Đề tài Thực tập tốt nghiệp tại công ty may Sài Gòn

Toàn bộ các cán bộ - công nhân viên (CB-CNV) đều đã trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với từng nhiệm vụ. Trong khi làm việc, CB-CNV phải sử dụng đúng và đầy đủ các phương tiện bảo hộ đã được cấp phát để bảo đảm an toàn cho người lao động. Đặc biệt là CB-CNV sửa chữa thiết bị có điện, nếu trong quá trình làm việc có điều gì sai sót mà không sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ thì hậu quả rất nghiêm trọng. Do đó, CB-CNV phải hết sức tuân thủ theo quy định mà công ty đưa ra. CB-CNV trong quá trình làm việc phải:  Không được vận hành các thiết bị nếu chưa được huấn luyện phương pháp vận hành.  Tuyệt đối tuân thủ các thao tác kĩ thuật, quá trình công nghệ, cách thức vận hành.  Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thiết bị, thay đổi thao tác vận hành hoặc quá trình công nghệ vì rất nguy hiểm nếu có sự cố xảy ra.  Nghiêm cấm việc tự ý tháo gỡ các phương tiện che chắn của các loại máy.  Nghiêm cấm việc tự ý sử dụng tháo gỡ, đóng mở các thiết bị điện nếu không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.  Trong khi máy đang hoạt động nếu thấy có điều gì bất thường thì phải báo ngay cho thợ cơ điện tới sửa chữa để đảm bảo an toàn.  Người lao động nếu có bệnh phải xin đi khám bệnh. Nếu trong quá trình làm việc mà bị bệnh thì xin phép người quản lý để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.  Mọi tụ điện, cầu dao điện, phải có kí hiệu chỉ dẫn. Cầu dao tổng phải có biển báo nguy hiểm.  Máy móc thiết bị phải bảo dưỡng theo định kỳ, hệ thống điện thì phải thường xuyên được theo dõi, kiểm tra các đường dây dẫn, mối nối cầu dao để dề phòng tai nạn điện gây ra.  Công nhân cơ điện khi sửa chữa các thiết bị điện hoặc hệ thống điện phải ngắt cầu dao điện và đặt biển báo: “ĐANG SỬA CHỮA – CẤM MỞ”.  Tại khu vực kho hàng nghiêm cấm việc sắp xếp sản phẩm quá cao che lấp bảng điện, công tắc điện và tuân thủ nguyên tắc xếp đặt tồn trữ sản phẩm.  Khi lấy hàng hóa phải sử dụng máy nâng, không được leo trèo.  Nghiêm cấm việc ném hàng hóa từ trên cao xuống.  Mọi CB-CNV nếu phát hiện sự cố nào của thiết bị hoặc có hành động vi phạm an toàn lao động đều có trách nhiệm báo cho cán bộ phụ trách an toàn lao động biết và xử lý.

docx76 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 6746 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực tập tốt nghiệp tại công ty may Sài Gòn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khách hàng: DECATHLON ORDER USED/ Mã hàng: S/ 60663D Số lượng nhập kho: 55k = 2570YDS SỐ P/L INVOICE: DK200 Vải nhập kho ngày: 30/11/2010 NO (stt) Corlor (Màu) Lot (Bath) Total Roll Kiện Width (Khổ vải) Ticked yards (yardste) Actual yards (yardstt) Holes (lũng) Missing line (Lỗi sợi) Dirt/ oil (Dơ/ Dầu) Orther (Lỗi khác) Defect (Tổng lỗi) Điểm từng cây Pass/ Fail Đạt/ K" Đạt 1 W10A491102 37 61" 39 39 4 L 6 9 Đ 2 " 51 " 52 52 1 2 3 3,4 Đ 3 " 45 " 50 50 4 IV, III, IV, 4 20 23,6 Đ 4 " 54 " 47 47 Đ 5 " 42 " 49 49 4 1 VI 9 10,8 Đ 6 " 35 " 48 48 4 4 4,9 Đ Tổng kết: sau khi kiểm 10% ĐH Điểm TB/ 100 YDS vuông là: 8.5 Điểm *Accept:(chấp nhận) ¨ Xác nhận của người có trách nhiệm *Reject: (không chấp nhận) ¨ *Standard exception (tiêu chuẩn ngoại lệ) ¨ NHÂN VIÊN KIỂM HÀNG CT CP SX-TM MAY SÀI GÒN Ngày 1 tháng 12 năm 2010 ĐƠN VỊ: AN NHƠN INSPECTION REPORT OF FABRIC( BẢNG KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU) CUSTOMER/ Khách hàng: DECATHLON ORDER USED/ Mã hàng: S/ 60663D Số lượng nhập kho: 57k = 2783YDS SỐ P/L INVOICE: DK200 Vải nhập kho ngày: 30/11/2010 NO (stt) Corlor (Màu) Lot (Bath) Total Roll Kiện Width (Khổ vải) Ticked yards yardste Actual yards yardstt Missing line (Lỗi sợi) Dirt/ oil (Dơ/ Dầu) Orther (Lỗi khác) Defect (Tổng lỗi) Điểm từng cây Pass/ Fail Đạt/ K" Đạt 1 W10A491103 44 62" 52 52 31 IV 3 11 12,3 Đ 2 " 55 " 52 52 L 4 6 6,7 Đ 3 " 54 " 52 52 IV 4 4,5 Đ 4 " 53 " 50 50 21 3 3,5 Đ 5 " 57 " 47 47 4L 6 7,4 Đ 6 " 56 " 56 56 422 8 8,3 Đ Tổng kết: sau khi kiểm 10% ĐH Điểm TB/ 100 YDS vuông là: 7.1 Điểm *Accept:(chấp nhận) ¨ Xác nhận của người có trách nhiệm *Reject: (không chấp nhận) ¨ *Standard exception (tiêu chuẩn ngoại lệ) ¨ NHÂN VIÊN KIỂM HÀNG CT CP SX-TM MAY SÀI GÒN Ngày 1 tháng 12 năm 2010 ĐƠN VỊ: AN NHƠN INSPECTION REPORT OF FABRIC( BẢNG KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU) CUSTOMER/ Khách hàng: DECATHLON ORDER USED/ Mã hàng: S/ 60663D Số lượng nhập kho: 43k = 2029YDS SỐ P/L INVOICE: DK200 Vải nhập kho ngày: 30/11/2010 NO (stt) Corlor (Màu) Lot (Bath) Total Roll Kiện Width (Khổ vải) Ticked yards yardste Actual yards yardstt Holes (lũng) Missing line (Lỗi sợi) Dirt/ oil (Dơ/ Dầu) Orther (Lỗi khác) Defect (Tổng lỗi) Điểm từng cây Pass/ Fail Đạt/ K" Đạt 1 W10A491104 35 62" 49 49 IV L 4 9 10,7 Đ 2 " 38 " 48 48 III 44 4 16 19,4 Đ 3 " 18 " 49 49 4 4 4,7 Đ 4 " 30 " 46 46 IV 4 16 20,1 Đ 5 " 29 " 48 48 L 9 10,9 Đ Tổng kết: sau khi kiểm 10% ĐH Điểm TB/ 100 YDS vuông là: 13 Điểm *Accept:(chấp nhận) ¨ Xác nhận của người có trách nhiệm *Reject: (không chấp nhận) ¨ *Standard exception (tiêu chuẩn ngoại lệ) ¨ NHÂN VIÊN KIỂM HÀNG 2.2.2 Định mức nguyên phụ liệu: GAMEX SAIGON js PHÒNG KT - QLCL ĐỊNH MỨC ĐẶT HÀNG NGUYÊN PHỤ LIỆU Đơn hàng/style: 60663D Khách hàng/ customers: DECATHLON Số Order: Số lượng: 13610sp ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU STT CHI TIẾT ĐVT SẢN XUẤT GHI CHÚ KHỔ VẢI ĐM CÓ 1% 1 Vải chính yd 1.52m 0.740 ALL 2 Vải phối yd 1.52m 0.055 ALL 3 Vải tricot lót túi yd 1.52m 0.135 ALL 4 Vải tricot nẹp dây kéo yd 1.52m 0.02 ALL ĐỊNH MỨC PHỤ LIỆU STT CHI TIẾT ĐVT SẢN XUẤT GHI CHÚ ĐM ĐM CÓ % 1 Dây kéo nẹp sợi 1 2 Dây kéo túi sợi 2 3 Dây viền cửa tay m 0.438 4 Dây gióng vai m 0.32 5 Nhãn bacode cái 1 6 Nhãn care cái 1 7 Nhãn RN cái 1 8 Nhãn lót vải cái 1 9 Nhãn stratermic cái 1 10 Nhãn name cái 1 11 Thẻ bài leaflet cái 1 12 Đạn nhựa cái 1 13 Bao nilon cái 1 XÉT DUYỆT Ngày Tháng Năm Người lập XN MAY AN NHƠN PHÒNG KỸ THUẬT ĐỊNH MỨC PHỤ LIỆU Đơn hàng: 60663D Màu: SANGRIA Khách hàng: DECATHLON SL: 13610sp STT TÊN PHỤ LIỆU T. SỐ ĐVT SL ĐM GHI CHÚ 1 Nhãn stramertic Cái 1 1.005 2 Nhãn sử dụng Cái 1 1.005 3 Nhãn RN Cái 1 1.005 4 Nhãn barcode Cái 1 1.005 5 Nhãn tên Chỉ sử dụng cho size 