Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát

MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 02 PHẦN I : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất 03 I.Khái niệm , phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . 03 1.Khái niệm , phân loại chi phí sản xuất 03 1.1. Khái niệm chi phí sản xuất . 03 1.2 .Phân loại chi phí sản xuất . 03 2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 04 2.1Khái niệm giá thành sản phẩm 04 2.2Phân loại giá thành sản phẩm 04 3.Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm . 05 II. Hạch toán phân bổ chi phí sản xuất 06 1.Đối tượng tập hợp chi phí sx . 06 2.Hạch toán và 07 2.1.Hạch toán và phân bổ cpsxNLVL trực tiếp 07 2.2.Hạch toán và phân bổ cp NC trực tiếp 10 2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung 12 III.Tổng hợp cpsx và tính giá thành 15 1. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 15 2.Đối tượng tính giá thành . 18 3. Phương pháp tính giá thành . 19 3.1. Phương pháp giản đơn . 19 3.2. Phương pháp đơn đặt hàng 19 3.3. Phương pháp tỷ lệ . 19 3.4. Phương pháp phân bước 20 Phần II : kế toán chi phí sx và tính giá thành 22 A. khái quát chung về 22 I. Quá trình hình thành . 22 1. Quá trình hình thành . 22 2. Chức năng hoạt động . 22 II. Đặc điểm hoạt động sản xuất . 23 1.Loại hình kinh doanh 23 1.1 Loại hình kinh doanh . 23 1.2 Mặt hàng kinh doanh 23 2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm 23 2.1. Thị trường đầu vào . 23 2.2 Thị trường đầu ra . 24 3. Đăc điểm các nguồn lực của công ty TNHH Hoàng Phát . 24 III. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Phát . 24 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý . 24 2. Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận . 25 IV. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty TNHH Hoàng Phát 26 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26 2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27 B.Đối tượng và phương pháp 29 I. Quy trình công nghệ , tổ chức sản xuất . 29 1. Quy trình công nghệ 29 2 Tổ chức sản xuất 29 3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất . 30 II. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 30 1. Kế toán chi phí NLVL trực tiếp . 30 2. Kế toán chi phí NC trực tiếp 36 3. Kế toán chi phí SXC 40 III. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 49 1. Tổng hợp chi phí sản xuất 49 2. Tính giá thành sản phẩm 52 Phần III :Một số nhận xét . 57 I. Một số nhận xét về kế toán tập hợp chi phí 57 1. Nhận xét chung 57 2. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 57 II. . Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán . 58 1. Hoàn thiện hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ 58 2. Hoàn thiện về báo cáo giá thành . 59 Kết luận . 60 Tài liệu tham khảo 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Kế toán tài chính doanh nghiệp 1. Th .s: Lê Thị Kim Hoa 2. Th.s: Trần Đình Khôi Nguyên 3.Th.s : Đoàn Thị Ngọc Trai 2.Kế toán – tài chính doanh nghiệp công nghiệp 1. PTS : Phan Trọng Phức 2. PTS : Nguyễn Văn Công 3.Báo cáo tài chính , chứng từ kế toán , sổ kế toán tại công ty

doc55 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2346 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Báo cáo tài chính Ghi chú : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu , kiểm tra B. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty I. Quy trình công nghệ ,tổ chức sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 1. Quy trình công nghệ : Gỗ nguyên liệu Kiểm tra chất lượng đóng kiện bao bì Hoàn thiện :lắp ráp , chà nhám, nhúng dầu Sấy với nhiệt độ thích hợp Gia công ,cắt ,phôi , tinh chế Cưa xẻ theo quy cách * Chức năng và nhiệm vụ của từng công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm : - Gỗ nguyên liệu : nguyên liệu chính chủ yếu là gỗ tròn được nhập từ nước ngoài (Singapo ,Philippin ,Thái Lan , Lào, các nước Đông Nam Á …) Phần còn lại mua từ các tỉnh lân cận được chính phủ cho phép - Cưa xẻ theo quy cách : gỗ được xẻ theo quy cách sản phẩm đã được thiết kế , do đó có độ dày khác nhau có loại phải luộc và xử lý thuốc - Sấy ở nhiệt độ thích hợp : sau khi xẻ ,gỗ được đưa vào lò sấy đến khi gỗ đạt độ ẩm để chống sự chông vênh ,nứt mối mọt và nhất là sản phẩm ngoài trời -Gia công cắt phôi tinh chế : ra phôi tức là tạo ra những chi tiết bộ phận nhỏ của sản phẩm - Tinh chế : gồm những việc : bào thẩm ,khoan , đục ,tubi ,và chà nhám phôi để tạọ thành những chi tiết ,bộ phận sản phẩm có độ mịn láng -Hoàn thiện , lắp ráp , chà nhám , nhúng dầu : lắp ráp những phôi thành sản phẩm hoàn thành ,khâu này quyết định độ chắc chắn , chính xác sản phẩm theo thiết kế sản phẩm được chà nhám lại và nhúng dầu để tạo độ mịn ,láng và thẩm mỹ cho sản phẩm - Kiểm tra chất lượng , đóng kiện bao bì : sản phẩm làm ra có thể có những lỗi do NLVL , KCS kiểm tra lộ ra những sản phẩm không đạt yêu cầu hoặc cho chỉnh sửa những sản phẩm chưa đạt , cuối cùng sản phẩm được hun trùng và đóng kiện bao bì , tiêu thụ 2.Tổ chức sản xuất : - Sơ đồ biểu hiện tổ chức sản xuất của công ty : Công ty Phân xưởng sản xuất chính Các phòng ban Tổ bao bì Tổ lắp ráp Tổ xẻ gỗ Tổ sấy Tổ máy -Chức năng của các tổ : + Tổ xẻ gỗ : có chức năng đưa gỗ tròn vào máy cưa xẻ gỗ theo đúng quy cách đã quy định cho từng loại sản phẩm , như cho bàn , ghế xẻ khác nhau . + Tổ sấy : có chức năng nhận gỗ từ tổ xẻ về sấy gỗ đến một nhiệt độ nhất định đảm bảo độ bền và đúng yêu cầu + Tổ máy :nhận gỗ từ lò sấy rồi tạo mẫu mã theo bản vẽ .Ví dụ như mẫu bàn hay mẫu ghế + Tổ lắp ráp :tổ này có chức năng , lắp ráp từng bộ phận chi tiết tạo ra sản phẩm theo mẫu mã yêu cầu + Tổ bao bì : sau khi ráp xong KCS kiểm tra nếu được thì cho đóng bao bì . 3.Đối tượng tập hợp chi phí Xuất phát từ thực tế sản xuất , đặc điểm sản xuất , quy trình công nghệ , đặc điểm sản phẩm với thực tế công ty hiện nay , đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm bàn Oxford và ghế Whitham cho nên đối tượng tập hợp chi phí của công ty là bàn và ghế … II. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất : 1. Kế toán chi phí NLVL trực tiếp : Nội dung chi phí NLVL trực tiếp : gồm có NLVL chính là gỗ tròn kapur , gỗ tròn kerung , gỗ xẻ các loại … và NLVL phụ là bao bì , bảng lề ,đinh vít ,ván ép và NLVL khác phát sinh trong quá trình sản xuất , tất cả các chi phí nói trên chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất sản phẩm - Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NLVL trực tiếp + Tập hợp chi phí NLVL chính : NLVL được tập hợp trực tiếp ,nó chiếm tỷ trọng lớn trong bộ phận cấu thành nên sản phẩm bàn và ghế .Nguồn NLVL của công ty chủ yếu là mua trong và ngoài nước ,mỗi lần nhập NLVL với giá trị khác nhau của mối loại NLVL khác nhau .Cho nên khi xuất NLVL ra sản xuất .Công ty áp dụng giá xuất NLVL là giá nhập trước xuất trước Khi hợp đồng giữa công ty với khách hàng được ký ,trên cơ sở này ,công ty phổ biến mẫu mã , quy cách cho phòng kế hoạch chỉ đạo cho bộ phận sản xuất để sản xuất sản phẩm .Trên cơ sở này tổ trưởng của các tổ sản xuất biết nhu cầu về sản phẩm để tiếp nhận NLVL sản xuất và lập phiếu đề nghị xuất kho chuyển cho giám đốc duyệt phiếu xuất kho này lập thành 3 liên Liên 1 :Giữ ở phân xưởng để tiến hành ghi sổ kế toán ở phân xưởng Liên 2:Thủ kho giữ để sử dụng làm căn cứ xuất NLVL và ghi vào thẻ kho ,sau đó chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ để lập sổ khác Liên 3 : Lưu lại phòng kế toán CTY TNHH HOÀNG PHÁT PHIẾU XUẤT KHO SỐ 1 NGÀY 05/10/1006 Họ tên người nhận : HOÀNG ĐÌNH TUẤN Nợ TK 621 Lý do xuất sản xuất Bàn Oxford Có TK 1521 Xuất tại kho vật liệu chính STT Tên nhãn hiệu , quy cách phẩm chất vật tư Số lô ĐVT Số lượng Đơn giá (Đồng ) Thành tiền 1 2 3 4 Gỗ xẻ Gỗ xẻ Gỗ xẻ ... m3 m3 m3 ... 18.451 16.285 12.359 … 4.265.951 4.265.951 4.265.951 … 78.711.062 69.471.012 52.722.888 … TỔNG CỘNG 200.904.962 Cộng thành tiền ( viết bằng chữ ): hai trăm triệu , chín trăm lẻ bốn nghìn ,chín trăm sáu mươi hai đồng Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận Thu kho - Kế toán vật tư :căn cứ vào số lượng thực tế xuất kho trên phiếu xuất kho ghi vào sổ kế toán + Tập hợp chi phí NLVL phụ : NLVL phụ được tập hợp phân tích dùng cho sản xuất sản phẩm bao gồm : bao bì ,bản lề ,ván ép , ngoài ra còn có nhiên liệu , phụ tùng thay thế và CCDC * Tổng hợp NLVL trực tiếp : - Chứng từ sử dụng : phiếu xuất kho bảng kê NLVL .Hàng ngày , kế toán NLVL tổng hợp các phiếu xuất kho và sổ chi tiết cho từng loại NLVL cuối quý lên bảng kê xuất NLVL BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU Sản xuất bàn Oxford ,ghế Whitham Quý IV năm 2006 ĐVT : Đồng Chứng từ Tên vật tư ĐVT Số lượng xuất Trị giá xuất TK ghi Có SH NT 01 01 01 01 03 04 05 06 07 07 09 10 11 12 … 05/10 05/10 05/10 05/10 22/10 30/10 30/10 06/11 25/11 28/11 01/12 03/12 15/12 21/12 … Gỗ xẻ Gỗ xẻ Gỗ xẻ Gỗ xẻ N3 Gỗ chò N3 Gỗ xẻ Gỗ Pi2F3 Gỗ xoan đào Gỗ xẻ các loại Gỗ xẻ N4 Gỗ chò N3 Gỗ chò 2FO Gỗ xẻ các loại Gỗ xoan đào … m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 … 18.451 16.285 12.359 12.320 12120 1.689 16.626 16 1.232 118 109 891 493 115 … 78.711.062 69.471.012 52.722.888 51.744.000 52.116.000 72.627.000 71.824.320 49.600.000 523.600.000 486.160.000 468.700.000 313.632.000 152.380.000 356.500.000 … 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 1521 … Cộng NVL chính 12.627.000.000 02 02 02 03 … 05/10 05/10 05/10 15/10 … Bảng lề Đinh vít Ván ép Ván ép … Cái Kg m3 m3 … 7000 10 4 6 … 9.800.000 100.000 12.000.000 18.000.000 … 1523 1523 1523 1523 … Cộng NLVL phụ 978.320.000 Tổng cộng 13.605.320.000 - TK sử dụng : TK 621: “chi phí NLVL trực tiếp “ Công dụng : phản ánh giá trị thực tế xuất NLVL chính ,NLVL phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất trong kỳ TK 621 mở chi tiết cho từng sản phẩm để tổng hợp và tính giá thành ra dễ dàng Sổ kế toán sử dụng : Sổ chi tiết : sổ chi tiết TK 621B , TK 621G Chứng từ ghi sổ số 1( theo dõi TK 621B ) Chứng từ ghi sổ số 2 (theo dõi TK 621G ) Sổ tổng hợp : sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 621B, TK 621G Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho vào sổ chi tiết TK 621và ghi vào các sổ có liên quan .Cuối quý chuyển cho kế toán tổng hợp để làm báo cáo Đơn vị :CTY TNHH SỔ CHI TIẾT TK 621B HOÀNG PHÁT Tên sản phẩm : Bàn Oxford NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 621B SH NT Tổng số tiền NLVL chính NLVL phụ A B C D E 1 2 3 05/10 05/10 22/10 30/10 25/10 30/11 01/12 03/12 25/12 01 02 03 05 07 06 09 10 16 05/10 05/10 22/10 30/10 25/10 30/11 01/12 03/12 25/12 Xuất gỗ xẻ SXSP Xuất vật tư các loạiSXSP Xuất gỗ chò N3 SXSP Xuất gỗ chò Pi2F3SXSP Xuất gỗ xẻ các loạiSXSP Xuất vật tư các loạiSXSP Xuất kho bao bì vào SX Xuất gỗ chò 2FOSXSP Xuất gỗ xẻ các loạiSXSP 1521 1523 1521 1521 1521 1523 1523 1521 1521 200.904.962 21.900.000 52.116.000 71.824.320 523.600.000 480.000.000 1.390.000 313.632.000 4.490.360.000 200.904.962 52.116.000 71.824.320 523.600.000 313.632.000 4.490.360.000 21.900.000 480.000.000 1.390.000 Tổng cộng 6.155.727.282 5.652.437.282 503.290.000 Người ghi sổ Ngày 31tháng 12năm 2006 Ký ,họ tên Kế toán trưởng Ký , họ tên Cột A :ghi ngày tháng ghi sổ Cột B,C :ghi ,số hiệu ,ngày tháng của phiếu xuất dùng để lập sổ chi tiết Cột D : ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh Cột E : ghi TK đối ứng của TK 621B Cột 1 : ghi tổng số tiền từ bảng kê NLVL Cột 2 : ghi số tiền từ bảng kê NLVL chính Cột 3 : ghi số tiền từ bảng kê NLVL phụ CTY TNHH SỔ CHI TIẾT TK 621 G HOÀNG PHÁT Tên sản phẩm : Ghế Whiham NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 621 G SH NT Tổng số tiền NLVL chính NLVL phụ A B C D E 1 2 3 05/10 15/10 30/10 01/11 06/11 28/11 29/11 01/12 25/12 25/12 30/12 01 03 04 05 06 08 06 09 12 13 14 05/10 15/10 30/10 01/11 06/11 28/11 29/11 01/12 25/12 25/12 30/12 Xuất gỗ xẻN3SXSP Xuất vật tư cácloạiSXSP Xuất gỗ xẻcác loại SXSP Xuất vật tư SXSP Xuất gỗ xoan đào SXSP Xuất gỗ xẻ N4 SXSP Xuất vật tư các loại Xuất kho gỗ chò vàSXSP Xuất gỗ xẻcác loạiSXSP Xuất vật tư các loại Xuất gỗ xẻ các loại 1521 1523 1521 1523 1521 1521 1523 1521 1521 1523 1521 51.744.000 18.000.000 144.451.320 162.340.000 49.600.000 486.160.000 1.320.000.000 468.700.000 509.330.000 1.780.267.398 2.459.000.000 51.744.000 144.451.320 49.600.000 486.160.000 468.700.000 509.330.000 2.459.000.000 18.000.000 162.340.000 1.320.000.000 1.780.267.98 Tổng cộng 7.449.592.718 4.168.985.320 3.280607.398 Ngày 30 tháng 12năm2006 Nguòi ghi sổ Kế toán trưởng Ký ,họ tên Ký ,họ tên Căn cứ vào sổ chi tiết ,kế toán lập các chứng từ ghi sổ Đơn vị : CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 1 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 2 Xuất NLVL chính SXSP Xuất NLVL phụ SXSP 621B 621B 1521 1523 5.652.437.282 503.290.000 Tổng cộng 6.155.727.282 Phương pháp lập : Căn cứ vào các phiếu xuất kho dùng cho SXSP bàn Oxford kế toán ghi và chứng từ ghi sổ số 1 Cột A : ghi tóm tắt nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột B : ghi TK của chứng từ ghi sổ Cột C : ghi TK đối ứng của chứng từ ghi sổ Cột 1 : ghi tổng số tiền từ các phiếu xuất kho của quý IV của từng loại NLVL Cột 2 : những khoản cần giải thích Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 2 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 2 Xuất NLVL chính SXSP Xuất NLVL phụ SXSP 621G 621G 1521 1523 4.168.985.320 3.280.607.398 Tổng cộng 7.449.592.718 Sổ kế toán tổng hợp : sổ Cái TK 621B , sổ Cái TK 621G Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ Cái TK 621B sổ Cái TK 621G SỔ CÁI QUÝ IV NĂM 2006 Tên tài khoản : “ chi phí NLVL trực tiếp “ Số hiệu TK 621B NT Ghi sổ Chứng từ Diẽn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 01 28/12 Xuất NLVL chính dùng choSXSP 1521 5.652.437.282 01 28/12 Xuất NLVL phụ dùng cho SXSP 1523 503.290.000 Tổng cộng 6.155.727.282 SỔ CÁI QUÝ IV NĂM 2006 Tên TK : “chi phí NLVL trực tiếp “ Số hiệu :621G NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 02 02 28/12 28/12 Xuất NLVL chính dùng cho SXSP Xuất NLVL phụ dùng cho SXSP 1521 1523 4.168.985.320 3.280.607.398 Tổng cộng 7.449.592.718 Phương pháp lập : Cột A : ghi ngày tháng ghi sổ Cột B : ghi số hiệu chứng từ ghi sổ Cột C : ghi ngày tháng ghi sổ Cột D : ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột E : ghi tài khoản đối ứng Cột 1 : số tiền chứng từ ghi sổ Cột 2 : số tiền chứng từ ghi sổ 2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí NC trực tiếp là những khoản thù lao ,lao động phải trả cho NC trực tiếp SX nhu : tiền lương chính , lương phụ , các khoản phụ cấp có tính chất lương .Ngoài chi phí NC trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ .Được tính theo tỷ lệ nhất định trên số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất - Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NC trực tiếp Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty được chia làm hai bộ phận : + Bộ phận trục tiếp SX : hiên nay công ty có 500 công nhân trực tiếp SXSP , số công nhân này bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn tại phân xưởng SX + Bộ phận gián tiếp : là người quản lý điều hành công việc tại công ty ,là những người chỉ đạo cho phân xương SX gồm các phòng ban tổ trưởng , quản đốc phân xưởng …bộ phân này thuộc nhân viên quản lý cho nên không phải là trực tiếp SXSP và ta hạch toán vào chi phí SXC Hiện nay công ty trả lương công nhân SX theo sản phẩm Lương sản phẩm = số lương sản phẩm hoàn thành x đơn giá tiền lương đơn vị sản phẩm Lương bình quân lương sản phẩm = 1 ngày công tổng ngày công LĐ lương cho lương bình quân số ngày làm việc thực = x 1 công nhân 1 ngày công tế của 1 công nhân Chứng từ sử dụng : bảng chấm công ,bảng phân bổ lương và trích theo lương ở phân xưởng SX Cuối quý căn cứ vào bảng chấm công , bảng phân bổ tiền lương kế toán tiền lương sẽ tính lương cho từng phân xưởng SX , đồng thời kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán tính giá thành . Khoản BHXH,BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí để phân bổ cho từng đối tượng để tính giá thành Công ty hiện nay trích tỷ lệ theo chế độ hiện hành của Nhà nước về các khoản trích BHXH trích 15% ,BHYT trích 2%, KPCĐ trích 2%. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương sản phẩm hàng tháng kế toán tiền lương tính toán và lập bảng phân bổ tổng hợp lương và các khoản trích theo lương , chuyển sang kế toán tổng hợp để cuối kỳ tính giá thành sản phẩm Đơn vị CTY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG HOÀNG PHÁT Ở PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT Ghicó TK Ghi Nợ TK TK 334 TK338 Cộng có TK 338 Tổng cộng 3382 3383 3384 A 1 2 3 4 5 6 TK 622B TK622G 625.550.000 790.450.000 12.511.000 15.809.000 93.832.500 118.567.500 12.511.000 45.809.000 118854.500 150185.500 744.404.500 940.635.500 TỔNGCỘNG 1.416.000.000 28.320.000 212.400.000 28.320.000 269.040.000 1.685.040.000 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Ký , họ tên Ký , họ tên Ký , họ tên TK sử dụng : công ty sử dụng TK 622” chi phí NC trực tiếp “ Công dụng TK 622 phản ánh chi phí LĐ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh .TK 622 mở chi tiết cho từng sản phẩm * Sổ kế toán sử dụng - Sổ chi tiết : bao gồm sổ chi tiết :TK 622B, TK 622G Chứng từ ghi sổ số 3 ( theodõi TK 622B) Chứng từ ghi sổ số 4 ( theodõi TK 622G) - Sổ kế toán tổng hợp : sổ Cái TK 622B ,622G * Trình tự ghi sổ - Sổ chi tiết : dựa vào bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH,BHYT,KPCĐ, kế toán vào sổ chi tiết đồng thời lấp chứng từ ghi sổ và ghi sổ Cái TK 622 CTY TNHH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622B HOÀNG PHÁT Tên sản phẩm :Bàn Oxford Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 622 SH NT Tổng số tiền Tiền lương Các khoản trích A B C D 1 2 3 Tiền lương công nhân SXSP Các khoản trích theo lương 334 338 625.550.000 118.854.500 625.550.000 118.854.500 Cộng 744.404.500 625.550.000 118.854.500 Cột C : ghi tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột D : ghi TK đối ứng của TK 622 B Cột 1 : ghi tổng cộng số tiền từ cột 2 và cột 3 Cột 2 : ghi từ TK 334 của bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng SX Cột 3 : ghi từ TK 338 của bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng SX Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 3 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 2 Tiền lương công nhân trực tiếp SX Trích các khoản 621B 621B 334 338 625.550.000 118.854.500 Cộng 744.404.500 Cột A : ghi tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột B : ghi TK của chứng từ ghi sổ Cột C :ghi TK đối ứng của TK của chứng từ ghi sổ Cột 1: ghi từ cột TK 334 và TK 338 của bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương CTY TNHH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622G HOÀNG PHÁT Tên sản phẩm :ghế Witham Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 622 SH NT Tổng số tiền Tiền lương Các khoản trích A B C D 1 2 3 Tiền lương công nhân SXSP Trích các khoản 334 338 790.450.000 150.185.500 790.450.000 150.185.500 Cộng 940.635.500 790.450.000 150.185.500 Cột C : ghi tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột D : ghi TK đối ứng của TK 622 G Cột 1 : ghi tổng cộng số tiền từ cột 2 và cột 3 Cột 2 : ghi từ TK 334 của bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng SX Cột 3 : ghi từ TK 338 của bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ở phân xưởng SX Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 4 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 2 Tiền lương công nhân trực tiếp SX Trích các khoản 621G 621G 334 338 790.450.000 150.185.500 