Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho ban lãnh đạo Vietcombank
– chi nhánh Huế một cái nhìn chi tiết về các khía cạnh liên quan đến dịch vụ ngân hàng
điện tử của ngân hàng.
- Xác định đƣợc những yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
đƣợc cung cấp bởi ngân hàng và mức độ tác động của các yếu tố đó.
- Xác định đƣợc đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng đện tử mà ngân
hàng cung cấp.
Dựa trên các gợi ý mà nghiên cứu đề ra, ban lãnh đạo có thể thực hiện một số các
i pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân h
Huế
121 trang |
Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 1371 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quả phân tích ANOVA cho thấy mức ý nghĩa quan sát Sig. = 0.237 (>0.05)
nên giả thuyết Ho đƣợc chấp nhận, nghĩa là hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
của các nhóm khách hàng có trình độ học vấn khác nhau không khác nhau một cách có ý
nghĩa thống kê.
Tóm lại, dựa trên nền tảng lý luận và mô hình nghiên cứu đề xuất kết hợp với thực
trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank – chi nhánh Huế, nghiên cứu đã sử
dụng các phƣơng pháp phân tích dữ liệu nhằm xác định mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố
đối với việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank – chi nhánh Huế. Kết
quả cho thấy, mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
của khách hàng tại Vietcombank – chi nhánh Huế sau khi điều chỉnh còn 4 thành phần:
Nhận thức dễ sử dụng, Ích lợi cảm nhận, Rủi ro cảm nhận, Giá cả cảm nhận. Trong đó
lần lƣợt Giá cả cảm nhận có tác động mạnh nhất với hệ số beta = 0.324 (nếu các thành
phần khác không đổi , giá cả tăng một đơn vị thì Sử dụng dịch vụ thay đổi 0.324 đơn vị)
sau đó lần lƣợt là Rủi ro cảm nhận với beta = - 0.267 (nếu các thành phần khác không
đổi, rủi ro tăng một đơn vị thì Sử dụng dịch vụ giảm 0.324 đơn vị) và 2 thành phần tác
động cuối cùng đó là Ích lợi cảm nhận và Nhận thức dễ sử dụng với hệ số beta lần lƣợt là
0.216 và 0.155. Bên cạnh đó, việc thống kê giá trị trung bình cũng đã thể hiện một cách
tổng quan đánh giá của khách hàng đối với các thành phần tác động đến việc sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử. Kết quả phân tích Anova không cho thấy sự khác biệt nào
giữa các nhóm đối tƣợng khách hàng. Toàn bộ những kết quả phân tích ở chƣơng 2 sẽ là
cơ sở để xây dựng các phƣơng án đề xuất, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử cho ngân
hàng Vietcombank – chi nhánh Huế ở chƣơng 3.
Đại
học
Kin
tế H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 82
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG VIỆC
SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG
3.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu
3.1.1. Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu định tính:
Kết quả nghiên cứu định tính khẳng định các nhân tố đề xuất ban đầu là những
nhân tố chính ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại
Vietcombank – chi nhánh Huế. Từ kết quả nghiên cứu đã phát triển 6 nhân tố ảnh hƣởng
này gồm 19 biến quan sát và nhân tố sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử gồm 3 biến quan
sát.
Kết quả nghiên cứu định lƣợng:
Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA cho thấy 19 biến quan sát điều thỏa mãn yêu cầu 6 nhóm nhƣ ban đầu.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, mô hình 4 yếu tố (NT, IL, RR, GC) thu
đƣợc từ phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm tra hệ số tƣơng quan thì tất cả đều phù
hợp với dữ liệu thị trƣờng. Mô hình giải thích đƣợc 53.3% biến thiên của việc sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử, trong đó cƣờng độ ảnh hƣởng của các yếu tố theo phƣơng
trình hồi quy sau:
SD = 1.925 + 0.155 *NT + 0.216 *IL + -0.267*RR + 0.324*GC
Cụ thể trong 4 yếu tố kể trên thì kết quả nghiên cứu cho biết mức độ quan
trọng của các yếu tố này theo thứ tự nhƣ sau:
o Thứ nhất: GC (Giá cả cảm nhận)
o Thứ hai: RR (Rủi ro cảm nhận)
o Thứ ba: IL (Ích lợi cảm nhận)
o Thứ tƣ: NT (Nhận thức dễ sử dụng)
Đại
học
K n
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 83
3.1.2. Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho ban lãnh đạo Vietcombank
– chi nhánh Huế một cái nhìn chi tiết về các khía cạnh liên quan đến dịch vụ ngân hàng
điện tử của ngân hàng.
- Xác định đƣợc những yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
đƣợc cung cấp bởi ngân hàng và mức độ tác động của các yếu tố đó.
- Xác định đƣợc đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng đện tử mà ngân
hàng cung cấp.
Dựa trên các gợi ý mà nghiên cứu đề ra, ban lãnh đạo có thể thực hiện một số các
giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng.
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Vietcombank – chi nhánh Huế
3.2.1. Định hướng phát triển và tầm nhìn của Vietcombank – chi nhánh Huế
đến năm 2020
3.2.1.1. Định hƣớng phát triển chung
Trong năm 2015, bám sát diễn biến của thị trƣờng, quán triệt các phƣơng châm
“Tăng tốc - Hiệu quả - Bền vững” và quan điểm chỉ đạo điều hành “Quyết liệt - Kết nối -
Trách nhiệm”, Ban Lãnh đạo Vietcombank – chi nhánh Huế đã chỉ đạo toàn hệ thống nỗ
lực thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra, đồng thời tiếp tục nghiêm túc thực hiện
các chủ trƣơng của ngân hàng nhà nƣớc. Tuy nhiên, tình hình hoạt động kinh doanh của
Vietcombank – chi nhánh Huế trong năm 2015 đạt kết quả không mấy khả quan do ngân
hàng chú trọng chi tiêu ngoài lãi trong khi doanh thu ngoài lãi lại giảm hơn so với năm
2014. Để cải thiện tình hình, ngân hàng đã đề ra chiến lƣợc phát triển trong giai đoạn
2016 – 2020 sau:
- Duy trì và mở rộng thị phần hiện có. Tiến hành củng cố thị phần hiện hữu, nâng
cao lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần và mở rộng thị trƣờng thông qua việc nâng cao
chất lƣợng và tính hiệu quả của hệ thống phân phối.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 84
- Củng cố phát triển bán buôn và bán lẻ. Hoàn thiện hoạt động bán buôn và bán lẻ
theo hƣớng tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ trong cơ cấu thu nhập. Các sản phẩm
dịch vụ phải đƣợc thiết kế đa tiện ích, có tính đặc thù, khác biệt nhằm tạo sự cạnh tranh
và đột phá trong chiến lƣợc phát triển.
- Giữ vững vị trí dẫn đầu hệ thống các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đẩy mạnh phát triển sản phẩm liên kết bên cạnh các sản phẩm, dịch vụ truyền
thống.
- Phát triển mạng lƣới khách hàng. Trong đó, mạng lƣới bán buôn gồm: các tập
đoàn, các tổ chức kinh tế lớn, cơ quan quản lý nhà nƣớc.; mạng lƣới bán lẻ gồm: các
nhóm khách hàng có thu nhập cao, trung lƣu, trí thức, cán bộ cơ quan quản lý nhà nƣớc
và các gia đình (tín dụng) và phục vụ khách hàng đại chúng (huy động vốn và thanh
toán).
- Chuyên nghiệp hóa hoạt động marketing và bán hàng. Chiến lƣợc marketing đƣợc
quản lý theo hƣớng tập trung, nâng cao hoạt động truyền thông nội bộ và bên ngoài nhằm
quảng bá thƣơng hiệu và văn hóa của ngân hàng.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao công tác đào tạo, quản trị nhân sự nhằm nâng cao
năng suất và hiệu quả lao động cũng nhƣ năng lực bán hàng.
3.2.1.2. Định hƣớng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây đang có sự thay đổi mạnh mẽ.
Trong sự chuyển đổi mô hình kinh doanh bán lẻ theo hƣớng hiện đại hơn thì dịch vụ ngân
hàng điện tử đang đƣợc kỳ vọng là một kênh phân phối hiệu quả của tƣơng lai. Nắm bắt
đƣợc xu thế đó, Vietcombank – chi nhánh Huế cũng ngày càng chú trọng vào hoạt động
bán lẻ, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua đầu tƣ công nghệ hiện đại, đa dạng
hóa các kênh phân phối, đa dạng hóa các dịch vụ giá trị gia tăng để không trở thành
nhà cung cấp lạc hậu của thị trƣờng. Cụ thể:
- Đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng qua kênh ngân hàng điện tử, đồng thời thiết
kế những dịch vụ ngân hàng điện tử đa tiện ích nhằm tối đa hóa việc sử dụng dịch vụ
ngân hàng điện tử trên từng đơn vị khách hàng.
Đại
ọc
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 85
- Liên kết với các công ty dịch vụ thanh toán trực tuyến triển khai các sản phẩm
giao dịch mua bán dịch vụ trên mạng internet.
- Phát triển công nghệ thông tin – chìa khóa của phát triển dịch vụ ngân hàng điện
tử, đảm bảo hòa nhập với các ngân hàng quốc tế trong mọi lĩnh vực. Đồng thời nâng cao
năng suất lao động của cán bộnhân viên thông qua nhữngtiện ích của hạtầng công nghệ.
- Tăng cƣờng liên kết và hợp tác với các ngân hàng khác và với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nƣớc nhằm tranh thủ sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để hiện đại hóa công
nghệ ngân hàng, cải tiến, đổi mới công nghệ bảo mật vàan toàn dữ liệu.
- Hiện đại hóa đồng bộ hạ tầng kỹ thuật công nghệ, nâng cấp mở rộng đƣờng truyền
với băng thông rộng, dung lƣợng lớn, tốc độcao, đảm bảo hệ thống máy chủ đủ mạnh để
xử lý giao dịch nhanh chóng, chính xác nhằm tạo điều kiện ứng dụng các sản phẩm ngân
hàng điện tử tiên tiến.
- Tăng cƣờng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ngân hàng cho toàn
bộ cán bộ nhân viên. Phải thƣờng xuyên và liên tục đào tạo theo sự phát triển nhanh của
công nghệ thông tin, đảm bảo nhân sự ở tất cả các chi nhánh đạt đủ trình độ về nghiệp vụ
kỹ thuật, đủ sức tiếp cận với công nghệ mới.
3.2.2. Giải pháp:
Các giải pháp đƣợc đƣa ra dƣới đây dựa trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá nhận
xét của khách hàng về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Huế; đồng thời
bám sát vào định hƣớng phát triển dịch vụ của ngân hàng cũng nhƣ những thách thức mà
ngân hàng phải đƣơng đầu trong quá trình phát triển dịch vụ. Mục tiêu hƣớng đến của
việc đƣa ra những gợi ý này là góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân
hàng.
3.2.2.1. Giải pháp liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ
ngân hàng điện tử
Nâng cao cảm nhận về giá cả
Theo kết quả của mô hình nghiên cứu, giá cả cảm nhận là nhân tố then chốt
nhất tác động đến việc khách hàng có sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hay không.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 86
Giá dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm các loại phí dịch vụ nhƣ phí hàng
tháng, phí thƣờng niên, phí chuyển tiền, phí dịch vụ thanh toán Để nâng cao cảm nhận
về chi phí không nhất thiết phải hạ giá đến mức thấp nhất hoặc thƣờng xuyên giảm giá
mà phải làm sao cho khách hàng cảm thấy chi phí là phù hợp, cạnh tranh, có thể chấp
nhận đƣợc. Vì vậy, để tăng tính cạnh tranh, thu hút đƣợc khách hàng sử dụng dịch vụ
ngân hàng điện tử, ngân hàng cần có những cơ chế định giá hợp lý. Đồng thời ngân hàng
cũng cần thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với yếu tố lợi ích về chi phí thông qua
việc:
o Xây dựng biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử tƣơng đối cạnh tranh so với
đối thủ.
o Khung biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử hấp dẫn hơn so với phí giao dịch
tại quầy.
o Có những chính sách miễn giảm phí trong thời gian nhất định nhằm khuyến
khích khách hàng làm quen và sử dụng những dịch vụ mới.
o Tăng cƣờng liên kết với các đối tác lớn, có uy tín để gia tăng ƣu đãi cho
khách hàng.
o Xây dựng chính sách chăm sóc riêng cho những khách hàng thƣờng xuyên
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử nhƣ tích lũy điểm để nhận quà, các chƣơng trình
khuyến mãi nhân ngày lễ, các chƣơng trình quà tặng tri ân khách hàng thân thiết, các
chƣơng trình quay số trúng thƣởng
o Thiết kế các sản phẩm, dịch vụ trọn gói để khách hàng có thể sử dụng nhiều
loại dịch v khác nhau nhằm gia tăng tiện ích và tiết kiệm chi phí.
Tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro:
Rủi ro cảm nhận là nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử của khách hàng ngay sau Giá cả cảm nhận.
Đối với dịch vụ ngân hàng điện tử, sợ rủi ro là một rào cản tâm lý rất lớn đối
với khách hàng vì đây là loại hình giao dịch đƣợc thực hiện qua các thiết bị công nghệ mà
không có các chứng từ đảm bảo nhƣ trong giao dịch truyền thống. Vì vậy, việc tạo lập
Đại
ọc
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 87
niềm tin cho khách hàng về sự đảm bảo an toàn của dịch vụ ngân hàng điện tử là điều hết
sức quan trọng. Để thực hiện đƣợc điều đó, các ngân hàng cần:
o Thứ nhất, Tăng cƣờng công tác quản lý nội bộ của ngân hàng
Ngân hàng phải thiết lập hệ thống phân quyền hợp lý và chặt chẽ hơn, kiểm
soát dữ liệu, tiến trình giao dịch, kiểm soát an ninh nghiêm ngặt, thiết lập giới hạn cho
phép đối với ngƣời sử dụng nội bộ và bên ngoài nhằm ngăn chặn những hành động xâm
phạm tài khoản trái phép. Bên cạnh đó phải quy định trách nhiệm đối với từng cá nhân
chặt chẽ và cụ thể hơn.
Quản lý mật khẩu khách hàng: mật khẩu phải khác mật khẩu mặc nhiên và phải
tuân thủ độ phức tạp để đảm bảo mức an toàn cao, đồng thời mật khẩu phải đƣợc thay đổi
định kỳ.
Xây dựng quy trình, quy chuẩn trong hoạt động ngân hàng điện tử: đảm bảo
khâu xác thực khách hàng đƣợc thực hiện chính xác, đƣa ra các quy định đối với thời
gian tạm dừng giữa các lƣợt giao dịch và đặt ra những hạn chế về thời gian đối với hiệu
lực của khâu xác thực. Ngân hàng cần thƣờng xuyên thay đổi các thuật toán xác thực và
sửdụng các thuật toán mã hóa để đề phòng tin tặc phát hiện ra cách mã hóa dữ liệu.
Các biện pháp bảo mật và cơ chế truy tìm nguồn gốc cũng cần phải đƣợc thiết
lập và triển khai nhằm giảm nhẹ những rủi ro đã đƣợc xác định. Các file ghi lại nhật ký
giao dịch sẽ là dữ liệu quan trọng khi có rủi ro, tranh chấp xảy ra.
o Thứ hai, Quản lí rủi ro trong giao dịch điện tử với khách hàng
Tăng cƣờng bảo mật thông tin khách hàng thông qua việc thực hiện các quy
trình xác thực khách hàng nhƣ mã PIN, mật khẩu, các cách gửi chuỗi ký tự xác thực qua
điện thoại để tránh truy cập trái phép.
Xây dựng và phổ biến bộ nguyên tắc trong giao dịch ngân hàng điện tử cho
khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng nắm bắt đƣợc hết các thông tin về bảo mật trong
khi thực hiện giao dịch ngân hàng điện tử và nhận biết đƣợc dấu hiệu có kẻ gian truy cập
để đảm bảo tài sản cho khách hàng.
Thƣờng xuyên cập nhật thông tin khách hàng trên website. Đồng thời cập nhật
đầy đủ danh sách các chi nhánh, phòng giao dịch. Thể hiện cụ thể cách thức khách hàng
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 88
có thể liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng khi cần tƣ vấn, giải quyết vấn đề. Thể
hiện các thông tin liên quan đến việc bồi thƣờng, bảo hiểm tiền gửi và mức độ bảo vệ.
Quy định chặt chẽ trong hợp đồng giữa khách hàng và ngân hàng trong trƣờng
hợp thông tin của khách hàng bị mất nguyên nhân từ phía khách hàng để đảm bảo uy tín
và quyền lợi của ngân hàng khi có sự cố.
o Thứ ba, Quản lý rủi ro bên thứ ba
Các ứng dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển ở mức độ cao về mặt
công nghệ nên sẽ có những sản phẩm liên kết với bên thứ ba, từ đó cũng phát sinh nhiều
rủi ro hơn. Vì vậy trƣớc khi ký kết hợp đồng thực hiện cung ứng dịch vụ ngân hàng điện
tử phải đánh giá đầy đủ về năng lực và khả năng tài chính của đối tác. Hợp đồng cần phải
có quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của tất cả các bên. Chính sách bảo mật
và cơ chế quản lý rủi ro của bên thứ ba phải đáp ứng đƣợc yêu cầu và tiêu chuẩn của
ngân hàng. Mặt khác, nên có kế hoạch dự phòng thích hợp đối với các hoạt động, dịch vụ
đƣợc thuê ngoài.
o Thứ tƣ, Quản lý rủi ro trong trƣờng hợp xảy ra sự cố
Thực hiện diễn tập sự cố thƣờng xuyên và định kỳ nhằm đánh giá năng lực
gánh chịu rủi ro của hệ thống, từ đó có những giải pháp khắc phục, chỉnh sửa, nâng cấp
kịp thời nhằm đảm bảo khả năng xử lý rủi ro thực tiễn phát sinh trong hoạt động ngân
hàng điện tử tại mọi thời điểm.
Nâng cao khả năng ứng phó nhanh với sự cố và xây dựng kế hoạch ứng phó
tình trạng khẩn cấp cho toàn bộ lãnh đạo và nhân viên, đảm bảo trong trƣờng hợp khẩn
cấp thì mọi hành động tác nghiệp đều phải có hệ thống.
Tăng cƣờng cảm nhận về ích lợi
Trong các nhân tố trong mô hình, cảm nhận về lợi ích có tác động đáng kể đến
việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng. Muốn gia tăng ích lợi cảm nhận
ngân hàng cần phải tập trung đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lƣợng dịch
vụ.
Để có thể phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, trƣớc tiên cần hoàn thiện các
sản phẩm truyền thống quen thuộc, sẵn có để duy trì lƣợng khách hàng hiện tại nhƣ: dịch
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 89
vụ vấn tin tài khoản, cung cấp các thông tin về tỷ giá, lãi suất, thông báo biến động tài
khoản qua tin nhắnViệc hoàn thiện có thể đƣợc thực hiện bằng cách nghiên cứu để
cung cấp ngày càng nhiều hơn các tiện ích của sản phẩm. Bên cạnh đó, để tạo lợi thế
cạnh tranh, ngân hàng cần phát triển thêm các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng.
