Đề tài Thực tập tại Công ty TNHH Tân Đại Dương

LỜI NÓI ĐẦU Bất kỳ một doanh nghiệp nào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp 3 yếu tố đó để tạo ra các sản phẩm lao vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và các chi phí về lao động sống. Trong quá trình hoạt động của mình các doanh nghiệp đồng thời phải quan tâm đúng mức đến chi phí và chi phí sản xuất. Khi sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp, nếu vượt quá giới hạn này thì doanh nghiệp sẽ phá sản. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm, do đó doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí sản xuất. Sau một thời kỳ hoạt động các nhà quản lý của doanh nghiệp còn phải biết được chi phí trong kỳ là bao nhiêu, từ đó sẽ xác định được chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề qua trọng và cần thiết trong quá trình quản lý, do đó kế toán với tư cách là một công cụ quản lý của doanh nghiệp phải hạch toán và cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí của doanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất noi riêng để phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp. + Nội dung đề tài gồm 3 phần: - Phần I: Giới thiệu chung về cơ sở thực tập - Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp. - Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại cơ sở thực tập.

docx354 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2456 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực tập tại Công ty TNHH Tân Đại Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: 09 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK: 623 PHIẾU CHI TKđư: 334 Ngày 29 tháng 04 năm 2007 Người nhận tiền: Trần Phương Hoa. Địa chỉ: Phòng kế hoạch kỹ thuật dự thầu. Lý do chi: Lương công nhân điều khiển máy thi công. Số tiền: 4.980.000 (viết bằng chữ): Bốn triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 0 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Bốn triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn. Ngày 29/04/2007 Thủ quỹ Người nhận Nguyễn Thu Hiền Lê Giáp Thìn (đã ký) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Số: 10 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK: 334 PHIẾU CHI TKđư: 111 Ngày 30 tháng 04 năm 2007 Người nhận tiền: Nguyễn Đức Sâm. Địa chỉ: Phòng hành chính. Lý do chi: Lương cho BCH CT. Số tiền: 28.820.000 (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Hai mươi tám triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng chẵn Ngày 30/04/2007 Thủ quỹ Người nhận Nguyễn Thu Hiền Lê Giáp Thìn (đã ký) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Ngõ 74 Trường Chinh PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 05 năm2007 Số : 02 Nợ : TK 6272 Họ và tên người nhận hàng : Đinh Văn Tùng Có: TK 152 Địa chỉ (bộ phận) : Phòng kỹ thuật Lý do xuất kho : Dùng quan lý đội. Xuất tại kho : Công trình STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xuất ống fi 34 Cây 1000 1000 7.000 7.000.000 2 Xuất ống Fi 21 Cây 2000 2000 4.000 8.000.000 Cộng 15.000.000 Ngày 01 tháng 05 năm 2007 Người nhận Phụ trách cung tiêu Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Số: 11 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK: 152 PHIẾU CHI TKđư: 111 Ngày 05 tháng 05 năm 2007 Người nhận tiền: Trần Phương Hoa. Địa chỉ: Phòng kế hoạch. Lý do chi: Mua NVL về nhập kho. Số tiền: 8.500.000 (viết bằng chữ): Tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) Đã nhận đủ số tiền: Tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Ngày 05/05/2007 Thủ quỹ Người nhận (đã ký) (đã ký) Số: 03 Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Nợ: 152 Ngõ 74 Trường Chinh Có: 111 PHIẾU NHẬP KHO Ngày05 / 05 /2007 Họ và tên người giao : Lê Giáp Thìn Theo: Hoá đơn số 01 ngày 07 tháng04 năm 2007 của C. ty TNHH Thiên Hoà An. Nhập tại kho: Công trình. STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Quạt thông gió Cái 14 14 680.000 9.520.000 2 Dây điện M 100 100 4.800 480.000 Cộng: 10.000.000 Ngày 05 tháng 05 năm2007 Người giao Phụ trách cung tiêu Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Ngõ 74 Trường Chinh PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 05 năm 2007 Số : 04 Nợ : TK 621 Họ và tên người nhận hàng : Hoàng Hải Cường Có: TK 152 Địa chỉ (bộ phận) : Phòng vật tư Lý do xuất kho : Phục vụ thi công xây lắp. Xuất tại kho : Công trình STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xuất lưới Inox M2 540 540 952.3 43.714.242 2 Xuất expo powder Bao 250 250 95.000 23.750.000 3 Xuất sơn chống rỉ Kg 1375 1375 24.000 33.010.749 Cộng 100.474.991 Ngày 08 tháng 05 năm 2007 Người nhận Phụ trách cung tiêu Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Số: 12 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK: 141 PHIẾU CHI TKđư: 111 Ngày 10 tháng 05 năm 2007 Người nhận tiền: Trần Hoài Nam Địa chỉ: Phòng điều hàng sản xuất. Lý do chi: Đi công tác. Số tiền: 15.000.000 (viết bằng chữ): Mười lăm triệu đồng chẵn./. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Mười lăm triệu đồng chẵn./. Ngày 10/05/2007 Thủ quỹ Người nhận (đã ký ) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Số: 13 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK: 6277 PHIẾU CHI TKđư: 331 Ngày 12tháng 05 năm 2007 Người nhận tiền: Phạm Thị Hằng Nga Địa chỉ: Phòng Hành chính Lý do chi: Chi dịch vụ mua ngoài Số tiền: 5.800.000 (viết bằng chữ): Năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: 0 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) Đã nhận đủ số tiền: Năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./. Ngày 12/05/2007 Thủ quỹ Người nhận (đã ký ) (đã ký) Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Ngõ 74 Trường Chinh PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15 tháng 05 năm2007 Số : 05 Nợ : TK 621 Họ và tên người nhận hàng : Hoàng Hải Cường Có: TK 152 Địa chỉ (bộ phận) : Phòng điều hành Lý do xuất kho : Phục vụ xây dựng công trình Xuất tại kho : Công trình STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xuất sạn Xe 100 100 400.000 40.000.000 2 Xuất ỗng nước kẽm kg 3077 3077 13.000 40.000.000 Cộng 80.000.000 Ngày 15 tháng 05 năm 2007 Người nhận Phụ trách cung tiêu Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Số: 14 Địa chỉ: 74 Trường Chinh TK:621 PHIẾU CHI TKđư: 111 Ngày 18 tháng 05 năm 2007 Người nhận tiền: Nguyễn Hồng Sâm Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Mua NVL sử dụng ngay cho công trình Số tiền: 9.575.000 (viết bằng chữ): Chín triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: 0 chứng từ gốc. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) Đã nhận đủ số tiền: Chín triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn./. Ngày 18/05/2007 Thủ quỹ Người nhận (đã ký ) (đã ký) Đơn vị : Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Mẫu số 01 - TT Địa chỉ: 74 Trường Chinh (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Quyển số:01 Ngày 20 th¸ng 05.năm 2007. Số:01 Nợ:111 Có:131 Họ và tªn người nộp tiền : Trịnh Xuân Phong Địa chỉ : Cty TNHH Thuỳ Linh Lý do nộp : Trả trước tiền hàng Số tiền: 85.000.000 (Viết bằng chữ): Tám mươi lăm triệu đồng chẵn./. Kèm theo: 0 chứng từ gốc: Ngày 20 tháng05 năm2007 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) Đơn vị : Công ty CP ĐTXD & PTNT 658 Mẫu số 01 - TT Địa chỉ: 74 Trường Chinh (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Quyển số:01 Ngày 25 tháng 05.năm 2007. Số:02 Nợ:111 Có:112 Họ và tên người nộp tiền : Nguyễn Thu Huyền Địa chỉ : Phòng Kế Toán Lý do nộp : Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt Số tiền: 25.000.000 (Viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu đồng chẵn./. KÌm theo: 0 chứng từ gốc: Ngày 25 tháng05 năm2007 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) 5. Phản ánh trên sổ kế toán: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN :111 Tài khoản 111 – Tiền Mặt Từ ngày 01/04/2007 – 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ 180.000.000 Số phát sinh trong kỳ 05/04 PC 01 05/04 Trả lương cho BCH công trường 622 8.000.000 05/04 PC 02 05/04 Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 07/04 PC 03 07/04 Mua NVL về nhậph kho 152;133 116.623.000 15/04 PC 04 15/04 Chi tièn tiếp khách tiền phòng nghỉ 627;133 687.000 20/04 PC 06 20/04 Mua NVL về nhập kho 152;133 77.000.000 24/04 PC 07 24/04 Tiền sửa chữa máy khoan bê tông 623;133 1.150.000 28/04 PC 08 28/04 Tiền về tàu hà nội- QN 627 626.000 30/04 PC 09 30/04 Chi lương cho BCH công truờng và công nhân 622 28.820.000 05/05 PC 10 05/05 Trả tiền thuê vặn chuyển NVL 152 8.500.000 10/05 PC 11 10/05 Tạm ứng cho ông Nam đi công tác 141 15.000.000 18/05 PC 13 18/05 Mua vật liệu sử dụng ngay cho công trình 621 9.575.000 20/05 PT 01 20/05 Khách hàng trả trước tiền hàng 131 35.000.000 25/05 PT 02 25/05 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 112 25.000.000 Cộng số phát sinh 60.000.000 273.286.000 Số dư cuối kỳ 33.281.000 Người ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng ( đã ký) Ngày 30 tháng 5 năm 2007 CHI TIẾT TÀI KHOẢN :152 TK 152: NL, VL trực tiếp Từ ngày 01/04/2007 – 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ 11.000.000 Số phát sinh trong kỳ 07/04 PN01 Nhập kho NVL 111 116623000 20/04 PN02 Nhập kho NVL 111 77.000.000 25/04 PX01 Xuất kho NVL sử dụng cho máy thi công 623 7.779.200 01/05 PX02 Xuất kho NVL cho quản lý đội 6272 15000000 05/05 PN03 Mua NVL về nhạp kho 111 8.500.000 08/05 PX03 Xuất kho NVL phụ thi công công trình 621 100.474.911 15/05 PX04 Xuât kho NVL phụ xây đựng công trình 621 80.000.000 Cộng số phát sinh 202123000 203.254191 Số dư cuối kỳ 9868809 Ngày30/05/2007 Người ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng ( đã ký) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN : 621 Tk 621: Chi phí NVL trực tiếp Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 08/05 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 08/05 PX03 08/05 Xuất NVL phụ cho thi công 1521 100474991 15/05 PX04 15/05 Xuất NVL phụ xây dựng công trình 1521 80000000 18/05 PC13 18/05 Mua VL sử dụng ngay cho công trình 111 9575000 Cộng số phát sinh 190049991 Số dư cuối kỳ Ngày30/05/2007 Người ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng ( đã ký) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN : 622 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 05/04 PC 01 05/04 Trả lương cho BCH công trường 111 8000000 05/04 PC 02 05/04 Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất 111 7.300.000 10/04 PC 03 10/04 Tạm ứng để xây lắp nội bộ 1413 23.840.000 30/04 PC 08 30/04 Trả lương cho BCH và công nhân 111 28.820.000 Cộng số phát sinh 67.960.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ (đã kí) Kế toán trưởng ( đã kí) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN : 623 TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 24/04 Số dư đầu kỳ 180.000.000 Số phát sinh trong kỳ 24/04 PC 06 24/04 Sửa chữa máy khoan bê tông 111 1.150.000 25/04 PC 01 25/04 Xuất kho VLSD cho máy thi công 152 7.779.200 29/04 PC 07 29/04 Lương trả CN điều khiển máy 334 4.980.000 Cộng số phát sinh 13.909.200 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ (đã kí) Kế toán trưởng ( đã kí) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN : 627 TK 627: Chí phí sản xuất chung Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 15/04 PC 04 15/04 Tiền tiếp khách, phòng nghỉ 111 687.000 28/04 PC 08 28/04 Tiền vé tàu HN – QN 111 626.000 01/05 PN 02 01/05 Xuất kho VL dùng quản lý đội 152 15.000.000 12/05 PC 12 12/05 Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 11.000.000 Cộng số phát sinh 27.313.