Luận án Các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng

Kế thừa và tiếp nối các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của doanh nghiệp, luận án đã đặt mục tiêu là xác định các nhân tố tác động đến TFP của doanh nghiệp công nghiệp đồng bằng sông Hồng để từ đó đưa ra các giải pháp giúp cho các nhà quản lý công ty cũng như các nhà hoạch định chính sách đề ra được các giải pháp cụ thể nhằm tăng TFP cho doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, NCS đã tiến hành tồng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, xác định cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận án để làm rõ mức độ tác động của các yếu tố đến TFP của các doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng. Luận án đã đạt được một số kết quả như sau: Thứ nhất, luận án làm rõ một số vấn đề lý luận về về năng suất và năng suất nhân tố tồng hợp TFP cũng như các phương pháp ước lượng TFP ở cấp độ vi mô bao gồm: phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), phương pháp sử dụng mô hình tác động cố định (FE), phương pháp sử dụng biến công cụ (IV), phương pháp hồi quy (GMM) và SYS-GMM, phương pháp ước lượng bán tham số của Olley và Pakes (1996) và phương pháp ước llượng bán tham số của Levinsohn và Petrin (2003) để làm cơ sở xác định phương pháp ước lượng TFP phù hợp nhất trong luận án. Thứ hai, luận án đã xác định được các nhân tố tác động đến TFP của doanh nghiệp để làm cơ sở xác định các biến trong mô hỉnh của luận án. Thứ ba, luận án đã tìm ra được một số yếu tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp của các doanh nghiệp công nghiệp vìng đồng bằng sông Hồng như hoạt động xuất nhập khẩu, tuổi doanh nghiệp, Chi số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Mức lương trung bình thực tế và Quy mô doanh nghiệp.

pdf171 trang | Chia sẻ: Minh Bắc | Ngày: 15/01/2024 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ting như O, oogl Ad ords, bann r uảng cáo, s thu hút được một lượng khách hàng tiềm năng đến v i doanh nghiệ . Website giúp cung cấ thông tin hữu ích, giao tiế và chăm sóc khách hàng: thông ua bsit các công ty có thể cung cấ một số thông tin hữu ích như gi i thiệu về công ty, sản h m, d ch vụ, khuyến mãi, tin tức, tài liệu hư ng dẫn, W bsit không chỉ cung cấ thông tin một chiều mà công ty có thể dùng bist để khảo sát kiến khách hàng, x m họ đánh giá thế nào về những sản h m, d ch vụ mà công ty đang cung cấ . Từ đó, công ty s có những cách chăm sóc khách hàng tốt h n, mang l i nhiều giá tr và giữ họ tiế tục mua hàng ở công ty. ể có thể khai thác tốt được những lợi ích mà bsit mang l i, doanh nghiệ hải xây dựng một kế ho ch tổng thể, các kế ho ch chi tiết, cụ thể từng vấn đề, lộ trình thực hiện. Khi thực hiện lậ kế ho ch doanh nghiệ cần xác đ nh việc xây dựng và khai thác bsit là một công cụ uan trọng một thành hần hục vụ chiến lược hát triển của doanh nghiệ . Bư c tiế th o cần xác đ nh mục tiêu, tuỳ vai trò của bsit trong chiến lược của doanh nghiệ mà xác đ nh ui mô cũng như cách thức thực hiện cụ thể. Khi xây dựng các kế ho ch chi tiết cần kết v i các mục tiêu đã được xác đ nh v i các hư ng án thực hiện. Hiện nay trên th trường các d ch vụ liên uan đến công nghệ thông tin khá hát triển, có nhiều nhà cung cấ d ch vụ v i chi hí chấ nhận được, doanh nghiệ có thể lựa chọn hư ng án thuê d ch vụ hay tự làm. ể có bsit ho t động được cần các thiết b hần cứng như máy tính, đường truyền Int rn t, trang thiết b hụ trợ như máy uay him, máy ảnh chi hí tổ chức duy trì kỹ thuật, sao lưu, Nếu thuê d ch vụ thì doanh nghiệ chỉ hải trả một khoản chi hí hàng tháng cho tất cả các nội dung trên. Nếu doanh nghiệ tự làm thì chi hí ban đầu là khá l n, tuy nhiên doanh nghiệ có thể chủ động về m t kỹ thuật, về ui mô ho t động của bsit . Th o khảo sát 135 thực tế doanh nghiệ nh s dụng bsit ở mức vừa hải có thể thuê d ch vụ chuyên nghiệ , doanh nghiệ l n, s dụng bsit mức cao có thể tự tổ chức hệ thống kỹ thuật cho riêng mình. Các kế ho ch khác cũng cần thực hiện đ ng bộ như: Kế ho ch xây dựng và uảng bá bsit ; Kế ho ch về sản h m, về chính sách hân hối, chuyển hát hàng hoá; Kế ho ch về nhân sự. Cần ăng cư ng đầu ư công ng ệ ông n (CNTT) c o doan ng ệp Các ho t động đầu tư CNTT trong doanh nghiệ nhằm hục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệ như hỗ trợ các ho t động tác nghiệ , hỗ trợ cho việc ra các uyết đ nh uản l , hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đ t lợi thế c nh tranh,Có nhiều mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệ , mỗi mô hình có cách tiế cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là giú doanh nghiệ xác đ nh được lộ trình đầu tư và mối uan hệ giữa các thành hần trong bức tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệ . Mỗi doanh nghiệ cần hải chọn cho mình mô hình đầu tư CNTT cho hù hợ để hát huy hiệu uả các khoản đầu tư, hục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợ v i năng lực khai thác công nghệ của doanh nghiệ . Mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệ được tổng hợ th o giai đo n kế thừa nhau: ầu ư cơ sở về CNTT; Tăng cư ng ứng dụng đ ều àn , ác ng ệp; Ứng dụng oàn d ện nâng cao năng lực quản lý và sản xuấ ; ầu ư để b ến đổ doan ng ệp và o lợ ế c n ran quốc ế. T i mỗi giai đo n đều có những mục tiêu cụ thể và tuân th o các nguyên tắc c sở của đầu tư CNTT là: đầu tư hải hù hợ v i mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệ ; đầu tư hải đ m l i hiệu uả; đầu tư cho con người đủ để s dụng và hát huy các đầu tư cho công nghệ. đ ạ 1: ầu tư c sở về CNTT iai đo n này muốn nói đến sự đầu tư ban đầu của doanh nghiệ vào CNTT bao g m các trang b c bản về hần cứng, hần mềm và nhân lực nhằm triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệ như: trang 136 b máy tính, thiết lậ m ng LAN, WAN, thiết lậ kết nối Int rn t, môi trường truyền thông giữa các văn hòng trong nội bộ ho c giữa các đối tác; về con người được đào t o để s dụng được các h tầng trên vào một số ho t động tác nghiệ ho c uản l của doanh nghiệ . ầu tư trong giai đo n này nhằm xây dựng “nền ảng” c o các ứng dụng CNTT ếp eo. đ ạ 2: Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệ Mục tiêu của giai đo n này là đầu tư CNTT để nâng cao hiệu suất ho t động, hỗ trợ cho ho t động của các hòng ban chức năng ho c các nhóm làm việc th o nhiệm vụ. Các đầu tư nhằm tự động hóa các uy trình tác nghiệ , kinh doanh nhằm nâng cao hiệu uả ho t động doanh nghiệ như triển khai các ứng dụng để đá ứng từng