Đề tài Xuất khẩu máng nhựa PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông

Kết quả nghiên cứu thị trường 3.3.1. Thị trường trong nước Sản phẩm màng nhựa PVC là loại màng nhựa trong, được sử dụng rất đa dạng, dùng trong sản xuất công nghiệp, sản xuất bao bì, dùng cho các thiết bị bảo quản, sản xuất ra áo mưa, cặp, túi, và đồ văn phòng phẩm, trang trí nội thất, .Với đặc tính mềm dẻo, thân thiện với môi trường, bền với thời tiết, có khả năng chịu lạnh cao, màu sắc đa dạng sản phẩm màng nhựa PVC của công ty Rạng Đông được rất nhiều các công ty sản xuất bao bì, văn phòng phẩm trong nước lựa chọn. Các khách hàng lâu năm của công ty như: công ty áo mưa Khai Minh, công ty áo mưa Đào Linh, công ty văn phòng phẩm Trà My, nhà máy bao bì Nhật Quang, 3.3.2.Thị trường nước ngoài Nhu cầu về màng PVC trên thế giới ngày càng gia tăng do tính ứng dụng của nó ngày được khám phá thêm, trước đây loại màng PVC này được dùng để sản xuất bao bì, áo mưa, nay người ta còn sử dụng màng PVC trong trang trí nội thất, trong sản xuất công nghiệp. Các quốc gia xuất khẩu màng PVC như Trung Quốc, Việt Nam, Đức, Maylaisia, Đài Loan, .Các thị trường nhập khẩu màng PVC như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Theo ước tính nhu cầu về màng PVC trên thế giới tăng trung bình khoảng 2% một năm. Điều đó chính là tiền đề giúp công ty thâm nhập thị trường màng PVC thế giới. Hiện nay, Hoa Kỳ là một thị trường khá tiềm năng đối với các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, đây là một thị trường khá khó tính trong việc nhập khẩu các loại hàng hoá. Trước đây, Hoa Kỳ chủ yếu nhập khẩu màng PVC từ Trung Quốc nhưng do không muốn lệ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, các doanh nghiệp Hoa Kỳ đã nhập khẩu từ các quốc gia khác trong đó có Việt Nam. So với giá màng PVC nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ các quốc gia châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ ., giá màng PVC của công ty cao hơn khoảng 2- 3%. Yêu cầu của đối tác Hoa Kỳ về chất lượng sản phẩm của công ty rất khắt khe. Để có thể cạnh tranh và tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài ở thị trường Hoa Kỳ thì công ty phải nâng cao chất lượng. Công ty đã và đang nỗ lực tiếp cận dây chuyền sản xuất hiện đại và nhập khẩu nguyên liệu nhựa đảm bảo để có thể đạt được chất lượng sản phẩm như bên đối tác đã đề ra.

doc36 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 3346 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xuất khẩu máng nhựa PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I: NHỮNG CƠ SỞ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU I. Giới thiệu công ty cổ phần nhựa Rạng Đông 1.1. Vài nét chính về công ty Tên công ty : Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông Địa chỉ : 190 Lạc Long Quân, Quận 3, Phường 11, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại : (84.8) 969 2272 - (84.8) 960 6642 Fax : (84.8) 969 2843 Email : rangdong1@hcm.vnn.vn Website : www.rdplastic.com.vn Vốn điều lệ : 90 tỷ đồng, trong đó: Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 % Tỷ lệ cổ phần bán trong Công ty : 37,40% Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 11,60%. Lĩnh vực hoạt động : sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp. Tổng giám đốc : ông Hồ Đức Lam 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty - Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp). - Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY, chuyên sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như rổ, lồng bàn, rổ đựng giấy văn phòng. - Từ 1963 – 1975: nhập khẩu các máy cán đầu tiên từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất các loại giả da, khăn trải bàn, màng mỏng PVC. Nhập khẩu một số máy móc thiết bị ép đùn làm tôn PVC, ống nước cứng và mềm, ống bọc dây điện,…. Đầu tư dây chuyền máy tráng của Nhật sản xuất giả da PU xốp, vải tráng PVC, PU, vải dù chống thấm. - Sau ngày 30/4/1975 Công ty UFIPLASTIC chuyển thành Nhà máy nhựa Rạng Đông (tháng 11/1977), trực thuộc Công ty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ. - Từ 1985 - 1995: Nhà máy chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, xoá bỏ cơ chế bao cấp. Đổi tên thành Công ty nhựa Rạng Đông và được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp. Liên doanh với Công ty Full-Dexterity (Đài Loan) chuyên sản xuất giả da PU, giấy dán tường, vải chống thấm xuất khẩu. - Năm 1993: Thành lập Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì. - Từ 1996 - 2005: từ là thành viên của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (1996) cho đến năm 2003 công ty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công nghiệp. - Năm 1996: Thành lập Chi nhánh công ty và Nhà máy Nhựa giấy Bình Minh tại Hà Nội. - Năm 1997: Thành lập Nhà máy Nhựa Nha Trang tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. - Năm 1999: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác Đài Loan tại XNLD Li Phú Đông để thành lập Nhà máy Nhựa 6 chuyên sản xuất kinh doanh giả da PVC, PU, vải tráng nhựa, tấm trải sàn sân cầu lông, vải chậm cháy… - Năm 2000: thành lập Chi nhánh Công ty tại Nghệ An. - Năm 2003: Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000. - Ngày 02/5/2005: Công ty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên là CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG. 