Đề tài Nghiên cứu một số chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục - đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trên cơ sở yêu cầu phát triển văn hóa, xã hội, kinh tế và nhiệm vụ phương châm, phương hướng phát triển giáo dục từ nay đến năm 2000, 2010 của đồng bằng sông Cửu long, cần có kế hoạch về nội dung và các điều kiện cơ bản, các bước đi cụ thể để xây dựng và phát triển các ngành học thích hợp với đặc điểm vùng, thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện chỉ thị 115 của Ban Bí thư, đẩy mạnh giáo dục thường xuyên, chỉ đạo chuyên môn tăng cường công tác chính trị, hạn chế lưu ban bỏ học, tập trung vào công tác hướng nghiệp, chăm lo công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đa dạng hóa trường lớp, xã hội hóa giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo phải cố gắng hết sức nhằm phát huy đến mức cao nhất khả năng của bản thân, tập hợp lực lượng đoàn kết nội bộ, cổ vũ mọi người toàn tâm toàn ý làm tốt và ngày càng tốt chức trách của mình. Bộ phải là người có ý thức đầy đủ, có biện pháp thích hợp nhằm yêu cầu và kiến nghị sự ủng hộ, sự giúp đỡ của tất cả các lực lượng xã hội, đồng thời rất nhạy cảm trong việc tiếp thu và vận dụng sự ủng hộ, sự giúp đỡ đó. Đây là quá trình để Bộ và hệ thống giáo dục lớn lên về mọi mặt"

pdf94 trang | Chia sẻ: builinh123 | Lượt xem: 918 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nghiên cứu một số chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục - đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và địa phƣơng và để khắc phục từng bƣớc tình hình trên, động viên khuyến khích số học sinh tốt nghiệp đại học, trung học chuyên nghiệp về Long An công tác, UBND Tỉnh chỉ đạo: Kề từ ngày 01/8/95 trở đi, học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trƣờng THCN, Đại học về công tác tại các cơ quan của Tỉnh, trong thời gian tập sự theo quy định đƣợc hƣởng 100% hệ số mức lƣơng của bậc khởi điểm của hệ đào tạo và ngạch bố trí công tác. Các trƣờng hợp thuộc diện này đang hƣởng 85% hệ số mức lƣơng nay đƣợc quyết định lại cho hƣởng 100% bắt đầu từ 01/8/95, thời gian tập sự vẫn đảm bảo theo quy định. Giao cho Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh tiến hành và soát để quyết định điều chỉnh lại và tuyển dụng mới đúng theo chỉ đạo trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vƣớng mắc báo cáo về UBND Tỉnh đi xem xét, giải quyết tiếp./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đã ký: Phạm Văn Tài UBNH TỈNH LONG AN SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ---: --- Số: 94 / GD-ĐT-SL Nơi nhận: - Các phòng GD – ĐT - Các trƣờng và các đơn vị trực thuộc - Các phòng, ban Sở - Ban Giám đốc - Lƣu SAO LỤC Tân An, ngày 23 tháng 8 năm 95 TL. Giám đốc Trƣởng phòng HC – TH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN *** Số: 5129 / QĐ.UB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân An, ngày 3 tháng 10 năm 1995 “V/v Ban hành chế độ khen thƣởng đối với giáo viên giỏi – Cán bộ quản lý giỏi ở các trƣờng học”. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Xét đề nghị của sở Giáo Dục và ý kiến đề xuất của Thƣờng trực Hội đồng TĐKT Tỉnh; QUYẾT ĐỊNH Điều I: Nay UBND Tỉnh ban hành chế độ khen thƣởng đối với giáo viên giỏi - cán bộ quản lý giỏi ở các trƣờng học (có qui định kèm theo). Điều II: Quyết định này có giá trị thi hành kể từ ngày 03/10/ 1995, những qui định trƣớc đây trái với qui định trong quyết định này đều bãi bỏ. Điều III: Ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thi đua khen thƣởng Tỉnh, Giám đốc Giáo dục - đào tạo, Giám đốc Sở Tài Chính Vật giá, Giám đốc Sở Lao động Thƣơng binh xã hội, chủ tịch UBND các huyện (thị) và thủ trƣởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - TT. TU; TT. HĐND tỉnh - CT, PCT - Nhƣ điều III - Chánh, phó VP - NC.UB - Lƣu TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký: Trần Thị Sửa Nơi gởi: - Các phòng GD – ĐT - Các trƣờng và các đơn vị trực thuộc - Các phòng, ban Sở - GĐ, các PGĐ Sở SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO LONG AN SAO LỤC Tân An, ngày 8 tháng 11 năm 1995 TL. Giám đốc Trƣởng phòng HC – TH BẢNG QUI ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ KHEN THƢỞNG ĐỐI VỚI NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo QB số: 5129/03.UB ngày 03/10/1995 của UBND Tỉnh). 1- Về đối tƣợng: đối tƣợng đƣợc xác định trong quyết định này là: giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ quản lý giỏi ở các trƣờng học, đối tƣợng còn lại của ngành giáo dục xét khen thƣởng theo qui định chung của Tỉnh. 2- Tiêu chuẩn và qui trình xét duyện đảm bảo đúng nhƣ nội dung quyết định số 769/GDDT ngày 01/04/1994 của Bộ Giáo Dục Đào tạo và hƣớng dẫn số 906/GDĐT ngày 03/11/1994, quyết định số 650/GDĐT.QĐ ngày 23/3/1995 của sở Giáo Dục Đào tạo Tỉnh; Qua đề nghị của ngành, Thi đua khen thƣởng tỉnh sẽ có kế hoạch phúc tra trƣớc khi trình UBND Tỉnh quyết định khen thƣởng. 3- Khen thƣởng: - Giáo viên giỏi cấp tỉnh: UBND Tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thƣởng 1 lần; 500.000đ. - Giáo viên giỏi cấp huyện: UBND Huyện tặng giấy khen kèm theo tiền thƣởng 1 lần: 250.000đ. - Cán bộ quản lý giỏi ở trƣờng học: UBND Tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thƣởng 1 lần: 500.000đ. * Nếu cán bộ, giáo viên phấn đấu đạt danh hiệu nhiều năm liên tục (từ 5 năm trở lên/ sẽ đƣợc UBNH Tỉnh xem xét đề nghị Thủ tƣớng Chính phủ và Chủ tịch Nƣớc khen thƣởng xứng đáng. 4- Về kinh phí khen thƣởng: Sở Tài Chính - Vật giá chịu trách nhiệm cấp phát toàn bộ kinh phí khen thƣởng cho 3 đối tƣợng trên từ nguồn ngân sách tỉnh theo tài khoảng Thi đua khen thƣởng Tỉnh. 5- Hằng năm UBNH Tỉnh sẽ xét khen thƣởng vào tháng 10 và các cơ sở trƣờng học sẽ tổ chức trao tặng vào tháng 11 nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam./. SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO LONG AN SAO - LỤC BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH "NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG" Đề tài: "Thực trạng và định hướng chủ trương, chính sách đối với giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề nghị Ông (Bà) nghiên cứu và cho biết ý kiến của mình về nội dung các vấn đề về chủ trƣơng chính sách giúp cho nhóm nghiên cứu đề tài tổng hợp, phát biểu đƣợc các kiến nghị cần thiết đối với Nhà nƣớc, với Ngành để phát triển giáo dục - đào tạo theo tinh thần NQ 4 Khóa VI. Những ý kiến đóng góp của ông (bà) xin đƣợc ghi và đánh dấu vào các bảng thống kê: - Đánh dấu X vào cột tán thành, không tán thành, không có ý kiến. - Cho ý kiến bổ sung ở từng nội dung nếu thấy cần bổ sung. - Nêu đƣợc thực trạng và dự báo những yêu cầu của tỉnh vào các năm bằng con số ƣớc chừng gần sát đúng. Xin ông (bà) vui lòng chuyển phiếu này sau khi ghi ý kiến, trực tiếp cho ngƣời nghiên cứu. Chân thành cảm ơn ông (Bà). NHÓM NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Họ tên ngƣời góp ý kiến:.. Chức danh: .. Trình độ học vấn: . 