Khóa luận Kế toán công nợ và khả năng thanh toán của công ty cổ phần dược trung ương medipharco – Tenamyd

Trong tình hình kinh tế đang có những biến động như hiện nay, để kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao là một thách thức lớn cho cán bộ nhân viên công ty. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nên các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu, phải trả là rất lớn. Do đó công tác kế toán tại công nợ tại công ty là một trong những phần hành không thể thiếu. Nó là cơ sở cung cấp thông để xác định được đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, đồng thời là cơ sở cho các nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Trong khoảng thời gian gần 3 tháng thực tập tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán của công ty, tôi đã học tập được rất nhiều điều, đã đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp tại công ty thông qua quá trình quan sát, tìm hiểu, tiếp cận thực tế và thu thập số liệu từ phòng kế toán công ty, tìm hiểu được quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức và trình tự ghi sổ các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp. Bên cạnh đó, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh khả năng chi trả các khoản cần thanh toán để tiến hành phân tích khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2013 - 2015, từ đó nắm rõ tình hình tài chính của công ty để đưa ra những đánh giá hiện tại góp phần giúp công ty có những chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán trong thời gian tới. Qua việc tìm hiểu công tác kế toán đồng thời tiến hành phân tích, thấy rõ được những ưu điểm và những hạn chế, qua đó đưa ra một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán của công ty

pdf104 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 2355 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán công nợ và khả năng thanh toán của công ty cổ phần dược trung ương medipharco – Tenamyd, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cao, có thể thấy tình hình thu hồi nợ của công ty có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt khá thấp, các khoản thu vẫn bị kéo dài khó thu hồi. Dù đã có biến động tích cực trong năm 2015 nhưng công ty vẫn cần có các biện pháp để rút ngắn hơn nữa thời gian thu hồi khoản phải thu để công ty chủ động hơn trong tài chính. 2.3.2 Phân tích tình hình các khoản phải trả của công ty qua 3 năm (2013- 2015) Các khoản phải trả của công ty bao gồm: vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Các khoản phải trả chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn công ty. Các khoản phải trả của công ty qua các năm có sự biến động. Cụ thể, năm 2014 các khoản phải trả giảm gần 60 tỷ tương ứng tốc độ giảm 13,15% so với năm 2013. Năm 2015 so với năm 2014 lại tăng lên 69 tỷ tương ứng tốc độ tăng 20,91%. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn. Năm 2013, nợ ngắn hạn của công ty đạt giá trị là 360 tỷ chiếm tỷ trọng 95,44% nợ phải trả. Năm 2014 nợ ngắn hạn là 313 tỷ, giảm 48 tỷ tương ứng tốc độ giảm 13,21% so với năm 2013. Đến năm 2015 thì nợ ngắn hạn chiếm 94,43% trong nợ phải trả, đạt giá trị 382 tỷ tức đã tăng hơn 70 tỷ so với năm 2014, ứng với tốc độ tăng 22,26%. 58 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải trả của Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd qua 3 năm (2013 - 2015) Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh GT % GT % GT % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 360.522.524.347 95,44 312.890.979.018 95,37 382.538.358.911 96,43 (47.631.545.329) (13,21) 69.647.379.893 22,26 1. Vay và nợ ngắn hạn 273.162.200.424 75,77 257.758.183.372 82,38 260.922.774.297 68,21 (15.404.017.052) (5,64) 3.164.590.925 1,23 2. Phải trả người bán 48.417.321.521 13,43 36.154.101.543 11,55 111.398.779.889 29,12 (12.263.219.978) (25,33) 75.244.678.346 208,12 3. Người mua trả tiền trước 30.154.681.218 8,36 13.217.024.774 4,22 4.553.136.751 1,19 (16.937.656.444) (56,17) (8.663.888.023) (65,55) 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 591.428.006 0,16 264.258.669 0,08 460.269.210 0,12 (327.169.337) (55,32) 196.010.541 74,17 5.Phải trả người lao động 6.674.257.966 1,85 3.024.216.005 0,97 2.560.909.999 0,67 (3.650.041.961) (54,69) (463.306.006) (15,32) 6. Chi phí phải trả 116.265.523 0,03 634.567.880 0,20 459256894 0,12 518.302.357 445,79 (175.310.986) (27,63) 7. Các khoản phải trả, phải nộp khác 553.303.202 0,15 506.313.202 0,16 229.252.502 0,06 (46.990.000) (8,49) (277.060.700) (54,72) 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi 853.066.487 0,24 1.332.313.573 0,43 1.953.979.369 0,51 479.247.086 56,18 621.665.796 46,66 II. Nợ dài hạn 17.237.913.180 4,56 15.197.913.180 4,63 14.157.913.180 3,57 (2.040.000.000) (11,83) (1.040.000.000) (6,84) 1. Vay và nợ dài hạn 17.237.913.180 100 15.197.913.180 100 14.157.913.180 100 (2.040.000.000) (11,83) (1.040.000.000) (6,84) TỔNG CỘNG 377.760.437.527 100 328.088.892.198 100 396.696.272.091 100 (49.671.545.329) (13,15) 68.607.379.893 20,91 (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Dược TW Medipharco - Tenamyd qua 3 năm 2013 - 2015) 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Nợ ngắn hạn: Khoản nợ chiếm tỷ trọng cao nhất trong khoản mục nợ ngắn hạn của công ty là khoản vay và nợ ngắn hạn, và chỉ tiêu này có biến động nhẹ qua 3 năm 2013 - 2015. So với năm 2013, khoản vay và nợ ngắn hạn năm 2014 giảm hơn 15 tỷ, tương ứng tốc độ giảm 5,64%. Năm 2015 lại tăng thêm 3 tỷ, tương ứng tăng 1,23% so với năm 2014. Các khoản vay và nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu là từ các khoản nợ với các ngân hàng thương mại, cho thấy công ty đã phụ thuộc khá nhiều về tài chính vào các tổ chức tín dụng, đây có thể xem là một tín hiệu không tốt. Chiếm tỷ trọng thứ hai trong khoản nợ ngắn hạn của công ty là khoản phải trả người bán, chỉ tiêu này có sự biến động không ổn định qua các năm. Năm 2013 khoản phải trả người bán của đạt giá trị 48 tỷ, chiếm tỷ trọng 13,43%, đến năm 2014 thì khoản mục này giảm xuống còn 36 tỷ, tức đã giảm hơn 12 tỷ so với năm 2013 tương ứng tốc độ giảm 25,33%. Đây có thể xem là dấu hiệu tốt khi công ty đã giải quyết được một phần khoản nợ của mình với