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Các tổ chức chính trị xã hội Trợ lý, thư ký HĐQT Ban kiểm soát ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Kế toán trưởng P. kinh doanh P. bao bì P. kho vận P. TCKT P. kỹ thuật Tổ thiết kế P. xuất khẩu P. vật tư P. nhân sự Chi nhánh tại Hà Nội Nhà máy cơ khí điện lực Nhà máy nhựa I Chi nhánh tại Nghệ An Nhà máy bao bì số 1 Nhà máy nhựa Hoóc Môn II. Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu 2.1. Các văn bản pháp luật Việc lập phương án xuất khẩu màng nhựa PVC của công ty trong năm 2009 căn cứ vào các văn bản pháp luật sau: a. Luật Thương mại của nước CHXHCN Việt Nam, trong đó đưa ra các quy định trong kinh doanh thương mại bao gồm cả thương mại quốc tế. b. Nghị định 12 NĐ- CP ra ngày 23/01/2006 quy định và hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài: - Căn cứ vào điều 3 – chương II về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu + Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân): Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân. + Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan và các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập. - Căn cứ vào điều 4 – Chương II về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu : + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành. + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan. + Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 điều này, chỉ phải làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu. - Căn cứ vào phụ lục 1: "danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu", màng PVC không nằm trong danh mục trên, do đó được xuất khẩu. 2.2. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009. * Công ty tiếp tục sản xuất và kinh doanh các lĩnh vực: + Sản xuất, mua bán hàng nhựa gia dụng và kỹ thuật như màng nhựa, giả da, tôn nhựa, ván nhựa, bao bì in tráng ghép, vật liệu xây dựng, chai nhựa, áo mưa, cặp, túi xách,... + Chế tạo máy móc thiết bị ngành nhựa. + Xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng, cho thuê văn phòng, kho bãi, kinh doanh khách sạn, nhà hàng. + Nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu vật tư, linh kiện máy móc, thiết bị sản xuất ngành nhựa. * Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2009: Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2009 của Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông đã thông qua kế hoạch sản xuất và đầu tư năm 2009 như sau: - Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2009: Doanh thu dự kiến khi giá theo giá nguyên vật liệu dự báo đầu năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 2008 Kế hoạch 2009 KH09/TH08 (%) Doanh thu Đồng 472,118,021,804 430,000,000,000 91.789 Lợi nhuận trước thuế Đồng 3,216,118,356 16,500,000,000 513 Doanh thu phấn đấu theo dự kiến giá bình quân nguyên vật liệu năm 2009 Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 2008 Kế hoạch 2009 KH09/TH08 (%) Doanh thu Đồng 472,118,021,804 460,000,000,000 97.4 Lợi nhuận trước thuế Đồng 3,216,118,356 16,500,000,000 513 - Kế hoạch đầu tư: tổng giá trị 42,812 tỷ đồng - Nguồn vốn đầu tư: chuyển nhượng vốn dự án tại Hà Nội, đất tại Bình Dương, bán các khoản đầu tư tài chính. * Chiến lược phát triển của Công ty : Mặc dù đã có kinh nghiệm trong sản xuất nguyên liệu đầu vào gồm: giả da, vải chậm cháy, màng EVA, màng PVC,... cho các doanh nghiệp trong nước sản xuất hàng xuất khẩu nhưng hoạt động xuất khẩu trực tiếp của công ty còn khá hạn chế do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Trong suốt một thời gian dài, kim ngạch xuất khẩu trực tiếp của công ty không vượt quá ngưỡng 1 triệu USD. Nhưng trong 2 năm trở lại đây, công ty đã tập trung vào đẩy mạnh công tác xuất khẩu. Năm 2008, công ty chủ yếu cung cấp hàng cho các thị trường truyền thống như: Đông Nam Á, châu Phi, Nam Mỹ,...và các khu chế xuất . Trong năm 2009, công ty sẽ tiến hành thâm nhập các thị trường cao cấp hơn như: Đức, Hà Lan, Nhật, Hoa Kỳ,... với các sản phẩm giả da, màng PVC, áo mưa, khăn trải bàn cao cấp. III. Cơ sở thực tế 3.1. Tình hình xuất khẩu ngành nhựa Trong năm 2008 mặc dù có sự ảnh hưởng rất mạnh từ những cơn trồi sụt giá cả ở thị trường trong và ngoài nước về các loại nguyên liệu nhựa nhưng không vì thế mà xuất khẩu không phát triển mà ngược lại có sự tăng trưởng “ấn tượng” về giá trị xuất khẩu – tính đa dạng của các sản phẩm xuất khẩu cũng như thị trường xuất khẩu. Hiện nay, ngành Nhựa đã mở rộng trên 55 thị trường xuất khẩu thường xuyên với mức độ tăng trưởng bình quân từ 25% – 43% , cụ thể như: - Châu Á (gồm 12 quốc gia): Nhật Bản, Campuchia, Đài