Khóa luận Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại viễn thông Quảng Trị

Viễn thông Quảng Trị là đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Trong những năm gần đây, đơn vị phát triển nhanh và đạt được nhiều thành công. Với đội ngũ cán bộ năng động, sang tạo, sẵn sang tiếp nhận và làm chủ công nghệ, đưa ra chiến lược lâu dài, trong tương lai Viễn thông Quảng Trị còn tiến mạnh và ổn định hơn nữa. Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị, tôi nhận thấy việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa to lớn. Nội dung của khóa luận được trình bày trong phạm vi và điều kiện nhất định đã cung cấp cơ sở lý luận cũng như một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tại Viễn thông Quảng Trị, từ đó góp phần hỗ trợ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín cho đơn vị trên thị trường. Kế toán nói chung và kế toán doanh thu là một vấn đề tương đối rộng và phức tạp. Vì vậy, khi nghiên cứu gặp phải những khó khăn về lý luận và thực tiễn nên khó tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi, đóng góp và bổ sung của thầy cô để khóa luận tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn.

pdf77 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 1675 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại viễn thông Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SVTH: Trần Ngọc Hòa 44 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Viễn thông Quảng Trị 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phân loại doanh thu - Doanh thu thu ngay. - Doanh thu ghi nợ. - Doanh thu nội bộ (Doanh thu phân chia) là doanh thu được phân chia giữa các đơn vị cùng nhau cung cấp dịch vụ. 2.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi Viễn thông Quảng Trị có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Trong đó: + Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là khi thực hiện việc chuyển giao hàng hóa. + Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu từ các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp. 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT. - Phiếu thu. - Bảng thông báo, đối chiếu doanh thu nội bộ. 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng -Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 2 tài khoản chi tiết: +TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa. +TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. TK 51131 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thông. TK 51132 – Doanh thu cung cấp dịch vụ hạch khác hạch toán riêng. SVTH: Trần Ngọc Hòa 45 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang +TK 5115 – Doanh thu đơn vị được hưởng. 2.2.1.4 Phương pháp hạch toán - Với doanh thu thu ngay: Các trung tâm hạch toán doanh thu xong trước 5 ngày của tháng sau báo cáo để khóa sổ tiền mặt và ngân hàng. Căn cứ vào bảng kê nộp tiền doanh thu của các bộ phận hoặc giấy báo Có của ngân hàng, kế toán hạch toán vào doanh thu phát sinh: Nợ TK 1111,1121 Có TK 51131 Có TK 33311 Liên kết vào doanh thu để nhập thống kê vào báo cáo sản lượng, doanh thu và thuế GTGT. Kế toán doanh thu Viễn thông Quảng Trị thực hiện tổng hợp số liệu, kiểm tra báo cáo doanh thu các đơn vị để báo cáo lãnh đạo vào ngày 8 của tháng sau báo cáo. - Với doanh thu ghi nợ: Căn cứ vào bảng tổng hợp doanh thu ghi nợ, kế toán hạch toán doanh thu phát sinh Nợ TK 1311 Có TK 51131 Có TK 33311 Liên kết vào doanh thu để nhập thống kê vào báo cáo sản lượng, doanh thu và thuế GTGT. Đồng thời liên kết vào công nợ để nhập công nợ cho từng món nợ theo từng đối tượng. - Với doanh thu nội bộ: Với nguyên tắc, nếu một đơn vị (bao gồm các công ty trực thuộc Tập đoàn VNPT và các công ty bên ngoài) có các cuộc gọi có chiều đi phát sinh trên trạm BTS của Viễn thông Quảng Trị thì đơn vị sẽ ghi nhận doanh thu nội bộ và ngược lại. Tỷ lệ phần trăm phân chia đã được các trung tâm cước tính toán sẵn và chuyển dữ liệu lên Viễn thông Quảng Trị ghi nhận. Căn cứ thông báo doanh thu phân chia, kế toán hạch toán SVTH: Trần Ngọc Hòa 46 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang + Nếu Viễn thông Quảng Trị nhận doanh thu phân chia của các đơn vị trực thuộc khác, ghi: Nợ TK 13638 Có TK 5115 + Nếu Viễn thông Quảng Trị phải trả doanh thu phải chia cho các đơn vị trực thuộc khác, ghi: Nợ TK 5115 Có TK 33638 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu nội bộ tại Viễn thông Quảng Trị. (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Viễn thông Quảng Trị). SVTH: Trần Ngọc Hòa 47 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang  Ví dụ đối với doanh thu thu ngay: Nghiệp vụ: Ngày 26/07/2013 Viễn thông Quảng Trị bán 02 thẻ cào các loại thanh toán ngay bằng tiền mặt với số tiền 291.000 VNĐ. BĐ 01 Mã số: 01 GTKT3/002 Kí hiệu (Serial): AA/13P Số (No):0004401 Đơn vị bán hàng: Trung tâm viễn thông Đông Hà Viễn thông (Telecommunication): Quảng Trị Địa chỉ (Address): 20 Trần Hưng Đạo - Tp. Đông Hà Số TK (Account code) Điện thoại (Tel) MST: 3200092509 Họ tên người mua hàng (Customer's name): Đỗ Thị Thương Huyền Đơn vị (Company): Địa chỉ (Address): 66 Lê Duẩn, Tp. Đông Hà Hình thức thanh toán: TM MST: 3200041739 STT ĐVT A C 1 Cái 2 Cái 291.000 Số tiền viết bằng chữ Hai trăm chín mươi mốt ngàn đồng chẵn Thủ trưởng đơn vị 176.363 88.182 264.545 26.455 Telecommunication Invoice (VAT) HÓA ĐƠN VIỄN THÔNG (GTGT) Tên hàng hóa, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thẻ cào 200.000 1 176.363 Ngày 26 tháng 07 năm 2013 Liên 1: Lưu (Original) Thành tiền B 1 2 3=1x2 Thẻ cào 100.000 1 88.182 Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ (Total) Tiền thuế GTGT (VAT Amount)Thuế suất GTGT: 10% Tổng cộng tiền thanh toán (Grand total) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàngNgười mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Căn cứ hóa đơn GTGT, kế toán nhập vào máy tính, ghi nhận doanh thu: Nợ TK 11111 291.000 VNĐ Có TK 51131 264.545 VNĐ Có TK 333111 26.455 VNĐ SVTH: Trần Ngọc Hòa 48 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Khi khách hàng nộp tiền, kế toán tiền mặt lập Phiếu thu : ĐƠN VỊ Mẫu số 01 - TT VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ Số phiếu: / Nợ: 11111 291.000 Có: 51131 264.545 Có: 333111 26.455 Họ và tên người nộp tiền: Đỗ Thị Thương Huyền Địa chỉ: 66 Lê Duẩn, Tp. Đông Hà Lý do thu tiền: Nộp tiền mua thẻ cào Số tiền 291.000 VNĐ Viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi mốt ngàn Việt nam đồng. Kèm theo chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT VA/13P số 0004401 Đã nộp đủ số tiềnHai trăm chín mươi mốt ngàn Việt nam đồng. Ngày 26 tháng 07 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp Người lập phiếu Thủ quỹ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày 26 tháng 07 năm 2013 PHIẾU THU  Ví dụ đối với doanh thu ghi nợ: Nghiệp vụ: Ngày 01/08/2013, bảng tổng hợp doanh thu ghi nợ tháng 07 năm 2013 của các đơn vị trực thuộc (trung tâm viễn thông thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các huyện) gửi lên với tổng doanh thu là 1.419.918.600 VNĐ đã bao gồm thuế GTGT 10%. SVTH: Trần Ngọc Hòa 49 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Số phải thu DT khuyến mãi DT không thuế DT chịu thuế Thuế GTGT TK 13111 TK 51231 TK 51131 TK 51131 TK 333111 1 2 3 4=(1-2-3)/1,1 5=1-2-3-4 1 TP Đông hà 426.305.882 0 387.550.802 38.755.080 2 TX Quảng Trị 102.323.896 0 93.021.723 9.302.172 3 Huyện Hướng hoá 85.633.759 0 77.848.871 7.784.887 4 Huyện Đakrông 73.745.091 0 67.040.992 6.704.099 5 Huyện Cam Lộ 75.892.314 0 68.993.012 6.899.301 6 Huyện Vĩnh Linh 176.277.230 0 160.252.027 16.025.203 7 Huyện Gio Linh 169.126.305 0 153.751.186 15.375.119 8 Huyện Triệu Phong 138.930.032 0 126.300.029 12.630.003 9 Huyện Hải Lăng 168.459.326 0 153.144.841 15.314.484 10 Huyện Đảo Cồn Cỏ 3.224.768 0 2.931.607 293.161 Tổng cộng 1.419.918.600 0 0 1.290.835.090 129.083.509 THÁNG 07 NĂM 2013 Đông hà, ngày 01 tháng 08 năm 2013 KT.Kế toán trưởng Đơn vịSTT Lập biểu BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU GHI NỢ Sau khi nhận bảng tổng hợp doanh thu ghi nợ, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ Địa chỉ: 20 Trần Hưng Đạo, Tp. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ 13111 1.419.918.600 51131 1.290.835.090 33311 129.083.509 1.419.918.600 Nội dung: Doanh thu ghi nợ về cước dịch vụ cố định Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm mười chín triệu chín trăm mười tám ngàn sáu trăm đồng. Phải thu về cước dịch vụ cố định Doanh thu về cước dịch vụ cố định Cộng KẾ TOÁN TRƯỞNGNGƯỜI LẬP BIỂU Thuế GTGT phải nộp CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 01 tháng 08 năm 2013 Tên tài khoản CóNợ Số hiệu tài khoản Đơn vị tính: đồng Tiền Kế toán nhập vào máy tính, ghi nhận doanh thu Nợ TK 13111 1.419.918.600 VNĐ Có TK 51131 1.290.835.090 VNĐ Có TK 33311 129.083.509 VNĐ  Ví dụ về doanh thu nội bộ: SVTH: Trần Ngọc Hòa 50 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Nghiệp vụ: ngày 01/08/2013, Viễn thông Quảng Trị nhận được một khoản doanh thu được tổng hợp thông qua biên bản giao nhận cước MyTV giữa Viễn thông Quảng Trị với công ty VASC. TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ STT Cước sử dụng theo tháng Cước dịc vụ PayTV Cước gói VTV Cab Cước gói K+ 1 1.214.030.396 466.159.605 133.607.313 42.380.391 BÊN GIAO BÊN NHẬN BIÊN BẢN GIAO NHẬN SỐ LIỆU CƯỚC MYTV GIỮA VNPT QUẢNG TRỊ VÀ CÔNG TY VASC (Bằng chữ: Năm trăm lẻ bảy triệu hai trăm mười bốn ngàn ba trăm hai mươi bảy đồng) Tên khách hàng Tổng cộng VNPT Quảng Trị hưởng Công ty VASC 1.856.177.705 507.214.327 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÁNG 07/2013 Tổng cộng 1.856.177.705 507.214.327 Sau khi nhận biên bản giao nhận cước MyTV, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ Địa chỉ: 20 Trần Hưng Đạo, Tp. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ 13638 507.214.327 5115 507.214.327 507.214.327 Nội dung: Doanh thu nội bộ về cước dịch vụ MyTV. Bằng chữ: Năm trăm lẻ bảy triệu hai trăm mười bốn ngàn ba trăm hai mươi bảy đồng. Phải thu về cước dịch vụ MyTV Doanh thu đơn vị được hưởng Cộng KẾ TOÁN TRƯỞNGNGƯỜI LẬP BIỂU CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 01 tháng 08 năm 2013 Tên tài khoản CóNợ Số hiệu tài khoản Đơn vị tính: đồng Tiền Kế toán nhập vào máy tính, ghi nhân doanh thu được hưởng Nợ TK 13638 507.214.327 VNĐ Có TK 5115 507.214.327 VNĐ Báo cáo chi tiết doanh thu của đơn vị cũng được lập theo yêu cầu của Ban Giám đốc: SVTH: Trần Ngọc Hòa 51 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang 1.264.757.502 1.895.455 1.350.000 545.455 1.222.015.777 6.706.164 1.215.309.613 3.013.636 9.969.000 7.499.998 20.363.636 761.773.084 514.762 2.027.647.689 2.1 Điện thoại di động trả sau 2.2 Điện thoại di động trả trước 3. Dich vụ băng rộng BÁO CÁO CHI TIẾT DOANH THU Chỉ tiêu Tháng 07 năm 2013 Doanh thu (chưa thuế) I. Kinh doanh dịch vụ Bưu chính, Viễn thông - CNTT 1. Điện thoại cố định 2.1 Điện thoại nội hạt 2.2 Điện thoại cố định trả trước 2. Điện thoại di động 4. Dịch vụ cho thuê kênh truyên dẫn 5. Các dịch vụ VT - CNTT khác 6. Thu khác II. Doanh thu kinh doanh thương mại III. Doanh thu hoạt động tài chính TỔNG DOANH THU PHÁT SINH A B C E 0001 02/01 1111 0195 26/07 1111 0211 01/08 1311 0214 01/08 1363 0422 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Doanh thu bán thẻ 793.635 Doanh thu bán thẻ 264.545 Doanh thu ghi nợ dịch vụ cố định 1.419.918.600 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 322.107.442.455 Doanh thu nội bộ được hưởng 517.214.327 Tổng phát sinh Nợ: 322.107.442.455 Tổng phát sinh Có: 322.107.442.455 SVTH: Trần Ngọc Hòa 52 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Cuối tháng, máy tính sẽ tự động kết chuyển doanh thu vào bên Có TK 911. Vào thời điểm cuối năm tài chính, hệ thống sẽ tự động tổng hợp doanh thu đã kết chuyển của cả năm để cho ra kết quả cuối cùng trên báo cáo kết quả kinh doanh. 