người bán nhằm duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài, giữ uy tín trên thị trường và khiến đối tác tin tưởng. Đến năm 2015, khoản phải trả người bán lại tăng lên 75 tỷ, đạt giá trị 111 tỷ ứng với tốc độ tăng 208,12%. Mặc dù có thể xem đây là dấu hiệu tốt khi doanh nghiệp chiếm dụng được vốn nhưng sự gia tăng này cũng được xem cần báo động, công ty cần có kế hoạch để thanh toán các khoản này không nên để nợ một lượng lớn như vậy. Điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh về lâu dài. Bên cạnh đó công ty cũng nên xem xét các khoản nợ nào có thể kéo dài để tận dụng vốn cho hoạt động kinh doanh và tận dụng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác. Người mua trả tiền trước là khoản tiền mà khách hàng đã đặt trước để mua hàng, đây là khoản mà công ty chiếm dụng được từ khách hàng. Qua 3 năm khoản người mua trả tiền trước có sự biến động giảm mạnh thể hiện qua, năm 2014 khoản mua trả tiền trước giảm gần 17 tỷ tương ứng tốc độ giảm 56,17% so với năm 2013. Sang năm 2015, khoản mục này tiếp tục giảm mạnh xuống còn 13 tỷ, tức đã giảm 8 tỷ ứng với tốc độ giảm 65,55% so với năm 2014. Khoản mục người mua trả tiền trước của công ty có xu hướng giảm liên tục qua các năm cho thấy chính sách bán hàng của công ty đã được nới lỏng, do đó gặp khó khăn trong việc chiếm dụng vốn của khách hàng. 60 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoản mục Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty có sự biến động qua các năm. Năm 2014 so với năm 2013 giảm hơn 300 triệu tương ứng tốc độ giảm 55,32%, sang năm 2015 khoản mục này lại tăng lên gần 200 triệu, đtaj giá trị 460 triệu tương ứng tốc độ tăng 74,17% so với năm 2014. Điều này cho thấy trong năm 2015 doanh thu của công ty tăng lên, số lượng hàng hóa bán ra của công ty nhiều hơn. Phải trả người lao động là khoản thu nhập hàng tháng của người lao động. Phải trả người lao động của công ty qua 3 năm có sự giảm xuống. Năm 2014 khoản mục này giảm gần 4 tỷ so với năm 2013, tương ứng tốc độ giảm 54,69%. Năm 2015 chỉ tiêu này tiếp tục giảm 463 triệu tương ứng tốc độ giảm 15,32% so với năm trước. Có sự biến động giảm liên tục qua các năm như vậy là do công ty đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị tự động nên đã cắt bớt một số lao động công nhân, bên cạnh đó cũng do một số lao động đã đến độ tuổi nghỉ theo chế độ, cho thấy công ty ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng đội ngũ lao động, đồng thời giảm chi phí lao động, đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty. Các khoản mục Chi phí phải trả, Các khoản phải nộp, phải trả khác có nhiều biến động nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ nên không đáng kể. Nợ dài hạn: Ngược lại với nợ ngắn hạn, khoản mục nợ dài hạn tại công ty chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều. Qua 3 năm 2013 – 2015 nợ dài hạn có xu hướng giảm. Trong các khoản nợ dài hạn thì Vay và nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2014, khoản mục này giảm 2 tỷ, tương ứng tốc độ giảm 11,83% so với năm 2013, đến năm 2015 vay và nợ ngắn hạn tiếp tục giảm 1 tỷ ứng với tốc độ giảm 6,84% so với năm 2014. Để phân tích rõ hơn tình hình khoản phải trả của công ty, ta tiến hành xem xét các chỉ tiêu sau: 61 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá khoản phải trả Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % 1. Các khoản phải thu VNĐ 213.758.451.298 139.235.366.789 149.026.276.045 (74.523.084.509) (34,86) 9.790.909.256 7,03 2.Các khoản phải trả VNĐ 360.522.524.347 312.890.979.018 382.538.358.911 (47.631.545.329) (13,21) 69.647.379.893 22,26 3. Doanh thu thuần VNĐ 601.816.541.282 710.942.058.379 796.865.711.775 109.125.517.097 18,13 85.923.653.396 12,09 4. Các khoản phải trả bình quân VNĐ 336.706.751.683 347.714.668.965 336.706.751.683 11.007.917.282 3,27 5. Tỷ lệ KP Trả so với KP Thu % 168,66 224,72 256,69 56,06 31,97 6. Số vòng luân chuyển các khoản phải trả Vòng 2,11 2,29 2,11 0,18 7. Thời gian vòng quay KP Trả Ngày 170,50 157,09 170,50 (13,41) (Nguồn:Bảng CĐKT Công ty CP Dược TW Medipharco-Tenamyd qua 3 năm 2013 - 2015) 62 Đạ i h ọc K inh tế H uế  Số vòng luân chuyển các khoản phải trả Chỉ số vòng luân chuyển các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của công ty. Năm 2014, số vòng luân chuyển các khoản phải trả của công ty là 2,11 vòng, đến năm 2015, hệ số này đã quay nhanh hơn 0,18 vòng, tăng lên thành 2,29 vòng, tức là tốc độ trả nợ của công ty đã tăng lên so với năm trước. Số vòng luân chuyển các khoản phải trả của công ty trong năm 2015 tăng nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của chỉ tiêu doanh thu thuần là 12,09%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của số dư bình quân các khoản phải trả là 3,27%, do đó số vòng luân chuyển các khoản phải trả quay nhanh hơn. Điều này cho thấy, năm 2015 doanh nghiệp có thời gian chiếm dụng vốn dài hơn năm 2014. Tuy tăng không nhiều nhưng nhìn chung tình hình thanh toán các khoản nợ của công ty đang có những chuyển biến tích cực, công ty đang cố gắng giảm các khoản nợ và thanh toán tiền hàng nhanh hơn.  Thời gian quay vòng các khoản phải trả Thời gian quay vòng các khoản phải trả phản ánh một vòng quay của khoản phải trả người bán cần bao nhiêu ngày. Giá trị này càng nhỏ thì tốc độ thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh, ít đi chiếm dụng vốn và ngược lại. Năm 2014, thời gian quay vòng các khoản phải trả của công ty là 170,50 ngày, năm 2015 chỉ số này giảm xuống còn 157,09 ngày. Thời gian quay vòng của các khoản phải trả người bán năm 2015 giảm xuống so với năm 2014. Đây là xu hướng tốt của công ty, do đó công ty cần phải phát huy hơn nữa để nâng cao khả năng thanh toán các khoản nợ, tạo uy tín cao đối với bạn hàng. Qua phân tích trên ta thấy khoản phải trả của công ty năm 2015 có sự biến động nhưng không đáng kể. Công ty cần có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn trong tương lai. 2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm (2013 - 2015) Để hiểu sâu hơn về khả năng thanh toán của công ty chúng ta tiến hành phân tích thêm các chỉ tiêu: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ. 