Loan, Malaysia, Phillipin, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Indonesia, Ấn Độ, Hongkong, Lào, Mianma. - Châu Âu (gồm 23 quốc gia): CHLB Đức, Anh, Hà lan, Italia, Pháp, Nga, Bỉ, Đan Mạch, Ba Lan, CH Ailen, Na Uy, Bồ Đào Nha, Hungary, Hy Lạp, Thỗ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Phần Lan, Ucraina, Thụy Sĩ, Séc, Áo, Latvia. - Châu Đại Dương (gồm 2 quốc gia):  New Zealand và Australia. - Châu Mỹ (trên 04 quốc gia): Canada, Mỹ, Achentina, Brazil…. - Châu Phi (trên 10 quốc gia): Nam Phi, Estonia, Nigeria, Tanzania, Senegal, Camorun, Lineria, Congo… - Trung Đông (trên 10 quốc gia): Arab Saudi (Ả rập Xê út) và UAE (Các tiểu vương quốc Ả rập), Irael, Iran, Yemen, Ai Cập, Lebanon, Oman, Kuwait, Qatar…. Và tại các thị trường xuất khẩu nêu trên, có 10 thị trường xuất khẩu chính là: Mỹ, Nhật Bản, Campuchia, CHLB Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Đài Loan, Malaysia, Phillippin…Và chiếm 80% kim ngạch thu được tại các thị trường này là từ các sản phẩm bao bì như: hộp nhựa, túi nhựa (túi siêu thị - túi rác….), màng nhựa các loại và màng pallet; 10% là các sản phẩm Nhựa phục vụ cho lĩnh vực xây dựng như: ống và các phụ kiện…và 10% còn lại là những sản phẩm Nhựa gia dụng, sản phẩm phục vụ Văn phòng… Diễn biến xuất khẩu Nhựa qua các tháng (2005 – 2008) Hiệp hội Nhựa Việt Nam dự kiến năm 2009 xuất khẩu sản phẩm Nhựa sẽ đạt hơn 1 tỷ USD, tăng khoảng 15,9% so với năm 2008 do có những yếu tố tiềm năng để có thể gia tăng đựơc quy mô trong thời gian tới, cụ thể là: - Đây là một trong những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất của Việt Nam trong thời gian qua (tăng trưởng 37% năm 2006, 33% năm 2007 và 34% năm 2008) với thị trường còn hết sức rộng lớn và không quá khó để thâm nhập. Theo thống kê và đáng giá của Comtrade – Cơ quan thống kê Liên hiệp Quốc – thì mặt hàng nhựa Việt Nam có khả năng thâm nhập thị trường tương đối tốt, được hưởng mức thuế thấp hoặc được đối xử ngang bằng như các nước xuất khẩu khác ở hầu hết các thị trường trên thế giới. - Bên cạnh đó, mặt hàng Nhựa Việt Nam hiện đang được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao, tiếp cận được với các công nghệ sản xuất hiện đại của thế giới và được thị trường chấp nhận. Vấn đề lớn nhất đặt ra là khả năng đáp ứng các yêu cầu từ phía nhà nhập khẩu (chủ yếu về mặt số lượng và chủng loại sản phẩm) còn hạn chế. Do vậy, nếu có thể giải quyết được vấn đề nguyên liệu đầu vào, đáp ứng được các đơn hàng lớn thì mặt hàng Nhựa của Việt Nam hoàn toàn có khả năng xuất khẩu với quy mô lớn do nhu cầu của thế giới về mặt hàng này rất cao (năm 2006 thị trường mặt hàng Nhựa ở mức trên 220 tỷ USD và tăng trưởng bình quân nhập khẩu trên 7%/năm). 3.2. Đơn đặt hàng của khách hàng From: BOND Co., LTD 124 Wall Street, New York, USA 6th Mar.2009 ORDER To: Rang Dong Plastic Joint Stock Company 190 Lac Long Quan Street, Ward 3, District 11, Ho Chi Minh City, Vietnam Dear Mr Ho Duc Lam, Thank you very much for your offer for PVC film. As requested, we have to inform you detail of purchase condition and price list that we could order: Unit price : 1,500 USD/MT - FOB SaiGon - Incoterm 2000. Quality : Thickness: 0.19 mm Width : 1,6 m Colour : blue Quantity : 40 MT Total : 60,000 USD. Payment : to be made by an irrevocable L/C, at sight, in US Dollars covering full value. We are looking forward to hearing from you soon. Your faithfully, Sales manager Marc Antony 3.3. Kết quả nghiên cứu thị trường 3.3.1. Thị trường trong nước Sản phẩm màng nhựa PVC là loại màng nhựa trong, được sử dụng rất đa dạng, dùng trong sản xuất công nghiệp, sản xuất bao bì, dùng cho các thiết bị bảo quản, sản xuất ra áo mưa, cặp, túi, và đồ văn phòng phẩm, trang trí nội thất,...Với đặc tính mềm dẻo, thân thiện với môi trường, bền với thời tiết, có khả năng chịu lạnh cao, màu sắc đa dạng sản phẩm màng nhựa PVC của công ty Rạng Đông được rất nhiều các công ty sản xuất bao bì, văn phòng phẩm trong nước lựa chọn. Các khách hàng lâu năm của công ty như: công ty áo mưa Khai Minh, công ty áo mưa Đào Linh, công ty văn phòng phẩm Trà My, nhà máy bao bì Nhật Quang,...Dưới đây là bảng số liệu cho biết lượng màng nhựa PVC mà các khách hàng đã mua của công ty Rạng Đông: Sản lượng màng PVC cung cấp cho khách hàng Khách hàng Lượng mua năm 2006 (T) Lượng mua năm 2007 (T) Lượng mua năm 2008 (T) Công ty áo mưa Khai Minh 16.7 18.2 20 Công ty áo mưa Đào Linh 14.3 15.5 17.2 Nhà máy bao bì Nhật Minh 9 10.1 14.8 Công ty văn phòng phẩm MIC 5.5 7 8 Các khách hàng khác 23 27 30 Qua bảng trên ta có thể thấy nhu cầu về màng nhựa PVC của các khách hàng tăng khá rõ qua các năm. Và dự đoán trong năm 2009, cầu về sản phẩm màng nhựa PVC trên thị truờng sẽ tiếp tục tăng do sản phẩm có khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm nhập khẩu, nhu cầu về bao bì cũng như bảo quản cho hàng hoá trong vận chuyển ngày càng tăng. Hiện nay, cả nước có gần 2000 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực nhựa, trong đó số