Đề tài Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán Habubank

MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU1 CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN3 1.1 Khái quát về công ty chứng khoán. 3 1.1.1Khái niệm, đặc điểm và mô hình tổ chức của công ty chứng khoán. 3 1.1.1.1Khái niệm công ty chứng khoán. 3 1.1.1.2Đặc điểm công ty chứng khoán. 5 1.1.1.3 Phân loại công ty chứng khoán. 8 1.1.2Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán. 10 1.1.2.1 Hoạt động nghiêp vụ. 10 1.1.2.2 Các hoạt động khác. 14 1.2Chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. 14 1.2.1 Hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. 14 1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động môi giới14 1.2.1.2 Các kỹ năng của người môi giới chứng khoán. 17 1.2.1.3Vai trò của hoạt động môi giới18 1.2.2Chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. 20 1.2.2.1 Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. 20 1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán22 1.3Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng hoạt động mô giới của công ty chứng khoán23 1.3.1Các nhân tố chủ quan. 23 1.3.1.1Mô hình tổ chức và cách thức quản lý. 24 1.3.1.2Chiến lược kinh doanh của công ty. 24 1.3.1.3Trình độ của đội ngũ nhân viên. 25 1.3.1.4Cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật25 1.3.1.5 Nhân tố nguồn vốn. 26 1.3.1.6 Sự phát triển của các hoạt động khác. 27 1.3.2Các nhân tố khách quan. 27 1.3.2.1Sự phát triển của thị trường chứng khoán. 27 1.3.2.2Môi trường pháp lý. 27 1.3.2.3 Yếu tố cạnh tranh từ các công ty chứng khoán khác. 28 1.3.2.4 Sự hiểu biết về chứng khoán của các nhà đầu tư. 28 1.3.2.5 Chính sách của Nhà nước. 28 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN HABUBANK29 2.1Khái quát về công ty chứng khoán Habubank. 29 2.1.1Sơ lược quá trình hình thành và phát triển CTCK Habubank. 29 2.1.1.1 Giới thiệu chung. 29 2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển. 31 2.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp. 33 2.1.2.1 Dành cho Cá nhân. 34 2.1.2Cơ cấu tổ chức và nhân sự CTCK Habubank. 37 2.1.3.1 Mô hình tổ chức công ty. 37 2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự. 40 2.1.3Kết quả kinh doanh chủ yếu. 42 2.2Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank. 45 2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới của CTCK Habubank. 45 2.2.1.1 Quy trình giao dịch tại CTCK Habubank. 46 2.2.2.3Biểu phí giao dịch tại CTCK Habubank. 49 2.2.2.4Các dịch vụ hỗ trợ tài chính. 51 2.2.2.5Hỗ trợ thông tin cho khách hàng. 53 2.2.1.5 Giá trị giao dịch của khách hàng. 54 2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank. 55 2.2.2.1 Với khách hàng. 55 2.2.2.2 Đối với bản thân công ty chứng khoán Habubank. 56 2.2.2.3 So sánh với một số công ty khác. 59 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank. 62 2.3.2Kết quả. 62 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân. 62 2.3.2.1 Hạn chế. 62 2.3.2.2 Nguyên nhân. 64 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN HABUBANK66 3.1 Định hướng phát triển của CTCK Habubank. 66 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại CTCK Haububank. 67 3.2.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ. 67 3.2.2 Xây dựng cơ chế phí linh hoạt69 3.2.3 Xây dựng hệ thống điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng. 69 3.2.4 Thúc đẩy quá trình cổ phần hoá công ty. 70 3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động PR cho Công ty. 71 3.2.6 Đào tạo nguồn nhân lực, thu hút và giữ chân người tài72 3.2.7 Mở rộng diện tích sàn và phát triển nhiều chi nhánh, đại lý nhận lệnh. 72 3.3 Kiến nghị. 73 3.3.1 Với Bộ tài chính. 73 3.3.2 Với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. 73 3.3.3 Với Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội74 KẾT LUẬN75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO76 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU81 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nội dung 1 TTCK Thị trường chứng khoán 2 CTCK Công ty chứng khoán 3 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán 4 SGDCK HCM Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 5 TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán 6 TTGDCK HN Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 7 UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà Nước 8 TMCP Thương mại cổ phần 9 Habubank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội 10 HĐQT Hội đồng quản trị DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1.BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Chỉ số VN- index Quý I năm 2008 . 30 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu doanh thu của CTCK Habubank . 43 Biểu đồ 2.3 Giá trị giao dịch mua qua các tháng năm 2007 54 Biểu đồ 2.4 Giá trị giao dịch bán qua các tháng năm 2007 54 Biểu đồ 2.5 Tổng giá trị giao dịch năm 2007 56 Biều đồ 2.6 Phí thu từ hoạt động môi giới qua các tháng 57 Biểu đồ 2.7 Số lượng tài khoản ở các mức giá trị giao dịch 8 tháng đầu năm 59 2. SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.2 Quy trình mở tài khoản của khách hàng tại CTCK Habubank . 46 Sơ đồ 2.3 Quy trình giao dịch tại phòng môi giới của CTCK Habubank 46 Sơ đồ 2.4 Quy trình chi tiết mở tài khoản tại CTCK Habubank . 47 Sơ đồ 2.5 Quy trình quản lý phiếu lệnh tại quầy 49 3. BẢNG Bảng 2.1 Nhân sự trong các phòng ban của CTCK Habubank 41 Bảng 2.2 Nhân sự theo trình độ . 41 Bảng 2.4 So sánh chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh 44 Bảng 2.5 So sánh chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận qua 2 năm . 44 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản qua 2 năm 45 Bảng 2.7 Biểu phí áp dụng với khách hàng giao dịch chứng khoán tại CTCK Habubank từ ngày 19/03/2007 . 50 Bảng 2.8 Biểu phí áp dụng từ 17/11/2007 . 50 Bảng 2.9 Ứng trước tiền bán chứng khoán của CTCK năm 2007 . 52 Bảng 2.10 Cầm cố cổ phiếu niêm yết của CTCK Habubank năm 2007 52 Bảng 2.11 Cầm cố chứng khoán chưa niêm yết CTCK Habubank năm 2007 52 Bảng 2.12 Dịch vụ hỗ trợ thông tin khách hàng CTCK Habubank năm 2007 53 Bảng 2.13 So sánh dịch vụ ứng trước tiền bán của các công ty 60 Bảng 2.14 So sánh dịch vụ cầm cố cổ phiếu niêm yết của các CTCK 60 [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/admin/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/03/clip_image003.gif[/IMG]

