Vai trò Quản trị tri thức

Khái niệmvề tri thức và quảntrị tri thức 1.1.1. Các khái niệm về tri thức 1.1.2. Các khái niệm về quản trị tri thức 1.2. Đặc điểm của quản trị tri thức 1.2.1. Quản trị tri thức và quản trị chiến lược 1.2.2. Quản trị tri thức và công nghệ thông tin 1.2.3. Quản trị tri thức và văn hóa sáng tạo 1.2.4. Quản trị tri thức và quản trị nguồn nhân lực 1.3. Vai trò của quản trị tri thức 1.3.1. Trong hệ thống kinh tế 1.3.2. Trong doanh nghiệp

pdf21 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/02/2013 | Lượt xem: 4519 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Vai trò Quản trị tri thức, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1: Khái niệm, Đặc điểm và Vai trò của Quản trị Tri thức Th.s. Trần Hoàng Hà Trần Hoàng Hà (MS.c) 2 Chương 1 Nội dung 1.1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức 1.1.1. Các khái niệm về tri thức 1.1.2. Các khái niệm về quản trị tri thức 1.2. Đặc điểm của quản trị tri thức 1.2.1. Quản trị tri thức và quản trị chiến lược 1.2.2. Quản trị tri thức và công nghệ thông tin 1.2.3. Quản trị tri thức và văn hóa sáng tạo 1.2.4. Quản trị tri thức và quản trị nguồn nhân lực 1.3. Vai trò của quản trị tri thức 1.3.1. Trong hệ thống kinh tế 1.3.2. Trong doanh nghiệp Trần Hoàng Hà (MS.c) 3 Chương 1 1.1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức 1.1.1. Các khái niệm về tri thức Tri thức có thể được định nghĩa là việc hiểu thông qua học hỏi và trải nghiệm Tri thức cũng có thể được xem như là sự tích lũy thực tế, qui trình hay khám phá, học hỏi “ Thực tế thông thường là sự chân thực về thực thể hay đối tượng. “ Qui trình tập hợp một chuỗi của những hoạt động. “ Khám phá, học hỏi dựa trên số năm kinh nghiệm. Trần Hoàng Hà (MS.c) 4 Chương 1 Một số khái niệm về tri thức “ Tri thức được định nghĩa dưới nhiều hình thức: (Oxford English Dictionary) (i) chuyên môn và kỹ năng của một cá nhân được hình thành thông qua kinh nghiệm hay giáo dục; bao gồm các kiến thức về lý thuyết hay thực tiễn về một đối tượng (ii) những hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể hay những kiến thức chung bao gồm sự kiện và thông tin “ “Tri thức là quá trình năng động của con người trong việc minh chứng các niềm tin cá nhân với những “sự thật””. Nonaka và Takeuchi (1995) “ Tri thức được xem như là thông tin nằm trong bộ não của con người: là tập hợp của kinh nghiệm, giá trị, ngữ cảnh của thông tin và các kiến thức chuyên sâu giúp cho việc đánh giá và phối hợp để tạo nên các kinh nghiệm và thông tin mới bao gồm cả sự so sánh, kết quả, liên hệ, và giao tiếp (Davenport and Prusak, 1998; Davenport, 1999). “ Bộ não con người chuyển đổi thông tin thành các tri thức có giá trị khi nó giúp con người hiểu các khái niêm và khung bằng cách trả lời cho các câu hỏi “How?” (know-how) and “Why?” (know-why) (Stenmark, 2001; Quigley and Debons, 1999; Holsapple and Joshi, 1999). Trần Hoàng Hà (MS.c) 5 Chương 1 Dữ liệu, Thông tin và Tri thức “ Dữ liệu (Data): âm thanh hình ảnh, con số, chữ viết thu nhận được từ việc quan sát hay đo lường “ Thông tin (Information): dữ liệu được sắp xếp và tổ chức theo