Cộng 940.635.500 Sổ tổng hợp : sổ Cái TK 622B , 622G Trình tự ghi sổ : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập sổ Cái các TK 622G và 622B CTY TNHH SỔ CÁI HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Tên TK :” chi phí NC trực tiếp” Số hiệu : TK 622B Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có A B C D 1 2 Tiền lương CNTTSX Các khỏan trích Kết chuyển TK 334 338 154 625.55..000 118.854.000 744.404.500 Cộng số phát sinh 744.404.500 744.404.500 CTY TNHH SỔ CÁI HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Tên TK :” chi phí NC trực tiếp” Số hiệu : TK 622G Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có A B C D 1 2 Tiền lương CNTTSX Các khỏan trích Kết chuyển TK 334 338 154 790.450.000 150.185.500 940.635.500 Cộng số phát sinh 940.635.500 940.635.500 Phương pháp lập : Cột A,B : ghi số hiệu ngày tháng của CTGS Cột C : ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột D : ghi TK đối ứng của TK 622 Cột 1 : ghi số tiền từ cột số tiền của CTGS 3.Kế toán chi phí sản xuất chung : * Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng , những chi phí phục vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm như : chi phí khấu hao TSCĐ , chi phí trả trước và các khoản chi phí liên quan Phương pháp tâp hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung : - Chi phi nhân viên phân xưởng : là khoản chi phí về tiền lương và các khoản trich theo lương của bộ phận nhân viên quản lý phân xưởng,công ty tính lương theo lương thời gian - Chi phí vật liệu : dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng sưã chữa , bảo dưỡng TSCĐ, CCDC thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng . - Chi phí dụng cụ sản xuất : gồm chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ : gồm chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất như khấu hao MMTB , phương tiện vận tải , nhà xưởng ... - Chi phí dịch vụ mua ngoài : phục vụ cho hoạt động sản xuất , bộ phận sản xuất như chi phí sữa chữa TSCĐ thuê ngoài , chi phí điện , nước , điện thoại ... mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền : chi phí tiếp khách , hội nghị phục vụ cho hoạt động của phân xưởng , bộ phận sản xuất Căn cứ vào bảng chấm công , phiếu nhập kho thành phẩm … kế toán tiến hành lập bảng kê thanh toán lương cho công nhân phân xưởng CTY TNHH BẢNG KÊ THANH TOÁN LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN HOÀNG PHÁT QUẢN LÝ PHÂN XƯỞNG QUÝ IV NĂM 2006 CHỨNG TỪ Diễn giải Số tiền Ghi Nợ TK SH NT 6271 05 06 07 08 09 10 27/12 27/12 27/12 27/12 27/12 27/12 Lương công nhân viên Quản lý tổ xẻ Lương công nhân viên Quản lý tổ sấy Lương công nhân viên Quản lý tổ phôi Lương công nhân viên Quản lý tổ tinh chế Lương công nhân Quản lý tổ lắp ráp Lương công nhân Quản lý tổ nhúng dầu 8.500.000 7.000.000 7.500.000 9.000.000 8.000.000 6.000.000 8.500.000 7.000.000 7.500.000 9.000.000 8.000.000 6.000.000 Tổng cộng 46.000.000 46.000.000 Người lập Kế toán trưởng Ký , họ tên Ký , họ tên CTY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN HOÀNG PHÁT TRÍCH THEO LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN PHÂNXƯỞNG QUÝ IV NĂM 2006 ghi Nợ TK ghi Có TK TK334 TK 338 Cộng Có TK 338 Tổng cộng 3382 3383 3384 TK 6271 TK 6271B TK 6271G 46.000.000 23.000.000 23.000.000 920.000 460.000 460.000 6.900.000 3.450.000 3.450.000 920.000 460.000 460.000 8.740.000 4.370.000 4.370.000 54.740.000 27.370.000 27.370.000 CỘNG 46.000.000 920.000 6.900.000 920.000 8.740.000 54.740.000 Người lập Kế toán trưởng Ký , họ tên Ky,họtên Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 5 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Tiền lương công nhân viên quản lý PXSX Bàn Trích các khoản ở phân xưởng sản xuất Bàn 6271B 6271B 334 338 23.000.000 4.370.000 Cộng 27.370.000 Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 6 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Tiền lương công nhân viên quản lý PXSX Ghế Trích các khoản ở phân xưởng sản xuất Ghế 6271G 6271G 334 338 23.000.000 4.370.000 Cộng 27.370.000 Chi phí vật liệu công dụng , dụng cụ ,phụ tùng thay thế cho quản lý phân xưởng Phương pháp tập hợp và phân bổ : chi phí vật liệu , CCDC , phụ tùng thay thế dùng cho phân xưởng được tập hợp từ các phiếu xuất kho vật liệu , CCDC , PTTT và được phân bổ cho mỗi phân xưởng một nữa CTY TNHH BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ VÀ HOÀNG PHÁT PHỤ TÙNG THAY THẾ DÙNG CHO PHÂN XƯỞNG NỢ TK CCDC ,PTTT Ghi Có TK Tổng cộng 152 153 6272 6272B 6272G 6273 6273B 6273G Xuất PTTT cho PX Xuất CCDC cho PX 30.000.000 15.000.000 15.000.000 40.000.000 20.000.000 20.000.000 30.000.000 40.000.000 Tổng cộng 30.000.000 40.000.000 70.000.000 Căn cứ vào bảng phân bổ trên kế toán lập chứng từ ghi sổ Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 7 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất PTTT dùng cho PXSX Bàn Xuất PTTT dùng cho PXSX Ghế Xuất CCDC dùng cho PXSX Bàn Xuất CCDC dùng cho PXSX Ghế 6272B 6272G 6273B 6273G 152 152 153 153 15.000.000 15.000.000 20.000.000 20.000.000 Cộng 70.000.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Công thức tính khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao hàng năm = TSCĐ trong tháng 12 Mức khấu hao hàng năm Nguyên giá tỷ lệ = x của TSCĐ TSCĐ khấu hao hoặc : Mức khấu hao hàng năm Nguyên giá TSCĐ = của TSCĐ Năm sử dụng Dựa vào danh mục TSCĐ kế toán tién hành tính và phân bổ khấu hao TSCĐ .Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ chuyển cho kế tóan tổng hợp dể tính giá thành CTY TNHH BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 STT Chỉ tiêu TLKHNĂM SỬ DỤNG PHÂN BỔ TOÀN DN PXSX BÀN PXSX GHẾ NG GIÁ MỨC KH 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 Máy cưa lộng Máy cắt ngang Máy bào cuốn Máy tubi Máy khoan nằm Máy đục vuông Máy rô tơ Máy chà nhám Máy cưa rong Máy hút bụi Máy bơm hơi Máy cua CD Máy mài đa năng Máy song đao Kho chứa gỗ Nhà xưởng Nhà làm việc 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 10% 10% 7 5 10% 4 15.000.000 8000.000 11.000.000 20.000.000 24.000.000 67.000.000 11.000.000 56.000.000 100.000.000 25.000.000 12.000.000 16.000.000 46.000.000 70.000.000 149.696.621 643.298148 29.240.754 2.142.857 1.142.857 1.571.428 2.857.143 3.428.571 9.571.429 1.571.428 8.000.000 14.285.714 5.000.000 1.741.286 1.600.000 4.600.000 10.000.000 29.939.324 64.329.815 7.310.186 267.857 142.857 196.429 357.143 428.571 1.196.429 196.429 1.000.000 1.785.714 625.000 214.256 200.000 575.000 1.250.000 3.742.416 8.041.227 913.773 267.857 