lĩnh vực tác nghiệ và sẵn sàng mở rộng th o yêu cầu kinh doanh. đ ạ 3: Ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực uản l và sản xuất Nếu coi giai đo n là giai đo n số óa cục bộ, thì giai đo n là giai đo n số óa oàn ể doan ng ệp, chuyển từ cục bộ sang toàn thể là vấn đề l n nhất của giai đo n này. Về c sở h tầng CNTT cần có m ng diện rộng hủ khắ doanh nghiệ , đảm bảo cho các lu ng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các bộ hận; các hần mềm tích hợ và các c sở dữ liệu cấ toàn công ty là những công cụ chủ đ o hỗ trợ cho ho t động uản l và tác nghiệ ; triển khai các giải há đ ng bộ giú doanh nghiệ thay đổi chất lượng uản l nội t i, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu uả và tăng năng lực c nh tranh như R , CM, CRM, Giai đ ạ 4: ầu tư để biến đổi doanh nghiệ , t o lợi thế c nh tranh uốc tế ây là giai đo n đầu tư CNTT nhằm đ t được lợi thế c nh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đ i, tức là đầu tư CNTT vào các sản h m và d ch vụ để t o nên ưu thế về giá, t o nên sự khác biệt, và các sản h m khác, hù hợ v i chiến lược c nh tranh của doanh nghiệ . dụng Int rn t để 137 hình thành các uan hệ thư ng m i điện t như B B, B C và B . Kế thừa hát huy sức m nh trên nền tảng dữ liệu và các uy trình nghiệ vụ đã hình thành trong doanh nghiệ đưa doanh nghiệ lên tầm cao m i, kinh doanh toàn cầu. Các giai đo n đầu tư trên đây nhằm nhấn m nh đầu tư cho CNTT trong doanh nghiệ hải hù hợ v i sự hát triển và hục vụ cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệ trong mỗi giai đo n. Mô hình đầu tư CNTT là một căn cứ tốt khi uyết đ nh đầu tư cũng như là một mô hình tham chiếu tốt khi trình bày các vấn đề liên uan. Tuy nhiên đó chưa hải là mô hình duy nhất. Thêm nữa, tốc độ hát triển của doanh nghiệ và của công nghệ không hải khi nào cũng giống nhau, do vậy đôi khi có sự x n giữa các giai đo n đầu tư CNTT v i giai đo n hát triển của doanh nghiệ . Có thể có doanh nghiệ hội tụ được các điều kiện để b ua một giai đo n nào đó, ho c chọn được mô hình đầu tư khác v i mô hình trên đây. 5.2.3 ăng mức lương ng nh h c t cho nhân viên ề xuất này dựa trên kết quả nghiên cứu trong chư ng . Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố tiền lư ng cũng có tác động tích cực đối v i việc tăng trưởng TFP của các doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng. Kết quả này cũng hù hợp v i nghiên cứu của Gehringer và cộng sự (2013). Theo Gehringer và cộng sự, tiền lư ng đ n v tiền lư ng, lư ng trên mỗi công nhân) là nhân tố chính tác động đến tăng trưởng T . Họ giả đ nh rằng các công nhân ho t động hiệu quả h n được trả lư ng cao h n và do đó các ngành công nghiệp s dụng lao động có năng suất lao động cao h n cũng có T cao h n. Do đó, việc tăng mức lư ng trung bình thực tế cho nhân viên chính là một trong những biện pháp giúp cải thiện TFP của các doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng. Trong nền kinh tế th trường, đối v i khu vực sản xuất, kinh doanh, tiền lư ng là giá cả của sức lao động, được hình thành trên c sở th a thuận giữa người lao động v i người s dụng lao động, phù hợp v i quan hệ cung - cầu 138 sức lao động trên th trường và đảm bảo tuân thủ uy đ nh về tiền lư ng của pháp luật. ối v i người lao động, tiền lư ng có tác dụng bù đắp l i sức lao động, ảnh hưởng trực tiế đến mức sống, khả năng tái sản xuất sức lao động. ng thời, tiền lư ng cũng có tác dụng trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc. Người lao động chỉ có thể yên tâm d n hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đ m l i cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống. ối v i doanh nghiệp, tiền lư ng là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tiền lư ng được tính toán và quản lý ch t ch . Việc tổ chức tiền lư ng trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý s góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình. Các doanh nghiệ thường có những uan điểm, những mục tiêu khác nhau trong hệ thống thù lao, nhưng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm vào 2 vấn đề chính đó là: Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ người lao động gi i; Hệ thống thù lao t o động lực cho người lao động. ể đ t được 2 mục tiêu c bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thù lao hợp lý. Vũ Th Giang- ỗ Doãn Tú, 2019). Tiền lư ng và năng suất lao động có quan hệ ch t ch v i nhau. Tăng năng suất lao động là c sở để tăng tiền lư ng và ngược l i tăng tiền lư ng là một trong những biện pháp khuyến khích con người làm việc để tăng năng suất lao động. Trong các doanh nghiệ thường tăng tiền lư ng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, còn tăng năng suất lao động l i làm giảm chi phí cho từng đ n v sản ph m. Một doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi hí nói chung cũng như chi hí cho một đ n v sản ph m được h thấp, tức mức giảm chi hí do tăng N L hải l n h n mức tăng chi hí do tiền lư ng tăng. Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệ , nâng cao đời sống của người lao động Vũ Th Giang- ỗ Doãn Tú, 2019). Phấn đấu nâng cao tiền lư ng trên c sở nâng cao năng suất lao động là mục đích của cả doanh nghiệ và người lao động. 139 Mục đích này t o động lực để phát triển doanh nghiệ và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng lao động của người lao động, góp phần phát triển kinh tế, xã hội quốc gia. ây cũng chính là điểm hội tụ của những lợi ích (trực tiếp và gián tiế , trư c mắt và lâu dài) của người lao động, doanh nghiệ và nhà nư c. Thực tế cũng cho thấy, nếu mức lư ng đủ hấp dẫn, các nhân viên cũng như công nhân không cần phải nghĩ nhiều đến việc chi tiêu cho nhu cầu hàng ngày, không còn sự so sánh việc làm ở những n i khác nhau cũng như không mảy may xuất hiện đ nh nghỉ việc, rời b công ty. Ngược l i, họ cảm thấy như mình được tôn trọng - một nhu cầu tinh thần không thể thiếu ở mỗi người, do đó s cống hiến hết mình cho công ty dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau đó. Chắc hẳn không ai xa l v i cái tên Herry Ford, một trong những ông trùm tư bản, nhà chiến lược công nghiệ vĩ đ i nhất mọi thời đ i. Chúng ta có thể hình dung vào những năm , chính xác là năm , mức lư ng 5 đô la một ngày là một con số khổng l cho tất cả mọi người. Thời gian đó, mức lư ng 5 đô la mỗi ngày là gấ đôi so v i tiền lư ng hiện hành. Khi công bố mức lư ng 5 đô la mỗi ngày, đã có một hàng dài người xin việc xếp hàng bên ngoài các nhà máy của Ford. Chính sách lư ng