4→10 Cái 1 1.005 6 Nhãn lót vải Cái 1 1.005 7 Dây gióng vai m 0.302 0.305 8 Dây viền cửa tay 20mm m 0.423 0.431 Đã cộng 3% co rút 9 Dây kéo nẹp Size 6 = 47cm, size 8 = 51cm, size 10 = 53cm, size 12 = 55, size 14 = 59 Sợi 1 1.005 10 Dây kéo túi Size 6 = 13cm Size 8→10 = 15cm, Size 12→14 = 17cm Sợi 2 2.001 11 Thẻ bài Cái 1 1.010 12 Đạn bắn 5″ Cái 1 1.010 13 Bao (38x46cm) 2 cái / 1 bao Cái 0.5 0.505 Size 6 = 38sp/thùng Size 8→10 = 32sp / thùng Size12→14 = 26sp / thùng XÉT DUYỆT Ngày Tháng Năm Người lập ĐỊNH MỨC CHỈ ĐƠN HÀNG DECATHLON MH : 60663D SL 15000 STT TÊN N.PHỤ LIỆU K.H MÃ CHỈ Đ. MỨC G. CHÚ cotton 40/2 TƠ cotton KHÔNG + % I. MÀUVẢICHÍNH 150D/1 1 _ WOL VERINE COMETA FF 105 55 M/ÁO TXSP 295 90M/ ÁO FF 105 10M EPIC TEX 30 II. MÀU VẢI PHỐI 1 _ CALCITE ASTRA 80496 15M TXB 5418B1 25M Người Lập Ngày...Tháng...Năm 2010 2.2.3 Cân đối nguyên phụ liệu: BẢNG CÂN ĐỐI NPL DECATHLON: ÁO JACKET - S/60663D (SS’11) Order No: QTY: 13610 No STT Description DECATHLON Nguyên phụ liệu Unit ĐVT S/60663D Tổng Nhập Sử Dụng Chuyển Thiếu TK & PS VẢI TT PL Hư Xuất trả NCC Balance SL ĐM NC Hóa Đơn NCC Bù (+) over (-) over SL: 13610 Pcs I NGUYÊN LIỆU 1 Vải chính TLD020 DK200, 200g/m2,W:60" # Sangria Yds 13610 0.706 9609 10093 138 130 63 429 0 2 Vải phối TLD020 DK200, 200g/m2,W:60" # Wolverine " 13610 0.05 681 726 46 0 3 Vải lót túi Tricot 100% POLYESTER,W:60" # Sangria " 13610 0.133 1810 1846 36 0 0 4 Vải lót nẹp dây kéo Tricot 100% POLYESTER,W:60" # Wolverine " 13610 0.018 245 274 29 0 II PHỤ LIỆU 1 Nhãn Stratermic 34mm " 13610 1.005 13678 13678 0 0 2 Nhãn Sử Dụng 13610 1.005 13678 13708 5 25 0 3 Nhãn RN " Size 6 " 2546 1.005 2559 2583 40 0 -16 Size 8 " 2656 1.005 2669 2700 36 0 -5 Size 10 " 2688 1.005 2701 2744 12 31 0 Size 12 " 2834 1.005 2848 2884 29 7 0 Size 14 " 2886 1.005 2900 2914 16 0 -2 4 Nhãn Barcode " # Sangria Size 6 " 2546 1.005 2559 2583 5 19 0 Size 8 " 2656 1.005 2669 2703 9 25 0 Size 10 " 2688 1.005 2701 2744 5 38 0 Size 12 " 2834 1.005 2848 2884 14 22 0 Size 14 " 2886 1.005 2900 2924 5 19 0 8 Name Label (4->10) " 7890 1.005 7929 7940 11 0 9 Dây đệm vai trong Met 13610 0.305 4151 4151 0 0 10 Dây viền cửa tay 20mm " # Sangria PK1968 " 13610 0.431 5866 6956 1 1089 0 13 Dây kéo nẹp a # Sangria TR234 Size 6 = 47cm Sợi 2546 1.005 2559 2553 3 0 9 Size 8 = 51cm " 2656 1.005 2669 2675 5 1 0 Size 10 = 53cm " 2688 1.005 2701 2720 16 3 0 Size 12 = 55cm " 2834 1.005 2848 2855 1 6 0 Size 14 = 59cm " 2886 1.005 2900 2895 1 0 -6 14 Dây kéo túi CFC -36DAMSL2 # Sangria TR234 a Size 6 = 13cm " 2546 2.01 5117 5106 0 -11 b Size 8->10 = 15cm " 5344 2.01 10741 10786 6 39 0 c Size 10->14 = 17cm " 5720 2.01 11497 11497 2 0 -2 16 Thẻ bài Adequat leaflet Pcs Size 6 " 2546 1.005 2559 2600 41 0 Size 8 " 2656 1.005 2669 2700 18 13 0 Size 10 " 2688 1.005 2701 2800 99 0 Size 12 " 2834 1.005 2848 2900 52 0 Size 14 " 2886 1.005 2900 2900 0 0 17 Đạn bắn 5" " 13610 1.01 13746 13750 4 0 18 Bao (38cm x 46 cm): " 13610 0.505 6873 6950 77 0 XN MAY AN NHƠN /KT – 09B 09B /KT – AN NHƠN PHÒNG KỸ THUẬT 2.3/ Chuẩn bị về công nghệ: Đường may vai con Hình thêu chữ “Quechua” Vị trí hình thêu Mép lai áo thân trước Đầu dây kéo túi Hình thêu dài 4cm sữ dụng cho size 5-6-8 Hình thêu dài 5cm sữ dụng cho size 10 -12-14 Vị trí gắn nhãn trang trí “stratermic”từ mép lai TP lên đến mép nhãn 4cm 2.3.1 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách may sản phẩm: Mật độ mũi chỉ: 4 – 5 mũi/cm Sử dụng chỉ cotton 40/2 Sử dụng chỉ epic cho chỉ kim may lai tay + lai áo. Sử dụng chỉ tơ cho móc vắt sổ + móc máy đan bong. Các đường chấp 1 kim thường bờ 1 cm. Sử dụng kim số 9, các công đoạn dày sử dụng kim số 11. Vắt sổ 2 kim 4 chỉ bờ = 7ly: Vs vai con (vai con có sử dụng dây gióng nhựa nằm về thân sau). Vs sườn áo (thân trước nằm trên). Vs tra tay áo. Vs cạnh lót túi hông. Vs mép thân trước giữa. Vs decoupe hông. Vs nẹp đỡ thân trước. Vs chân lá cổ trong. Sử dụng máy 3 kim đan bông cự ly = 5.6 ly (chỉ diễu theo màu vải phối B). Diễu đỉnh cổ, diễu lên đỉnh cổ áo trong (bờ BTP lật lên trên). Sử dụng máy 1 kim thường bờ = 6ly: Diễu miệng túi hông +decoupe hông, diễu lên thân trước. Diễu đường tra dây kéo giữa. Diễu xung quanh nẹp đỡ dây kéo. Sử dụng máy 1 kim móc xích bờ = 1.5ly: Diễu lai áo,to bản lai TP = 2cm (diễu ôm sát mép vải lai áo). Đính bọ: 4 bọ Dài bọ = 0.6cm: + 4 bọ: đóng 2 đầu miệng túi hông. Vị trí hình thêu: Thêu chữ “Quechua” thân trước bên trái – vị trí từ đỉnh vai xuống đến mép hình thêu từ size 5-6-8 =12cm; size 10- 12-14=14cm, từ tâm dây kéo nẹp vào đến mép hình thêu 4cm. Hình thêu dài 4cm sử dụng cho size 5-6-8. Hình thêu dài 5cm sử dụng cho size 10-12-14. Vị trí gắn nhãn: Nhãn trang trí “STRATERMIC”: gắn vào sườn trái bên ngoài khi mặc, nhãn gắn từ mép lai TP lên đến mép nhãn 4cm (chiều chữ đọc hướng lên trên ). Nhãn name: Gắn vào lót túi hông bên trái khi mặc, nhãn cách mép lai áo lên = 3cm và cách mép dây kéo giữa vào = 3cm (cho các size). Chỉ trên dưới theo 1 màu chỉ, chỉ theo màu nhãn (Lưu ý: nhãn name chỉ sử dụng cho size 4-6-8-10). Nhãn RN + nhãn bacoder: gắn theo thứ tự, gắn vào giữa cổ thân sau, gắn bên dưới nhãn chính –nhãn bacoder mặt trắng ngửa lên. Nhãn bảo quản + nhãn lót vải: gắn theo thứ tự, gắn vào sườn trái áo khi mặc, từ mép lai TP lên tới mép nhãn bảo quản 10cm. LƯU Ý: Xổ dây viền thun trước 48 giờ để ổn định độ rút của viền thun. Lưu ý cách cách may dây viền thun lai tay, phải may theo các bước sau đây: May lược mỗi cạnh 3ly, sử dụng kim đầu tròn số 9, mặt nguyệt số 12. May chấp nối 6 ly, vạt góc 2 ly và không được đứt chỉ lược của bước 1. Mật độ mũi chỉ 1cm = 4.5 mũi phải lại mũi kỹ 2 đầu, màu chỉ theo màu dây viền. Đường diễu đánh bông đỉnh cổ lưu ý không được bỏ mũi. Dây kéo trước ủi kỷ trước khi may. Độ chồm của cổ trong ra cổ ngoài 1.3cm. Độ hở dây kéo = 1cm Đầu đường diễu đan bông cổ áo phải dằn lại bằng máy 1 kim thường. Ở đuôi lót túi dây kéo phải khóa dằn lại để không lòi dây kéo (xem mẫu). Viền thun khi may không được đứt thun dây viền. To bản nẹp đỡ TP = 2cm, nẹp đỡ nằm bên phải khi mặc, độ chồm nẹp đỡ ra thân trước 2.5cm. Các điểm đối xứng 2 bên phải đều nhau. Bờ vắt sổ sườn tay + sườn áo lật về thân sau. 2.3.2 Bảng màu: Bảng màu phải chứa thông tin đầy đủ về nguyên liệu (vải chính, vải phối, vải lót,dựng...), phụ liệu (nhãn chính, nhãn giặt, nhãn dán bao, nhãn trang trí, nhãn cỡ, dây luồn, dây treo, chỉ, thẻ bài,...). 