142.857 156.429 357.143 428.571 1.196.429 196.429 1.000.000 1.785.714 625.000 214.256 200.000 575.000 1.250.000 3.742.486 8.041.227 913.773 Tổng cộng 1.303.235.512 169.065.038 21.133.101 21.133.101 Dựa vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán lập chứng từ ghi sổ Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 8 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Trích khấu hao TSCĐ cho PX Bàn 6274B 214 21.133101 Cộng 21.133.101 Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 9 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Trích khấu hao TSCĐ cho PX Ghế 6274G 214 21.133101 Cộng 21.133.101 Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty bao gồm chi phí dùng cho sữa chữa TSCĐ thanh toán tiền điện , tiền nước , điện thoại … đồng thời trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ Căn cứ vào các hóa đơn thanh toán , kế toán thanh toán tiến hành lập bảng kê thanh toán đồng thời lập chứng từ ghi sổ CTY TNHH BẢNG KÊ THANH TOÁN CHO NGƯỜI BÁN HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Chứng từ DIỄN GIẢI GHI CÓ TK 331 GHI NỢ TK 6277 GHI NỢ TK133 SH NT 6277B 6277G 27/10 29/10 04/11 05/11 15/11 29/12 29/12 Hùng thanh toán tiền điện Khánh thanh toán tiền nước Khánh thanh toán tiền sữa máy Khánh thanh toán tiền điên thoại Lệ mua phụ tùng Hùng thanh toán tiền điện Khánh thanh toán tiền nước 16.468.243 6.545.748 4.297.480 3.630.000 21.043.748 18.370.000 10.274.704 7.485.565 2.975.340 1.953.400 1.650.000 9.565.340 8.350.000 4.670.320 7.485.565 2.975.340 1.953.400 1.650.000 9.565.340 8.350.000 4.670.320 1.497.113 595.068 390.685 330.000 1.913.068 1.670.000 934.064 Tổng cộng 80.629.923 36.649.965 36.649.965 7.329.998 Người lập Kế toán trưởng Ký , họ tên Ký , họ tên Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 10 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Khoản chi phí dịch vụ mua ngoài cho SX Bàn 6277B 331 36.649.965 Cộng 36.649.965 Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 11 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Khoản chi phí dịch vụ mua ngoài cho SX ghế 6277G 331 36.649.965 Cộng 36.649.965 * Chi phí khác bằng tiền Trong kỳ phân xưởng SX phát sinh khoản chi phí khác bằng tiền kế tóan tập hợp được 13.650.000 , được phân bổ cho mỗi đối tượng một nữa Cty sử dụng tài khoản 6278 để theo dõi chi phí này .kế toán dựa vào các hóa đơn chứng từ khác lập các chứng từ ghi sổ Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 12 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Khoản chi phí bằng tiền cho SX Bàn 6278B 331 6.825.000 Cộng 6.825.000 Đơn vị CTY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 13 HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Khoản chi phí bằng tiền cho SX Ghế 6278G 331 6.825.000 Cộng 6.825.000 TK sử dụng : Để hạch toán chi phí sản xuất chung công ty sử dụng TK 627 “ chi phí SXC” TK 627 có 6 TK cấp 2 TK 6271 “ CPSXPX” TK 6272 “ CPNLVL “ TK 6273 “ CPCCDC “ TK 6274” CPKHTSCĐ” TK 6277 “ CP dịch vụ thuê ngoài “ TK 6278 “ CP khác bằng tiền “ * Sổ kế toán sử dụng : Sổ kế toán chi tiết : chứng từ ghi sổ số 5,6 ,7,8,9,10,11,12,13 . Các bảng kê và bảng phân bổ Sổ kế toán tổng hợp : sổ Cái TK 627B , 627G . sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã lập trên tổng hợp CPSXC rồi ghi vào sổ Cái TK 627 cho từng loại sản phẩm BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUÝ IV NĂM 2006 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ TK 627 Tổng Nợ 627 SH NT 627B 627G Lương nhân viên quản lý PX Các khoản trích theo lương Xuất PTTT dùng cho PX Xuất CCDC dùng cho PX Trích k/haoTSCĐtrongkỳchoPX Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền 334 338 152 152 214 331 111 46.000.000 8.740.000 30.000.000 40.000.000 42.266.262 73.299.930 13.650.000 23.000.000 4.370.000 15.000.000 20.000.000 21.133.131 36.649.965 6.850.000 23.000.000 4.370.000 15.000.000 20.000.000 21.133.131 36.649.965 6.850.000 46.000.000 8.740.000 30.000.000 40.000.000 42.266.262 73.299.930 13.650.000 Tổng cộng 253.956.192 126.978.096 126.978.096 253.956.192 SỔ CÁI Tên TK “chi phí sản xuất chung “ Số hiệu :627B Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 5 5 7 7 8 10 12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 Tiền lương NV quản lý Trích các khoản theo lương Xuất PTTT dùng cho PX Xuất CCDC dùng cho PX Trích khấu hao TSCĐ trong kỳ CP dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền Kết chuyển chi phí SX vào TK 154 334 338 152 153 214 331 111 154 23.000.000 4.370.000 15.000.000 20.000.000 21.133.101 36.649.965 6.825.000 126.978.066 Tổng cộng 126.978.066 126.978.066 SỔ CÁI Tên TK “chi phí sản xuất chung “ Số hiệu :627G Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 6 6 7 7 9 11 13 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 Tiền lương NV quản lý Trích các khoản theo lương Xuất PTTT dùng cho PX Xuất CCDC dùng cho PX Trích khấu hao TSCĐ trong kỳ CP dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền Kết chuyển chi phí SX vào TK 154 334 338 152 153 214 331 111 154 23.000.000 4.370.000 15.000.000 20.000.000 21.133.101 36.649.965 6.825.000 126.978.066 Tổng cộng 126.978.066 126.978.066 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ QUÝ IV NĂM 2006 Chứng từ ghi sổ Số tiền SH NT 1 2 2 1 2 3 4 5-6 7 8-9 10-11 12-13 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 28/12 6.155.727.282 7.449.592.718 744.404.500 54.740.000 70.000.000 42.266.262 73.299.930 13.650.000 15.544.316.192 Phương pháp lập Từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập sổ đăng ký chứng từ Cột 1 : ghi số hiệu của các chứng từ ghi sổ Côt 2 : ghi ngày ghi sổ Cột 3 : ghi sổ tổng số tiền từ các chứng từ ghi sổ III. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : 1. Tổng hợp chi phí sản xuất : công ty sử dụng TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ , dể tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ Công dụng : TK này được tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : TK này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí Sổ kế toán sử dụng : căn cứ vào các chứng từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ Cái TK 154 SỔ CÁI Tên TK “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ Số hiệu :154B Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ Kết chuyển chi phí NLVLTT Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí SXC 621B 622B 627B 15.265.500 6.155.727.282 744.404.500 123.978.066 Cộng chi phí phát sinh 7.027.109.848 SỔ CÁI Tên TK “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ Số hiệu :154G Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ Kết chuyển chi phí NLVLTT Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí SXC 621G 622G 627G 18.450.000 7.449.592.718 940.185.500 126.978.066 Cộng chi phí phát sinh 8.516.786.284 *Đánh giá sản phẩm dở dang sản phẩm dở dang tại công ty bao gồm các sản phẩm đang chế biến , sản phẩm đang nằm trong dây chuyền SX gọi là bán thành phẩm cuối kỳ kế toán giá thành , nhân viên kế hoạch cùng kế toán phân xưởng tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang Giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp số lượng hoàn thành tương đương Công thức : CPSXDD ở một CPSXDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ giá trị dự toán của = x g/đoạn đó theo mức g/đoạn nào đó Tổng g/trị dự toán của các g/đoạn độ hoàn thành theo mức độ hoàn thành Ngoài ra còn một số trường hợp công ty có thể đánh giá theo các phương pháp phù hợp , như : CPSXDD CPSXDD CPSX CP kết chuyển cho = + - cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ số lượng đã tiêu thụ Trong đó chi phí kết chuyển cho số lượng đã tiêu thụ có thể tính theo giá thành kế hoạch hoặc giá thành dự toán Hoặc là : CPSXDD số lượng SP Đơn giá = x cuối kỳ dở dang cuối kỳ chi phí Công thức : Đối với chi phí bỏ vào ban đầu Cddk + Cnlc Cdck(nlc)= Qtp + Qdck Trong đó : Cdck, Cdđk : chi phi sản phẩm đầu kỳ và cuối kỳ Cnlc : chi phí NLVL chính phát sinh trong kỳ Qtp : số lượng sản phẩm hoàn thành Qdck : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Đối với chi phí chế biến khác Cddk + Ccb Cdck(nlc)= x Qdck x%HT Qtp + Qdck x% HT Trong đó : Ccb : chi phí chế biến phát sinh %HT : mức độ hoàn thành tương đương Căn cứ vào sản phẩm chưa hoàn thành đã đánh giá stheo kiểm nhiệm kế toán lập bảng tổng hợp giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ ĐẦU KỲ KHOẢN MỤC SẢN PHẨM BÀN SẢN PHẨM GHẾ CPSXKD ĐẦU KỲ CPSXKD CUỐI KỲ CPSXKD ĐẦU KỲ CPSXKD CUỐI KỲ CPNLVLTT CPNCTT CPSXC 8.701.335 5.495.580 1.068.585 7.723.500 4.878.000 948.500 10.516.500 6.642.000 1.291.500 9.598.800 6.062.400 1.178.800 15.265.500 13.550.000 18.450.000 16.840.000 2. Tính giá thành sản phẩm : Đối tượng tính giá thành tại công ty TNHH Hoàng Phát là Bàn Oxford và Ghế Witham Kỳ tính giá thành : do đặc điểm SX có quy mô tương đối lớn , sản phẩm có giá trị cao nên kỳ tính giá thành của công ty TNHH là quý Phương pháp và trình tự tính giá thành Công ty áp dụng tính giá thành theo phương pháp trực tiếp Công thức Tổng Zsp = Cdđk + Cps –Cdck Trong đó Cps : chi phí phát sinh trong kỳ Cdck, Cdđk : chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Tổng Z sp Zđvsp = Q Trong đó : Q là sản lượng sản phẩm hoàn thành Tính giá thành sản phẩm Tổng Zsp Bàn = 15.265.500 + 7.027.109.848 – 13.550.000 = 7.028.825.375 (đồng ) Tổng sản phẩm Ghế = 18.450.000 + 8.516.786.284 -16.840.000 =8.518.396.284 ( đồng ) Trong quý IV năm 2006 công ty đã hoàn thành 27.000 cái Bàn và 44.000 cái Ghế nhập kho , con sản phẩm dở dang đã kiểm nghiệm và chuyển sang kỳ sau Giá thành đơn vị sản phẩm 7.028.825.378 ZđvspBàn = = 260.326,9 (đồng ) 27.000 8.518.396.284 Zđvsp Ghế = =193.599.2 (đồng ) 44.000 CTY TNHH PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Tên sản phẩm : Bàn Oxford Số lượng sản phẩm : 27.000 cái Khoản mục CPSXKD Đầu kỳ CPSXKD trong kỳ CPSXKD Cuối kỳ Tổng giá thành Giá thành đơn vị CPNLVLTT CPNCTT CPSXC 8.701.335 5.495.580 1.068.585 6.155.727.282 744.404.500 126.978.066 7.723.500 4.878.000 948.500 6.156.705.117 745.022.080 127.098.151 228.026,1 27.593,41 4.707,339 CỘNG 15.265.500 7.027.109.848 13.550.000 7.028.825.348 260.326,9 CTY TNHH PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀNG PHÁT QUÝ IV NĂM 2006 Tên sản phẩm : Ghế Witham Số lượng sản phẩm : 44.000 cái Khoản mục CPSXKD Đầu kỳ CPSXKD trong kỳ CPSXKD Cuối kỳ Tổng giá thành Giá thành đơn vị CPNLVLTT CPNCTT CPSXC 10.516.500 6.642.000 1.291.500 7.449.592.718 940.185.500 126.978.066 9.598.800 6.062.400 1.178.800 7.450.510.418 940.765.100 127.090.766 169.329,8 21.381,03 2.888,427 CỘNG 18.450.000 8.516.756.284 16.840.000 8.518.336.284 193.599,2 Đơn vị: Cty TNHH Hoàng Phát Mẫu số: 01-DN Địa chỉ: KCN Phú Tài – Qui Nhơn BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 TÀI SẢN Mã số Số cuối năm Số đầu năm (1) (2) (3) (4) A- Tài sản ngắn hạn(100=110+120+130+140+150) 100 16.257.654.100 17.976.876.630 I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 879.707.781 1.116.427.860 1- Tiền 111 789.707.781 1.116.427.860 2- Các khoản tương đương tiền 112 II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1- Đầu tư ngắn hạn 121 2- Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn(*) 129 III- Các khoản phải thu 130 10.790.553.125 12.352.396.332 1- Phải thu khách hàng 131 6.616.039.807 6.866.214.566 2- Trả trước cho người bán 132 1.501.530.469 3- Phải thu nội bộ 133 4- Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134 5- Các khoản phải thu khác 138 4.174.513.318 3.984.651.297 6- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139 IV- Hàng tồn kho 140 3.680.129.655 3.795.946.387 1- Hàng mua đang đi đường 141 2- Nguyên liệu – vật liệu tồn kho 142 3.639.789.359 3.795.946.387 3- Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 40.340.260 4- Chi phí SXKD dở dang 144 5- Thành phẩm tồn kho 145 6- Hàng hoá tồn kho 146 7- Hàng gửi đi bán 147 8- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*) 149 V- Tài sản ngắn hạn khác 150 997.263.539 712.106.051 1- Chi phí trả trước ngắn hạn 151 47.487.703 2- Các khoản thuế phải thu 152 494.775.836 712.106.051 3- Tài sản ngắn hạn khác 158 B-TÀI SẢN DÀI HẠN(200=210+220+240+250+260) 200 8.805.621.705 6.633.792.926 I- Các tài khoản phải thu dài hạn 210 1- Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2- Phải thu nội bộ dài hạn 212 3- Phải thu dài hạn khác 213 4- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*) 219 II- Tài sản cố định 220 8.805.621.705 6.633.792.926 1- Tài sản cố định hữu hình 221 7.458.571.754 6.633.792.925 - Nguyên giá 222 13.222.350.604 11.904.531.041 - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223 (5.763.778.850) (5.270.738.115) 2- Tài sản cố định thuê tài chính 224 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 226 3- Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 229 4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 1.347.049.951 III- Bất động sản đầu tư 240 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 242 IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 1- Đầu tư vào công ty