Luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam

Các nhà quản lý doanh nghiệp cần tạo ra và duy trì văn hóa nuôi dưỡng các nỗ lực đổi mới, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, thách thức và thúc đẩy nhân viên làm việc theo cách thức sáng tạo, có tầm nhìn dài hạn sẽ khuyến khích ĐMST. - Vốn nhân lực, vốn quan hệ cần phải gắn với quản trị chiến lược. Các nguồn vốn này cần được coi là các nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp để đạt các mục tiêu chiến lược cho nên cần được quản trị ở tầm chiến lược. - Quản trị có hiệu quả năng lực hấp thụ của tổ chức thông qua việc thường xuyên tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ người lao động của doanh nghiệp mình.

pdf239 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 90 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vốn điều lệ 2 5. Lĩnh vực hoạt động: Nhiệt điện 1 Thủy điện, khác 2 6 Vị trí công tác người trả lời Ban Giám đốc 1 Trưởng/phó phòng/ quản đốc/ phó quản đốc 2 167 Phụ lục 4: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha các biến - Kết quả kiểm định thang đo biến “Lãnh đạo nghiệp chủ”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .922 6 Item-Total Statistics Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Sẵn sàng chấp nhận rủi ro 17,4795 21,031 ,758 ,910 Thường có các giải pháp sáng tạo để giải quyết các vấn đề gặp phải của doanh nghiệp 18,1233 20,582 ,748 ,913 Luôn bộc lộ niềm đam mê đối với công việc 17,5890 21,801 ,777 ,907 Lãnh đạo có tầm nhìn dài hạn để phát triển doanh nghiệp 17,4932 21,448 ,849 ,898 Thách thức và thúc đẩy nhân viên làm việc theo cách thức sáng tạo 17,8904 23,043 ,710 ,916 Yêu cầu và khuyến khích nhân viên cải tiến cách làm việc để mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc 17,5205 21,670 ,844 ,899 168 - Kết quả kiểm định thang đo biến “Vốn nhân lực”: Lần 1: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .793 5 Item-Total Statistics Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Nhân viên công ty có tay nghề cao. 13,5890 9,579 ,690 ,714 Nhân viên công ty là những người sáng tạo và thông minh. 13,3836 10,406 ,707 ,718 Nhân viên công ty được thừa nhận là người giỏi nhất trong lĩnh vực của mình. 14,2192 11,979 ,294 ,840 Nhân viên công ty là chuyên gia trong lĩnh vực của họ 13,5205 9,559 ,546 ,770 Nhân viên công ty có khả năng phát triển các ý tưởng mới và kiến thức mới 13,6712 10,474 ,737 ,713 169 Lần 2: Sau khi loại biến “Nhân viên công ty được thừa nhận là người giỏi nhất trong lĩnh vực của mình”, ta kiểm định lại thang đo, kết quả: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .840 4 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Nhân viên công ty có tay nghề cao. 10,7123 6,624 ,738 ,768 Nhân viên công ty là những người sáng tạo và thông minh. 10,5068 7,531 ,713 ,787 Nhân viên công ty là chuyên gia trong lĩnh vực của họ 10,7945 7,832 ,684 ,800 Nhân viên công ty có khả năng phát triển các ý tưởng mới và kiến thức mới 10,6438 6,399 ,619 ,839 - Kết quả kiểm định thang đo biến “Vốn quan hệ”: Lần 1: Reliability Statistics 170 Cronbach's Alpha N of Items .730 5 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Nhân viên công ty thường xuyên chia sẻ thông tin và học hỏi lẫn nhau 11,0274 6,138 ,675 ,600 Nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau trong công ty thường xuyên tương tác và trao đổi ý tưởng 11,4658 6,419 ,686 ,595 Nhân viên công ty thường xuyên hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, v.v., để phát triển các giải pháp. 11,0274 6,583 ,634 ,621 Nhân viên công ty có kỹ năng hợp tác với nhau để chuẩn đoán và giải quyết vấn đề. 12,7671 9,570 ,267 ,755 Nhân viên công ty có khả năng áp dụng kiến thức từ lĩnh vực này cho các vấn đề và cơ hội nảy sinh trong lĩnh vực khác 13,1644 10,695 ,208 ,762 171 Lần 2: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .830 3 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Nhân viên công ty thường xuyên chia sẻ thông tin và học hỏi lẫn nhau 7,2329 3,987 ,718 ,735 Nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau trong công ty thường xuyên tương tác và trao đổi ý tưởng 7,6712 4,113 ,765 ,689 Nhân viên công ty thường xuyên hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, v.v., để phát triển các giải pháp. 7,2329 4,653 ,591 ,857 172 - Kết quả kiểm định thang đo quá trình “Thu nhận tri thức”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .874 5 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Gặp gỡ định kỳ các chuyên gia của ngành bên ngoài công ty để thu nhận các thông tin liên quan 14,2877 12,736 ,634 ,867 Quản lý công ty tôi nhấn mạnh trao đổi thông tin và kinh nghiệm với các công ty khác trong cùng ngành 14,9589 12,373 ,753 ,835 Tìm kiếm thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động là công việc hàng ngày trong công ty 14,5890 13,273 ,689 ,851 Quản lý công ty mong đợi nhân viên xử lý cả các thông tin ngoài ngành 14,3014 12,908 ,725 ,843 Quản lý công ty khuyến khích nhân viên sử dụng các nguồn thông tin trong ngành 15,0137 12,930 ,724 ,843 173 - Kết quả kiểm định thang đo quá trình “Nội hóa tri thức”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .704 4 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Trong công ty, các ý tưởng và đề xuất được thông tin đến tất cả các bộ phận 10,6438 6,399 ,139 ,839 Quản lý công ty nhấn mạnh sự hỗ trợ liên bộ phận để giải quyết vấn đề 9,6438 4,732 ,635 ,553 Trong công ty, thông tin được truyền đạt rất nhanh, ví dụ một bộ phận tiếp nhận thông tin quan trọng, ngay lập tức bộ phận đó sẽ truyền đạt thông tin đến tất cả các bộ phận/phòng ban khác 9,9315 4,620 ,720 ,507 Quản lý công ty yêu cầu tổ chức