doc83 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2806 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán Habubank, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Sau khi khách hàng điền đầy đủ thông tin vào hợp đồng, nhân viên mở tài khoản 1 sẽ kiểm tra rà soát lại toàn bộ thông tin. Nhân viên mở tài khoản kiểm tra số tài khoản trên hệ thống, và trên sổ theo dõi số tài khoản, lấy số tài khoản cho khách hàng, đồng thời tiến hành lưu vào file excel sau đó chuyển cho nhân viên mở tài khoản 2 Nhân viên mở tài khoản 2 nhập thông tin của khách hàng trong giấy đề nghị mở tài khoản vào phần mở tài khoản trong hệ thống; tiến hành in hợp đồng và giao 1 bộ hồ sơ cho khách hàng đồng thời lưu lại 1 bản tại bộ phận mở tài khoản tại phòng giao dịch CTCK Habubank (2)Tiếp xúc khách hàng Sau khi mở tài khoản cho khách hàng, nhân viên môi giới cung cấp các thông tin cho khách hàng: Hướng dẫn giao dịch tại CTCK Habubank Thông tin các công ty niêm yết, cách thức giao dịch tại CTCK Habubank Tư vấn đầu tư cho khách hàng Hướng dẫn khách hàng đến bộ phận nộp tiền vào tài khoản để thực hiện giao dịch Tiếp xúc khách hàng với một thái độ cởi mở, nhiệt tình, thân thiện Các nhân viên môi giới khi thực hiện nhập lệnh đồng thời phải quản lý phiếu lệnh. Họ phải thực hiện các bước: Khi khách hàng điền phiếu lệnh lấy tại quầy giao dịch xong thì nhân viên môi giới của CTCK Habubank sẽ kiểm tra phiếu lệnh đã được điền đầy đủ thông tin ghi trên phiếu lệnh; kiểm tra xem tài khoản của khách hàng có đủ tiền (đối với lệnh đặt mua), đủ chứng khoán đối với lệnh đặt bán; kiểm tra lệnh khớp Tách phiếu lệnh (liên gốc giữ lại, liên 2 trả cho khách hàng). Hết giờ giao dịch, nhân viên môi giới in số thứ tự số phiếu lệnh theo từng phiên và lưu vào tủ phiếu lệnh Thứ 5 tuần cuối cùng trong tháng, nhân viên môi giới sẽ tập hợp phiếu lệnh lưu theo ngày trong tháng, sau đó lưu kho phiếu lệnh Sơ đồ 2.5 Quy trình quản lý phiếu lệnh tại quầy Trả lại liên vàng cho KH In số thứ tự lệnh của từng phiên, lưu phiếu lệnh của từng ngày vào tủ theo ngày Kết thúc NV MGiới nhận, kiểm tra phiếu lệnh có đủ đk gdịch Lệnh đủ điều kiện gdịch Tách phiếu lệnh thành 2 liên Nhập lệnh vào hệ thống BOSC Để liên gốc vào giỏ đựng phiếu lệnh gốc Trả lại phiếu lệnh cho KH Lưu phiếu lệnh vào kho Khách hàng viết phiếu lệnh tại quầy Các thông tin trên phiếu lệnh là đầy đủ Nviên MG chuyển phiếu lệnh cho KH ghi bổ sung + + Biểu phí giao dịch tại CTCK Habubank Cuộc chạy đua về giảm mức phí luôn là đề tài nóng hổi đối với các CTCK mà CTCK Habubank không phải là ngoại lệ. Sự điều chỉnh liên tục biểu phí cho thấy công ty luôn đưa ra các biện pháp để ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư đến với công ty. Thể hiện ở các bảng sau: Bảng 2.7 Biểu phí áp dụng với khách hàng giao dịch chứng khoán tại CTCK Habubank từ ngày 19/03/2007 TT Biểu phí Mức phí 1 Phí giao dịch cổ phiếu niêm yết - Giá trị giao dịch dưới 50 triệu 0.5 % - Giá trị giao dịch từ 50 triệu đến dưới 100 triệu 0.45 % - Giá trị giao dịch từ 100 triệu đến dưới 300 triệu 0.4 % - Giá trị giao dịch từ 300 triệu đến dưới 500 triệu 0.35 % - Giá trị giao dịch từ 500 triệu trở lên 0.3 % 2 Phí giao dịch trái phiếu niêm yết - Đối với tổ chức 0.05 % - Đối với cá nhân 0.1% Bảng 2.8 Biểu phí áp dụng từ 17/11/2007 TT Biểu phí (theo ngày) Mức phí 1 Phí giao dịch cổ phiếu niêm yết - Giá trị giao dịch từ 0 đến dưới 300 triệu 0.35% - Giá trị giao dịch từ 300 triệu tới dưới 3 tỷ 0.30% - Giá trị giao dịch từ 3 tỷ trở lên 0.25% 2 Phí giao dịch trái phiếu niêm yết - Đối với tổ chức 0.05% - Đối với cá nhân 0.10% Nguồn CTCK Habubank Chỉ trong vòng nửa năm mà công ty đã có tới hai sự điều chỉnh biểu phí. Quan sát hai bảng ta có thể thấy có một sự giảm đáng kể đối với phí giao dịch cổ phiếu niêm yết. Biểu phí áp dụng hiện nay có lợi cho khách hàng rất nhiều. Nếu như thời gian trước, biểu phí áp dụng với cổ phiếu niêm yết được chia thành các mức khác nhau khi giá trị giao dịch dưới 500 triệu thì biểu phí hiện tại chỉ áp dụng với một mức phí duy nhất là 0.35% với giá trị giao dịch dưới 300 triệu. Như vậy, phí giao dịch giảm trung bình 0,05%. Sự điều chỉnh này là phù hợp với thực tế diễn biến thị trường bởi các CTCK khác cũng thay đổi biểu phí của mình nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư hơn và tăng lợi ích cho khách hàng đến giao dịch Ngoài ra, nhân dịp khai trương các phòng giao dịch ở Hàng Trống, Trung Hoà- Nhân Chính thì CTCK Habubank còn áp dụng đợt khuyến mại giảm phí giao dịch, áp dụng mức phí ưu đãi 0,25% cho tất cả các tài khoản mở mới tại Đại lý nhận lệnh 71B Hàng Trống- Hoàn Kiếm- Hà Nội. Đặc biệt, các tài khoản này vẫn được hưởng mức phí như vậy khi thực hiện giao dịch trực tiếp tại trụ sở cuả Công ty hoặc khi thực hiện giao dịch qua điện thoại. Bên cạnh đó, CTCK Habubank còn thực hiện giảm phí giao dịch với chương trình “Chia sẻ đầu tư” . Đây là chương trình đăng ký thành lập nhóm giao dịch miễn phí để hưởng mức phí ưu đãi tốt nhất do CTCK Habubank cung cấp. Mỗi nhóm bao gồm từ 2 đến 3 tài khoản áp dụng cho tất cả các đối tượng chưa mở tài khoản giao dịch, bắt đầu từ ngày 1/11/2007. Mức phí ưu đãi được áp dụng cho nhóm giao dịch là 0.25% với giá trị giao dịch tháng trước liền kề phải đạt tối thiểu là 1,5 tỷ đồng/tài khoản. Sau một tháng, nếu tổng giá trị giao dịch của nhóm 2 tài khoản đạt 3 tỷ đồng và nhóm 3 tài khoản đạt 4 tỷ đồng, nhóm sẽ tiếp tục được hưởng phí giao dịch ưu đãi cho tháng tiếp theo. Các nhà đầu tư chưa có tài khoản giao dịch tại CTCK Habubank vẫn có thể tham gia chương trình này ngay sau khi mở tài khoản. Đặc biệt, mức phí giao dịch áp dụng cho mỗi tài khoản đạt tổng giá trị giao dịch trong một tháng tháng là 3 tỷ đồng. Ngày 12/3 CTCK Habubank tiếp tục áp dụng mức phí ưu đãi là 0.15% với những ai mở tài khoản tại Phòng giao dịch mới của công ty tại nhà 17T1, khu đô thị Trung Hoà- Nhân Chính. Các dịch vụ hỗ trợ tài chính Ứng trước tiền bán chứng khoán Đối với nhà đầu tư đã bán được chứng khoán nhưng tiền chưa đến ngày thanh toán (T+3), nhà đầu tư có thể thực hiện ứng trước tiền bán chứng khoán để thực hiện giao dịch mua chứng khoán. Thủ tục ứng trước tiền bán thực hiện sau khi có thông báo kết quả giao dịch chính thức, sau 2h chiều ngày T+0. Bảng 2.9 Ứng trước tiền bán chứng khoán của CTCK năm 2007 Tên CTY Lãi suất (%/ngày) Thời gian Mức ứng Điều kiện Ngân hàng HBBS 0.04 2h chiều ngày T 100% giá trị GD sau khi trừ phí Tối thiểu 50.000/lần ứng Habubank Nguồn phòng môi giới năm 2007 Cầm cố cổ phiếu niêm yết CTCK Habubank kết hợp với ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội cung cấp dịch vụ cầm cố chứng khoán niêm yết. Nhà đầu tư có thể sử dụng chứng khoán có sẵn trong tài khoản mở tại CTCK Habubank để làm tài sản đảm bảo. Bảng 2.10 Cầm cố cổ phiếu niêm yết của CTCK Habubank năm 2007 Tên CTY Lãi suất, phí Mức vay Thời hạn Ngân hàng HBBS 13.2%/năm. Trong đó 12.2% lãi suất và 1% phí quản lý tín dụng 40% thị giá. Không quá 50000/CP Tối đa 6 tháng Habubank Nguồn từ phòng môi giới năm 2007 Repo cổ phiếu OTC (cầm cố chứng khoán chưa niêm yết) Cầm cố chứng khoán chưa niêm yết tức là CTCK Habubank nhận mua cổ phiếu chưa niêm yết với giá trị chuyển nhượng cao, hợp đồng thanh toán linh hoạt. Bên cạnh đó, trong thời gian chuyển nhượng, nhà đầu tư vẫn được hưởng cổ tức và các quyền lợi khác từ cổ phiếu chuyển nhượng. Bảng 2.11 Cầm cố chứng khoán chưa niêm yết CTCK Habubank năm 2007 Tên CTY Điều kiện Thời hạn Lãi suất, Phí HBBS Từ 5000 CP trở lên Tối đa 6 tháng 1.15%/tháng Nguồn Phòng môi giới năm 2007 Đặc quyền dành cho VIP Đối với các khách hàng có khối lượng giao dịch lớn, chủ yếu đối tượng là các công ty, tổ chức, khách hàng nước ngoài; CTCK Habubank dành riêng một phòng với các máy tính, có nhân viên môi giới phục vụ và được hưởng các ưu đãi như thông tin cập nhật, ưu tiên về thứ tự trong giao dịch… Hỗ trợ thông tin cho khách hàng Bảng 2.12 Dịch vụ hỗ trợ thông tin khách hàng CTCK Habubank năm 2007 SMS Bản tin Hướng dẫn giao dịch Hội thảo Hỗ trợ KH Nội