Khóa luận Hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi cá nước lợ ở vùng đầm phá huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thường xuyên đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn nông dân chủ động thực hiện tốt quy chế bảo vệ môi trường. - Trong vụ nuôi tổ chức họp dân theo từng tổ vào những lúc cần thiết để vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt biện pháp bảo vệ môi trường và phòng trừ dịch bệnh lây lan. - Củng cố và kiện toàn nâng cao trách nhiệm các tổ hợp tác trong nuôi trồng thủy sản nhằm hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong tổ chức sản xuất và giữ gìn môi trường. Tổ viên phải đóng góp kinh phí để lập quỹ dự phòng nhằm hỗ trợ lẫn nhau khi xảy ra rủi ro. 4.3.9. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật - Tổ chức tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho ngư dân. Hướng dẫn cho nhân dân thực hiện đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi mới, thả nuôi với mật độ hợp lý. - Trong vụ nuôi, các cán bộ kỹ thuật thường xuyên tiếp cận, bám sát cơ sở để chỉ đạo, hướng dẫn giúp dân về quy trình kỹ thuật và xử lý kịp thời khi có tình hình bệnh xảy ra. - Tích cực khảo nghiệm, thực hiện các mô hình để tìm chọn các đối tượng, các phương thức nuôi mới có hiệu quả nhằm làm cơ sở cho nhân dân triển khai thực hiện. Tiếp tục triển khai mô hình nuôi cá chẽm ở xã Quảng Công, Quảng

pdf92 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 1533 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi cá nước lợ ở vùng đầm phá huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
,67%. Bên cạnh đó, giống cá nước lợ khi thu hoạch không đồng đều nhau về kích cỡ do đó, nhiều hộ ngoài bán cá cho tư thương còn đem ra các chợ bán chiếm 20,00%. 3.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ. 3.4.1. Phân tổ các hộ nuôi cá chuyên canh theo năng suất. Để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá nước lợ nói riêng và hoạt động NTTS nói chung thì điều kiện quan trọng trong quá trình nuôi đó là các yếu tố đầu vào, có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như lợi nhuận cảu các hộ nuôi. Do đó, khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng chúng tôi đã tiến hành phân tổ các hộ nuôi cá của hai hình thức chuyên canh và xen canh theo năng suất, kết quả được thể hiện qua bảng sau: Nhìn vào bảng phân tổ các hộ nuôi cá chuyên canh theo năng suất chúng ta thấy, trong tổng số 30 hộ nuôi cá chuyên canh thì tổ 2 có 10 hộ chiếm 33,33%. Tuy nhiên, năng suất bình quân đạt được là 2.237,33 kg/ha và tập trung ở tổ 4 (chiếm 20,00%). Ta thấy: năng suất bình quân liên tục tăng từ tổ 1 đến tổ 4, tổ 1 là 504,65kg/ha, tổ 3 tăng cao 3.089,99 kg/ha và đạt năng suất cao nhất là tổ 4 (3.955,39kg/ha). Do đó, nó kéo theo các yếu tố khác cũng có sự chuyển dịch, thay đổi: - Mật độ con giống có xu hướng giảm từ tổ 1 (3,24con/m2) đến tổ 4 còn (1,52 con/m2). Do mật độ thả giống cá của các ngư hộ thường cao hơn nhiều so với yêu cầu kỹ thuật về mật độ thả. Qua quá trình điều tra thực tế, đa số các hộ nuôi chưa thả đúng mật độ nuôi phù hợp. Vì muốn thu lợi nhuận cao mặc khác do thả với mật độ quá dày dẫn đến tình trạng cá chết và chậm lớn, cạnh tranh nhau về thức ăn. Đại học Kin h ế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 65 - Thức ăn cũng có xu hướng thay đổi. Đối với thức ăn tươi thì có xu hướng tăng dần từ tổ 1 đến tổ 3 (12.871,29 nghìn đồng/ha và tổ 4 (52.838,27 nghìn đồng/ha). Đối với thức ăn công nghiệp có xu hướng giảm từ tổ 3 (19.653,47 nghìn đồng/ha) đến tổ 4 ( 7.950,62 nghìn đồng/ha). Bên cạnh đó, lượng thức ăn này cũng có xu hướng tăng từ tổ 1 (7.046,98 nghìn đồng/ha) đến tổ 2 (15.053,47 nghìn đồng/ha). Đối với thức ăn khác ở đây có xu hướng tăng dần từ tổ 1 (1.476,51 nghìn đồng/ha) đến tổ 4 (3.950,62 nghìn đồng/ha). Trong tất cả các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến năng suất thì yếu tố về thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp. Đặc biệt, các giống cá nước lợ như: cá chẽm, rô phi... là các giống cá ăn tạp do đó thức ăn tươi đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong khẩu phần ăn của cá. Đặc điểm các nước lợ là ăn các loại rong rêu, mùn bã, cám gạo chất khuẩn trong ao hồ. Do đó, trong quá trình cho ăn thức ăn tươi sẽ không sợ gây ô nhiễm nguồn nước. Điều quan trọng là phải cho ăn vào đúng giai đoạn cá đang sinh trưởng và phát triển. Nếu vào giai đoạn này lượng thức ăn tươi này giá rẻ thì nên cho ăn nhiều hơn. Ngoài ra, trong quá trình nuôi cá còn phải bổ sung thêm lượng thức ăn CN. Những hộ nuôi cá kình, dìa rô phi thì thức ăn chủ yếu là loại thức ăn này. Do đó, lượng thức ăn CN tập trung vào tổ 2 và tổ 3 là nhiều nhất, là thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao giúp cá sinh trưởng và phát triển tốt hơn. Lượng thức ăn tươi và thức ăn CN tỷ lệ nghịch nhau. Khi thức ăn tươi tăng thì thức ăn CN giảm xuống và nhược lại. Để thấy rõ hơn về vấn đề này, chúng ta xét tổ 1, là tổ có năng suất bình quân thấp nhất so với các tổ khác, với chi phí thức ăn tươi là 2.348,99 nghìn đồng/ha và thức ăn CN là 7.046,98 nghìn đồng/ha trong khi mức bình quân chung lai cao hơn nhiều. Như vậy, có thể thấy tổ 1 là tổ tập trung chủ yếu là các hộ nuôi cá kình, dìa, rô phi. Đối với tổ 2,3 và tổ 4 thì có sự chênh lệch vê thức ăn CN. Tổ 4 có chi phí chung về thức ăn cao nhất, do đó, năng suất bình quân đạt được cũng rất cao 3.955,39 kg/ha. Tuy nhiên, chỉ có 20% trong tổng số 30 hộ đạt được kết quả này. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 66 Các hộ nuôi tổ 4 thức ăn chủ yếu là lượng thức ăn tươi, so với bình quân toàn vùng có sự chênh lệch lớn, cụ thể thức ăn tươi là 52.938,27 nghìn đồng/ha cao hơn so với toàn vùng là 30.218,75 nghìn đồng/ha. Qua điều tra cho thấy, đa số các hộ nuôi còn ít hiểu biết về cơ cấu hàm lượng thức ăn nên năng suất đạt được của tổ 1 và tổ 2 chưa cao. Tuy nhiên, đã có một số họ nuôi qua kinh nghiệm từ bản thân, bạn bè các học hỏi các chuyên gia đã vận dụng tốt cơ cấu hàm lượng thức ăn thích hợp vào nuôi cá nên năng suất đạt được khá cao, tổ 3,4 năng suất trên 3000kg/ha. Song song với hai loại thức ăn chính cho cá thì hầu hết các hộ nuôi còn bổ sung thêm lượng thức ăn khác, chủ yếu là phụ phẩm thích hợp đối với cá nước lợ, giảm bớt chi phí thức ăn tươi và công nghiệp. Giá trị lượng thức ăn này cũn tăng dần từ tổ 1 đến tổ 4, góp phần tăng năng suất cá. -Chi phí xử lý ao trước và trong quá trình nuôi ít có sự biến động lớn giữa các tổ, thấp