các cuộc họp định kỳ liên bộ phận để trao đổi về các phát triển mới, các vấn đề và các thành tựu đạt được 9,8493 4,324 ,571 ,586 174 Lần 2: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .839 3 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Quản lý công ty nhấn mạnh sự hỗ trợ liên bộ phận để giải quyết vấn đề 7,1370 2,648 ,717 ,775 Trong công ty, thông tin được truyền đạt rất nhanh, ví dụ một bộ phận tiếp nhận thông tin quan trọng, ngay lập tức bộ phận đó sẽ truyền đạt thông tin đến tất cả các bộ phận/phòng ban khác 6,9315 3,231 ,702 ,779 Quản lý công ty yêu cầu tổ chức các cuộc họp định kỳ liên bộ phận để trao đổi về các phát triển mới, các vấn đề và các thành tựu đạt được 7,2192 3,340 ,709 ,776 175 - Kết quả kiểm định thang đo quá trình “Chuyển đổi tri thức”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .878 4 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Nhân viên công ty có khả năng cấu trúc và sử dụng tri thức thu nhận được 10,1918 9,435 ,737 ,843 Nhân viên công ty có khả năng hấp thụ tri thức mới cũng như để chuẩn bị cho các mục đích tiếp theo và đảm bảo tri thức luôn sẵn có cho mọi người 10,3836 9,406 ,701 ,858 Nhân viên công ty có khả năng áp dụng tri thức mới vào trong công việc của mình 9,9452 9,275 ,705 ,856 Nhân viên công ty chuyển đổi tài tình thông tin từ các nguồn bên trong và bên ngoài thành tri thức có giá trị cho công ty 10,1233 9,026 ,807 ,816 176 - Kết quả kiểm định thang đo quá trình “Áp dụng tri thức”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .752 4 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Quản lý công ty hỗ trợ cho việc phát triển các tri thức mới 9,2329 5,237 ,672 ,619 Công ty thường xuyên xem xét lại công nghệ và điều chỉnh chúng cho phù hợp với tri thức mới 9,6712 5,474 ,690 ,609 Công ty có khả năng làm việc hiệu quả hơn thông qua áp dụng tri thức mới 9,2329 5,598 ,643 ,638 Công ty nỗ lực chuyển đổi các ý tưởng đổi mới sáng tạo thành các bằng sáng chế 11,0685 8,815 ,213 ,830 177 Lần 2: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .830 3 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Quản lý công ty hỗ trợ cho việc phát triển các tri thức mới 7,2329 3,987 ,718 ,735 Công ty thường xuyên xem xét lại công nghệ và điều chỉnh chúng cho phù hợp với tri thức mới 7,6712 4,113 ,765 ,689 Công ty có khả năng làm việc hiệu quả hơn thông qua áp dụng tri thức mới 7,2329 4,653 ,591 ,857 - Kết quả kiểm định thang đo “ĐMST quy trình”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .918 6 178 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Chúng tôi không ngừng cải thiện quy trình quản lý sản xuất 17,2466 24,272 ,810 ,897 Suất sự cố trong sản xuất liên tục được cắt giảm 17,0685 24,954 ,776 ,902 Công ty cải tiến sản xuất nhanh hơn so với các công ty trong ngành 17,4110 25,884 ,737 ,907 Công ty thường xuyên rà soát nhằm tối ưu hoá trong vận hành nhằm loại bỏ những hoạt động không cần thiết và cắt giảm chi phí 17,6027 25,271 ,761 ,904 Công ty liên tục cải tiến nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, nguồn lực đầu vào trên một đơn vị sản xuất 17,1644 25,250 ,746 ,906 Công ty liên tục cải tiến nhằm giảm chi phí lao động trên một đơn vị sản xuất 17,3425 25,478 ,772 ,903 179 - Kết quả kiểm định thang đo “Kết quả kinh doanh”: Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .913 7 Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Doanh thu của công ty tăng trưởng nhanh hơn 21,7671 26,792 ,690 ,906 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư của công ty cao hơn 22,4658 27,308 ,723 ,901 Công ty cắt giảm chi phí trên một đơn vị sản xuất tốt hơn 22,0959 28,171 ,699 ,904 Công ty đáp ứng sự thay đổi nhu cầu cung cấp điện cho EVN tốt hơn. 21,8356 27,528 ,752 ,898 Nhân viên làm việc trong công ty có năng lực tốt hơn 22,5068 28,170 ,676 ,906 Nhân viên làm việc trong công ty hài lòng hơn 22,0137 26,819 ,797 ,893 Nhân viên làm việc trong công ty có tinh thần sáng tạo và đổi mới hơn 21,9178 26,160 ,819 ,891 180 Kết quả phân tích EFA: - Biến độc lập: + Thang đo đơn hướng: gồm 3 biến độc lập KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,872 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 799,381 df 78 Sig. ,000 Total Variance Explained Comp onent Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 7,222 55,555 55,555 7,222 55,555 55,555 3,777 29,050 29,050 2 1,327 10,206 65,761 1,327 10,206 65,761 2,964 22,802 51,852 3 1,043 8,021 73,782 1,043 8,021 73,782 2,851 21,931 73,782 4 ,726 5,585 79,367 5 ,563 4,332 83,699 6 ,492 3,785 87,484 7 ,373 2,866 90,350 8 ,338 2,603 92,953 9 ,311 2,391 95,344 10 ,252 1,940 97,284 11 ,202 1,555 98,839 12 ,140 1,074 99,912 13 ,011 ,088 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 181 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 LD6 ,885 LD4 ,883 LD1 ,730 LD2 ,681 LD3 ,631 LD5 ,564 QH1 ,836 QH2 ,824 QH3 ,746 NL1 ,831 NL4 ,781 NL2 ,744 NL3 ,660 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations. 