dung Phí Hose Hastc Bản tin nội bộ tại sàn website Hướng dẫn kiến thức cơ bản về CK tại ĐLNL Hàng Trống Sáng: số dư TK Chiều: Kết quả khớp lệnh. Các qui định, chính sách của HBBS Miễn phí Cung cấp cho nhà đầu tư miễn phí tại quầy giao dịch Cung cấp cho nhà đầu tư miễn phí tại quầy giao dịch ü Bản tin 24h điểm tin tình hình thị trường Chưa có phân tích của HBBS Phát tại sàn, email và website Sau khi mở tài khoản, KH sẽ được cung cấp cuốn sách nhỏ về hướng dẫn giao dịch tại công ty do CTCK HABUBANK xây dựng. Mục ý kiến KH trên website HBBS Nguồn Phòng môi giới năm 2007 CTCK Habubank cung cấp miễn phí Bản tin 24h tổng hợp và phân tích thông tin chứng khoán và thị trường qua email. Đồng thời, với các công ty sắp niêm yết trên các sàn thì công ty có bản tin phân tích, đánh giá nhằm cung cấp cho nhà đầu tư những nhận định ban đầu để đầu tư vào chứng khoán đó. 2.2.1.5 Giá trị giao dịch của khách hàng Biểu đồ 2.3 Giá trị giao dịch mua qua các tháng năm 2007 Đơn vị : tỷ đồng Qua biểu đồ tổng hợp tình hình giao dịch mua của khách hàng tại công ty năm 2007 cho thấy nhìn chung không có nhiều sự biến động về giá trị giao dịch. Công ty vẫn duy trì một giá trị giao dịch mua là 482 tỷ đồng/ tháng. Biểu đồ 2.4 Giá trị giao dịch bán qua các tháng năm 2007 Đơn vị : Tỷ đồng Nguồn CTCK Habubank Nhìn chung giá trị giao dịch mua, bán của khách hàng tại công ty không có nhiều sự biến động qua các tháng. Tổng giá trị giao dịch mua của thị trường là 5.784 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch bán là 5.980 tỷ đồng. Điều này cho thấy mặc dù thị trường có nhiều biến động nhưng công ty vẫn giúp cho thị trường luân chuyển một lượng vốn lớn cho nền kinh tế. 2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank Từ thực trạng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán Habubank, đề tài đi vào xem xét hiệu quả, chất lượng của những hoạt động đó đối với bản thân công ty, đối với khách hàng và so sánh với các CTCK khác trên thị trường. 2.2.2.1 Với khách hàng - Theo một cuộc điều tra ý kiến đánh giá các độc giả của Vietstock về công ty chứng khoán có dịch vụ tốt nhất hiện nay, tính đến thời điểm ngày 4/4/2007 thì CTCK Habubank đứng thứ hai danh sách với 3043 phiếu bình chọn. Điều đó khẳng định phần nào hiệu quả của các dịch vụ mà CTCK Habubank nói chung và phòng môi giới nói riêng đem lại cho những khách hàng của mình - Phòng môi giới của CTCK Habubank luôn hướng tới những mục tiêu nhằm đem lại cho khách hàng của mình những lợi ích tốt nhất. Biểu phí áp dụng đối với các nhà đầu tư luôn được điều chỉnh phù hợp, các nhà đầu tư đến với công ty ngày càng nhiều hơn. Tính đến quý I năm 2007, có hơn 5.000 tài khoản đăng ký giao dịch, với tổng tài sản đang quản lý của các nhà đầu tư gần 1.250 tỷ đồng thì số tài khoản đến hết năm 2007 là 8135 tài khoản, trong đó có 4 tài khoản nước ngoài (1 tài khoản của tổ chức). Khi mà thị trường cuối năm 2007 xuống thấp khiến nhiều CTCK lao đao thì con số này cho thấy vẫn có rất nhiều nhà đầu tìm đến công ty. - Đa số khách hàng đến với CTCK Habubank đều có ấn tượng tốt bởi đội ngũ nhân viên môi giới của công ty đều là những người có trình độ, phong cách làm việc chuyên nghiệp và luôn giữ thái độ lịch sự, hướng dẫn nhà đầu tư tận tình chu đáo về cách thức giao dịch; tư vấn đầu tư mang lại lợi nhuận cho họ. - Để đáp ứng nhu cầu về thông tin của khách hàng, phòng môi giới của CTCK Habubank đã thực hiện cung cấp miễn phí bản tin thị trường trên hai sàn cho khách hàng, tiến hành công bố thông tin về doanh nghiệp theo đúng yêu cầu của UBCK Nhà nước. Điều đó cho thấy Công ty luôn chấp hành đúng và đủ mọi quy định của Nhà nước, từng bước khẳng định thương hiệu của mình với khách hàng và với các cơ quan quản lý. - Công ty cũng cung cấp nhiều dịch vụ đi kèm như cầm cố chứng khoán, ứng trước tiền bán để khách hàng có nhiều cơ hội đầu tư hơn. Thực tế cho thấy bắt đầu tư 14/1/2008, CTCK chính thức tiếp tục triển khai trở lại dịch vụ cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết nhằm hỗ trợ tích cực cho khách hàng trong việc đầu tư khi mà cơ hội đi tìm nguồn của nhà đầu tư ngày càng trở nên khó khăn. Hàng trăm khách hàng đã thực hiện dịch vụ này. Bên cạnh đó, việc ứng trước tiền bán chứng khoán cũng được thực hiện nhanh gọn khiến nhà đầu tư rất hài lòng. - Tuy nhiên thì trong quá trình nhập lệnh, các nhân viên môi giới có mắc một số sai sót như nhập lệnh sai cho khách hàng, nhưng nhân viên môi giới đã đứng ra nhận trách nhiệm và sửa lỗi và không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của khách hàng. Ngoài ra, các nhân viên phòng môi giới phối hợp với nhau đôi lúc còn chưa ăn ý ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng khiến khách hàng chưa được hài lòng. Như vậy đa số khách hàng đến với CTCK Habubank đều có ấn tượng tốt đẹp về các dịch vụ mà công ty cung cấp, về đội ngũ nhân viên trẻ với phong cách làm việc nhiệt tình và năng động của công ty mà tiêu biểu là hoạt động của phòng môi giới. Tuy nhiên, còn có một số vấn đề mà nhà đầu tư chưa hài lòng đối với nhân viên môi giới, đặc biệt là kiến thức về tư vấn đầu tư. 2.2.2.2 Đối với bản thân công ty chứng khoán Habubank Giá trị giao dịch tại CTCK Habubank Biểu đồ 2.5 Tổng giá trị giao dịch năm 2007 Đơn vị : Tỷ đồng Nguồn CTCK Habubank Hoạt động môi giới là một hoạt động cốt lõi và vô cùng quan trọng đối với các CTCK nói chung và CTCK Habubank nói riêng. Chất lượng của nó thể hiện ở rất nhiều các khía cạnh, trong đó tổng giá trị giao dịch tại công ty phản ánh một phần đặc điểm đó. Khi thị trường đầu năm 2007 vẫn còn rất sôi động, chỉ số VN index tăng liên tục thì tổng giá trị giao dịch ở các mức rất cao. Từ quý II/2007 thị trường trầm lắng hơn nhưng con số đó vẫn duy trì ở mức ổn định. Điều đó cho thấy vẫn có rất nhiều nhà đầu tư đến với công ty. Điều này cho thấy phòng môi giới của công ty giúp TTCK lưu chuyển một lượng vốn lớn một cách điều hoà. Giá trị giao dịch lớn cũng đồng nghĩa với khoản phí đóng góp vào doanh thu của toàn công ty lớn. Như vậy là hoạt động môi giới luôn là một hoạt động chủ chốt của CTCK Habubank. Phí thu từ hoạt động môi giới Biều đồ 2.6 Phí thu từ hoạt động môi giới qua các tháng Đơn vị: Triệu đồng Nguồn CTCK Habubank Doanh thu từ hoạt động môi giới chính là từ phí giao dịch của khách hàng phải trả cho công ty khi thực hiện giao dịch mua, bán tại CTCK Habubank. Nguồn thu này nhìn chung ổn định qua các tháng trong năm 2007. Tổng doanh thu từ phí của hoạt động môi giới là 49.235.732.141 VND, chiếm tới 30% doanh thu của toàn công ty (quan sát sơ đồ 2.4 ). Điều đó cho thấy hoạt động môi giới là một trong những hoạt động hiệu quả, đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động của CTCK Habubank. Hai tháng có tổng mức phí thu được cao nhất là tháng 3 và tháng 10. Doanh thu từ phí của riêng hai tháng 3 va 10 chiếm tới gần 20% doanh thu từ phí của Công ty trong cả năm 2007. Đây là thời điểm mà thị trường chứng khoán ở những mốc sôi động, giá trị giao dịch mua và bán của các nhà đầu tư ở hai tháng này cũng rất lớn (quan sát sơ đồ 2.5 và 2.6). Hai tháng có mức doanh thu từ phí thấp nhất là tháng 9 và 12/2007 với mức doanh thu chỉ đạt 1187 tỷ đồng (chiếm 2.41% doanh thu hoạt động môi giới) và 1161 