nhất là tổ 4 (617,28 nghìn đồng/ha và cao nhất là tổ 2 (1.004,32 nghìn đồng/ha). Chi phí xử lý cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá nước lợ. Bất kỳ hoạt động NTTS nào khâu xử lý ao hồ trước và trong khi nuôi có vai trò quan trọng xuyên suốt trong quá trình nuôi. Khoảng chi phí này giữa các tổ không có sự chênh lệch lớn lắm, chủ yếu là xử lý ao nuôi trước khi bước vào vụ. Do đó, mỗi ao hồ có chi phí xử lý bình quân trên ha xấp xỉ bằng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 67 Bảng 17: PHÂN TỔ CÁC HỘ NUÔI CHUYÊN CANH THEO NĂNG SUẤT NĂM 2009. T T tổ Phân tổ theo năng suất (kg/ha) Số hộ Năng suất BQ kg/ha Mật độ bq 1 con giống (con/m2) Thức ăn (1000 đ/ha) Xử lý ao (1000 đ/ha) Công lao động (ngày-người/ha) Hộ % TA tươi TA CN TA khác 1 2 3 4 < 450 450-800 800-1870 >1870 Toàn vùng 5 10 9 6 30 16,67 33,33 30,00 20,00 100,00 504,65 3.399,31 3.089,99 3.955,39 2.237,33 3,24 2,63 2,43 1,52 2,45 2.348,99 0 12.871,29 52.938,27 22.719,52 7.056,98 15.053,99 19.653,47 7.950,62 12.426,26 1.476,51 2.483,80 2.326,73 3.950,62 2.559,42 687,92 1.004,32 915,84 617,28 806,34 201,01 252,27 363,37 302,22 279,72 (Nguồn: số liệu điều tra) Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 68 nhau. Đặc biệt nuôi cá nước lợ ít xảy ra dịch bệnh nên chi phí phòng bệnh là không đáng kể chủ yếu là xử lý ao hồ trước khi bước vào vụ nuôi. Quá trình xử lý được bà con thực hiện tốt không chỉ ngăn ngừa dịch bệnh mà còn có tác dụng tẩy phèn chua (điều chỉnh nồng độ PH). Để tạo màu nước và giúp làm sạch ao các tổ đã tận dụng các loại rau câu cấy với mật độ vừa phải giúp giảm bót chi phí xử lý ao tăng năng suất. - Ngày công lao động có xu hướng tăng dần từ tổ 1 (201,01 ngày người/ha đến tổ 4 (302,22 ngày người/ha). Ngày công lao động gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá nước lợ. Công lao động được thể qua ngày công gia đình xử lý ao, công gia đình chăm sóc và thu hoạch. Chính vì vậy, ngày công lao động có chiều hướng tăng khi năng suất tăng. Chẳng hạn, tổ 1 có năng suất thấp tương ứng với số ngày công gia đình cũng thấp (201,01 ngày người/ha). Tổ 3,4 có năng suất bình quân cao do đó, ngày công lao động cũng cao 363,37 ngày người/ha (tổ3) và 302,22 ngày người/ha (tổ4). So với ngày công lao động toàn vùng thì ngày công lao động cao hơn nhiều (gần 100 ngày). Ngoài ra, tổ 3,4 là những hộ nuôi cá nước lợ quanh năm nên công chăm sóc nhìn chung cũng dài hơn so với các hộ nuôi khác. Như vậy, các yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng tăng năng suất và cũng là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá nước lợ trên vùng đầm phá huyện Quảng Điền. Do đó, để tăng năng suất thì phải tăng các yếu tố chi phí đầu vào. Nhưng để đạt được năng suất cao thì phải biết tăng chi phí đầu vào phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cá và phải tùy vào điều kiện tình hình của địa phương để tăng năng suất hay giảm loại chi phí nào để thu được lợi nhuận cao 3.4.2. Phân tổ các hộ nuôi cá xen canh theo năng suất. Trong 45 hộ nuôi cá theo hình thức xen canh thì năng suất bình quân đạt được là 1.208,95 kg/ha và tập trung ở tổ 4 chiếm phần lớn (chiếm 15,56%). Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 69 Qua bảng số liệu 18 ta thấy: năng suất bình quân liên tục tăng từ tổ 1(197,03 kg/ha) đến tổ 4 (2.767,47 kg/ha). Do đó, các yếu tố đầu vào: mật độ, thức ăn, xử lý ao hồ và công lao động cũng thay đổi theo năng suất. -Mật độ con giống có xu hướng giảm từ tổ 1 (2,4 con/m2) đến tổ 4 (1,4 con/m2). Thực tế, các hộ nuôi cá xen canh thả giống nhiều hơn so với yêu cầu kỹ thuật ( hợp lý của nuôi xen canh bình quân là 1,2 con/m2). Các hộ nuôi cá xen canh thì ngoài đối tượng là cá nước lợ ra còn nuôi thêm các đối tượng khác (tôm, cua). Do đó, mật độ thả giống sẽ thấp hơn so với các giống cá nước lợ khác ở hình thức nuôi chuyên canh. Năm 2009, các hộ nuôi cá xen canh vẫn chưa tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, thả với mật độ quá dày dẫn đến tình trạng cá chết và chậm phát triển ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cá. Mặt khác, từ thực tế các giống cá dìa, kình...có nguồn gốc tự nhiên nên giá thấp hơn so với các giống cá khác nên bà co thả nhiều với mong muốn thu được lợi nhuận cao hơn. -Thức ăn có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất và hiệu quả của hoạt động nuôi cá nước lợ. Trong đó, thức ăn tươi ở hình thức nuôi cá xen giảm từ tổ 1 đến tổ 4 (66,45 nghìn đồng/ha) nhìn chung lượng thức ăn này không đáng kể so với lượng thức ăn trong khẩu phần ăn của cá. Trong khi đó, thức ăn CN chiếm giá trị khá cao. Thức ăn CN có xu hướng tăng từ tổ 1 (5.791,04 nghìn đồng/ha) đến tổ 4 (22.451,83 nghìn đồng/ha). Ngoài ra, trong quá trình nuôi mỗi tổ còn bổ sung thêm lượng thức ăn khác, chủ yếu là phụ phẩm do gia đình tự chế biến thêm cho cá (cám gạo, cá nhỏ, khuyết...). Để thấy rõ hơn về điều này, ta xét tổ 1, là tổ có năng suất bình quân/ha thấp nhất (197,03 kg/ha) nên chi phí về thức ăn của hộ này cũng rất thấp (thức ăn CN tổ 1 là 5.791,04 nghìn đồng/ha, thức ăn tự chế biến là 531,34 nghìn đồng/ha). Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 70 Bảng 18: PHÂN TỔ CÁC HỘ NUÔI CÁ XEN CANH THEO NĂNG SUẤT NĂM 2009. T T tổ Phân tổ theo năng suất(kg/ha) Số hộ Năng suất BQ kg/ha Mật độ con giống (con/m2) Thức ăn(1000 đ/ha) Xử lý ao (1000 đ/ha) Công lao động (ngày-người/ha) Hộ % TA tươi TA CN TA khác 1 2 3 4 < 328 328-570 570-900 >900 Toàn vùng 14 8 16 7 45 31,10 17,78 35,56 15,56 100,00 197,03 748,63 1122,66 2767,47 1208,95 2,4 2,1 1,8 1,4 1,9 0 0 0 66,45 16,61 5791,04 12413,04 12238,34 22451,83 13223,56 531,34 1113,04 839,38 2508,31 1248,02 1253,73 1228,26 1652,85 2840,53 1743,84 111,12 199,13 170,26 245,18 181,42 (Nguồn: số liệu điều tra) Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 71 -Chi phí xử lý ao hồ cũng có xu hướng tăng từ tổ 1 (1.253,73 nghìn đồng/ha) đến tổ 4 (2.840,53 nghìn đồng/ha). Hầu hết các hộ nuôi xen canh là những hộ có ao hồ bị ô nhiễm khá lớn, việc nuôi xen canh có tác dụng hạn chế ô nhiễm ngồn nước. Ngoài ra, quá trình xử lý ao nuôi trước và trong quá trình nuôi là rất quan trọng, giúp điều chỉnh nồng độ PH, diệt các vi khuẩn gây hại, hạn chế mầm bệnh lây lan. Do đó, những tổ được đầu tư xử lý ao nhiều thì sẽ mang lại năng suất cao hơn và ngược lại. Tương tự như ở mô hình nuôi chuyên canh thì công lao động gia đình cũng đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả của hoạt động nuôi cá nước lợ. Công lao động gia đình có xu hướng tăng từ tổ 1 (111,12 ngày -người/ha) đến tổ 4 (245,18 ngày-người/ha). Tuy nhiên, lượng tăng này không đáng kể và giữa các tổ không có sự biến động lớn, bình quân toàn vùng là 181,42 ngày-người/ha. Như vậy, nuôi cá xen canh cũng giống như ở mô hình nuôi cá chuyên canh đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chi phí đầu vào như thức ăn, ngày công, chi phí xử lý ao, mật độ...Nếu sử dụng hợp lý và có hiệu quả sẽ nâng cao năng suất cũng như sản lượng cá nước lợ. Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn về năng suất giữa hai mô hình nuôi chuyên canh và xen canh. Năng suất bình quân ở nuôi chuyên canh là 2.237,33 kg/ha trong khi xen canh là 1.208,95 kg/ha. Mặt khác, chi phí của các yếu tố đầu vào của chuyên canh cũng cao hơn nhiều so với nuôi xen canh. Do đó, muối nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá nước lợ thì cần phải biết sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý, tận dụng các lợi thế sẵn có của tự nhiên từng vùng để không ngừng nâng cao năng suất sản lượng cá. Quan trọng hơn là phải hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố đầu vào đến năng suất cũng như hiệu quả của hoạt động nuôi cá nước lợ mang lại. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 72 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ 4.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ. 4.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế- xã hội vùng đầm phá huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế Trong thời gian tới, phương hướng phát triển KT-XH huyện Quảng Điền là: - Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ KT-XH nói chung và phát triển nghành thủy sản nói riêng, phương hướng của huyện là tiếp tục đẩy mạnh phát triển NTTS theo hướng “an toàn, bền vững”, trọng tâm là thực hiện nuôi tônm xen cá, nuôi chuyên cá, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất để xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh. Mở rộng diện tích và đầu tư thâm canh để nâng cao hiệu quả nuôi nước ngọt, đồng thời nhân rộng các mô hình đã có kết quả thử nghiệm qua các năm. Bên cạnh đó, là địa bàn có tiềm năng về du lịch sinh thái đầm phá Tam Giang. Do đó, cùng với quá trình chuyển đổi phương thức, đối tượng nuôi còn phải kết hợp với hoạt động khai thác các tiềm năng tự nhiên đầm phá, đảm bảo nâng cao thu nhập, đời sống vật chất tinh thần cho người dân, giải quyết công ăn việc làm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp góp phần tăng trưởng cho nền kinh tế của huyện. Để thực hiện tốt phương hướng nhiệm vụ trong năm tới đó là “an toàn, bền vững”, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường theo hướng bền vững thì huyện cần phải phát triển theo các hướng sau: + Tiếp tục chuyển đổi phương thức, đối tượng nuôi, mở rộng diện tích nuôi xen ghép cá tôm, sử dụng các chế phẩm sinh học xử lý môi trường, hạn chế dịch bệnh để khắc phục tình trạng ô nhiễm đang rất trầm trọng trong vùng nuôi nước lợ Tam Giang, đảm bảo sản xuất ổn định và có hiệu quả, hạn chế rủi ro trong quá trình nuôi trồng. + Phát triển ngành nghề NTTS không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng xuất khẩu. Do đó, vấn đè quan trọng và cấp thiết là phải quy hoạch Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 73 vùng nuôi, mở rộng quy mô nuôi trồng và phải nuôi với quy trình thích hợp đẻ đảm bảo an toàn về môi trường, khuyến khích ngư dân chuyển từ đánh bắt gần bờ không đạt hiệu quả sang NTTS, chuyển từ hình thức nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh. Trong hoạt động nuôi cá nước lợ cần mở rộng các mô hình nuôi mới đạt hiệu quả, hình thành các trang trại nuôi cá để có quy hoạch rõ ràng. Ngoài ra, cần phát triển các ngành nghề NTTS có giá trị kinh tế cao để xuất khẩu, tận dụng các lợi thế của địa phương mà thiên nhiên đã ban tặng cho vùng. + Tiếp tục công tác quy hoạch vùng nuôi, đầu tư công nghệm quản lý con giống, mùa vụ, chủ động để phòng chống các dịch bệnh có thể xãy ra, những thay đổi của khí hậu... để đảm bảo nâng cao năng suất, hiệu quả để phát triển bền vững. + Đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ. Đầu tư thêm các loại tàu thuyền lớn được xác định là tiềm năng lớn và có hiệu quả của vùng + Trên vùng đầm phá cần hạn chế tình trạng khai thác trái phép, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: sử dụng chất nổ, rà điện... những hành vi mang tính hủy diệt trên vùng đầm phá. Cần nghiên cứu và hình thành các khu vực để các loài thủy sản có điều kiện sinh sản phát triển để cung cấp nguồn giống cũng như các nguồn lợi quý hiếm sẵn có là tiềm năng trên vùng đầm phá. Như vây, sẽ góp phần nâng cao số lượng cũng như chất lượng của các loài thủy sản phục vụ môi trường thủy sản và phục vụ cho ngành du lịch sinh thái, + Ngoài khai thác và nuôi trồng thì vùng cần phát triển thêm nghành dịch vụ để có thể nâng cao hiệu quả của hoạt động khai thác và nuôi trồng. Trong hoạt động nuôi cá nói riêng và khai thác nuôi trông thủy sản nói chung thì việc cung ứng giống, thức ăn đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Do đó, cần hình thành nhiều cơ sở dịch vụ trên địa bàn và có sự phân công và hợp tác giữa các thành phần kinh tế nhằm cung ứng các giống tốt, đầy đủ tại chỗ cho các hộ nuôi cá. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 74 4.1.2. Những mục tiêu cụ thể - Tổ chức thực hiện các quy hoạch chi tiết vùng nuôi trồng thuỷ sản đã đựơc phê duyệt ở Quảng An, Quảng Phước, Quảng Thành, thị trấn Sịa; đẩy mạnh xúc tiến triển khai quy hoạch các vùng nuôi trồng thuỷ sản còn lại (Quảng Thái, Quảng Vinh...). - Tiếp tục thực hiện nuôi xen ghép tôm cá, nuôi chuyên cá, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất để xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh. - Mở rộng diện tích và đầu tư thâm canh để nâng cao hiệu quả, nhân rộng các mô hình nuôi cá chẽm, nuôi hỗn hợp cá, tôm, cua... - Nâng diện tích nuôi cá nước lợ lên 70ha, đạt sản lượng 270 tấn (trong tổng số diện tích nuôi nước lợ 650ha). Phấn đấu diện tích nuôi xen ghép và nuôi chuyên cá trên 90% diện tích nuôi nước lợ. - Ổn định diện tích nước lợ theo hướng bền vững từ 550-600 ha. 4.