doanh nghiệp sản xuất màng nhựa PVC chiếm tỷ trọng không lớn vào khoảng 400 doanh nghiệp. Nhìn chung so với các sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước thì giá của công ty đưa ra khá cạnh tranh, so với các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ thì sản phẩm của công ty có phần cao hơn do chi phí nguyên liệu nhựa nhập khẩu cao hơn. Tuy nhiên, với một thương hiệu đã có uy tín lâu năm như nhựa Rạng Đông, cùng với chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận thì không khó để chiếm lĩnh thị trường. Bảng giá màng nhựa PVC tháng 3 năm 2009 Xuất xứ Giá bán (đồng/T) So với giá của công ty Rạng Đông (%) Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông 22,470,000 100 Công ty cổ phần nhựa Tân Hoa 22,630,000 100,71 Nhập khẩu từ Trung Quốc 22,420,000 99.78 Nhập khẩu từ Ấn Độ 22,440,000 99.87 3.3.2.Thị trường nước ngoài Nhu cầu về màng PVC trên thế giới ngày càng gia tăng do tính ứng dụng của nó ngày được khám phá thêm, trước đây loại màng PVC này được dùng để sản xuất bao bì, áo mưa,.. nay người ta còn sử dụng màng PVC trong trang trí nội thất, trong sản xuất công nghiệp. Các quốc gia xuất khẩu màng PVC như Trung Quốc, Việt Nam, Đức, Maylaisia, Đài Loan,...Các thị trường nhập khẩu màng PVC như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia,.. Theo ước tính nhu cầu về màng PVC trên thế giới tăng trung bình khoảng 2% một năm. Điều đó chính là tiền đề giúp công ty thâm nhập thị trường màng PVC thế giới. Hiện nay, Hoa Kỳ là một thị trường khá tiềm năng đối với các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, đây là một thị trường khá khó tính trong việc nhập khẩu các loại hàng hoá. Trước đây, Hoa Kỳ chủ yếu nhập khẩu màng PVC từ Trung Quốc nhưng do không muốn lệ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, các doanh nghiệp Hoa Kỳ đã nhập khẩu từ các quốc gia khác trong đó có Việt Nam. So với giá màng PVC nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ các quốc gia châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ..., giá màng PVC của công ty cao hơn khoảng 2- 3%. Yêu cầu của đối tác Hoa Kỳ về chất lượng sản phẩm của công ty rất khắt khe. Để có thể cạnh tranh và tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài ở thị trường Hoa Kỳ thì công ty phải nâng cao chất lượng. Công ty đã và đang nỗ lực tiếp cận dây chuyền sản xuất hiện đại và nhập khẩu nguyên liệu nhựa đảm bảo để có thể đạt được chất lượng sản phẩm như bên đối tác đã đề ra. 3.3.3. Các nguồn huy động vốn - Công ty sẽ tiến hành vay vốn từ ngân hàng Á Châu ACB. Trong năm 2009, Chính phủ ban hành Quyết định 131 về hỗ trợ lãi suất được Thủ tướng ký ban hành và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 1, theo đó các tổ chức, cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh sẽ được ngân hàng trừ 4% lãi vay. Đây là một phần trong kế hoạch kích cầu 1 tỷ USD vừa được Chính phủ phê duyệt nhằm hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh suy thoái lan rộng trên thế giới. Theo Quyết định 131, Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sẽ được vay vốn từ ngân hàng đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam có thời hạn tối đa 8 tháng. Mức lãi suất hỗ trợ khách hàng vay là 4%, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ 1/2 đến 31/12. - Công ty tiến hành vay vốn từ ngân hàng ACB thời hạn 3 tháng, nằm trong đối tượng được hưởng gói kích cầu hỗ trợ về lãi suất từ Chính phủ. Thông qua quá trình đàm phán thỏa thuận, ngân hàng đã chấp nhận cho công ti vay vốn với mức lãi suất 9,5%/ năm, được hỗ trợ 4% lãi suất từ Chính phủ, như vậy mức lãi suất công ty sẽ phải trả là 5,5% / năm, khi đó mức lãi suất tính theo 1 tháng sẽ là 0,458%. - Thông qua quá trình dự toán tổng chi phí cho việc sản xuất và xuất khẩu theo đơn đặt hàng từ phía nước ngoài, công ti sẽ tính toán và xác định phần vốn tự có và phần vốn phải vay từ các nguồn khác, đặc biệt đảm bảo cho lượng vốn vay từ ngân hàng là nhỏ nhất, từ đó có thể giảm thiểu được tối đa chi phí, đem lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu này. 3.4. Kết quả phân tích tài chính - Trên cơ sở thực tế của quá trình sản xuất. ta có bảng dự trù giá thành sản xuất của 1 tấn màng nhựa PVC như sau: Giá thành sản xuất 1 tấn màng PVC STT Các khoản mục Đơn giá (VNĐ) 1. Nguyên vật liệu: + Bột nhựa nguyên liệu + Bột màu + Chất hoá dẻo + Chất ổn định nhiệt + Chất bôi trơn + Chất phụ gia 14.539.000 13.047.000 1.000.000 248.000 120.000 77.000 47.000 2. Khấu hao máy móc, thiết bị 420.000 3. Tiền lương và các khoản trích theo lương 4.950.000 4. Tiền điện, tiền nước 165.000 5. Các chi phí khác 250.000 Tổng giá thành 20.324.000 Như vậy giá thành sản xuất cho 1 tấn màng nhựa PVC là 20,324 triệu đồng. - Tổng chi phí xuất khẩu dự kiến cho lô hàng màng nhựa PVC 40 tấn cho ở bảng dưới đây: Tổng chi phí xuất khẩu lô hàng STT Các khoản chi phí Chi phí 1 tấn hàng (VNĐ/ tấn) Chi phí lô hàng 40T (VNĐ) 1. Giá thành sản phẩm 20.324.000 812.960.000 2. Vận tải nội bộ 60.000 2.400.000 