Luận án Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Trị

Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về ảnh hưởng của CDCC ngành kinh tế đến TTKT, cụ thể: Thứ nhất, Tăng trưởng kinh tế là trạng thái tốt hơn của nền kinh tế được biểu hiện ở kết quả kinh tế tốt hơn theo thời gian và bằng sự gia tăng không ngừng mức sản lượng GDP. Tăng trưởng kinh tế được phản ảnh ở quy mô và xu thế thay đổi của GDP, cơ cấu kinh tế, tình hình huy động và phân bổ nguồn lực của nền kinh tế Thứ hai, Chuyển dịch cơ cấu là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian, từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ. Thứ ba, Các lý thuyết liên quan tới chủ đề này khá nhiều, tuy có bối cảnh ra đời và cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng đã làm rõ cơ chế và các kênh mà CDCC ngành kinh tế ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Đây là cơ sở cho phương pháp luận của nghiên cứu. Thứ tư, Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đều kế thừa các lý thuyết kinh tế trên đây và vận dụng vào hoàn cảnh nghiên cứu của các nền kinh tế của từng vùng trong một quốc gia, hay một quốc gia hay liên quốc gia. Trong các nghiên cứu này, các nghiên cứu ủng hộ giả thuyết CDCC ngành kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khá nhiều.

pdf189 trang | Chia sẻ: Minh Bắc | Ngày: 16/01/2024 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u tư phát triển các nguồn điện từ năng lượng gió, năng lượng mặt 143 trời ở vùng biển Triệu Lăng - Triệu Phong, vùng núi Hướng Linh, Hướng Phùng, Hướng Tân – huyện Hướng Hóa, vùng Tây Triệu Phong, Tây Gio Linh. Nghiên cứu xây dựng Trung tâm nhiệt điện Bắc miền Trung tại Quảng Trị; Phát triển điện khí, điện sinh khối... 5.1.3.3. Phát triển các ngành trong nội bộ thương mại - dịch vụ Thương mại: Phát triển thương mại theo cơ chế thị trường, đa dạng hóa các loại hình hoạt động kinh doanh trên cơ sở bình đẳng, hiệu quả và cạnh tranh lành mạnh; tạo thị trường tiêu thụ ổn định cho hàng hóa nông sản, đặc sản của địa phương, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại trên cơ sở nâng cao chất lượng phục vụ theo hướng chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại. Khai thác tốt thị trường nội địa, tổ chức hợp lý các hoạt động kinh doanh thương mại nội tỉnh trong sự gắn kết với thị trường trong vùng và cả nước; phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 17-20%. Đẩy mạnh thực hiện đề án thương mại xuyên biên giới qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, công nghiệp thế mạnh của tỉnh; chú trọng các sản phẩm xuất khẩu tỉnh có ưu thế như: sản phẩm chế biến từ cát thạch anh, titan, điện thương phẩm, nước khoáng, thuỷ hải sản, cao su, cà phê, hồ tiêu, lạc, chế biến gỗ, may mặc, giầy da. Quan tâm nâng cao chất lượng, mẫu mã, thương hiệu sản phẩm; tăng hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng trong hàng hoá xuất khẩu; tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của tỉnh trên thị trường quốc tế. Các ngành dịch vụ - Dịch vụ vận tải, kho bãi, bóc dở hàng hoá: Phát huy lợi thế về vị trí 144 địa lý để phát triển mạnh dịch vụ vận tải, kho bãi và bóc dở hàng hoá trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực và chất lượng vận tải. Phát triển mạnh các mạng lưới liên vận quốc tế (đến Lào, Thái Lan), tăng cường các tuyến vận tải nội tỉnh, liên tỉnh nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vận tải vật tư, hàng hoá và sự đi lại của nhân dân. Du lịch: Đẩy nhanh phát triển du lịch trên cơ sở khai thác hiệu quả các lợi thế của tỉnh. Thực hiện liên kết vùng, tăng cường hợp tác với các tỉnh Miền Trung, các nước trên hành lang kinh tế Đông - Tây để khai thác tiềm năng, thế mạnh du lịch của mỗi địa phương; hợp tác với Lào, Thái Lan xây dựng các chương trình du lịch kết nối các di sản văn hoá của 3 nước dọc hành lang kinh tế Đông Tây. Phát triển du lịch trong mối quan hệ hài hòa, hiệu quả với các ngành khác, tạo điều kiện xuất khẩu tại chỗ các sản phẩm hàng hóa của địa phương. Gắn phát triển du lịch với bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, các tài nguyên du lịch, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường tự nhiên và đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. 