182 + Thang đo đa hướng: có 01 biến độc lập KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,835 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 729,561 df 105 Sig. ,000 Total Variance Explained Comp onent Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 7,629 50,862 50,862 7,629 50,862 50,862 3,157 21,044 21,044 2 1,332 8,880 59,742 1,332 8,880 59,742 3,063 20,421 41,466 3 1,143 7,620 67,362 1,143 7,620 67,362 2,485 16,569 58,035 4 1,016 6,774 74,136 1,016 6,774 74,136 2,415 16,101 74,136 5 ,703 4,689 78,825 6 ,622 4,145 82,970 7 ,557 3,715 86,685 8 ,467 3,113 89,798 9 ,361 2,409 92,207 10 ,308 2,054 94,261 11 ,256 1,707 95,968 12 ,215 1,433 97,402 13 ,177 1,177 98,579 14 ,120 ,797 99,376 15 ,094 ,624 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 183 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 TN1 ,780 TN2 ,724 TN3 ,710 TN5 ,696 TN4 ,677 CD1 ,783 CD2 ,777 CD3 ,740 CD4 ,732 NH1 ,860 NH3 ,790 NH2 ,688 AD1 ,818 AD2 ,815 AD3 ,602 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. - Biến trung gian: ĐMST quy trình KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,870 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 290,876 df 15 Sig. ,000 184 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 4,258 70,959 70,959 4,258 70,959 70,959 2 ,543 9,052 80,011 3 ,441 7,357 87,368 4 ,337 5,620 92,988 5 ,241 4,011 96,999 6 ,180 3,001 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrixa Component 1 DM1 ,874 DM2 ,848 DM6 ,846 DM4 ,838 DM5 ,827 DM3 ,820 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted. 185 -Biến phụ thuộc: Kết quả kinh doanh KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,813 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 422,738 df 21 Sig. ,000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 4,620 66,003 66,003 4,620 66,003 66,003 2 ,868 12,402 78,405 3 ,586 8,372 86,777 4 ,430 6,148 92,925 5 ,291 4,157 97,081 6 ,158 2,258 99,339 7 ,046 ,661 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. 186 Component Matrixa Component 1 KQ7 ,880 KQ6 ,863 KQ4 ,826 KQ2 ,796 KQ3 ,782 KQ1 ,774 KQ5 ,758 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted. 187 Phụ lục 5: Kết quả đánh giá thang đo a) Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “Lãnh đạo nghiệp chủ” Sau khi điều chỉnh các quan hệ sai số giữa các cặp biến quan sát LD2-LD5 và LD5-LD6, kết quả cho thấy Chi-square/df = 3.141 lớn hơn 3 những vẫn nhỏ hơn 5 nên có thể chấp nhận được, CFI = 0.981, TLI = 0.959, IFI = 0.981 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.088. Điều đó cho thấy thang đo nhân tố “Lãnh đạo nghiệp chủ” tương thích với dữ liệu điều tra. Các trọng số nhân tố của từng biến quan sát đều lớn hơn 0.5 chứng tỏ thang đo nhân tố “Lãnh đạo nghiệp chủ” đạt giá trị hội tụ Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “Lãnh đạo nghiệp chủ” Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS b) Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “Vốn nhân lực” Kết quả phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “Vốn nhân lực” cho thấy Chi- square/df = 0.623 nhỏ hơn 3, CFI = 1.000, TLI = 1.005, IFI = 1.002 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.000 nhỏ hơn 0.08. Điều đó cho thấy thang đo nhân tố “Vốn nhân lực” tương thích với dữ liệu điều tra. Các trọng số nhân tố của từng biến quan sát đều lớn hơn 0.5 chứng tỏ thang đo nhân tố “Vốn nhân lực” đạt giá trị hội tụ 188 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “Vốn nhân lực” Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS c) Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “Năng lực hấp thụ” Thang đo nhân tố “Năng lực hấp thụ” được thiết lập là một thang đo đa hướng bao gồm bốn thành phần “thu nhận tri thức”, “nội hóa tri thức”, “chuyển đổi tri thức” và “áp dụng tri thức”. Sau khi điều chỉnh các quan hệ sai số giữa các cặp biến quan sát NH3- CD1, kết quả phân tích CFA cho thấy Chi-square/df = 2.902 nhỏ hơn 3, CFI = 0.943, TLI = 0.943, IFI=0.943 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.083. Mặc dù không phải tất cả các chỉ số đều đạt nhưng theo Kline (2011) nhà nghiên cứu không cần xem xét mô hình phải đạt tất cả các chỉ tiêu của mô hình mà chỉ cần một số chỉ số đạt là có thể chấp nhận được bởi các chỉ số không hoàn toàn thống nhất với nhau. Do đó, thang đo nhân tố “Năng lực hấp thụ” vẫn có thể xem đạt tính tương thích với dữ liệu điều tra thực tế. Các trọng số nhân tố đều lớn hơn 0.5, do đó có thể kết luận bốn thành phần của thang đo “Năng lực hấp thụ” đạt giá trị hội tụ 189 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “Năng lực hấp thụ” Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS Đánh giá giá trị phân biệt trong thang đo đa hướng: Nếu khoảng tin cậy 95% của hệ số tương quan không chứa giá trị 1 cho thấy các nhân tố trong thang đo đa hướng là phân biệt với nhau hay nói cách khác thang đo đơn hướng trong thang đo đa hướng đạt giá trị phân biệt. Kết quả phân tích, với khoảng tin cậy 95%, hệ số tương quan của thang đo “Năng lực hấp thụ” không chứa giá trị 1, nên các nhân tố trong thang đo đa hướng là phân biệt với nhau Bảng hệ số tương quan thang đo Năng lực hấp thụ Tương quan các biến r Khoảng tin cậy 95% Cận dưới Cận trên TN NH .768 .673 .866 CD NH .851 .761 .925 190 AD CD .860 .792 .917 TN CD .865 .801 .932 AD TN .794 .721 .850 AD NH .716 .606 .823 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS Kết quả phân tích độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình cũng cho thấy các nhân tố thành phần của thang đo đa hướng đều đạt yêu cầu về độ tin cậy tổng hợp (>= 0.7) và phương sai trích (> = 0.3) như tóm tắt ở bảng dưới đây (Bảng tính cụ thể xem ở phụ lục 6). Điều này cho thấy các thang đo nhân tố ở phân tích mẫu chính thức cũng đạt tính tin cậy cần thiết. Bảng tính độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích thang đo “Năng lực hấp thụ” Các nhân tố trong thang đo đa hướng Λ λ2 1- λ2 Độ tin cậy tổng hợp Phương sai trích Áp dụng tri thức (N=3) AD3 <--- AD .92 .850 .150 .910 .772 AD2 <--- AD .78 .615 .385 AD1 <--- AD .92 .852 .148 Thu nhận tri thức (N=5) TN5 <--- TN .63 .391 .609 191 TN4 <--- TN .70 .490 .510 .869 .572 TN3 <--- TN .75 .564 .436 TN2 <--- TN .77 .585 .415 TN1 <--- TN .69 .482 .518 Chuyển đổi tri thức (N=4) CD4 <--- CD .78 .613 .387 .872 .630 CD3 <--- CD .82 .677 .323 CD2 <--- CD .77 .599 .401 