3. Bốc xếp hàng lên tàu 49.000 1.960.000 4. Khai tờ khai hải quan _ 20.000 5. Lấy vận đơn (20 USD) _ 356.000 6. Bao bì, ký mã hiệu 200.000 8.000.000 7. Chi phí giao dịch ngân hàng: + Thông báo L/C ( 12 USD) + Thông báo sửa L/C ( 5 USD) + Thanh toán bộ chứng từ (0.15%) _ _ _ _ 1.905.000 214.000 89.000 1.602.000 8. Chi phí khác 160.000 6.400.000 9. Trích quỹ dự phòng (3%) 25.020.000 10. Tiền lãi vay (0,458%/tháng, vay 500 triệu trong 3 tháng) _ 6.870.000 Σ Tổng chi phí xuất khẩu _ 865.891.000 - Doanh thu xuất khẩu: 60.000 x 17800 = 1.068.000.000 VNĐ (Với tỷ giá là 17800 VNĐ/ USD) - Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu xuất khẩu - Tổng chi phí xuất khẩu = 1.068.000.000 - 865.891.000 = 202.109.000 VNĐ - Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x 25% = 202.109.000 x 25% = 50.527.250 VNĐ - Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN = 202.109.000 - 50.527.250 = 151.581.750 VNĐ Lợi nhuận sau thuế 151.581.750 - Tỷ suất lợi nhuận = = Chi phí xuất khẩu 865.891.000 = 17,51% Doanh thu xuất khẩu 60.000 USD - Tỷ suất ngoại tệ = = Chi phí xuất khẩu 865.891.000 VNĐ 1 USD = 14.431,52 VNĐ Tỷ suất ngoại tệ cho thấy với thương vụ này để có 1 USD phải bỏ ra 14.431,52 VNĐ, trong khi đó tỷ giá là 17.800 VNĐ/USD, tức là thương vụ này hoàn toàn có tính khả thi. - Sản lượng hoà vốn: Bán 40T thu được 1.068.000.000 đồng Để thu hồi được chi phí bỏ ra là 865.891.000 đồng, số sản lượng phải bán ra là: Chi phí bỏ ra x sản lượng bán Sản lượng hoàn vốn = Doanh thu 865.891.000 x 40 = 1.068.000.000 = 32,43 ( tấn ) PHẦN II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU I. Lựa chọn hình thức giao dịch Trong quá trình tiến hàng giao dịch với khách hàng, công ty đã quyết định chọn hình thức giao dịch bằng thư tín, đây được coi là phương thức giao dịch được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất trong mỗi hoạt động giao dịch hiện nay, đặc biệt là đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa cũng như trao đổi thương mại, dịch vụ. Hình thức thư tín được sử dụng chủ yếu không chỉ bởi tính phổ biến, lịch sự, tính kinh tế trong chi phí giao dịch mà còn bởi tính pháp lí rõ ràng của thư tín trong mỗi giao dịch. Thư tín được sử dụng trong giao dịch có nhiều ưu điểm so với các hình thức giao dịch khác, người sử dụng có thể tiết kiệm được chi phí, thời gian, đặc biệt là đối với những đối tác các bên ở cách xa nhau về địa lý, các bên không cần thiết phải trực tiếp gặp mặt nhau và kí kết, thương lượng các điều khoản với nhau mà vẫn có thể đảm bảo được tính pháp lí ở một mức nhất định trong mỗi giao dịch. Hơn nữa người sử dụng hình thức này có thể giao dịch với nhiều đối tác cùng một lúc, có thể không bộc lộ trực tiếp ý kiến, ý định thực sự của mình. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó của hình thức giao dịch qua thư tín, hình thức này cũng có những khuyết điểm nhất định, đó là nó đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chờ đợi đối tác trả lời, điều đó có thể dẫn tới việc bỏ lỡ cơ hội kinh doanh… hình thức giao dịch thông qua điện tín có thể khắc phục khuyết điểm này. Đặc biệt khi sử dụng hình thức thư tín là ngôn ngữ cần phải lịch sự, ngắn gọn súc tích, đi thẳng vào vấn đề, chính xác về ngôn từ sử dụng cũng như đòi hỏi khẩn trương, kiên nhẫn đối với người sử dụng. Ngôn ngữ được sử dụng phải là ngôn ngữ phổ biến, nhiều người biết đến trên thế giới, có tính chất chính xác về ngôn từ, cấu trúc, trang trọng lịch sự nhưng vẫn đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, tránh những cách hiểu sai đối với người đọc. Tuy nhiên để đảm bảo tuyệt đối tính chất pháp lí cũng như những thỏa thuận được quyểt định với sự đồng ý từ hai bên, hình thức đàm phán vẫn cần được thực hiện giữa các bên trong các trường hợp như đàm phán kí kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh có quy mô lớn… II. Gửi chấp nhận đặt hàng Trên cơ sở tính toán chi phí và dự trù lợi nhuận được hưởng từ thương vụ xuất khẩu 40 tấn màng PVC cho đối tác Hoa Kỳ, công ty chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng và tiến hành gửi Acceptance cho họ. From: Rang Dong Plastic Joint Stock Company 190 Lac Long Quan Street, Ward 3, District 11, Ho Chi Minh City, Vietnam 9th Mar.2009 ACCEPTANCE To: BOND Co., LTD 124 Wall Street, New York, USA Dear Mr Marc Antony, Thank for your order which we are now making up. We have all items in the stock and we accept your order Your faithfully, General Manager Ho Duc Lam III.Nhận xác nhận của khách hàng From: BOND Co., LTD 124 Wall Street, New York, USA 13th Mar.2009 CONFIRMATION To: Rang Dong Plastic Joint Stock Company 190 Lac Long Quan Street, Ward 3, District 11, Ho Chi Minh City, Vietnam Dear Mr Ho Duc Lam, We are very happy to have dealing with you. We send this conformation to ensure that we agree with all the terms you gave in your offer. Please send me a sighed contract as soon as possible. Your faithfully, Sales manager Marc Antony IV. Ký hợp đồng nhập khẩu bột nhựa nguyên liệu SALES CONTRACT