một mô thức có ý nghĩa, mục đích nhất định “ Tri thức (Knowledge): Phương tiện giúp cho việc phân tích/ hiểu rõ các thông tin, niềm tin và tạo ra cơ sở để đưa ra các hành động có suy nghĩ và ý nghĩa nhất định. Trần Hoàng Hà (MS.c) 6 Chương 1 Dữ liệu, Thông tin và Tri thức Thông tinDữ liệu Zero Thấp Trung bình Cao Rất cao Giá trị Tri thức Trần Hoàng Hà (MS.c) 7 Chương 1 Dữ liệu, Thông tin và Tri thức Tri thứcTri thức Thông tinDữ liệu Hệ thốngthông tin Ra quyết định Sự kiện Sử dụng thông tin Tri thứ c Trần Hoàng Hà (MS.c) 8 Chương 1 Tri thức Thông tin Thông thái Ko SD Thuật toán (Tự khám phá) Không thể chương trình hóa -Tiến trình xử lý dữ liệu – tri thức Dữ liệuThuật toán Chương trình Trần Hoàng Hà (MS.c) 9 Chương 1 Phân loại tri thức “ Biết cái gì (Know-what), Biết tại sao (Know-why), Biết người (Know-who), Biết ở đâu (Know-where), Biết khi nào (Know-when) và Biết bí quyết (Know-how) “ Tri thức ẩn và Tri thức hiện “ Tri thức ẩn (tacit knowledge): có tính chủ quan, duy ý chí, dựa trên nhận thức, kinh nghiệm mà không thể diễn đạt thông qua từ ngữ, lời nói, công thức và gắn liền với những bối cảnh nhất định, vận hành trong bộ não con người. Tri thức ẩn có thể bao gồm các kỹ năng nhận thức như niềm tin, hình ảnh, cảm nhận và tư duy cũng như các kỹ năng kỹ thuật như sự thuần thục và bí quyết. “ Tri thức hiện (explicit knowledge): Tri thức hiện có tính khách quan và duy lý, được thể hiện ra dưới dạng dữ liệu, văn bản, ngôn ngữ dễ dàng được thể hiện, bắt giữ, lưu trữ và tái sử dụng thông qua các cơ sở dữ liệu, sách, văn bản tài liệu hướng dẫn và các giấy tờ chuyển tải trong những ngôn ngữ Trần Hoàng Hà (MS.c) 10 Chương 1 Tri thức ẩn và Tri thức hiện Tri thức hiện (Hổ sơ hóa) Tri thức ẩn (Bí quyết gắn liền với con người) Đặc tính •Dễ dàng được hệ thống hóa •Có thể lưu trữ •Có thể chuyển giao, truyền đạt •Được diễn đạt và chỉa sẻ một cách dễ dàng •Mang tính cá nhân •Mang tính bối cảnh cụ thể •Khó khăn trong việc chính thức hóa •Rất khó tiếp nhận, truyền đạt và chia sẻ Nguồn •Các tài liệu chỉ dẫn họat động •Các chính sách và thủ tục của tổ chức •Các báo cáo và cơ sở dữ liệu •Các quá trình kinh doanh và truyền đạt phi chính thức •Các kinh nghiệm cá nhân •Sự thấu hiểu mang tính lịch sử Trần Hoàng Hà (MS.c) 11 Chương 1 Tri thức ẩn và Tri thức hiện Tri thức hiện (Hổ sơ hóa) Tri thức ẩn (Bí quyết gắn liền với con người) Cá nhân Có ý thức Tự động Tổ chức Khách quan Tập hợp Trần Hoàng Hà (MS.c) 12 Chương 1 Tri thức ẩn và Tri thức hiện Trần Hoàng Hà (MS.c) 13 Chương 1 1.1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức 1.1.2. Các khái niệm về quản trị tri thức “ Theo từWikipedia thì Quản lý tri thức (tiếng Anh: Knowledge management- KM) là thuật ngữ gắn liền với những thông tin được tập hợp, xử lý, lưu trữ, chia sẻ và sử dụng ở hình thức cao hơn là tri thức.Quản lý tri thức trong một tổ chức là tập hợp các quá trình sáng tạo, tập hợp, lưu trữ, duy trì, phổ biến/chia sẻ tri thức. “ “Quản lý tri thức là ... tạo ra tri thức, và việc này được nối tiếp với việc thể hiện kiến thức, truyền bá và sử dụng kiến thức, và sự duy trì (lưu giữ, bảo tồn) và cải biến