tỷ đồng (chiếm 2.35% doanh thu từ hoạt động môi giới) là thời điểm mà nhiều công ty khác cũng đang gặp khó khăn trên thị trường chứng khoán do nhiều yếu tố trong đó có yếu tố tâm lý của nhà đầu tư bất ổn dẫn đến giá trị giao dịch trên toàn thị trường không lớn. Số tài khoản giao dịch tại công ty Tính đến hết quý I năm 2007, có hơn 5.000 tài khoản giao dịch với tổng giá trị tài sản đang quản lý của các nhà đầu tư gần 1.250 tỷ đồng. Đến hết năm 2007 thì con số này đã lên tới 8.135 tài khoản. Số lượng tài khoản của công ty có sự gia tăng nhưng không nhiều,chứng tỏ các nhà đầu tư mới tìm đến với công ty là chưa nhiều. Nguyên nhân một phần là do thị trường chứng khoán năm 2007 có nhiều biến động, một phần có thể do chất lượng hoạt động của các phòng, ban chưa hiệu quả. Số lượng tài khoản hoạt động trung bình mỗi tháng là 1671 tài khoản. Số lượng tài khoản hoạt động nhiều nhất trong một tháng thường là ở mức giao dịch từ dưới 100 triệu đến 300 triệu đồng. Đa số khách hàng của công ty là các nhà đầu tư có số vốn nhỏ. Điều này cho thấy công ty cần chú trọng nâng cao chất lượng của hoạt động môi giới nói riêng và chất lượng hoạt động của toàn công ty nói chung hơn nữa nhằm thu hút các nhà đầu tư lớn, các tổ chức lớn đến với công ty. Biểu đồ 2.7 Số lượng tài khoản ở các mức giá trị giao dịch 8 tháng đầu năm Nguồn CTCK Habubank 2.2.2.3 So sánh với một số công ty khác Dịch vụ môi giới Hệ thống giao dịch CTCK Habubank có 1 chi nhánh tại TP Hồ CHí Minh, 1 đại lý nhận lệnh ở Hàng Trống, mới khai trương phòng giao dịch tại Trung Hoà- Nhân Chính. Sắp tới công ty có kế hoạch phát triển mạng lưới xuống Hải Phòng. Như vậy, so với các công ty khác như Bảo Việt, VNDS…thì hệ thống của Công ty chưa lớn mạnh. Mở tài khoản Về thủ tục thì CTCK Habubank và FPTS có ưu điểm so với các công ty khác là chỉ yêu cầu khách hàng điền vào 2 bản đăng ký, sau đó nhân viên nhập dữ liệu và in luôn hợp đồng, giảm bớt sự phiền hà cho khách hàng so với các công ty khác. Như với CTCK Bảo Việt, ngoài giấy đăng ký mở tài khoản, hợp đồng, giấy đăng ký giao dịch qua điện thoại, khách hàng còn phải ký sẵn phiếu lệnh mua và bán. Về tư vấn đầu tư Tại CTCK An Bình, tách riêng 2 bộ phận Môi giới: một bộ phận đảm nhiệm việc tư vấn cho khách hàng và 1 bộ phận giao dịch (nhận lệnh và mở tài khoản) thì ở CTCK Habubank chưa có sự phân biệt rõ ràng như vậy. Dịch vụ hỗ trợ tài chính Ứng trước tiền bán chứng khoán Bảng 2.13 So sánh dịch vụ ứng trước tiền bán của các công ty Tên CTY Lãi suất (%/ngày) Thời gian Mức ứng Điều kiện Ngân hàng HBBS 0.04 2h chiều ngày T 100% giá trị GD sau khi trừ phí Tối thiểu 50.000/lần ứng Habubank SSI 0.044 Chiều ngày T SSI Bảo Việt 0.042 Ngày T+1 98% giá trị GD sau khi trừ phí GD có tổng giá trị từ 50 triệu trở lên ACBS 0.04 Ngày T 100% giá trị GD sau khi trừ phí Tối thiểu 50.000/lần ứng ACB VNDS 0.042 Ngày T BIDV Nguồn Phòng môi giới năm 2007 Nhìn vào bảng so sánh cho thấy dịch vụ của CTCK Habubank ưu việt hơn hẳn một số CTCK lớn khác trên TTCK. Lãi suất %/ngày chỉ là 0.04%, thấp hơn 0.02-0.04% so với CTCK SSI và CTCK Bảo Việt và với 100% giá trị giao dịch sau khi trừ phí (CTCK Bảo Việt chỉ cho mức ứng là 98% giá trị giao dịch sau khi trừ phí). Điều đó cho thấy CTCK Habubank đã tạo ra được tính cạnh tranh trong việc thu hút nhà đầu tư bằng mức phí thấp hơn so với các công ty chứng khoán khác. Cầm cố cổ phiếu niêm yết Bảng 2.14 So sánh dịch vụ cầm cố cổ phiếu niêm yết của các CTCK Tên CTY Lãi suất, phí Mức vay Thời hạn Ngân hàng HBBS 13.2%/năm. Trong đó 12.2% lãi suất và 1% phí quản lý tín dụng 40% thị giá. Không quá 50000/CP Tối đa 6 tháng Habubank SSI 1.13%/tháng 40000 đ/CP. Tối đa 4 tỷ/KH. Tối thiểu 100 triệu/HĐ 3-6 tháng VID Public Bank Bảo Việt 1.05%/tháng Thị giá trên 100 nghìn 45nghìn/CP, dưới 100nghìn: 10-20 nghìn/CP 3 tháng Agribank ACBS 90% thị giá sau khi trừ phí 6 tháng ACB VNDS 1.1%/tháng + 0.05% phí 20-30% thị giá. Tối thiểu 50 triệu/lần vay 3-6 tháng BIDV Nguồn Phòng môi giới năm 2007 Mức lãi suất áp dụng đối với cầm cố chứng khoán niêm yết của CTCK Habubank là 13.2%/năm, tính ra là 1.1%/tháng với thời gian tối đa là 6 tháng, mức phí này chỉ thấp sau mức phí mà CTCK Bảo Việt áp dụng nhưng thời hạn mà công ty này áp dụng chỉ có 3 tháng. Trong khi đó các công ty lớn như SSI hay Công ty chứng khoán Ngân hàng đầu tư phát triển thì mức lãi suất áp dụng là 1.13%/tháng và 1.15%/tháng. CTCK Habubank cũng đã cố gắng để đưa tới cho khách những cơ hội nhất để đầu tư. Và so với các dịch vụ cầm cố cổ phiếu niêm yết mà các công ty chứng khoán khác cung cấp thì CTCK Habubank đã tạo ra được những lợi thế nhất định để các khách hàng đến với công ty được hưởng những lợi ích tốt nhất mà công ty đem lại. Dịch vụ hỗ trợ thông tin Dịch vụ SMS (tin nhắn điện thoại) Hầu hết các công ty đều có dịch vụ nhắn tin SMS thông báo kết quả khớp lệnh và số dư tài khoản cho khách hàng. CTCK Habubank cũng có dịch vụ này nhưng so với các công ty như SSI, FPT, VNDS… thì dịch vụ SMS của HBBS có nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư. Các công ty FPTS, ABS có dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán như giao dịch, thông tin về cổ phiếu… Bản tin Tại CTCK Habubank cũng như các CTCK khác đều phát miễn phí bản tin sàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Về bản tin nội bộ, nếu như SSI, Bảo Việt, Thăng Long… đều có các bản tin phân tích thị trường giao dịch, báo cáo phân tích ngành; bản tin của VNDS, SSI được trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì hiện bản tin 24h hàng ngày của CTCK Habubank mới chỉ ở dạng điểm tin, chưa có những phân tích chuyên sâu và chỉ có bản tiếng Việt. Hướng dẫn giao dịch Cũng như hầu hết các công ty đối thủ, CTCK Habubank đều phát miễn phí hướng dẫn giao dịch cho nhà đầu tư ngay khi mở tài khoản. Không như VNDS in hướng dẫn giao dịch ngay tại mặt sau của giấy đăng ký mở tài khoản, tại FPTS có thêm hướng dẫn giao dịch trực tuyến, CTCK Habubank xây dựng được một quyển cẩm nang nhỏ, gọn nhẹ cung cấp cho khách hàng các thông tin về giao dịch tại công ty, kiến thức cơ bản về chứng khoán… Hội thảo CTCK Habubank đã tổ chức 1 chương trình giới thiệu kiến thức cơ bản về đầu tư chứng khoán tại đại lý nhận lệnh Hàng Trống, thu hút được gần 100 nhà đầu tư quan tâm tới dự và dự kiến sẽ tổ chức định kỳ hàng tháng theo từng chủ đề khác nhau. Trong khi đó, FPTS tổ chức các cuộc hội thảo theo sát tình hình thị trường như hướng dẫn giao dịch trực tuyến; SSI, Tân Việt tập trung vào tổ chức hội thảo định kỳ giới thiệu cơ hội đầu tư vào một số mã cổ phiếu sắp lên sàn, các ngành hàng… Như vậy việc tổ chức hội thảo tại CTCK Habubank chưa được tổ chức một cách thường xuyên để đem tới kiến thức cho nhà đầu tư đồng thời tạo thêm cơ hội cho họ gắn kết với công ty nhiều hơn. Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank Kết quả Thị trường chứng khoán Việt Nam năm qua có nhiều biến động, chỉ số VN index từ quý III năm 2007, đầu năm 2008 có lúc giảm dưới tới 496.64 điểm cho thấy diễn biến phức tạp của thị trường và niềm tin của nhà đầu tư. Doanh thu và lợi nhuận của công ty chứng khoán Habubank do đó mà cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên trong năm 2007, công ty đã đạt được một số thành tựu sau: Tổng giá trị giao dịch hoạt đôngh môi giới 2007: 17.584.050.200 VND Doanh thu từ phí hoạt động môi giới : 49.235.732.141 VND Doanh thu của toàn công ty năm 2007 là trên 120 tỷ VND Tăng trưởng lợi nhuận năm 2007 là 300% Số tài khoản giao dịch tại công ty đến hết năm 2007 là 8.135 tài khoản 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1 Hạn chế Mặc dù CTCK Habubank đã thu được những kết quả nhất định trong năm 2007 vừa qua nhưng chất lượng hoạt động của công ty nói chung và chất lượng hoạt động môi giới nói riêng chưa cao, cụ thể: Thứ nhất, doanh số từ hoạt động môi giới nhỏ thể hiện ở doanh thu và doanh số giao dịch còn thấp. Doanh thu từ hoạt động môi giới năm 2007 khoảng 49 tỷ và tổng giá trị giao dịch khoảng 17.000 tỷ- những con số này chưa phản ánh hết được tiềm lực của công ty. Bên cạnh đó, chủ yếu nguồn doanh thu của hoạt động môi giới là từ phí nhưng quy mô hoạt động chưa cao, chủ yếu là từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ nên khi thị trường có những biến động thì doanh thu cũng bị ảnh hưởng theo tâm lý của họ. Bên cạnh đó, chi phí cho các hoạt động hỗ trợ hoạt động môi giới lại cao mà chưa đem lại nhiều hiệu quả. Thứ hai, số lượng tài khoản thấp, chất lượng tài khoản chưa cao. Nhìn vào biểu đồ 2.7 cho thấy số lượng tài khoản giao dịch nhiều nhất chủ yếu tập trung ở các mức giao dịch từ 100 – 300 triệu, còn giao dịch ở các mức cao như trên 5 tỷ là rất nhỏ. Điều này cho thấy công ty chưa chú trọng tới việc thu hút các khách hàng là các tổ chức lớn do chất hoạt động còn nhiều hạn chế. Thứ ba, thị phần của công ty trên thị trường còn thấp. Riêng với số lượng tài khoản chỉ chiếm khoảng 2.46% so với toàn thị trường trong khi số lượng tài khoản lại tập trung chủ yếu tại các CTCK lớn có tuổi đời trên thị trường như SSI, BVSC, VCBS, đã chiếm tới 65% thị phần môi giới, trong đó BVSC và SSI đã chiếm tới 40% thị phần. Thứ tư, các sản phẩm và dịch vụ mà hoạt động môi giới của CTCK Habubank cung cấp còn đơn điệu và chưa được khách hàng hài lòng ở một số khâu như tư vấn đầu tư, kinh nghiệm đầu tư. Ngoài các sản phẩm như các CTCK khác cũng cung cấp thì công ty không có thêm sản phẩm đặc trưng nào để sử dụng làm mặt mạnh của mình. Do đó, việc cạnh tranh thị phần môi giới của công ty với các CTCK khác trong tình hình thị trường hiện nay là vô cùng khó khăn. Thứ năm, khả năng tích hợp dịch vụ của hoạt động môi giới còn thấp. Đó là do các sản phẩm và dịch vụ của hoạt động môi giới chưa được chuyên sâu và chưa có tầm bao quát nên khả năng phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng để đem lại hiệu quả cao nhất. 2.3.2.2 Nguyên nhân Nguyên nhân chủ quan Mô hình tổ chức của công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn, có chủ sở hữu duy nhất là ngân hàng Habubank. Đây là mô hình có những hạn chế về cách thức huy động vốn, sự linh hoạt trong hoạt động và sự phụ thuộc vào chiến lược phát triển của ngân hàng mẹ. Việc thành lập CTCK Habubank sẽ tránh được tình trạng ngân hàng lợi dụng tiền gửi của khách hàng để thực hiện các hoạt động trên TTCK. Ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh bằng việc đa dạng hoá đầu tư. Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế, đó là do Ngân hàng TCMP Habubank vừa là tổ chức tín dụng vừa là tổ chức kinh doanh chứng khoán, do đó có thể làm cho khả năng chuyên môn hoá của CTCK không được chuyên sâu như mong muốn. Với nhu cầu phát triển của thị trường ngày càng cao, các CTCK không ngừng thay đổi về chính sách đối với cán bộ trong công ty mình nhằm giữ chân người tài thì chính sách cán bộ của CTCK Habubank còn nhiều hạn chế. Công việc mà bộ phận môi giới đảm nhiệm rất nhiều và đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao nhưng công ty lại chưa có những chính sách lương, thưởng hợp lý để tạo ra sự cạnh tranh trong công việc nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, năng lực cán bộ thấp, chưa có nhiều người có chuyên môn thực sự cao để tạo ra bước đột phá cho công ty trong các hoạt động, đặc biệt là phòng môi giới. Các cán bộ trong bộ phận môi giới chưa hoạt động đúng với năng lực của mình và còn dư thừa quá nhiều thời gian rảnh rỗi mà không sử dụng vào công việc chuyên môn. Cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật còn chưa hiện đại thể hiện ở việc CTCK Habubank chưa đầu tư vào việc nâng cấp các thiết bị hỗ trợ về công nghệ thông tin cho các nhân viên môi giới nên hiệu quả công việc chưa cao. Phòng IT của công ty hoạt động không mấy hiệu quả do đó mà trang web của công ty còn rất sơ sài và thiếu thốn các chức năng như tra cứu tài khoản, phân tích thông tin công ty, nhập lệnh qua internet… Chất lượng các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động môi giới như phân tích tài chính doanh nghiệp, hoạt động quảng cáo tiếp thị… của công ty chưa cao nên chưa có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau để đem lại cho hoạt động môi giới chất lượng cao nhất. Nguyên nhân khách quan Ra đời trong bối cảnh mà TTCK Việt Nam đang trong thời kỳ sôi động nhất nhưng hai năm trở lại đây cũng là thời kỳ mà thị trường cũng có nhiều biến động khôn lường. Cơ sở hạ tầng của TTCK nói chung còn khá lạc hậu, thiếu đồng bộ và có thể nói chưa an toàn đồng thời hàng hoá mà thị trường này tạo ra cũng chưa nhiều, chưa chất lượng…khiến các CTCK cũng chưa hoạt động đúng với những tiềm năng của mình. Sự cạnh tranh của các CTCK trên thị trường về nhân sự, về thị phần là rất khốc liệt. Chỉ tính riêng về vấn đề nhân sự, cả nước hiện chỉ có khoảng 300 nhà môi giới trong các CTCK nhưng phải phụ trách một số lượng vốn lớn. Bình quân mỗi nhà môi giới phụ trách tới 500 tỷ đồng và số lượng vốn không ngừng tăng lên nên họ làm không xuể. Mặt khác, các CTCK nhỏ như CTCK Habubank liên tục bị mất người do các nhân viên có tay nghề bỏ đi đầu quân nơi khác có thu nhập cao hơn. Các nhà đầu tư trong nước đang dần nâng cao kiến thức và bản lĩnh đầu tư sau một thời gian cọ sát liên tục với thị trường. Họ thường có tâm lý tìm đến những công ty lớn để được hưởng một phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn là những công ty nhỏ, hoặc những nhà đầu tư mới thì tìm đến những công ty nào có mức phí ưu đãi… Như vậy trình độ của các nhà đầu tư đang dần được cải thiện đòi hỏi các CTCK cũng bị cuốn theo những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và lợi nhuận của công ty. Có thể nói, hoạt động môi giới của CTCK Habubank còn có một số hạn chế nhất định, mà nguyên nhân là do cả yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan. Tuy nhiên trong xu thế cạnh tranh giữa các CTCK ngày càng trở nên gay gắt như hiện nay, đòi hỏi CTCK phải có những biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó, nâng cao chất lượng của CTCK Habubank trong hoạt động môi giới. CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN HABUBANK 3.1 Định hướng phát triển của CTCK Habubank Căn cứ vào chất lượng của hoạt động môi giới hiện nay của CTCK Habubank và sự phát triển của thị trường chứng khoán. CTCK đã đề ra một số chỉ tiêu phát triển trong thời gian tới như sau: Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay mới ở giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển nhưng hứa hẹn