No _ 02/2009 Date Feb. 2 nd , 2009 The Buyer : Rang Dong Plastic Joint Stock Company Add : 190 Lac Long Quan Street,Ward 3, District 11, Ho Chi Minh City,Vietnam. Tel : (84.8) 969 2272 - (84.8) 960 6642 Fax : (84.8) 969 2843 Bank : Asia Commercial Bank - ACB Add of Bank : 442 Nguyen Thi Minh Khai Street, District 3, Ho Chi Minh City,Vietnam. USD A/C No. : 4531.00.809 Name of Account : RangDong Represented by: Mr Ho Ngoc Lam – General Manager The Seller : Manit Wityatem Plastic Materials LTD Add : 26 Sunthornkosa Road, Klongtoey, Bangkok 10110 . Tel : (66-2) 249 0442, 249 7556, 249 0431-40 Fax : (66-2) 249 1279 Bank : Bangkok International Commercial Bank Add of Bank : 423 Kasampakdi Road, Manus, Bangkok 10124 USD A/C No. : 5231522100033 Name of Account : Mawiplama Represented by: Mr Thai Rak Thai - Manager The Buyer and the Seller have agreed to sign this contract covering the following term and conditions Article 1: Description of goods 1.Commodity : PVC resin SPP600 2.Origin : Thailand 3.Quantity : 42 MT (+/- 10%) 4.Packing : pack in bag for each bag of 50 kg Article 2: Price Unit price : USD 710/MT CIF Saigon Port, VietNam Total amount : USD 29.820 ( In word: US Dollars twenty nine thousand eight hundred and twenty ) Allowance: Plus or minus 10 percent in quantity of each size and in value acceptable. Article 3: Shipment 1.Loading port : Bangkok Port, Thailand 2.Destination port : Saigon Port , VietNam 3.Transhipment : Not allowed 4.Time of shipment : Within 45 days after receiving L/C 5.Notice of shipment : Within 03 days after the sailing date of carrying vessel to S.R Viet Nam. The Seller shall notify by fax to the Buyer the B/L following information: L/C number, Amount, Name of Commodity, Quantity, Invoice Value, B/L No, No of Bundle, Gross/ Net weigh, Name of vessel, date of departure, shipping port and destination port, shipping agent. Article 4: Payment 1. By Irrevocable L/C 100% at sight for full contract value in US Dollars 2. Beneficiary: Manit Wityatem Plastic Materials LTD 3. L/C Advising Bank Bangkok International Commercial Bank 423 Kasampakdi Road, Manus, Bangkok 10124 A/NO: 5231522100033 4. Time of opening L/C: Before Mar. 20th 2009 5. Payment documents: Payment shall be made upon receipt of the following documents. * 3/3 original clean shipped on board bill of lading marked Freight prepair and notify applicant. * Original Commercial Invoice for total cargo value in tripilate * Original Packing List * Original Certificate of weight/ quantity issued by The Seller in triplicate * Certificate of origin issued by Thailand Chamber of Commerce in 01 original and 2 years. * One copy of shipping advice * The copy Bill of lading, 01 original Commercial Invoice, 01 original Packing List to the Buyer within 03 working dates after shippment date. L/C to be value for negotiation within 01 day after B/L date. Article 5: Insuarance To be covered by the Buyer Article 6: Shipping terms The vessel chartered by the Seller must be sea worhthy and has P and I International Insuarance or equivalent organization. Age of vessel must not be over 25 years. Any overage premium for vessel from 16 to 25 years to be at sellers account, but limited to max 0,25% of invoice value. Article 7: Inspection 1. The Buyer can apply to Vinacontrol for inspection Quantity after discharge of the goods at the port of destination as final result; inspection charges will be borned by the Buyer. 2. The Buyer has right to claim within 30 days since the discharging date if they find short weight of quantity from Vinacontrols inspection. But it is internationally acceptable to have a franchise of +/- 10% meaning that only a difference in quantity exceeding 10% to be claim. In this case, Vinacontrol Survey Report at discharging port is final for claim, if any The Seller should pay the claim amount within 30 days from the date of Vinacontrol Certificate. Article 8: Arbitration 1. In the execution course of this contract, all disputes not reaching at amicable agreement shall be settle by Vietnam International Arbitration center beside Vietnam chamber of commerce and industry in Hanoi, Vietnam and its rules whose awards shall be final and binding to both parties. 2. Arbitration be and other related charges shall be borned by the losing party, unless otherwise agreed. Article 9: Force majeure 1. Neither party shall be held responsibilities for the delay or failure of performance obligation provied for here in when such delay of failure is caused by strickes, fire, flood, act of God, earthquake and any laws, rules or regulations of any Goverment or other conditions beyond its control which cannot be forecast or provided against and prodded and party subject to such obligation shall have exhausted alternative means of performing the obligation in question. 