CD1 <--- CD .79 .629 .371 Nội hóa tri thức (N=3) NH3 <--- NH .77 .591 .409 .809 .586 NH2 <--- NH .73 .536 .464 NH1 <--- NH .80 .632 .368 d) Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “ĐMST quy trình” Sau khi điều chỉnh các quan hệ sai số giữa các cặp biến quan sát DM2-DM6, DM3- DM6, DM4-DM6 và DM4-DM5, kết quả cho thấy Chi-square/df = 0.880 nhỏ hơn 3, CFI = 1.000, TLI = 1.002, IFI = 1.001 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.000 nhỏ hơn 0.08. Điều đó cho thấy thang đo nhân tố “ĐMST quy trình” tương thích với dữ liệu điều tra thực tế. Các trọng số nhân tố của từng biến quan sát đều lớn hơn 0.5 chứng tỏ thang đo nhân tố “ĐMST quy trình” đạt giá trị hội tụ 192 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “ĐMST quy trình” Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS e) Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố “Kết quả kinh doanh” Sau khi điều chỉnh các quan hệ sai số giữa các cặp biến quan sát KQ2-KQ3 và KQ6-KQ7, kết quả cho thấy Chi-square/df = 3.738 lớn hơn 3 nhưng vẫn nhỏ hơn 5, CFI = 0.962, TLI = 0.934, IFI = 0.962 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.099. Do đó, thang đo nhân tố “Kết quả kinh doanh” vẫn có thể xem đạt tính tương thích với dữ liệu điều tra thực tế. Các trọng số nhân tố đều lớn hơn 0.5, do đó có thể kết luận thang đo “Kết quả kinh doanh” đạt giá trị hội tụ Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “Kết quả kinh doanh” Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS 193 - Phân tích mô hình đo lường chỉ thực hiện với các nhân tố có bốn biến quan sát trở lên (Kline, 2011). Do đó, nhân tố “Vốn quan hệ” chỉ có 3 biến quan sát, sẽ không thực hiện phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố. Những nhân tố có số biến quan sát nhỏ hơn bốn được đánh giá tính hội tụ, phân biệt ở mô hình tới hạn khi xem xét quan hệ với các nhân tố khác trong mô hình. f) Kết quả phân tích mô hình tới hạn Phân tích khẳng định nhân tố với mô hình đo lường (đo lường cho từng nhân tố riêng biệt) không kiểm tra được giá trị phân biệt giữa các nhân tố, không xem xét được tính tương thích của mô hình với dữ liệu điều tra thực tế trong trường hợp các nhân tố có quan hệ qua lại với nhau. Để kiểm tra giá trị phân biệt cần sử dụng mô hình tới hạn là mô hình các nhân tố thiết lập được tự do quan hệ qua lại với nhau. Kết quả phân tích CFA sau khi đã điều chỉnh các mối quan hệ khả dĩ giữa các biến quan sát trong mô hình qua chỉ báo của hệ số MI cho thấy: Chi-square/df =2.318 nhỏ hơn 3, CFI =0.877, TLI = 0.867, IFI = 0.878 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = 0.069. Điều đó cho thấy mô hình lý thuyết tương thích với dữ liệu điều tra thực tế. Các trọng số nhân tố của từng biến quan sát đều lớn hơn 0.5 nên có thể xem mô hình đạt giá trị hội tụ 194 Kết quả phân tích mô hình tới hạn Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS - Đánh giá giá trị phân biệt: Sử dụng tiêu chuẩn khoảng tin cậy 95% của hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu của tháng đo Năng lực hấp thụ trong mô hình tới hạn cho thấy không chứa giá trị 1 như bảng dưới đây. Điều này cho thấy các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đạt giá trị phân biệt 195 Bảng hệ số tương quan thang đo Năng lực hấp thụ trong mô hình tới hạn Tương quan các biến r Khoảng tin cậy 95% Cận dưới Cận trên TN <--- HT .918 .852 .972 NH <--- HT .892 .819 .949 CD <--- HT .949 .907 .987 AD <--- HT .868 .820 .910 Kết quả phân tích độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình cho thấy các nhân tố là thang đo đơn hướng và thành phần của nhân tố là thang đo đa hướng đều đạt yêu cầu về độ tin cậy tổng hợp (>= 0.7) và phương sai trích (> = 0.3) như tóm tắt ở bảng dưới đây. Điều này cho thấy các thang đo nhân tố ở phân tích mẫu chính thức cũng đạt tính tin cậy cần thiết. Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) và phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted) trong AMOS Các nhân tố λ λ2 1- λ2 Hệ số tin cậy tổng hợp Phương sai trích trung bình Năng lực hấp thụ TN <--- HT .918 .843 .157 .949 .823 NH <--- HT .892 .796 .204 CD <--- HT .949 .901 .099 AD <--- HT .868 .753 .247 196 Các nhân tố λ λ2 1- λ2 Hệ số tin cậy tổng hợp Phương sai trích trung bình Lãnh đạo nghiệp chủ LD6 <--- LD .776 .602 .398 .876 .543 LD5 <--- LD .582 .339 .661 LD4 <--- LD .735 .540 .460 LD3 <--- LD .798 .637 .363 LD2 <--- LD .757 .573 .427 LD1 <--- LD .754 .569 .431 Vốn nhân lực NL4 <--- NL .711 .506 .494 .849 .588 NL3 <--- NL .877 .769 .231 NL2 <--- NL .668 .446 .554 NL1 <--- NL .794 .630 .370 Vốn quan hệ QH3 <--- QH .768 .590 .410 .755 .507 QH2 <--- QH .663 .440 .560 QH1 <--- QH .702 .493 .507 Áp dụng tri thức AD3 <--- AD .922 .850 .150 .911 .774 197 Các nhân tố λ λ2 1- λ2 Hệ số tin cậy tổng hợp Phương sai trích trung bình AD2 <--- AD .792 .627 .373 AD1 <--- AD .919 .845 .155 Thu nhận tri thức TN5 <--- TN .650 .423 .578 .831 .496 TN4 <--- TN .706 .498 .502 TN3 <--- TN .730 .533 .467 TN2 <--- TN .746 .557 .443 TN1 <--- TN .686 .471 .529 Chuyển đổi tri thức CD4 <--- CD .767 .588 .412 .933 .665 CD3 <--- CD .818 .669 .331 CD2 <--- CD .787 .619 .381 CD1 <--- CD .812 .659 .341 Nội hóa tri thức NH3 <--- NH .784 .615 .385 .806 .581 NH2 <--- NH .730 .533 .467 NH1 <--- NH .772 .596 .404 ĐMST quy trình 198 Các nhân tố λ λ2 1- λ2 Hệ số tin cậy tổng hợp Phương sai trích trung bình DM6 <--- DM .784 .615 .385 .881 .556 DM5 <--- DM .818 .669 .331 DM4 <--- DM .748 .560 .440 DM3 <--- DM .823 .677 .323 DM2 <--- DM .588 .346 .654 DM1 <--- DM .686 .471 .529 Kết quả kinh doanh KQ7 <--- KQ .734 .539 .461 .855 .459 KQ6 <--- KQ .610 .372 .628 KQ5 <--- KQ .661 .437 .563 KQ4 <--- KQ .639 .408 .592 KQ3 <--- KQ .681 .464 .536 KQ2 <--- KQ .614 .377 .623 KQ1 <--- KQ .785 .616 .384 199 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Lãnh đạo nghiệp chủ - LD: Cronbach Alpha = .872 LD1 19,4982 14,740 ,656 ,854 LD2 19,6559 14,514 ,688 ,848 LD3 19,5161 14,560 ,739 ,839 LD4 19,7061 14,777 ,711 ,844 LD5 19,4982 15,337 ,542 ,874 LD6 19,5090 15,157 ,728 ,843 Vốn nhân lực - NL: Cronbach Alpha = .828 NL1 16,1290 9,228 ,689 ,774 NL2 15,8674 9,691 ,573 ,808 NL3 15,9498 9,077 ,763 ,754 NL4 15,8853 9,498 ,659 ,783 NL5 16,7706 10,314 ,458 ,831 Vốn quan hệ - QH: Cronbach Alpha = .740 QH1 6,9642 3,452 ,586 ,630 QH2 7,1935 3,797 ,447 ,790 QH3 7,2258 3,197 ,675 ,521 200 Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) Thu nhận tri thức - TN: Cronbach Alpha = .830 TN1 15,4695 11,207 ,604 ,802 TN2 15,4767 10,567 ,646 ,790 TN3 15,4050 10,242 ,701 ,774 TN4 15,5591 10,607 ,641 ,792 TN5 14,9211 11,958 ,545 ,817 Nội hóa tri thức - NH: Cronbach Alpha = .807 NH1 7,8996 3,458 ,692 ,700 NH2 8,0179 3,269 ,663 ,729 NH3 7,8100 3,500 ,614 ,779 Chuyển đổi tri thức - CD: Cronbach Alpha = .874 CD1 11,1577 8,061 ,757 ,828 CD2 11,1434 7,922 ,725 ,840 CD3 11,4409 7,924 ,721 ,842 CD4 11,4624 7,904 ,716 ,844 Áp dụng tri thức - AD: Cronbach Alpha = .904 AD1 6,9749 4,125 ,834 ,843 201 Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến (Scale Mean if Item Deleted) Phương sai thang đo nếu loại biến (Scale Variance if Item Deleted) Tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) AD2 7,1183 4,306 ,736 ,925 AD3 7,0896 3,888 ,863 ,817 ĐMST quy trình - DM: Cronbach Alpha = .878 DM1 17,8674 14,008 ,627 ,867 DM2 18,1649 14,563 ,651 ,863 DM3 18,3513 12,473 ,716 ,855 DM4 17,4767 14,279 ,594 ,873 DM5 18,1935 12,934 ,844 ,829 DM6 18,3333 14,942 ,748 ,854 Kết quả kinh doanh - KD: Cronbach Alpha = .867 KQ1 22,5914 21,207 ,648 ,848 KQ2 22,9032 19,893 ,658 ,846 KQ3 22,8566 19,951 ,700 ,840 KQ4 22,8996 21,738 ,611 ,852 KQ5 22,6738 21,444 ,587 ,855 KQ6 22,3369 20,534 ,598 ,855 KQ7 22,2330 20,755 ,695 ,841 202 Phụ lục 6 : Bảng tính chỉ số tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) và Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted) trong AMOS Để tính độ tin cậy thì chỉ cần dùng chỉ số Cronbach's Alpha đã quen thuộc trong SPSS. Tuy nhiên trong AMOS có thêm một khái niệm nữa để khẳng định độ tin cậy của thang đo, đó là khái niệm Độ tin cậy tổng hợp ( Composite Reliability) – hay các viết khác là CR. Độ tin cậy tổng hợp được tính cho từng nhân tố đơn hướng, tương tự như cách áp dụng cronbach's alpha, sẽ chạy riêng cho từng nhân tố một. Công thức tính độ tin cậy tổng hợp được tính dựa trên giá trị Standardized Regression Weight: Estimate TN <--- HT .918 NH <--- HT .892 CD <--- HT .949 AD <--- HT .868 LD6 <--- LD .776 LD5 <--- LD .582 LD4 <--- LD .735 LD3 <--- LD .798 LD2 <--- LD .757 LD1 <--- LD .754 NL4 <--- NL .711 NL3 <--- NL .877 NL2 <--- NL .668 NL1 <--- NL .794 203 Estimate QH3 <--- QH .768 QH2 <--- QH .663 QH1 <--- QH .702 AD3 <--- AD .922 AD2 <--- AD .792 AD1 <--- AD .919 TN5 <--- TN .650 TN4 <--- TN .706 TN3 <--- TN .730 TN2 <--- TN .746 TN1 <--- TN .686 CD4 <--- CD .767 CD3 <--- CD .818 CD2 <--- CD .787 CD1 <--- CD .812 NH3 <--- NH .784 NH2 <--- NH .730 NH1 <--- NH .772 DM6 <--- DM .784 DM5 <--- DM .818 204 Estimate DM4 <--- DM .748 DM3 <--- DM .823 DM2 <--- DM .588 DM1 <--- DM .686 KQ7 <--- KQ .734 KQ6 <--- KQ .610 KQ5 <--- KQ .661 KQ4 <--- KQ .639 KQ3 <--- KQ .681 KQ2 <--- KQ .614 KQ1 <--- KQ .785 Bảng tính hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình Lamda Lamda^2 1- Lamda^2 Hệ số tin cậy tổng hợp Phương sai trích trung bình TN <--- HT 0,918 0,843 0,157 NH <--- HT 0,892 0,796 0,204 CD <--- HT 0,949 0,901 0,099 205 AD <--- HT 0,868 0,753 0,247 3,627 3,292 0,708 .949 .823 LD6 <--- LD 0,776 0,602 0,398 LD5 <--- LD 0,582 0,339 0,661 LD4 <--- LD 0,735 0,540 0,460 LD3 <--- LD 0,798 0,637 0,363 LD2 <--- LD 0,757 0,573 0,427 LD1 <--- LD 0,754 0,569 0,431 4,402 3,259 2,741 876 .543 NL4 <--- NL 0,711 0,506 0,494 NL3 <--- NL 0,877 0,769 0,231 NL2 <--- NL 0,668 0,446 0,554 NL1 <--- NL 0,794 0,630 0,370 3,050 2,351 1,649 .849 .588 QH3 <--- QH 0,768 0,590 0,410 QH2 <--- QH 0,663 0,440 0,560 QH1 <--- QH 0,702 0,493 0,507 2,133 1,522 1,478 .755 .507 AD3 <--- AD 0,922 0,850 0,150 AD2 <--- AD 0,792 0,627 0,373 AD1 <--- AD 0,919 0,845 0,155 206 2,633 2,322 0,678 .911 .774 TN5 <--- TN 0,650 0,423 0,578 TN4 <--- TN 0,706 0,498 0,502 TN3 <--- TN 0,730 0,533 0,467 TN2 <--- TN 0,746 0,557 0,443 TN1 <--- TN 0,686 0,471 0,529 3,518 2,481 2,519 .831 .496 CD4 <--- CD 0,767 0,588 0,412 CD3 <--- CD 0,818 0,669 0,331 CD2 <--- CD 0,787 0,619 0,381 CD1 <--- CD 0,812 0,659 0,341 5,706 4,658 2,342 .933 .665 NH3 <--- NH 0,784 0,615 0,385 NH2 <--- NH 0,730 0,533 0,467 NH1 <--- NH 0,772 0,596 0,404 2,286 1,744 1,256 .806 .581 DM6 <--- DM 0,784 0,615 0,385 DM5 <--- DM 0,818 0,669 0,331 DM4 <--- DM 0,748 0,560 0,440 DM3 <--- DM 0,823 0,677 0,323 DM2 <--- DM 0,588 0,346 0,654 207 DM1 <--- DM 0,686 0,471 0,529 4,447 3,337 2,663 .881 .556 KQ7 <--- KQ 0,734 0,539 0,461 KQ6 <--- KQ 0,61 0,372 0,628 KQ5 <--- KQ 0,661 0,437 0,563 KQ4 <--- KQ 0,639 0,408 0,592 KQ3 <--- KQ 0,681 0,464 0,536 KQ2 <--- KQ 0,614 0,377 0,623 KQ1 <--- KQ 0,785 0,616 0,384 4,724 3,213 3,787 .855 .459 Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) được tính theo công thức Phương sai trích trung bình được tính theo công thức: Trong đó λi là trọng số chuẩn hóa của biến quan sát i trong nhân tố 208 Phụ lục 7 Bảng kiểm tra phân bố chuẩn Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Skewness Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Std. Error LD1 279 1.00 5.00 3.9785 -.973 .146 LD2 279 