2.3.3 Thiết kế chuyền: SƠ ĐỒ THIẾT KẾ CHUYỀN JK 60663D – DECATHLON ĐÓNG THÙNG ĐÓNG GÓI Máy dự phòng May viền bọc viền thun cửa tay+tháo chỉ lược 39 Đan 1K May viền bọc viền thun cửa tay+tháo chỉ lược+may mí cổ (lọt khe - chân cổ trong vs) 38 Đan 1K+1K Diễu nẹp áo (không diễu 2 cạnh bên cổ), gọt lộn 2 đầu cổ 29 1K LD may tra DK+đúp 2 cạnh bên cổ (cổ trong chồm cổ ngoài- đxứng đường may lai) 28 1K LD may tra DK+đúp 2 cạnh bên cổ (cổ trong chồm cổ ngoài – đối xứng đường may lai) 27 1K May lai áo 26 Đan 2K Vs tra tay+Vs sườn, bụng tay, gắn nhãn 25 VS 2K4C 41 Dằn 2 đầu cổ, cắt chỉ sạch + dằn thun lai tay 1K 40 Diễu se chồm sóng cổ Đan 3K5C 37 May mí cổ (lọt khe – chân cổ trong vắt sổ) 1K 36 LD tay, may định hình lọt khe dây tép thun vào sườn tay, điểm giữa tay+gọt xéo thun+LD thun hc 1K 35 Diễu nẹp áo (ko diễu 2 cạnh bên cổ), gọt lộn 2 đầu cổ, LD tay, may định hình lọt khe dây tép thun vào sườn tay, điểm giữa tay+gọt xéo thun+LD thun hc. 1K 34 LD may tra DK+đúp 2 cạnh bên cổ (cổ trong chồm cổ ngoài – đối xứng đường may lai) 1K 33 May lai áo Đan 2K 32 VS tra tay+Vs sườn, bụng tay, gắn nhãn VS 2K4C ĐẦU RA THÀNH PHẨM KIỂM HÓA+HÚT BỤI = == = ỦI THÀNH PHẨM LD may tra cổ, gắn nhãn size vào cổ 24 1K VS vai con+xả dây gióng+VS 1 cạnh lót túi nhỏ (1 lớp) 23 1K 31 Vs tra tay+Vs sườn, bụng tay, gắn nhãn VS 2K4C 30 Vs tra tay+Vs sườn, bụng tay, gắn nhãn VS 2K4C Máy dự phòng Diễu decoup sườn TT (chừa đoạn M túi, cấn lót)+diễu đoạn miệng túi dọc TT+gắn số 20 1K May lót túi trên, dưới, diễu le mí trong lót túi trên, lược 1 cạnh, may đ hình lót túi dưới vào sườn+bấm hc (canh nhãn 1 bên) 17 1K May lót túi trên, dưới, diễu le mí trong lót túi trên, lược 1 cạnh, may đ hình lót túi dưới vào sườn+bấm hc (canh nhãn 1 bên) 16 1K Khóa đầu DK+may DK vào túi dọc TT hc 15 1K Vs chân yếm tâm,k/chế to bản (đã diễu), Vs nẹp TT+may nối dây thun tép viền cửa tay 6 VS 2K4C LD may DK vào yếm tâm+gói đầu tròn+đo cắt dây tép viền cửa tay 5 1K Gọt lộn+diễu yếm tâm 4 1K May xoay yếm tâm có dựng (đầu tròn, đầu vuông). MICA + lược nhãn trang trí vào sườn áo TS 3 1K+bánh xe Xếp cổ, may chấp sóng cổ, may đ hình chân cổ trong, ngoài (Mica 1 đx3)+may lược 2 đầu dây tép viền cửa tay (1x4) 2 1K May cq nhãn “Name” vào lót túi trái (1-size 4:10)+đính bọ miệng túi TT+đóng bọ 2 đầu Dk túi BTP 1 Lập trình+máy bọ 21 Diễu decoup sườn TT(chừa đoạn Mtúi,cấnlót) 1K 19 Dằn Vs dư lót túi+lược lót túi vào nep+gọt 1K 18 Vs 1 cạnh lót túi phía sườn (2 lớp)+Vs cạnh trên túi lót (đối xứng)+Vs chân cổ trong (theo đường chỉ) VS 2K4C 14 May lót túi trên, dưới, diễu le mí trong lót túi trên, lược 1 cạnh, may đ hình lót túi dưới vào sườn+bấm hc (canh nhãn 1 bên) 1K 13 May lót túi trên, dưới, diễu le mí trong lót túi trên, lược 1 cạnh, may đ hình lót túi dưới vào sườn+bấm hc (canh nhãn 1 bên) 1K 12 Khóa đầu DK+may DK vào túi dọc TT hc 1K 11 Diễu đoạn miệng túi dọc TT+gắn số 1K 10 LD may chấp decoup sườn vào TT (chừa M túi) 1K 9 LD may chấp decoup sườn vào TT (chừa M túi) 1K 8 Vs 1 cạnh decoup sườn (1 lớp)+Vs 1 cạnh sườn TT (1 lớp)+Vs sóng cổ (đã chấp) 1K 7 LD túi, bấm dấu nẹp trên TT+LD gọt decoup sườn TT Bàn vẽ gọt ĐẦU VÀO BTP 22 Chém chân cổ ngoài, LD bấm cổ, gọt 2 đầu cổ hc Ghép hàng (TT, TS, Tay, Cổ) Nhận bán thành phẩm: Chuyền trưởng có trách nhiệm điều động người nhận BTP theo yêu cầu kế hoạch sản xuất của chuyền để đủ hàng sản xuất và gối đầu cho phép. BTP phải được kiểm tra đầy đủ trước khi đưa vào sản xuất như: số bàn, cỡ vóc, màu sắc. Trường hợp phát hiện thấy sai sót cần báo cáo để có biện pháp xử lý kịp thời trước khi rải chuyền. Phân chia lao động trên chuyền: Dựa vào bảng thiết kế chuyền để bố trí lao động và thiết bị cụ thể từng công đoạn may. Điều động rải chuyền: Theo chức năng nhiệm vụ đã đươc phân công trên từng bộ phận để rải BTP đến từng nơi sản xuất. Thường xuyên theo dõi tiến độ trên từng bộ phận, kịp thời điêu phối BTP giữa các bộ phận để không bị đùn ứ hoặc không có việc làm. Theo dõi hướng dẫn công nhân thực hiện đúng mọi quy định, quy trình thao tác, uốn nắn bề mặt chất lượng, kịp thời ngăn chặn sai sót, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Điều hành toàn bộ các công việc trên chuyền theo đúng tiến độ kế hoạch được giao và giải quyết mọi sự cố phát sinh trong quá trìn sản xuất. 2.4/ Chuẩn bị sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất: Cân đối NPL Định mức NPL Kiểm tra NPL Nguyên phụ liệu Công đoạn cắt Nhập kho BTP Thêu KCS May lắp ráp Ủi định hình May chi tiết Đánh số, bóc tập, phối kiện Cắt Cắt gọt Cắt phụ liệu Cắt nguyên liệu Giác sơ đồ Cắt mẫu Nhảy size Kiểm tra mẫu Thiết kế chuyền Lập bảng màu Công nghệ Triển khai sản xuất Công đoạn may Đóng thùng Bao gói Tẩy ủi Nhập kho BTP Công đoạn hoàn thành May mẫu Làm rập Kiểm tra chất lượng sản phẩm Xây dựng tài liệu kỹ thuật Thiết kế Chuẩn bị sản xuất B. CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT: Những quy định kỹ thuật trong quá trình triển khai sản xuất: Phải nghiêm chỉnh chấp hành đúng mọi quy định của bảng quy trình công nghệ. Khi có sự mất cân đối về lao động hay thiết bị phải kịp thời làm việc với phòng kỹ thuật để kiểm tra và điều chỉnh hợp lý. Nếu trong thực tế có phát sinh công đoạn ngoài quy định kỹ thuật phải báo ngay với phòng kỹ thuật rồi mới thực hiện. Hợp tác chặt chẽ với phòng kỹ thuật đ nghiên cứu cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động. 2.5/ Công đoạn cắt: TIÊU CHUẨN CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON MÃ HÀNG:60663D I/ Thông số kích thước: 5-6-8-10-12-14 II/ Tiêu chuẩn: Đơn hàng trải vải bề mặt. Xổ vải 24 tiếng trước khi cắt. Trải vải êm, không căng, không đùn. Khổ vải phải lớn hơn khổ sơ đồ 1cm. Chiều dài bàn cắt dài hơn chiều dài sơ đồ 2cm. Số lớp trải vải tối đa: Vải chính : 70 lớp Vải phối : 70 lớp Vải tricot : 80 lớp Độ dung sai khi cắt chi tiết lớn ( ± 3mm), chi tiết nhỏ cắt chính xác. QC cắt kiểm tra bán thành phẩm theo rập cứng. Tách chi tiết thêu, ghi rõ màu, code màu, lô, size lên atiket giao thêu. Kiểm tra lỗi BTP trước khi lên chuyền. Dán số mặt phải vải đúng nơi quy định. Đóng gói BTP đúng