63 Đạ i h ọc K in ế H uế Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán tại công ty qua 3 năm (2013 - 2015) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % 1. Tiền và các khoản tương đương tiền VNĐ 16.281.993.996 22.344.039.550 12.822.441.628 6.062.045.554 37,23 (9.521.597.922) (42,61) 2. Hàng tồn kho VNĐ 129.235.765.197 148.864.781.810 216.896.540.104 19.629.016.613 15,19 68.031.758.294 45,70 3. Khoản phải thu VNĐ 213.758.451.298 139.235.366.789 149.026.276.045 (74.523.084.509) (34,86) 9.790.909.256 7,03 4. Tài sản ngắn hạn VNĐ 361.257.188.193 314.580.525.604 383.468.887.873 (46.676.662.589) (12,92) 68.888.362.269 21,90 5. Tổng tài sản VNĐ 424.967.972.630 377.689.283.057 444.027.051.604 (47.278.689.573) (11,13) 66.337.768.547 17,56 6. Nợ ngắn hạn VNĐ 360.522.524.347 312.890.979.018 382.538.358.911 (47.631.545.329) (13,21) 69.647.379.893 22,26 7. Nợ phải trả VNĐ 377.760.437.527 328.088.892.198 396.696.272.091 (49.671.545.329) (13,15) 68.607.379.893 20,91 8. Vốn chủ sở hữu VNĐ 47.207.535.103 49.600.390.859 47.330.779.513 2.392.855.756 5,07 (2.269.611.346) (4,58) 9. Tổng nguồn vốn VNĐ 424.967.972.630 377.689.283.057 444.027.051.604 (47.278.689.573) (11,13) 66.337.768.547 17,56 10. Hệ thống thanh toán tổng quát Lần 1,12 1,15 1,12 0,03 (0,03) 11. Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,00 1,01 1,00 0,003 (0,003) 12. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,64 0,53 0,44 (0,11) (0,09) 13. Khả năng thanh toán tức thời Lần 0,05 0,07 0,03 0,03 (0,04) 14. Hệ số nợ Lần 0,89 0,87 0,89 (0,02) 0,02 15. Hệ số đảm bảo nợ Lần 0,12 0,15 0,12 0,03 (0,03) (Nguồn: Bảng CĐKT Công ty CP Dược TW Medipharco–Tenamyd qua 3 năm 2013 - 2015) 64 Đạ i h ọc K inh tế H uế Bảng số liệu 2.9 thể hiện chi tiết khả năng thanh toán của công ty cổ phần Dược TW Medipharco-Tenamyd qua 3 năm 2013 - 2015.  Hệ số thanh toán tổng quát Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán tổng quát các khoản nợ của công ty, nó cho biết 1 đồng nợ được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản. Số liệu ở bảng 2.9 cho ta thấy khả năng thanh toán tổng quát của công ty có sự tăng giảm không ổn định. Năm 2013, chỉ tiêu này đạt giá trị là 1,12 lần, tức là cứ 1 đồng nợ sẽ được đảm bảo bởi 1,12 đồng tài sản. Năm 2014 là 1,15 đồng, tăng 0,03 đồng so với năm 2013. Nhưng đến năm 2015 thì chỉ tiêu này lại là 1,12 đồng, lại giảm đi 0,03 đồng so với năm 2014. Hệ số thanh toán tổng quát của công ty qua 3 năm dù biến động không ổn định nhưng đều lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản công ty đủ để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, tài sản của công ty được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc giá gốc, do vậy chỉ tiêu này phản ánh không hoàn toàn chính xác về khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty.  Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng thanh toán của công ty được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn. Trong đó, tổng tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Khi hệ số này thấp, thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu, báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. 65 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu đồ 2.3 : Hệ số thanh toán hiện hành Nhìn vào bảng số liệu phân tích và biểu đồ trên, ta có thể thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty có thấp và không có biến động đáng kể qua từng năm. Năm 2014, hệ số này có giá trị là 1,01 lần, nghĩa là 1,01 đồng tài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Năm 2015, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giảm nhẹ xuống còn 1,00 lần, tức là công ty có 1,00 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Nhìn chung khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty còn thấp và có thể sẽ xảy ra các rủi ro tài chính. Vì vậy, công ty cần nâng cao khả năng thanh toán hơn. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Bởi có những tài sản HTK chưa thể bán ngay hay các khoản chi phí trả trước do công ty mua sắm mới công cụ dụng cụ, vật tư nên chúng có khả năng thanh toán thấp, không thể chuyển ngay thành tiền trong ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ. Vì vậy, để đánh giá khả năng thanh toán đúng thời hạn khi xảy ra những biến động lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, chúng ta cần sử dụng thêm chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh.  Hệ số khả năng thanh toán nhanh Được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tài sản ngắn hạn 361257188193,0 314580525604,0 383468887873,0 Nợ ngắn hạn 360522524347,0 312890979018,0 382538358911,0 Hệ số thanh toán hiện hành 001 001 001 001 001 001 001 001 001 001 001 001 001 ,0 50000000000,0 100000000000,0 150000000000,0 200000000000,0 250000000000,0 300000000000,0 350000000000,0 400000000000,0 450000000000,0 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế phải bán đi hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn. Yếu tố HTK là loại tài sản khó chuyển thành tiền một cách dễ dàng nên đã bị loại trừ. Chính xác hơn thì TSNH khác cũng bị loại trừ nhưng đối với tỷ trọng của nó trong tổng tài sản của công ty là quá ít qua 3 năm chỉ trên dưới 1% nên ảnh hưởng không đáng kể. Thông thường hệ số thanh toán nhanh phải ít nhất bằng 0,5 là chấp nhận được. Hệ số này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao kéo dài có thể dẫn đến vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chỉ tiêu này thấp quá chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ. Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể dẫn tới doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể. Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành mạnh không. Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện thời rất nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho. Trong trường hợp này, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp. Biểu đồ 2.4 : Hệ số khả năng thanh toán nhanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tài sản ngắn hạn 361257188193,0 314580525604,0 383468887873,0 Hàng tồn kho 129235765197,0 148864781810,0 216896540104,0 Nợ ngắn hạn 360522524347,0 312890979018,0 382538358911,0 Hệ số thanh toán nhanh 0,64 0,53 0,44 0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 ,0 50000000000,0 100000000000,0 150000000000,0 200000000000,0 250000000000,0 300000000000,0 350000000000,0 400000000000,0 450000000000,0 67 Đạ i h ọc K in tế H uế Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2013 - 2015 đều thấp, nhỏ hơn 1. Năm 2013, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,64 lần, chỉ số trong năm này vẫn lớn hơn 0,5 nên tình hình thanh toán của công ty vẫn được đánh giá tương đối tốt. Sang năm 2014, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm xuống còn 0,53 lần. Chỉ có 0,53 đồng tài sản có tính thanh khoản cao đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Nguyên nhân là vì tài sản ngắn hạn giảm 12,92% đồng thời hàng tồn kho cũng tăng cao với tốc độ tăng 15,19% làm hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm, mặt khác dù nợ ngắn hạn giảm 13,21% nhưng vẫn không đủ kéo hệ số này tăng lên. Sự giảm sút trong khả năng thanh toán nhanh này đã phản ánh tình hình thanh lý hàng tồn kho của Công ty, khả năng thanh toán nhanh vẫn còn thấp. Qua năm 2015, hệ số này tiếp tục có xu hướng giảm so với năm trước, giảm xuống còn 0,44 lần. Cả 3 chỉ tiêu ảnh hưởng đến hệ số này đều tăng trong năm 2015 nhưng tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (21,90%) chậm hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho (45,70%) và nợ ngắn hạn nên hệ số này tăng. Hệ số thanh toán nhanh năm 2015 nhỏ hơn hệ số thanh toán ngắn hạn nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho, như vậy tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn không cao, khiến uy tín của công ty không được đảm bảo trong suốt quá trình thu chi thanh toán và mua bán hàng hóa.  Khả năng thanh toán tức thời Ngoài hai chỉ tiêu trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời. Nó được tính bằng cách lấy tài sản có tính thanh khoản cao nhất là tiền và tương đương tiền chia cho nợ ngắn hạn trong kỳ của doanh nghiệp. Nó phản ánh khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. 68 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Biểu đồ 2.5 : Hệ số khả năng thanh toán tức thời Năm 2013, khả năng thanh toán tức thời của công ty là 0,05 lần, nghĩa là 0,05 đồng tiền và tương đương tiền sẽ đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn, nhưng sang năm 2014 nó đã tăng lên thành 0,07 lần, không nằm trong khoản từ 0,1 cho đến 0,5 cho thấy khả năng thanh toán tức thời năm 2013 không được đánh giá tốt. Qua đến năm 2015, hệ số này lại giảm xuống còn 0,03 lần, điều này bị chi phối bởi biến động giảm của chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền (có tốc độ giảm 42,61% so với năm 2014), hơn nữa chỉ tiêu nợ ngắn hạn năm 2015 cũng tăng đáng kể (tốc độ tăng 22,26%). Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm 2013 – 2015 luôn dưới 0,1 cho thấy đây là hệ số này rất thấp, dễ gặp rủi ro trong việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu cần thiết khi khách hàng hay nhà cung cấp yêu cầu, dễ dẫn đến mất uy tín trong kinh doanh. Việc lượng tiền dự trữ không đủ đáp ứng khả năng chi trả sẽ dẫn đến nhiều rủi ro cho công ty trong việc các nhà cung cấp, cũng như các tổ chức tín dụng bất ngờ thu hồi lại các khoản nợ. Tuy nhiên việc này lại có khả năng xảy ra rất thấp, nên việc sử dụng vốn đi chiếm dụng để gia tăng hiệu quả của lợi nhuận là một biện pháp tốt, cũng như sử dụng tiền trong việc thúc đẩy nhanh quá trình xoay vòng vốn cho công ty. Nhưng công ty cũng không nên chủ quan mà phải có hướng đề phòng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tiền và các khoản tương đương tiền 16281993996,0 22344039550,0 12822441628,0 Nợ ngắn hạn 360522524347,0 312890979018,0 382538358911,0 Khả năng thanh toán tức thời 0,05 0,07 0,03 0 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 ,0 50000000000,0 100000000000,0 150000000000,0 200000000000,0 250000000000,0 300000000000,0 350000000000,0 400000000000,0 450000000000,0 69 Đạ i h ọc K i h tế H uế những rủi ro không đáng có trong những năm tới. Đồng thời công ty cần phải giảm các khoản phải thu khách hàng nhằm làm tăng tồn quỹ trong công ty, qua đó làm cho khả năng thanh toán tức thời của công ty ngày càng tốt hơn. Thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ta có thể thấy rằng. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng, với nhà cung cấp trong thời gian tới, song nếu khách hàng yêu cầu thanh toán gấp các khoản nợ là còn hạn chế với công ty. Đây là hạn chế không phải chỉ của công ty mà là tình trạng chung của các doanh nghiệp hiện nay. Và công ty phải thường xuyên theo dõi các khoản nợ, có biện pháp tăng khả năng thanh toán của mình tạo những thuận lợi trong hoạt động với khách hàng, với nhà cung ứng.  Hệ số nợ Hệ số tổng nợ trên tổng nguồn vốn cho biết cứ 1 đồng nguồn vốn có bao nhiêu đồng là nợ phải trả. Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ càng thấp cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sỡ hữu và ngược lại. Biểu đồ 2.6 : Hệ số nợ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Nợ phải trả 377760437527,0 328088892198,0 396696272091,0 Tổng nguồn vốn 424967972630,0 377689283057,0 444027051604,0 Hệ số nợ 0,89 0,87 0,89 0,86 0,865 0,87 0,875 0,88 0,885 0,89 0,895 ,0 50000000000,0 100000000000,0 150000000000,0 200000000000,0 250000000000,0 300000000000,0 350000000000,0 400000000000,0 450000000000,0 500000000000,0 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Trong 3 năm nghiên cứu thì hệ số này biến động như sau: Năm 2014, hệ số nợ này đã giảm 0,02 lần so với năm 2013, đạt giá trị là 0,89 lần, nghĩa là cứ 1 đồng vốn hình thành tài sản sẽ có 0,89 đồng nợ phải trả. Nguyên nhân là do trong năm 2013, trong khi tổng nguồn vốn có tốc độ giảm là 11,13% thì nợ phải trả lại có tốc độ giảm lớn hơn, giảm xuống 13,15%. Đến năm 2015, hệ số nợ của công ty lại tăng nhẹ lên thành 0,89 lần do biến động tăng đồng thời của cả 2 nhân tố nợ phải trả và tổng nguồn vốn, tuy nhiên tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn làm cho hệ số nợ của công ty năm 2015 tăng nhẹ. Trong cả 3 năm 2012 – 2014, hệ số nợ của công ty đều lớn hơn 0,5 tức là hơn 50% tổng tài sản của công ty qua 3 năm nghiên cứu được tài trợ bởi nợ phải trả. Điều này cho thấy công ty biết khai thác tối đa đòn bẩy tài chính, tức là biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Tuy nhiên bên cạnh đó, chỉ số này cũng mang ý nghĩa doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh, khả năng tự chủ của doanh nghiệp thấp, điều này sẽ gây khó khăn sức ép rất lớn cho công ty trong việc thanh toán các khoản vốn vay khi đến hạn, đặc biệt là vốn vay ngắn hạn. Do đó, công ty cần có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp hơn.  