1. Chủ trƣơng về phát triển giáo dục – Đào tạo 1996/ 2000 – 2010/2020 Số TT NỘI DUNG CHỦ TRƢƠNG Mục tiêu của toàn quốc Mục tiêu có thể đạt của tỉnh vào các năm (%) Tán thành Không tán thành Không có ý kiến Ý kiến bổ sung (dựa vào thực tiễn đã qua Hiện nay 2000 2010 2020 1 Nâng tỷ lệ ngƣời biết chữ từ 15 tuổi trở lên từ 89% hiên nay lên 94% vào năm 2000 và 97% vào năm 2020. 2. Nâng tỷ lệ 30% tổng số trẻ trong độ tuổi hiện nay lên 40% vào năm 2000, 60% vào năm 2020 trƣớc khi vào tiểu học. 3 Phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000 4 Thanh thiếu niên dƣới 23 tuổi đƣợc đi học từ 47% hiện nay lên 60% năm 2010 và 80% năm 2020. 5 Ở độ tuổi Đại học và sau Trung học từ 17 - 23 tuổi nâng tỷ lệ từ 2,2% hiện nay lên 6% năm 2000, 20% năm 2010 và 25% vào năm 2020 6 Đa dạng hóa loại hình trƣờng và loại hình đào tạo: Duy trì nhà trẻ, trƣờng lớp mẫu giáo công lập và mở rộng qui mô nhà trẻ gia đình, trƣờng lớp mẫu giáo dân lập, tƣ thục để nhận các cháu. 7 Hệ tiểu học cùng với các trƣờng công lập, cần tổ chức trƣờng lớp dân lập, bán trú tiến tới hoàn chỉnh mạng lƣới trƣờng lớp để đạt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học năm 2000. Số T TT NỘI DUNG CHỦ TRƢƠNG Mục tiêu của toàn quốc Mục tiêu có thể đạt của tỉnh vào các năm (%) Tán thành Không tán thành Không có ý kiến Ý kiến bổ sung (dựa vào thực tiễn đã qua Hiện nay 2000 2010 2020 8 Năm 2000, hệ thống trƣờng phổ thông đều đƣợc xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, có phòng học, trang thiết bị đúng qui cách. Năm 2010 tất cả các trƣờng sở đều kiên cố, thiết bị một phần hiện đại hóa. Năm 2020 trƣờng đều kiên cố, khang trang, đúng qui cách. 9 Thay đổi tiêu chuẩn về trình độ đào tạo giáo viên để đạt khung tiêu chuẩn trong vòng 10 - 15 năm. 10 - Đến năm 2000 có 3 ~ 5% giáo viên mẫu giáo, 15 ~ 20% giáo viên tiểu học tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm. 11 - Đến năm 2000 tất cả giáo viên trung học dạy từ lớp 6 đến lớp 12 đều tốt nghiệp đại học. 12 - 35 ~ 40% CBGD đại học có trình độ cao học 15 - 18 % có trình độ tiến sĩ. 13 20% tổng số trƣờng tiểu học (chủ yếu miền núi, vùng sâu xa, kênh rạch ĐBSCL) thực hiện đầy đủ có chất lƣợng chƣơng trình tỉnh giản rút gọn. 14 75% tổng số trƣờng tiểu học (đồng băng, ven đô thị) thực hiện đầy đủ có chất lƣợng chƣơng trình cải cách hiện hành có đổi mới. 15 5% tổng số trƣờng tiểu học 2 buổi và thực hiện chƣơng trình cao hơn mức đại trà. Số T TT NỘI DUNG CHỦ TRƢƠNG Mục tiêu của toàn quốc Mục tiêu có thể đạt của tỉnh vào các năm (%) Tán thành Không tán thành Không có ý kiến Ý kiến bổ sung (dựa vào thực tiễn đã qua Hiện nay 2000 2010 2020 16 Từ 1999- 2000 bậc Trung học tất cả các trƣờng đều áp dụng chƣơng trình chuyên ban, trong đó 10 - 15% tổng số trƣờng thực hiện chƣơng trình chất lƣợng cao. 17 Phát triển giáo dục thƣờng xuyên bằng cách mở rộng cung cấp các chƣơng trình học tập ngoài chính qui, giúp ngƣời học cập nhật tri thức. 18 Giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề cùng với dài hạn cần mở rộng phát triển nhanh dạy nghề ngắn hạn. 19 Ghép nhập Trung tâm KTTHHN - DN với trung tâm dạy nghề 20 Từng bƣớc hình thành các trƣờng đại học cộng dồng ở địa phƣơng, đào tạo cán bộ phục vụ tại địa phƣơng 21 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, có chính sách khuyến khích đối với các trƣờng dân lập, bán công. Chuyển một số lƣợng đủ lớn các trƣờng công lập ở đô thị và vùng nông thôn có thu nhập cao sang bán công 22 Tỷ lệ học sinh phổ thông đƣợc hƣớng nghiệp có kỹ thuật và hiệu quả tăng từ 10% hiện nay lên 20% năm 2000, 25% năm 2010 và 30% năm 2020. 23 Tỷ lệ ngƣời lao động đƣợc dạy nghề trên tổng số ngƣời đang làm việc tăng từ 12% hiện nay lên 25% năm 2000, 50% năm 2010 và 60% năm 2020. Số T TT NỘI DUNG CHỦ TRƢƠNG Mục tiêu của toàn quốc Mục tiêu có thể đạt của tỉnh vào các năm (%) Tán thành Không tán thành Không có ý kiến Ý kiến bổ sung (dựa vào thực tiễn đã qua Hiện nay 2000 2010 2020 24 Tỷ lệ cán bộ ĐH - CN/1000 dân tặng từ 15% hiện nay lên 25% năm 2000, 40% năm 2010, 50% năm 2020. 25 Tăng tỷ lệ đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc cho giáo dục đào tạo từ 11% tổng ngân sách hiện nay lên 15% vào năm 2000, 17 - 20% vào các năm sau đó. 26 Chuyển đổi thời gian của niên chế năm học ở những tinh ĐBSCL có chu kỳ lũ lụt thƣờng xuyên. 27 Ngoài các trƣờng PTDTNT, cần có thêm các trƣờng nội trú ở các bậc học (nhất là tiểu học, THCS...) ở từng huyện, liên xã để thu hút tạo điều kiện cho con em gia đình khó khăn đƣợc học thƣờng xuyên. 28 Xây đựng các trung tâm chất lƣợng cao ở từng bậc học, tạo cơ sở để đào tạo nhân tài cho đất nƣớc (cấp tỉnh, cấp huyện). II. Các chính sách đối với giáo dục – đào tạo từ nay đến năm 2000 → Số thứ tự NỘI DUNG CHÍNH SÁCH Cho cả nƣớc Ở tỉnh đã và sẽ có các chính sách động viên khuyến khích nào để phát triển giáo dục Tán thành Không tán thành Ý kiến bổ sung 1 Sử dụng biện pháp khuyến khích đặc biệt về tài chính để đẩy mạnh, nhanh quá trình hoàn thiện và sắp xếp các trƣờng theo mạng lƣới thống nhất. 2 Mở rộng nguồn tài chính cho quỹ hỗ trợ giáo dục, khuyến khích tài năng (đối với giáo viên, cán bộ QLGD, học sinh) 3 Xem xét lại thang lƣơng và các điều kiện làm việc, học tập, nâng cao trình độ của CBGV, 4 Đầu tƣ ngân sách giáo dục theo đầu dân số. 5 Đầu tƣ ngân sách theo đầu học sinh có hệ số cho vùng Sâu, vùng dân tộc, vùng khó khăn ố Xây dựng chính sách học bổng thích hợp để thu hút ngƣời giỏi vào sƣ phạm. 7 Có chính sách phụ cấp hệ số theo lƣơng đối với giáo viên các bạc học đến dạy ở vùng sâu, dân tộc, vùng lũ lụt, dạy thực hành nghề v.v... 8 Cải tiến và xây dựng chế độ phụ cấp theo hệ số để có đội ngũ cán bộ QLGD giỏi. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG GIÁO DỤC ÁP DỤNG Ở ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Họ và tên: Nam  Nữ . Tuổi:... Chức vụ: Cơ quan nhiệm sở Địa chỉ: Số điện thoại. Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh dấu chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cám ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Việc đa dạng hóa các loại hình trƣờng lớp, ngành học, bậc học cấp học nhƣ thế nào thì phù hợp với địa phƣơng, với từng vùng trong tỉnh: - Số phần trăm trƣờng công lập chuyển sang trƣờng bán công % - Có nên chuyển tất cả hệ B hiện nay ở cấp II, III sang bán công? Có . Không  - Hình thành trƣờng bán công ở đâu? Huyện lỵ  Thị trấn, thành phố  , Liên xã, phƣờng  -Để bảo đảm chất lƣợng, hiệu suất và hiệu quả giáo dục, trƣờng bán công (hoặc dân lập) có nhất thiết phải: Tuyển sinh  Không tuyển  nếu tuyển thì tuyển sinh đồng thời với trƣờng công lập  tuyển riêng  - Lực lƣợng giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng cần có tỷ lệ nhƣ thế này thì phù hợp: Giáo viên cơ hữu tỷ lệ.% . Giáo viên thỉnh giảng tỷ lệ% - Qui chế trƣờng bán công Bộ đã ban hành trong khi thực hiện các trƣờng thấy nhƣ thế nào? Thuận lợi . Ràng buộc, khó khăn  Cần cải tiến  Xin cho biết nguyên nhân nào là chính: 2. căn cứ vào thực tiễn kinh tế - xã hội địa phƣơng, việc đa dạng hóa đào tạo nguồn nhân lực và trƣờng lớp đào tạo nguồn nhân lực nên nhƣ thế nào? - Trƣờng đào tạo nhân lực cho phát triển nông nghiệp  - Trƣờng đào tạo nhân lực để phát triển công nghiệp và dịch vụ: Công nghiệp chế biến . Công nghiệp về các kỹ thuật  Du lịch dịch vụ  - Các trƣờng này nên ở dạng tổ chức nhƣ thế nào? Công lập  Dân lập , Tƣ thục , Ở cụm kinh tế , Ở huyện lỵ, thị trấn , Liên huyện , Liên xã  - Lực lƣợng học sinh tuyển vào các trƣờng này: Sau tiểu học , THCS , THPT  - Thời gian đào tạo nên là bao lâu? Dài hạn 3 năm , 2 năm  Ngắn hạn 1 năm  Ngắn hạn 6 tháng . Ngắn hạn 3 tháng  - Nếu đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu là công nhân để cung cấp cho các ngành kinh tế thì nên đào tạo đến bậc nào? Công nhân lành nghề kỹ thuật cao  ngành nào? Công nhân bậc 3/7  cho ngành nào? Công nhân bậc 2/7  cho ngành nào? - Có cần đào tạo kỹ thuật viên không? Có , Cần nhƣng chƣa nhiều , Chƣa cần  3. Việc hình thành đại học cộng đồng ở tỉnh hoặc liên tỉnh có tính chất kinh tế - xã hội gần giống nhau: - Đã thật sự cần thiết , Chƣa cần thiết  - Nếu thật sự cần thiết thì ở địa phƣơng đã có: Địa điểm mặt bằng: Đã có , Chƣa có  Lực lƣợng cán bộ lãnh đạo và giáo viên giảng dạy: Đã có . Chƣa có . Cần có các trƣờng đại học khác hỗ trợ  Cở sở vật chất và phƣơng tiện thiết bị kỹ thuật, thƣ viện, phòng thí nghiệm: Đã có , Có nhƣng còn thiếu  . Mua sắm bổ sung dần  -Những ý kiến khác: Ngày tháng năm 199.. Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ÁP DỤNG Ở ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỐI VỚI NGÀNH MẦM NON - NỘI DUNG ĐÀO TẠO, MẠNG LƢỚI TRƢỜNG, LỚP VÀ VẤN ĐỀ ĐA DẠNG HÓA Họ và tên: Nam  Nữ  Tuổi: ...... Nghề nghiệp: Chức vụ : Cơ quan nhiệm sở Địa chỉ: số điện thoại Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Số cháu mẫu giáo so với dân số độ tuổi (3 - 5tuổi) đạt tỷ lệ: a- năm học 1992 - 1993 b- năm học 1993 - 1994 c- năm học 1994 - 1995 d- năm học 1995 - 1996 (dự kiến) e- năm học 1999 - 2000 (dự kiến) 2. Số trẻ 5 tuổi tới lớp đạt tỷ lệ: a- năm học 1992 - 1993 b- năm học 1993 - 1994 c- năm học 1994 - 1995 d- năm học 1995 - 1996 (dự kiến) e- năm học 1999 - 2000 (dự kiến) 3. Xây dựng và phát triển ngành học Mầm non theo nghị định 90/CP của Chính phủ cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, thì ở địa phƣơng việc tiếp tục củng cố và phát triển qui mô giáo dục mầm non, quan tâm hơn đến vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc phấn đấu xóa hết xã trắng về giáo dục mầm non đa dạng hóa các loại hình trƣờng, lớp, các hình thức đào tạo đã đƣợc thực hiện:  Tốt trong năm học 1994 - 1995 và dự kiến tiếp tục đạt kết qua cao trong những năm học tới.  Khá hiệu quả trong năm học 1994 - 1995 nhƣng còn cần đầu tƣ tập trung vào việc sửa đổi mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp giáo dục, bảo đảm cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học.  Có hiệu quả trong năm học 1994 - 1995 nhƣng cần phát triển đội ngũ giáo viên, ban hành những chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối vớí giáo viên, khuyến khích ngƣời giỏi làm nghề dạy học đúng nhƣ Nghị quyết TW 4 đã đề ra, đặc biệt là giáo viên ở vùng sâu, vùng dân tộc. NHẬN ĐỊNH KHÁC (Nếu có): - - - 4. Việc đẩy mạnh đổi mới mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp giáo dục, đào tạo nhằm chuyển biến vê chất lƣợng giáo dục mầm non, theo ông (bà) là việc làm:  Hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay và đã đƣợc thực hiện nhƣng tốc độ còn chậm, còn thiếu những điều kiện cần thiết khác.  Đã đƣợc thực hiện ngay từ đầu năm bọc 1993 - 1994 cho đến hiện nay, nhƣng chất lƣợng và hiệu quả giáo dục còn thấp, nề nếp, kỷ cƣơng trong giảng dạy và học tập còn lỏng lẻo. NHẬN ĐỊNH KHÁC (Nếu có): - - - 5. Hệ thống trƣờng mầm non:  Có tất cả ở các phƣờng xã với nhiều điểm trƣờng.  Có ở hầu hết các phƣờng xã, chiếm tỷ lệ/ số phƣờng xã; riêng vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc chiếm tỷ lệ.. /số xã  Đƣợc phân bố tƣơng đối đều trên các vùng dân cƣ nông thôn và thành thị, trừ các địa bàn dân cƣ xa, sâu.  Chỉ đƣợc phát triển ở các vùng dân cƣ tập trung ở thành thị, thị trấn và vùng đang đƣợc đô thị hóa.  Chƣa đƣợc phát triển đúng mức số với yêu cầu chung của tình hình phát triển kinh tế - xã hội  Đã đƣợc từng bƣớc củng cố duy trì và phát triển theo kế hoạch kể từ năm học 1993 - 1994 đến nay. 6. So với năm học 1993 - 1994, mạng lƣới các trƣờng mầm non hiện nay:  Đang đƣợc sắp xếp lại gần vđi yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội  Đƣợc tiếp tục duy trì và phát triển theo tinh thần NQ TW 4 về "Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo".  