Trong điều kiện hiện nay, khi dịch vụ ngân hàng điện tử đƣợc chú trọng phát
triển ở hầu hết các ngân hàng sẽ dẫn đến sự tƣơng đồng về chủng loại dịch vụ. Do đó,
việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ để tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh và nâng cao cảm
nhận về lợi ích của khách hàng là một giải pháp mang tính chiến lƣợc lâu dài. Để nâng
cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng điện tử ngân hàng cần xây dựng quy trình xử lý nghiệp
vụ nhất quán, thông suốt để rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng; đơn giản hóa thủ
tục giao dịch nhƣng vẫn đảm bảo tính chính xác, kịp thời của giao dịch; thiết lập các
đƣờng dây nóng để phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác, mọilúc mọi nơi; phát
triển các giá trị tăng thêm của dịch vụ: chế độ tƣ vấn hậu mãi, thực hiện trọn gói, thực
hiện theo yêu cầu; cải tiến cơ sở hạ tầng công nghệ ngân hàng, hiện đại hóa hệ thống
thông tin liên lạc.
Tăng cƣờng cảm nhận về nhận thức dễ sử dụng
Nhận thức dễ sử dụng đƣợc cho là một trong những nhân tố đƣợc chứng minh
có ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng. Ngân hàng
muốn tạo cho khách hàng cảm nhận đƣợc sự thuận tiện, dễ dàng để khách hàng không
ngần ngại trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ trƣớc hết phải chú ý đến giao diện của
mỗi loại dịch vụ. Giao diện phải thân thiện, dễ hiểu và dễ sử dụng. Các thông tin thể hiện
trên giao diện của dịch vụ phải đảm bảo ngắn gọn nhƣng đầy đủ thông tin, rõ ràng, rành
mạch. Bên cạnh đó, một số dịch vụ đòi hỏi khách hàng phải tải chƣơng trình và cài đặt
phần mềm, phải đảm bảo việc tải và cài đặt phần mềm phải đơn giản, dễ làm kể cả đối
với những ngƣời sử dụng không có chuyên môn tin học. Do đó, đội ngũ kỹ thuật viên xây
dựng phần mềm cần chú trọng cung cấp phần mềm ở những chỗ ngƣời sử dụng có thể tải
về một cách đơn giản và đơn giản hóa các thao tác cũng nhƣ thủ tục cài đặt, đặc biệt phải
có hƣớng dẫn rõ ràng tiến trình cài đặt. Ngoài ra, các thao tác giao dịch cần đƣợc giảm
Đại
học
Ki
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 90
thiểu và có hƣớng dẫn chi tiết trong suốt quá trình thực hiện giao dịch, đảm bảo đƣợc sự
thích ứng nhanh chóng không chỉ đối với ngƣời sử dụng có kiến thức mà còn cho cả
những ngƣời lần đầu sử dụng.
3.2.2.2. Giải pháp liên quan đến các nhân tố bổ trợ phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử tại Vietcombank – chi nhánh Huế
Ngoài các hàm ý liên quan đến các nhân tố trong mô hình, để nâng cao số lƣợng
khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và phát triển dịch vụ này, ngân hàng cần
quan tâm đẩy mạnh một số các nhân tố bổ trợ khác.
Nâng cao hiệu quả Marketing
Thông qua các hình thức nhƣ tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàngngân
hàng cần tăng cƣờng công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm và tiện ích sản phẩm so với
các dịch vụ truyền thống và so với dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng khác trên
cùng địa bàn. Tận dụng các tính năng của công nghệ để thiết kế trang web ngân hàng
điện tử sinh động, tạo ấn tƣợng và thu hút sự chú ý của khách hàng.
Phối hợp với các cơ quan đơn vị, cơ quan truyền thông thiết lập các chƣơng
trình tƣ vấn về dịch vụ ngân hàng điện tử và cách thức sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
hiệu quả và an toàn, nâng cao nhận thức của ngƣời dân về ngân hàng điện tử.
Chú trọng phát triển trung tâm dịch vụ khách hàng, sẵn sàng giải đáp các
thắc mắc, khó khăn của khách hàng, hỗ trợ 24/7. Ngân hàng cũng có thể thiết lập các hộp
thƣ điện tử trả lời tự động một số thắc mắc cơ bản phát sinh khi khách hàng sử dụng dịch
vụ. Mọi sự hỗ trợ đều cần đƣợc tiến hành một cách nhanh chóng và rõ ràng nhất.
Xây dựng các chƣơng trình khuyến mãi đi kèm với sản phẩm dịch vụ nhƣ
ƣu đãi về phí sử dụng trong thời gian đầu, chiết khấu hóa đơn, tích lũy điểm thƣởng
đối với các giao dịch thực hiện thông qua ngân hàng điện tử.
Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố mà tất cả các ngân hàng đều tập trung chú trọng phát
triển. Đây đƣợc coi là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một ngân hàng nói
riêng và một tổ chức nói chung. Tuy nhiên việc đào tạo nguồn nhân lực là cả một quá
trình lâu dài và có định hƣớng của ngân hàng.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 91
Ngân hàng nên thƣờng xuyên mở các khóa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ,
đảm bảo cho nhân viên luôn đƣợc cập nhật, bổ sung kiến thức mới và bắt kịp sự phát
triển của công nghệ. Theo nhƣ nghiên cứu cũng cho thấy, khách hàng có ý định sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử nhiều nhất thông qua tƣ vấn của nhân viên ngân hàng. Do đó,
sự am hiểu tƣờng tận về sản phẩm dịch vụ sẽ tác động tích cực đến niềm tin của khách
hàng.
Ngoài đào tạo chuyên môn, ngân hàng cũng cần chú trọng đào tạo kỹ năng
mềm cho nhân viên nhƣ kỹ năng thuyết phục, kỹ năng xử lý tình huống nhằm hình
thành một thái độ phục vụ chuyên nghiệp, niềm nở, đúng mực, tạo thiện cảm đối với
khách hàng giao dịch.
Bên cạnh đó, cần có chính sách đãi ngộ thích hợp đối với đội ngũ nhân viên
nhằm tránh tình trạng chảy máu chất xám và thu hút những ứng viên tiềm năng trên thị
trƣờng lao động.