5.1.4. Hàm ý về phát huy các yếu tố nguồn lực cho CDCC ngành kinh tế 5.1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy CDCC kinh tế ngành Thứ nhất, Tập trung cơ cấu lại lao động trong nền kinh tế. Trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu lao động theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ; khả năng tạo việc làm trong nội bộ nền kinh tế tỉnh. Lao động công nghiệp: Tăng lực lượng lao động công nghiệp trên cơ sở tập trung đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp; đưa công nghiệp về nông thôn, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề... Lao động khu vực nông nghiệp: Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu lao động ngay trong khu vực nông nghiệp, nông thôn. Giảm tỷ trọng lao động nông 145 nghiệp xuống còn khoảng 30 % vào năm 2030. Lao động dịch vụ: Thu hút và chuyển đổi đáng kể lực lượng lao động ở khu vực nông thôn tham gia hoạt động trong các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, vận tải....Tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng lên 35 % vào năm vào năm 2030. Thứ hai, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Chú trọng đào tạo lực lượng lao động khoa học, kỹ thuật, quản lý, đội ngũ lao động chất lượng cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ mới. Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2030. Quan tâm đào tạo kỹ thuật, tay nghề cho lao động trong nông nghiệp, nông thôn, lực lượng lao động trẻ làm nòng cốt trong ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng miền núi, ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Có cơ chế, chính sách ưu đãi cán bộ giỏi, có năng lực về công tác trên địa bàn các huyện miền núi; đào tạo cán bộ người địa phương để có nguồn cán bộ tại chỗ. Gắn phát triển giáo dục, đào tạo với định hướng phát triển nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Chú trọng công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường phổ thông; điều chỉnh hợp lý cơ cấu bậc học, ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ thống giáo dục - đào tạo phù hợp với yêu cầu học tập của nhân dân, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ trí thức có trình độ cao về công tác, hoặc tham gia đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. 5.1.4.2. Phát triển khoa học công nghệ, tận dụng thành tựu cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế số Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, coi đây là yếu tố then chốt tạo ra những đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần 146 thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Phát triển khoa học công nghệ phải gắn kết và phục vụ thiết thực, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế. Định hướng phát triển tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau: - Chuyển giao và ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực quản lý, sản xuất, kinh doanh, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ sản xuất vật liệu mới, đổi mới và cải tiến công nghệ kỹ thuật trong các ngành sản xuất. Phát triển một số ngành sản xuất, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao, công nghệ mới... Nhân rộng các mô hình, tiến bộ khoa học đã được khẳng định hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Ứng dụng hiệu quả các tiến bộ khoa học trong công tác quản lý, nhất là công nghệ thông tin. Xây dựng và từng bước thực hiện các chương trình đổi mới công nghệ, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và ứng dụng, giữa nhà nghiên cứu với người sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học. Tập trung điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên... và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sản phẩm, hàng hoá... Đẩy mạnh ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Áp dụng mạnh mẽ các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh. - Từng bước xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh (con 147 người, tài chính, trang thiết bị nghiên cứu, chính sách và tổ chức mạng lưới ứng dụng và triển khai các tiến bộ kỹ thuật). Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ. Phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật có trình độ, đủ sức giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mở rộng giao lưu hợp tác khoa học công nghệ với các tỉnh thành, các nước trong khu vực nhằm tiếp thu công nghệ mới phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ và từng bước tạo lập thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn. - Nghiên cứu xây dựng các chính sách, đối tượng để chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0 như hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; tập trung phát triển các ngành ưu tiên có mức độ sẵn sàng cao như: công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông; An toàn thông tin, an ninh mạng; tài chính - ngân hàng; thương mại điện tử, nông nghiệp số, du lịch số, công nghiệp văn hóa số, y tế, giáo dục đào tạo. Phấn đấu kinh tế số chiếm khoảng 20% tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP). Đến năm 2030, phủ sóng mạng di động 5G, mọi người dân đều được truy cập Internet băng rộng với chi phí thấp. Hoàn thành xây dựng chính quyền điện tử; triển khai đồng bộ hệ thống các dịch vụ thiết yếu thông minh như: Điện, nước, ngân hàng, thương mại, điện tử, du lịch, môi trường, quy hoạch và nhà ở đô thị,... thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big data) của đô thị thông minh. Các đô thị trong tỉnh đạt hoặc tiệm cận các tiêu chí đô thị thông minh. Kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP trong tỉnh vào năm 2030. - Các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ chủ yếu: 148 + Chú trọng đến vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ; hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ. + Hỗ trợ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tập trung nâng cao trình độ nguồn nhân lực, năng lực đổi mới sáng tạo ở cấp độ vận hành các hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh; lựa chọn ưu tiên một số lĩnh vực đầu tư để chuyển đổi căn bản từ dây chuyền lạc hậu lên phiên bản hiện đại, ưu tiên tính hiệu quả trong đầu tư vào dây chuyền công nghệ mũi nhọn; các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chủ lực, có giá trị gia tăng. Hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến, tiêu chuẩn cơ sở, + Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh. Cần tập trung hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất và chế biến hàng hóa nông sản; hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, cải tiến và đổi mới công nghệ hoặc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ sinh học. Ưu tiên đặt hàng nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ, ứng dụng công nghệ cao và có khả năng nhân rộng trong sản xuất nông nghiệp; + Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, sẵn sàng tham gia cuộc CMCN 4.0. Tiếp tục thúc đẩy và hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; xây dựng và phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, tập trung vào các công nghệ chủ chốt của cuộc CMCN 4.0; Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. 149 5.2. Kết luận Từ những nội dung trên luận án đã hoàn thành được các mục tiêu nghiên cứu cũng như đã trả lời thành công các câu hỏi đặt ra từ đầu và được thể hiện qua các nội dung như sau: 5.2.1. Về lý luận (với mục tiêu thứ nhất) Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về ảnh hưởng của CDCC ngành kinh tế đến TTKT, cụ thể: Thứ nhất, Tăng trưởng kinh tế là trạng thái tốt hơn của nền kinh tế được biểu hiện ở kết quả kinh tế tốt hơn theo thời gian và bằng sự gia tăng không ngừng mức sản lượng GDP. Tăng trưởng kinh tế được phản ảnh ở quy mô và xu thế thay đổi của GDP, cơ cấu kinh tế, tình hình huy động và phân bổ nguồn lực của nền kinh tế Thứ hai, Chuyển dịch cơ cấu là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian, từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ. Thứ ba, Các lý thuyết liên quan tới chủ đề này khá nhiều, tuy có bối cảnh ra đời và cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng đã làm rõ cơ chế và các kênh mà CDCC ngành kinh tế ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Đây là cơ sở cho phương pháp luận của nghiên cứu. Thứ tư, Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đều kế thừa các lý thuyết kinh tế trên đây và vận dụng vào hoàn cảnh nghiên cứu của các nền kinh tế của từng vùng trong một quốc gia, hay một quốc gia hay liên quốc gia. Trong các nghiên cứu này, các nghiên cứu ủng hộ giả thuyết CDCC ngành kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khá nhiều. 