2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.2.2.1 Các hoạt động tài chính chủ yếu - Lãi tiền gửi ngân hàng. - Lãi bán hàng trả chậm. - Chiết khấu thanh toán,... 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu. - Giấy báo Có ngân hàng. 2.2.2.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính. 2.2.2.4 Phương pháp hạch toán Căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng thông báo về lãi tiền gửi, các chứng từ chiết khấu thanh toán,... Kế toán sẽ tập hợp số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động cập nhật vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.  Ví dụ minh họa Nghiệp vụ: Ngày 22 tháng 07 năm 2013, Viễn thông Quảng Trị nhận được Chứng từ giao dịch từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị về lãi tiền gửi ngân hàng. SVTH: Trần Ngọc Hòa 53 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang NGÂN HÀNG NN & PT NÔNG THÔN VIỆT NAM Mẫu số 01GTGT2/3900 Ký hiệu: GL/14T Số HĐ: 03310022005309 Ngày giá trị: SBT: CHỨNG TỪ GIAO DỊCH Ngày 22 tháng 07 năm 2013 Chi nhánh: 3900_Chi nhánh Quảng Trị MST: 0100686174_187 Địa chỉ: 01 - Lê Quý Đôn - Đông Hà - Quảng Trị. Đt/Fax: 0533.852390/853353 Tên khách hàng: Viễn thông Quảng Trị MST: 3200092589 Địa chỉ: 20 - Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị. MSKH: 3900024038001 Số TK: 3900211010057 Loại giao dịch: Lãi tiền gửi Nội dung LTT VNĐ Khách hàng Thủ quỹ Giao dịch viên Kiểm soát Giám đốc Lãi nhập gốc 514.762 Liên 1: Ngân hàng AGRIBANK Thông tin giao dịch Số tiền Ghi chú Số dư tích lũy 9.158.064.018 TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ TKhoản TKê Đ.tượng D.vụ 1121 514.762 515 514.762 514.762 Nội dung: Lãi T6/2013 NHNo. Bằng chữ: Năm trăm mười bốn ngàn bảy trăm sáu mươi hai đồng. CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 22 tháng 07 năm 2013 Tên tài khoản CóNợ Số hiệu tài khoản Đơn vị tính: đồng Tiền Tiền gửi NH VNĐ_Kinh doanh Doanh thu hoạt động tài chính Cộng KẾ TOÁN TRƯỞNGNGƯỜI LẬP BIỂU Kế toán hạch toán vào doanh thu tài chính: Nợ TK 1121 514.762 VNĐ Có TK 515 514.762 VNĐ SVTH: Trần Ngọc Hòa 54 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 03/01 1111 0110 03/06 1121 0149 22/07 1121 0315 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Thu tiền lãi vay T12/2012 7.420.192 Thu tiền lãi TGNH BIDV 5.949.095 Tiền lãi TGNH Agribank 514.762 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 2.828.558.711 Tổng phát sinh Nợ: 2.828.558.711 Tổng phát sinh Có: 2.828.558.711 2.2.3 Kế toán thu nhập từ hoạt động khác 2.2.3.1 Thu nhập từ hoạt động khác chủ yếu - Tiền thanh lý tài sản cố định. - Tài sản cố định được biếu tặng. - Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. - Các khoản tiền thưởng. 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu. - Hóa đơn GTGT. - Biên bản thanh lý hợp đồng hợp đồng. - Biên bản thanh lý tài sản cố định. 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác. 2.2.3.4 Phương pháp hạch toán Căn cứ vào phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản cố định, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp số liệu vào máy tính. SVTH: Trần Ngọc Hòa 55 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật nghiệp vụ vào các Sổ cái TK 711, Sổ chi tiết TK 711. Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản 911. A B C E 0001 15/01 1111 0043 11/07 1111 0060 20/09 1111 0121 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 711 - Thu nhập khác Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Thu tiền nhượng bán tài sản cố định 14.920.102 Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng 602.341 Tiền thưởng của khách hàng 1.200.000 Kết chuyển thu nhập khác 192.781.212 Tổng phát sinh Nợ: 192.781.212 Tổng phát sinh Có: 192.781.212 2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Tại Viễn thông Quảng Trị nói riêng và Tập đoàn Viễn thông VNPT nói chung, nếu có trường hợp giảm trừ doanh thu xảy ra, kế toán sẽ trừ trực tiếp mức chiết khấu hoặc giảm giá trên giá bán của hàng hóa ngay tại hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng và hạch toán doanh thu theo mức giá đã giảm. Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại ở Viễn thông Quảng Trị những năm gần đây không xảy ra, nên kế toán không tiến hành theo dõi khoản này. Thực tế qua báo cáo kết quả kinh doanh của Viễn thông Quảng Trị qua 3 năm (2011-2013), chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0. SVTH: Trần Ngọc Hòa 56 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang 2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán Viễn thông Quảng Trị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá xuất kho hàng hóa. 2.2.5.1 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn mua vào. - Các chứng từ nhập – xuất hàng hóa. 2.2.5.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. 