Đƣợc phát triển tới tận các xã ấp vùng sâu, vùng xa.,vùng đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc.  Vẫn cơ bản giữ nguyên nhƣ cữ, chỉ tăng các trƣờng mầm non tƣ, nhóm trẻ gia đình, lớp mẫu giáo tƣ.. 7. Việc chỉ đạo phát triển mạnh mẫu giáo 5 tuổi để chuẩn bị cho các cháu vào lớp 1 ông, đạt tỷ lệ ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc: a-.năm học 1992 - 1993 b-.............. năm học 1993 - 1994 c-...... ..... năm học 1994 - 1995 d-..năm học 1995 - 1996 (dự kiến) 8. Việc đa dạng hóa loại hình trƣờng, lớp, loại hình đào tạo:  Nhóm trẻ gia đình, năm học 1994 - 1995, chiếm tỷ lệ.. cháu  Lớp mẫu giáo tƣ, năm học 1994 - 1995, chiếm tỳ lệcháu  Trƣờng mầm non tƣ, năm học 1994 - 1995, chiếm tỷ lệ..cháu  Nhà trẻ quốc lập, năm học 1994 - 1995, chiếm tỳ lệ..cháu  Trƣờng mẫu giáo công, năm học 1994 - 1995, chiếm tỷ lệ.cháu  Trƣờng mẫu giáo bán trú, năm học 1994 - 1995, chiếm tỷ lệcháu Theo ông (bà), trong những năm học tới, cần ƣu tiên phát triển loại trƣờng lớp, loại hình đào tạo nào với các tỷ lệ mà ông (bà) cho là thích hợp đối với cảnh kinh tế - xã hội cùa địa phƣơng vào thời điểm thích hợp:  Nhóm trẻ gia đình, cần chiếm tỷ lệ.cháu vào năm học 1996 - 1997  Lớp mẫu giáo tƣ cần chiếm tỷ lệ.cháu vào năm học 1996 - 1997  Trƣờng mầm non tƣ, cần chiếm tỷ lệ cháu vào năm học 1996 - 1997  Nhà trẻ quốc lập, cần chiếm tỷ lệ..cháu vào năm học 1996 - 1997  Trƣờng mẫu giáo công, cần chiếm tỷ lệ.cháu vào năm học 1996 - 1997  Trƣờng mầu giáo bán trú, cần chiếm tỷ lệ.. cháu vào năm học 1996 - 1997  Trƣờng MG bán trú tƣ, cần chiếm tỷ lệ.cháu vào năm học 1996 - 1997 9. Theo ông (bà), để duy trì và phát triển giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa. vùng đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thì Nhà nƣớc cần:  Đầu tƣ thêm kinh phí, đặc biệt là chính sách động viên giáo viên hoặc do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc do tỉnh, thành phố qui đinh cụ thể, ít nhất bảo đảm mức sống trung bình của giáo viên trong cộng đồng địa phƣơng.  Tập trung cho phát triển theo vùng với ngân sách riêng, có chính sách cụ thể thu hút giáo viên không phân biệt quốc lập hay dân lập. NHẬN ĐỊNH KHÁC (Nếu có): - - - 10. Để duy trì mức độ phát triển của giáo dục mâm non, theo ông (bà) dù:  Cần phải có đù giáo viên và tích cực bồi dƣỡng đội ngũ.  Cần phát triển trƣờng, lớp và có đủ đỗ dùng dạy học để bảo đảm chất lƣợng học tập và giảng dạy.  Cần có cán bộ chuyên trách giáo dục mầm non ở mỗi xã để làm hồ sơ cập nhật, giúp nhà trƣờng và UBND xã, phƣờng chỉ đạo thực hiện.  Có chính sách thỏa đáng đối với cán bộ, giáo viên công và tƣ, trƣớc mắt bảo đảm mức phụ cấp sƣ phạm và phụ cấp mầm non, các phụ cấp vùng sâu vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, phụ cấp thâm niên ít nhất bằng 50% lƣơng.  Các thôn ấp, xã phƣờng đến huyện tỉnh cần có qũi bảo trợ giáo dục trích trong ngân sách địa phƣơng cho Hội đồng giáo dục các cấp an định theo từng năm học.  Tất cả các điều kiện trên và (nếu có) - - - 11. Trong năm học 1994 -1 995, việc củng cố và phát triển giáo dục mầm non đã:  Phát triển các loại hình giáo dục mầm non chisnh qui và không chính qui, huy động trẻ đƣợc chawm sóc giáo dục tăng hơn năm trƣớc, với tỷ lệ tăng.đối với nhà trẻ (0 - 2 tuổi) và tỷ lệ tăngđối với mẫu giáo (3 - 5 tuổi)  Củng cố vững chắc các nhà trẻ, trƣờng mẫu giáo trọng điểm làm nòng cốt cho các loại hình giáo dục mầm non.  Khuyến khích phát triển các nhóm trẻ gia đình, trƣờng lớp mẫu giáo tƣ.  Phấn đấu phát triển số cháu mẫu giáo 5 tuổi đến lớp bằng nhiều hình thức, chuẩn bị cho các cháu vào lớp 1 phổ thông.  Nâng cao chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện chƣơng trình Nhà trẻ và chƣơng trình cải cách mẫu giáo, thực hiện tốt ba chuyên đề về giáo dục vệ sinh, giáo dục âm nhạc, và làm quen với chữ cái, thực hiện tốt chƣơng trình phòng chống suy dinh dƣỡng.  Tất cả nội dung trên. NHẬN ĐỊNH KHÁC (nếu có) - - - Ngày tháng năm 199.. Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XƢƠNG SỐNG CỦA TOÀN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON: ĐỘI NGŨ CBQL VÀ GIÁO VIÊN VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Họ và tên:Nam  Nữ  Tuổi:. Chức vụ: Cở quan nhiệm sở Địa chỉ: số điện thoại Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Đối với ngành giáo dục mâm non, việc củng cố và xây dựng đội ngũ giáo viên. cán bộ quản lý giáo dục:  Là một vấn đề hết sức cấp bách, cần giải quyết bằng cách điều chuyển giáo viên từ các vùng trong địa phƣơng, mở các lóp đào tạo cấp tốc hợp đồng giảng dạy, dạy ghép.  Cần đƣợc tích cực triển khai đề án củng cố và xây dựng hệ thống trƣờng sƣ phạm, bồi dƣờng thƣờng xuyên giáo viên theo chu kỳ 92 - 96.  Cần có chƣơng trình Nhà nƣớc về giáo viên giải quyết thỏa đáng một loạt vấn đề về đội ngũ, trong đó có việc đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng giáo viên phù hợp với đặc điểm của từng vùng.  Tất cả các chù trƣơng chính sách trên. Ý KIẾN KHÁC (nếu có) - - - 2. Để duy trì đƣợc hệ thống trƣờng lớp và giữ chân đƣợc giáo viên ở các thôn, xóm vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, trong tình hình hiện nay, cần:  Phát huy ý thức làm chủ trách nhiệm của nhân dân đối với cơ sở trƣờng, lớp và đời sống vật chất tinh thần đối với giáo viên.  Xây dựng lại định biên số lƣợng học sinh của một lớp và số giáo viên ở các khu lẻ, điểm lẻ cho phù hợp.  Xây dựng chế độ khuyến khích cho giáo viên để bảo đảm đƣợc công tác: nhà tập thể, làng giáo viên, cấp đất làm nhà và sản xuất, chăm nom săn sóc khi đau ốm, nhân dân cùng chính quyền xã ấp, hội đồng giáo dục các cấp, nhà trƣờng quản lý giáo dục bảo đảm mức sống tối thiểu cho giáo viên, bảo đảm cơ sở vật chất trƣờng lớp.  Tất cả các biện pháp trên. BIỆN PHÁP KHÁC (nếu có) - - - 3. Theo ông (bà) Nhà nƣớc có những chính sách tiền lƣơng và phụ cấp đối với giáo viên mầm non:  Thể hiện đƣợc một phần tinh thần của NQTW 4.  Tƣơng đối thỏa đáng, phù hợp với yêu cầu cùa NQTW 4  Chƣa thỏa đáng, gây ảnh hƣởng đến sự ổn định của đội ngũ và chất lƣợng giáo dục của ngành.  Không phù hợp với trình độ chuyên môn và chƣa thể hiện đƣợc tinh thần NQTW 4. 