150 5.2.2. Về tăng trưởng kinh tế (với mục tiêu thứ hai) Luận án đã phân tích và rút ra những đánh giá rõ và cụ thể về quy mô, xu thế thay đổi và động lực tăng trưởng GRDP của tỉnh Quảng Trị: Thứ nhất, Quy mô nền kinh tế mở rộng không ngừng, tốc độ tăng trường cao hơn trung bình của cả nước, tuy nhiên tăng trưởng không ổn định và xu hướng giảm dần, vị thế kinh tế Quảng Trị ở DHMT chưa được cải thiện rõ rệt; Thứ hai, Động lực tăng trưởng kinh tế nhờ các ngành kinh tế chủ chốt phát triển nhanh tạo ra động lực mới cho tăng trưởng; Vẫn dựa vào khai thác nhân tố theo chiều rộng và lợi thế tĩnh. Thứ ba, Tăng trưởng kinh tế nhờ huy động được quy mô các nguồn lực to lớn, hiệu quả sử dụng được cải thiện không ngừng, tuy nhiên phân bổ chưa hiệu quả. 5.2.3. Về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (với mục tiêu thứ ba) Luận án đã phân tích và rút ra những đánh giá một cách cụ thể mang tính đặc thù về xu thế và đặc điểm thay đổi của cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị. Cụ thể: Thứ nhất, cơ cấu ngành kinh tế cấp I và cấp II theo tổng sản lượng GRDP đã thay đổi theo hướng tích cực và có chất lượng khá tốt nhưng dư địa chuyển dịch về số lượng đã giới hạn; Cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản đã có sự thay đổi khá tích cực dựa vào những ngành có tiềm năng và dư địa phát triển lớn nhưng chất lượng còn chưa cao. Nội bộ ngành CN-XD đã dịch chuyển dần dựa vào công nghiệp nhiều hơn nhưng còn chậm và chất lượng chưa cao. Cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ chịu sự chi phối của ngành dịch vụ, sự chuyển dịch trong những năm qua chậm và chất lượng thấp, các yếu tố 151 thúc đẩy thay đổi rất yếu. Thứ hai, Trong cơ cấu ngành kinh tế cấp I theo mức tăng trưởng GRDP vẫn thể hiện vị thế vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế, đóng góp của nông, lâm, thủy sản khá khiêm tốn. Trong ngành nông, lâm, thủy sản, ngành thủy sản đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng giá trị gia tăng, ngành nông nghiệp đóng góp giảm dần. Trong ngành CN-XD, ngành công nghiệp đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng, ngành xây dựng tuy đóng góp lớn nhưng giảm dần, tăng trưởng chậm dần. Trong ngành TM-DV, ngành dịch vụ đóng góp lớn và khá ổn định vào tăng trưởng, ngành thương mại duy trì mức đóng góp không thay đổi nhiều 5.2.4. Về ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế (với mục tiêu thứ tư) Luận án đã phân tích và rút ra những đánh giá một cách cụ thể về ảnh hưởng một chiều từ CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng trị qua kênh sản lượng, cải thiện công nghệ sản xuất. Cụ thể: Thứ nhất, CDCC ngành kinh tế có tác động tích cực hay thúc đẩy tăng trưởng sản lượng -GRDP của tỉnh. Cùng với đó, các yếu tố khác như quy mô nền kinh tế, vốn con người và trang bị tài sản máy móc cho lao động cũng tác động tích cực. Thứ hai, CDCC ngành kinh tế có tác động thúc đẩy cải thiện NSLĐ và năng suất tổng hợp TFP của tỉnh. Tác động sẽ rõ hơn nếu chuyển dịch lao động từ ngành có tốc độ tăng NSLĐ thấp sang ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao. Tăng tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động cải tiến công nghệ trong ngành và tỷ lệ lao động qua đào tạo. Thứ ba, Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thúc đẩy cải thiện và nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế với những bằng chứng rõ ràng ở kết 152 quả ước lượng mô hình định lượng; hành vi doanh nghiệp và ý kiến tham vấn chuyên gia. 5.2.5. Về Đề xuất được một số hàm ý, chính sách nhằm thúc đẩy CDCC ngành kinh tế tỉnh Quảng Trị (với mục tiêu thứ năm) Luận án đã rút ra một số hàm ý, chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy CDCC ngành kinh tế tỉnh Quảng Trị: Thứ nhất, Hàm ý về Các trọng tâm ưu tiên thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tạo sự bứt phá trong phát triển: (i) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp với mức tăng trưởng cao, tạo động lực phát triển cho toàn nền kinh tế. (ii) Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, thâm canh, sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch gắn với công nghiệp chế biến, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn, kết hợp với giữ gìn môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững; (iii) Tạo bước phát triển vượt bậc về hệ thống doanh nghiệp, kinh tế hợp tác xã; phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ, tăng khả năng đóng góp cho nền kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập dân