con 251 2- Đầu tư vào công ty liên kết , liên doanh 252 3- Đầu tư dài hạn khác 258 4- Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn(*) 259 V- Tài sản dài hạn khác 260 1- Chi phí trả trước dài hạn 261 2- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 3- Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270=100+200) 270 25.063.275.805 24.610.669.556 NGUỒN VỐN Mã số Số cuối năm Số đầu năm (1) (2) (3) (4) A- NỢ PHẢI TRẢ( 300=310+320) 300 12.279.522.217 13.723.610.800 I- Nợ ngắn hạn 310 12.279.522.217 13.723.610.800 1- Vay và nợ ngắn hạn 311 6.363.448.999 6.900.349.436 2- Phải trả người bán 312 6.667.129.808 7.221.192.745 3- Người mua trả tiền trước 313 (751.056.590) 0 4- Thuế và các khoản nộp nhà nước 314 (400.931.380) 5- Phải trả công nhân viên 315 6- Chi phí phải trả 316 7- Phải trả nội bộ 317 8- Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9- Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 II- Nợ dài hạn 320 1- Phải trả dài hạn người bán 321 2- Phải trả dài hạn nội bộ 322 3- Phải trả dài hạn khác 323 4- Vay và nợ dài hạn 324 5- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả 325 B- VỐN CHỦ SỞ HỮU( 400=410+420) 400 12.783.753.588 10.887.058.756 I- Vốn chủ sở hữu 410 12.709.181.685 10.844.171.853 1- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 12.661.510.839 10.861.510.839 2- Thặng dư vốn cổ phần 412 3- Cổ phiếu ngân quĩ 413 4- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 414 5- Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6- Quĩ đầu tư phát triển 416 7- Quĩ dự phòng tài chính 417 8- Quĩ khác thuộc vốn chủ sở hữu 418 9- Lợi nhuận chưa phân phối 419 47.673.846 (17.335.986) II – Nguồn kinh phí và quĩ khác 420 74.568.903 42.883.903 1- Quỹ khen thưởng phúc lợi 421 74.568.903 42.883.903 2- Nguồn kinh phí 422 3- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 423 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN( 430=300+400) 430 25.063.275.805 24.610.669.556 PHẦN III MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÁT I. Một số nhận xét về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát 1.Nhận xét chung : Qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Hoàng Phát tôi xin có một số ý kiến nhận xét sau : Nhìn chung các khoản chi phí của công ty được phản ánh đầy đủ chính xác kết quả sản xuất kinh doanh , cách luân chuyển chứng từ , sử dụng chứng từ tương đối dễ hiểu .Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô tương đối lớn , phạm vị hoạt động trong và ngoài nước sản phẩm làm ra xuất khẩu qua thị trường các nước khác .Ứng với quy mô này khối lượng công việc trong mỗi kỳ hạch toán khá lớn và phức tạp đòi hỏi công tác kế toán chính xác phản ánh kịp thời , đầy đủ mới có thể tính giá thành chính xác . Hiện nay công ty áp dụng phương pháp chứng từ ghi sổ , hệ thống tài khoản được sử dụng theo đúng chế độ kế toán ban hành đã tạo thuận lợi cho công tác hạch toán các chứng từ luân chuyển và phản ánh vào sổ có hệ thống đúng quy cách , lập các chứng từ đầy đủ và sử dụng một cách lôgic Tuy vậy vẫn còn một số hạn chế nhỏ trong công tác tậo hợp chi phí và tính giá thành Tại vì bàn và ghế sản xuất tại một phân xưởng mà đối tượng tính giá thành là bàn và ghế cho nên việc phân bổ các chi phí cho từng đối tượng chưa chính xác . 2.Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một công việc thực sự trong công ty .Công việc này làm tốt ,chính xác thì phản ánh chính xác thì phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của công ty lãi hay lỗ .Hiện nay công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty rất tốt ,tình hình tính giá thành một cách hợp lý và chính xác -Về hạch toán chi phí NLVL trực tiếp Công ty sử dụng TK 621 hạch toán chi phí NLVL trực tiếp , điều này hợp lý và đúng chế độ kế toán ban hành .Tuy nhiên vấn đề NLVL phân bổ chưa đồng đều , ngoài ra vẫn còn tồn tại khi xuất NLVL phân bổ cho đối tượng như bàn , ghế chưa đúng khối lượng sản xuất sản phẩm có khi còn thiếu vì phân bổ cho đối tượng này hiều hơn .Tuy nhiên những vấn đề này công ty khắc phục kịp thời nhưng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm - Về hạch toán chi phí NCTT Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm điều này khuyến khích công nhân làm việc có hiệu quả hơn giúp công ty hoàn thành sản phẩm vượt định mức , làm tăng doanh thu cho công ty - Về hạch toán chi phí sản xuất + Khoản mục chi phí SXC của công ty nhiều , tập hợp chưa chính xác , phân bổ chưa đồng đều . Vì công ty có số lượng tài sản nhiều giá trị cao cho nên khi phân bổ khấu hao khó khăn Bởi vì công ty đang sản xuất hai loại sản phẩm là bàn và ghế cho nên vấn đề phân bổ khấu hao chưa chính xác + Tiền lương nhân viên quản lý công ty áp dụng trả theo thời gian , nhân viên nào có tay nghề cao , kinh nghiệm lâu năm và có thành viên tại công ty thì mức lương cao hơn điều này khuyến khích nhân viên quản lý làm việc có hiệu quả hơn - Việc đánh giá spdd cuối kỳ của công ty là một công việc quan trọng ảnh hưởng rất lớn đối với giá thành sản phẩm . Với quy trình sản xuất hiện nay công ty áp dụng đánh giá spdd theo mức độ hoàn thành , tương đương chưa phản ánh chính xác .Vì công ty hiện nay sản xuất bàn , ghế việc chi phí NLVL chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm . Vì vậy công ty nên đánh giá spdd cuối kỳ , vả lại công ty sản xuất quy mô lớn , chủng loại sản phẩm ít cho nên việc đánh giá spdd cuối kỳ áp dụng theo phương pháp chi phí NLVL chính nhiều hơn. II.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát . Qua phần trình bày về tổ chức công tác kế toán tại công ty , tôi thấy có một số hạn chế cần khắc phục để bộ máy kế toán tại công ty hoạt động tốt hơn , do đó góp phần hoàn thiện hơn bộ máy kế toán , tôi xin đưa ra một số ý kiến sau 1. Hoàn thiện hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ : - Việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ : công ty tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ chưa chính xác . Vì công ty có số lượng tài sản có giá trị cao cho nên khi hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ gặp nhiều khó khăn . Vì MMTB có nhiều loại nhập từ nước ngoài có chi phí lớn .Còn một số thì mua ở trong nước có chi phí nhỏ hơn . Nên việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ cần chính xác hơn . Phân bổ khấu hao chi phí cho từng sản phẩm : công ty đang sản xuất hai loại sản phẩm Bàn Oxford và Ghế Whitham .Việc phân bổ khấu hao chi phí cho từng sản phẩm là không đồng đều .Chi phí khấu hao của Ghế cao hơn so với chi phí của