2.2.5.3 Phương pháp hạch toán Các chi phí hình thành giá vốn hàng bán tại đơn vị gồm: + Chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ. + Chi phí lao động. + Phân bổ thiết bị đầu cuối. + Hoa hồng phát triển thuê bao. + Phát triển, chăm sóc điểm bán lẻ. + Chi phí thuê hạ tầng. + Điện, nước, nhiên liệu. + Nguyên liệu, vật liệu. + Bảo hiểm tài sản. + Cước kết nối, - Đối với doanh thu dịch vụ: Tại Viễn thông Quảng Trị, vào cuối kỳ khi hoàn tất báo cáo chi phí từ các Trung tâm gửi lên và tập hợp chi phí phát sinh tại Văn phòng Viễn thông thì mới tính được tổng giá vốn xuất bán trong kỳ. Vì vậy tài khoản được sử dụng trong quá trình kế toán giá vốn hàng bán là TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang. Việc tập hợp chi phí được thực hiện trên TK 154, sau đó máy tính sẽ tự động phân bổ số liệu vào chứng từ ghi sổ TK 632, Sổ cái 632 và cho ra các báo cáo. -Đối với doanh thu bán hàng: SVTH: Trần Ngọc Hòa 57 Đạ i h ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Ngay khi nghiệp vụ ghi nhận doanh thu xảy ra thì máy tính cũng đồng thời thực hiện bút toán ghi nhận: Nợ TK 632 Có TK 1561 Kế toán cũng tiến hành theo dõi chi phí mua hàng tại TK 1562. Cuối kì sẽ phân bổ chi phí này vào giá vốn hàng bán. Máy tính sẽ tự động phân bổ số liệu vào Bảng kê chứng từ TK 632, sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632 và cho ra các báo cáo như thẻ kho, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn. Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán cũng được thực hiện vào cuối mỗi tháng sang TK 911. Mẫu số: 02 VT-DN 1.659.093 1.659.093 Yêu cầu Thực xuất A C D 1 2 3 4 1 20.01.07.A32 Bộ 3,000 395.455,00 1.186.365,00 2 20.01.07.A11 Bộ 2,000 236.364,00 472.728,00 1.659.093,00 Người lập phiếu Thủ khoThủ trưởng Kế toán trưởng Người nhận hàng PHIẾU XUẤT KHO Liên: 2 Ngày 18 tháng 07 năm 2013 Bộ Alo Avio A11 VP Viễn thông Quảng Trị Tổng cộng Số phiếu xuất: 68.12 Số tiền bằng chữ: Một triệu sáu trăm năm mươi chín ngàn không trăm chín mươi ba đồng Xuất ngày, Ngày 18 tháng 07 năm 2013 Thành tiền B Bộ Alo Avio A32 TT Tên, nhãn hiêu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa) Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Nợ: 63211.01 Có: 15611 Xuất bán 3 máy A32, 2 máy A11 cho phòng KHKD Xuất tại kho: 061 - Kho phòng KHKD Tên đơn vị nhận: Phòng Kế hoạch Kinh doanh Mã số thuế: Địa chỉ: VNPT Quảng Trị Theo số QĐ: Xuất dùng cho (nghiệp vụ, dịch VNPT Quảng Trị SVTH: Trần Ngọc Hòa 58 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 06/01 1388 0140 18/07 1561 0320 31/12 159 0321 31/12 159 0322 31/12 911 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2013 16.657.080 SỔ CÁI Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Kết chuyển chi phí diễn tập khu vực phòng thủ 73.045.054 Xuất bán 3 máy A32, 2 máy A11 cho phòng KHKD 1.659.093 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2012 105.845.312 Kết chuyển giá vốn hàng bán 281.872.093.937 Tổng phát sinh Nợ: 281.872.093.937 Tổng phát sinh Có: 281.872.093.937 2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 2.2.6.1 Các chi phí tài chính chủ yếu Chi phí tài chính chủ yếu tại Viễn thông Quảng Trị là lãi vay ngân hàng. 2.2.6.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu chi. - Giấy báo Nợ. 2.2.6.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 635 – Chi phí tài chính. 2.2.6.4 Phương pháp hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán sẽ tập hợp số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động cập nhật vào các Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635,... Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911. SVTH: Trần Ngọc Hòa 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 04/01 1121 0085 03/06 1121 0102 25/07 1121 0196 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 635 - Chi phí tài chính Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Lãi khế vay 1109 538.468 Lãi khế vay 1404 422.409 Lãi khế vay 1449 637.648 Kết chuyển chi phí tài chính 1.698.015.621 Tổng phát sinh Nợ: 1.698.015.621 Tổng phát sinh Có: 1.698.015.621 2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng 2.2.7.1 Chi phí bán hàng tại Viễn thông Quảng Trị Chi phí bán hàng tại Viễn thông Quảng Trị chủ yếu là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hóa hồng bán hàng, 2.2.7.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn chi phí đầu vào. Bảng trích khấu hao tài sản cố định. Bảng lương, các chứng từ khác liên quan. 2.2.7.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng. 2.2.7.4 Phương pháp hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ có được từ các bộ phận liên quan đến bán hàng, kế toán sẽ tập hợp và nhập số liệu vào máy tính. Số liệu theo đó sẽ được tự động cập nhật vào Bảng kê chứng từ TK 641, Sổ chi tiết TK 641, Sổ Cái TK 641. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911. SVTH: Trần Ngọc Hòa 60 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 15/01 1111 0045 04/05 334 0060 22/07 152 0130 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Chi phí điện, nước phục vụ bộ phận bán hàng 1.100.240 Tính tiền lương, phụ cấp của nhân viên bán hàng 45.645.054 Chi phí vật liệu phục vụ bán hàng 12.045.087 Kết chuyển chi phí bán hàng 7.916.271.621 Tổng phát sinh Nợ: 7.916.271.621 Tổng phát sinh Có: 7.916.271.621 2.2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.8.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Viễn thông Quảng Trị Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Viễn thông Quảng Trị gồm các khoản: tiền lương trả cho Ban Giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng chung cho đơn vị, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. 2.2.8.2 Chứng từ sử dụng -Hóa đơn chi phí đầu vào, bảng lương nhân viên, bảng trích khấu hao TSCĐ. 2.2.8.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.2.8.4 Phương pháp hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ có được từ các bộ phận liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sẽ tập hợp và nhập số liệu vào máy tính. Số liệu theo đó sẽ được tự động cập nhật vào Bảng kê chứng từ TK 642, Sổ chi tiết TK 642, Sổ Cái TK 642. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911. SVTH: Trần Ngọc Hòa 61 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 03/01 1111 0123 19/06 1111 0154 01/08 214 0345 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Thanh toán tiền tiếp khách 3.100.101 Chi phí văn phòng phẩm 1.301.545 Khấu hao Tài sản cố định 29.090.875 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 17.945.998.213 Tổng phát sinh Nợ: 17.945.998.213 Tổng phát sinh Có: 17.945.998.213 2.2.9 Kế toán chi phí khác 2.2.9.1 Chi phí khác tại Viễn thông Quảng Trị Các khoản chi phí khác tại Viễn thông Quảng Trị là các khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính của đơn vị và các khoản này không xảy ra thường xuyên như thanh lý Tài sản cố định. 2.2.9.2 Chứng từ sử dụng - Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ liên quan. 2.2.9.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 811 – Chi phí khác 2.2.9.4 Phương pháp hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán sẽ tập hợp số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động cập nhật vào các Sổ cái TK 811, Sổ chi tiết TK 811. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí khác sang Tài khoản 911. SVTH: Trần Ngọc Hòa 62 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang A B C E 0001 12/01 111 0095 31/12 911 SỔ CÁI Tài khoản 811 - Chi phí khác Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Chi phí nhượng bán TSCĐ 1.363.636 Kết chuyển chi phí khác 109.271.213 Tổng phát sinh Nợ: 109.271.213 Tổng phát sinh Có: 109.271.213 2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định tập trung tại Tập đoàn VNPT nên Viễn thông Quảng Trị không xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Đến thời điểm cuối năm tài chính 31/12/2013, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính. 2.2.11.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 2.2.11.2 Phương pháp hạch toán Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản chi phí và doanh thu phát sinh sang TK 911. Đến cuối năm tài chính, máy tính sẽ tự động tổng hợp số phát sinh trên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Cụ thể, vào ngày 31/12/2013, kế toán kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cho cả năm 2013. Căn cứ vào Sổ cái TK 911, tổng phát sinh bên Nợ là 309.541.650.605 VNĐ, tổng phát sinh bên Có là 325.128.782.378 VNĐ.Vậy kết quả kinh doanh năm là: SVTH: Trần Ngọc Hòa 63 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang 325.128.782.378 - 309.541.650.605=15.587.131.773 VNĐ. Nợ TK 911 15.587.131.773 VNĐ Có TK 421 15.587.131.773 VNĐ Ta có Sổ cái tài khoản 911 và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 như sau: A B C E 0001 31/12 511 0002 31/12 515 0003 31/12 711 0004 31/12 632 0005 31/12 635 0006 31/12 641 0007 31/12 642 0008 31/12 811 0009 31/12 421 15.587.131.773Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh 17.945.998.213 109.271.213 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí khác 1.698.015.621 7.916.271.621 Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển thu nhập khác 192.781.212 Kết chuyển giá vốn hàng bán 281.872.093.937 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 322.107.442.455 2.828.558.711Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Số chứng từ gốc Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải SỔ CÁI Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 1 2D Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Có Tổng phát sinh Nợ: 325.128.782.378 Tổng phát sinh Có: 325.128.782.378 Viễn thông Quảng Trị lập báo cáo kết quả kinh doanh trong quý chỉ dùng nội bộ để phục vụ yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc. Đến cuối năm, kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013. SVTH: Trần Ngọc Hòa 64 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ 20 Trần Hưng Đạo, Tp. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 VNĐ VNĐ 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 322.107.442.455 262.107.442.455 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 322.107.442.455 262.107.442.455 4. Giá vốn hàng bán 11 281.872.093.937 231.872.093.937 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 40.235.348.518 30.235.348.518 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.828.558.711 4.828.551.619 7. Chi phí tài chính 22 1.698.015.621 1.982.743.501 Trong đó: chi phí lãi vay 23 1.698.015.621 1.982.746.501 8. Chi phí bán hàng 24 7.916.271.621 5.941.209.531 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 17.945.998.213 17.206.950.191 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 15.503.621.774 9.932.996.914 11. Thu nhập khác 31 192.781.212 370.320.677 12. Chi phí khác 32 109.271.213 266.886.993 13. Lợi nhuận khác 40 83.509.999 103.433.684 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 15.587.131.773 10.036.430.598 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 0 0 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0 0 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 15.587.131.773 10.036.430.598 Cho năm tài chính kết thúc BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan Mẫu số 02-DN CHỈ TIÊU Mã số Năm 2013 Năm 2012 ngày 31/12/2013 Chương này đã nêu lên thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Viễn thông Quảng Trị; bao gồm các quy trình, phương pháp ghi nhận doanh thu; chi phí; các biểu mẫu; chứng từ kế toán sử dụng tại đơn vị. SVTH: Trần Ngọc Hòa 65 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG QUẢNG TRỊ. 