4. Ở địa phƣơng đã có những chế độ đãi ngộ cụ thể gì nhằm thu hút giáo viên?  Phụ cấp lƣơng bằng tiền và hiện vật.  Cấp đết làm nhà và sản xuất  Trợ vốn.  Phụ cấp đặc biệt.  Khen thƣởng.  Xây dựng nhà tập thể cho giáo viên.  Lập làng giáo viên.  Kết nghĩa với các đơn vị kinh tế.  Chăm sóc sức khỏe định kỳ.  Lập quỹ bảo trợ giáo viên. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ KHÁC (nếu có) - - - 5. Chế độ đối với giáo viên và cán bộ quản lý ngành giáo dục mầm non hiện nay:  Có nhiều thiệt thòi, có nhiều bất công so với công chức các ngạch khác cùng trình độ.  Mất phụ cấp thâm niên giáo dục.  Mất phụ cấp giảng dạy.  Cán bộ quản lý bị xếp và ngạch hành chánh.  Không thu hút đƣợc ngƣời giỏi vào ngành.  Có thể bảo đảm đƣợc mức sống tối thiểu của giáo viên trên một địa bàn dân cƣ  Đã cải thiện đƣợc một bƣớc đời sống giáo viên vùng nông thôn, nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc mức sống vùng đô thị  Khuyến khích, thu hút đƣợc giáo viên tói các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc Ý KIẾN KHÁC (nếu có) - - - 6. Theo ông (bà) ngành giáo dục mầm non cần thiết phá vỡ thế đơn độc làm giáo dục của mình bằng cách:  Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng và công tác đảng trong ngành, các đoàn thể trong trƣờng học và các cấp quản lý.  Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, làm cho toàn xã hội nhận thức đƣợc sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân với việc đẩy mạnh việc tổ chức Đại hội giáo dục ở các cấp, huy động toàn xã hội đóng góp vào việc phát triển giáo dục.  Sớm định tỷ lệ ngân sách xây dựng và phát triển giáo dục mầm non (ngân sách Trung ƣơng, ngân sách địa phƣơng (tỉnh, huyện, xã), nguồn nhân lực trong nhân dân) với tỷ lệ hợp lý.  Tất cả các biện pháp trên. Ý KIẾN KHÁC (nếu có) - - - 7. Tỷ lệ đóng góp thích hợp, theo ông (bà), nên nhƣ thế nào? a. Ngân sách trung ƣơng, chiếm tỷ lệ b. Ngân sách địa phƣơng: - Tỉnh, thành phố: chiếm tỷ lệ .. - Huyện, quận: chiếm tỷ lệ - Xã, phƣờng: chiếm tỷ lệ. c. Nguồn lực nhân dân (kể cả tổ chức kinh tế - xã hội) : chiếm tỷ lệ 8. Chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục đối với ngành mầm non theo ông (bà) thì:  Chỉ nên thực hiện ở địa bàn dân cƣ bình thƣờng, không nên vận động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc vì nhân dân còn nghèo, không đủ khả năng đóng góp.  Nên thực hiện 3 tất cà các địa bàn dân cƣ vì chủ trƣởng này cần đƣợc quán triệt và thực hiện rộng rãi để huy động toàn bộ các nguồn lực cho giáo dục trong xây dựng, bảo trì trƣờng lớp, nuôi dạy các cháu và bảo đảm mức sống tối thiểu cho giáo viên.  Cần ấn định một loại thuế đặc biệt (thuế giáo dục và đào tạo) đối với các, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tái đâu tƣ cho đào tạo thay đổi theo từng năm học và từng địa phƣơng, ƣu tiên cho việc phát triển giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và địa bàn nông thôn.  Cần ban hành luật xã hội hóa giáo dục với các qui định cụ thể dƣới luật để bảo đảm huy động đƣợc tối đa các nguồn lực trong nhân dân, trong các ngành kinh tế. Ý KIẾN KHÁC (nếu có) - - - Ngày tháng năm 199.... Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIỀN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Họ và tên: Nam  Nữ  Tuổi: Nghề nghiệp: Chức vụ: Cơ quan nhiệm sở Địa chỉ: số điện thoại. Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Theo ông (bà.), quan điểm coi "Phát triển giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu" và "Đầu tƣ cho GD - ĐT là đầu tƣ cho phát triển" đã đƣợc thể hiện qua các chủ trƣơng, chính sách, chế độ đầu tƣ cho GD - ĐT chƣa? - Đã đƣợc thể hiện: Ở T.U  - Ở địa phƣơng  - Chƣa đƣợc thể hiện đầy đủ: Ở T.U  - Ở địa phƣơng  2. Xã hội hóa các nguồn lực đầu tƣ cho phát triển GD - ĐT ở địa phƣơng mấy năm đây nhƣ thế nào? - Nếu tổng số vốn đầu tƣ cho GD - ĐT ở địa phƣơng là 100% thì trung bình: * Ngân sách T.Ƣ chiếm: % /TSVĐT * Ngân sách địa phƣơng hỗ trợ chiếm: ..% /TSVĐT * Đóng góp cùa các tổ chức kinh tế - xã hội chiếm: .% /TSVĐT * Đóng góp qua học phí, bảo trợ học đƣờng: ..% /TSVĐT - Theo ông (bà) cần có chính sách huy động tỷ lệ % các nguồn vốn đầu tƣ trên nhƣ thế nào cho địa phƣơng là hợp lý? * Ngân sách T.U: % /TSNVĐT * Ngân sách địa phƣơng: % /TSNVĐT * Đóng, góp cùa các tổ chức kinh tế - xã hội: % /TSNVĐT * Đóng góp qua học phí bảo trợ học đƣờng: % /TSNVĐT 3. Từ khi thực hiện chủ trƣơng "Ngành trực tiếp quản lý ngân sách GD - ĐT" , ở địa phƣơng ông (bà) có tình trạng "nguồn ngân sách địa phƣơng" hỗ trợ ngày càng ít đi không? Có  Vì sao? - - - 4. Việc đầu tƣ các nguồn lực cho các khu vực xây dựng cơ bản, sự nghiệp, chƣơng trình, mục tiêu theo tỷ lệ % chỉ đạo hiện nay ở địa phƣơng đã hợp lý chƣa? - Hợp lý  - Chƣa hợp lý  - Theo ông (bà) cần tăng tỷ lệ % cho khu vực.là%. Vì sao? Xin ông (bà) ghi cho mấy ý kiến: - - - 5-. Nguồn vốn đầu tƣ cho các bậc học, ngành học ở địa phƣơng hiện nay theo tỷ lệ % nhƣ thế nào? - Cho giáo dục phổ thông:.% / TSNVĐT. Trong đó: * Cho Nhà trẻ Mẫu giáo: % * Cho bậc Tiểu học: % * Cho bậc PTTH: % (THCS + PTTH) - Cho giáo dục chuyên nghiệp: % - Cho đào tạo bồi dƣỡng: % - Cho giáo dục thƣờng xuyên: % theo ông (bà) , nên đầu tƣ theo tỷ lệ % nào để thực hiện chủ trƣơng ƣu tiên cho mục tăng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài ở ĐBSCL: - Cho giáo dục phổ thông: % - Cho giáo dục chuyên nghiệp: % - Cho đào tạo - bồi dƣỡng: % - Cho giáo dục thƣòng xuyên: % Tỷ trọng kinh phí đầu tƣ đƣợc phân bổ từ chƣơng trình mục tiêu IV, VII và VIII của Bộ cho địa phƣơng đã thể hiện sự đầu tƣ thỏa đáng cho phát triển GD - ĐT ở vùng đồng bằng sòng Cửu Long chƣa? - Đã ƣu tiên :  - Ƣu tiên chƣa thỏa đáng:  Theo ông (bà) nên nhƣ thế nào? - - - Ngày tháng năm 199, Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG, SỬ DỤNG, ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Họ và tên: Nam  Nữ  Tuổi: Nghề nghiệp: Chức vụ: Cơ quan, nhiệm sở: Địa chỉ: số điện thoại. Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến cùa ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo IX) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Ý kiến của ông (bà) về thực trạng đội ngũ giáo viên phổ thông ở địa phƣơng: 1.1. Số lƣợng và cơ cấu loại hình giáo viên đã đáp ứng ở cấp nào? - Tiểu học  - THCS  - PTTH  Hay chƣa đáp ứng ở cấp nào? - Tiểu học  - THCS  - PTTH  1.2. Giáo viên Tiểu học còn thiếu:..ngƣời: chƣa tốt nghiệp THSP 12+2:% 1.3. Giáo viên THCS đạt tiêu chuẩn CĐSP 12+3:.% 1.4. Giáo viên PTTH đạt tiêu chuẩn ĐHSP 12+4:.% 2. Ý kiến của ông (bà) về chính sách, chế độ đãi ngộ đối với giáo viên (đồng ý điểm nào xin đánh dấu X vào - Chƣa đạt ngƣỡng cần thiết để tạo động lực dạy học - Chƣa khôi phục vị trí xã hội cùa ngƣời giáo viên - Chƣa giữ đƣợc giáo viên giỏi ở lại trong ngành - Chƣa thu hút đƣợc ngƣời giỏi vào ngành giáo dục * Theo ông (bà) cần có chính sách, chế độ đãi ngộ ƣu tiên gì đối với đội ngũ giáo viên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long? Ví dụ: - Giáo viên dạy ở vùng sâu, khó khăn cần có trợ cấp không?  Nếu trợ cấp bao nhiêu ..% mức lƣơng? - Nên lập quỹ "Hỗ trợ giáo viên" qua ngân sách đóng góp của địa phƣơng:  - Có chính sách ƣu tiên tuyển chọn đào tạo để địa phƣơng hóa giáo viên:  - Địa phƣơng cấp đất (làm nhà, sản xuất) để giáo viên có điều kiện ổn định đời sống:  - - 3. Ý kiến của ông (bà) về chủ trƣởng "Củng cố và đổi mới hệ thống sƣ phạm...." của Bộ (xin đánh dấu X vào ) 3.1. 5 mục tiêu cơ bản và 5 quan điểm chỉ đạo của Bộ có thể thực hiện tốt  Hay chƣa thể thực hiện đƣợc đồng bộ ở địa phƣơng  3.2. 4 giải pháp chủ yếu có đủ điều kiện thực hiện ngay  Hay còn nhiều khó khăn ở địa phƣơng?  3.3. Xin ông (bà) đánh giá kế hoạch đầu tƣ của chƣơng trình IV của Bộ cho địa phƣớng đã có tác dụng: - Hỗ trợ, nâng cấp các trƣờng sƣ phạm: Thỏa đáng  hay chƣa  - Hỗ trợ thỏa đáng; các mục tiêu (nếu có xin đánh dấu X vào ) a. Đào tạo giáo viên tiểu học còn thiếu của địa phƣơng  b. Bồi dƣỡng đồng bộ đội ngũ giáo viên  c. Bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên các trƣờng sƣ phạm  d. Bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý các loại hình  3.4. Ý kiến đề xuất của ông (bà) về chủ trƣơng, về các giải pháp, về các mục tiêu trên: - - - 4. Nếu ông (bà) là ngƣời có đầy đủ thẩm quyền để quyết định các vấn đề về đội ngũ giáo viên ở ĐBSCL, thì những điều trƣớc tiên cần giải quyết là việc gì? 1 - 2 - 3 - 4 - Ngày tháng năm 199 Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ÁP DỤNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC BẬC HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Họ và tên: ...................................................... Nam  Nữ . Tuổi: Nghề nghiệp: ................................................ Chức vụ: .......................... Cơ quan, nhiệm sở ................................................................................. Địa chỉ: ........................................................... số điện thoại. ................. Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ở vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Kết quả thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục Tiểu học (PCGDTH) và xóa mù chữ (XMC) ở địa phƣơng: - Số xã phƣờng đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về PCGDTK và XMC: .. /Tổng số xã phƣờng Triển vọng đến năm 2000, số xã; phƣờng đạt tiêu chuẩn quốc gia về PCGDTH và XMC: ./ Tổng số xã, phƣờng 2. Theo ông (bà) các yếu tố nào sau đây có ảnh hƣởng tích cực hoặc hạn chế ở mức độ nào đến PCGDTH và XMC ở địa phƣơng: (Mức độ (1): quyết định - (2): quan trọng (3) không ảnh hƣởng) 2.1. Mức độ nhận thức và quán triệt, của các cấp lãnh đạo, các đoàn thể và nhân dân về Luật PCGDTH và chủ trƣờng XMC  (xin đánh số mức độ ảnh hƣởng vào ) 2.2. Chƣa có văn bản dƣới luật, điều kiện chế tài để đảm bảo việc thi hành Luật PCGDTH:  2.3. Bộ có chính sách đầu tƣ Theo chƣơng trình, mục tiêu (PCGDTH, chống xuống cấp, xóa học cả 3 v.v...)  2.4. Chế độ cấp kinh phí của Bộ cho địa phƣơng chƣa thỏa đáng, kịp thời cho địa phƣơng theo chƣơng trình, mục tiêu:  2.5. Sự hỗ trợ của địa phƣơng cho việc thực hiện chƣơng trình, mục tiêu nếu có, sẽ ảnh hƣởng tích cực , nếu không có  2.6. Chủ trƣơng tách cấp 1 thành Tiểu học hoàn chỉnh hiện nay. ảnh hƣởng tích cực  hay hạn chế  Lý do vì sao? Xin ông (bà) ghi mấy ý kiến cụ thể: - - - 2.7 Xã có nhiều điểm trƣờng, nên qui hoạch tối đa bao nhiêu điểm trƣờng/ một trƣờng Tiểu học:  2.8. Hạn chế lƣu ban - bỏ học và xóa mù chữ bằng giải pháp tổ chức các hình thức lớp mẫu giáo 5 tuổi, lớp linh hoạt, lớp tình thƣơng, lớp xóa mù, lớp ghép, giáo dục thƣờng xuyên... đã ảnh hƣởng tích cực  hoặc hạn chế  Theo ông ( bà) cần có những giải pháp và điều kiện tích cực nào? Xin ông (bà) ghi cho mấy ý kiến: - - - 3. Theo ông (bà) tận dụng các điều kiện giáo viên và trƣờng sở hiện có của địa phƣơng, có thể thu nhận tối đa tỷ lệ % học sinh tốt nghiệp lớp 5 và lớp 6 là bao nhiêu?.... % Địa phƣơng có thể thỏa mãn nhu cầu học tập của thiếu niên, phổ cập Trung học cơ sở ở: - Địa bàn thành phố, thị xã vào năm: .. - Địa bàn nông thôn bình thƣờng vào năm: - Địa bàn nông thông khó khăn vào năm: 4. Theo ông (bà), phát triển phổ thông Trung học theo chủ trƣơng "Phân luồng giữa các loại hình PTTH ( chuyên, chọn, thí điểm phân ban, bình thƣờng)" nhƣ hiện nay có những điều gì là hợp lý, chƣa hợp lý?. Xin ông (bà) cho ý kiến: a./ b./.. c/ .. 5. Để có thể phát triển tốt hơn bậc THCS và PTTH , theo ông (bà) nên thực hiện chủ trƣớng đa dạng hóa các loại hình trƣờng lớp nhƣ thế nào ở địa phƣơng cho hợp lý, để có thể tạo thêm đƣợc các nguồn lực đầu tƣ cho giáo dục: -5.1. Hiện nay, tỷ lệ % học sinh bán công, dân lập/Tổng số học sinh ở: * Bậc Trung học cơ sở:. % * Bậc Phổ thông trung học:..% - 5.2. Dự kiến những năm tới, tỷ lệ % này nên phát triển nhƣ thế nào là hợp lý ở: * Bậc Trung học cơ sở:. % * Bậc Phổ thông trung học: % Ngày tháng năm 199.. Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC CHỮ DÂN TỘC, VẤN ĐỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, ĐỘI NGŨ CBQL VÀ GIÁO VIÊN DẠY VÙNG DÂN TỘC Họ và tên: Nam  Nữ  Tuổi: Dân tộc: Nghề nghiệp: Chức vụ: Cơ quan nhiệm sở Địa chỉ: số điện thoại Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1. Xin ông (bà) cho biết: a. Nên tổ chức học chữ dân tộc theo cách nào thì hơn?  Học chữ dân tộc trƣớc vài năm.  