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỘ NUÔI. 4.2.1. Về thời vụ. Việc thả giống theo đúng khung lịch thời vụ phải cụ thể hóa đối với từng vùng nuôi và từng đối tượng nuôi cho phù hợp. Đối với các loài cá sống trong môi trường nước lợ thì nên thả giống khi có điều kiện thời tiết thuận lợi, nhiệt độ nước đạt từ 28-30 0C, để cá giống đạt tỷ lệ sống cao thì số lượng vụ nuôi: 01 vụ chính, đối tượng nuôi: cá nước lợ, tôm sú, cua... Do đó, phải thả nuôi theo đúng khung lịch thời vụ của UBND huyện hướng dẫn. Phải cụ thể đối với từng vùng và từng đối tượng nuôi nhằm thu hoạch đúng thời vụ như vậy mới mang lại hiệu quả cao và tránh gặp rủi ro. 4.2.2. Về mật độ thả giống. Tùy thuộc vào hình thức nuôi mà thả giống với mật độ thích hợp. Dối với nuôi xen ghép cá tôm: cá dìa nên thả từ 800-1000 con/ha, cá kình 5000 con/ha. Đối với nuôi cá chẽm: mật độ thả nuôi thích hợp là 0,4-0,6 con/m2. Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 75 4.2.3. Về con giống. - Cần chọn giống đủ tiêu chuẩn về chất lượng, kích cỡ để cá phát triển tốt, giảm hao hụt. Tốt nhất cá giống đưa về phải ươm lại một thời gian rồi thả nuôi tránh hiện tượng sốc môi trường và dễ kiểm soát được số lượng cá trong ao nuôi. Nên nuôi hỗn hợp nhiều đối tượng trong cùng một ao để tận dụng mặt nước và thức ăn góp phần tăng năng suất. - Con giống có vai trò quan trọng quyết định đến thành bại của hoạt động NTTS. Do đó, nên mua giống ở những trang trại giống đã được kiểm dịch chặt chẽ, cụ thể: hướng dẫn và tạo điều kiện cho người nuôi cá tiếp cận với nơi sản xuất giống để có thể chọn lựa, quản lý các cơ sở ươm giống tại chỗ, quản lý và tạo điều kiện để các nguồn lợi thủy sản có giá trị kinh tế cao ở vùng đầm phá sinh sản và phát triển để gia tăng nguồn giống mới. 4.2.4. Về thức ăn. - Tận dụng chế biến các loại thức ăn cho cá tư các sản phẩm nông nghiệp: cám gạo, rau xanh... - Nên sử dụng thức ăn đảm bảo chất lượng, thức ăn tự chế biến. Vì các loài cá sống trong môi trường nước lợ chỉ ăn các loại thức ăn rong rêu trong hồ nên nuôi cá có thể giảm chi phi thức ăn, hạn chế ô nhiễm môi trường nên lượng thức ăn cho cá là rất ít. Do đó, trong quá trình nuôi cá nên tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, giá rẽ như: rong rêu, tép, cá tạp...với mục đích giảm chi phí sản xuất. Trong nuôi xen ghép cá tôm thì cần phải tăng lượng thức ăn cho ăn vào ban đêm, giảm ban ngày nhằm hạn chế cá cạnh tranh thức ăn với tôm.. - Người nuôi cần có chế độ cho ăn thích hợp, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp, tránh thừa gây lãng phí và ô nhiễm ngồn nước đồng thời tránh thiếu sẽ ảnh hửng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 76 4.2.5. Về ao nuôi và xử lý. - Cần phải chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt các khâu cải tạo đáy ao và xử lý môi trường đối với từng hình thức nuôi. Sau vụ hoặc trước khi bước vào vụ nuôi mới nên thả cá rô phi để làm sạch môi trường đáy ao trước khi thả nuôi. - Ao hồ phải được hút cạn, vét hết lớp bùn đáy ao và xử lý môi trường trước khi thả nuôi. Đối với những hồ không thể hút khô được thì phải thực hiện theo đúng quy trình cải tạo ướt, nếu giữ nước được thì cho phơi khô đáy ao. - Kiểm tra môi trường đảm bảo yêu cầu mới tiến hành thả nuôi, kiểm tra môi trường nước hằng ngày để có hướng điều chỉnh và xử lý kịp thời. 4.2.6. Thị trường tiêu thụ. Hầu hết cá xuất bán trên địa bàn chỉ tiêu thụ nhỏ lẻ, không tập trung. Do đó, thị trường tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động NTTS. Đây là khâu cuối cùng của quá trình nuôi. Trên thực tế, thị trường tiêu thụ các loại thủy sản của vùng khá đa dạng. Đến vụ thu hoạch, người nuôi bán sản phẩm của mình cho các doanh nghiệp, chợ, các chủ nhậu ở địa phương hay bị ép giá. Do vậy, để khắc phục tình trạng trên cần đề nghị các công ty XNK thủy sản trực tiếp ký các hợp đồng với các hộ nuôi, giáp tạo niềm tin để các hộ nuôi yên tâm sản xuất, mở rộng quy mô. 4.2.7. Lao động chăm sóc Công chăm sóc có ý nghĩa quan trọng. Bất kỳ một hoạt động NTTS nào cũng cần người nuôi cá phải thường xuyên theo dõi ao nuôi từ khi thả đến khi thu hoạch. Người nuôi phải am hiểu kỹ thuật, thường xuyên theo dõi những thay đổi bất lợi của môi trường nước đối với cá để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại. Cá nước lợ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết và khí hậu. Do đó, cần phải thường xuyên theo dõi chặt chẽ các biến đổi của khí hậu và môi trường nước để có biện pháp xử lý, đảm bảo cho cá phát triển tốt, phòng trừ dịch bệnh có thể xảy ra ảnh hưởng đến môi trường ao nuôi. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 77 4.3. CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP MANG TÍNH VĨ MÔ. 4.3.1. Tiến trình quy hoạch tổng thể và quy hoạch lại vùng nuôi. Tính đến hiện nay, mốt số vùng ở huyện Quảng Điền đã được quy hoạch. UBND huyện cùng với phòng nông nghiệp đang tìm ra các giải pháp trong vấn đề quy hoạch tuy nhiên còn gặp không ít khó khăn. Do đó, muốn quy hoạch tổng thể vùng nuôi trồng thuỷ sản, phát triển NTTS theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững thì phải tiến hành quy hoạch vùng nuôi đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn để lập quy hoạch chi tiết cho vùng nuôi một cách hợp lý, đảm bảo môi trường vùng nuôi tiến tới quy hoạch tổng thể vùng nuôi trên địa bàn các xã . Quy hoạch tổng thể vùng nuôi là giải pháp đi trước mang tính cơ sở để hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cá nước lợ nói riêng phát triển lâu dài bền vững và đảm bảo cân bằng sinh thái vùng đầm phá tam giang. 4.3.2. Xây dựng hệ thống thủy lợi, đê ngăn mặn và ao nuôi phù hợp với nuôi cá nước lợ. Xây dựng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh có vai trò quan trọng không chỉ trong sản xuất nông nghiệp mà cả đối với ngành NTTS. Trong quá trình quy hoạch tổng thể điều kiện đầu tiên là phải có hệ thống thủy lợi hợp lý để tạo môi trường thông thoáng giữa các ao nuôi tránh những ảnh hưởng của thiên tai, khí hậu diễn biến thất thường. Trong tình trạng ô nhiễm như hiện nay, nếu việc thay đổi nguồn nước diễn ra thường xuyên sẽ có tác dụng lớn, tránh ô nhiễm ao nuôi. 4.3.3. Tăng cường bảo vệ môi trường vùng đầm phá, bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng dầm phá. Địa bàn hoạt động nhiều là trên phá Tam Giang, chủ yếu là nghề kéo xiếc điện, giã cào; còn vùng sông hồ và nội đồng thì chủ yếu là nghề kích điện. Nhìn chung việc khai thác thuỷ sản bằng xung điện mang tính huỷ diệt hiện vẫn còn phổ biến trên địa bàn. Đây là một vấn đề hết sức phức tạp và còn gặp nhiều khó khăn, Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 78 trong lúc đó một số xã lại thiếu quan tâm trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Do đó, để bảo vệ môi trường vùng đầm phá cần phải: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phát động toàn dân tham