3.3. Những hạn chế của đề tài
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc của nghiên cứu, những hạn chế tồn tại là không
thể tránh khỏi:
- Do nghiên cứu chỉ thực hiện cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện
tử tại ngân hàng nên tính đại diện của mẫu không cao, khó mang tính tổng quát để áp
dụng cho các ngân hàng khác cùng thực hiện chung dịch vụ này.
- Đề tài chỉ nghiên cứu những khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
tại ngân hàng nên hạn chế trong việc đƣa ra các gợi ý chính sách khi chƣa so sánh với
dịch vụ ngân hàng trực tuyến đƣợc cung cấp bởi các ngân hàng khác.
- Cách chọn mẫu trong nghiên cứu theo phƣơng pháp thuận tiện, vì vậy tính đại diện
sẽ không cao.
- Kết quả nghiên cứu chỉ giải thích đƣợc 53.3% giá trị biến thiên của biến. Con số
này chƣa cao chứng tỏ còn nhiều yếu tố khác ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử mà nghiên cứu này chƣa tìm ra.
-
Đại
họ
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 92
PHẦN III: KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào chiến lƣợc phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và dịch vụ ngân hàng điện tử nói riêng mở ra
nhiều triển vọng phát triển. Nhờ ƣu thế vƣợt trội so với những dịch vụ truyền thống, ngân
hàng điện tử mang lại lợi ích không những cho ngân hàng, khách hàng mà cho toàn xã
hội. Tuy nhiên, vì ở Việt Nam dịch vụ này còn khá non trẻ, đồng thời còn chứa đựng
nhiều rủi ro tiềm ẩn, do đó việc phát triển dịch vụ cũng đối mặt với không ít khó khăn,
thách thức. Chính vì thế mà Vietcombank – chi nhánh Huế nói riêng và các ngân hàng
thƣơng mại nói chung cần phải nghiên cứu, triển khai nhiều biện pháp thích hợp để nâng
cao lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ và phát triển dịch vụ một cách tốt nhất.
Trên cơ sở vận dụng tổng hợp những phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, với mục
tiêu góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank – chi nhánh Huế
trong thời gian tới, đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ
ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – chi
nhánh Huế” đã tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Thứ nhất, làm rõ những cơ sở lý thuyết cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử và lý
thuyết hành vi sử dụng; lợi ích, rủi ro của việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử; những
nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng
điện tử.
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Vietcombank – chi nhánh Huế và các mô hình nghiên cứu trƣớc đây làm cơ sở để đƣa ra
các nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank – chi
nhánh Huế. Tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân
hàng và nhận định, đánh giá chiều hƣớng và mức độ tác động của các nhân tố đến việc sử
dụng dịch vụ, từ đó làm cơ sở đƣa ra những hàm ý chính sách.
Thứ ba, trên cơ sở định hƣớng chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của
ngân hàng trong những năm tới và kết quả nghiên cứu, luận văn đƣa ra một số hàm ý
chính sách nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank – chi nhánh Huế.
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 93
PHỤ LỤC
A – Kết quả phân tích spss
A-1 Thống kê mô tả
A-1.1 Giới tính mẫu nghiên cứu
Statistics
Gioi tinh
N
Valid 117
Missin
g
0
Gioi tinh
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Nam 48 41.0 41.0 41.0
Nu 69 59.0 59.0 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.2 Độ tuổi mẫu nghiên cứu
Do tuoi
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Duoi 25 12 10.3 10.3 10.3
Tu 25 den duoi
35
57 48.7 48.7 59.0
Tu 35 den duoi
50
36 30.8 30.8 89.7
Tren 50 12 10.3 10.3 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.3 Thu nhập
Thu nhap binh quan
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Tu 5 den 10 trieu 58 49.6 49.6 49.6
Tu 10 den duoi 15
trieu
23 19.7 19.7 69.2
Tren 15 trieu 36 30.8 30.8 100.0
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 94
Total 117 100.0 100.0
A-1.4 Trình độ học vấn
Trinh do hoc van
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Trung hoc pho
thong
5 4.3 4.3 4.3
Trung cap/ cao
dang
14 12.0 12.0 16.2
Dai hoc 74 63.2 63.2 79.5
Sau dai hoc 24 20.5 20.5 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.5 Kênh thông tin tìm hiểu
Kenh thong tin
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Internet 12 10.3 10.3 10.3
Nguoi khac gioi
thieu
45 38.5 38.5 48.7
Nhan vien ngan
hang
60 51.3 51.3 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.6 Nhận thức dễ sử dụng
Statistics
NT1 NT2 NT3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3.7863 3.6496 3.7094
Minimum 2.00 2.00 2.00
Maximum 5.00 5.00 5.00
NT1
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 95
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 4 3.4 3.4 3.4
Binh thuong 34 29.1 29.1 32.5
Dong y 62 53.0 53.0 85.5
Hoan toan
dong y
17 14.5 14.5 100.0
Total 117 100.0 100.0
NT2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 6 5.1 5.1 5.1
Binh thuong 42 35.9 35.9 41.0
Dong y 56 47.9 47.9 88.9
Hoan toan
dong y
13 11.1 11.1 100.0
Total 117 100.0 100.0
NT3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 3 2.6 2.6 2.6
Binh thuong 35 29.9 29.9 32.5
Dong y 72 61.5 61.5 94.0
Hoan toan
dong y
7 6.0 6.0 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.7 Lợi ích cảm nhận
Statistics
IL1 IL2 IL3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3.8034 3.6923 3.8889
Minimum 3.00 3.00 2.00
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 96
Maximum 5.00 5.00 5.00
IL1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Binh thuong 29 24.8 24.8 24.8
Dong y 82 70.1 70.1 94.9
Hoan toan
dong y
6 5.1 5.1 100.0
Total 117 100.0 100.0
IL2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Binh thuong 47 40.2 40.2 40.2
Dong y 59 50.4 50.4 90.6
Hoan toan
dong y
11 9.4 9.4 100.0
Total 117 100.0 100.0
IL3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 1 .9 .9 .9
Binh thuong 28 23.9 23.9 24.8
Dong y 71 60.7 60.7 85.5
Hoan toan
dong y
17 14.5 14.5 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.8 Rủi ro cảm nhận
Statistics
RR1 RR2 RR3 RR4
N
Valid 117 117 117 117
Missing 0 0 0 0
Mean 3.4274 3.3333 3.1880 3.4359
Minimum 1.00 2.00 1.00 1.00
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 97