Hệ số đảm bảo nợ Biểu đồ 2.7 : Hệ số đảm bảo nợ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Vốn chủ sở hữu 47207535103,0 49600390859,0 47330779513,0 Nợ phải trả 377760437527,0 328088892198,0 396696272091,0 Hệ số đảm bảo nợ 0,12 0,15 0,12 0 0,02 0,04 0,06 0,08 0,1 0,12 0,14 0,16 ,0 50000000000,0 100000000000,0 150000000000,0 200000000000,0 250000000000,0 300000000000,0 350000000000,0 400000000000,0 450000000000,0 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Qua biểu đồ phân tích trên ta thấy, hệ số đảm bảo nợ của công ty tăng vào năm 2014 và lại giảm vào năm 2015 với mức tăng giảm cùng giá trị. Năm 2013, hệ số đảm bảo nợ là 0,12 lần, tức là trong 1 đồng vốn hoạt động có 0,12 đồng vốn chủ sỡ hữu. Năm 2014 hệ số đảm bảo nợ là 0,15 lần, tăng lên so với năm 2012 là 0,03 đồng. Năm 2015, hệ số đảm bảo nợ lại giảm xuống còn 0,12 lần, nghĩa là tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu giảm xuống. Hệ số nợ tăng lên vì vốn chủ sỡ hữu giảm hơn 2 tỷ tương ứng tốc độ giảm 4,58%. Hệ số này của công ty qua 3 năm nghiên cứu vẫn còn rất thấp, nên công ty cần cố gắng nỗ lực nhiều hơn để tạo được sự tự chủ về mặt tài chính và tăng mức độ đóng góp của vốn chủ sỡ hữu đối với các tài sản đang sử dụng thông qua việc nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình, góp phần tích lũy, cải thiện tình hình tài chính của công ty. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù các khoản nợ của công ty còn lớn nhưng công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán. Trong thời gian tới, công ty cần có những biện pháp đẩy nhanh khả năng thanh toán hơn nữa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, cải thiện tình hình tài chính, tăng hiệu quả kinh doanh. Tóm tắt chương 2 Chương 2 này đã trình bày được những nội dung chủ đạo của đề tài: Thứ nhất, giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Dược TW Medipharco- Tenamyd, về bộ máy của công ty, bộ máy kế toán cũng như phương thức hoạt động của công ty. Thứ hai, phân tích tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2013 - 2015, như tình hình lao động, tình hình tài sản nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Thứ ba, tìm hiểu rõ về quy trình luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ bán hàng và cách thức, trình tự ghi sổ các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp. Thứ tư, phân tích tình hình khoản phải thu, đưa ra các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu, phân tích khoản phải trả, các chỉ tiêu phân tích khoản phải trả, từ đó đưa ra chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty qua giai đoạn 2013 - 2015. 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD 3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd 3.1.1 Đánh giá chung Lựa chọn hình thức kế toán Có thể nói công tác kế toán tại công ty đã và đang đóng góp một phần rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Đội ngũ nhân viên kế toán Đội ngũ kế toán đều có trình độ Đại học, có kinh nghiệm công tác, nắm vững các chính sách, thông tư, nghị định ban hành liên quan đến công việc của mình, có tinh thần trách nhiệm và luôn hoàn thành mọi trách nhiệm được giao. Kỹ năng sử dụng máy vi tính của hầu hết các kế toán trong công ty đều rất thành thạo. Bên cạnh đó, kế toán viên thường xuyên được cập nhật các quy định mới nhất về kế toán. Phần mềm kế toán và lưu trữ chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy dựa theo hình thức Chứng từ ghi sổ cho phù hợp với thực tế công ty nên rất thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc. Với hình thức này, hệ thống sổ kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ. Sổ chi tiết các tài khoản được áp dụng theo mẫu chung tạo sự thống nhất trong hệ thống sổ sách. Số liệu kế toán trên sổ sách kế toán được chứng minh bằng hệ thống chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo nguyên tắc khách quan. Toàn bộ chứng từ, sổ sách, các báo cáo đều được cất giữ cẩn thận theo trình tự thời gian. 3.1.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ Đi sâu vào tìm hiểu thực tế công tác kế toán công nợ, tôi đã nắm bắt được một số nội dung cơ bản về công tác tổ chức hạch toán công nợ tại Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd, tôi xin rút ra một số nhận xét như sau: 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế 3.1.2.1 Ưu điểm Trong công tác kế toán công nợ, kế toán của công ty có những sáng tạo, linh hoạt trong quản lý chứng từ, quản lý tình hình công nợ và luôn đề xuất những phương thức thanh toán phù hợp với khách hàng và nhà cung cấp... Chính điều này góp phần tạo nên thành công chung của công tác kế toán tại công ty trong những năm vừa qua. Công tác hạch toán: Trước hết, trong công tác quản lý các khoản phải thu, phải trả, kế toán đã theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ trên tài khoản 131, 331 đã góp phần phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình công nợ của từng đối tượng và dễ dàng trong theo dõi, phân loại các khoản nợ nhằm thu hồi và thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn của từng đối tượng khách hàng và cho từng nhà cung cấp. Tình hình thu hồi khoản phải thu: Vấn đề công nợ phải thu được công ty tổ chức theo dõi và quản lý khá chặt chẽ theo một quy trình thống nhất, từ việc xét duyệt bán hàng cho đến công tác thu hồi nợ. Theo một quy trình này các bộ phận, các cá nhân có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phối hợp với nhau để theo dõi, quản lý tốt các khoản nợ. Vì vậy, trong những năm qua công tác quản lý các khoản phải thu cuả công ty là tốt, công ty ít bị các doanh nghiệp và đơn vị khác chiếm dụng vốn, cụ thể là trong 3 năm qua (2013 - 2015) chỉ tiêu tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả đều nhỏ hơn 100% và có xu hướng giảm dần. Tình hình thanh toán công nợ phải trả: - Đối