2. The party wishing to claim relief by season of any said circumstance shall notify the other party in writting of the intervention and of cessation’s and then, deliver a certificate issued by the Chamber of Commerce at the place where the accident occurred as evidence whereof. In the event of delay by such force majeure exceeds 60 days, each party shall have the right to claim eventually damages. Article 10: Penalty 1. In case of delay of L/C opening: In case the Buyer can not open L/C in time, the buyer has to pay the seller 2 pct of the contract value as penalty. 2. In case of delay of shipment. In case of the seller can not ship the cargo intime, the seller has to pay the buyer 2 pct of the contract value as penalty. 3. In case of contract cancellation: In case the seller on the byer who want to cencel the signed contract, then they have to pay the other side 2 pct of contract value as penalty. Article 11: General conditions 1. This contract will be covered by the provision of Incoterm 2000. 2. By signing this contract, previous correspondence and negotiation connected here with shall be nul and void 3. This contract come into effect from signing date: any amendment and additional clause to there conditions shall be valid only if made in written from and duty confirmed by both sides. 4. This contract is made in 04 English by fax. Each side keeps 02 of the same value. For the buyer For the seller V. Ký kết hợp đồng xuất khẩu màng PVC với khách hàng Hoa Kỳ SALES CONTRACT No _03/09XK Date Mar, 16 th , 2009 Between Rang Dong Plastic Joint Stock Company Address: 190 Lac Long Quan Street, Ward 3, District 11, Ho Chi Minh City, VietNam Tel : (84.8) 969 2272 - (84.8) 960 6642 Fax : (84.8) 969 2843 Hereinafter referred as the seller And BOND Co., LTD Address: 124 Wall Street, New York, USA Tel: 1-912-5880787 Fax: 1-912-2567720 Hereinafter referred as the buyer It is agreed that the seller commits to sell and the buyer commits to buy the following discribed goods upon the terms and conditions hereinafter set forth: Article 1: Commodity: PVC Film_ Polyvinyl Chloride Film . Article 2: Quality: - Thickness : 0.19 mm - Width : 1.6 m - Colour : Blue Article 3: Quantity: 40 Metric Tons Article 4: Packing: The goods must be packed in rolls of 100 kg each Article 5: Price: - Unit price: USD 1,500/ MT - Total price: USD 60,000 - These price are understood FOB Saigon as per Incoterms 2000. Article 6: Shipment: - Shipment shall be made in April 2009 - Port of loading: Saigon port - Vietnam - Port of discharge: Columbia port - USA Article 7: Inspection of goods: In respect of quality to weight for each shipment certificate of inspection and certificate of weight issued by VINACONTROL at loading port shall be taken as final. All claim by the buyer shall be made within 30 days after arrival of the goods at port of destination. Article 8: Payment: For each shipment the Buyer must open an irrevocable Letter of credit, at sight, in US Dollars covering full value lodged with the Asia Commercial Bank (Ho Chi Minh City) by a Bank agreed by both parties. L/C must reach the Seller no later than 15 days prior to expected shipment time and be valid 30 days. TTR is acceptable. The such L/C shall be available for payment against presentation of the following documents: a- Bill of exchange at sight, drawn under the Buyer. b- Full set(s) of clean on board ocean bill(s) of lading marked “Freight prepaid”. c- Commercial invoice in quadruplicate. d- Packing list in duplicate. e- Certificate of origin in duplicate. Article 9: Force majeure: The contracting parties are not responsible for the non-performance of any contract obligation on case of usually recognized force majeure. As soon as occured the condition under which force majeure has been invoked, i.e. extra ordinary, un – foreseenable and irresistible event, a cable should be sent to the other for information. A cerificate of force majeure issued by the competent Government Authorities will be sent to the other party within 7 days. As soon as the condition under which force majeure has been invoked has been ceased to exist, this contract will enter immediately into force. Article 10: Penalty: In the event that the Buyer fails to open L/C under this contract in due time, the Seller will have the right to demand from the Buyer the payment of a penalty in the amount equivalent to 1% per day of the contract amount. Should the Seller fails to deliver the goods in due time, the Buyer will have the right to demand from the Seller the payment of a penalty of 1% per day of the value of goods not delivered. Article 11: Arbitration: Any disputes arising out from this contract, if the two parties cannot reach an amicable arrangement for them, must be refered to arbitration. Arbitration to be held in the country of the defending party. Awards by arbitration to be final and binding both parties. All charges relating to arbitrations to be born by the losing party. For and behalf For and behalf Of the Buyer Of the Seller VI.Tổ chức thực hiện hợp đồng 6.1. Sơ đồ tổ chức thực hiện Yêu cầu người nhập khẩu mở L/C và kiểm