Học chữ dân tộc song song với chữ phổ thông.  Học chữ dân tộc sau chữ phổ thông 2 năm.  Học chữ dân tộc chính khóa  Học chữ dân tộc ngoại khóa vào chiều , tối , hè . b. Học sinh dân tộc có nhất thiết phải học chữ dân tộc?  Nhất thiết phải học.  Không nhất thiết phải học. c. Nếu nhất thiết phải học, thì học đến cấp nào?  Tiểu học.  Trung học cơ sở.  Trung học phổ thông d. Các em có đủ sách giáo khoa, sách đọc thêm bằng chữ dân tộc? + Sách giáo khoa chữ dân tộc đủ  không . + Sách đọc thêm chữ dân tộc đủ  không . + Có phải trả tiền sách giáo khoa? có , không  + Nếu thu tiền có hợp lý không? có , không  2. Để đảm bảo cho học sinh học và sử dụng chữ dân tộc trong giao lƣu trong học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật, ông (bà) thấy cần thiết bổ sung hoặc có thêm chính sách gì?  Có thêm sách giáo khoa, sách đọc thêm bằng chữ dân tộc.  Có thêm tự điển Việt - Khmer (Chăm, Hoa) phổ thông.  Cần đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên là ngƣời dân tộc dạy đƣợc đủ bậc học bằng chữ dân tộc và chữ phổ thông.  Cần đào tạo giáo viên ngƣời dân tộc khác cũng dạy đƣợc chữ dân tộc.  Nên đào tạo chung ở trƣờng sƣ phạm.  Nên đào tạo ở một khoa, một ban riêng trong trƣờng sƣ phạm.  Đào tạo ở một trƣờng riêng để có đội ngũ giáo viên chuyên. 3. Học sinh dân tộc đƣợc miễn, giảm học phí ở tất cả các ngành học, cấp học. Hiện nay các trƣờng thực hiện ra sao? a. Có miễn đóng học phí từ lớp..đến lớp............... b. Học sinh dân tộc học các trƣờng trung học, cao đẳng, đại học... có phải đóng học phí không? Không  Có  - Mức đóng học phí mỗi năm/em ( ghi số tiền). 4. Ngoài chủ trƣơng, chính sách của Trung ƣơng về việc bố trí đội ngũ CBQL và đào tạo bồi dƣỡng giáo viên dạy hai thứ chữ (chữ phổ thông và chữ dân tộc) thì cấp tỉnh, sở có thêm chủ trƣơng gì không? Của UBND tỉnh: có  không  Của sở GD & ĐT tỉnh: có . không  Nếu có thì nội dung là gì? - - 5. Từ ngày có chỉ thị số 68/CT-TW ngày 18.4.1991 nói về việc thành lập trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên dạy vùng dân tộc, địa phƣơng thực hiện ra sao? Có thực hiện  hoặc có thực hiện nhƣng chỉ chắp vá  Chƣa thực hiện  * Nguyên nhân ( nếu chƣa thực hiện): - - 6. Sở Giáo dục và Đào tạo có bố trí đội ngũ quản lý, chỉ đạo giáo dục phổ thông vùng dân tộc? - Cấp sở: + Có  hoặc ở dạng kiêm nhiệm  + Không có  * Nguyên nhân (biên chế, kinh phí, coi trọng, không coi trọng...): - - - Cấp phòng GD & ĐT quận (huyện): + Có  hoặc bố trí kiêm nhiệm  + Không có  * Nguyên nhân (nếu không có): - - 7. Nên tổ chức và chỉ đạo viết sách dạy chữ dân tộc (giáo khoa, tài liệu đọc thêm) theo phƣơng thức nào thì tốt ?  Có một tổ hoặc một trung tâm chuyên trách.  Giao cho các trƣờng có nhiều ngƣời giỏi chữ dân tộc viết 8. Ở trƣờng phổ thông vùng dân tộc, các giáo viên nếu là ngƣời Kinh dạy ở đây có cần biết hai thứ tiếng - chữ ? Có  hoặc có biết tiếng - chữ nhƣng không đủ khả năng dạy tiếng - chữ dân tộc . chiếm tỷ lệ% trong tổng số giáo viên. - Trƣờng có học sinh dân tộc nhƣng hoàn toàn không có giáo viên dạy đƣợc chữ dân tộc . - Trƣờng có học sinh dân tộc, có bố trí giáo viên chuyên trách dạy đơn thuần chữ dân tộc: Có  Có nhƣng không đủ  Hoàn toàn không có  - Nếu nhà trƣờng bố trí giáo viên dạy chữ dân tộc (đạt chuẩn và kể cả chƣa đạt chuẩn) thì đã có bao nhiêu giáo viên? Xin ghi số cụ thể:..thiếu bao nhiêu? - Phòng cần bao nhiêu giáo viên dạy chữ dân tộc cho các trƣờng? Xin ghi số lƣợng cụ thể: - Sở GD & ĐT tỉnh cần bao nhiêu giáo viên dạy chữ dân tộc? Xin ghi số lƣợng cụ thể: - Có bồi duỡng sƣ sãi dạy chữ dân tộc? Có  Không  9. Nguyên nhân thiếu giáo viên dạy chữ dân tộc: - Ngƣời dàn tộc không có giáo viên  - Địa phƣơng chƣa có lớp, chƣa có trƣờng để bồi dƣỡng đào tạo giáo viên dạy chừ dân tộc  - Cần thành lập trƣờng PTTH dạy nghề cho học sinh dân tộc vùng đồng bằng sông Cửu Long: Có  Không  10. Để giữ và phát huy đƣợc việc dạy của giáo viên ở vùng dân tộc cần có chính sách gì? - Cấp thêm lƣơng ngoài ngạch, bậc và căn cứ và khả năng của địa phƣơng thì nên là.. đồng/ tháng. - Nếu theo tỷ lệ % so lƣơng: ngạch, bậc và khả năng địa phƣơng có thể cấp thì nên là bao nhiêu? 20%  30%  40%  50%  60%  70%  80%  90%  100%  - Có hay không nên cấp ruộng đất cho giáo viên tự canh tác để cải thiện nâng cao đời sống? Có  Không nên  - Nếu cấp nên là bao nhiêu m2: 500m 2 , l000m2 , 1500m2  2000m2  hay nhiều hơn nữa Ngày tháng năm 199... Ngƣời góp ý ký tên BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẢNG THỐNG KÊ CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO VIÊN NGƢỜI DÂN TỘC (KINH, CHĂM, KH’MER, HOA) GÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM HỌC 1995 – 1996 A Tên đơn vỊ: sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh.. TS chung Kh’mer Hoa Chăm Số GV đã qua SP Kh’mer Hoa Chăm Số GV không qua SP Kh’mer Hoa Chăm TS. GV đang thiếu (năm học 19995-1996 1 Giáo viên ngƣời dân tộc dạy mẫu giáo vỡ lòng 2 GV ngƣời dân tộc dạy cấp I (tiểu học 3 GV ngƣời dân tộc dạy cấp II + III (PTTH) B Thực trạng giáo viên đứng lớp Tham gia quản lý giáo dục TS cần (hoặc thiếu) GV CB thamgia quản lý Dạy chữ Việt Dạy chữ dân tộc Dạy cả hai thứ chữ (Việt + dân tộc) Sở GD – ĐT Phòng GD – ĐT Thiếu cấp Sở Thiếu cấp phòng 1 GV ngƣời Khmer (TS ..) 2 GV ngƣời Hoa (TS.) 3 Gv ngƣời Chăm (TS..) Ngày.. tháng. năm 1995 Ngƣời lập bảng ký tên (Ghi rõ họ tên và chức vụ) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ GIÁO DỤC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHIẾU THU NHẬN Ý KIẾN VỀ CÁC CHỦ TRƢƠNG CHÍNH SÁCH “GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HỌ và tên:.... Nam  Nữ  Tuổi:. Nghề nghiệp: Cơ quan nhiệm sở: Địa chi: Đề nghị ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến của ông (bà) bằng lời (nói, viết) hoặc đánh chéo (X) vào khung ô vuông in sẵn về những vấn đề sau: Xin cảm ơn ông (bà). BAN CHỦ NHIỆM CHƢƠNG TRÌNH 1 . MỘT SỐ CHỦ TRƢƠNG, CHÍNH SÁCH VỀ G.D.C.N. 1.1- Thực hiện chủ trƣơng: Đa dạng hóa lọai hình đào tạo. Mong ông (bà) cho biết loại hình nào cần phát triển ở vùng ĐBSCL? (đánh dấu X) - Đại học công lập  Trung học cơ sở - nghề  - Đại học bán công, cộng đồng  Trƣờng dạy nghề  - Đại học dân lập, tƣ thục  Trung Tâm dạy nghề  - Trung học chuyên nghiệp  