cao uả thật đã hát huy tác dụng đến bất ngờ. Công nhân làm việc hiệu quả đến nỗi chi phí sản xuất của Ford thấ h n m c dù lư ng cao h n. Một nhà s học viết về Công ty Ford Motor thời kỳ đầu như sau " ord và cộng sự đã tuyên bố trong nhiều sự kiện rằng chính sách lư ng cao là tốt cho doanh nghiệp. Họ cho rằng điều này đã cải thiện tính kỷ luật của công nhân, làm công nhân trung thành v i tổ chức và gia tăng hiệu quả cá nhân". Henry Ford tự gọi mức lư ng 5 U D một ngày là "một trong những biện pháp giảm chi phí tốt nhất chúng ta từng thực hiện". Vậy, tăng lư ng như thế nào cho hiệu uả, thúc đ y được nhân viên nỗ lực đóng gó vào công ty giú tăng năng suất lao động Luận án đề xuất một số giải há như sau 140 - Tiền lư ng không được vượt ua tỷ lệ l m hát và mức trần của năng suất lao động. Các doanh nghiệ có thể xây dựng tiền lư ng dựa trên hai triết l c bản. Thứ nhất là xác đ nh mức độ l m phát, ví dụ như l m phát 5% thì s tăng lư ng 5%, cộng v i mức trần của năng suất lao động. Tiền lư ng không được vượt qua trần này. Ví dụ, năm vừa qua l m hát tăng %, còn năng suất lao động của bộ phận này tăng % thì tổng các hư ng án lư ng không tăng uá %. ó là cách xác đ nh trần và không được h tăng vượt quá số đó. - Những người tham gia xây dựng chính sách s được hưởng lư ng th o c chế lợi nhuận, còn những người không tham gia chính sách thì hưởng theo quỹ lư ng. Ví dụ, sau khi tính toán dựa trên c cấu doanh thu của những năm trư c, công ty s khoán bộ phận A quỹ lư ng không uá % c cấu doanh thu, nếu thừa thì cuối năm s hân chia , tháng lư ng, thậm chí 10 tháng lư ng. Bằng cách này, công ty s khống chế được tiền lư ng và bắt buộc người lao động phải suy nghĩ, cố gắng tăng năng suất lao động làm sao cao h n tiền lư ng được tăng. Công ty sẵn sàng chia sẻ lợi nhuận nếu người lao động cố gắng phấn đấu. Th o đó, bộ phận nào có năng suất lao động tăng % thì lư ng s tăng %, nhưng cũng có bộ phận chẳng được tăng đ ng nào nếu năng suất lao động giảm. Như vậy, người lao động s phải tự nghĩ cách đổi m i công nghệ, vì nếu đối thủ đổi m i mà anh không đổi m i thì anh s chết. -Trả lư ng th o kiểu thưởng là chính (tiền lư ng là tượng trưng, thu nhập chính là phần tiền thưởng từ khối lượng công việc hoàn thành). V i kiểu thưởng này, nhân viên s làm việc tốt h n vì họ được nhận rất nhiều phần thưởng khác nhau. Tiền thưởng là khoản thêm vào cho nhân viên vì hiệu quả của công việc thưởng cho chất lượng hoàn thành nhiệm vụ). Ở đa số công ty, phần thưởng này nằm trong khoảng 10- 5% lư ng và là mức thưởng đ nh kỳ. Tháng lư ng thứ cũng được xế vào nhóm thưởng đ nh 141 kỳ. Nên được viết rõ ràng trong hợ đ ng lao động. Nó không hẳn đã là công cụ hữu hiệu để thúc đ y năng suất lao động nhưng l i rất có nghĩa trong việc giữ chân nhân viên. Hệ thống lư ng và thưởng cần phải rõ ràng, minh b ch. Cần làm cho nhân viên biết chắc chắn rằng nếu lao động hiệu quả, anh ta s được nhận khoản tiền thưởng vào cuối năm. Bên c nh đó, cần giải thích cho nhân viên lý do họ được thưởng. Nếu phần thưởng chỉ đ n thuần là vì nhân viên “làm việc tốt” thì dần dần nhân viên chỉ chờ được lĩnh những khoản tiền đó. Trong khi họ không cần phải làm việc đột phá, tích cực. Không phải lúc nào cũng có thể quy sức lao động của nhân viên về các chỉ số có sẵn. Có thể lập ra những bảng tiêu chu n đánh giá chất lượng hoàn thành công việc, giá tr của tưởng và những sáng kiến cải tiến, Nếu ban lãnh đ o quyết đ nh thay đổi s đ tăng lư ng và thưởng hiệu quả thì nên làm một cách công khai và chỉ bắt đầu sau khi đã chi trả tất cả các khoản lư ng thưởng th o s đ cũ - T o c chế kh n thưởng dựa trên việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên thông ua kênh K I, để có chính sách kh n thưởng, t o động lực cho nhân viên, từ đó tăng năng suất lao động. Tóm l i, nếu doanh nghiệp muốn giảm chi phí, cách tốt nhất là tăng năng suất làm việc một cách tự nguyện của nhân viên qua một trong những kênh hiệu quả nhất, đó là chính sách tiền lư ng. Dù th o cách nào, hư ng thức ra sao thì các C O đều thống nhất uan điểm, tăng lư ng, chi thưởng hay nói cách khác là tăng chi hí lao động chính là động lực để thúc đ y tăng năng suất lao động. 5.2.4. ăng mô doanh nghiệp lên h nh doanh nghiệp v a v doanh nghiệp lớn Th o kết uả ư c lượng trong chư ng 4, uy mô doanh nghiệ cũng là một trong các yếu tố tác động tích cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ 142 công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng cụ thể ở đây là doanh nghiệ l n và doanh nghiệ vừa hân th o tiêu chí vốn . Do đó, để tăng được uy mô doanh nghiệ từ các doanh nghiệ nh lên thành các doanh nghiệ vừa và các doanh nghiệ l n, các doanh nghiệ cần huy động thêm vốn để đủ lượng vốn th o uy đ nh của nhà nư c về hân lo i doanh nghiệ vừa và l n. Tùy theo l i hình doanh nghiệ và các đ c điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể có các hư ng thức huy động vốn khác nhau. V i sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và th trường tài chính s s m t o điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh. Các hư ng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác là: – Huy động vốn chủ sở hữu từ: + Lợi nhuận không chia Lợi nhuận không chia là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp, được tích luỹ l i để tái đầu tư. Rất nhiều công ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để l i. Họ đ t ra mục tiêu số vốn ngày càng tăng, tuy nhiên, đối v i công ty cổ phần thì việc để l i lợi nhuận có liên uan đến một số yếu tố rất nh y cảm. Khi công ty để l i một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các cổ đông không được cổ tức nhưng bù l i, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty. Như vậy, tr giá ghi sổ của các cổ phiếu s tăng lên cùng v i v ệc tự tài trợ bằng ngu n vốn nội bộ. điều này một m t khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng m t khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kì trư c mắt (ngắn h n), do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nh h n. Nếu tỷ lệ lợi nhuận dùng để chi trả cổ tức thấp, ho c số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể giảm sút. Hình thức tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia có ưu điểm là nó tác động rất l n đến ngu n vốn kinh doanh, t o c hội cho công ty thu được lợi nhuận cao h n trong các năm tiế th o. ng thời giúp doanh nghiệp tự chủ 143 trong vấn đề tài chính, dễ dàng h n trong uan hệ tín dụng v i Ngân hàng, tổ chức tín dụng và các cổ đông. Tuy nhiên, ngu n vốn từ lợi nhuận giữ l i có nhược điểm là gây mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nhà quản lý và cổ đông, giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu vào thời gian đầu. Khi doanh nghiệp trong trả cổ tức cho cổ đông mà giữ l i lợi nhuận có thể làm cho giá cổ phiếu trên th trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp. + Vốn từ phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu như một công cụ giúp doanh nghiệ thu được lượng vốn l n để mở rộng và phát triển doanh nghiệp. Hình thức này giúp doanh nghiệ tăng lượng vốn đối ứng để thực hiện các dự án có quy mô l n h n, cũng như nâng cao khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải trả l i tiền gốc cũng như không bắt buộc phải trả cổ tức nếu như doanh nghiệ làm ăn không có lãi bởi cổ tức của doanh nghiệ được chia từ lợi nhuận sau thuế. Mở rộng uy mô tăng sức c nh tranh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh do tiế thu được các ngu n lực m i cả về tài chính, công nghệ, th trường, kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanh cũng như các tiềm lực phát triển khác từ cổ đông và các dối tác m i trong và ngoài doanh nghiệp trong và ngoài nư c. – Huy động vốn nợ từ + Tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là một trong những ngu n vốn quan trọng nhất, không chỉ đối v i sự phát triển của bản thân các doanh nghiệ mà còn đối v i toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự ho t động và phát triển của các công ty, các doanh nghiệ đều gắn liền v i các d ch vụ tài chính do các ngân hàng thư ng m i cung cấ , trong đó có việc cung ứng các ngu n vốn tín dụng. Các doanh nghiệp s dụng vốn vay Ngân hàng để đầu tư vào tài sản cố đ nh, bổ sung thêm vốn lưu động và phục vụ các dự án. 144 S dụng vốn vay Ngân hàng đ m l i cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi. Doanh nghiệp có thể huy động được khối lượng vốn l n trong ngắn h n ho c dài h n, do vậy đá ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cho các mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, lãi vay ngân hàng được xem là chi phí của doanh nghiệ , do đó khi s dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệ được giảm một phần thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, so v i các ngu n vốn khác thì chi phí cho việc s dụng tín dụng ngân hàng được coi là rẻ nhất. + Tín dụng thư ng m i Tín dụng thư ng m i hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp. Ngu n vốn này được hình thành tự nhiên trong quan hệ mua bán ch u, mua bán trả chậm hay trả góp. Ngu n vốn tín dụng thư ng m i có ảnh hưởng hết sức to l n không chỉ v i các doanh nghiệp mà cả đối v i toàn bộ nền kinh tế. Trong một số công ty, ngu n vốn tín dụng thư ng m i dư i d ng các khoản phải trả có thể chiếm t i 20% tổng ngu n vốn, thậm chí có thể chiếm t i 40% tổng ngu n vốn. Có 3 lo i tín dụng thư ng m i:  Tín dụng thư ng m i cấp cho nhà nhập kh u (tín dụng xuất kh u) là tín dụng do người xuất kh u cấ cho người nhập kh u để đ y m nh xuất kh u hàng hóa. Tín dụng xuất kh u được cấ dư i hình thức chấp nhận hối phiếu và mở tài khoản.  Tín dụng thư ng m i cấ cho người xuất kh u (tín dụng nhập kh u): là lo i tín dụng do người nhập kh u cấ cho người xuất kh u để nhập hàng thuận lợi. Hình thức t n t i của lo i tín dụng này là tiền ứng trư c để nhập hàng.  Tín dụng nhà môi gi i cấ cho người xuất kh u và nhập kh u: các ngân hàng thư ng nghiệp cỡ l n thường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập kh u mà thông qua nhà môi gi i, lo i hình này s dụng rộng rãi ở các nư c Anh, ức, Bỉ và Hà Lan. 145 + Phát hành trái phiếu Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối v i một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác đ nh và v i một lợi tức uy đ nh. Người mua trái phiếu, hay trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) ho c không được ghi (trái phiếu vô danh). 5.2.5. Tích c c đ i mới công nghệ hiện đại, hường ên đ i mới chi n lược, cấ úc để theo kịp s ha đ i của thị ường ề xuất này dựa trên kết uả nghiên cứu trong chư ng đó là biến tuổi doanh nghiệ tác động tiêu cực đến tăng trưởng T của các doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng. iều này là do “hiệu ứng cổ điển” ho c do “hiệu ứng trì trệ” của doanh nghiệp. Jensen và cộng sự (2001) cho rằng các công ty m i tham gia vào một ngành có thể có năng suất h n những công ty hiện đang t n t i. iều này là do các công ty m i có thể s dụng các hư ng há hay các công nghệ gần đây h n và đổi m i h n. Do đó, các công ty t n t i lâu năm s có năng suất k m h n các công ty m i thành lập vì cái gọi là “hiệu ứng cổ điển” “vintag ct.” . Marshall 8 cũng cho rằng các công ty t n t i lâu năm có thể b trì trệ, khiến họ không thể điều chỉnh nhanh nhất v i môi trường cũng như th trường năng động như các đối thủ trẻ h n họ. Hannan và r man 8 cũng cho rằng các công ty không thể điều chỉnh cấu trúc và chiến lược của mình trong môi trường năng động, khiến họ không thể khai thác các c hội từ môi trường mang l i, đó chính là do “hiệu ứng trì trệ” “in rtia ct” . Do đó, việc đổi m i công nghệ hiện đ i, thường xuyên đổi m i chiến lược, cấu trúc để theo k p sự thay đổi của th trường là yếu tố sống còn đối v i các doanh nghiệp. ự thay đổi nhanh chóng môi trường sản xuất, kinh doanh và toàn cầu hóa đã tác động m nh m t i sự hát triển của doanh nghiệ . Cùng v i đó là sự xuất hiện của các công nghệ m i, đối thủ c nh tranh m i, các yêu cầu há 146 l m i và những đòi h i khắt kh h n của khách hàng và người tiêu dùng.Trong môi trường này, khả năng đổi m i sáng t o là một yếu tố thành công uan trọng và cần thiết cho hầu hết các doanh nghiệ . Doanh nghiệ gi i thiệu các sản h m, d ch vụ, uy trình, mô hình, hư ng há m i ho c bất kỳ lo i hìnhđổi m i sáng t o nào khác để t o ra các giá tr tối ưu nhất cho doanh nghiệ . ổi m i sáng t o có thể giú doanh nghiệ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giảm chi hí, tăng sự hài lòng và đá ứng nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng. ổi m i sáng t o giú doanh nghiệ đ t được lợi thế c nh tranh m i, t o ra th trường m i, thu hút các ngu n lực tài trợ của các đối tác, s dụng hiệu uả ngu n lực, giảm lãng hí, nâng cao uy tín của doanh nghiệ Tích cực thay đổi công nghệ càng trở nên quan trong trong thời đ i công nghệ . , trong môi trường c nh tranh và toàn cầu hóa như hiện nay. Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cần đến những giải pháp công nghệ để tăng năng suất và ho t động hiệu quả ở tất cả các khâu. Trong môi trường c nh tranh và toàn cầu hóa như hiện nay, những doanh nghiệp không k p thời nắm bắt công nghệ để đổi m i sáng t o mà vẫn chọn hư ng thức kinh doanh truyền thống s có nguy c rời kh i th trường. c biệt, trư c những thay đổi nhanh chóng từ cuộc Cách m ng công nghiệp 4.0, nếu doanh nghiệp không thích ứng nhanh và tận dụng lợi tốt thế từ nền tảng công nghệ hiện đ i để đổi m i, tối ưu hóa sản xuất s phải đối m t v i nguy c b tụt hậu và khó có thể t n t i. ể có thể đ y nhanh uá trình nâng cao năng lực công nghệ nhằm cải thiện năng lực và v thế c nh tranh của mình trên th trường, các doanh nghiệ cần triển khai một số giải há sau đây: - Nâng cao nhận thức về nghĩa và sự cần thiết, về khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ trong việc giải uyết các khó khăn, thách thức của doanh nghiệ và lợi ích từ việc ứng dụng tiến bộ công nghệ trong sản xuất 147 kinh doanh. Về thực chất, đây chính là việc nâng cao nhận thức kinh doanh một cách bền vững, có đ nh hư ng hát triển dài h n, có tổ chức và đầu tư một cách hệ thống, bài bản. - Ổn đ nh và tích cực mở rộng th trường, đ y m nh chuyên môn hóa, tích cực tham gia các chuỗi gia công - chế biến toàn cầu. iải há này một m t giú nâng cao tư ng đối uy mô của doanh nghiệ t o ra sản lượng hợ l để doanh nghiệ có thể thu h i vốn đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ trong một khoảng thời gian hợ l , vừa để doanh nghiệ ch u sức , lực đ y từ hía đối tác buộc hải đầu tư, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ để có thể đá ứng được yêu cầu của họ. Quan hệ v i các đối tác trong chuỗi còn giú doanh nghiệ có thêm ngu n cung cấ kinh nghiệm thậm chí cả những hình thức hỗ trợ khác, đ c biệt là hỗ trợ về tổ chức- uản l , về nhân sự và cả tài chính tổ chức, uản l và thực hiện các ho t động liên uan t i ứng dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ tìm kiếm, đánh giá, khai thác thông tin về công nghệ, đánh giá và lựa chọn công nghệ, đàm hán, k kết hợ đ ng, tiế nhận chuyển giao công nghệ, kiểm đ nh công nghệ, thích ứng hóa/ cải tiến và hoàn thiện, khai thác công nghệ sau chuyển giao, . ây là biện há có tầm uan trọng hàng đầu, sau việc nâng cao nhận thức, bởi suy cho cùng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ chỉ là biện há nhằm cung cấ sản h m và d ch vụ cho th trường; một khi không tìm kiếm được th trường thì ứng dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ để có sản h m/ d ch vụ m i, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản h m/ d ch vụ chỉ là vô ích. - Tích cực tham gia th trường tiến bộ khoa học- công nghệ, đ c biệt là thiết lậ các uan hệ ch t ch v i các c sở nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học- công nghệ. Xây dựng năng lực khoa học- công nghệ nội bộ, tự nghiên cứu, thiết kế ho c cải tiến, thích ứng hóa công nghệ mà mình cần đến đư ng nhiên là uan trọng, nhưng doanh nghiệ cần nhiều công nghệ, tự mình không thể đảm bảo tự cung cấ đầy đủ được. H n nữa, hiệu uả của 148 việc tự nghiên cứu, thiết kế, tự chế t o s thấ h n nhiều so v i việc mua công nghệ từ các ngu n cung cấ chuyên nghiệ . - Nâng cao chất lượng ngu n nhân lực. ây là yêu cầu đư ng nhiên cần thực hiện bởi bất kỳ công nghệ nào cũng cần được thích ứng hóa v i điều kiện cụ thể của doanh nghiệ trong suốt uá trình từ khi tiế nhận, và sau đó, cần được khai thác và bảo trì bởi những nhân lực có năng lực, có nhận thức và thái độ, hành vi thích hợ . ể thực hiện giải há này, các doanh nghiệ cần tiế cận từ hư ng: tuyển dụng những nhân sự có năng lực thích hợ ngay từ đầu v i điều kiện làm việc và thù lao tư ng ứng , tổ chức các chư ng trình đào t o/ tự đào t o cho nhân viên th o yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong ngắn h n và dài h n, và duy trì đội ngũ nhân sự ổn đ nh, đ c biệt là đội ngũ nhân viên kỹ thuật và các nhóm nhân sự chủ chốt khác . - Nâng cao tiềm lực tài chính của doanh nghiệ thông ua các ngu n vốn vay từ ngân hàng, vốn hỗ trợ từ Nhà nư c để nghiên cứu, đầu tư những công nghệ thích hợ hục vụ cho uá trình sản xuất kinh doanh. Tăng cường mở rộng hợ tác, uan hệ v i doanh nghiệ cùng ngành, các tổ chức tín dụng để không chỉ giú doanh nghiệ có thêm thông tin kinh doanh mà còn giú mở rộng ngu n vốn có khả năng tiế cận. - Các doanh nghiệ nên x m x t việc á dụng đổi m i công nghệ th o từng giai đo n. Th o đó, doanh nghiệ có thể hân nh uá trình đầu tư th o chu kỳ kinh doanh ho c x m x t cải tiến từng công đo n nhằm giảm sức về vốn đầu tư. - Tăng cường liên kết, hợ tác tốt v i các doanh nghiệ có vốn đầu tư nư c ngoài để thuận lợi h n trong nắm bắt tiêu chu n, kỹ thuật m i, tiế cận tri thức và công nghệ m i. ng thời, các doanh nghiệ cần chu n b nhân lực có khả năng hấ thụ thành uả của tiến bộ công nghệ toàn cầu... 149 TIỂU K CHƯƠN 5 Chư ng 5 đã đưa ra tổng uan về đ ng bằng sông H ng cụ thể là môi trường kinh doanh và tình hình hát triển của khu vực đ ng bằng sông H ng cũng như uy ho ch hát triển Công nghiệ Vùng ng bằng sông H ng đến năm 5, tầm nhìn 5. Bên c nh đó, dựa trên kết uả nghiên cứu thu được từ chư ng , chư ng này cũng đã đưa ra hàm ý quản tr cho các doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng nhằm tăng năng suất nhân tố tổng hợ T đó là tích cực đổi m i công nghệ hiện đ i, thường xuyên đổi m i chiến lược, cấu trúc để theo k p sự thay đổi của th trường, tăng uy mô doanh nghiệ lên thành doanh nghiệ vừa và doanh nghiệ l n, tăng mức lư ng trung bình thực tế cho nhân viên, cải thiện h n nữa chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các doanh nghiệ cần chủ động, tích cực tham gia ho t động xuất kh u. 150 K L ẬN Kế thừa và tiế nối các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợ T của doanh nghiệ , luận án đã đ t mục tiêu là xác đ nh các nhân tố tác động đến T của doanh nghiệ công nghiệ đ ng bằng sông H ng để từ đó đưa ra các giải há giú cho các nhà uản l công ty cũng như các nhà ho ch đ nh chính sách đề ra được các giải há cụ thể nhằm tăng T cho doanh nghiệ . ể đ t được mục tiêu nghiên cứu, NC đã tiến hành tổng uan các công trình nghiên cứu có liên uan, xác đ nh c sở l thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận án để làm rõ mức độ tác động của các yếu tố đến T của các doanh nghiệ công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng. Luận án đã đ t được một số kết uả như sau: Thứ nhất, luận án làm rõ một số vấn đề l luận về về năng suất và năng suất nhân tố tổng hợ T cũng như