Bàn .Do xuất NLVL phụ dùng cho sản xuất sản phẩm Ghế nhiều hơn . Chi phí NCTT sản xuất cho ghế cao hơn so với chi phí NCTT sản xuất cho Bàn . Vì những khoản phát sinh chi phí phụ của ghế nhiều hơn Bàn . Còn chi phí sản xuất chung thì lại chia đều cho hai sản phẩm Bàn và Ghế Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định chính xác là một vấn đề tốt .Cho phép công ty tiết kiệm được những chi phí có thể bỏ được . Tuy nhiên với công tác hiện nay công ty đã hoàn thành tốt về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Hạ giá thành cho các sản phẩm của công ty là một việc khó khăn và lâu dài thực hiện từng bước trong thời gian ngắn nhất mà công ty có thể . Hạ giá thành có thể thu hút nhiều khách hàng hơn .Tạo điều kiện cho công ty có một chỗ đứng trên thị trường quốc tế và trong nước 2.Hoàn thiện về báo cáo giá thành : -Kỳ tính giá thành : do dặc điểm sản xuất có quy mô tương đối lớn , sản phẩm có giá trị cao nên kỳ tính giá thành của công ty là quý . Cuối quý , kế toán tập hợp các số liệu về chi phí để tính giá thành . Thực tế trong công ty kế toán không sử dụng tài khoản 151 . Do vậy , nguyên liệu vật liệu về chưa đến kho thì kế toán chưa tập hợp chi phí kịp thời , phải đợi đến lúc nguyên liệu vật liệu về nhập kho thì mới tính được ( ví dụ : gỗ tròn nhập khẩu , NLVL phụ nhập kho ...) Do đó, kế toán chỉ dùng các đơn giá tính giá thành bằng cách tạm tính . Hàng xuất kho theo thời gian đặt hàng của khách nước ngoài , có thể tại một thời điểm xuất hàng với số lượng rất lớn . Xong chi phí để sản xuất ra lượng sản phẩm nói trên thì kéo dài trong nhiều quý . Do đó , việc tính giá thành theo quý chưa chính xác . Chẳng hạn như : Ngày 05/10/2006 xuất gỗ theo phiếu xuất kho số 01 thì trong quý tập hợp chi phí tính giá thành . Nhưng số lượng gỗ xuất ở phiếu xuất kho 01 có thể được sử dụng cho sản xuất sản phẩm ở quý I , II năm sau .Do đó việc tính chi phí giá thành cho quý IV là chưa hợp lý. - Báo cáo giá thành : công ty tiến hành lập bảng báo cáo giá thành cho từng loại sản phẩm .Từ giá thành của sản phẩm trong bảng áp dụng cho các quý , khi đó việc tập hợp chi phí tính giá thành mới tương đối đồng đều . KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ trình bày về nội dung của chuyên đề “ Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát – khu công nghiệp phú tài “ Chuyên đề hoàn thành là kết quả của quá trình thực tập tại công ty trong thời gian dài với những sự giúp đỡ của ban Giám Đốc công ty và sự nhiệt tình chỉ dẫn tạo điều kiện thuận lợi của các cô chú , anh chị trong phòng kế toán , sự hướng dẫn tận tâm của thầy Trần Đình Khôi Nguyên trong suốt thời gian thực tập Qua thời gian tiếp cận thực tế tại công ty kết hợp với kiến thức học ở trường tôi đã chọn đề tài này để đi sâu tìm hiểu . Thời gian thực tập tại công ty đã giúp cho tôi nhiều điều bổ ích , có dịp tiếp xúc công viêc , đi sâu vào thực tế về chuyên môn Với trình độ kiến thức còn hạn hẹp , kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán mới chỉ bước vào làm quen . Cho nên chuyên đề này chỉ dừng lại ở mức độ nhất định , còn nhiều thiếu xót không thể tránh khỏi rất mong được quý thầy cô , cùng các cô chú anh chị trong công ty có những ý kiến đóng góp để bản thân em rút ra những kinh nghiệm cũng cố thêm kiến thức về kế toán tài chính Một lần nữa xin chân thành cảm ơn quý thầy cô . Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này ./. MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 02 PHẦN I : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất 03 I.Khái niệm , phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 03 1.Khái niệm , phân loại chi phí sản xuất 03 1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 03 1.2 .Phân loại chi phí sản xuất 03 2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 04 2.1Khái niệm giá thành sản phẩm 04 2.2Phân loại giá thành sản phẩm 04 3.Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 05 II. Hạch toán phân bổ chi phí sản xuất 06 1.Đối tượng tập hợp chi phí sx 06 2.Hạch toán và 07 2.1.Hạch toán và phân bổ cpsxNLVL trực tiếp 07 2.2.Hạch toán và phân bổ cp NC trực tiếp 10 2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung 12 III.Tổng hợp cpsx và tính giá thành 15 1. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 15 2.Đối tượng tính giá thành 18 3. Phương pháp tính giá thành 19 3.1. Phương pháp giản đơn 19 3.2. Phương pháp đơn đặt hàng 19 3.3. Phương pháp tỷ lệ 19 3.4. Phương pháp phân bước 20 Phần II : kế toán chi phí sx và tính giá thành 22 A. khái quát chung về 22 I. Quá trình hình thành 22 1. Quá trình hình thành 22 2. Chức năng hoạt động 22 II. Đặc điểm hoạt động sản xuất 23 1.Loại hình kinh doanh 23 1.1 Loại hình kinh doanh 23 1.2 Mặt hàng kinh doanh 23 2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm 23 2.1. Thị trường đầu vào 23 2.2 Thị trường đầu ra 24 3. Đăc điểm các nguồn lực của công ty TNHH Hoàng Phát 24 III. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Phát 24 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 24 2. Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận 25 IV. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty TNHH Hoàng Phát 26 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26 2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27 B.Đối tượng và phương pháp 29 I. Quy trình công nghệ , tổ chức sản xuất 29 1. Quy trình công nghệ 29 2. . Tổ chức sản xuất 29 3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 30 II. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 30 1. Kế toán chi phí NLVL trực tiếp 30 2. Kế toán chi phí NC trực tiếp 36 3. Kế toán chi phí SXC 40 III. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 49 1. Tổng hợp chi phí sản xuất 49 2. Tính giá thành sản phẩm 52 Phần III :Một số nhận xét 57 I. Một số nhận xét về kế toán tập hợp chi phí 57 1. Nhận xét chung 57 2. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 57 II. . Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán 58 1. Hoàn thiện hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ 58 2. Hoàn thiện về báo cáo giá thành 59 Kết luận 60 Tài liệu tham khảo 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Kế toán tài chính doanh nghiệp 1. Th .s: Lê Thị Kim Hoa 2. Th.s: Trần Đình Khôi Nguyên 3.Th.s : Đoàn Thị Ngọc Trai 2.Kế toán – tài chính doanh nghiệp công nghiệp 1. PTS : Phan Trọng Phức 2. PTS : Nguyễn Văn Công 3.Báo cáo tài chính , chứng từ kế toán , sổ kế toán tại công ty

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát.doc
Luận văn liên quan