Maximum 5.00 5.00 5.00 5.00
RR1
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 14 12.0 12.0 12.8
Binh thuong 45 38.5 38.5 51.3
Dong y 48 41.0 41.0 92.3
Hoan toan dong y 9 7.7 7.7 100.0
Total 117 100.0 100.0
RR2
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 17 14.5 14.5 14.5
Binh thuong 53 45.3 45.3 59.8
Dong y 38 32.5 32.5 92.3
Hoan toan dong
y
9 7.7 7.7 100.0
Total 117 100.0 100.0
RR3
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 22 18.8 18.8 19.7
Binh thuong 55 47.0 47.0 66.7
Dong y 32 27.4 27.4 94.0
Hoan toan dong y 7 6.0 6.0 100.0
Total 117 100.0 100.0
A-1.9 Giá cả cảm nhận
Statistics
GC1 GC2 GC3
N Valid 117 117 117
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 98
Missin
g
0 0 0
Mean 3,7265 3,5726 3,5897
Minimum 2,00 1,00 2,00
Maximum 5,00 5,00 5,00
GC1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 7 6,0 6,0 6,0
Binh thuong 34 29,1 29,1 35,0
Dong y 60 51,3 51,3 86,3
Hoan toan
dong y
16 13,7 13,7 100,0
Total 117 100,0 100,0
GC2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 ,9 ,9 ,9
Khong dong y 5 4,3 4,3 5,1
Binh thuong 53 45,3 45,3 50,4
Dong y 42 35,9 35,9 86,3
Hoan toan dong y 16 13,7 13,7 100,0
Total 117 100,0 100,0
GC3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 4 3,4 3,4 3,4
Binh thuong 52 44,4 44,4 47,9
Dong y 49 41,9 41,9 89,7
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 99
Hoan toan
dong y
12 10,3 10,3 100,0
Total 117 100,0 100,0
A-1.10 Ảnh hƣởng xã hội
Statistics
AH1 AH2 AH3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3,5726 3,5128 3,5470
Minimum 1,00 1,00 2,00
Maximum 5,00 5,00 5,00
AH1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 ,9 ,9 ,9
Khong dong y 17 14,5 14,5 15,4
Binh thuong 28 23,9 23,9 39,3
Dong y 56 47,9 47,9 87,2
Hoan toan dong y 15 12,8 12,8 100,0
Total 117 100,0 100,0
AH2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 ,9 ,9 ,9
Khong dong y 14 12,0 12,0 12,8
Binh thuong 36 30,8 30,8 43,6
Dong y 56 47,9 47,9 91,5
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 100
Hoan toan dong y 10 8,5 8,5 100,0
Total 117 100,0 100,0
AH3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 17 14,5 14,5 14,5
Binh thuong 40 34,2 34,2 48,7
Dong y 39 33,3 33,3 82,1
Hoan toan
dong y
21 17,9 17,9 100,0
Total 117 100,0 100,0
A-1.11 Kiểm soát hành vi
Statistics
KS1 KS2 KS3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3,8291 3,7692 3,8120
Minimum 2,00 2,00 2,00
Maximum 5,00 5,00 5,00
KS1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 3 2,6 2,6 2,6
Binh thuong 41 35,0 35,0 37,6
Dong y 46 39,3 39,3 76,9
Hoan toan
dong y
27 23,1 23,1 100,0
Total 117 100,0 100,0
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 101
KS2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 5 4,3 4,3 4,3
Binh thuong 30 25,6 25,6 29,9
Dong y 69 59,0 59,0 88,9
Hoan toan
dong y
13 11,1 11,1 100,0
Total 117 100,0 100,0
KS3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 3 2,6 2,6 2,6
Binh thuong 27 23,1 23,1 25,6
Dong y 76 65,0 65,0 90,6
Hoan toan
dong y
11 9,4 9,4 100,0
Total 117 100,0 100,0
A-1.11 Sử dụng dịch vụ NHDT
Statistics
SD1 SD2 SD3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 4,0427 3,9658 3,8376
Minimum 1,00 2,00 1,00
Maximum 5,00 5,00 5,00
SD1
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 102
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 ,9 ,9 ,9
Khong dong y 3 2,6 2,6 3,4
Binh thuong 17 14,5 14,5 17,9
Dong y 65 55,6 55,6 73,5
Hoan toan dong y 31 26,5 26,5 100,0
Total 117 100,0 100,0
SD2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 2 1,7 1,7 1,7
Binh thuong 32 27,4 27,4 29,1
Dong y 51 43,6 43,6 72,6
Hoan toan
dong y
32 27,4 27,4 100,0
Total 117 100,0 100,0
SD3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 ,9 ,9 ,9
Khong dong y 3 2,6 2,6 3,4
Binh thuong 25 21,4 21,4 24,8
Dong y 73 62,4 62,4 87,2
Hoan toan dong y 15 12,8 12,8 100,0
Total 117 100,0 100,0
A-2 Kiểm định
A-2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo
A-2.1.1 Biến độc lập
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 103
Nhận thức dễ sử dụng
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
NT1 7,3590 1,491 ,658 ,742
NT2 7,4957 1,425 ,680 ,720
NT3 7,4359 1,748 ,654 ,754
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,810 3
Ích lợi cảm nhận
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,639 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
IL1 7,5812 1,125 ,450 ,552
IL2 7,6923 ,939 ,433 ,567
IL3 7,4957 ,890 ,477 ,501
Rủi ro cảm nhận
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,873 4
Item-Total Statistics
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 104
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
RR1 9,9573 5,524 ,678 ,857
RR2 10,0513 5,359 ,749 ,831
RR3 10,1966 5,142 ,795 ,812
RR4 9,9487 4,790 ,711 ,851
Giá cả cảm nhận
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,830 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
GC1 7,1624 1,879 ,710 ,743
GC2 7,3162 1,873 ,649 ,808
GC3 7,2991 2,005 ,712 ,745
Ảnh hƣởng xã hội
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,803 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
AH1 7,0598 2,488 ,682 ,696
AH2 7,1197 2,692 ,687 ,696
AH3 7,0855 2,613 ,586 ,800
Kiểm soát hành vi
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 105
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,705 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
KS1 7,5812 1,280 ,531 ,618
KS2 7,6410 1,525 ,522 ,616
KS3 7,5983 1,656 ,534 ,612
A-2.1.2 Biến phụ thuộc
Sử dụng dịch vụ
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
,723 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted
SD1 7,8034 1,608 ,565 ,608
SD2 7,8803 1,537 ,588 ,579
SD3 8,0085 1,871 ,483 ,704
A-2.2 Phân tích nhân tố EFA
A-2.2.1 Biến độc lập
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
,772
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 106
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 956,307
df 171
Sig. ,000
Communalities
Initial Extractio
n
NT1 1,000 ,726
NT2 1,000 ,750
NT3 1,000 ,704
IL1 1,000 ,676
IL2 1,000 ,557
IL3 1,000 ,670
RR1 1,000 ,662
RR2 1,000 ,775
RR3 1,000 ,815
RR4 1,000 ,694
GC1 1,000 ,791
GC2 1,000 ,740
GC3 1,000 ,791
AH1 1,000 ,782
AH2 1,000 ,771
AH3 1,000 ,675
KS1 1,000 ,657
KS2 1,000 ,663
KS3 1,000 ,632
Extraction Method:
Principal Component
Analysis.