các hư ng há ư c lượng T ở cấ độ vi mô bao g m: hư ng há bình hư ng nh nhất OL , hư ng há s dụng mô hình tác động cố đ nh , hư ng há s dụng biến công cụ IV , hư ng há h i uy MM và - MM, hư ng há ư c lượng bán tham số của Oll y và ak s và hư ng há ư c lượng bán tham số của L vinsohn và trin để làm c sở xác đ nh hư ng há ư c lượng T hù hợ nhất trong luận án. Thứ hai, luận án đã xác đ nh được các nhân tố tác động đến T của doanh nghiệ để làm c sở xác đ nh các biến trong mô hình của luận án. Thứ ba, luận án đã tìm ra được một số yếu tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợ của các doanh nghiệ công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng như ho t động xuất nhậ kh u, tuổi doanh nghiệ , Chỉ số sẵn sàng cho hát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Mức lư ng trung bình thực tế và Quy mô doanh nghiệ . Thứ tư, trên c sở kết uả nghiên cứu như trên, luận án đã đề xuất một số giải há nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợ T cho các doanh 151 nghiệ công nghiệ t i đ ng bằng sông H ng như tích cực đổi m i công nghệ hiện đ i, thường xuyên đổi m i chiến lược, cấu trúc để theo k p sự thay đổi của th trường, tăng uy mô doanh nghiệ lên thành doanh nghiệ vừa và doanh nghiệ l n, tăng mức lư ng trung bình thực tế cho nhân viên, cải thiện h n nữa chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các doanh nghiệ cần chủ động, tích cực tham gia ho t động xuất kh u. V i những kết uả được hát hiện trong nghiên cứu này, luận án đã có những đóng gó có giá tr cả về l luận và thực tiễn. Về ặ lý luận của luận án, luận án đã tìm ra được SYS-GMM là hư ng há ư c tính hù hợ nhất để hân tích các yếu tố uyết đ nh T t i công ty, đ c biệt là so v i các hư ng há tiế cận bán tham số được s dụng rộng rãi, vì nó có lợi thế của việc cho h các tác động cố đ nh của các công ty. Về ặ ực ễn của luận án, kết uả nghiên cứu đã khẳng đ nh các biến tác động đến năng suất nhân tố tổng hợ của các doanh nghiệ công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng là biến xuất nhậ kh u, biến tuổi doanh nghiệ , biến Chỉ số sẵn sàng cho hát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT , Mức lư ng trung bình thực tế và biến Quy mô doanh nghiệ trong đó biến ho t động xuất nhậ kh u có tác động tích cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ . Doanh nghiệ càng t n t i lâu năm thì l i có tác động tiêu cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ đó. Tuy nhiên, tác động của biến tuổi doanh nghiệ đến tăng trưởng T là khá nh và không có nghĩa về m t thống kê. Biến Chỉ số sẵn sàng cho hát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT cũng có tác động tích cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ . Bên c nh đó, biến Mức lư ng trung bình thực tế của nhân viên hàng tháng cũng tác động tích cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ . Quy mô doanh nghiệ cụ thể ở đây là hai biến doanh nghiệ l n và doanh nghiệ vừa đều có tác động tích cực đến tăng trưởng T của doanh nghiệ . 152 Thứ hai, từ kết uả nghiên cứu, luận án đã đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợ T cho các doanh nghiệ công nghiệ t i đ ng bằng sông H ng như tích cực đổi m i công nghệ hiện đ i, thường xuyên đổi m i chiến lược, cấu trúc để theo k p sự thay đổi của th trường, tăng uy mô doanh nghiệ lên thành doanh nghiệ vừa và doanh nghiệ l n, tăng mức lư ng trung bình thực tế cho nhân viên, cải thiện h n nữa chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các doanh nghiệ cần chủ động, tích cực tham gia ho t động xuất kh u. 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG B C A TÁC GI 1. Dong Thi Thuy Linh (2021), Determinants of Total Factor productivity of Industrial enterprise in Red River Delta Region of Vietnam, International Journal of Innovation Scientific Research and Review, ISSN 2582-613, volume 03, issue 06, June 2021 2. Dong Thi Thuy Linh (2021), Literature Review on Determinants of Total Factor Productivity (TFP) at the Firm-Level, Cross Current International Journal of Economics, Management and Media Studies, ISSN: 2663-2462, Volume-3, Issue-4, July, 2021, DOI: 10.36344/ccijemms.2021.v03i04.002 3. ng Thái Bình, ng Thi Thuỳ Linh, Nguyễn Th Hiên , Năng suất lao động của doanh nghiệ - nhìn từ cách tiế cận m i, Nhà xuất bản tài chính, I BN: 78-604-7 9-2247-5 154 ÀI LIỆ HAM KH O ệ ế A 1. Ackerberg, D.A. Benkard, C.L. Berry, S. and Pakes, A. (2007) Econometric Tools for Analyzing Market Outcomes. In: Heckman, J.J. and Leamer E.E. (1st edition) Handbook of Econometrics. Amsterdam: North-Holland, pp. 4171-4276 2. Aghion, P., Bloom, N., Blundell, R., Griffith, R. & Howitt, P. (2005), Competition and Innovation: An Inverted-U Relationship. Quarterly Journal of Economics, 120, 701- 728 3. Arrow, K.J. (1962) The Economic Implications of Learning by Doing. The Review of Economic Studies, 29(3): 155-173 4. Arvas, M. and Uyar, B. (2014), Exports and Firm Productivity in Turkish Manufacturing: an Olley-Pakes Estimation. International Journal of Economics and Financial Issues, vol.4:2, 243-57. 5. Balk B. M , “ cal ici ncy and roductivity chang ”, Journal of Productivity Analysis, 15(3): 159 - 6. Barro, RJ . (1999): Notes on growth accounting. Journal of Economic Growth 4: 119–137. 7. Beckman, T.N. and Buzzell, R.D. (1958) Productivity: Facts and Fiction. Business Horizon, 1 (1): 24-38 8. Ben Hamida, L. and Gugler, P. (2009) Are There Demonstration- related Spillovers from FDI? Evidence from Switzerland. International Business Review, 18(2009): 494-508 9. Bernard, A.B. and Jensen J.B. (2004) Exporting and Productivity in the USA. Oxford Review of Economic Policy, Oxford University Press, 20(3): 343-357 10. Bernard, A.B., Redding, S.J. and Schott, P.K. (2009) Products and Productivity. Scandinavian Journal of Economics, 111(4): 681-709 155 11. Bertrand, M., Duflo, E., and Mullainathan, S. (2004), How Much Should We Trust Differences-in-Differences Estimates? Quarterly Journal of Economics, 119(1), 249-275 12. Bloom, N. and Van Reenen, J. (2007) Measuring and Explaining Management Practices Across Firms and Countries, Quarterly Journal of Economics, 122(4): 1351-1408 13. Bloom, N. and Van Reenen, J. (2010) Why do Management Practices Differ Across Firms and Countries? Journal of Economic Perspectives, 24(1): 203-224 14. Blundell, R. and Bond, S. (1998) Initial Conditions and Moment Restrictions in Dynamic Panel Data Models. Journal of Econometrics, 87(1998): 115-143 15. Blundell, R. and Bond, S. (2000) GMM Estimation with Persistent Panel Data: an Application to Production Functions. Econometric Reviews, 19(3): 321-340 16. Calligaris, S., Gatto, M., Hassan, F., Ottaviano, G. and Schivardi, F. Italy s roductivity Conundrum. uro an Comission Discussion Paper 30. 