Trung tâm KTTH - HN - DN  - Trung học - nghề  Lớp dạy nghề  1.2- Với những chủ trƣơng: sắp xếp lại mạng lƣới đào tạo chuyên nghiệp. Mong ông (bà) cho biết, tại vùng ĐBSCL nên bố trí các cơ sở đào tạo tại các cấp nào là hợp lý? (đánh dấu X) Loại trƣờng lớp Cơ sở đào tạo đặt tại Cụm tỉnh Thành phố Tỉnh Quận Huyện Xã - Đại học, CĐ - Trung hoc chuyên nghiệp -Trƣờng dạy nghề - Trung tâm dạy nghề - Lớp dạy nghề - Hệ thống trƣờng sƣ phạm kỹ thuật 1.3 - Sở GD và ĐT của tỉnh đã quản lý các trƣờng THCN và Dạy nghề của các ngành đặt tại địa phƣơng hay chƣa? (đánh dấu X) + Đã quản lý  + Chƣa quản lý  - Có nên để hệ thống GĐ - ĐT quản lý toàn bộ các cấp đào tạo, các trƣờng đào tạo, của tất cà các ngành kinh tế - xã hội trong nƣớc và của nƣớc ngoài tại địa phƣơng? (đánh dấu X) + Nên  + Không nên  1.4 - Dựa vào quan điểm: "Chuẩn bị nguồn nhân lực"? Tỉnh đã có chủ trƣơng biện pháp đào tạo loại hình đặc biệt chƣa? ( đánh dấu X) Nội dung Chủ trƣơng, biện pháp Đã có Chƣa có a. Đào tạo chuyên gia giỏi b. Đào tạo kỹ thuật viên giỏi c. Đào tạo công nhân, nhân viên lành nghề (bậc cao hơn 3/7) d. Đào tạo cao học, tiến sĩ 1.5 Chủ trƣơng đào tạo lại các cán bộ kỹ sƣ, công nhân, nhân viên... tỉnh đã có kế hoạch thực hiện chƣa? + Đã có:  + Chƣa có  1.6 Về chủ trƣơng phát triển "Trung tâm dạy nghề" tới các quận huyện, tỉnh đã thực hiện tới đâu? + Năm 1995: - Đã có..TT dạy nghề trên tổng sốquận - Đã có TT dạy nghề trên tổng số.huyện + Dự kiến năm 2000: Sẽ cóTT dạy nghề trên tổng số.quận và huyện 1.7 - Theo ông (bà) điều gì đã cản trở anh ta trong việc thực hiện chủ trƣơng, chánh sách phát triển đào tạo, giáo dục chuyên nghiệp (ĐH, THCN, Nghề ở vùng ĐBSCL? (đánh dấu X) - Do lãnh đạo nhận thức quán triệt chƣa tốt:  - Chƣa có chỉ thị biện pháp cụ thể:  - Chƣa có ngƣời vào học nghề:  - Bộ chƣa tạo điều kiện vật chất:  - Chƣa đủ kinh phí để thực thi:  - Chƣa có sự hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng  1.8. Vùng ĐBSCL là vùng trọng điểm về nông nghiệp vậy tỉnh đã có chủ trƣơng, chính sách gì về đào tạo cán bộ quản lý, kỹ sƣ, kỹ thuật viên, công nhân, nhân viên trên các lĩnh vực nông nghiệp, phục vụ nông nghiệp? Các trƣờng lớp đào tạo về nông nghiệp hiện có Dự kiến bổ sung thêm các trƣờng lớp đào tạo về nông nghiệp phục vụ nông nghiệp (1995 – 2000) 1 2 .. 1 2 .. 1.9 - Theo ý kiến ông (bà), để giải quyết tốt đào tạo nghề ở ĐBSCL thì trƣớc tiên cần chính sách, chế độ gì? 1.................................................................................................................. 2.................................................................................................................. 3.................................................................................................................. 2. .ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO G.D.C.N. 2. 1 - Xin ông (bà) cho biết về số lƣợng và chất lƣợng của đội ngũ giáo viên của các trƣờng chuyên nghiệp của tỉnh hiện nay nhƣ thế nào? Cấp học Số lƣợng Chất lƣợng Đủ Thiếu Đạt chuẩn Chƣa đạt Đại học, cao đẳng Trung học chuyên nghiệp Dạy nghề 2.2 - Về chính sách, chế độ đối với giáo viên trong các trƣờng đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có điều gì cần sửa đổi bổ sung? (đánh dấu X) - Chƣa xác định đƣợc vị trí vẻ vang của giáo viên:  - Chƣa giữ đƣợc giáo viên ở lại ngành sƣ phạm:  - Chua thu hút đƣợc học sinh khá thi vào sƣ phạm:  - Chƣa trả lƣơng phụ cấp đúng mức cho giáo viên:  - Giáo viên vùng sâu, vùng xa có phụ cấp quá ít:  - Nên lập qũi hỗ trợ cho giáo viên:  - Ƣu tiên chính sách: đất. nhà cho giáo viên:  2.3 - Chủ trƣơng nâng cao chất lƣợng giáo viên dạy nghề trong các trƣờng đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật, có điều nào cần chấn chỉnh, sửa dối? (đánh dấu X) - Chế độ tuyển sinh để làm giáo viên :  - Nội dung thực tập để trở thành giáo viên:  - Phƣơng tiện thực hành trong đào tạo giáo viên :  - Đội ngũ cán bộ (quản lý, giảng dạy) trƣờng Sƣ phạm  . 2.4 - Về chủ trƣơng đổi mới hệ thống sƣ phạm kỹ thuật theo ý ông (bà) nên nhƣ thế nào? (đánh dấu X) - Đặt sƣ phạm kỹ thuật trong trƣờng sƣ phạm chung:  - Để riêng trƣờng đào tạo giáo viên kỹ thuật:  - Vùng ĐBSCL cần có riêng 1 trƣờng sƣ phạm kỹ thuật:  - Nên có hỗ trợ đặc biệt cho trƣờng sƣ phạm kỹ thuật:  2.5 - Theo ý ông (bà), vấn đề giáo viên dạy kỹ thuật (đại học, THCN, dạy nghề) ở vùng ĐBSCL thì trƣớc tiên cần giải quyết vấn đề gì về chủ trƣơng chính sách chế độ? 1- 2- 3- CHÍNH SÁCH ĐẦU TƢ CHO GD.CN. 3.1 -Theo ông (bà) quan điểm "Đầu tƣ cho GD - ĐT là đầu tƣ cho phát triển" đã đƣợc thực hiện trong chính sách, biện pháp cụ thể vùng ĐBSCL hay chƣa? a . Đã thể hiện trong dạy nghề: - Ở vùng:  - Ở tỉnh:  b. Chƣa thể hiện đầy đủ trong dạy nghề: Ở vùng:  Ở tỉnh:  3 2 - Nếu coi nguồn đầu tƣ chung cho GD - ĐT của tính là 100%. thì năm 1995: Ngân sách TW (Bộ chiếm: ..% Ngân sách địa phƣơng (tỉnh) chiếm:.. % Đóng góp của tổ chức kinh tế - xã hội:.% Tiền học phí bảo trợ học đƣờng: % 3.3 - Ngƣời đầu tƣ cho GD - ĐT, năm 1995 đã hợp lý chƣa? Theo ông (bà) với tỷ lệ bao nhiêu là hợp lý? Tỷ lệ cho giáo dục chuyên nghiệp (so với tổng đầu tƣ cho giáo dục) Năm 1995 (%) Đề nghị (%) - Cho đại học, cao đẳng - Cho THCN - Cho dạy nghề 3.4 - Chủ trƣơng đầu tƣ: "học đi đôi với hành" đƣợc thực hiện trong hệ thống dạy nghề nhƣ thế nào? (tính cho năm 1995) Tỷ lệ: Kinh phí (Bộ và Tỉnh) dafnhcho dạy nghề =....... % Tổng kinh phi dành cho GĐ - ĐT của tỉnh Tỷ lệ: Kinh phí thực tập nghề (xƣởng, phƣơng tiện) = ..... % Tổng kinh phí dành cho dạy nghề Ý kiến đề xuất : - - 3.5 - Để xây dựng một trung tâm dạy nghề, theo ý ông (bà), tỷ lệ đầu tƣ của các thành phần: là. bao nhiêu, thì có khả năng thực thi? - Đóng góp của Bộ: % - Đóng góp cùa tỉnh: % - Đóng góp của huyện (quận): % - Đóng góp của gia đình có con em theo học % - Đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội % 3.6 - Theo ý ông (bà), vấn đề đầu tƣ cho dạy nghề ở ĐBSCL, trƣớc tiên cần giải quyết chủ trƣơng chính sách gì? 1 2 3 Ngày tháng năm 199.... Ngƣời góp ý ký tên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnkkh_nghien_cuu_mot_so_chu_truong_chinh_sach_ve_phat_trien_giao_duc_dao_tao_vung_dong_bang_song_cuu.pdf
Luận văn liên quan