cỡ, lô, theo đúng số ghi trên sơ đồ. 2.5.1 Trải vải: Là cách đặt chồng lên nhau nhiều lớp vải có cùng loại khổ và chiều dài lên bàn cắt, đặt sơ đồ lên bàn vải sau đó cắt theo sơ đồ. Khi cắt một chi tiết sản phẩm ta được cùng một lúc nhiều chi tiết giống nhau với số lượng bằng số lớp trên mặt vải. Có 3 phương pháp trải vải: Trải vải zigzac. Trải vải cắt đầu bàn có chiều. Trải vải cắt đầu bàn không chiều. Dụng cụ trải vải: Bàn để trải. Thước gỗ dài nhỏ dùng để gạt lớp vải khi trải. Thước dây, thước rút. Vật kim loại nặng dùng để chặn bàn vải. Kéo hoặc dao cắt đầu lớp vải. Giá đỡ trục cây vải. Yêu cầu khi trải vải: Chiều dài bàn vải phải đủ và bằng chiều dài sơ đồ cộng thêm 2cm hao phí đầu bàn. Khi trải kéo nhẹ hai bên mép vải. Mặt bàn phải gạt phẳng sát, giữ mép vải hai bên chồng khít lên nhau. Mép vải phải đứng thành. Cắt đầu bàn phải thẳng, chiều dài các lớp phải bằng nhau để tránh hao phí đầu bàn nhiều và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Chiều cao bàn vải (số lớp) phụ thuộc vào chất liệu vải do phòng kỹ thuật quy định. Để cắt chính xác, bàn vải không được quá dày. Nguyên liệu mỏng trải trung bình từ 150 – 200 lớp. Nguyên liệu trung bình trải khoảng 100 lớp. Nguyên liệu dày trải tối đa 70 – 80 lớp. Sang sơ đồ trên bàn vải: có 3 phương pháp: Phương pháp xoa phấn. Phương pháp vẽ lại mẫu trên sơ đồ. Phương pháp cắt sơ đồ cùng bàn vải. 2.5.2 Cắt vải: Dụng cụ và thiết bị: Máy cắt tay lưỡi dao tròn. Máy cắt tay lưỡi dao thẳng. Máy cắt vòng. Máy dùng sức nén để dập mẫu. Các phương pháp cắt: Cắt phá: sử dụng máy cắt tay, dùng chia bàn vải ra nhiều nhóm chi tiết nhỏ. Cắt thô: sử dụng máy cắt tay dùng cắt các chi tiết lớn. Cắt gọt: sử dụng máy cắt vòng hoặc máy dập. Thường dùng để cắt lại cho chính xác các chi tiết đã cắt thô rồi. 2.5.3 Đánh số - Bóc tập - Phối kiện: Đánh số: Mục đích đánh số: Tránh hiện tượng loanh màu và nhầm lẫn các lớp vải với nhau. Kiểm tra lại số vải đã trải. Dễ dàng cho khâu bóc tập. Tiện lợi cho khâu rải chuyền và kiểm tra số bán thành phẩm trên chuyền. Các phương pháp đánh số: Dùng băng keo giấy có đánh số sẵn. Dùng máy đánh số. Dùng các loại bút, phấn đánh số. Mã hàng cần đánh số thì cột từng bàn vải lại để đánh số. Mã hàng không cần đánh số phải bóc tập từng cây vải không bị lẫn lộn với cây vải khác. Vị trí đánh số: Đánh số vào nơi quy định đảm bảo sau khi may xong chi tiết thì mất số. Lưu ý: đánh số phải đúng vị trí do phòng kỹ thuật quy định, không được nhảy số. Bóc tập: Là việc chia số các chi tiết đã cắt ra thành nhiều nhóm nhỏ theo yêu cầu của mã hàng để cho việc điều động rải chuyền sau này. Sau khi điền đầy đủ các dữ kiện vào phiếu bóc tập, ta buộc vào từng tập vải số lớp chi tiết ghi tên phiếu rồi chuyển sang bộ phận phối kiện. Phối kiện: Là tập hợp tất cả các chi tiết đồng bộ của một sản phẩm vào một vị trí. Sau đó cột chúng lại bằng một dây vải hay vào bao hoặc khay nhựa, rồi cho nhập kho bán thành phẩm chờ cung cấp cho phân xưởng may. 2.5.4 Bảng kế hoạch cắt: XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ Cắt 1 Ngày: 1100sp BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084 ĐỢT 1 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI CHÍNH ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) DK200 VẢI NỈ NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 I/ MÀU # SANGRIA - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 2570 Y 1 8 ÁO 4 4 1.58 5.05 1 400 - 1600 - 1600 - 3,200 2,020.0 2 8 ÁO 8 1.58 4.96 1 60 - - 480 - - 480 279.60 3 ÁO 3 1.58 1.96 1 - - - - - - - 1 ÁO 1 1.58 0.83 1 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - ** CẮT VẢI LÓT: W10A491102 – 2570Y (56K) - - - - - - - - - - - - - TOTAL - 1600 480 1600 - 3,680 2,317.6 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084/5500096176/177/178 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI PHỐI ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) DK200 VẢI NỈ NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 II/ MÀU # WOLVERINE - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 690 Y 1 78 ÁO 13 16 15 17 17 1.53 3.56 1 173 2249 2768 2595 2941 - 13,494 615.9 2 22 ÁO 22 1.53 0.98 1 8 176 - 480 - - 176 7.8 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 131 - - - - TOTAL 2556 2664 2699 2844 - 13,670 623.7 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ Cắt 1 Ngày: 1100sp BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084 ĐỢT 2 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI CHÍNH ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) DK200 VẢI NỈ NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 I/ MÀU # SANGRIA - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 2783 Y 1 8 ÁO 4 4 1.58 5.14 1 450 1800 - - - 1800 3,600 2,313.0 2 8 ÁO 8 1.58 4.96 1 40 - - 320 - - 320 198.40 3 ÁO 3 1.58 1.96 1 - - - - - - - 1 ÁO 1 1.58 0.83 1 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - ** CẮT VẢI LÓT: W10A491103 – 2783 Y (57K) - - - - - - - - - - - - - TOTAL 1800 - 320 - 1800 3,920 2,511.4 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084/5500096176/177/178 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI LÓT-NẸP ĐỠ ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) VẢI TRICOT NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 II/ MÀU # WOLVERINE - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 253 Y 1 37 ÁO 37 1.50 0.67 1 79 - - - - 2923 2,923 52.9 2 37 ÁO 37 1.50 0.63 1 77 - - - 2849 - 2,849 48.5 3 37 ÁO 37 1.50 0.61 1 73 - - 2701 - - 2,701 44.53 4 37 ÁO 37 1.50 0.59 1 72 - 2664 - - - 2,664 4248 5 37 ÁO 37 1.50 0.55 1 69 2553 - - - - 2,553 37.95 - - - - - - - 3 (3) - - - - - - - - TOTAL 2556 2664 2701 2846 2923 13,690 226.4 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI LÓT-TÚI ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) VẢI TRICOT HVD 004 NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 I/ MÀU # SANGRIA - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 1802 Y 1 40 ÁO 7 8 8 8 9 1.50 4.83 1 338 2366 2704 2704 2704 3042 13,520 1,632.5 2 9 ÁO 9 1.52 0.87 1 16 144 - 480 - - 144 13.9 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 46 (40) (5) 140 141 - - - - - - - - - - - TOTAL 2556 2664 2699 2844 2901 13,664 