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị Viễn thông Quảng Trị dưới sự trực thuộc của Tập đoàn VNPT và sự cố gắng của toàn thể cán bộ, công nhân viên ngày càng phát triển vững mạnh. Trong đó, phải kể đến sự đóng góp đáng kể của lực lượng cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán với nhiệm vụ hạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ các hoạt động kinh doanh, lập các báo cáo từ tổng hợp đến chi tiết và tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động tài chính, tín dụng làm cơ sở để đưa ra các chiến lược, phương hướng kinh doanh hợp lý và hiệu quả. Phòng Tài chính – Kế toán của Viễn thông Quảng Trị có mô hình quản lý gọn nhẹ, phân công phân nhiệm rõ ràng, công tác kế toán tuân thủ Chế độ kế toán và Luật kế toán, các Thông tư, Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Hàng năm có tổ chức kiểm toán uy tín về kiểm tra tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, hiệu quả và hiệu năng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức kế toán tại đơn vị là hình thức kế toán máy trên nền Chứng từ ghi sổ đơn giản, khoa học giúp giảm thiểu khối lượng công việc cho kế toán. 3.2 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của Viễn thông Quảng Trị, bộ máy kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn là một công cụ hỗ trợ đắc lực, hữu hiệu cho các nhà quản trị. Bộ máy kế toán không ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra những số liệu chính xác phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị, giúp Ban Giám đốc có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả. SVTH: Trần Ngọc Hòa 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Qua thời gian thực tập tại Viễn thông Quảng Trị, với những quan sát và tìm hiểu của mình, tuy khả năng còn hạn chế, song với kiến thức đã học tại trường tôi xin đưa ra một vài nhận xét về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu - xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị như sau: Ưu điểm -Về bộ máy kế toán Đội ngũ kế toán có xu hướng trẻ hóa, năng động, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng máy tính thành thạo, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao và luôn phối hợp với nhau để công việc đạt hiệu quả nhất. Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, hiện đại đáp ứng yêu cầu công việc. Mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán được thực hiện linh hoạt, hiệu quả. Phòng Tài chính – Kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận và các phòng khác trong đơn vị . Tại các Trung tâm có tổ chức bộ máy kế toán riêng, định kỳ sẽ gửi số liệu và báo cáo lên Văn phòng Viễn thông Quảng Trị. Việc tổ chức như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán, giảm được khối lượng công việc. -Về hình thức kế toán Hình thức Chứng từ ghi sổ rất phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị vì số nghiệp vụ phát sinh nhiều, bên cạnh đó Viễn thông Quảng Trị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập xuất hàng hóa, thiết bị diễn ra thường xuyên. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. -Về hệ thống chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được sử dụng đầy đủ, đúng chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước quy định. Nội dung chứng từ phản ánh đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ, hợp lý tạo điều kiện hạch toán kịp thời , đầy đủ, chính xác và đảm bảo tránh sai sót, gian lận. SVTH: Trần Ngọc Hòa 67 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang -Về hệ thống sổ sách Hệ thống sổ sách tại đơn vị rõ ràng, kế toán đã mở đầy đủ các sổ chi tiết cho các tài khoản phù hợp với việc theo dõi đầy đủ chi tiết từng khoản mục. Từ đó thuận lợi cho việc theo dõi, rà soát các thông tin kế toán và phát hiện những sai sót phát sinh trong quá trình hạch toán. -Về hệ thống tài khoản kế toán Sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính. Ngoài ra thiết kế thêm các tiểu khoản phục vụ đặc thù của ngành Viễn thông. -Về hệ thống báo cáo tài chính Viễn thông Quảng Trị tiến hành lập đầy đủ 4 loại báo cáo tài chính theo quy định. Ngoài ra còn có các báo cáo quản trị đáp ứng yêu cầu của Ban Giám đốc. Đây là các phương tiện cung cấp thông tin quan trọng cho cả bên trong và ngoài đơn vị. -Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đã được bộ phận kế toán ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa, giá trị hàng xuất kho, phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước giúp cho đơn vị có thể tính ngay trị giá vốn hàng bán, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Phần lớn doanh thu, chi phí đều được phần mềm theo dõi chặt chẽ theo từng bộ phận, là cơ sở quan trọng để hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá cụ thể hiệu quả loại hình dịch vụ để từ đó có kế hoạch, chiến lược đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của đơn vị. Các báo cáo của Viễn thông Quảng Trị đều được theo dõi riêng biệt theo từng loại hình dịch vụ. Định kỳ, các nhân viên Phòng Tài chính – Kế toán sẽ xuống các SVTH: Trần Ngọc Hòa 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Trung tâm để kiểm tra số liệu báo cáo và đối chiếu với các chứng từ gốc nhằm kiểm tra và xử lý kịp thời các thiếu xót tại Trung tâm. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên thì Viễn thông Quảng Trị vẫn còn tồn tại những hạn chế mà đơn vị cần khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng. -Về bộ máy kế toán Việc bố trí nhân viên kế toán phân định theo từng công việc cụ thể mang tính chuyên môn hóa có nhược điểm nhất định. Nếu một nhân viên thuộc bộ phận kế toán nghỉ làm trong thời gian dài thì công tác kế toán của nhân viên này sẽ gặp gián đoạn vì không có người thay thế nên buộc các nhân viên kế toán ở bộ phận khác phải kiêm thêm công việc này khiến bản thân họ xử lý công việc chậm hơn ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả chung của công việc, thậm chí còn gây ra những thiếu xót không đáng có. -Về phần mềm kế toán Phần mềm kế toán của Trung tâm CNTT VDC nhiều lúc bị quá tải và chậm. Nhiều chính sách kế toán mới thay đổi nhưng phần mềm chưa cập nhật làm ảnh hưởng đến công việc. -Về hệ thống sổ sách Viễn thông Quảng Trị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, nhưng kế toán chưa sử dụng đầy đủ trình tự theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ và các sổ chi tiết nhưng không lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nên dẫn đến khó khăn trong việc quản lý các chứng từ ghi sổ đồng thời khó kiểm tra được số liệu kế toán giữa chứng từ ghi sổ và bảng cân đối phát sinh. -Về tình hình công nợ phải thu SVTH: Trần Ngọc Hòa 69 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Với đặc điểm của ngành Viễn thông thì có nhiều dịch vụ cung cấp trước rồi một tháng sau mới tiến hành thu tiền khách hàng nên có nhiều trường hợp khách hàng không trả tiền. Tuy nhiên, dựa vào số liệu Bảng cân đối kế toán của đơn vị qua 3 năm (2011-2013), ta thấy đơn vị không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, ảnh hưởng đến việc hoàn vốn và kết quả kinh doanh. -Về các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu ở Viễn thông Quảng Trị ít xảy ra cùng với việc những khoản chiết khấu được trừ thẳng vào Hóa đơn để ghi nhận Doanh thu nên đơn vị không hạch toán các khoản này. Điều này làm cho báo cáo kết quả kinh doanh không có các khoản giảm trừ doanh thu, vì vậy việc đánh giá kết quả kinh doanh chưa thực sự đúng với thực tế. -Về công tác kế toán doanh thu Nhiều trường hợp nghiệp vụ phát sinh tháng này nhưng tháng sau mới viết Hóa đơn. Doanh thu nội bộ theo hệ thống tài khoản phải hạch toán vào TK 512 nhưng đơn vị hạch toán vào TK 511. 3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Qua thời gian nghiên cứu đề tài tại Viễn thông Quảng Trị, trên cơ sở tìm hiểu và những kiến thức lý luận đã học, tôi nhận thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị vẫn còn một số mặt tồn tại như trên. Nếu được khắc phục thì công tác kế toán tại đơn vị được hoàn thiện hơn. Vì vậy tôi xin đưa ra một số đề xuất như sau: SVTH: Trần Ngọc Hòa 70 Đ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang -Về phần mềm kế toán Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, thường xuyên trao đổi với Trung tâm CNTT VDC để cập nhật nếu có những thay đổi về phương pháp hạch toán, các chính sách, quy trình mới. -Về hệ thống sổ sách Để có cơ sở quản lý chứng từ ghi sổ và để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh trước khi lập báo cáo tài chính. Do đó, đơn vị nên mở thêm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. -Về dự phòng nợ phải thu khó đòi Nợ phải thu khó đòi là những khoản mà người nợ khó trả hoặc không trả nợ. Để đề phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những thay đổi về kết quả kinh doanh trong kỳ. Phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản, bị tổn thất tài sản,). Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của đối tượng về số tiền còn nợ chưa trả: hợp đồng kinh tế, cam kết nợ, bản thanh lý hợp đồng, Thời hạn ghi nhận nợ phải thu khó đòi đã quá hạn thanh toán kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi trong hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, đơn vị đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được, cụ thể mức trích lập dự phòng (theo TT 228/2009/TT- BTC ngày 07/12/2009) như sau: Trích lập dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm. Trích lập 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm. Trích lập 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm. Trích lập 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 03 năm trở lên. Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị SVTH: Trần Ngọc Hòa 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng loại nợ, Tài khoản sử dụng: Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi. Kết cấu Tài khoản Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi. Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi. Bên Có: Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Số dư bên Có: Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ. Cuối kỳ, kế toán xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí: Nợ TK 642 Có TK 139 Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí: Nợ TK 139 Có TK 642 SVTH: Trần Ngọc Hòa 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131, 138 Đồng thời ghi Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 711 Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” Theo số liệu ngày 31/12/2013 thì Nợ phải thu của Viễn thông Quảng Trị là 15.062.791.823 VNĐ (gồm khoảng 3 tỷ VNĐ quá hạn từ 03 tháng đến 01 năm) thì đơn vị nên tiến hành trích lập dự phòng ở mức 30% theo quy định: Nợ TK 642 3.000.000.000x30%=900.000.000 VNĐ Có TK 139 900.000.000 VNĐ Ngoài ra, Viễn thông Quảng Trị cần phải: Mở sổ chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài đơn vị, thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn. Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế, nếu vượt quá thời gian thanh toán trên hợp đồng thì đơn vị được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của ngân hàng. Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng theo yêu cầu của tòa án kinh tế, giải quyết theo thủ tục phá sản của doanh nghiệp. SVTH: Trần Ngọc Hòa 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang Đặc biệt, đơn vị có thể gia tăng thời hạn thanh toán để thu hút khách hàng góp phần tăng doanh thu. -Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Công tác luân chuyển chứng từ phải được thực hiện theo đúng trình tự, cần quy định rõ ràng, tránh trường hợp chứng từ bị mất. Đơn vị cần kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng, ghi chép chứng từ hợp lý và chính xác. -Về hệ thống báo cáo kế toán doanh thu Các báo cáo quản trị ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời trong ngắn hạn và dài hạn. Hiện nay, Viễn thông Quảng Trị đã có các báo cáo quản trị của từng Trung tâm với toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nhưng chưa có báo cáo quản trị theo từng loại sản phẩm, dịch vụ. -Về công tác kế toán doanh thu Doanh thu nội bộ nên theo dõi vào tài khoản 512 để phù hợp với hệ thống tài khoản của Bộ Tài chính ban hành. -Về chi phí Những khoản chi phí phát sinh trong đơn vị như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, internet, nên tiết kiệm những khoản chi không cần thiết. Tiền điện, nước, điện thoại bàn phải kêu gọi tinh thần tự giác ở mọi nhân viên. Thiết lập chính sách về tiết kiệm trong đơn vị: tắt mọi thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng, đi thang máy chỉ một chiều.  Tóm lại, để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải có sự nỗ lực của chính những người làm công tác quản lý và những người thực hiện sự chỉ đạo đó. Xuất phát từ những nhu cầu từ thị trường mà đáp ứng để tăng kết quả sản xuất kinh doanh và cũng từ đòi hỏi về tính hiệu quả trong công việc để thiết kế mô hình quản lý tài chính – kế toán cho thích hợp với đơn vị trong điều kiện hiện nay SVTH: Trần Ngọc Hòa 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang PHẦN III. KẾT LUẬN 1. Kết luận Viễn thông Quảng Trị là đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Trong những năm gần đây, đơn vị phát triển nhanh và đạt được nhiều thành công. Với đội ngũ cán bộ năng động, sang tạo, sẵn sang tiếp nhận và làm chủ công nghệ, đưa ra chiến lược lâu dài, trong tương lai Viễn thông Quảng Trị còn tiến mạnh và ổn định hơn nữa. Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị, tôi nhận thấy việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa to lớn. Nội dung của khóa luận được trình bày trong phạm vi và điều kiện nhất định đã cung cấp cơ sở lý luận cũng như một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tại Viễn thông Quảng Trị, từ đó góp phần hỗ trợ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín cho đơn vị trên thị trường. Kế toán nói chung và kế toán doanh thu là một vấn đề tương đối rộng và phức tạp. Vì vậy, khi nghiên cứu gặp phải những khó khăn về lý luận và thực tiễn nên khó tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi, đóng góp và bổ sung của thầy cô để khóa luận tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn. 2. Kiến nghị Kiến nghị với Nhà nước Ngành Bưu chính Viễn thông có những dịch vụ và hàng hóa đặc thù, vì vậy Nhà nước cần ban hành những Văn bản hướng dẫn riêng cho Tập đoàn VNPT để bộ máy kế toán được vận hành tốt hơn. Kiến nghị với đơn vị Viễn thông Quảng Trị nên có các biện pháp thúc đẩy, mở rộng thị trường hơn nữa. Bên cạnh đó cũng chú trọng tiết kiệm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Ngoài ra cần có những biện pháp triệt đề hơn trong việc thu hồi nợ khách hàng, hạn chế những chi phí lãi vay vẫn còn chiếm tỷ trọng khá lớn trong những năm gần đây. Đơn vị cũng SVTH: Trần Ngọc Hòa 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang cần xem xét các chương trình giảm giá, chăm sóc khách hàng nhằm chiếm lĩnh thị trường hơn nữa. Với bề dày truyền thống gần 70 năm xây dựng và trưởng thành, với đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm trong công việc thì nhất định Viễn thông Quảng Trị sẽ có nhiều thành tựu hơn nữa, giữ vững vị thế là đơn vị mạnh của tỉnh Quảng Trị. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện đề tài Do phạm vi của đề tài mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nên để tiếp tục mở rộng hướng nghiên cứu đề tài này một cách hoàn chỉnh đòi hỏi phải tìm hiểu đầy đủ về kế toán lương, kế toán thuế, mà trong khóa luận này chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu được. Riêng phần Kế toán thuế thì do Viễn thông Quảng Trị hạch toán thuế TNDN tại Tập đoàn VNPT nên chưa thể tiếp cận được phần chi phí thuế TNDN tại đơn vị. Nếu có thêm điều kiện về thời gian, tôi sẽ mở rộng đề tài và nghiên cứu đi sâu vào phân tích các yếu tố kế toán ảnh hưởng tới hiệu quả của đơn vị thông qua các bảng hỏi và sử dụng phần mềm hỗ trợ khác để phân tích, đánh giá chính xác và có ý nghĩa thực tiễn hơn. Để làm phong phú hơn thì hướng tiếp tục nghiên cứu là cần làm rõ thêm về hệ thống bán hàng, cơ chế bán hàng, chương trình khuyến mãi, quảng cáo, của đơn vị. Đồng thời nghiên cứu kế toán doanh thu và chi phí trên phương diện kế toán quản trị nhằm giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn. Trên đây cũng chính là nội dung tổng kết lại quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của tôi về đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Viễn thông Quảng Trị”. Do bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên những đề xuất và kiến nghị sẽ khó tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn. SVTH: Trần Ngọc Hòa 76 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Giang DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 3. GVC. Phan Đình Ngân (2007), Kế toán tài chính 1, NXB Đại học Huế, Tp.Huế. 4. Một số khóa luận tốt nghiệp Đại học của sinh viên khóa trước (2012-2013). 5. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 6. TS. GVC. Phan Thị Minh Lý (2007), Nguyên lý kế toán, Đại học Kinh tế Huế, Tp. Huế. 7. Website: www.niceaccounting.com SVTH: Trần Ngọc Hòa 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftran_ngoc_hoa_908.pdf
Luận văn liên quan