Total Variance Explained
Co
mp
one
nt
Initial Eigenvalues Extraction Sums of
Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of
Varianc
e
Cumulati
ve %
Total % of
Varianc
e
Cumula
tive %
Total % of
Variance
Cumulativ
e %
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 107
1 5,588 29,410 29,410 5,588 29,410 29,410 3,005 15,814 15,814
2 2,148 11,307 40,717 2,148 11,307 40,717 2,303 12,121 27,935
3 1,918 10,094 50,811 1,918 10,094 50,811 2,249 11,834 39,769
4 1,549 8,154 58,965 1,549 8,154 58,965 2,199 11,574 51,343
5 1,209 6,363 65,329 1,209 6,363 65,329 1,982 10,434 61,777
6 1,119 5,890 71,218 1,119 5,890 71,218 1,794 9,442 71,218
7 ,770 4,055 75,274
8 ,727 3,827 79,100
9 ,616 3,243 82,343
10 ,546 2,872 85,215
11 ,524 2,757 87,972
12 ,418 2,202 90,174
13 ,372 1,960 92,134
14 ,342 1,800 93,935
15 ,290 1,526 95,461
16 ,257 1,350 96,811
17 ,223 1,175 97,986
18 ,211 1,109 99,095
19 ,172 ,905 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix
a
Component
1 2 3 4 5 6
NT1 ,547 ,439 -,342
NT2 ,621 ,423 -,371
NT3 ,546 ,424 -,399
IL1 -,420 ,617 -,313
IL2 -,530 ,346
IL3 -,489 ,406 ,506
RR1 -,681 ,313
RR2 -,657 ,353 ,419
RR3 -,709 ,354 ,337
RR4 -,629 ,393 ,361
GC1 ,634 ,352 -,408
GC2 ,629 ,375
GC3 ,699 ,332 -,393
AH1 ,410 ,319 ,710
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 108
AH2 ,396 ,425 ,650
AH3 ,429 ,608 ,309
KS1 ,564 ,495
KS2 ,527 ,533
KS3 ,593 ,419
Extraction Method: Principal Component Analysis.
a. 6 components extracted.
Rotated Component Matrix
a
Component
1 2 3 4 5 6
NT1 ,797
NT2 ,797
NT3 ,804
IL1 ,787
IL2 ,695
IL3 ,788
RR1 ,749
RR2 ,855
RR3 ,857
RR4 ,797
GC1 ,841
GC2 ,751 ,324
GC3 ,797
AH1 ,856
AH2 ,848
AH3 ,775
KS1 ,753
KS2 ,747
KS3 ,719
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.
Component Transformation Matrix
Component 1 2 3 4 5 6
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 109
1 -,577 ,422 ,307 ,461 ,417 ,087
2 ,483 ,531 ,360 -,094 ,092 -,582
3 -,052 -,173 ,843 -,265 -,292 ,318
4 ,586 ,293 -,045 ,282 ,091 ,694
5 ,289 -,628 ,249 ,583 ,257 -,233
6 ,066 -,173 ,031 -,538 ,811 ,132
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
A-2.2.2 Biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
,666
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 70,343
df 3
Sig. ,000
Communalities
Initial Extracti
on
SD1 1,000 ,668
SD2 1,000 ,694
SD3 1,000 ,567
Extraction Method:
Principal Component
Analysis.
Total Variance Explained
Compone
nt
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings
Total % of
Variance
Cumulative
%
Total % of
Variance
Cumulative
%
1 1,930 64,334 64,334 1,930 64,334 64,334
2 ,615 20,502 84,836
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 110
3 ,455 15,164 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component
Matrix
a
Compone
nt
1
SD1 ,818
SD2 ,833
SD3 ,753
Extraction
Method:
Principal
Component
Analysis.
a. 1 components
extracted.
Phân tích tƣơng quan
Correlations
SD NT IL RR GC AH KS
SD
Pearson
Correlation
1 ,424
**
,256
**
-,594
**
,621
**
,272
**
,426
**
Sig. (2-tailed) ,000 ,005 ,000 ,000 ,003 ,000
N 117 117 117 117 117 117 117
NT
Pearson
Correlation
,424
**
1 -,048 -,297
**
,408
**
,289
**
,432
**
Sig. (2-tailed) ,000 ,610 ,001 ,000 ,002 ,000
N 117 117 117 117 117 117 117
IL
Pearson
Correlation
,256
**
-,048 1 -,157 ,123 ,072 ,024
Sig. (2-tailed) ,005 ,610 ,091 ,186 ,438 ,797
N 117 117 117 117 117 117 117
RR
Pearson
Correlation
-,594
**
-,297
**
-,157 1 -,455
**
-,246
**
-,406
**
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 111
Sig. (2-tailed) ,000 ,001 ,091 ,000 ,007 ,000
N 117 117 117 117 117 117 117
GC
Pearson
Correlation
,621
**
,408
**
,123 -,455
**
1 ,201
*
,459
**
Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,186 ,000 ,030 ,000
N 117 117 117 117 117 117 117
AH
Pearson
Correlation
,272
**
,289
**
,072 -,246
**
,201
*
1 ,216
*
Sig. (2-tailed) ,003 ,002 ,438 ,007 ,030 ,019
N 117 117 117 117 117 117 117
KS
Pearson
Correlation
,426
**
,432
**
,024 -,406
**
,459
**
,216
*
1
Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,797 ,000 ,000 ,019
N 117 117 117 117 117 117 117
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
A-2.3 Phân tích hồi quy
Model Summary
b
Mode
l
R R
Square
Adjusted R
Square
Std. Error of
the Estimate
Durbin-
Watson
1 ,746
a
,557 ,533 ,41406 1,623
a. Predictors: (Constant), KS, IL, AH, RR, NT, GC
b. Dependent Variable: SD
ANOVA
a
Model Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
1
Regressio
n
23,722 6 3,954 23,061 ,000
b
Residual 18,859 110 ,171
Total 42,581 116
a. Dependent Variable: SD
b. Predictors: (Constant), KS, IL, AH, RR, NT, GC
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 112
Coefficients
a
Model Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig. Collinearity
Statistics
B Std. Error Beta Toleranc
e
VIF
1
(Constant
)
1,925 ,615
3,131 ,002
NT ,155 ,076 ,152 2,027 ,045 ,715 1,398
IL ,216 ,086 ,163 2,504 ,014 ,952 1,050
RR -,267 ,061 -,328 -4,372 ,000 ,715 1,400
GC ,324 ,071 ,356 4,555 ,000 ,659 1,518