1,646.5 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP XN MAY AN NHƠN NGÀY CẮT: PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ Cắt 1 Ngày: 1100sp BỘ PHẬN: PO: 4504855075/500096175/450666084/5500096176/177/178 ĐỢT 3 NGƯỜI NHẬN: KẾ HOẠCH CẮT ĐƠN HÀNG: DECATHLON LOẠI VẢI: VẢI CHÍNH ( 01 MÀU ) SỐ LƯỢNG: MH: 60663D ( SS ″ 11) DK200 VẢI NỈ NƯỚC XUẤT: SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH CẮT GHI CHÚ SƠ ĐỒ SỐ ÁO, QUẦN / SƠ ĐỒ TỶ LỆ SƠ ĐỒ KHỔ SƠ ĐỒ (M) DÀI SƠ ĐỒ (M) SỐ BÀN CẮT SỐ LỚP MỖI BÀN SỐ LƯỢNG THỰC CẮT THEO SIZE TỔNG CỘNG 6 8 10 12 14 6 8 10 12 14 II/ MÀU # WOLVERINE - ** CHỪA 2% VẢI THAY THÂN XUẤT: 2659 Y 1 8 ÁO 4 4 1.58 5.26 1 103 412 - - - 412 824 541.8 2 8 ÁO 4 4 1.58 5.11 1 162 - 648 - 648 - 1,296 827.82 3 8 ÁO 6 2 1.58 5.28 1 42 - - 252 - - 336 221.76 4 8 ÁO 8 1.58 5.00 1 130 - - - - - 1.040 650.00 5 4 ÁO 3 1 1.58 2.70 1 48 - - - - - 192 129.60 6 1 ÁO 1 1.58 0.83 1 12 - - - - - 12 9.96 - - - - - - - - - - - - - - TOTAL 412 648 1448 696 496 3,700 2,380.9 XUẤT: - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TOTAL - - - - - - - NGƯỜI LẬP 2.6/ Công đoạn may: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ JACKET 60663D ( có yếm tâm) DECATHLON Mô tả: Thêu ngực TT trái. Áo jacket gài dây kéo cổ đứng, cổ trong phối + sóng cổ diễu đan 3K le 2cm chồm qua cổ ngoài + Yếm tâm. Tay dài cửa tay viền bọc dây thun tép. TT mỗi bên có decoupe sườn cong phía nách + 1 túi dọc DK (lót túi 4 chi tiết) + nhãn túi mặt trong. TS liền. Lai may đan 2K trước khi tra DK nẹp. Thời gian làm việc : 7 giờ/ ca (36000 giây) Nhân lực : 40 người Năng suất tổ : 920 sp Năng suất đầu người: 23 sp Thiết bị dự kiến: Máy 1 kim : 25 Máy lập trình : 1 Máy đan : 5 Máy bọ : 1 Máy VS2K4C : 6 Hình vẽ TT+TS STT BƯỚC CÔNG VIỆC CB CV TG NS LĐ TB CỔ 1 May song+may định hình chân cổ trong, ngoài(Mica,1 lớp -1 đx3) 2 36 1433 0.64 1K 2 VS chém đều cạnh sóng cổ hc 2 8 6449 0.14 VS2K4C 3 Chém chân cổ ngoài + Vẽ gọt 2 đầu cổ trong ngoài, LD bấm hc 1 35 1474 0.62 4 VS chân cổ trong (theo đường chỉ) 2 16 3224 0.29 VS2K4C TAY 5 Đo cắt dây tép thun viền cửa tay (1x2) 1 10 5159 0.18 6 May lược 2 dầu dây thun tép viền cửa tay (1x4) 2 20 2579 0.36 1K 7 May nối dây tép thun viền cửa tay (2) 2 13 3968 0.23 1K YẾM TÂM 8 May xoay yếm tâm, dựng (Mica, đầu tròn, vuông) 2 41 1258 0.73 1K 9 Gọt lộn + diễu yếm tâm (1 - 6ly) 2 52 992 0.93 1K 10 VS chân yếm tâm + chém cạnh to bản 2 20 2579 0.36 VS2K4C 11 LD may dây kéo vào yếm tâm + gói đầu tròn hc 2 50 1032 0.89 1K THÂN TRƯỚC TÚI TT DƯỚI (2) 12 May cq nhãn "Name" vào lót túi trái size 4 - 10 (1 -1 lớp - L.trình) 2 33 1563 0.59 LẬP TRÌNH 13 VS 1 Cạnh lót túi nhỏ (2 - 1 lớp) 1 20 2579 0.36 VS2K4C 14 LD túi + bấm dấu nẹp trên TT (2) + LD decoupe sườn (2) 1 70 737 1.25 15 VS 1 cạnh decoupe sườn (2 - 1 lớp) 2 18 2866 0.32 VS2K4C 16 VS 1 cạnh sườn TT (2 - 1 lớp - chặt góc) 2 33 1563 0.59 VS2K4C 17 LD may chấp decoupe sườn vào TT (2 - chừa M. túi) 2 115 449 2.05 1K 18 Diễu đoạn Mtúi dọc TT + gắn số lô hc (1 x đx2 - 6ly) 2 60 860 1.07 1K 19 LD đóng bọ đuôi dây kéo túi TT BTP (2) 2 10 5159 0.18 M BỌ 20 Khóa đầu dây kéo, may DK vào túi TT hc (2) 2 118 437 2.11 1K 21 LD may lót túi vào TT, diễu le mí trong 1 cạnh, may 1 cạnh lót túi vào decoupe sườn, bấm hc (2 - canh nhãn NAME, LÓT RỜI) 2 218 237 3.88 1K 22 VS 1 cạnh lót túi phía decoupe sườn (2 - 2 lớp) 2 18 2866 0.32 VS2K4C 23 VS cạnh trên lót túi TT (2 - 2 lớp - đối xứng) 2 27 1911 0.48 VS2K4C 24 Dằn VS dư lớt túi (2) LD lược lót túi vào nẹp TT hc ( đối xứng) 2 53 973 0.95 1K 25 Diễu decoupe dọc TT hc (6ly x2, chừa Mtúi, cong 1 đầu, cấn lót) 2 66 782 1.18 1K 26 LD đính bọ miệng túi TT (2 x 2) 2 28 1842 0.5 M BỌ 27 VS nẹp TT (2 - 1 Lớp) 2 27 1911 0.48 VS2K4C RÁP ÁO 28 Ghép áo (TT, TS, tay, cổ) 1 28 1842 0.5 29 Lược nhãn mã vạch + nhãn size hc 2 10 5159 0.18 1K 30 Lược nhãn SD + nhãn số LOT hc 2 10 5159 0.18 1K 31 LD may nhãn trang trí vào sườn trái TS hc (1) 2 14 3685 0.25 1K 32 LD VS vai con + xổ dây gióng hc 2 25 2064 0.45 VS2K4C 33 LD VS vai con + xổ dây gióng hc 3 47 1098 0.84 1K 34 LD may nhãn size vào cổ sau hc 2 18 2866 0.32 1K 35 LD VS tra tay (2) 2 60 860 1.07 VS2K4C 36 LD VS sườn + bụng tay, gắn nhãn SD hc 2 72 717 1.28 VS2K4C 37 LD may tra DK, đúp cạnh bên cổ trong hc ( đối xứng lai áo, cổ trong chồm cổ ngoài) 3 175 295 3.12 1K 38 Diễu nẹp áo (không diễu 2 cạnh cổ gọt lọn đầu cổ (1 đ - 6ly) 2 110 469 1.96 1K 39 Diễu se chồm sóng cổ (đan 3K - canh 2 đầu cổ) 2 53 973 0.95 M ĐAN 40 May mí chân cổ vào áo hc (lọt khe - chân cổ trong VS không gọt mí) 3 82 629 1.46 1K 41 LD may lai áo + gọt (đan 2K - trước tra DK nẹp) 2 107 482 1.91 M ĐAN 42 LD may đ/ hình lọt khe dây tép thun vào sườn tay + điểm giữa + gọt xéo đường nối thun + LD giữa hc (2 điểm x2) 2 70 737 1.25 1K 43 May bọc viền thun cửa tay, tháo cắt chỉ lược (2, đã định hình 1 K) 2 97 532 1.73 M ĐAN 44 Dằn lai tay hc (1 điểm x2) 2 10 5159 0.18 1K 45 Dằn 2 đầu cổ (3 x 2), cắt chỉ sạch đầu cổ hc 2 40 1290 0.71 1K KIỂM 46 Xếp áo, hút bụi + vận chuyển 1 10 2520 0.37 47 Xếp áo, hút bụi + vận chuyển 3 164 154 5.97 HOÀN TẤT 48 Uỉ dây kéo phao nẹp áo 1 12 2100 0.44 49 Ủi thành phẩm + ủi gom lai + yếm tâm mặt trong 2 72 350 2.63 50 Đóng gói : Lựa size, 1 thẻ bài bắn, KT phân loại vải, nhãn LOT, chậm bụi xếp áo (áo gấp 3, tay theo thân, gấp sườn), gở giấy LOT + ghép 2 sp vô bao 2 75 336 2.74 51 Đóng gói : Lựa size, 1 thẻ bài bắn, KT phân loại vải, nhãn LOT, chậm bụi xếp áo (áo gấp 3, tay theo thân, gấp sườn), gở giấy LOT + ghép 2 sp vô bao 1 5 5040 0.18 52 Đóng thùng + tách LOT vải + ghi số LOT trên thùng 1 27 933 0.99 Tổng thời gian: 2243 GHI CHÚ: Số lượng theo thực tế. Size 12 – 14 không có nhãn Name lót túi. Những ngày đầu công nhân sẽ được chuyền trưởng chỉ cách may. Chuyền trưởng là người kiểm tra xem cách may mà mình đưa ra công nhân may có dễ dàng hay không, nhanh hay không. Để từ đó, cùng với phó chuyền, người chạy chuyền tìm ra cách may khác nhanh và dễ hơn... Công đoạn này chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình triển khai sản xuất. Nhiệm vụ chính của công đoạn này là từ nhiều chi tiết bán thành phẩm lắp ráp thành sản phẩm duy nhất. Phân xưởng may chiếm khoảng 70 – 80% số lượng lao động, trong xí nghiệp. Máy