gia công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đấu tranh chống các hành vi khai thác thủy sản mang tính hủy diệt. Có sự phối hợp và triển khai đến tận thôn. - Tăng cường hoạt động tuần tra, kiểm tra, phối kết hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên ngành, chính quyền địa phương và quần chúng nhân dân. UBND các xã, thị trấn phải xem đây là công việc thường xuyên, có kế hoạch triển khai thực hiện thật cụ thể, từng bước ngăn chặn và hạn chế dần tình trạng khai thác mang tính hủy diệt này. - Kiên quyết xử lý nghiêm đối với các đối tượng xem thường pháp luật, nhất là các trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã xử lý mà còn tái phạm. 4.3.4. Thực hiện đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi. Những năm gần đây, ngành nuôi tôm đã không còn phù hợp với tình hình môi trường của vùng. Do đó, đại bộ phận người nuôi luôn mong muốn có đối tượng và phương thức nuôi mới để thay thế hình thức nuôi chuyên tôm thiếu an toàn và gặp nhiều rủi ro. Để đảm bảo tính bền vững và an toàn nên sử dụng các mô hình nuôi mới nhằm đa dạng hóa vùng nuôi và đối tượng nuôi: mô hình nuôi tôm xen cá kình, mô hình nuôi chuyên cá chẽm, mô hình nuôi hỗn hợp cá kình, đối, dầy,...sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Bên cạnh việc áp dụng các mô hình trên cần phải kết hợp sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý môi trường, hạn chế dịch bệnh. - Phối hợp với trung tâm khuyến N-L-N, trạm khuyến N-L-N tích cực tìm các đối tượng và phương thức nuôi mới có hiệu quả, góp phần thực hiện việc đa dạng hóa đối tượng nuôi, tìm ra nhiều đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên. Tiếp tục quảng bá và nhân rộng các mô hình nuôi đã có hiệu quả trên địa bàn. Đại học K n h ế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 79 4.3.5. Đối với khai thác bền vững phá tam giang. - Triển khai kế hoạch giải tỏa, sắp xếp lại nò sáo, đáy và chuyển đổi nghề nghiệp trên phá Tam Giang. - Khuyến khích phát triển nghề chuôm, là nơi trú ẩn của các loài cá có giá trị sinh sản và phát triển để đa dạng nguồn giống phục vụ cho công tác đa dạng hóa đối tượng nuôi. - Từng bước hướng dẫn cho các cá nhân, hộ gia đình tham gia khai thác thủy sản trên phá Tam Giang tập hợp trong một tổ chức chi hội nghề cá cấp cơ sở, từng bước phát triển hệ thống nghề cá dựa vào cộng đồng. Đẩy mạnh việc củng cố và thành lập các chi hội nghề cá để không ngừng nâng cao việc quản lý và ý thức của nhân dân trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 4.3.6. Tập huấn nâng cao năng lực, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, mô hình mới vào sản xuất Tiếp tục chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho ngư dân. Trong đó, chú trọng đến kỹ thuật nuôi xen ghép, nuôi hỗn hợp, nuôi các đối tượng mới và xử dụng chế phẩm sinh học để xử lý môi trường, hạn chế dịch bệnh. Trong vụ nuôi, cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên tiếp cận, bám sát cơ sở để chỉ đạo hướng dẫn nhất là khi có dịch bệnh xảy ra. 4.3.7. Chính sách hỗ trợ. Để có điều kiện triển khai thực hiện tốt mùa vụ nuôi thì nhất thiết phải có các chính sách hỗ trợ giúp ngư dân có điều kiện thuận lợi, an tâm phát triển sản xuất. Các chính sách hỗ trợ như: - Hỗ trợ giống và chỉ đạo kỹ thuật để nhân rộng mô hình nuôi cá chẽm 35ha ngày càng có hiệu quả trên địa bàn, hỗ trợ chuyển đổi đối tượng nuôi nước lợ. - Lập quy hoạch, kế hoạch sắp xếp nò sáo, chuyển đổi nghề nghiệp trên phá Tam Giang. Đầu tư kinh phí để triển khai công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản và mua các dụng cụ đo môi trường.Tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho mỗi xã, thị trấn có Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 80 NTTS nước lợ ( trừ Quảng Lợi) hợp đồng 1 kỹ sư NTTS, hỗ trợ hoạt động của các tổ nuôi trồng. 4.3.8. Tăng cường vai trò quản lý, công tác quản lý trên phá Tam Giang. - Thường xuyên đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn nông dân chủ động thực hiện tốt quy chế bảo vệ môi trường. - Trong vụ nuôi tổ chức họp dân theo từng tổ vào những lúc cần thiết để vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt biện pháp bảo vệ môi trường và phòng trừ dịch bệnh lây lan. - Củng cố và kiện toàn nâng cao trách nhiệm các tổ hợp tác trong nuôi trồng thủy sản nhằm hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong tổ chức sản xuất và giữ gìn môi trường. Tổ viên phải đóng góp kinh phí để lập quỹ dự phòng nhằm hỗ trợ lẫn nhau khi xảy ra rủi ro. 4.3.9. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật - Tổ chức tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho ngư dân. Hướng dẫn cho nhân dân thực hiện đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi mới, thả nuôi với mật độ hợp lý. - Trong vụ nuôi, các cán bộ kỹ thuật thường xuyên tiếp cận, bám sát cơ sở để chỉ đạo, hướng dẫn giúp dân về quy trình kỹ thuật và xử lý kịp thời khi có tình hình bệnh xảy ra. - Tích cực khảo nghiệm, thực hiện các mô hình để tìm chọn các đối tượng, các phương thức nuôi mới có hiệu quả nhằm làm cơ sở cho nhân dân triển khai thực hiện. Tiếp tục triển khai mô hình nuôi cá chẽm ở xã Quảng Công, Quảng Phước với diện tích 35ha. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 81 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Qua quá trình nghiên cứu đề tài: "Hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi cá nước lợ trên vùng đầm phá Tam Giang huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế", chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Nuôi trồng thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Trong đó, lĩnh vực nuôi nước lợ đạt những thành tựu đáng kể. Với phương châm phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững trọng tâm là thực hiện nuôi tôm xen cá, nuôi chuyên cá, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh. Nuôi cá nước lợ nói riêng và NTTS nói chung không chỉ khắc phục những chỉ khắc phục những khó khăn hiện tại mà còn mở ra một hướng đi mới cho ngành NTTS huyện Quảng Điền. Từ năm 2006 đến nay, phong trào nuôi cá nước lợ đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ góp phần nang cao thu nhập và đời sống cho nười dân. Trong năm 2009, đa số bà con đã chuyển đổi đối tượng nuôi, phương thức nuôi có hiệu quả. Diện tích nuôi chuyên cá xen ghép trên 80%. Hiện nay, hình thức nuôi chuyên canh và xen canh là hai hình thức nuôi chủ yếu mà bà con ngư dân vùng đầm phá thực hiện trong quá trình sản xuất. Những kiến thức về hoạt