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng ( đã ký) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN : 131 TK 131: Phải thu của khách hàng Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ 10.000.000 Số phát sinh trong kỳ 20/05 PT 01 20/05 Khách hàng trả trước tiền hàng 111 85.000.000 Cộng số phát sinh 85.000.000 Số dư cuối kỳ 75.000.000 Ngày 30 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ (đã kí) Kế toán trưởng ( đã kí) SỔ CHI TIẾT TÀI KH0ẢN :112 Tk 112: Tiền gửi ngân hàng Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 30/05/2007 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 05/04 Số dư đầu kỳ 15.000.000 Số phát sinh trong kỳ 25/05 PT 02 25/05 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 111 25.000.000 Cộng số phát sinh 25.000.000 Số dư cuối kỳ 10.000.000 Ngày 30 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng ( đã ký) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 01 Ngày: 05/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Trả lương cho BCH CT trực tiếp điều hành 622 111 8.000.000 Cộng 8.000.000 Ngày 05 tháng 04 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập Trần Anh Sơn Trần Thương Huyền ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 02 Ngày: 05/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 111 7.300.000 Cộng 7.300.000 Ngày 05 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập Trần Anh Sơn Trần Thương Huyền ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 03 Ngày: 07/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Mua NVL về nhập kho 152 111 16.623.000 Cộng 116.623.000 Ngày 07 tháng 04 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập Trần Anh Sơn Trần Thương Huyền ( đã ký ) (đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 04 Ngày: 10/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Tạm ứng để xây lắp nội bộ 622 1413 23.840.000 Cộng 23.840.000 Ngày 10 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập Trần Anh Sơn Trần Thương Huyền (đã ký ) (đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 05 Ngày: 15/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Chi tiếp khách, dịch vụ phòng nghỉ. 627 111 687.000 Cộng 687.000 Ngày 15 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) GHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 06 Ngày: 20/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Mua NVL nhập về nhập kho. 152 111 77.000.000 Cộng 77.000.000 Ngày 20 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 07 Ngày: 24/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Mua NVL về ngập kho 627 111 1.150.000 Cộng 1.150.000 Ngày 24 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 08 Ngày: 25/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất kho NVL sử dụng cho máy thi công 623 152 7.779.200 Cộng 7.779.200 Ngày 25 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 09 Ngày: 28/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Chi tiền vé tàu HN- QN 627 111 626.000 Cộng 626.000 Ngày 28 tháng 04 năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 10 Ngày: 29/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Trả tiền công nhân điều khiển máy 623 334 4.980.000 Cộng 4.980.000 Ngày 29 tháng 04 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :11 Ngày: 30/04/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Trả lương BCH và công nhân. 622 111 28.820.000 Cộng 28.820.000 Ngày 30 tháng 04 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 12 Ngày: 01/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất NVL dùng cho quản lý đội 6272 152 15.000.000 Cộng 15.000.000 Ngày 01 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 13 Ngày: 05/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Thuê vận chuyển NVL về nhập kho 152 111 8.500.000 Cộng 8.500.000 Ngày 05 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 14 Ngày: 08/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất NVL phục vụ thi công công trình. 621 152 100.474.991 Cộng 100.474.991 Ngày 08 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 15 Ngày: 10/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Tạm ứng cho ông Nam đi công tác 141 111 15.000.000 Cộng 15.000.000 Ngày 10 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 16 Ngày: 12/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Chi phí dchj vụ mua ngoài 6277 331 11.000.000 Cộng 11.000.000 Ngày 12 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 17 Ngày: 15/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất kho NVL để xây dựng công trình. 621 152 80.000.000 Cộng 80.000.000 Ngày 15 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 18 Ngày: 18/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Mua NVL sử dụng ngay cho công trình. 621 111 9.575.000 Cộng 9.575.000 Ngày 18 tháng 05năm2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 19 Ngày: 20/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Khách hàng trả trước tiền hàng. 111 131 85.000.000 Cộng 85.000.000 Ngày 20 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 20 Ngày: 25/05/2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt. 111 112 25.000.000 Cộng 25.000.000 Ngày 25 tháng 05 năm 2007 Kế toán trưởng Người lập ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 111 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 111: Tiền mặt NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 05/04 Số dư dầu kỳ 180.000.000 Số phát sinh trong kỳ 05/4 PC01 05/4 Trả lương BCH CT 622 8.000.000 05/4 PC02 05/4 Trả lương công nhân 622 7.300.000 07/4 PC03 07/4 Mua NVL nhập kho 152 116.623.000 15/4 PC04 15/4 Chi tiền tiếp khách, phòng nghỉ 627 687.000 20/4 PC05 20/4 Mua NVL nhập kho 152 77.000.000 24/4 PC06 24/4 Tiền sửa chữa máy khoan 623 1.150.000 28/4 PC08 28/4 Tiền vé tàu HN- QN 627 626.000 30/4 PC09 30/4 Chi lương BCH CT 622 28.820.000 05/5 PC10 05/5 Trả tiền vận chuyển NVL 152 8.500.000 10/5 PC11 10/5 Tạm ứng đi công tác 141 15.000.000 18/5 PC13 18/5 Mua NVL sử dụng ngay cho công trình 621 9.575.000 20/5 PT01 20/5 Khách hàng trả trước tiền hàng 131 35.000.000 25/5 PT02 25/5 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 112 25.000.000 Côngsố phát sinh 60.000.000 273281.000 Số dư cuối kỳ 33.281.000 Ngày 30 tháng05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 152 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 152: NL, VL NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 05/4 Số dư dầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 07/4 PN01 07/4 Nhập kho NVL 111 116.623.000 20/4 PN02 20/4 Nhập kho NVL 111 77.000.000 25/4 PX01 25/4 Xuất kho NVL 623 7.779.200 01/5 PX02 01/5 Xuất kho NVL 6272 15.000.000 05/5 PN03 05/5 Vận chuyển NVL về nhập kho 111 8.500.000 08/5 PX04 08/5 Xuất kho NVL 621 100.474.991 15/5 PX05 15/5 Xuất kho NVL 62 80.000.000 Côngsố phát sinh 202.123.000 203254.191 Số dư cuối kỳ 9.868.809 Ngày 30 tháng05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 621 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 621: NL, VL NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 08/5 Số dư dầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 08/5 Px03 08/5 Xuất NVL phục vụ thi công 1521 100.474.991 15/5 PX04 15/5 Chi phí NVL trực tiếp cho công trình 1521 80.000.000 18/5 PC13 18/5 Chi phí NVL trực tiếp cho côngtrình 111 9.575.000 30/5 30/5 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp 154 190049.991 Côngsố phát sinh 190.049.991 190049.991 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 622 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 05/4 Số dư dầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 05/4 PC01 05/4 Trả lương BCH CT 111 8.000.000 04/4 PC02 05/4 Trả lương công nhân 111 7.300.000 10/4 PC04 10/4 Tạm ứng xây lắp 1413 23.840.000 30/4 PC08 30/4 Trả lương BCH CT 111 28.820.000 30/5 30/5 Tập hợp chiphí nhân công trực tiếp 154 67.960.000 Công số phát sinh 67.960.000 67.960.