với việc quản lý các khoản phải trả, công ty cũng đã theo dõi và quản lý chặt chẽ, đã quan tâm đến thời hạn nợ và thanh toán các khoản nợ đến hạn. Các khoản phải trả được lập lịch trình trả nợ phù hợp không để cho tình trạng nợ quá hạn và nợ đến hạn dồn dập khiến cho tình hình tài chính của công ty xấu đi. - Tại công ty sử dụng hình thức thanh toán thông qua chuyển khoản qua ngân hàng giúp cho việc thanh toán trở nên dễ dàng hơn. Trên đây là những thành công mà Công Ty đạt được về công tác hạch toán và tình hình công nợ trong những năm qua. 74 Đạ i h ọ K in tế H uế 3.1.2.2 Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng, công ty vẫn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Công tác hạch toán: - Hiện tại, công ty theo dõi khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết tài khoản 131 theo từng đối tượng khách hàng nhưng chưa phản ánh được thời hạn nợ cũng như thời gian thu hồi của các khoản nợ này, do vậy ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng. - Đối với khoản phải trả cũng vậy, công ty cũng chỉ theo dõi các khoản phải trả trên Sổ chi tiết tài khoản 331 theo từng đối tượng nhà cung cấp mà chưa phản ánh được thời hạn nợ cũng như thời gian thanh toán cho nên sẽ ảnh hưởng đến công tác thanh toán các khoản nợ đến hạn làm giảm uy tín của công ty. - Bên cạnh đó, đối với việc theo dõi tình hình công nợ, các loại sổ sách chưa thể hiện được thời gian và số lượng các khoản nợ trong hạn và quá hạn. Chưa thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu và các khoản phải trả. - Sổ chi tiết TK 131 và sổ chi tiết TK 331 không thể hiện tài khoản đối ứng, cũng như đối tượng đối ứng, việc này dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi. Tình hình thanh toán  Các khoản phải thu - Công ty chưa áp dụng hình thức khuyến khích thanh toán nào cho các khoản nợ như chiết khấu thanh toán nên trong tương lai gần công ty khó có thể giữ chân được khách hàng cũ cũng như thu hút khách hàng mới, như vậy sẽ có thể ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. - Bên cạnh đó, chính sách thu hồi nợ của công ty cũng là vấn đề đang được ra, làm sao để giảm các khoản phải thu, làm sao để các khoản phải thu được thu đúng thời gian quy định?  Các khoản nợ phải trả Các khoản nợ phải trả khá cao cũng là hạn chế của công ty. Nguồn vốn hình thành từ nợ phải trả là rất lớn mà chủ yếu là vay ngắn sẽ làm tăng khả năng rủi ro tài chính cho công ty. Bên cạnh đó, các khoản phải trả của công ty khá lớn đã làm cho 75 Đạ i h ọc K in tế H uế khoản chi phí thanh toán nợ do kéo dài tăng sẽ làm giảm khả năng thanh toán và uy tín của công ty. 3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công ty công nợ và cải thiện khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tế công tác kế toán công nợ tại công ty hiện nay, để đáp ứng yêu cầu phản ánh một cách trung thực, chính xác, phù hợp với xu thế phát triển của công ty, của ngành, công tác kế toán công nợ tại công ty nên giải quyết những vấn đề cơ bản sau: 3.2.1 Một số biện pháp cụ thể Đối với công tác hạch toán công nợ Tại công ty, các nghiệp vụ phải thu, phải trả thường xuyên xảy ra, vì thế số lượng khách hàng và nhà cung cấp của công ty là rất lớn. Tuy nhiên, thẻ chi tiết công nợ bán hàng, công nợ mua hàng và bảng kê chi tiết TK 131, TK 331 lại chưa thể hiện rõ thời hạn thanh toán của các khoản nợ để biết được chi tiết khoản nợ nào chưa đến hạn, đến hạn, từ đó có biện pháp đốc thúc thu hồi, đốc thúc trả nợ hợp lý. Bên cạnh đó cần bổ sung thể hiện rõ vào cột tài khoản đối ứng, đối tượng đối ứng. Việc theo dõi tình hình công nợ về giá trị và thời hạn nợ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu hồi nợ của công ty, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Vì vậy để thuận hơn trong việc theo dõi các khoản nợ của từng khách hàng, đặc biệt báo cáo số liệu cuối kỳ cho Ban Giám Đốc, công ty có thể thiết kế mẫu sổ như sau: 76 Đạ i ọc K inh tế H uế 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế 80 Đạ i h ọc K inh tế H uế Công ty nên thiết lập thêm thời hạn thanh toán vào phần mềm kế toán để dễ dàng quản lý những khách hàng sắp đến hạn hoặc đã đến hạn trả nợ để kế toán tài khoản 131 thuận tiện cho việc tiến hành nhắc nhở khách hàng trả nợ. Đồng thời cũng nhắc nhở cho kế toán tài khoản 331 biết được thời hạn thanh toán cho các nhà cung cấp sắp đến hạn để tiến hành đề xuất thanh toán. Bởi lẽ những chính sách tín dụng đều được quy định trên các hợp đồng, chứng từ, do đó chúng ta không thể quay trở lại hoá đơn, chứng từ như vậy sẽ mất thời gian và hiệu quả công tác quản lý công nợ sẽ không cao. Đối với tình hình thanh toán: Công ty CP Dược TW Medipharco - Tenamyd là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh nên số lượng hàng cũng như nhà cung cấp của công ty khá đông. Mà trong kinh doanh, một doanh nghiệp mua chịu và bán chịu là công việc diễn ra hàng ngày. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là làm sao giảm quản lý các khoản phải thu để thu hồi các khoản nợ một cách nhanh nhất cũng như bảo đảm thanh toán các khoản nợ đến hạn cho nhà cung cấp nhằm giữ uy tín trong kinh doanh. Đây là vấn đề chung cho các doanh nghiệp. Một số biện pháp được đề ra như sau:  Đối với các khoản phải thu: Nhà quản trị tài chính công ty phải thiết lập chính sách tín dụng hợp lý và tổ chức thực hiện nó, đồng thời giám sát và thay đổi chính sách tài chính cho phù hợp để gia tăng doanh số bán. Cụ thể: - Phải phân tích tín dụng của khách hàng: tức là xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng và so sánh với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được, tuy không thể xác minh một cách chính xác nhưng cũng có thể đánh giá điều đó dựa trên các dữ liệu về những lần mua chịu trước đó cũng như qua các nhà cung cấp trước khi ký kết hợp đồng để thấy được khách hàng có khả năng như thế nào trong thanh toán các khoản nợ nhằm thu hồi, giảm rủi ro có thể xảy ra và khi đó, công ty có thể chủ động trong thanh toán các khoản nợ của mình. - Chính sách tín dụng với tiêu chuẩn tín dụng không quá cao và cũng không quá thấp. Nếu các tiêu chuẩn được đặt ra quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và có thể giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu các tiêu chuẩn