tra L/C Chuẩn bị hàng xuất khẩu Làm thủ tục hải quan Giao hàng xuất khẩu lên tàu Làm thủ tục thanh toán Giải quyết khiếu nại 6.2. Chi tiết các quy trình thực hiện hợp đồng a. Yêu cầu người nhập khẩu mở L/C và kiểm tra L/C Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông phải đôn đốc công ty Bond Co., Ltd nhanh chóng mở L/C đúng hạn. Sau khi nhận được L/C, công ty Rạng Đông phải kiểm tra các nội dung trong L/C có phù hợp với hợp đồng hay không. Nội dung kiểm tra bao gồm: - Loại L/C người nhập khẩu mở tại ngân hàng phải là L/C không hủy ngang. - Hàng hoá là màng nhựa PVC màu xanh, dày 0,19mm, khổ rộng 1,6m. - Đơn giá là 1.500 USD/MT - Số lượng là 40 MT - Tổng giá thanh toán là 60.000USD - Hàng phải được đóng gói thành cuộn, mỗi cuộn nặng 100 kg. - Ngân hàng mở L/C tại nước nhập khẩu, Ngân hàng trả tiền hoặc Ngân hàng xác nhận phải có quan hệ với ngân hàng ACB. - Giá trị L/C như quy định trong hợp đồng là 100% giá trị lô hàng. - Thời hạn giao hàng và thời hạn hiệu lực của L/C phải phù hợp với nhau. Thời hạn của L/C phải đủ lớn để người xuất khẩu luân chuyển chứng từ tới phía người nhập khẩu. - Những yêu cầu về chứng từ thanh toán phải đảm bảo rõ ràng và dễ thực hiện. Mọi sai sót phát hiện sẽ được thông báo kịp thời cho phía nhập khẩu để sửa đổi thay thế cho phù hợp với cam kết giữa các bên đã thỏa thuận. b. Chuẩn bị hàng xuất khẩu Do số lượng màng PVC mà khách hàng đặt mua của công ty có sẵn trong kho của công ty, do đó công việc mà công ty phải làm trước khi xuất khẩu hàng hoá đó là: + Kiểm tra về chất lượng của lô hàng + Kiểm tra đủ số lượng hàng hoá + Bọc bao bì và ký mã hiệu hàng hoá: màng PVC phải được cuộn thành những cuộn có trọng lượng 100kg, bên ngoài cuộn phải được bọc bằng bìa xi măng chắn chắn để tránh ảnh hưởng đến hàng hoá trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ và được kẻ ký mã hiệu cũng như dán nhãn mác của công ty. c. Làm thủ tục hải quan Hàng hóa sau khi được kiểm tra, giám định về chất lượng, phẩm chất sẽ được tiến hành các thủ tục thông quan , gồm các bước : - Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan bao gồm : Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (bản chính). Bản kê chi tiết hàng hóa (bản chính). Hợp đồng mua bán hàng hoá (bản sao). Hóa đơn thương mại. Phiếu đóng gói. - Đăng ký tờ khai hải quan - Kiểm tra hồ sơ hải quan - Xuất trình hàng hóa : hàng hóa xuất khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm tra. - Nộp lệ phí và thực hiện các quyết định của công chức Hải quan. d. Giao hàng xuất khẩu lên tàu Sau khi hàng hóa được hoàn thành các thủ tục thông quan sẽ được xếp lên tàu chuyên chở theo điều kiện FOB – Incoterms 2000. Để thực hiện bước này, công ty cần nắm được những thông tin về thời điểm tàu đến để có kế hoạch sắp xếp để đưa hàng lên tàu. Cụ thể công ty phải tiến hành các việc sau: + Căn cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng ( Stowage plan). +Trao đổi với cơ quan điều độ Cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng. + Bố trí phương tiện đem hàng vào Cảng và xếp hàng lên tàu + Lấy biên lai thuyền phó (Mate's receipt) và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển. Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng và phải chuyển nhượng được. + Thanh toán các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa từ kho của công ty lên đến tàu. e. Làm thủ tục thanh toán Sau khi chuyển hàng cho người vận tải, công ty sẽ lập bộ chứng từ như trong L/C và hợp đồng đã quy định gửi cho ngân hàng thông báo, ngân hàng thông báo sẽ có trách nhiệm chuyển bộ chứng từ này cho ngân hàng nơi mở L/C. Tiền hàng sẽ được thanh toán từ phía người nhập khẩu theo quy định về thời gian và số tiền thanh toán như đã cam kết và thoả thuận trong hợp đồng. f. Giải quyết khiếu nại Nếu khách hàng khiếu nại đòi bồi thường thì phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của họ. - Xem hồ sơ khiếu nại của khách hàng có đầy đủ, có đúng thủ tục, có hợp lệ, có trong thời gian quy định hay không. - Xem yêu cầu của khách hàng có chính đáng, có cơ sở hay không. - Các chứng từ đi kèm có hợp lệ, có mâu thuẫn với nhau không. Nếu thấy có cơ sở để từ chối thì phải trả lời ngay, nếu không thì người ta coi như chấp nhận. Còn nếu thấy khiếu nại của khách hàng hợp lý, có cơ sở thì có thể giải quyết bằng một số phương pháp như sau: - Giao thêm cho đủ nếu giao hàng thiếu. - Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng -Sửa chữa hàng hỏng. - Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá giao vào thời gian sau đó. Các tranh chấp nảy sinh giữa các bên nếu không tự giải quyết được sẽ được đưa ra hội đồng trọng tài, tòa án như đã quy định trong hợp đồng, mọi chi phí có liên quan sẽ do bên thua kiện chịu. Sau thời gian hiệu lực, hợp đồng sẽ tự được thanh lí nếu trước đó không có các phát sinh giữa các bên có liên quan.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXuất khẩu máng nhựa PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông.doc
Luận văn liên quan