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 623 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 05/4 Số dư dầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 24/4 PC06 24/4 Sửa chữa máy khoan 111 1.150.000 25/4 PX01 25/4 Chi phí Vl sử dụng chomáy 152 7.779.000 29/4 PC07 29/4 Trả lương điều khiển máy 334 4.980.000 30/5 30/5 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 154 13.909.000 Côngsố phát sinh 13.909.000 13.909.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) SỔ CÁI TK 627 Từ ngày 01/04/2007 – 30/5/2007 TK 627: Chi phí sản xuất chung. NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 15/4 Số dư dầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 15/4 PC04 15/4 Tiền tiếp khách, phòng nghỉ 111 687.000 28/4 PC08 28/4 Tiền vé tầu 111 626.000 01/05 PX02 01/05 Chi phí VL dùng quản lý đội 152 15.000.000 12/05 PC12 12/05 Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 11.000.000 30/05 30/05 Tập hợp chi phí sản xuất chung 154 27.313.000 Côngsố phát sinh 27.313.000 27.313.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 05 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng ( đã ký ) ( đã ký ) IV. Công tác kế toán chi phí tai công ty: A. Công ty TNHH Tân Đại Dương 1. Nhận xét chung về công tác tập hợp chi phí của công ty Công ty TNHH Tân Đại Dương là đơn vị chuyên sản xuất các thiết bịh công nghệ sạch. Chặng đường hoạt động còn ngắn hơn bốn năm, nhưng cũng cho thấy công ty đang không ngừng lớn mạnh. Trong giai đoạn đầu còn đầy khó khăn song cũng cho thấy nỗ lực vươn lên giữa thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt. Bằng chứng là công ty đã liên tiếp nhận các giải thưởng sáng tạo, bằng sáng chế độc quyền... Cùng với sự phát triển không ngừng của công ty thì công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng cũng ngày một hoàn thiện hơn. Hiện nay bộ máy của công ty tương đối được kiện toàn, đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả và có sự liên kết chặt chẽ với nhau giữa các bộ phận. Nhìn chung các phòng ban tương đối gọn nhẹ phù hợp với quy mô của công ty. Mặt khác, công ty cũng đã lựa chọn đội ngũ công nhân viên có trình độ, nhất là có tinh thần làm việc trách nhiệm cao. a. Những thuận lợi về công tác kế toán chi phí tại công ty Thứ nhất là: Công ty đã xây dựng được định mức chi phí cho sản xuất sản phẩm một cách khoa học và hợp lý. Điều này rất có ý nghĩa trong việc quản lý chi phí NVL chống thất thoát, lãng phí vật tư, chính đây là một nguyên nhân cơ bản dẫn tới giá bán sản phẩm Len rẻ hơn rất nhiều so với sản phẩm nhập từ nước ngoài. Thứ hai là: Hoạt động nhập xuất vật tư được theo dõi khá chặt chẽ thể hiện ở chỗ trị giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh. Đó là do kế toán đã nắm bắt được cụ thể tình hình nhập xuất của từng vật tư. Vật tư, hàng hoá được phân loại, đánh mã theo dõi cụ thể, tổ chức bảo quản phù hợp góp phần tiết kiệm, giảm hao hụt vật tư. Thứ ba là: Việc tính lương cho công nhân sản xuất là khoa học, hợp lý. Nó đã phản ánh đúng trình độ, khả năng cũng như công sức bỏ ra của người lao động, làm bao nhiêu được hưởng như vậy. Thứ tư là: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ do công ty hoạt động với quy mô nhỏ, điều này đã làm giảm chi phí quản lý phù hợp với tình hình của công ty. Các mẫu biểu kế toán tương đối gon gàng và cân đối phù hợp với yêu cầu hạch toán . b. Những khó khăn về công tác kế toán tại công ty Về mặt nguyên vật liệu, NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất rất nhiều nên việc tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh rất khó khăn và phức tạp, nhất là trong tình hình số lượng công nhân viên hạn chế. Mặt khác công ty chưa tiến hành dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đây là vấn đề cần quan tâm bởi giá nguyên vật liệu thường xuyên biến đổi trên thị trường, nhất là các thiết bị, vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất thuộc lĩnh vực của công ty hiện nay. Hiện nay hình thức kế toán chứng từ ghi sổ không còn được nhiều doanh nghiệp áp dụng bởi hình thức này không thuận tiện lắm, kế toán phải vào sổ nhiều và công việc bị trùng lặp do mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường liên quan tới nhiều đối tượng. Mặt khác số nhân viên kế toán của công ty không nhiều nên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán. 2. Ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối với nguyên vật liệu: công ty nên tiến hành áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (NTXT) khi xác định trị giá vật tư xuất kho. Công ty nên áp dụng phương pháp này bởi vì dễ dàng thuận tiện cho kế toán hơn những phương pháp khác. Thể hiện ở chỗ phương pháp thực tế đích danh đòi hỏi phải theo dõi hết sức chi tiết cụ thể từng lần nhập, xuất, tồn, kế toán phải bỏ ra nhiều công sức mới hạch toán chính xác. Phương pháp bình quân gia quyền phức tạp không phù hợp với thực trạng công ty. Phương pháp NTXT phản ánh khá kịp thời giá vật tư nhập kho lại đơn giản hơn trong công tác kế toán. B. Công ty CPXD cấp thoát nước VIWASEEN 1. Hòa mình vào xu thế phát triển chung của đất nước, công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước VIWASEEN I trong những năm qua đã không ngừng hoàn thiện, vươn lên khẳng định vị trí của mình trong ngành xây dựng nói chung và ngành cấp thoát nước nói riêng. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, việc tìm ra cho mình một hướng đi riêng, phù hợp với tình hình đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp là chìa khóa để mở ra cho doanh nghiệp một cánh cửa của sự phát triển bền vững. Đối với công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước VIWASEEN I, nhìn lại chặng đường vừa qua với những thành tựu không nhỏ mà công ty đã đạt được cũng đã khẳng định phần nào sự đúng đắn trong cách thức quản lý cũng như mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, trong đó không thể không kể đến những đóng góp nhất định của công tác hoạch toán kế toán mà quan trọng nhất đó là hoạch toán chi phí sản xuất. Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu và đi sâu nghiên cứu về hoạch toán chi phí. Mặc dù còn nhiều hạn chế và hiểu biết thực tế cũng như việc áp dụng lý luận vào thực tiễn. Em vẫn mạnh dạn đưa ra ưu và nhược điểm sau: .1. Những thuận lợi: Thứ nhất: Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty đã tổ chức một bộ máy kế toán theo hình thức tập trung rất gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty và phù hợp với cơ chế hiện nay. Ở đây kế toán vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung là phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất của công ty cũng như phù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán. Các nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, được phân công thực hiện các phần hành phù hợp với trình độ, khả năng của từng người. Dự phòng kế toán hoạch toán trên phần mềm CIC – là phần mềm đang được sử dụng rất rộng rãi đối với những doanh nghiệp xây lắp nên phù hợp với đặc điểm của công ty nên đã hạn chế được thời gian trong việc ghi chép, tính toán và phân bổ trên các bảng biểu. Công việc được hoàn thành nhanh chóng, chính xác, cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng và các nhà quản trị công ty tại mọi thời điểm trong kỳ kế toán. Thứ hai : Chế độ ghi chép. Luôn thực hiện đầy đủ đúng quy định về chế độ ghi chép ban đầu trên các chứng từ, bảng biểu và sổ kế toán. Hơn nữa công ty đã biết vận dụng và sáng tạo không rập khuôn trên các bảng biểu phù hợp với đặc điểm của công ty. Công ty tiến hành tập hợp chi phí theo từng tháng, đây là khoảng thời gian hợp lý giúp cho quá trình theo dõi chi phí giá thành được cập nhật, tạo điều kiện cho ban lãnh đạo có cơ sở để lập những kế hoạch cụ thể về vốn, về nhân lực cũng như các quyết định kinh doanh tương đối kịp thời và chính xác. Thứ ba: Về hình thức thanh toán: Công ty thực hiện bằng nhiều hình thức như bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hang, uỷ nhiệm chi - UNC, thư tín dụng - L/C… Để thuận tiện trong việc thanh toán và giao dịch với khách hàng.Từ đó phát triển thêm uy tín đối với các nhà đầu tư, thiết lập mối quan hệ tin tưởng đối với các nhà đầu tư trong thanh toán, làm cho công việc của công ty trở nên thuận tiện hơn. Thứ tư: Địa điểm phát sinh chi phí. Địa điểm thường cách xa nhau do các công trình không tập trung ở một nơi mà phân tán ở các khu vực khác nhau. Với đặc điểm này, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những công trình, hạng mục công trình cụ thể. Điều này đã tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất được dễ dang và chính xác. Thứ năm : Việc áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế: Tháng 4 vừa qua công ty đã được cấp giấy chứng nhận CERTIFICATE của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Trong điều hành và quản lý kinh doanh và hoạch toán đều áp dụng theo hệ thống này để không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm phát triển năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty cung cấp trên cơ sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hang. Những sản phẩm và dịch vụ ngành chất lượng cao là trách nhiệm cao nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của VIQASEEN trên thị trường trong nước. .2. Những mặt còn hạn chế: Trong quá trình hoạch toán và quản lý chi phí tại công ty, ngoài những ưu điểm mà công ty đạt được thì không tránh khỏi những khuyết điểm còn hạn chế chưa thực sự tỏ ra phù hợp với hoạch toán của công ty. Thứ nhất: Về hệ thống tài khoản mà kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất. Hiện nay, hầu hết các tài khoản của Công ty đều không được mở đến tài khoản cấp 2 để theo dõi ngoại trừ một số tài khoản theo dõi về nguyên vật liệu. Các tài khoản để theo dõi chi phí sản xuất mặc dù có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin chi tiết về chi phí cho ban lãnh đạo nhưng cũng chỉ được mở tài khoản cấp 1. Trong khi đó, các yếu tố chi phí trong từng khoản mục lại được phân loại và theo dõi khá chi tiết trong quá trình hạch toán. Điều này gây ra sự không tương xứng giữa quá trình xử lý thông tin với việc cung cấp đầu ra của thông tin kế toán. Thứ hai: Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: Công ty hiện nay chưa thực hiện việc kiểm kê nguyên vật liệu sử dụng không hết vào cuối kỳ để làm căn cứ ghi giảm chi phí. Do vậy, khoản mục chi phí nguyên vật liệu chưa được theo dõi, phản ánh đúng thực tế. Bên cạnh đó, về kế toán phân bổ chi phí vật liệu luân chuyển, công cụ dụng cụ vẫn còn mang nặng tính chủ quan, thiếu căn cứ thực tế. Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài, được sử dụng lại nhiều lần nhưng Công ty chỉ áp dụng phương pháp phân bổ 50% ( phân bổ 50% giá trị vào kỳ sử dụng đầu tiên và 50% giá trị còn lại vào kỳ sử dụng sau). Cách làm này làm cho chi phí phát sinh trong các kỳ được phản ánh thiếu thực tế, vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Thứ ba: Về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Trong khoản mục này còn bao gồm cả tiền ăn ca của công nhân sản xuất. Điều này là sai chế độ quy định và cũng không đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí vì như thế việc kiểm tra đối chiếu với dự toán chi phí không còn phát huy tác dụng của nó do sự không thống nhất về nội dung hạch toán trong mỗi khoản mục. Thứ tư: Về khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: Công ty cũng không hạch toán đầy đủ các yếu tố chi phí. Toàn bộ các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền cho sử dụng máy thi công như chi phí thuê máy, chi phí sửa chữa máy..., Công ty đều không hạch toán vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Điều này rõ ràng là một sự không hợp lý vì nó làm cho khoản mục