cư. (iv) Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, phát triển mạng lưới đô thị hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho bước phát triển tiếp theo. Thứ hai, Hàm ý về thúc đẩy CDCC kinh tế ngành tích cực và hiệu quả bằng phát triển nhanh các ngành kinh tế cấp I: (i) Phát triển toàn diện nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. (ii) Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, sử dụng nhiều lao động và bảo vệ môi trường. Chú trọng các ngành tỉnh có lợi thế như: chế biến nông, lâm, thuỷ sản và đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng; khai thác chế biến khoáng sản, nước khoáng và khí đốt; hoá chất 153 phân bón; cơ khí và sản xuất sản phẩm từ kim loại; cấp điện và năng lượng; sản xuất và phân phối nước; các ngành may mặc, giày da, lắp ráp điện, điện tử, điện lạnh. Khuyến khích phát triển công nghiệp ở nông thôn, các nghề tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống; (iii) Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch của tỉnh bám sát định hướng phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây, tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội và phục vụ tốt hơn đời sống dân cư. Thứ ba, Hàm ý về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bằng phát triển các ngành trong nội bộ các ngành cấp I theo hướng tận dụng lợi thế tĩnh của tỉnh, đồng thời từng bước chuyển sang khai thác lợi thế động, tập trung nâng cao năng suất hiệu quả và phát triển các ngành hướng đến thị trường trong và ngoài nước. Thứ tư, Hàm ý về phát huy các yếu tố nguồn lực cho CDCC ngành kinh tế. 5.3. Những hạn chế của nghiên cứu Mặc dù đề tài luận án được thực hiện với sự nỗ lực rất lớn. Tuy nhiên, đề tài luận án không thể tránh khỏi những hạn chế: Thứ nhất, các nghiên cứu về ảnh hưởng của CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế thường có phạm vi nghiên cứu ở cấp vùng lãnh thổ của quốc gia, nền kinh tế của một nước hay liên quốc gia. Dù rằng đã có những nghiên cứu ở phạm vi cấp tỉnh ở Việt Nam nhưng chưa nhiều. Do đó, khi NCS thực hiện nghiên cứu chỉ cho một tỉnh nên việc kế thừa các nghiên cứu trước và giải quyết vấn đề chưa thể như kỳ vọng. Thứ hai, dữ liệu nghiên cứu: không gian và thời gian dữ liệu mặc dù đáp ứng điều kiện thực hiện theo kinh tế lượng. Tuy nhiên, độ dài thời gian chỉ khoảng 20 năm và không gian nghiên cứu chỉ gồm 3 ngành cấp I trong 154 tỉnh nên vẫn còn hạn chế. Ngoài ra, việc kiểm soát chất lượng dữ liệu cũng có những khó khăn, mà chủ yếu dựa trên số liệu được cung cấp chính thức thứ cấp từ Cục Thống kê của tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh. Số liệu sơ cấp được NCS thực hiện chỉ với một đối tượng quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong tỉnh nhưng mẫu chưa thật lớn và còn nhiều yếu tố chưa đề cập tới. Thứ ba, Do việc hạn chế về số liệu nên Luận án phải thông qua thay đổi cơ cấu nội bộ ngành tác động tới sản lượng, năng suất và công nghệ ngành cấp I ( đại diện cho nền kinh tế). Đây là một hạn chế của luận án. Thứ tư, CDCC ngành kinh tế và tăng trưởng là hai vấn đề có mối quan hệ với nhau nhưng trong nghiên cứu này, NCS chỉ tập trung xem xét một chiều. Đó là ảnh hưởng từ CDCC ngành tới tăng trưởng kinh tế. Thứ năm, về nội dung chỉ mới đề cập tới 3 kênh tác động. Còn nhiều kênh chưa đề cập chẳng hạn như: giảm nghèo, việc làm Hướng nghiên cứu Việc khắc phục các hạn chế nêu trên cũng chính là hướng nghiên cứu tiếp theo nếu NCS tiếp tục thực hiện. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Bùi Phan Nhã Khanh và Võ Thế Trường (2021). Tình hình tình hình phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ngãi và một số định hướng giải pháp đề xuất. Tạp chí Công Thương, 2, Tháng 01/2021. 2. Bùi Quang Bình (2010). Chuyên dịch cơ cấu kinh tế và phục hồi tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 233, Tháng 3/2010. 3. Bùi Quang Bình (2010). Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam nhìn từ góc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 5 ,40, 2010. 4. Bùi Quang Bình (2010). Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam nhìn từ góc đô cơ cấu kinh tế. Kỷ yếu Hội thảo “Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Thực trạng và lựa chọn cho giai đoạn 2010-2020”, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, ngày 26/10/2010, Đại Học Kinh tế Quốc dân, 340-345. 