được đặt ra qua thấp có thể thúc 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế đẩy doanh số tăng nhưng sẽ có rất nhiều khách hàng có mức độ rủi ro tín dụng cao, làm tăng các khoản nợ khó đòi. - Đối với mỗi khách hàng thì nên có một hạn mức tín dụng nhất định, tức là chỉ cho nợ một lượng nợ nhất định, nếu số nợ đạt hạn mức này mà khách hàng chưa thanh toán thì không bán hàng cho khách hàng này nữa, cho đến khi khách hàng thanh toán tiền thì mới tiếp tục bán hàng, tránh trường hợp chiếm dụng vốn quá nhiều và hạn chế rủi ro nợ xấu. - Trong hợp đồng hoặc từng hóa đơn trong phần mềm kế toán cần quy định rõ thời hạn thanh toán và theo dõi thực hiện hợp đồng khách hàng. Với những khách hàng có quan hệ lâu năm với công ty và có uy tín trong thanh toán nợ, công ty nên kéo dài thời hạn thanh toán và có thể có số nợ lớn hơn so với những khách hàng khác. Nên tăng thời hạn thanh toán, cụ thể: hiện tại công ty cho thanh toán chậm trong vòng 30 ngày, thì công ty có thể tăng thêm thời hạn thanh toán để những khách hàng ở xa có thể thanh toán kịp thời hạn nhằm bảo đảm công ty có thể thu hồi nợ, khi đó khoản tiền thu sẽ được đảm bảo, đồng thời quan hệ bạn hàng được giữ vững cũng như thu hút được nhiều khách hàng, do đó doanh thu bán hàng tăng thêm. - Khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty bằng cách cho khách hàng trả góp tiền hàng đối với những khách hàng quen. Và những khách hàng mới ký kết hợp đồng lần đầu thì cần tìm hiểu tài chính và có phương thức đảm bảo thanh toán như thế chấp, ký cược,nhằm hạn chế rủi ro do không thu hồi được nợ. - Yêu cầu khách hàng ứng trước tiền mua hàng theo % giá trị hàng hoá mua nhằm hạn chế tăng các khoản phải thu và tăng lượng tiền mặt tại công ty. Khi đó sẽ rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, tăng vòng quay các khoản phải thu. - Công ty có thể áp dụng các hình thức khuyến khích thanh toán cho các khoản nợ như chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán sớm. - Khuyến khích khách hàng thanh toán nợ đúng hạn, không để kéo dài khoản nợ để giảm kỳ thu tiền bình quân và tăng vòng quay khoản phải thu, khi đó khả năng thanh toán của công ty sẽ cao hơn. Không nên để những khoản nợ kéo dài vì khi đó công ty phải chịu một chi phí cơ hội do chưa thu được nợ và đưa vốn đó vào chi phí kinh doanh. 82 Đạ i ọc K inh tế H uế - Đối với những khách hàng vừa là nhà cung cấp thì nên bù trù công nợ để hạn chế các khoản phải thu. - Những khoản nợ kéo dài có thể tính thêm tiền phạt tuỳ thời gian quá hạn để công ty có thể bù đắp vào chi phí cơ hội bị mất. Tuy nhiên, những quy định này phải được nói rõ trong cam kết mua bán giữa hai bên để tránh gây khó khăn, áp lực cho khách hàng cũng như sẽ giảm lượng khách hàng của công ty. Bên cạnh đó, chính sách thu tiền tức là các biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn cũng là vấn đề đang được đặt ra tại công ty. Việc đòi nợ phải vừa mềm dẻo, vừa khôn khéo nhưng cũng phải rất cương quyết. Công ty nên thông báo cho khách hàng khoảng 10 ngày trước khi hết thời hạn thanh toán để khách hàng chủ động hơn tránh việc trì hoãn. Công ty có thể gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, uỷ quyền cho người đại diện, tiến hành các thủ tục pháp lý,  Đối với khoản phải trả: Bên cạnh việc quản lý các khoản thu, việc quản lý các khoản phải trả cũng có tầm quan trọng rất lớn. Bởi quản lý các khoản phải trả chính là những giải pháp nhằm chiếm dụng tối đa, hợp lý vốn của các tổ chức để trong quá trình kinh doanh không thiếu vốn, đồng thời thanh toán những khoản nợ với nhà cung cấp để đảm bảo uy tín trong kinh doanh. - Công ty thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản còn nợ và các khoản đã thanh toán, theo dõi thời hạn thanh toán để biết xem những khoản nợ nào đến hạn phải thanh toán gấp, những khoản nợ nào có thể kéo dài thời hạn để chủ động trong thanh toán và vận dụng số tiền bổ sung vào thanh toán những khoản nợ đến hạn vì hiện tại công ty chưa theo dõi khoản nợ phải trả theo thời hạn thanh toán mà chỉ theo dõi số tiền nợ. - Công ty nên tìm hiểu tỷ lệ chiết khấu của nhà cung cấp để có quyết định trả nợ ngay hoặc trong thời hạn chiết khấu. Để làm điều này, công ty cần so sánh số tiền mà công ty được hưởng so với chi phí cơ hội do trả sớm. - Quyết định thanh toán đúng hạn hay thanh toán chậm các khoản nợ. Đối với một số nhà cung cấp, nếu kéo dài thời hạn thanh toán ta có thể chịu một khoản tiền phạt. 83 Đạ i h ọc K in tế H uế Trong trường hợp chi phí nợ của công ty lớn hơn chi phí cơ hội được hưởng thì khi đó chúng ta nên thanh toán đúng hạn, và nếu ngược lại chúng ta nên chọn cách trả chậm. - Tận dụng tối đa nguồn vốn hiện có, hạn chế vay ngân hàng, nhất là những khoản vay ngắn hạn vì thời hạn thanh toán nhanh, làm giảm khả năng thanh toán của công ty và gây nên những khó khăn về tài chính và uy tín của Công Ty. - Khi mua hàng nên trả trước một số tiền để tạo lòng tin với nhà cung cấp trong việc cung cấp hàng cho công ty. - Nên tìm hiểu nhiều nhà cung cấp để có sự so sánh, đánh giá để có cơ sở lựa chọn nhà cung cấp nào là nhà cung cấp lâu dài nhằm hưởng những chính sách ưu đãi của họ. Nên thoả thuận rõ ràng về chất lượng hàng hoá, thời hạn thanh toán như thanh toán chậm hơn so với thời hạn trong hợp đồng 5-10 ngày để khi có sự cố xảy ra dễ dàng ứng phó. - Đối với những nhà cung cấp vừa là khách hàng của công ty, nên thực hiện trao đổi trong trường hợp cần thiết, nhằm giảm giá trị các khoản phải trả và những khoản phải thu của họ. - Những khoản thuế, phải trả khác, nên thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời, tránh nợ quá lâu.  