17. Castany, L., López-Bazo, E. and Moreno, R. (2005). Differences in Total Factor Productivity Across Firm Size - A Distributional Analysis. University of Barcelona Working Paper 18. Chen, D.H.C. and Dahlman, C.J. (2004), Knowledge and Development: A Cross-Section Approach. Policy Research Working Paper, No. 3366, Washington, DC: World Bank. 19. Coad, A. Segarra, A. and Teruel, M. (2013) Like Milk or Wine: Does Firm Performance Improve with Age? Structural Change and Economic Dynamics, 24(2013): 173-189 156 20. Coelli, T. Prasada Rao, D.S. and Battese G.E. (1998) An Introduction to Efficiency and Productivity Analysis. 2 nd edition. Boston: Kluwer Academic Press 21. Crass, D. and Peters, B. (2014) Intangible Assets and Firm-Level roductivity”, Z W Discussion a r No. -120. 22. Crespo, N. Fontoura, M.P. (2007) Determinant Factors of FDI Spillovers – What Do We Really Know? World Development 35(3): 410-425 23. Daniel Gonçalves1 and Ana Martins (2016), The Determinants of TFP Growth in the Portuguese Manufacturing Sector, 24. De Loecker, J. (2007) Do Exports Generate Higher Productivity? Evidence from Slovenia. Journal of International Economics, 73(2007): 69-98 25. Del Gatto, M. Di Liberto, A. and Petraglia, C. (2011) Measuring Productivity. Journal of Economic Surveys, 25(5): 952-1008 26. Du, J. Lu, Y. Tao, Z. and Yu, L. (2012b) Do Domestic and Foreign Exporters Differ in Learning by Exporting? Evidence from China. China Economic Review, 23(2): 296-315 27. European Commission (2014) Helping firms grow, European Competitiveness Report 2014- A Europe 2020 Initiative. DG Enterprise and Industry 28. Fazzari, S. M., Hubbard, R. G. and Petersen, B. C. (1988), Financing Constraints and Corporate Investment. Brookings Papers on Economic Activity, No. 1, 141-95. 29. Fernandes, A.M. (2008) Firm Productivity in Bangladesh Manufacturing Industries. World Development. 36(10): 1725-1744 30. Gehringer, A., Martinez-Zarzoso, I. and Danziger, F. (2013) The 157 determinants of Total Factor Productivity in the EU: Insights from sectoral data and common dynamics processes. EcoMod2013 5343, EcoMod. 31. Girma, S. and Wakelin, K. (2007) Local Productivity Spillovers from Foreign Direct Investment in the U.K. Electronics Industry. Regional Science and Urban Economics, 37(3): 399-412 32. Griliches, Z. and Mairesse, J. (1991) R&D and Productivity Growth: Comparing Japanese and U.S. Manufacturing Firms. In: Hulten, C.R. Productivity Growth in Japan and the United States. Chicago: University of Chicago Press, pp. 317-348 33. rilich s, Zvi. 87. “ roductivity: M asur m nt robl ms.” In The New Palgrave: A Dictionary of Economics, First Edition, edited by John Eatwell, Murray Milgate, and Peter Newman. London: Palgrave Macmillan. 34. Grossman, G.M. and Helpman, E. (1991) Trade, Knowledge Spillovers, and Growth. European Economic Review, 35(2-3): 517-526 35. Halit Yanikkaya, Hasan Karaboga (2017), The effectiveness of investment incentives in the Turkish manufacturing industry, Prague Economic Papers, 2017, 26(6), 744–760, https://doi.org/10.18267/j.pep.641, https://www.researchgate.net/publication/318122615_The_Effectivenes s_of_Investment_Incentives_in_the_Turkish_Manufacturing_Industry 36. Hannan, M.T Freeman J. (1984) Structural Inertia and Organizational Change. American Sociological Review. 49(2): 149-164 37. Harris, R. and Hassaszadeh, P. (2002) The Impact of Ownership Changes and Age Effects on Plant Exits in UK Manufacturing, 1974- 1995. Economics Letters 75(3): 309-317 38. Harris, R. and Moffat, J. (2012a) Is Productivity Higher in British 158 Cities? Journal of Regional Science, 52(5): 762-786 39. Harris, R. and Moffat, J. (2013) Intangible Assets, Absorbing Knowledge and Its Impact on Firm Performance: Theory, Measurement and Policy Implications. Contemporary Social Science: Journal of the Academy of Social Sciences, 8(3): 1-16 40. Harris, R. and Robinson, C. (2003) Foreign Ownership and Productivity in the United Kingdom Estimates for U.K. Manufacturing Using the ARD. Review of Industrial Organization, 22(3): 207-223 41. Hoch, I. (1962) Estimation of Production Function Parameters Combining Time-Series and Cross-Section Data, Econometrica, 30(1): 34-53 42. Ichinowski, C. Shaw, K. and Prennuschi, G. (1997) The Effects of Human Resource Management Practices on Productivity: A Study of Steel Finishing Lines. The American Economic Review, 87(3): 291-313 43. Jensen, J.B. McGuckin, R.H. and Stiroh, K.J. (2001) The Impact of Vintage and Survival on Productivity: Evidence from Cohorts of U.S. Manufacturing Plants. The Review of Economics and Statistics, 83(2): 323-332 44. Jensen, M. (1986), Agency cost of free cash flow, corporate finance and takeovers. American Economic Review Papers and Proceedings, 76, pp. 323-329. 45. Jorgenson và Griliches (1967), The Explanation of Productivity Change, Review of Economic Studies, vol. 34, issue 3, 249-283 46. Kendrick, J.W. (1956) Productivity Trends: Capital and Labour. Cambridge: National Bureau of Economic Research 47. Köke, J. (2001), Control Transfers in Corporate Germany: Their Frequency, Causes, and Consequences. ZEW Discussion Paper, Mannheim. 159 48. Krugman, P. (1997) The Age of Diminished Expectations: US Economic Policy in the 1990s. Cambridge and London: The MIT Press 49. Lazear, E.P. (2000) Performance Pay and Productivity. The American Economic Review, 90(5): 1346-1361 50. Levinsohn, J. and Petrin, A. (2003) Estimating Production Functions Using Inputs to Control 51. Levinsohn, J. and Petrin, A. (2003) Estimating Production Functions Using Inputs to Control 52. Li, K. Liu, Z. Yu, Y. and Zhang, J. (2010) Does Market-oriented Economic Transition Enhance Enterprise Productivity? Evidence From China s nt r ris s. acific Economic Review, 15(5): 719-742 53. Mairesse, J. and Hall, B.H. (1996) Explorating the Productivity of Research and Development: an Exploration of the GMM Methods Using Data on French and United States 54. Majumdar, S.K. (1997) The Impact of Size and Age on Firm-Level Performance: Some Evidence from India. Review of Industrial Organization, 12(2): 231-241 55. Marschak, J. and Andrews W.H. Jr. (1954) Random Simultaneous Equations and the Theory of Production. Econometrica, 12 (3/4): 143-205 56. Mundlak, Y. (1961) Empirical Production Function Free of Management Bias. Journal of Farm Economics, 43(1): 44-56 57. Nickell, S. and Nicolitsas, D. (1999), How does financial pressure affect firms?. European Economic Review, 43, 1435–1456. 