5. Bùi Quang Bình (2012). Kinh tế Phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội. 6. Bùi Quang Bình (2015). Nghiên cứu TFP trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam thời kỳ 1997-2013 - Trường hợp ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam, Đề tài cấp tỉnh thực hiện năm 2014-2015. 7. Bùi Quang Bình (2015). Thực trạng và các vấn đề trong huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 213, 42-49, ISSN 1859 -0012. 8. Bùi Quang Bình (2016). Một số ảnh hưởng của biến động dân số tới sự phát triển kinh tế xã hội ở Miền trung – Tây Nguyên, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền Thông, Hà Nội. 9. Bùi Quang Bình (2016). Tác động của biến động dân số tới CDCC kinh tế Việt Nam (trường hợp của Miền trung – Tây nguyên). Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế , 2, 77-82. 10. Bùi Quang Bình (2019). Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam: Thực trạng, những vấn đề và định hướng điều chỉnh. Kỷ yếu hội thảo “Cơ cấu lại nền kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030”, Quảng Nam, ngày 24/12/2019, UBND tỉnh Quảng Nam. 11. Bùi Quang Bình (2019). Ngành có lợi thế phát triển trong điều kiện hội nhập: Theo lý thuyết và quan điểm thực tiễn Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia “Tác động của các hiệp định tự do tới cơ cấu kinh tế Việt Nam”, Trường ĐH Kinh tế Hà Nội, tháng 12/2018, Trường ĐH Kinh tế và Trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội, 86-91. 12. Bùi Quang Bình (2019). Tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam, Đề tài cấp tỉnh của tỉnh Quảng Nam năm 2019. 13. Bùi Tất Thắng (1994). Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hóa của các nền kinh tế mới công nghiệp hóa ở Đông Á và Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học & Xã hội, Hà Nội. 14. Bùi Tất Thắng (2006). Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Khoa học & xã hội, Hà Nội. 15. Đỗ Hoài Nam (2006). Chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội. 16. Dương Hoàng Linh (2019). Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại một số nước, Tạp chí tài chính - Bộ Tài Chính, 3, 61-69. 17. Hổ ĐP, Dưỡng PN (2019). Năng suất lao động nông nghiệp - chìa khóa của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế và thu nhập nông dân, Tạp chí phát triển kinh tế, 22, 16-22. 18. Lê Du Phong, Nguyễn Thành Độ (1999). Chuyển dịch CCKT trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 19. Lê Xuân Bá và các tác giả (2006). Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ở Việt Nam, Đề tài cấp bộ 2006, Viện Quản lý kinh tế Trung ương. 20. Mai Văn Tân (2014). Nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ, ĐH Bách khoa Hà Nội. 21. Ngân hàng thế giới và Bộ KT và ĐT (2016). Việt Nam 2035 hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ, World Bank. 22. Nguyễn Chí Bính (2014). Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến nay: Kinh nghiệm và Giải pháp, Luận án tiến sỹ, ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội. 23. Nguyễn Chiến Thắng và Phạm Việt Bình (2019). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Nam và một số vấn đề đặt ra về phát triển bền vững, Kỷ yếu Hội thảo “Cơ cấu lại nền kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021- 2030”, Quảng Nam, ngày 24/12/2019, UBND tỉnh Quảng Nam. 24. Nguyễn Đức Khương (2018). Đổi mới sáng tạo: Nhân tố nền tảng cho đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, Hội thảo Nâng cao tính năng sáng tạo, khởi nghiệp tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Đà Nẵng, tổ chức tháng 7-2018, UBND thành phố Đà Nẵng. 25. Nguyễn Hồng Quang (2018). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam, Luận án tiến sỹ, Đại học Đà Nẵng. 26. Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015). Các mô hình phân tích CDCC kinh tế trong quá trình CNH, HĐH đất nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 27. Nguyễn Thị Hà (2011). Một số lý thuyết về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh, , xem 07/9/2019. 28. Nguyễn Thị Tuệ Anh và các cộng sự (2007). Đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất (lao động), Đề tài cấp Bộ KH&ĐT. 29. Nguyễn Trường Sơn (2019). Thể chế kinh tế các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và Tây Nguyên, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây nguyên lần thứ 3/ 2019, Kontum, Tháng 6/2019, ĐH Kinh tế Đà Nẵng, Viện Hàn lâm khoa học xã hội, ĐH Kinh tế Huế, ĐH Tây nguyên, ĐH Quy Nhơn, 979-987. 