động nuôi cá mà các hộ có được chủ yếu là do đúc rút từ kinh nghiệm của bản thân, những người xung quanh và các buổi tập huấn của cán bộ kỹ thuật thuộc trung tâm khuyến ngư, Phòng NN-PTNT huyện Quảng Điền. Ngành nuôi cá nước lợ tuy mới phát triển trong thời gian gần đây nhưng kết quả và hiệu quả mang lại khá cao. Trong hai hình thức nuôi chuyên canh và xen canh, hình thức nuôi chuyên canh có sự đầu tư nhiều hơn nên kết quả mang lại cũng cao hơn. Một hecta nuôi chuyên canh cá bình quân mang lại 75.286,62 nghìn đồng giá trị sản xuất, 19.251,27 nghìn đồng lợi nhuận và một hecta nuôi xen canh cá bình quân mang lại 33.246,82 nghìn đồng giá trị sản xuất, 7.794,77 nghìn đồng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 82 lợi nhuận. Điều này cho thấy, việc chuyển hướng sang nuôi cá nước lợ nói chung và nuôi chuyên canh cá nói riêng là một hướng đi tích cực đối với vùng đầm phá huyện Quảng Điền. Tuy nhiên, việc phát triển ngành nuôi cá nước lợ vẫn còn một số khó khăn cần phải giải quyết đó là: Việc quy hoạch ao hồ cho NTTS còn nhiều bất cập, hệ thống ao xử lý nước thải và kênh cấp thoát nước còn chung nhau. Thị trường đầu vào đầu ra sản phẩm chủ yếu là nội địa và còn nhiều yếu kém. Việc tiêu thụ sản phẩm phải trải qua nhiều khâu trung gian, thông tin thị trường không rõ ràng nên các hộ nuôi thường xuyên bị ép giá. Ý thức bảo vệ môi trường của một số hộ nuôi còn thấp, không quan tâm đến vấn đề dự phòng để tránh được những rủi ro do thời tiết khí hậu. Vấn đề con giống, thức ăn, dịch vụ chế biến, các ngành nghề hỗ trợ thúc đẩy phát triển còn nhiều bất cập chưa được giải quyết. Do đó, đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả nuôi cá của vùng. Nguồn vốn đầu tư cho hoạt động nuôi cá vẫn còn nhiều hạn chế. Các hộ nuôi phải vay một lượng vốn khá lớn để đầu tư do đó, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của các hộ nuôi. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đưa ra một số ý kiến như sau: 1. Đối với nhà nước: - Hỗ trợ vốn trung hạn hoặc dài hạn với lãi suất thấp để ngư dân yên tâm sản xuất. Nên cho vay với mức vốn lớn để họ có cơ hội đầu tư cho hoạt động nuôi của mình được tốt hơn. - Cần có những chương trình nghiên cứu một cách toàn diện cả trên phương diện kinh tế xã hội, kỹ thuật lẫn môi trường sinh thái. Từ đó, ban hành chính sách kịp thời cho người dân. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 83 2. Đối với các cấp chính quyền địa phương: Nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng an toàn, bền vững, hiệu quả trong những năm tiếp theo, các cấp chính quyền cần phải: - Đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn để lập quy hoạch chi tiết vùng nuôi trồng một cách hợp lý hiệu quả đảm bảo vấn đề môi trường cho vùng nuôi. - Đề nghị UBND huyện tiếp tục tạo điều kiện hỗ trợ vay vốn cho bà con. - Trạm khuyến ngư tiếp tục tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nhân dân, đồng thời tiếp tục quan tâm triển khai các mô hình mới trên địa bàn nhằm tổ chức sản xuất theo hướng an toàn hiệu quả. - Trạm thú y có biện pháp kiểm dịch chặt chẽ đảm bảo nguồn giống sạch bệnh để đưa vào thả nuôi, tiếp tục hỗ trợ kinh phí khi có dịch bệnh xảy ra. - Tăng cường giáo dục cho người dân ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ nuôi cá cùng giúp đỡ lẫn nhau trong lĩnh vực sản xuất. 3. Đối với các hộ nuôi cá: - Tăng cường học hỏi kinh nghiệm, trao đổi về kiến thức để áp dụng vào sản xuất. - Tiếp tục chuyển đổi đối tượng nuôi và phương thức nuôi có hiệu quả nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững. - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, boả vệ sản xuất trên địa bàn huyện Quảng Điền. - Đầu tư và tiến hành sản xuất theo đúng yêu cầu kỹ thuật, sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý, đồng thời báo ngay cho chính quyền địa phương khi có tình trạng dịch bệnh xảy ra. ại h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Vũ Đình Thắng, Giáo trình kinh tế thuỷ sản, NXB Lao Động, Hà Nội 2005. 2. Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế, 2008 3. Báo cáo tổng kết ngành thuỷ sản huyện Quảng Điền qua các năm 2007- 2009; Phòng NN&PTNT huyện Quảng Điền. 4. Niên giám thông kê huyện Quảng Điền, 2008. 5. Báo cáo kinh tế xã hội thị trấn Sịa qua các năm 2007-2009, UBND thị trấn Sịa. 6. Hiệu quả kinh tế nuôi tôm tại vùng đầm phá thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Phạm Thị Thanh Thảo; 2006. 7. Kỹ thuật nuôi cá nước lợ; Phòng Thuỷ Sản huyện Quảng Điền. 8. Báo có kinh tế xã hội huyện Quảng Điền giai đoạn 2006-2010; UBND huyện Quảng Điền; 2010. 9. Một số thông tin trên mạng internet. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 85 PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ Người điều tra:....................................... Thời gian điều tra:.........giờ ngày......tháng.......năm............ I.HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: Tuổi: giới tính: Nam/nữ Trình độ văn hóa: Ông(bà) nuôi cá từ năm:.......... II.NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG TRONG HỘ Gia đình có ....người,..nam....nữ Gia đình có....lao động, ........nam.......nữ, hiện đang tham gia nuôi cá ......người III.DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC, ĐẤT ĐAI CỦA HỘ: Ông( bà) được giao diện tích mặt nước:.............m2 Trong đó: -diện tích mặt nước nuôi cá:...............m2 -diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khác:...........m2 Ông (bà ) được giao diện tích đất đai là:...........m2 IV.TƯ LIỆU SẢN XUẤT CỦA HỘ Loại tlsx Đvt Số lượng Giá trị(1000 đ) 1. máy bơm nước 2. máy sục khí 3. thuyền (ghe) 4. dụng cụ ngư lưới 5. xe máy 6. công cu lao động khác Cái Cái Chiếc Cái Chiếc 1000 đ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 86 V.VỐN CỦA CHỦ HỘ a. vốn dùng vào sản xuất (1000 đ):........... b. vốn đi vay (1000 đ):......., lãi suất:..........%/tháng nguồn vay:..............., thời gian vay:................ c. vay vốn để: - nuôi cá: -sx nông nghiệp: -sx khác: VI. TÌNH HÌNH NTTS CỦA HỘ -Ông (bà) nuôi cá nước lợ theo mô hình nào: +Nuôi chuyên canh cá: +Nuôi xen ghép: +Nuôi khác: a. Thời gian nuôi cá: Từ ngày........................... đến ngày................... b. Diện tích mặt nước NTTS trong năm (m2).............. bao gồm: cá............ diện tích (m2)........... thủy sản khác........... diện tích(m2)............. c. Sản lượng thu được ( tạ)........... Cá kình: Số lượng.................(kg), giá bán....................(1000 đ) Cá dìa: Số lượng................