chi phí máy thi công giảm xuống một cách đáng kể trong khi chi phí sản xuất chung lại phải gánh chịu thêm một phần chi phí không phải của nó. Bên cạnh đó, những chi phí tạm thời phát sinh một lần và tương đối lớn liên quan đến sử dụng máy thi công như phí tổn về tháo dỡ, vận chuyển máy thi công đến công trường và lắp đặt cho máy chạy thử, phí tổn về xây dựng và tháo gỡ công trình tạm loại nhỏ phục vụ cho máy hoạt động cũng không được kế toán hạch toán vào chi phí máy thi công mà lại hạch toán 1 lần vào khoản mục chi phí chung, không tiến hành phân bổ dần vào từng kỳ. Như vậy, khoản mục chi phí máy thi công sẽ không được phản ánh chính xác, dẫn dẫn đến việc cung cấp thông tin thiếu chính xác cho bãn lãnh đạo trong việc ra các quyết định quản lý. Ví dụ như nhà quản lý sẽ không có đủ thông tin để xác định mức độ tiết kiệm giữa phương án sử dụng máy thi công của Công ty với máy thi công thuê ngoài, từ đó không thể lựa chọn được phương án hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm. Thứ năm: Về khoản mục chi phí sản xuất chung: Trong khoản mục chi phí sản xuất chung lai bao gồm cả những khoản chi phí chi cho việc sử dụng máy thi công làm cho chi phí sản xuất chung bị phản ánh tăng lên trong khi khoản mục chi phí khác lại bị giảm xuống dẫn đến cơ cấu chi phí trong tổng chi phí sản xuất bị thay đổi, ảnh hưởng đến việc phân tích chi phí giá thành, từ đó làm cho những thông tin do kế toán cung cấp không thể đáp ứng yêu cầu về quản lý của các nhà quản trị. Thứ sáu: Về hạch toán những nội dung khác liên quan đến chi phí sản xuất - Công ty chưa thực hiện việc hạch toán thiệt hại phá đi làm lại trong quá trình sản xuất Cũng như các đơn vị sản xuất vật chất khác, trong quá trình sản xuất, dù không mong muốn song đơn vị xây dựng cầu đường vẫn có thể sản xuất ra sản phẩm hỏng. Có thể nói, với những đặc điểm sản xuất như sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công, quá trình sản xuất chịu tác động lớn từ các yếu tố ngoại cảnh nên khả năng rủi ro có những sản phẩm hỏng là tương đối lớn. Đặc biệt, những công trình mà Công ty thi công chủ yếu là ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt, mưa lũ thường xuyên xảy ra thì những rủi ro này càng lớn. Thực tế, thiệt hại về sản phẩm hỏng phải phá đi làm lại của Công ty cũng không phải là con số không thể không kể đến. Tuy nhiên, hiện nay, Công ty mới chỉ hạch toán khoản tiền bảo hiểm nhận được cho những thiệt hại của cơ quan bảo hiểm vào ghi giảm chi phí sản xuất chung, còn các chi phí phát sinh liên quan đến những khoản thiệt hại này đều được Công ty hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ. Điều đó làm cho chi phí sản xuất không được phản ánh đúng, ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm, gây khó khăn trong công tác đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - Công ty cũng chưa thực hiện việc hạch toán chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình. - Về hạch toán giá trị xây lắp giao nhà thầu phụ, Công ty hạch toán chưa hợp lý. Hiện nay, Công ty đưa toàn bộ giá trị khối lượng xây lắp giao cho nhà thầu phụ hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Điều này hoàn toàn không hợp lý, làm sai lệch bản chất nội dung chi phí của nó. Và như thế, tại những kỳ mà nhà thầu phụ bàn giao giá trị xây lắp này cho Công ty, chi phí sản xuất chung tăng đột biến, trong khi đó, chi phí những khoản mục khác lại có sự giảm đi đáng kể mà không có tính thực tế. Rõ ràng, với cách hạch toán như thế không thể đáp ứng được yêu cầu quản lý, làm mất đi tính chính xác của cơ cấu chi phí, gây khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu với dự toán chi phí. C. Công ty AG TRAVEL Thuận lợi trong công tác hạch toán kế toán tại công ty. Do hoạt động kinh doanh của công ty là kinh doanh thương mại và dịch vụ, sản phẩm chủ yếu của công ty là sản phẩm du lịch. Các sản phẩm này là phi vật chất, nên các chi phí được tập hợp của công ty rất ít. Nó không giống như các doanh nghiệp sản xuất khác, không có phiếu nhập kho, xuất kho, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung,….. mà các chi phí này được thực hiện hết sức đơn giản. Các chi phí chủ yếu được thực hiện của công ty chỉ có chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung, nên công việc kế toán được thực hiện rất đơn giản dễ làm và dễ thực hiện. Sử dụng ít mã tài khoản ít xảy ra sai xót trong quá trình hạch toán kế toán, đối tượng tập hợp chi phí ít nên rất dễ để xác định kết quả kinh doanh một cách chính sác nhất. 2. Khó khăn. Các chi phí không được phân tách một tách rạch ròi nên rất khó khăn trong quá trình hạch toán. Do sử dụng ít mã tài khoản nên các tài khoản được sử dụng phải phân cấp nên gặp nhiều khó khăn trong công tác hạch toán. Gây khó khăn trong quá trình báo cáo tài chính. Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán của công ty. Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, việc đưa ra những giai pháp hiệu quả nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty, kết hợp với việc nghiên cứu tình hình công tác kế toán chi phí em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kế toán của công ty. Cần xây dựng tốt bộ máy tổ chức kế toán, được đơn giản, gọn nhẹ, chuyên nghiệp và linh hoạt hơn, để phù hợp với mô hình tổ chức của công ty, để đáp ứng được nhiều khách hàng khác nhau. Tập trung nguồn lực và nhân lực để hạch toán tốt, có hiệu quả để mang lại lợi ích cao nhất để tạo ra một sản phẩm du lịch được đa dạng có uy tín và chất lượng tốt nhất. Cần khắc phục ngay những yếu kém, trong công tác hạch toán kế toán, cần nắm vững những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tránh sảy ra những sai sót đáng tiếc.. Cần tư vấn giúp đỡ các bộ phận khác trong công ty để tạo ra được các sản phẩm du lịch mới phong phú và hấp dẫn hơn, như cung cấp thêm các yếu tố văn hoá, truyền thống đặc sắc, mở thêm các tour du lịch như nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh, du lịch sinh thái… Cần chăm lo, săn sóc đến đời sống của cán bộ anh em trong công ty. Bên cạnh đó, nâng cao năng lực và nghiệp vụ kế toán để đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi trong nền kinh tế thị trường hiện nay. D. Công ty CP ĐTXDvà phát triển nông thôn. Những thuận lợi trong công tác hạch toán chi phí. Trong cuộc chạy đua trên thương trường, cạnh tranh gắn liền với việc quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào muốn tạo được chố đứng và vị thế trên thị trường thì phải tạo cho sản phẩm của mình ưu thế về giá cả và ưu thế về chất lượng. Đối với các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá thầu, một trong những nhân tố quyết định việc được hay mất của các nhà thầu xây dựng. Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần ĐTXD & PTNT 658 đã không ngừng vươn lên, lớn mạnh cả về quy mô cơ cấu, chất lượng sản phẩm và đứng vững trên thị trường xây dựng cơ bản. Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo công ty và toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên. Công ty Cổ phần ĐTXD & PTNT 658 đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ với hoạt động chủ yếu là xây dựng dân dụng và công nghiệp, công ty đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tạo việc làm cho nhiều người lao động và góp phần không nhỏ vào ngân sách Nhà Nước. Trên cơ sở mở rộng sản xuất, công ty đã khuyến khích các phòng ban, các xí nghiệp tìm kiếm thêm nhiều công trình ngoài kế hoạch theo chức năng hành nghề trong giấy phép kinh doanh theo quy định. Tuỳ theo quy mô tính chất của từng loại công trình và những điều kiện cụ thể của công trình đó theo dự án, công ty đều lập hồ sơ dự thầu, lập ra các phương án tối ưu nhất để trúng thầu công trình, có được những thành tựu như vậy là do đóng góp không nhỏ của công tác hạch toán kế toán trên những khía cạnh cụ thể: - Về tổ chức bộ máy quản lý: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả trong việc điều hành công ty cũng như trong việc giải quyết các mối quan hệ khác. Các phòng ban chức năng trong công ty đã phối hợp chặt chẽ với nhau cùng phát huy hiệu quả trong công việc. - Về tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung là phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa, lực lượng sản xuất phân tán….Phòng kế toán của công ty được bố trí hợp lý chặt chẽ phù hợp với trình độ, kinh nghiệm của từng người. Các công việc của nhân viên trong phòng kế toán được phân công một cách rõ ràng, cụ thể, phù hợp vói yêu cầu của phòng kế toán. Đội ngũ cán bộ kế toán luôn vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo và luôn cập nhật chế độ kế toán mới áp dụng vào công ty. - Về công tác hạch toán ban đầu: từ công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ đã được kế toán của công ty tiến hành khá cẩn thận, đảm bảo cho số liệu hạch toán có căn cứ pháp lý, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Nhà nước. - Về máy thi công: Đây được coi là điểm yếu của công ty vì thế để đảm bảo cho công trình được thi công và bàn giao đúng tiến độ , công ty đã cho phép các tổ, đội chủ động trong việc thuê máy thi công trong trường hợp cần thiết, thông qua các hợp đồng thuê máy. Toàn bộ chi phí thuê máy được chuyển về phòng kế toán công ty để theo dõi và hạch toán đồng thời giải quyết cấp kinh phí kịp thời để các tổ, đội triển khai thi công. - Về hệ thống sổ sách chứng từ kế toán : Phòng kế toán đã xây dựng phương pháp hạch toán khoa học hợp lý phù hợp với yêu cầu, mục đích của chế độ kế toán đồng thời đáp ứng được đầy đủ các thông tin hữu dụng đối với từng yêu cầu quản lý của Công ty và các đối tượng liên quan khác. Việc áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” là hoàn toàn phù hợp với quy mô và đặc điểm của công ty. - Về hình thức trả lương: Công ty đã áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm. Đây là một hình thức quản lý hợp lý tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tăng năng suất lao động, tiết kiệm được vật tư tiền vốn, có tác dụng tích cực đến giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Phương pháp khoán sản phẩm trong xây dựng cơ bản gắn liền với lợi ích vật chất của người lao động, với chất lượng và tiến độ thi công công trình, xác định rõ trách nhiệm vật chất của từng tổ, đội thi công trên cơ sở phát huy tính chủ động, sáng tạo và khả năng hiện có của công ty. Một đặc điểm nổi bật của công ty là hình thức khoán của công ty không phải là khoán trắng mà là khoán quản, tức là hình thức khoán có sự quản lý chặt chẽ của các phòng ban: Phòng kế hoạch kỹ thuật chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, khối lượng và chất lượng công trình, phòng tài chính kế toán giám sát về mặt tài chính phối hợp với phòng kế hoạch kỹ thuật lập thủ tục thanh toán với chủ đầu tư. Các đội thi công nhận khoán gọn chịu trách nhiệm ràng buộc trước các cấp quản lý về chất lượng và tiến độ thi công công trình, đảm bảo quản lý các thủ tục, chế độ, chính sách, hoàn tất hồ sơ dự toán thi công, quyết toán công trình với công ty và chủ đầu tư. - Về vật tư: Công ty cũng giao quyền chủ động cho các đội trưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệm mua sắm vật tư còn thiếu cần sử dụng ngay. Vật tư đảm bảo đúng chất lượng, đúng thủ tục hiện hành(hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất…) Sự phối hợp trên giữa các phòng ban trong công ty với đội xây dựng luôn đảm bảo cho việc tính giá thành đầy đủ chính xác, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp, chủ đầu tư, Nhà Nước và người lao động. Có được những thành tựu như vậy là do kết quả công sức của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty và một phần không nhỏ trong đó là sự cố gắng nỗ lực của hệ thống kế toán, thực hiên vai trò hạch toán quản lý tài chính của mình. - Về phương pháp tập hợp chi phí sản phẩm: Được xác định phù hợp với đặc điểm xây lắp của công ty. Nhìn chung công tác tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm đã đáp ứng được yêu cầu quản lý mà công ty đưa ra, đảm bảo đựơc sự thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán và các bộ phận có liên quan. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công ty thực hiện phân cấp, kế toán đội đảm nhiệm việc theo dõi và ghi chép tổng hợp các chi phí phát sinh thực tế của từng công trình, hạng mục công trình. Phòng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình hạch toán kế toán. -Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ căn cứ vào giá trị dự toán như thế là phù hợp với đặc điểm của đơn vị xây lắp do công trình thi công trong thời gian dài, giá nguyên vật liệu lại thường xuyên dao động thay đổi. Bên dưới tại các xí nghiệp, đội xây lắp kế toán được tuyển chọn cũng là những người đã qua đào tạo bậc đại học cao đẳng, hầu hết là những kỹ sư trẻ. Họ rất năng động nhiệt tình lại có trình độ nên rất nhanh chóng nắm bắt những yêu cầu mới của ngành nghề. Do vậy ngay từ khâu theo dõi ban đầu kế toán các đội đã làm tương đối hiệu quả. Các nhân viên kế toán luôn được trang bị và được cử đi học về những nguyên tắc, chuẩn mực kế toán mới nhất, đảm bảo sự cập nhật thông tin kịp thời nhanh chóng và họ cũng luôn cố gắng vận dụng một cách sáng tạo vào công tác kế toán tại công ty để ngay càng hoàn thiện hơn việc thực hiện công tác kế toán của mình. Trong những năm vừa qua công ty luôn sử dụng vốn có hiệu qủa, đảm bảo được vốn không có tình trạng công nợ dây dưa, số dư nợ ít, không có hiện tượng chiếm dụng vốn. Công ty đã xác định khai đúng số thuế phải nộp cho ngân sách và nộp đầy đủ kịp thời, không để tồn đọng nợ lại của năm trước, quý trước sang năm sau, quý sau. Công ty tiến hành thực hiện chế khoán gọn đến từng công trình hạng mục công trình, do vậy vật tư cần bao nhiêu thì mua bấy nhiêu không có tình trạng ứ đọng vật tư. Từng công trình, từng đội tổ chức tốt công tác bảo vệ nên không có trường hợp mất mát vật tư hoặc gây tai nạn, gây thiệt hại cho công trình đang thi công, đảm bảo an toàn lao động. Công ty luôn phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắp nhưng luôn đề cao vấn đề chất lượng công trình và tiến độ thi công. Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách do Nhà nứơc quy định, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên hệ thống sổ kế toán. Nhờ đó công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm của công ty đã góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2. Những khó khăn trong công tác hạch toán kế toán chi phí. Bên cạnh những ưu điểm nổi bất kể trên trong quá trình hạch toán kế toán, công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế làm cho công tác kế toán chưa thực sự hiệu quả. Em xin nêu ra một số hạn chế sau: - Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: ở đây kế toán đã tập hợp vào chi phí nhân công trực tiếp cả những khoản BHXH, BHYT, KPCĐ với mục đích hạch toán tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất kinh doanh cho từng công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên theo nguyên tắc, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp cần được hạch toán vào chi phí sản xuất chung sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí - Việc phản ánh chi phí phát sinh của công trình thi công là không kịp thời do chứng từ để hạch toán phụ thuộc vào các đội thi công chuyển lên không thường xuyên theo định kỳ. Chính điều này đã ảnh hưởng đến việc thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ. - Các chi phí về lãi vay được công ty hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Các chi phí này thuộc về chi phí hoạt động tài chính nhưng công ty đã hạch toán vào chi phí sản xuất như thế là không hợp lý. Vì thế, giá thành sản phẩm hoàn thành đã tăng lên một khoản không đúng với thực tế. - Về cách phân bổ khấu hao TSCĐ trong công ty: Đây chính là điểm yếu của công ty, việc trích và lựa chọn tiêu thức phân bổ khấu hao TSCĐ mỗi công trình chưa thật chính xác, điều đó sẽ dẫn đến tình trạng việc tính giá thành không chính xác. - Về NVL: + Do tính chất phức tạp của hoạt động xây lắp nên trong quá trình thi công vẫn phát sinh nhiều công việc ngoài kế hoạch làm tăng khối lượng NVL sử dụng. + NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm mà bên cạnh đó còn có nhiều loại NVL khác mà công ty cần phải theo dõi, bên cạnh đó việc ghi sổ chi tiết tài khoản 621 cũng chưa thật hợp lý. Theo quy định thì việc mở sổ chi tiết các tài khoản chi tiết theo từng loại NVL chính, NVL phụ hay mở theo từng công trình nhưng tại công ty thì lại căn cứ vào các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ ghi cho tất cả các công trình , tức là đã đóng vai trò của tổng hợp chi tiết. Như vậy sẽ gây ra tình trạng khó kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán. - Mặc dù phương pháp khoán quản các công trình mà công ty đang áp dụng hiện nay thể hiện được rất nhiều ưu điểm, mang lại lợi nhuận cho công ty trong họat động sản xuất kinh doanh nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tịa nhiều điểm hạn chế cố hữu của phương pháp này làm giảm hiệu quả của công ty : + Việc thuê nhân công không thuộc sự quản lý tập trung của công ty. Các đội tự thuê lao động tại nơi công trình đang được thi công tuỳ theo yêu cầu của công việc. Mô hình sản xuất thường được tổ chức theo các tổ lao động. Công ty khó có khả năng quản lý nguồn nhân lực. + Việc thực hiện bảo hộ lao động cho công nhân nhiều khi chưa được thực hiện nghiêm túc. Chế độ bảo hiểm cho người lao động không được thực hiện. + Trong điều kiện phòng kế toán được trang bị hệ thống máy tính hiện đại như hiện nay mà công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí, đồng thời làm cho việc hạch toán kế toán dễ dẫn đến sai sót, đồng thời không đáp ứng được yêu cầu về quản lý cũng như cung cáp thông tin nhanh chóng và chính xác. PHẦN III KẾT LUẬN Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất hết sức quan trọng. Đó chính là trọng tâm là thực chất công việc của người kế toán. Hoạt động này sẽ giúp cho các nhà quản lý của các doanh nghiệp thấy được tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn. Từ đó ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với thực tiễn, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của công ty trên thị trường. Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu có hạn, mặt khác đây là một đề tài lớn, tổng hợp liên quan đến nhiều vấn đề chúng em mới chỉ khái quát được công tác kế toán tập hợp chi phí chưa thể đi sâu vào phân tích hoạt động này. Song qua đó cũng đã giúp chúng em củng cố được về mặt lý luận, đồng thời học hỏi, trang bị thêm những kiến thức thực tiễn thấy rõ được vai trò của khâu này trong toàn bộ công tác kế toán. Đó chính là kết quả quan trọng nhất thu được từ việc thực tập này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBáo cáo thực tập tại Công ty TNHH Tân Đại Dương.docx
Luận văn liên quan