30. Nguyễn Trường Sơn ( 2021), Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị, Tạp chí Công thương, 17, 66-73. 31. Nguyễn Trường Sơn (2021), Tác động của CDCC ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa đến công nghệ sản xuất tỉnh Quảng Trị, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Phát triển đô thị ở Miền trung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Đà Nẵng, 2021, Viện hàn làm KHXH Vùng Trung bộ, 431-448. 32. Nguyễn Trường Sơn (2021), Tác động từ CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng GRDP của tỉnh Quảng Trị, Tạp chí Công thương, 27/2021, 110- 119. 33. Nguyễn Văn Nam, Trần Thọ Đạt (2006). Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở VN, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 34. Nguyễn Xuân Thành (2003). Kinh tế phát triển ở Đông Á và Đông Nam Á. Chương trình giảng dạy kinh tế ĐH Fullbright. 35. Phạm Thế Anh (2008). Phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Bài Nghiên cứu NC- 03/2008. 36. TL Ngô, TMA Nguyễn (2019). Tái cơ cấu ngành kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững: Định hướng và các giải pháp đến 2020 và những năm tiếp theo, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 61, 11. 37. Trần Thị Thu Huyền (2020). Ước lượng tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam, Tạp chí Con số và sự kiện, số tháng 10/2020. 38. Trần Anh Tuấn (2014). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) vùng ven biển Bắc Bộ (VBBB) theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), Luận án tiến sỹ, Học viện chiến lược Bộ KH và ĐT – 2014. 39. Trần Du Lịch (2019). Cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Nam gắn với cuộc cách mạng 4.0, Kỷ yếu hội thảo “Cơ cấu lại nền kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030”, Quảng Nam, ngày 24/12/2019, UBND tỉnh Quảng Nam. 40. Vũ Thị Thu Hương (2017). Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội. 41. Vũ Tuấn Anh (1982), Một số vấn đề lý luận về cơ cấu nền kinh tế quốc dân, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 2/1982. TIẾNG ANH 1. Abdul AzeezErumban et al (2019). Structural change and economic growth in India, Structural Change and Economic Dynamics, Volume 51, December 2019, Pages 186-202. 2. Abramovitz, M (1956). Resource and Output Trends in the US since 1870, American Economic Review, 46, 5-23. 3. Albert O. Hirshman (1958). The Strategy of Economic Development, Yale University Press, C.T., 1958. 4. André Nassif, Carmem Feijó and Eliane Araújo (2014). Structural change and economic development: is Brazil catching up or falling behind?, Cambridge Journal of Economics Advance Access published November 12, 2014. 5. ARAUJO, R. A. et al. (2017). Economic growth and structural change in a multi-sector and multilateral approach to balance-of-payments constrained growth, Brazilian Journal of Political Economy/Revista de Economia Política, 37(4), pp. 894–915. doi: 10.1590/0101- 31572017v37n04a13. 6. Baumol, W.J. (1967). Macroeconomics of unbalanced growth: the anatomy of urban crisis. American Economic Review, 57, 415–426. 7. Cantner, U. and Kr¨uger, J.J. (2006). Micro-heterogeneity and aggregate productivity development in the German manufacturing sector: results from a decomposition exercise. Friedrich-Schiller- University Jena, Jenaer Schriften zur Wirtschaftswissenschaft, 02/2006. 8. Carree, M.A. (2003). Technological progress, structural change and productivity growth: a comment. Structural Change and Economic Dynamics, 14, 109–115. 9. Caselli, F. & Coleman W. (2001). The U.S. Structural Transformation and Regional Convergence: A Reinterpretation, Journal of Political Economy, 109(3), 584-616. 10. Chenery, H. and Syrquin, M. (1975). Patterns of Development, 1957– 1970. London: Oxford University Press. 11. Chenery, H. B. & Watanabe, T.(1958), International Comparisons of the Structure of Production, Econometrica, 26 (1958) 4. 12. Cimoli, M. and Porcile, G. (2010A). Specialization, wage bargaining and technology in a multigoods of growth model, Metroeconomica, vol. 61, no. 1, 219–38. 13. Cimoli, M. and Porcile, G. (2010B). Global growth and international cooperation: a structuralist perspective, Cambridge Journal of Economics, vol. 35, 383–400. 