móc sử dụng trong công đoạn này gồm máy may, máy dập nút, máy vắt sổ, máy ép xi... Đặc điểm của hàng may công nghiệp là mỗi công nhân sẽ thực hiện một công đoạn đến khi hoàn thành. Người may xong công đoạn trước sẽ tự kiểm tra công đoạn của mình rồi chuyển xuống cho người may công đoạn may tiếp, người này cũng sẽ kiểm tra công đoạn của người may trước trước khi may để tránh sai sót nhiều. Cuối chuyền có KCS của xưởng, chuyền trưởng kiểm tra sản phẩm hoàn tất phát hiện sai sót ở khâu nào sẽ chuyển hẳn cho người ở công đoạn đó may lại. Trước khi may hàng loạt trên chuyền thì chuyền trưởng sẽ cho may một áo mẫu và đem xuống cho phòng kỹ thuật duyệt, nếu không có gì trục trặc thì tiến hành bóc tập phối kiện đưa lên chuyền may. Trong suốt quá trình may, người thiết kế mã hàng này se giám sát xưởng may để kịp thời chỉnh sửa khi có sự cố xảy ra. 2.6.1 May chi tiết: May chi tiết theo bảng quy trình. Khi may luôn có người chạy chuyền (phối hàng) chuyển các bán thành phẩm cho công nhân, chuyển các chi tiết vừa may xong đến người may tiếp theo. Trong quá trình may công nhân phải luôn tự kiểm tra công đoạn mình may, người may sau sẽ kiểm tra người may trước xem đạt yêu cầu chưa, nếu chưa được phải tháo ra ngay và chỉnh sửa ngay chứ không để khi may lắp ráp xong thì việc chỉnh sửa sẽ rất khó khăn. 2.6.2 May lắp ráp: Khi may luôn có người chạy chuyền (phối hàng) chuyển các bán thành phẩm cho công nhân, chuyển các chi tiết vừa may xong đến người may tiếp theo. Trong quá trình may công nhân phải luôn tự kiểm tra công đoạn mình may, người may sau kiểm tra người may trước xem đã đạt yêu cầu chưa, chưa được phải tháo ra và chỉnh sửa ngay chứ không để khi may lắp ráp xong thì việc chỉnh sửa sẽ rất khó khăn. KCS chuyền sẽ tiến hành kiểm tra như sau: Kiểm tra dài áo nếu dư ít thì có thể đem sấy lại còn nếu dư nhiều thì phải báo ngay cho kỹ thuật tổ chuẩn bị để có biện pháp xử lý. Đường may có bị mất mũi chỉ hay không. Độ chênh lệch giũa tà trước và tà sau có đúng thong số hay không, hai tà có đối xứng hay không. Kiểm tra lại toàn bộ áo xem có bị lỗi hay không như: vải bị loang màu, dính mực… 2.6.3 Cắt chỉ: Kiểm tra sơ bộ sản phẩm nếu thấy sản phẩm nào còn quá nhiều chỉ thì trả lại cho xưởng, nếu thấy sản phẩm còn ít chỉ thì tiếp tục cắt chỉ. Không bỏ sót, đặc biệt là mặt tiền sản phẩm. 2.6.4 Kiểm tra kim may có trong sản phẩm: Kiểm tra bằng máy dò kim: Cho máy khởi động. Đưa từng chiếc áo qua máy, nếu trong sản phẩm có kim may thì nó sẽ kêu lên, còn ngược lại thì không có. Những sản phẩm có kim giao lên chuyền xử lý. 2.7/ Công đoạn hoàn thành: 2.7.1 KCS: Trong sản xuất công nghiệp may năng suất lao động và chất lượng sản phẩm bao giờ cũng được quan tâm và chú trọng cùng với việc phát triển sản xuất, tinh thần trách nhiệm và tính tự giác của người sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm nguyên vật liệu thúc đẩy sự phát triển sản xuất. Kiểm tra chất lượng sản phẩm là thước đo quan trọng của giá trị sản phẩm. Chất lượng sản phẩm những được đảm bảo bằng một công nghệ sản xuất tiên tiến mà còn được đảm bảo bằng một công nghệ sản xuất tiên tiến mà còn được đảm bảo bằng một quá trình kiểm tra chặt chẽ các công đoạn trong quá trình sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Vì vậy kiểm tra chất lượng sản phẩm là khâu đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sản xuất. Sau khi KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm xong thì tổ phó dựa theo cỡ, theo màu giao cho tổ trưởng hoàn thành với số lượng bao nhiêu thì ghi vào sổ. 2.7.2 Tẩy vết bẩn trên sản phẩm: Có nhiều nguyên nhân gây nên vết bẩn trên sản phẩm: trong quá trình dệt, trong quá trình may, trong quá trình vận chuyển và bảo quản...Đối với từng loại vết bẩn phải tẩy bằng một loại hóa chất thích hợp. Trước khi tẩy phải nắm được tính chất của nguyên liệu như: màu sắc, độ bền, sự thích hợp của sợi với hóa chất sử dụng. Cũng kiểm tra sơ bộ sản phẩm như khâu cắt chỉ. Dùng máy xịt bụi, chỉ còn dính trên sản phẩm hoặc băng keo dính. Dùng dung dịch axeton để tẩy vết phấn, ố còn dính trên sản phẩm. Nếu tẩy không được thì gửi lại cho chuyền để xử lý. Một số phương pháp tẩy vết bẩn trên sản phẩm: Phấn, chỉ, bụi băm do mối, muỗi gây ra thường dùng xà phòng để tẩy, nếu không ra thì dùng dung dịch H2SO4 nồng độ 0.5g/l, sau đó xả bằng nước lã thật sạch (nếu không sẽ bị cháy sản phẩm khi ủi). Vết bẩn do mực: Đối với hàng trắng: dùng nước Javel nồng độ 0.5g/l, sau đó thì xả sạch bằng nước lã. Đối với hàng màu: tuyệt đối không dùng nước Javel để tẩy, thường dùng thuốc tím để tẩy, sau đó khử màu bằng axid nhẹ: chanh hoặc giấm rồi xả lại bằng nước lã. Vết bẩn do dầu máy: đặt một miếng vải lót ở phía dưới rồi dùng bàn ủi nóng ủi lên và tẩy sạch bằng xà phòng nếu cần. Vết bẩn do rỉ sắt: dùng axid nhẹ (chanh hoặc giấm) sát nhẹ lên chỗ bị rỉ, sau đó rắc muối lên, để 12h sau đó xả bằng nước xã. Vết bẩn từ đường và bánh ngọt: tẩy bằng nước nóng, nếu không sạch thì tẩy bằng xà phòng hoặc xăng. Sau đó nhỏ vài giọt Glyxerin rồi lau đi bằng dung dịch NH4OH sau đó giặt sạch bằng nước xã. Vết nhựa đường: dùng dao cạo hết lớp nhựa ở ngoài, sau đó nhỏ nhựa thông vào vết bẩn, dùng giẻ lau sạch, sau đó nhỏ xăng vào cho hết vết bẩn. Cuối cùng tẩy trắng lại bằng NH4OH nồng độ 0.5g/l. Vết bẩn trên mặt vải như: mỡ, nhựa đường, phấn, chì...thường tẩy bằng cách dùng dao cạo đi rồi tẩm hóa chất vào. Vết bẩn ăn sâu vào lòng vải, thường do các chất lỏng gây nên như: dầu máy, cà phê...tẩy bằng cách đặt vải lót ở dưới, cho hóa chất vào vết bẩn, chất bẩn hòa tan sẽ thấm vào vải lót. 2.7.3 Phòng chống bụi bặm: Để đảm bảo tốt vệ sinh công nghiệp, tránh dây bẩn, đảm bảo tốt chất lượng hàng hóa tất cả các bộ phận sản xuất phải tuân theo quy đinh sau: Trước khi vào xưởng công nhân phải ăn mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, nên thay đổi giày dép trước khi vào xưởng. Trước khi may phải lau chùi máy móc sạch sẽ. Kiểm tra tình trạng văng dầu. Bán thành phẩm nguyên liệu trong quá trình vận chuyển phải được che đậy cẩn thận, không được kéo lê sản phẩm dưới sàn nhà. Sau khoảng thời gian định kỳ từ 2-3h, nên có lao công dọn dẹp bụi, xơ vải hay vải vụn trong phân xưởng. Sản phẩm may xong cần phải cho vào thùng