(kg), giá bán........................(1000 đ) Cá chẽm: Số lượng................(kg), giá bán......................(1000 đ) Cá khác: Số lượng................(kg), giá bán......................(1000 đ) VII.TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁ TRONG NĂM + bán cho:.............. - có hợp đồng: sản lượng (kg)........................ giá bán(1000 đ).............. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 87 - ko hợp đồng: sản lượng (kg)........................giá bán(1000 đ).............. Thủy hải sản khác: sản lượng(kg)...................giá bán(1000 đ)............ VIII.CHI PHÍ CÁC HỘ NUÔI CÁ TRONG NĂM chi phí xây dựng cơ bản - đào đắp ao: số công....................... tiền(1000 đ)................... - nvl xây cống, đắp đê lót đáy: số lượng ...............tiền(1000 đ).............. - chi phí xử lý ao: số lượng...............tiền(1000 đ)............. -chi phí xây trại: (1000 đ)............. b. Chi phí sản xuất cá: + chi phí lao động thả giống, chăm sóc thu hoạch: - gia đình: số công......................... tiền(1000 đ)...................... - thuê ngoài: số công:.......................tiền(1000 đ)................... + chi phí bơm nước, cải tạo ao hồ, phòng trừ dịch bệnh: Vôi: số lượng..............(kg), tiền..............(1000 đ) Thuốc diệt tạp: số lượng..............(kg), tiền..............(1000 đ) Loại khác: số lượng..............(kg), tiền..............(1000 đ) + chi phí con giống: Cá kình: Số lượng.................(kg), tiền.....................(1000 đ) Cá dìa: Số lượng................(kg), tiền.........................(1000 đ) Cá chẽm: Số lượng................(kg), tiền.......................(1000 đ) Cá khác: Số lượng................(kg), tiền.......................(1000 đ) + chi phí thức ăn: Thức ăn tươi: Số lượng................(kg), tiền(1000 đ).............. Thức ăn CN: Số lượng................(kg), tiền(1000 đ).............. Thức ăn khác: Số lượng................(kg), tiền(1000 đ).............. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 88 MỘT SỐ Ý KIẾN PHỎNG VẤN CÂU 1: Ông (bà) có thiếu vốn sản xuất không? Có không ( nếu thiếu thì ta lời tiếp các câu 2, 3, 4, 5 nếu đủ thì bỏ qua) CÂU 2: Ông (bà) cần vay bao nhiêu?............... Đã được vay bao nhiêu..............khi nào.............................lãi suất.................. CÂU 3: Ông (Bà) vay vốn nhằm mục đích gì? a. mở rộng quy mô sx c. phát triển chăn nuôi b. chi tiêu trong gia đình d. mục đích khác CÂU4: Ông (bà) mong muốn vay từ? a. NH tín dụng c. từ các dự án b. Từ các hội (phụ nữ....) d. từ các nguồn khác CÂU 5: Theo ông (bà) lãi suất bao nhiêu là phù hợp:....................% CÂU 6: Nhu cầu về đất đai của gia đình ntn? a. thừa c. đủ b. thiếu d. rất thiếu CÂU 7: Giá bán các loại cá ông(bà) sản xuất như thế nào? A. hợp lý b.không hợp lý CÂU 8: Những vấn đề sản xuất cá của ông (bà) đang gặp phải khó khăn? a. thiếu đất đai b. thiếu vốn c. thiếu thông tin d. thiếu lao đông e. giá sản phẩm thấp CÂU 9: Ông (bà) có nguyện vọng nuôi thêm cá không? a. có b. không Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 89 CÂU 10: Ông (bà) bán cá mình sản xuất ra bằng cách nào? a. bán trực tiếp cho các công ty, doanh nghiệp b. bán trực tiếp cho tư thương tại ao c. bán trực tiếp cho người tiêu dùng CÂU 11: Ông (bà) có thuê thêm lao động không? a. có b. không CÂU 12: Số tiền ông (bà) trả công là bao nhiêu? - lao động thuê thường xuyên...................đồng/ ngày công - lao động thuê thời vụ..............................đồng/ ngày công CÂU 13: Ông(bà) có được tư vấn giúp đỡ về các vấn đề sx cá: + kỹ thuật + sx cá + giống mới + loại cá Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 90 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN....i TÓM TẮT NGHIÊN CỨU.....ii MỤC LỤC iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.....vii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................... 1 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................ 3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................... 3 1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế ............................................................. 3 1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá HQKT của hoạt động nuôi cá nước lợ. .................................. 5 1.1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất. ..................................... 5 1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá. ....................... 6 1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật ngành nuôi cá nước lợ. ............................................................... 7 1.1.3.1. Đặc điểm sinh vật học của cá nước lợ: .................................................................. 7 1.1.3.2. Yêu cầu kĩ thuật trong nuôi cá nước lợ:................................................................. 8 1.1.3.3. Các mô hình nuôi cá nước lợ: .............................................................................. 11 1.1.4.Vai trò của ngành nuôi cá trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam. ........................ 12 1.2. CƠ SƠ THỰC TIỄN.................................................................................................. 14 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..................... 18 2.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ............................................................................................ 18 2.1.1. Vị trí địa lý và địa hình ........................................................................................... 18 2.1.2. Đặc điểm khí hậu thời tiết:...................................................................................... 18 2.1.3. Nguồn nước và thuỷ văn: ........................................................................................ 19 2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI ............................................................................... 19 2.2.1. Tình hình sử dụng đất đai: ...................................................................................... 19 2.2.2. Tình hình Dân số- lao động .................................................................................... 21 2.2.3. Tình hình về cơ sở hạ tầng của vùng. ..................................................................... 23 2.2.3.1. Hệ thống thủy lợi ................................................................................................. 