1.00 5.00 3.8208 -.786 .146 LD3 279 1.00 5.00 3.9606 -.971 .146 LD4 279 1.00 5.00 3.7706 -.653 .146 LD5 279 1.00 5.00 3.9785 -.937 .146 LD6 279 1.00 5.00 3.9677 -.992 .146 NL1 279 1.00 5.00 4.0215 -.969 .146 NL2 279 1.00 5.00 4.2832 -1.002 .146 NL3 279 1.00 5.00 4.2007 -.989 .146 NL4 279 1.00 5.00 4.2652 -.075 .146 QH1 279 1.00 5.00 3.7276 -.693 .146 QH2 279 1.00 5.00 3.4982 -.466 .146 QH3 279 1.00 5.00 3.4659 -.361 .146 TN1 279 1.00 5.00 3.7384 -.860 .146 TN2 279 1.00 5.00 3.7312 -.678 .146 TN3 279 1.00 5.00 3.8029 -.707 .146 TN4 279 1.00 5.00 3.6487 -.652 .146 TN5 279 1.00 5.00 4.2867 -1.001 .146 NH1 279 1.00 5.00 3.9642 -.963 .146 NH2 279 1.00 5.00 3.8459 -.866 .146 NH3 279 1.00 5.00 4.0538 -.967 .146 CD1 279 1.00 5.00 3.9104 -.884 .146 CD2 279 1.00 5.00 3.9247 -.969 .146 CD3 279 1.00 5.00 3.6272 -.577 .146 CD4 279 1.00 5.00 3.6057 -.659 .146 AD1 279 1.00 5.00 3.6165 -.697 .146 AD2 279 1.00 5.00 3.4731 -.470 .146 AD3 279 1.00 5.00 3.5018 -.600 .146 DM1 279 1.00 5.00 3.8100 -.687 .146 DM2 279 1.00 5.00 3.5125 -.343 .146 DM3 279 1.00 5.00 3.3262 -.339 .146 DM4 279 1.00 5.00 4.2007 -.987 .146 DM5 279 1.00 5.00 3.4839 -.443 .146 DM6 279 1.00 4.00 3.3441 -.959 .146 KQ1 279 1.00 5.00 3.8244 -.830 .146 KQ2 279 1.00 5.00 3.5125 -.565 .146 KQ3 279 1.00 5.00 3.5591 -.497 .146 KQ4 279 1.00 5.00 3.5161 -.316 .146 KQ5 279 1.00 5.00 3.7419 -.618 .146 KQ6 279 1.00 5.00 4.0789 -.975 .146 KQ7 279 1.00 5.00 4.1828 -.989 .146 Valid N (listwise) 279 209 Phụ lục 8: Kết quả phân tích SEM 210 Phụ lục 9: Phân tích đánh giá tác động của các nhân tố tới ĐMST quy trình Đánh giá tác động bằng hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp Standardized Total Effects (Group number 1 - Default model) LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD HT .960 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH .861 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM .884 .679 .269 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL .842 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ .892 .248 .273 .365 .497 .000 .000 .000 .000 .000 NH .849 .884 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD .904 .941 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN .882 .919 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD .828 .862 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ6 .567 .158 .174 .232 .316 .636 .000 .000 .000 .000 KQ1 .690 .192 .211 .283 .384 .774 .000 .000 .000 .000 KQ2 .550 .153 .169 .225 .307 .617 .000 .000 .000 .000 KQ3 .610 .170 .187 .250 .340 .684 .000 .000 .000 .000 KQ4 .570 .159 .175 .234 .318 .639 .000 .000 .000 .000 KQ5 .590 .164 .181 .242 .329 .662 .000 .000 .000 .000 KQ7 .677 .188 .208 .277 .377 .760 .000 .000 .000 .000 DM1 .581 .446 .177 .657 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM2 .536 .412 .163 .607 .000 .000 .000 .000 .000 .000 211 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD DM3 .668 .513 .203 .755 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM4 .695 .534 .212 .786 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM5 .658 .505 .200 .744 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM6 .694 .533 .211 .785 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH1 .660 .687 .000 .000 .000 .000 .777 .000 .000 .000 NH2 .625 .651 .000 .000 .000 .000 .736 .000 .000 .000 NH3 .661 .688 .000 .000 .000 .000 .778 .000 .000 .000 CD1 .726 .756 .000 .000 .000 .000 .000 .804 .000 .000 CD2 .712 .742 .000 .000 .000 .000 .000 .788 .000 .000 CD3 .739 .769 .000 .000 .000 .000 .000 .817 .000 .000 CD4 .691 .720 .000 .000 .000 .000 .000 .765 .000 .000 TN1 .601 .626 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .682 .000 TN2 .658 .685 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .745 .000 TN3 .645 .672 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .732 .000 TN4 .624 .650 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .707 .000 TN5 .576 .600 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .653 .000 AD1 .760 .792 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .919 AD2 .656 .683 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .793 AD3 .763 .794 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .922 QH1 .583 .000 .677 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 212 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD QH2 .581 .000 .675 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH3 .643 .000 .747 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL1 .667 .000 .000 .000 .792 .000 .000 .000 .000 .000 NL2 .567 .000 .000 .000 .673 .000 .000 .000 .000 .000 NL3 .729 .000 .000 .000 .865 .000 .000 .000 .000 .000 NL4 .599 .000 .000 .000 .712 .000 .000 .000 .000 .000 LD1 .761 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD2 .763 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD3 .796 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD4 .728 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD5 .558 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD6 .764 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 Standardized Direct Effects (Group number 1 - Default model) LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD HT .960 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH .861 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM .000 .679 .269 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL .842 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ .000 .000 .175 .365 .497 .000 .000 .000 .000 .000 213 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD NH .000 .884 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD .000 .941 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN .000 .919 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD .000 .862 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ6 .000 .000 .000 .000 .000 .636 .000 .000 .000 .000 KQ1 .000 .000 .000 .000 .000 .774 .000 .000 .000 .000 KQ2 .000 .000 .000 .000 .000 .617 .000 .000 .000 .000 KQ3 .000 .000 .000 .000 .000 .684 .000 .000 .000 .000 KQ4 .000 .000 .000 .000 .000 .639 .000 .000 .000 .000 KQ5 .000 .000 .000 .000 .000 .662 .000 .000 .000 .000 KQ7 .000 .000 .000 .000 .000 .760 .000 .000 .000 .000 DM1 .000 .000 .000 .657 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM2 .000 .000 .000 .607 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM3 .000 .000 .000 .755 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM4 .000 .000 .000 .786 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM5 .000 .000 .000 .744 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM6 .000 .000 .000 .785 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .777 .000 .000 .000 NH2 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .736 .000 .000 .000 NH3 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .778 .000 .000 .000 214 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD CD1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .804 .000 .000 CD2 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .788 .000 .000 CD3 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .817 .000 .000 CD4 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .765 .000 .000 TN1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .682 .000 TN2 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .745 .000 TN3 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .732 .000 TN4 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .707 .000 TN5 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .653 .000 AD1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .919 AD2 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .793 AD3 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .922 QH1 .000 .000 .677 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH2 .000 .000 .675 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH3 .000 .000 .747 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL1 .000 .000 .000 .000 .792 .000 .000 .000 .000 .000 NL2 .000 .000 .000 .000 .673 .000 .000 .000 .000 .000 NL3 .000 .000 .000 .000 .865 .000 .000 .000 .000 .000 NL4 .000 .000 .000 .000 .712 .000 .000 .000 .000 .000 LD1 .761 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 215 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD LD2 .763 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD3 .796 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD4 .728 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD5 .558 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD6 .764 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 Standardized Indirect Effects (Group number 1 - Default model) LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD HT .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM .884 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ .892 .248 .098 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH .849 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD .904 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN .882 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD .828 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 KQ6 .567 .158 .174 .232 .316 .000 .000 .000 .000 .000 KQ1 .690 .192 .211 .283 .384 .000 .000 .000 .000 .000 KQ2 .550 .153 .169 .225 .307 .000 .000 .000 .000 .000 216 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD KQ3 .610 .170 .187 .250 .340 .000 .000 .000 .000 .000 KQ4 .570 .159 .175 .234 .318 .000 .000 .000 .000 .000 KQ5 .590 .164 .181 .242 .329 .000 .000 .000 .000 .000 KQ7 .677 .188 .208 .277 .377 .000 .000 .000 .000 .000 DM1 .581 .446 .177 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM2 .536 .412 .163 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM3 .668 .513 .203 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM4 .695 .534 .212 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM5 .658 .505 .200 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 DM6 .694 .533 .211 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH1 .660 .687 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH2 .625 .651 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NH3 .661 .688 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD1 .726 .756 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD2 .712 .742 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD3 .739 .769 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 CD4 .691 .720 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN1 .601 .626 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN2 .658 .685 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN3 .645 .672 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 217 LD HT QH DM NL KQ NH CD TN AD TN4 .624 .650 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 TN5 .576 .600 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD1 .760 .792 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD2 .656 .683 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 AD3 .763 .794 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH1 .583 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH2 .581 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 QH3 .643 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL1 .667 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL2 .567 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL3 .729 