nhiều tiềm năng. Môi trường đầu tư đang ngày càng hoàn thiện hơn nhờ có sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính phủ, khung pháp lý đang dần được cải thiện với sự góp mặt quan trọng của Luật chứng khoán có hiệu lực từ ngày 1/1/2007, hệ thống thanh tra, giám sát các hoạt động của thị trường được chú trọng. Cùng với việc thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, số lượng các công ty niêm yết sẽ nhanh chóng gia tăng tạo nguồn cung ứng lớn cho TTCK. Bên cạnh đó, các CTCK và các Công ty Quản lý Quỹ đang ngày càng phát triển. Các nhà đầu tư trong nước đang dần nâng cao kiến thức và bản lĩnh đầu tư sau một thời gian liên tục cọ xát với thị trường. Với môi trường đầu tư như vậy sẽ tạo điều kiện cho các CTCK thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình. Mục tiêu chung của CTCK Habubank là trở thành một trong ba công ty chứng khoán hàng đầu thị trường trong các phân khúc khách hàng của mình. Nhưng mục tiêu trước mắt của Công ty là: hoàn thiện nâng cấp chất lượng dịch vụ; mở rộng mạng lưới hoạt động tại TPHCM và có thể cả Hải Phòng; nâng cao năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; hiện đại hoá phần mềm quản lý nhằm hỗ trợ các giao dịch tự động, cho phép khách hàng giao dịch qua website; thực hiện cổ phần hoá theo quyết định của Đại hội cổ đông của CTCK Habubank; tuyển dụng và đào tạo nhân lực nhằm đảm bảo nhu cầu phát triển của công ty. Công ty sẽ không ngừng sáng tạo và hành động nhằm tối đa hoá giá trị cho khách hàng, cổ động, cán bộ nhân viên của công ty, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung. Với hoạt động môi giới: Đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa năng lực cán bộ và có những chính sách cán bộ phù hợp nhằm hướng tới một đội ngũ nhân viên Phòng môi giới chuyên nghiệp, có uy tín trên thị trường. Nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạt động môi giới và các dịch vụ hỗ trợ; chú trọng tới các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư tổ chức Hoạt động môi giới có hiệu quả, thị phần của doanh thu từ hoạt động môi giới đóng góp vào doanh thu của toàn công ty phải tăng và ổn định hơn. 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại CTCK Haububank 3.2.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ Chất lượng dịch vụ của các CTCK là điều mà tất cả các nhà đầu tư quan tâm và là cốt lõi để mỗi CTCK thu hút khách hàng. Nhìn chung có 2 yếu tố tác động tới chất lượng dịch vụ của CTCK đó là yếu tố con người và công nghệ. Yếu tố con người đóng vai trò rất lớn vào chất lượng dịch vụ môi giới, bảo lãnh, tư vấn…nhưng phần lớn các CTCK chưa đáp ứng tốt được các yếu tố này cả về mặt số lượng và chất lượng. Khi tìm tới một CTCK, khách hàng luôn mong muốn được sử dụng những dịch vụ đầy đủ và tiện ích, dù là khách hàng cá nhân hay tổ chức, thế nhưng chất lượng nguồn nhân lực của các CTCK lại đang hạn chế trong vấn đề này mà CTCK Habubank không phải là một ngoại lệ. Do đó việc đầu tư hơn nữa kiến thức và trình độ cho các nhà môi giới là một giải pháp không thể thiếu được của mỗi công ty chứng khoán. Thị trường chứng khoán tập trung một khối lượng vốn và giao dịch khổng lồ, vì vậy vấn đề công nghệ đối với các định chế tài chính trung gian nhằm góp phần đảm bảo sự ổn định của thị trường đóng vai trò rất lớn. Hiện nay, nhiều CTCK chú trọng tới vấn đề công nghệ, chẳng hạn như CTCK Thăng Long đầu tư 600.000 USD cho phần mềm của Thái Lan, CTCK FPT đầu tư hàng triệu USD vào giải pháp Nova của Ấn Độ và Úc… Như vậy CTCK Habubank cũng phải đầu tư hơn nữa nhằm nâng cấp các phần mềm có phần lạc hậu của mình để phù hợp với sự phát triển không ngừng của thị trường. Để nâng cao chất lượng hoạt động môi giới của CTCK Habubank thì một trong những giải pháp là nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp bởi các sản phẩm môi giới của công ty còn quá đơn điệu, chưa tìm ra được điểm nhấn trên thị trường. Cụ thể như sau: Phân tích: hoạt động phân tích của CTCK Habubank cần được chú trọng hơn nữa bởi mặc dù đội ngũ chuyên gia phân tích được đào tạo bài bản từ các nước phát triển trên thế giới nhưng khả năng phân tích và áp dụng thực tế trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn non yếu và chưa sát với thực tế. Lưu ký chứng khoán: dịch vụ này của công ty được triển khai cung cấp miễn phí cho các khách hàng bao gồm lưu ký và bảo quản nhưng chất lượng và độ chính xác chưa cao, đặc biệt là việc cung cấp thông tin về quyền lợi chứng khoán mà khách hàng đang sở hữu còn chưa đầy đủ. Do đó, công ty cần phát triển các dịch vụ hỗ trợ thông tin cho hoạt động này từ việc cập nhật ngày nhà đầu tư được hưởng quyền, ngày nhận cổ tức… để nhân viên lưu ký đưa đến cho khách hàng sự hài lòng nhất Hỗ trợ tài chính: với các dịch vụ như Repo cổ phiếu OTC, ứng trước tiền bán chứng khoán, cầm cố chứng khoán đã được triển khai với những tiện ích nhất định nhưng các dịch vụ này chưa có nhiều nét đặc trưng mang tính thương hiệu cho công ty. Do đó, công ty cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa để các dịch vụ này đem đến sự hài lòng cho khách hàng, vừa đúng với quy định của thị trường nhưng phải đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng. Hỗ trợ thông tin: nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất, công ty nên kết hợp việc cung cấp thông tin tại sàn với việc triển khai dịch vụ cung cấp thông tin đầu tư qua hệ thống SMS hoặc tra cứu trên mạng, đặc biệt là việc nâng cấp trang web của công ty với nhiều chức năng hơn như : có bảng giá trực tuyến, có thông tin về thị trường, thông tin các doanh nghiệp, giới thiệu các chi tiết về công ty, lịch sự kiện…để từ đó đông đảo các nhà đầu tư có thể tìm hiểu, qua đó cũng chính là một khâu tiếp thị để nhiều nhà đầu tư tìm đến công ty hơn. 3.2.2 Xây dựng cơ chế phí linh hoạt Nguồn thu chủ yếu của một CTCK là phí giao dịch của các nhà đầu tư. Tuy nhiên để nhiều khách hàng đến với công ty thì không thể tăng phí giao dịch để tăng doanh thu một cách tuỳ ý. Với các đối tượng khách hàng khác nhau thì công ty nên có cơ chế phí linh hoạt để tạo ra niềm tin và sự phấn khích để nhà đầu tư đến với công ty và không mất niềm tin với thị trường. Như với các nhà đầu tư lớn, công ty nên có một mức phí ưu đãi áp dụng riêng; và áp dụng các mức phí khác nhau với các mức giá trị giao dịch khác nhau… Bên cạnh đó, để hút khách trên thị trường thì nhiều CTCK liên tục tham gia vào cuộc đua hạ phí. Theo quy định, phí giao dịch thu từ các nhà đầu tư là 0.5% trên giá trị giao dịch. Nhưng hiện nay đã có một số công ty hạ đến mức phí thấp nhất, thậm chí nhiều công ty còn không thu phí trong 3 tháng đầu hoạt động. Đặc biệt nhiều CTCK mới thành lập đã sử dụng chiêu khuyến mại bằng cách tặng tiền cho khách hàng mở tài khoản giao dịch tại công ty và trừ dần vào phí giao dịch. Trên thị trường, thông tin về việc giảm phí, miễn phí giao dịch của các CTCK liên tục công bố trên thị trường. Trong đó, tất cả các CTCK lớn nhỏ lần lượt vào cuộc, dù đây là nguồn thu đáng kể cho công ty từ hoạt động môi giới. Sự tham gia ồ ạt của hầu hết các CTCK vào cuộc đua giảm phí như vậy khiến cho các công ty nhỏ như CTCK Habubank sẽ tạo ra một gánh nặng lớn. Do đó, việc xây dựng một cơ chế phí linh hoạt