kiến thức” (De Jarnett, 1996). “ “Quản lý tri thức là quá trình của việc quản lý một cách cẩn trọng tri thức để đáp ứng các nhu cầu hiện hữu, để nhận ra và khai thác những tài sản tri thức hiện có và có thể đạt được và để phát triển những cơ hội mới” (Quintas et al, 1997) “ “Quản lý tri thức là họat động mà họat động này quan tâm tới chiến lược và chiến thuật để quản lý những tài sản trọng tâm là con người (human center assets)” (Brooking, 1997). “ “Quản lý tri thức là quá trình có hệ thống của việc nhận dạng, thu nhận, và chuyển tải những thông tin và tri thức mà con người có thể sử dụng để sáng tạo, cạnh tranh, và hoàn thiện” (Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ). Trần Hoàng Hà (MS.c) 14 Chương 1 1.1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức 1.2. Đặc điểm của quản trị tri thức “ McAdam và McGreedy (1999) đã chỉ ra rằng các định nghĩa về quản lý tri thức thể hiện một miền rộng lớn từ những quan điểm có tính cơ giới (coi tri thức là tài sản) tới quan điểm thiên về định hướng xã hội (tri thức được tạo ra trong tổ chức thông qua những quan hệ xã hội): “ Quản lý tri thức là một lĩnh vực có liên quan chặt chẽ với lý luận và thực tiễn, và là một lĩnh vực mang tính đa ngành đa lĩnh vực; “ Quản lý tri thức không phải là công nghệ thông tin, những tiến bộ trong công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc này tốt hơn mà thôi; “ Những vấn đề của con người và học tập là điểm trung tâm của quản lý tri thức. Trần Hoàng Hà (MS.c) 15 Chương 1 Các biểu hiện trong doanh nghiệp Các tiếp cận của KM Tập hợp và phân loại tri thức - Các nhà quản lý không có một hệ thống chuẩn để thu giữ các kinh nghiệm tốt nhất - Cấp dưới không đánh giá được những bí quyết thành công hay các kỹ thuật để làm việc với các khách hàng quan trọng - Tri thức không được xác định, phân loại, thu giữ và lưu trữ - Tri thức đa dạng, mà không liên tục được viết xuống Thúc đẩy KM - Các nhà quản lý phàn nàn về công việc quá nhiều khiến họ không thể đào tạo cho các thành viên của nhóm - Các nhà quản lý không quan tâm đến những nhà quản lý khác làm thế nào, họ coi nhiệm vụ của mình là quan trong nhất - Người lao động học các kỹ năng, kinh nghiệm một cách thụ động - Tri thức không được chia sẻ rộng rãi mà chỉ được giữ lại bởi một số người - Việc học hỏi giữa các cá nhân trong doanh nghiệp là không được khuyến khích Chiến lược KM - Khi những người nắm giữ kinh nghiệm, bí quyết, công nghệ rời công ty họ sẽ mang chúng sang làm việc cho công ty khác - Những người lao động không sẵn sàng học hỏi các kỹ năng và kinh nghiệm mới - Người lao động mất một thời gian dài để có được kỹ năng mới và mất một thời gian khó khăn để duy trì - Tri thức mất vào tay đối thủ cạnh tranh - Sáng tạo và phát triển tri thức không được khuyến khích, động viên và nuôi dưỡng một cách có hệ thống Trần Hoàng Hà (MS.c) 16 Chương 1 Vai trò của quản trị tri thức Trần Hoàng Hà (MS.c) 17 Chương 1 Vai trò của quản trị tri thức The Delphi Group Study “ Nghiên cứu KM ở đối với 500 chuyên gia có kinh nghiêm và quan tâm đến công nghệ điện tử hóa các văn bản “ 43% cho rằng KM “là cơ hội để tạo