58. Nishimizu, M. and Page J.M. Jr. (1982) Total Factor Productivity Growth, Technological Progress and Technical Efficiency Change: Dimensions of Productivity Change in Yugoslavia, 1965-78. The Economic Journal, 92(368): 920-936 160 59. OECD (2001), Measuring Productivity: Measurement of aggregate and industry-level productivity growth. OECD Manual. ( 60. Olley, G.S. and Pakes, A. (1996) The Dynamics of Productivity in the Telecommunications Equipment Industry. Econometrica, 64(6): 1263- 1297 61. Ortega, C., Benavente, J. and González, A. (2013), Innovation, Exports and Productivity: Learning and self-selection in Chile. University of Chile, Department of Economics, Working Paper 371. 62. Pan, Z. and Zhang F. (2002) Urban Productivity in China. Urban Studies, 39(12): 2267-2281 63. Roberts, M.J. and Tybout, J.R. (1997) The Decision to Export in Colombia. An Empirical Model of Entry with Sunk Costs. The American Economic Review, 87(4): 545-564 64. Romer, P. (1986), Increasing Returns and Long Run Growth. Journal of Political Economy, vol. 94, 1002-37. 65. Romer, P.M. (1990), Endogenous technological change. Journal of Political Economy, 98, 71-102. 66. Shen, Y. and Song, (2013) Re- stimation o irms total actor productivity in China s iron and st l industry. China conomic Review, 24(1): 177-188 67. olo , R. 57 . “T chnical chang and th aggr gat roduction unction.” R vi o conomics and tatistics : -320. 68. Stigler, G.J. (1947) Trends in Output and Employment. Cambridge: National Bureau of Economic Research 69. Sun, X. and Hong, J. (2011) Exports, Ownership and Firm Productivity: Evidence from China. The World Economy, 34(7): 1199- 1215 161 70. Suyanto, Salim, R.A. and Bloch H. (2012) Does Foreign Direct Investment Lead to Productivity Spillovers? Firm Level Evidence from Indonesia. World Development, (37)12: 1861-1876 71. Todo, Y. Zhang, W. Zhou L. (2009) Knowledge Spillovers from FDI in China: The Role of Educated Labor in Multinational Enterprises. Journal of Asian Economics, (20) 2009: 626- 639 72. Tinbergen, J. (1942) On the Theory of Trend Movements. Weltwirtschaftliches Archiv, 1, 511-549. 73. Van Beveren, I. (2012) Total Factor Productivity Estimation: A Practical Review. Journal of Economic Surveys, 12(1): 98-128 74. Van Biesebroeck, J. (2007) Robustness of Productivity Estimates. The Journal of Industrial Economics, 55(3): 529-569 75. Wolff, E.N. (2014) Productivity Convergence: Theory and Evidence. Cambridge: Cambridge University Pres 76. Wooldridge, J.M. (2009) On Estimating Firm-level Production Functions Using Proxy Variables to Control for Unobservables. Economic Letters, 104(3): 112-114 77. ao, . Han, Z. and ng, . 7 On t chnical ici ncy o China s Insurance Industry after WTO Accession. China Economic Review, 18(1): 66-86 78. Yu, X. and Sheng, Y. (2012) Productivity Spillovers from Foreign Direct Investment: Firmlevel Evidence from China. World Development, 40(1): 62-74 79. Zhou, D. Li, S. and Tse, D.K. (2002) The Impact of FDI on the Productivity of Domestic Firms: The Case of China. International Business Review, 11(4): 465-484 162 ế V ệ 1. Báo điện t ảng cộng sản Việt Nam (2022), y m nh phát triển công nghiệ vùng ng bằng sông H ng, https://dangcongsan.vn/kinh- te-va-hoi-nhap/day-manh-phat-trien-cong-nghiep-vung-dong-bang- song-hong-615589.html 2. Bộ công thư ng Việt Nam (2016), Quy ho ch Phát triển Công nghiệp Vùng ng bằng sông H ng đến 2025, https://moit.gov.vn/tin-tuc/hoat- dong/quy-hoach-phat-trien-cong-nghiep-vung-dong-bang-song-hong- de2.html 3. Bộ Công Thư ng Việt Nam (2022), Xây dựng vùng ng bằng sông H ng trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp, https://moit.gov.vn/tin- tuc/phat-trien-cong-nghiep/xay-dung-vung-dong-bang-song-hong-tro- thanh-trung-tam-san-xuat-cong-nghiep.html 4. Hải Bình (2023), Vùng ng bằng sông H ng đ nh hư ng đi đầu trong đổi m i sáng t o, kinh tế số, https://baodauthau.vn/vung-dong-bang- song-hong-dinh-huong-di-dau-trong-doi-moi-sang-tao-kinh-te-so- post134350.html 5. Kinh tế trung ư ng , Tìm hư ng phát triển đột há vùng đ ng bằng sông H ng, https://kinhtetrunguong.vn/kinh-te/kinh-tet-vi- mo/tim-huong-phat-trien-dot-pha-vung-dong-bang-song-hong.html 6. Nguyễn ình han , Cách tiếp cận m i về năng suất và việc ứng dụng vào Việt Nam. Hà Nội , NXB Chính Tr Quốc Gia 7. Nguyên ức (2023), "Sóng" FDI s m nh lên”, https://baodautu.vn/song-fdi-se-manh-len-d183686.html 8. h m Thế Anh và Nguyễn ức Hùng (2014), Tác động của thể chế môi trường kinh doanh đến kết uả ho t động của các doanh nghiệ ở Việt Nam, 163 20the%20che%20moi%20truong%20kinh%20doanh_Pham%20The%2 0Anh.pdf 9. h m Văn Thiện , Tình hình hát triển doanh nghiệ và môi trường kinh doanh khu vực đ ng bằng sông H ng, https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/599/5211/tinh-hinh-phat- trien-doanh-nghiep-va-moi-truong-kinh-doanh-khu-vuc-dong-bang- song-hong.aspx, truy cậ ngày 5/ / . 10. Trần Thọ t, Một số đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua, 22/02/2010 11. Trung tâm Năng suất Việt Nam (2009), Báo cáo chỉ tiêu năng suất Việt Nam 2006- 2007. 12. Viện Nghiên cứu uản l kinh tế trung ư ng , Nâng cao tỷ trọng và tác dụng của năng suất nhân tố tổng hợ , Thông tin chuyên đề số 5/2010 13. Võ Văn Dứt và cộng sự 7 , Tác động của chất lượng ngu n lực đến năng suất tổng hợp của doanh nghiệp Việt Nam, T p chí Khoa học HQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 33, Số 3 (2017) 1-12 14. Vũ Th Giang - ỗ Doãn Tú 2(019), Tiền lư ng và vai trò của tiền lư ng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/tien- luong-va-vai-tro-cua-tien-luong-trong-viec-nang-cao-hieu- qua-san-xuat-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-64368.htm 15. Vũ Th Thư Thư và Nguyễn Th Vân Hà 7 Các yếu tố tác động đến năng suất lao động của doanh nghiệ tư nhân Việt Nam, Kinh tế châu Á - Thái Bình Dư ng số , . 8

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_cac_nhan_to_tac_dong_den_nang_suat_nhan_to_tong_hop.pdf
  • pdfQD_DongThiThuyLinh.pdf
  • docTrichyeu_DongThiThuyLinh.doc
  • pdfTT DongThiThuyLinh.pdf