23 2.2.3.2. Hệ thống điện:...................................................................................................... 24 2.2.3.3. Hệ thống giao thông:............................................................................................ 24 2.2.3.4. Lĩnh vực Giáo dục: .............................................................................................. 24 2.2.3.5. Lĩnh vực y tế: ....................................................................................................... 25 2.2.3.6. Cơ sở chế biến:..................................................................................................... 25 2.2.3.7. Dịch vụ con giống: ............................................................................................... 25 2.3. Tình hình kinh tế ........................................................................................................ 25 CHƯƠNG III................................................................................................................... 30 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ NƯỚC LỢ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN................................................................................................................................. 30 iv Đại học Kin h tế Huế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 91 3.1. TÌNH HÌNH SẢN SUẤT THỦY SẢN NOI CHUNG VÀ NUÔI CÁ NÓI RIÊNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN................................................................................................... 30 3.1.1. Tình hình sản xuất thủy sản ở Quảng Điền............................................................. 30 3.1.2. Tình hình nuôi cá nước lợ đầm phá huyện Quảng Điền ......................................... 34 3.2. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA................................................... 38 3.2.1.Tình hình về trình độ năng lực của các hộ điều tra.................................................. 38 3.2.2. Tình hình vay vốn của các hộ. ................................................................................ 41 3.2.3. Tình hình đầu tư nuôi cá của các hộ điều tra. ......................................................... 42 3.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CỦA HỘ. ........................................................................................................................................... 44 3.3.1. Đầu tư nuôi cá của các hộ điều tra. ......................................................................... 44 3.3.2. Kết quả và hiệu quả của các mô hình nuôi cá......................................................... 51 3.3.3. Hiệu quả của các mô hình nuôi cá .......................................................................... 55 3.3.4. Tình hình thị trường. ............................................................................................... 61 3.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ. ............................................................................................................ 64 3.4.1. Phân tổ các hộ nuôi cá chuyên canh theo năng suất. .............................................. 64 3.4.2. Phân tổ các hộ nuôi cá xen canh theo năng suất. .................................................... 68 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ ........................ 72 4.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ. ............................... 72 4.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế- xã hội vùng đầm phá huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................................................ 72 4.1.2. Những mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 74 4.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỘ NUÔI. .................................................... 74 4.2.1. Về thời vụ................................................................................................................ 74 4.2.2. Về mật độ thả giống. ............................................................................................... 74 4.2.3. Về con giống. .......................................................................................................... 75 4.2.4. Về thức ăn. .............................................................................................................. 75 4.2.5. Về ao nuôi và xử lý. ................................................................................................ 76 4.2.6. Thị trường tiêu thụ. ................................................................................................. 76 4.2.7. Lao động chăm sóc ................................................................................................. 76 4.3. CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP MANG TÍNH VĨ MÔ. ............................................ 77 4.3.1.Tiến trình quy hoạch tổng thể và quy hoạch lại vùng nuôi...................................... 77 4.3.2. Xây dựng hệ thống thủy lợi, đê ngăn mặn và ao nuôi phù hợp với nuôi cá nước lợ. ........................................................................................................................................... 77 4.3.3. Tăng cường bảo vệ môi trường vùng đầm phá, bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng dầm phá..................................................................................................................................... 77 4.3.4. Thực hiện đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi. ........................................ 78 4.3.5. Đối với khai thác bền vững phá tam giang. ............................................................ 79 4.3.6. Tập huấn nâng cao năng lực, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, mô hình mới vào sản xuất .. 79 4.3.7. Chính sách hỗ trợ. ................................................................................................... 79 4.3.8. Tăng cường vai trò quản lý, công tác quản lý trên phá Tam Giang........................ 80 4.3.9. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật............................... 80 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 81 v Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Thu Hà 92 Đại học Kin h tế Hu ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhieu_qua_kinh_te_cua_cac_mo_hinh_nuoi_ca_nuoc_lo_o_vung_dam_pha_huyen_quang_dien_tinh_thua_thien_hue.pdf
Luận văn liên quan