và không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của thị trường là một yếu tố không thể thiếu trong giải pháp của CTCK Habubank hiện nay. 3.2.3 Xây dựng hệ thống điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng Để tìm hiểu được mức độ hài lòng của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ của phòng môi giới nói riêng và của toàn công ty nói chung thì CTCK cần xây dựng một bộ phận chuyên nghiệp hơn trong việc thăm dò, điều tra, khảo sát, phỏng vấn ý kiến các nhà đầu tư khi họ đang sử dụng dịch vụ của công ty để từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Hiện nay, phần trao đổi ý kiến của khách hàng qua trang web, qua sổ góp ý, phát phiếu thăm dò ý kiến để các nhà đầu tư phản ánh thông tin về chất lượng và thái độ của công ty chưa được triển khai. Do đó, CTCK Habubank cần xúc tiến hoạt động này để có thể đưa những sản phẩm, dịch vụ đến gần với khách hàng hơn, gắn với những lợi ích thiết thực của họ. Việc nhà đầu tư nêu ra được những yêu cầu của mình cũng chính là một cách tạo ra sự thân thiện giữa công ty với khách hàng, đồng thời góp phần hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ một cách tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng hoạt động môi giới của công ty. 3.2.4 Thúc đẩy quá trình cổ phần hoá công ty Hiện nay, CTCK Habubank được tổ chức theo mô hình đa năng một phần, là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội làm chủ sở hữu. Mô hình này cho nhiều lợi thế như: ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro trong hoạt động. CTCK thuộc mô hình này có thể tăng được khả năng chịu đựng trước những biến động trên thị trường tài chính nhờ sự hỗ trợ từ ngân hàng mẹ. Tuy nhiên trong xu thế hiện nay, các công ty liên tục tạo ra sự chủ động cho mình về nguồn vốn thì việc thúc đẩy quá trình cổ phần hoá của CTCK Habubank là cần thiết. Việc chuyển đổi loại hình công ty từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần sẽ có nhiều ưu điểm hơn như: công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ea công chúng để huy động vốn. Theo đó, nó là một loại hình tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi cổ đông. Rủi ro mà chủ sở hữu công ty phải chịu được hạn chế ở mức nhất định. Cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp, ngoài ra họ không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Và với các CTCK tổ chức theo mô hình hình thức công ty cổ phần và được niêm yết tại sở giao dịch thì coi như họ đã được quảng cáo miễn phí. Do những lợi thế như vậy mà CTCK Habubank đã được Đại hội đồng cổ đông Habubank chấp thuận chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần nhưng việc tiến hành vẫn chưa được xúc tiến và việc thúc đẩy hơn nữa quá trình này có ý nghĩa quan trọng tới hoạt động của CTCK Habubank nói chung và hoạt động môi giới nói riêng. 3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động PR cho Công ty Số lượng CTCK trên TTCK ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Số lượng các CTCK năm 2007 đang hoạt động, nhiều hơn số lượng CTCK của 3 năm 2004,2005 và 2006 cộng lại; đồng thời nhiều ước tính cho rằng số lượng và loại hình CTCK sẽ tiếp tục tăng nhanh. Nhà đầu tư có nhiều cơ hội để lựa chọn nhưng lại thiếu rất nhiều thông tin về các công ty. Do đó, việc tìm ra câu trả lời: vì sao khách hàng nên chọn chúng tôi là một vấn đề sống còn của mỗi công ty. Hoạt động marketing, PR của các CTCK trong nước hiện nay hầu như chưa được chú trọng vả về chất lượng và tính đa dạng. Các CTCK vẫn chưa ý thức được họ đã mất bao nhiêu khách hàng tiềm năng khi bỏ ngỏ khâu tiếp cận này và CTCK Habubank cũng không phải là một ngoại lệ. Do đó, CTCK Habubank cần chú trọng đến việc quảng bá hình ảnh của mình trên các phương tiện truyền thông hơn nữa bởi hoạt động này đem lại mức hiệu quả rất cao. Hai công cụ mà một số CTCK phổ biến sử dụng là quảng cáo và tài trợ trên các kênh truyền hình như VTV1, HTV với các chương trình như Bản tin tài chính, Bản tin chứng khoán VN index… với tính hữu ích và lượng người xem nhất định đã dần tạo ra sự sáng giá trong việc quảng bá hình ảnh của các công ty tài trợ. Bên cạnh đó, nhiều CTCK còn hợp tác với các tờ báo mạng có tên tuồi như CTCK Tân Việt hợp tác với trang www.vneconomy.vn để làm Bảng chứng khoán trực tuyến, Báo Tuổi Trẻ được đỡ đầu bởi CTCK Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín… Với những hình thức quảng bá khéo léo như vậy, dần dần thông tin về công ty sẽ đi vào tiềm thức của khách hàng, cũng như gây dựng lòng tin và phản xạ từ phía các nhà đầu tư. Với những tiện ích từ việc sử dụng internet, báo chí,.. để quảng bá thương hiệu như vậy, CTCK Habubank cần có những chiến lược phù hợp trong việc quảng bá hình ảnh của mình hơn nữa. 3.2.6 Đào tạo nguồn nhân lực, thu hút và giữ chân người tài Thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ so với thị trường các nước khác trên thế giới, lại phát triển với tốc độ quá lớn dẫn tới sự bùng nổ về nhu cầu nhân sự là điều tất yếu. Đây là bài toán khó với không chỉ CTCK Habubank trong giai đoạn hiện nay. CTCK Habubank luôn tận dụng lợi thế là nhận sự hỗ trợ và tiếp thu những kinh nghiệm chính sách nhân sự từ ngân hàng mẹ. Bên cạnh đó, công ty cần chủ động thu hút nhân tài bằng các chính sách đãi ngộ linh hoạt và sáng tạo. Những ứng viên chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng bộc lộ khả năng, yêu thích công việc nên được tuyển dụng và đào tạo thêm, vì như vậy sẽ tạo ra sự hăng say trong công việc cho đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, CTCK Habubank cần tiếp tục xây dựng một nền văn hoá công ty thân thiện, lành mạnh với môi trường làm việc lý tưởng có sự đãi ngộ hấp dẫn để mọi nhân viên tại công ty ngày càng gắn bó hơn. 3.2.7 Mở rộng diện tích sàn và phát triển nhiều chi nhánh, đại lý nhận lệnh Sàn giao dịch chính là bộ mặt của toàn công ty, là nơi tạo ấn tượng đầu tiên với khách hàng nên kết cấu của sàn giao dịch phải tạo ra sự giao lưu thân thiện giữa các nhà đầu tư với nhau, và giữa nhân viên của công ty với các khách hàng. Ngoài ra một sàn giao dịch thông thoáng, mát mẻ tạo tâm lý phấn chấn cho nhà đầu tư và nhất là vào mùa hè không khí rất nóng nực là rất quan trọng. Diện tích sàn hiện nay của CTCK Habubank là 80m2 với sức chứa là 100 khách hàng, 2 bảng điện tử nhỏ và 4 màn chiếu lớn. Tuy nhiên thì 2 quầy giao dịch ở hai bên sàn quá nhỏ và chật hẹp nên các nhân viên môi giới rất khó khăn trong việc di chuyển. Do đó việc tách riêng trụ sở của CTCK ra một nơi riêng với trụ sở ngân hàng mẹ cũng hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, cũng cần phải có một không gian chuyên nghiệp cho các khách Vip vì hiện nay phòng dành cho họ còn quá nhỏ và bí bách. Việc mở thêm các đại lý giao dịch và các chi nhánh cũng chính là mở rộng quy mô của công ty đồng thời san đều lượng khách hàng, tránh tập trung vào một sàn ở trụ sở chính dẫn đến tình trạng ùn tắc trong nhận lệnh ở những thời điểm thị trường lên. 3.3 Kiến nghị 3.3.1 Với Bộ tài chính Những kiến nghị cụ thể với Bộ tài chính: Hoàn thiện khung pháp lý: Luật chứng khoán ra đời đã hạn chế được rất nhiều sai sót của các văn bản luật trước đó, đã bao quát mọi vấn đề trong hoạt động và tổ chức của TTCK và phù hợp với các thông lệ quốc tế. Nhưng Bộ tài chính cần phải đưa ra các thông tư, hướng dẫn cụ thể hơn nữa nhằm điều chỉnh hoạt động môi giới để đi đúng với yêu cầu của thị trường. Tăng hàng hoá cho thị trường: Bộ tài chính cần có nhiều chính sách để khuyến khích thị trường cho ra nhiều sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá danh mục hàng hóa như khuyến khích thị trường chứng khoán phái sinh phát triển. Có như vậy, hoạt động của CTCK nói chung và hoạt động môi giới nói riêng mới có nhiều cơ hội nâng cao chất lượng. 