gia các giá trị gia tăng đối với thông tin của tổ chức." “ 37% cho rằng KM “là hình thức thực hiện chiến lược mới nhằm duy trì khả năng cạnh tranh." Ernst & Young: Executive Perspectives on Knowledge in the Organization “ Điều tra 431 DN của Mỹ và Châu Âu "Executive Perspectives on Knowledge in the Organization." “ 87% cho rằng KM là yếu tố sống còn của khả năng cạnh tranh. “ 44% cho rằng DN kém trong việc chuyển giao/ chia sẻ tri thức. “ Những hạn chế chính là: các nhà quản lý cấp cao không nhận ra được sự quan trọng của KM (32%), thiếu sự chia se và hiểu biết về chiến lược hay mô hình kinh doanh của DN (30%) và cấu trúc của DN (30%). Trần Hoàng Hà (MS.c) 18 Chương 1 “ Theo nghiên cứu của Cranfield “ Lợi thế cạnh tranh (1) “ Tăng lợi nhuận (2 hoặc 3) “ Tăng doanh thu (3) “ Gợi ý là nếu doanh nghiệp tham gia vào ngách thị trường tăng trưởng cao cần phải tận dụng triệt để tri thức Vai trò của quản trị tri thức Trần Hoàng Hà (MS.c) 19 Chương 1 “ Doanh nghiệp cần phải làm gì để hướng tới việc tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua KM? “ Công nghệ đóng vai trò mấu chốt để chuyển thành “Doanh nghiệp tri thức” nhưng nó không phải là vai trò quan trọng nhất “ KM là vấn đề liên quan đến “con người và qui trình” “ Những tổ chức gặt hái thành công nhờ KM là những tổ chức xác đinh được phần mềm tri thức và đưa được hiệu quả của nó vào trong mối quan hệ với các qui trình kinh doanh. “ Sử dụng triệt để nguồn nhân lực trong thế giới phẳng Vai trò của quản trị tri thức Trần Hoàng Hà (MS.c) 20 Chương 1 Quản trị tri thức Trần Hoàng Hà (MS.c) 21 Chương 1 List of References “ Donal A. Marchald, Thomas H. Davenport & Tim Dickson (1999). Mastering Information Management. Financial Times, 1999. “ Elias M. Award & Hassan M. Ghaziri (2003). Knowledge Management. Prentice Hall, 2003. “ Hoang-Ha Tran (2006). Managing Knowledge in Your Organization. Abstract, The 12th Asia Pacific Management Conference - APMC 2006. “ Bao-Tu Ho (2003). From Artificial Intelligence and Knowledge Management to Knowledge Science. Proceedings of ICT.rda'03. “ France Bouthillier & Kathleen Shearer (2002). Understanding knowledge management and information management: the need for an empirical perspective. Information Research, Vol. 8, 2002. “ Murray E. Jennex (2007). Knowledge Management in Modern Organizations. Idea Group publishing, 2007. “ Schwartz D. (2006). Encyclopedia of Knowledge Management. Idea Group publishing, 2006. “ Ronald D. Freeze & Uday Kulkarni (2007). Knowledge management capability: Defining knowledge assets. Journal of Knowledge Mangement, Vol 11, 2007. “ “ Nguyen Huu Lam (2006). Quản lý tri thức – Một xu hướng của quản trị kinh doanh hiện đại. Saga.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfChuong 1.pdf
  • pdfChuong 2.pdf
  • pdfDoi dieu ve Quan ly tri thuc voi doanh nghiep Viet Nam(1).pdf
  • pptGioithieuveQuantriTrithuc.ppt
  • pdfKM Viet ICT03-HTBaoInvited.pdf
  • docQuan ly tai san tri thuc nhu the nao(2).doc
  • docQuan ly tai san tri thuc nhu the nao.doc
  • docQuản lý tri thứ12(2).doc
  • docQuản lý tri thứ12.doc
Luận văn liên quan