AH ,042 ,053 ,054 ,794 ,429 ,882 1,133
KS ,051 ,082 ,048 ,627 ,532 ,680 1,470
a. Dependent Variable: SD
A-2.4 Kiểm định Anova
A-2-4.1 Giữa các nhóm khác nhau về giới tính
Test of Homogeneity of Variances
SD
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
1,679 1 115 ,198
ANOVA
SD
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
Between
Groups
,010 1 ,010 ,028 ,868
Within
Groups
42,571 115 ,370
Total 42,581 116
A-2-4.2 Giữa các nhóm khác nhau về độ tuổi
Test of Homogeneity of Variances
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 113
SD
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
,709 3 113 ,548
ANOVA
SD
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
Between
Groups
,144 3 ,048 ,128 ,943
Within
Groups
42,437 113 ,376
Total 42,581 116
A-2-4.3 Giữa các nhóm khác nhau về thu nhập
Test of Homogeneity of Variances
SD
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
,859 2 114 ,426
ANOVA
SD
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
Between
Groups
,499 2 ,250 ,676 ,511
Within
Groups
42,082 114 ,369
Total 42,581 116
A-2-4.2 Giữa các nhóm khác nhau về trình độ học vấn
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 114
Test of Homogeneity of Variances
SD
Levene
Statistic
df1 df2 Sig.
,512 3 113 ,675
ANOVA
SD
Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
Between
Groups
1,560 3 ,520 1,433 ,237
Within
Groups
41,021 113 ,363
Total 42,581 116
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 115
- Giá cả cảm nhận
Statistics
GC1 GC2 GC3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3.7265 3.5726 3.5897
Minimum 2.00 1.00 2.00
Maximum 5.00 5.00 5.00
GC1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 7 6.0 6.0 6.0
Binh thuong 34 29.1 29.1 35.0
Dong y 60 51.3 51.3 86.3
Hoan toan
dong y
16 13.7 13.7 100.0
Total 117 100.0 100.0
GC2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 5 4.3 4.3 5.1
Binh thuong 53 45.3 45.3 50.4
Dong y 42 35.9 35.9 86.3
Hoan toan dong y 16 13.7 13.7 100.0
Total 117 100.0 100.0
GC3
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 116
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 4 3.4 3.4 3.4
Binh thuong 52 44.4 44.4 47.9
Dong y 49 41.9 41.9 89.7
Hoan toan
dong y
12 10.3 10.3 100.0
Total 117 100.0 100.0
- Ảnh hƣởng xã hội
Statistics
AH1 AH2 AH3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3.5726 3.5128 3.5470
Minimum 1.00 1.00 2.00
Maximum 5.00 5.00 5.00
AH1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 17 14.5 14.5 15.4
Binh thuong 28 23.9 23.9 39.3
Dong y 56 47.9 47.9 87.2
Hoan toan dong y 15 12.8 12.8 100.0
Total 117 100.0 100.0
AH2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 117
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 14 12.0 12.0 12.8
Binh thuong 36 30.8 30.8 43.6
Dong y 56 47.9 47.9 91.5
Hoan toan dong y 10 8.5 8.5 100.0
Total 117 100.0 100.0
AH3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 17 14.5 14.5 14.5
Binh thuong 40 34.2 34.2 48.7
Dong y 39 33.3 33.3 82.1
Hoan toan
dong y
21 17.9 17.9 100.0
Total 117 100.0 100.0
- Kiểm soát hành vi
Statistics
KS1 KS2 KS3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 3.8291 3.7692 3.8120
Minimum 2.00 2.00 2.00
Maximum 5.00 5.00 5.00
KS1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 3 2.6 2.6 2.6
Binh thuong 41 35.0 35.0 37.6
Dong y 46 39.3 39.3 76.9
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 118
Hoan toan
dong y
27 23.1 23.1 100.0
Total 117 100.0 100.0
KS2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 5 4.3 4.3 4.3
Binh thuong 30 25.6 25.6 29.9
Dong y 69 59.0 59.0 88.9
Hoan toan
dong y
13 11.1 11.1 100.0
Total 117 100.0 100.0
KS3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 3 2.6 2.6 2.6
Binh thuong 27 23.1 23.1 25.6
Dong y 76 65.0 65.0 90.6
Hoan toan
dong y
11 9.4 9.4 100.0
Total 117 100.0 100.0
- Sử dụng dv
Statistics
SD1 SD2 SD3
N
Valid 117 117 117
Missin
g
0 0 0
Mean 4.0427 3.9658 3.8376
Minimum 1.00 2.00 1.00
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 119
Maximum 5.00 5.00 5.00
SD1
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 3 2.6 2.6 3.4
Binh thuong 17 14.5 14.5 17.9
Dong y 65 55.6 55.6 73.5
Hoan toan dong y 31 26.5 26.5 100.0
Total 117 100.0 100.0
SD2
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Khong dong y 2 1.7 1.7 1.7
Binh thuong 32 27.4 27.4 29.1
Dong y 51 43.6 43.6 72.6
Hoan toan
dong y
32 27.4 27.4 100.0
Total 117 100.0 100.0
SD3
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Hoan toan khong
dong y
1 .9 .9 .9
Khong dong y 3 2.6 2.6 3.4
Binh thuong 25 21.4 21.4 24.8
Dong y 73 62.4 62.4 87.2
Hoan toan dong y 15 12.8 12.8 100.0
Total 117 100.0 100.0
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 120
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Cô bán hàng
SVTH: LÊ THỊ NHƢ Ý- K46A QTKD THƢƠNG MẠI Trang 121
Đại
học
Kin
h tế
Hu
ế
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- phan_tich_cac_nhan_to_anh_huong_den_viec_su_dung_dich_vu_ngan_hang_dien_tu_tai_ngan_hang_thuong_mai.pdf