3.3.2 Với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Uỷ ban chứng khoán Nhà nước là cơ quan điều chỉnh hành vi của các CTCK trên thị trường nên đề tài đưa ra một số kiến nghị với UBCKNN sau: Củng cố và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động môi giới của CTCK nhằm hạn chế các hành vi làm tổn hại tới nhà đầu tư bởi luôn tiềm ẩn những mâu thuẫn giữa hai đối tượng này. UBCKNN cần tăng cường cơ sở vật chất như hoàn thiện trụ sở chính và các cơ sở vật chất kèm theo như hệ thống thông tin nội bộ, phát triển phần mềm tin học chuyên dùng, xử lý số liệu thống kê, thông tin, lưu trữ… Hoàn thiện hệ thống đào tạo, cấp phép hành nghề cho nhiều nhân viên môi giới hơn nữa và phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cho công chúng đầu tư như xây dựng chương trình đào tạo theo sát đúng với thực tế Việt Nam có tính chuyên sâu và riêng biệt; xây dựng đội ngũ giảng viên tốt về phẩm chất, sâu về chuyên môn và giỏi về phương pháp sư phạm để cho ra các thế hệ nhà môi giới chất lượng hơn. Quản lý thanh tra các công ty chứng khoán: đối với các nhân viên của mình, các CTCK cần thường xuyên kiểm tra, phát hiện các sai sót để chắc chắn các nhân viên của mình thực hiện các hành vi môi giới đúng theo pháp luật và đạo đức của nhà môi giới. 3.3.3 Với Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội Công ty chứng khoán Habubank là công ty con của Ngân hàng Habubank, được xây dựng theo mô hình kinh doanh chứng khoán đa năng một phần nên công ty có hạch toán độc lập nhưng những hoạt động của CTCK không thể tách rời các hoạt động và giám sát của ngân hàng mẹ. Do đó đề tài đưa ra một số kiến nghị với ngân hàng mẹ: Ngân hàng Habubank nên có những dịch vụ giới thiệu kèm theo về CTCK Habubank khi khách hàng giao dịch tại ngân hàng; phối hợp với các chi nhánh khác để quảng bá hình ảnh về CTCK của mình nhiều hơn vì mạng lưới ngân hàng thường rộng lớn, trải đều khắp đất nước và trên các thành phố lớn. Với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên, Habubank hoạt động rất hiệu quả nên ngân hàng có thể hỗ trợ cho CTCK Habubank tăng thêm vốn điều lệ để mở rộng hoạt động của mình; cung cấp cho CTCK một cơ sở vật chất hiện đại hơn nữa như về công nghệ, về cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng hoạt động của mình trên thị trường chứng khoán Việt Nam. KẾT LUẬN Thị trường chứng khoán Việt Nam đang dần khẳng định tầm quan trọng của mình. Cùng với sự phát triển của thị trường ở các mảng như: tổng giá trị gia dịch, số lượng tài khoản, số lượg các công ty niêm yết ngày càng tăng… thì chất lượng của các công ty chứng khoán cũng ngày càng được nâng cao. Những kết quả của CTCK Habubank năm 2007 đã cho thấy Công ty ngày càng hoàn thiện các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Nhằm đưa lại cho thị trường những dịch vụ tốt nhất, Công ty chủ trương tìm tòi, sáng tạo và nâng cao chất lượng các dịch vụ của mình, đặc biệt là chất lượng hoạt động môi giới. Điều đó đòi hỏi ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên phải hết sức nỗ lực. Với vị thế của đã tạo dựng được, Công ty chứng khoán Habubank sẽ ngày càng chứng tỏ được mình. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PGS.Ts. Nguyễn Văn Nam, PGS.Ts. Vương Trọng Nghĩa (2002), Giáo trình Thị trường Chứng khoán, Nxb Tài chính. Ts. Trần Thị Thái Hà (2001), Nghề môi giới chứng khoán, Nxb Chính trị quốc gia. TS. Đào Lê Minh (2002), Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. PGS. Ts. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê. TS. Trần Đăng Khâm (2007), Thị trường chứng khoán- phân tích cơ bản, Nxb ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006. Nghị định số 14/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán Công ty chứng khoán Habubank (2007), Báo cáo tài chính đã kiểm toán. MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nội dung 1 TTCK Thị trường chứng khoán 2 CTCK Công ty chứng khoán 3 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán 4 SGDCK HCM Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 5 TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán 6 TTGDCK HN Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 7 UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà Nước 8 TMCP Thương mại cổ phần 9 Habubank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội 10 HĐQT Hội đồng quản trị DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1.BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Chỉ số VN- index Quý I năm 2008 30 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu doanh thu của CTCK Habubank 43 Biểu đồ 2.3 Giá trị giao dịch mua qua các tháng năm 2007 54 Biểu đồ 2.4 Giá trị giao dịch bán qua các tháng năm 2007 54 Biểu đồ 2.5 Tổng giá trị giao dịch năm 2007 56 Biều đồ 2.6 Phí thu từ hoạt động môi giới qua các tháng 57 Biểu đồ 2.7 Số lượng tài khoản ở các mức giá trị giao dịch 8 tháng đầu năm 59 2. SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.2 Quy trình mở tài khoản của khách hàng tại CTCK Habubank 46 Sơ đồ 2.3 Quy trình giao dịch tại phòng môi giới của CTCK Habubank 46 Sơ đồ 2.4 Quy trình chi tiết mở tài khoản tại CTCK Habubank 47 Sơ đồ 2.5 Quy trình quản lý phiếu lệnh tại quầy 49 3. BẢNG Bảng 2.1 Nhân sự trong các phòng ban của CTCK Habubank 41 Bảng 2.2 Nhân sự theo trình độ 41 Bảng 2.4 So sánh chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh 44 Bảng 2.5 So sánh chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận qua 2 năm 44 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản qua 2 năm 45 Bảng 2.7 Biểu phí áp dụng với khách hàng giao dịch chứng khoán tại CTCK Habubank từ ngày 19/03/2007 50 Bảng 2.8 Biểu phí áp dụng từ 17/11/2007 50 Bảng 2.9 Ứng trước tiền bán chứng khoán của CTCK năm 2007 52 Bảng 2.10 Cầm cố cổ phiếu niêm yết của CTCK Habubank năm 2007 52 Bảng 2.11 Cầm cố chứng khoán chưa niêm yết CTCK Habubank năm 2007 52 Bảng 2.12 Dịch vụ hỗ trợ thông tin khách hàng CTCK Habubank năm 2007 53 Bảng 2.13 So sánh dịch vụ ứng trước tiền bán của các công ty 60 Bảng 2.14 So sánh dịch vụ cầm cố cổ phiếu niêm yết của các CTCK 60 LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Trần Đăng Khâm và các thầy cô giáo khoa Ngân hàng - Tài chính đã hướng dẫn chỉ bảo em rất tận tình và giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Bên cạnh đó em cũng rất cảm ơn các anh chị trong Công ty chứng khoán Habubank, đặc biệt là các anh chị Phòng môi giới đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập và hoàn thành chuyên đề này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docNâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán Habubank.DOC
Luận văn liên quan