Hệ thống kiểm soát nội bộ - Để đảm bảo cho công tác kế toán tiến hành nhanh chóng, chính xác, minh bạch công ty nên thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ. Thủ tục này được thực hiện ở các bộ phận của công ty mà đặc biệt là phòng kế toán như sử dụng các chứng từ in sẵn và được đánh số thứ tự để dễ dàng kiểm soát. Chúng từ được lập ngay khi các nghiệp vụ xảy ra tránh tình trạng gian lận, sai sót. - Mặt khác, các chứng từ sau khi được lập phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan mới có giá trị pháp lý. Đồng thời nên có một nhân viên chuyên phân loại và sắp xếp luân chuyển chứng từ đến các bộ phận liên quan. 3.2.2 Một số biện pháp khác - Mức độ rủi ro đối với các khoản phải thu phụ thuộc rất lớn và tình hình tài chính của khách hàng. Do vậy, trước khi tiến hành ký kết hợp đồng bán hàng thì công ty cần tìm hiểu xem khách hàng mình là ai, tình hình tài chính của họ hiện nay và dự 84 Đạ i h ọc K inh tế H uế đoán trong tương lai nhằm đảm bảo thu hồi được tiền hàng, tránh ứ đọng, thất thoát vốn. Công ty nên có chính sách bán chịu đối với khách hàng luôn sòng phẳng và trả nợ đúng hạn. - Khi mua hàng nên áp dụng hình thức thanh toán trả chậm, hạn chế việc ứng tiền trước tiền hàng, nhờ đó tận dụng được nguồn vốn tạm thời sử dụng mục đích kinh doanh khác. - Cần phải tích cực thực hiện tốt công tác tiêu thụ ngay khi có thể để cân bằng cán cân thanh toán, bổ sung nguồn vốn tự có, hạn chế việc chiếm dụng vốn quá lâu làm giảm uy tín công ty. - Nên trích lập dự phòng theo nguyên tắc thận trọng trong kế toán. Điều này là thực sự cần thiết và quan trọng nhất là trong môi trường kinh doanh đang có nhiều biến động như hiện nay. - Thường xuyên kiểm tra đối chiếu các khoản phải trả cho khách hàng với khả năng thanh toán của công ty để biết được các khoản nào cần thanh toán ngay, các khoản nào có thể dài ngày hơn, hay biết được số tiền cần thanh toán là bao nhiêu, còn bao nhiêutừ đó chủ động trong công việc đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn. Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán của công ty. Hy vọng nó góp phần làm khả năng thanh toán của công ty tốt hơn. Tóm tắt chương 3 Trong chương 3 đã đánh giá khái quát công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán, từ đó nêu ra những ưu điểm, nhược điểm. Đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán công nợ và cải thiện khả năng thanh toán tại công ty. 85 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  Kết luận Trong tình hình kinh tế đang có những biến động như hiện nay, để kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao là một thách thức lớn cho cán bộ nhân viên công ty. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nên các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu, phải trả là rất lớn. Do đó công tác kế toán tại công nợ tại công ty là một trong những phần hành không thể thiếu. Nó là cơ sở cung cấp thông để xác định được đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, đồng thời là cơ sở cho các nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Trong khoảng thời gian gần 3 tháng thực tập tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán của công ty, tôi đã học tập được rất nhiều điều, đã đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp tại công ty thông qua quá trình quan sát, tìm hiểu, tiếp cận thực tế và thu thập số liệu từ phòng kế toán công ty, tìm hiểu được quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức và trình tự ghi sổ các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp. Bên cạnh đó, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh khả năng chi trả các khoản cần thanh toán để tiến hành phân tích khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2013 - 2015, từ đó nắm rõ tình hình tài chính của công ty để đưa ra những đánh giá hiện tại góp phần giúp công ty có những chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán trong thời gian tới. Qua việc tìm hiểu công tác kế toán đồng thời tiến hành phân tích, thấy rõ được những ưu điểm và những hạn chế, qua đó đưa ra một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán của công ty.  Kiến nghị Kế toán công nợ là một mảng rất rộng nhưng do lượng thời gian thực tập không nhiều nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu phần hành kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp. Đồng thời đưa ra một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công 86 Đạ i h ọc K inh tế H uế ty. Tuy nhiên việc phân tích này chỉ trong 3 năm 2013 - 2015 nên chỉ thấy rõ được trong một giai đoạn. Đề tài chỉ mới dừng lại ở khía cạnh quan sát, hy vọng trong tương lai sẽ có những đề tài được tiếp xúc với thực tế nhiều hơn, bởi giữa lý thuyết và thực tế có khoảng cách rất lớn. Trong thời gian tới tôi đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo như: - Mở rộng nghiên cứu toàn diện hơn về các khoản phải thu, phải trả, đặc biệt là kế toán chi tiết. - Mở rộng nghiên cứu lập dự phòng phải thu, phải trả cho công ty. - Bên cạnh các chỉ tiêu về công nợ và khả năng thanh toán, đề tài nên mở rộng phân tích các chỉ số tài chính về khả năng sinh lời, hoạt động kinh doanh như đòn bẩy tài chính. 87 Đạ i h ọc K inh tế H uế TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ, “Giáo trình kế toán tài chính”, Học viện tài chính, 2008. 2. T.S Trịnh Văn Sơn, “Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, Đại học Kinh tế Huế, 2005. 3. T.S Phan Thị Minh Lý, “Giáo trình nguyên lý kế toán”, Đại học Kinh tế Huế, 2008. 4. TS. Bùi Hữu Phước (chủ biên), “Tài chính doanh nghiệp”, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, NXB Lao động xã hội, 2005. 5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, “Giáo trình phân tích báo cáo tài chính”, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008. 6. Chuẩn mực kế toán Việt Nam. 7. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp. 8. Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. 9. Các báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính và sổ sách của công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd. 10. Một số khoá luận tốt nghiệp khác. 11. Một số trang web tham khảo: www.doc.edu.vn www.danketoan.com 12. Một số tài liệu tham khảo khác. 88 Đạ i h ọc Ki nh tế H uế Phụ lục 01: Biên bản xác nhận công nợ Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Mẫn Hiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 02: Biên bản kiểm nhận hàng Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Mẫn Hiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 03: Phiếu nhập kho Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Mẫn Hiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 04: Biên bản bù trừ công nợ 92 Đạ i h ọc K inh tế H uế 93 Đạ i h ọc K inh tế H uế i Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfho_thi_man_hien_7347.pdf
Luận văn liên quan