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 NL4 .599 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD2 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD3 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD4 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD5 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 LD6 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 218 Phụ lục 10: Đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp về ĐMST quy trình và các nhân tố trong mô hình Công thức tính cận dưới: Cận dưới = Mean – 1.96 * (SD/sqrt(n)) Cận trên = Mean + 1.96 * (SD/sqrt(n)) Trong đó n là mẫu quan sát ĐMST quy trình Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation DM1 279 3,8100 ,96882 DM2 279 3,5125 ,84757 DM3 279 3,3262 1,13372 DM4 279 4,2007 ,95729 DM5 279 3,4839 ,93624 DM6 279 3,3441 ,70192 Valid N (listwise) 279 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviatio n DM 279 3,6129 ,73584 Valid N (listwise) 279 219 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên DM1 3,810 0,969 3,696 3,924 DM2 3,513 0,848 3,413 3,612 DM3 3,326 1,134 3,193 3,459 DM4 4,201 0,957 4,088 4,313 DM5 3,484 0,936 3,374 3,594 DM6 3,344 0,702 3,262 3,426 Trung bình 3,613 0,736 3,527 3,699 Lãnh đạo nghiệp chủ Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation Skeeness LD1 279 3,9785 1,01050 LD2 279 3,8208 1,01258 LD3 279 3,9606 ,95316 LD4 279 3,7706 ,94701 LD5 279 3,9785 1,04205 LD6 279 3,9677 ,87060 Valid N (listwise) 279 220 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation LD 279 3,913 ,761 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên LD1 3,979 1,011 3,860 4,097 LD2 3,821 1,013 3,702 3,940 LD3 3,961 0,953 3,849 4,072 LD4 3,771 0,947 3,659 3,882 LD5 3,979 1,042 3,856 4,101 LD6 3,968 0,871 3,866 4,070 Trung bình 3,913 0,761 3,823 4,002 221 Vốn nhân lực Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation NL1 279 4,0215 ,98527 NL2 279 4,2832 1,01186 NL3 279 4,2007 ,94595 NL4 279 4,2652 ,96031 Valid N (listwise) 279 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation NL 279 4,0301 ,75690 Valid N (listwise) 279 222 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên NL1 4,022 0,985 3,906 4,137 NL2 4,283 1,012 4,164 4,402 NL3 4,201 0,946 4,090 4,312 NL4 4,265 0,960 4,153 4,378 Trung bình 4,030 0,757 3,941 4,119 Vốn quan hệ Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation QH1 279 3,7276 1,07171 QH2 279 3,4982 1,10224 QH3 279 3,4659 1,07192 Valid N (listwise) 279 223 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation QH 279 3,5639 ,87771 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên QH1 3,728 1,072 3,602 3,853 QH2 3,498 1,102 3,369 3,628 QH3 3,466 1,072 3,340 3,592 Trung bình 3,564 0,878 3,461 3,667 Thu nhận tri thức Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation TN1 279 3,7384 1,01765 TN2 279 3,7312 1,09419 TN3 279 3,8029 1,09636 TN4 279 3,6487 1,09212 TN5 279 4,2867 ,93505 Valid N (listwise) 279 224 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation TN 279 3,8416 ,80894 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên TN1 3,738 1,018 3,619 3,858 TN2 3,731 1,094 3,603 3,860 TN3 3,803 1,096 3,674 3,932 TN4 3,649 1,092 3,521 3,777 TN5 4,287 0,935 4,177 4,396 Trung bình 3,842 0,809 3,747 3,937 Nội hóa tri thức Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation NH1 279 3,9642 ,99213 NH2 279 3,8459 1,07351 NH3 279 4,0538 1,04605 Valid N (listwise) 279 225 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation NH 279 3,9546 ,88165 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên NH1 3,9642 0,99213 3,848 4,081 NH2 3,8459 1,07351 3,720 3,972 NH3 4,0538 1,04605 3,931 4,177 Trung bình 3,9546 0,88165 3,851 4,058 Chuyển đổi tri thức Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation CD1 279 3,9104 1,03319 CD2 279 3,9247 1,09186 CD3 279 3,6272 1,09484 CD4 279 3,6057 1,10367 Valid N (listwise) 279 226 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation CD 279 3,7670 ,92084 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên CD1 3,910 1,033 3,789 4,032 CD2 3,925 1,092 3,797 4,053 CD3 3,627 1,095 3,499 3,756 CD4 3,606 1,104 3,476 3,735 Trung bình 3,767 0,921 3,659 3,875 Áp dụng tri thức Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation AD1 279 3,6165 1,05593 AD2 279 3,4731 1,08877 AD3 279 3,5018 1,09569 Valid N (listwise) 279 227 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation AD 279 3,5305 ,98984 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên AD1 3,617 1,056 3,493 3,740 AD2 3,473 1,089 3,345 3,601 AD3 3,502 1,096 3,373 3,630 Trung bình 3,531 0,990 3,414 3,647 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation HT 279 3,7734 ,79503 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên HT 3,773 0,795 3,680 3,867 228 Kết quả kinh doanh Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation KQ1 279 3,8244 ,93761 KQ2 279 3,5125 1,11514 KQ3 279 3,5591 1,05730 KQ4 279 3,5161 ,90099 KQ5 279 3,7419 ,97342 KQ6 279 4,0789 1,09654 KQ7 279 4,1828 ,95148 Valid N (listwise) 279 229 Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation KQ 279 3,7737 ,75163 Valid N (listwise) 279 Trung bình Độ lệch chuẩn Cận dưới Cận trên KQ1 3,824 0,938 3,714 3,934 KQ2 3,513 1,115 3,382 3,643 KQ3 3,559 1,057 3,435 3,683 KQ4 3,516 0,901 3,410 3,622 KQ5 3,742 0,973 3,628 3,856 KQ6 4,079 1,097 3,950 4,208 KQ7 4,183 0,951 4,071 4,294 Trung bình 3,774 0,752 3,686 3,862

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_cac_nhan_to_anh_huong_den_doi_moi_sang_tao_quy_trinh.pdf
  • docxLA_VuHongTuan_E.docx
  • pdfLA_VuHongTuan_Sum.pdf
  • pdfLA_VuHongTuan_TT.pdf
  • docxLA_VuHongTuan_V.docx
Luận văn liên quan