ngay (nếu hàng màu trắng nên cho vào bọc nylon để tránh vấy bụi bẩn). Tránh để hàng hóa bừa bãi ở sàn nhà, gầm ghế... Hàng hóa dở dang trên chuyền phải sắp xếp thứ tự, gọn gàng, không để rơi vãi bừa bãi. Khi hết giờ sản xuất phải được che đậy kỹ càng, chống bụi bẩn hoặc mưa dột. Cần giáo dục tin thần tự giác giữ gìn vệ sinh công nghiệp ở mỗi công nhân. 2.7.4 Ủi: Tùy theo tính chất của vải, độ phức tạp của vải mà có cách ủi khác nhau. Khi ủi thao tác phải nhanh nhẹn, tránh bóng vải, giãn vải, co rút vải. Vị trí nào có ép keo thì không ủi hơi hoặc phà hơi ít. Giữ sản phẩm cho phẳng êm, đặt sản phẩm xuống, mặt trước sản phẩm ngửa lên, ủi toàn bộ sản phẩm. Treo sản phẩm lên, dùng bàn ủi phà hơi toàn bộ sản phẩm, nhất là mặt tiền của sản phẩm khi đóng gói. Ủi xong treo sản phẩm phẳng gọn, tránh tạo nếp gấp nhăn. Phương pháp ủi đối với từng loại vải: Vải sợi bông: ta có thể ủi khô, ủi hơi càng tốt. Có thể ủi cả 2 mặt trái và phải. Nhiệt độ ủi từ 180-200oC. Vải lanh: bao giờ cũng đòi hỏi ủi hơi, ngoài ra cũng giống như vải bông, vải lạnh phải ủi ở nhiệt độ cao mới đạt kết quả, giữ nếp. Vải lanh chịu được nhiệt độ cao nhất trong tất cả các loại vải. Vải len da: đòi hỏi trong khi ủi phải quan tâm đặc biệt. Ta ủi mặt trái vải qua lớp vải lót ướt, nếu muốn ủi bai hoặc thu thì ta thấm nước vào vải và ủi trực tiếp lên vải không qua vải lót. Nếu vải len có nhiều lông thì ta đặt một tấm vải lót khô bên dưới tấm vải lót ướt để lông không bị dập. Nhiệt độ ủi khoảng từ 165-190oC. Vải sợi tơ tằm: ta ủi khô thẳng trên vải hay qua một lớp vải lụa mỏng. Một số vải không lụa tơ tằm ta có thể ủi qua vải ướt nhưng có một số lại không ủi ướt được vì nước làm loang lỗ vải. Nhiệt độ ủi từ 140-165oC. Vải tơ nhân tạo Visco và Axetat: ta không ủi thẳng lên vải, với loại vải lụa làm lót hoặc vải bông ta có thể ủi mặt phải qua lớp lụa mỏng. Vải sợi Polyamid: ta ủi khô dưới nhiệt độ thấp. Vải sợi Polyester: ta ủi như hàng len da, nếp ủi giữ lâu và chỉ xóa được ở nhiệt độ cao. Kiểm tra độ nóng đối với sản phẩm: Bất cứ bàn ủi nào cũng phải kiểm tra độ nóng xem có thích hợp với tính chất nguyên liệu hay không. Nếu quá nhiệt độ quy định thì tuyệt đối không được ủi vào sản phẩm, nếu ủi sẽ làm biến dạng hoặc cháy xém mặt vải. Bàn ủi loại tự động có đèn báo và các mũi tên chỉ tên hàng hóa, ta phải kiểm tra lại xem mũi tên chỉ đúng loại hàng hóa mà ta định ủi chưa. Để cho chắc ta có thể kiểm tra thêm nữa bằng cách lật ngược bàn ủi, nhỏ một giọt nước, nếu thấy nước sôi và bắn tung tóe ra những giọt nhỏ li ti và khô trong khoảnh khắc thì bàn ủi quá nóng. Ta có thể thử lại bằng cách ủi thử lên một miếng vải vụn của nguyên liệu ấy, nếu bàn ủi quá nóng sẽ thấy: Vải màu xanh chuyển sang màu tím đỏ. Hàng tơ nhân tạo Axetat thấy mùi dầu chua bốc lên. Hàng pha sợi tổng hợp thấy dính đế bàn ủi. Hàng len dạ thấy màu vàng, mùi khét, bàn ủi quá nóng phải ngắt điện, chờ nguội bớt mới ủi. Trước khi ủi thử lại trên mảnh vải nhỏ. 2.7.5 Bao gói: Sản phẩm sau khi hoàn chỉnh sẽ được gấp xếp, tùy theo chủng loại sản phẩm, cấp chất lượng yêu cầu kỹ thuật của từng mã hàng sẽ có cách gấp xếp khác nhau, khi gấp xếp phải đảm bảo tính thẩm mỹ. Sau khi gấp xếp sản phẩm sẽ được bao gói. Quy cách đóng gói được quy định trong tài liệu kỹ thuật của mã hàng. Bao bì đóng gói là giai đoạn cuối cùng của sản xuất công nghiệp bao gói hợp quy cách, không những đảm bảo chất lượng mà còn tăng vẻ đẹp của sản phẩm. Trong sản xuất hàng may công nghiệp có rất nhiều cỡ vóc và màu sắc khác nhau. Nếu bao gói không chính xác, không theo quy cách sẽ gây nhầm lẫn mã hàng, gây nhàu nát sản phẩm và gây khó khăn cho việc giao nhận với khách hàng. Tùy theo mặt hàng và giá trị sản phẩm mà có quy cách đóng thùng khác nhau. CHƯƠNG 3: CÁCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT 3.1/ Cách xử lý tình huống kỹ thuật trong quá trình sản xuất: Trong quá trình sản xuất có những tình huống không may xảy ra như: cháy nổ, hỏa hoạn…và nhiều sự cố khác làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của công ty. Cho nên khi có sự cố xảy ra thì phải nhanh chóng khắc phục để tránh gây thiệt hại cho công ty chẳng hạn như: Trong khi đang sản xuất máy móc bị hư hỏng thì phải báo ngay cho thợ máy để kịp thời đảm bảo năng suất. Khi phát hiện có những sai sót về kích thước thì phải báo ngay cho người thiết kế mà mình không tự ý sửa chữa. Tổ trưởng phải theo sát công nhân may để lịp thời hướng dẫn công nhân không gây hư hỏng tránh tình trạng phải tái chế hàng loạt. Khi thấy sản phẩm đã hoàn thành bị bẩn thì phải tiến hành tẩy vết bẩn. Trong các trường hợp công nhân vắng mặt làm ảnh hưởng đến năng suất đến năng suất thì phải điều người thay thế vị trí đó ngay nhưng không làm ảnh hưởng đến các vị trí làm việc khác. 3.2/ An toàn lao động: Toàn bộ các cán bộ - công nhân viên (CB-CNV) đều đã trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với từng nhiệm vụ. Trong khi làm việc, CB-CNV phải sử dụng đúng và đầy đủ các phương tiện bảo hộ đã được cấp phát để bảo đảm an toàn cho người lao động. Đặc biệt là CB-CNV sửa chữa thiết bị có điện, nếu trong quá trình làm việc có điều gì sai sót mà không sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ thì hậu quả rất nghiêm trọng. Do đó, CB-CNV phải hết sức tuân thủ theo quy định mà công ty đưa ra. CB-CNV trong quá trình làm việc phải: Không được vận hành các thiết bị nếu chưa được huấn luyện phương pháp vận hành. Tuyệt đối tuân thủ các thao tác kĩ thuật, quá trình công nghệ, cách thức vận hành. Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thiết bị, thay đổi thao tác vận hành hoặc quá trình công nghệ vì rất nguy hiểm nếu có sự cố xảy ra. Nghiêm cấm việc tự ý tháo gỡ các phương tiện che chắn của các loại máy. Nghiêm cấm việc tự ý sử dụng tháo gỡ, đóng mở các thiết bị điện nếu không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Trong khi máy đang hoạt động nếu thấy có điều gì bất thường thì phải báo ngay cho thợ cơ điện tới sửa chữa để đảm bảo an toàn. Người lao động nếu có bệnh phải xin đi khám bệnh. Nếu trong quá trình làm việc mà bị bệnh thì xin phép người quản lý để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Mọi tụ điện, cầu dao điện,…phải có kí hiệu chỉ dẫn. Cầu dao tổng phải có biển báo nguy hiểm. Máy móc thiết bị phải bảo dưỡng theo định kỳ, hệ thống điện thì phải thường xuyên được theo dõi, kiểm tra các đường dây dẫn, mối nối cầu dao để dề phòng tai nạn điện gây ra. Công nhân cơ điện khi sửa chữa các thiết bị điện hoặc hệ thống điện phải ngắt cầu dao điện và đặt biển báo: “ĐANG SỬA CHỮA – CẤM MỞ”. Tại khu vực kho hàng nghiêm cấm việc sắp xếp sản phẩm quá cao che lấp bảng điện, công tắc điện và tuân thủ nguyên tắc xếp đặt tồn trữ sản phẩm. Khi lấy hàng hóa phải sử dụng máy nâng, không được leo trèo. Nghiêm cấm việc ném hàng hóa từ trên cao xuống. Mọi CB-CNV nếu phát hiện sự cố nào của thiết bị hoặc có hành động vi phạm an toàn lao động…đều có trách nhiệm báo cho cán bộ phụ trách an toàn lao động biết và xử lý. 3.3/ Vệ sinh công nghiệp: Toàn bộ CB-CNV phải sử dụng đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động trong quá trình làm việc. Người lao động phải thường xuyên vệ sinh máy móc, thiết bị nơi làm việc, chỗ làm việc phải gọn gàng, ngăn nắp. Người lao động không xả rác nơi làm việc, nơi công cộng, trước cổng Công ty. Xưởng sản xuất phải vệ sinh, lau chùi ít nhất 1 lần/ ngày. CB-CNV phải tuân thủ việc mang dép trong xưởng. Nghiêm cấm việc làm rơi vại dầu, hóa chất xuống mặt sàn xưởng. CB-CNV phải tham gia chống dịch bệnh và kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm. Công ty chỉ cho phép CB-CNV nào vào nơi làm việc với trạng thái tâm lý bình thường, không say rượu hoặc không sử dụng ma túy. CB-CNV phải đeo khẩu trang khi làm việc. Nhà bếp, nhà ăn phải luôn sạch sẽ, thức ăn thì phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các nhà thầu cung cấp thực phẩm phải cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nước sử dụng cho người lao động phải kiểm tra 1-2 lần. Nhà vệ sinh phải được lau chùi sạch sẽ. Tất cả các bãi rác, phế liệu phải để đúng nơi quy định và đưa đến nơi xử lý. Nếu có vi phạm về vệ sinh lao động thì mọi người phải có trách nhiệm báo cho người quản lý biết để xử lý. 3.4/ Phòng cháy chữa cháy: Trong công ty đã trang bị các phương tiện chữa cháy, bình chữa cháy đầy đủ. Các phương tiện chữa cháy phải đặt nơi dễ thấy, dễ lấy và có biển báo. Mọi người học sử dụng phương tiện chữa cháy định kỳ 2 lần/ năm. Nghiêm cấm việc dùng bình PCCC vào mục đích khác. Mọi người lao động có nghĩa vụ thực hiện đúng nội quy PCCC. Nghiêm cấm việc hút thuốc tại xưởng. Nghiêm cấm việc câu móc điện, dùng dây trực tiếp vào ổ điện. Nghiêm cấm dùng kim loại khác thay thế cầu chì. Công nhân trước khi ra về phải tắt máy tất cả các lối thoát hiểm phải có chỉ dẫn, đèn báo. Tất cả các đèn báo, cửa thoát hiểm phải được bật sang và cửa thoát hiểm luôn luôn mở suốt thời gian làm việc, nghiêm cấm việc tự ý khóa các cửa thoát hiểm. Hàng hóa được sắp đặt vào kho phải bố trí lối đi chính xuyên suốt kho, xe đậu để xuất hàng phải tắt máy và hướng đầu xe ra ngoài. Tiêu lệnh chữa cháy: khi phát hiện cháy người phát hiện cháy phải: Hô to: “CHÁY…CHÁY…CHÁY” và bấm còi báo cháy. Cúp cầu dao điện nơi xảy ra cháy. Gọi 114. Trực tiếp sử dụng bình PCCC để dập tắt đám cháy. 3.5/ Quy định sử dụng hóa chất: Tất cả các hóa chất khi sử dụng đều phải thể hiện rõ nguồn gốc và thành phần. Niêm yết thông tin an toàn vật liệu (MSDS) tại các xí nghiệp và bộ phận kho chứa hóa chất. Tất cả các hóa chất đều phải được đảm bảo chứa đựng trong các dụng cụ theo đúng quy định, có nắp đậy, không nứt vỡ, bị xét, dụng cụ đựng hóa chất luôn được giữ đúng nơi quy định và được bảo vệ an toàn về PCCC. Các dụng cụ đựng hóa chất đều phải được dán nhãn ghi đầy đủ tên, loại hóa chất và thành phần của hợp chất. Khi sang chiết hóa chất để tẩy hàng người công nhân phải có đầy đủ các trang bị bảo hộ gồm: khẩu trang, găng tay, mắt kính, … và phải thực hiện đúng những thao tác, những quy định đã được hướng dẫn. 3.6/ An toàn về điện: Thực hiện nghiêm chỉnh các nọi quy, quy định về an toàn của ngành. Thường xuyên kiểm tra các trạm tự động cắt, đường dây trong toàn công ty. Việc đóng cắt cầu dao điện và việc thay đổi cầu chì điện chỉ có thợ điện mới được phép thực hiện. Tuyệt đối không được để đồ vật, hàng hóa vào vị trí các tụ điện, cầu dao. 3.7/ An toàn về vận hành và sử dụng máy móc: Chỉ thợ điện đã qua hướng dẫn mới được phép vận hành nồi hơi, máy nén khí. Công nhân sử dụng máy cắt tay và máy cắt vòng phải đeo găng tay. Đối với máy móc và các loại máy chuyên dùng khác phải trang bị và duy trì đầy đủ các che chắn bảo hiểm an toàn và chấp hành các nội quy, quy định về công tác vệ sinh sử dụng an toàn máy móc thiết bị. 3.8/ An toàn về vận chuyển và bốc xếp hàng hóa: Đối với máy móc: máy móc không được sử dụng quá tải. Nếu máy móc quá tải hay có sự cố bất thường thì ngừng sử dụng và báo cho ban cơ điện của công ty để xử lý. Đối với hàng hóa và các phương tiện vận chuyển bằng xe thô sơ: không chất hàng hóa quá cao làm mất tầm quan sát, trước khi chất phải kiểm tra sơ bộ tình trạng phương tiện, nếu không có hiện tượng bất thường mới tiến hành bốc xếp hàng hóa. Đối với người: tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc an toàn khi vận chuyển hàng hóa, không vận chuyển, mang vác hàng hóa quá sức ở nơi hiểm trở gây mất an toàn đến tính mạng. MÁY KIỂM VẢI KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại May Sài Gòn – Xí nghiệp An Nhơn, chúng em nhận thấy để thực hiện một mã hàng phải trãi qua nhiều công đoạn và các công đoạn đó phải được phối hợp nhịp nhàng với nhau. Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp được sắp xếp một cách khoa học và hợp lý về việc tổ chức phân bố, sắp xếp công việc nhằm đạt được năng suất, hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Xí nghiệp bố trí, sắp xếp công nhân và phân công công việc theo đúng trình độ tay nghề, dựa trên những nội quy, quy định của khách hàng Công ty. Hoạt động sản xuất chính của xí nghiệp là may gia công các mặt hàng của các đối tác nước ngoài. Sau khi hoàn thành thời gian thực tập tại Công ty, chúng em đã nắm bắt được những vấn đề thực tế trong sản xuất. Đây là điều kiện cần thiết, là hành trang cho chúng em trong công việc sau này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBáo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty may Sài Gòn.docx
Luận văn liên quan