14. Cimoli, M. and Porcile, G. (2011). Economic Commission for Latin America and the Caribbean, Santiago Chile. 15. Cimoli, M., Porcile, G. and Rovira, S. (2010). Structural change and BOP-constraint: why did Latin America fail to converge? Cambridge Journal of Economics, vol. 34, 389–411 16. Clark W. Reynolds (1980), A Shift-Share-Analysis of regional and sectorel productivity growth in contemporary Mexico, International institute for applied systems analysis, laxenburg, Austria 1980. 17. Clark, C. (1940). The Conditions of Economic Progress. London: Macmillan. 18. David M. Lilien (1982), Sectural Shifts and Cyclical Unemployment, 1982, 90(4), 7770793. 19. Denison, E.F. (1967). Why Growth Rates Differ, Washington DC: Brookings. 20. Dietrich, A. (2012). Does growth cause structural change, or is it the other way around? A dynamic panel data analysis for seven OECD countries. Empirical Economics, 43(3), 915-944. 21. Disney, R., Haskel, J. and Heden, Y. (2003). Restructuring and productivity growth in UK manufacturing, Economic Journal, 103, 666– 694. 22. Durlauf, S.N. (1993). Nonergodic economic growth. Review of Economic Studies, 60: 349– 366. 23. Fagerberg, J. (2000). Technological progress, structural change and productivity growth: a comparative study. Structural Change and Economic Dynamics,11, 393–411. 24. Fisher, A. (1939). Primary, secondary and tertiary production. Economic Record, 15, 24–38. 25. Harry T. Oshima(1986). The Transition from an Agricultural to an Industrial Economy in East Asia, Economic Development and Cultural Change, University of Chicago Press, Vol. 34, No. 4 (Jul., 1986), pp. 783-809. 26. Hirschman, A. O. (1958). The Strategy of Economic Development, New Haven, Yale University Press IBGE. 2007. Methodological Note no. 9. Brazilian National Account System: Reference 2000, Rio de Janeiro, Brazilian Institute of Geography and Statistics, < 009/default.shtm (last accessed 25 January 2012)>, accessed 03/10/2019. 27. Hofman, A. et al. (2017). Economic Growth and Productivity in Latin America: LA-KLEMS. With English summary, El Trimestre Economico, 84(2), pp. 259–306. 28. Hollis Chenery (1974), Redistribution with growth; policies to improve income distribution in developing countries in the context of economic growth, Oxford University Press, London, 1974. 29. Ibrahim Arisoy (2012). The impact of foreign direct investment on TFP and economic growth in Turkey, The Journal of Developing Areas, Volume 46, No. 1, Spring 2012. 30. Jens J. Kr¨uger (2008). Productivity and structural change: a review of the literature, Journal of Economic Surveys, Vol. 22, No. 2, pp. 330–363. 31. Joseph và Peter (2016). Structural change and economic growth, <https://link.springer.com/chapter/10.1057/9781137475350_16#page- 1>, Accessed 16/7/2018. 32. K.M.Vu (2017). Structural change and economic growth: Empirical evidence and policy insights from Asian economies, Structural Change and Economic Dynamics, Volume 41, June 2017, Pages 64-77. 33. Kaldor, N. (1966). Causes of the Slow Rate of Economic Growth of the United Kingdom: An Inaugural Lecture, Cambridge, UK, Cambridge University Press. 34. Kaldor, N. (1967). Strategic Factors in Economic Development, Ithaca, NY, Cornell University Press. 35. Kaldor, N. (1968). Productivity and growth in manufacturing industry: a reply, Economica, vol. 35, 385–91 . 36. Kaldor, N. (1970). The case for regional policies, Further Essays on Economic Theory, London, Duckworth, 1978, 139–54. 37. Kaldor, N. (1975). Economic growth and the Verdoorn law: a comment on Mr. Rowthorn’s article, Economic Journal, vol. 85, no. 340, 891–6. 38. KH Cao, JA Birchenall (2013). Agricultural productivity, structural change, and economic growth in post-reform, China Journal of Development Economics, 2013 . 39. Kiminori Matsuyama (2008). Structural change, The New Palgrave Dictionary of Economics, Second Edition, 2008. 40. Kongsamut, P., Rebelo, S. and Xie, D. (2001). Beyond balanced growth. Review of Economic Studies, 68, 869–882. 41. Kuznets, S. (1966). Modern Economic Growth. New Haven, Yale University Press. 42. Laitner, J. (2000). Structural change and economic growth, Review of Economic Studies, 67,545–561. 43. Lewis, A. W. (1954). Economic Development with Unlimited Supplies of Labour, The Manchester School, 22 (2), 1954, pp.139-191. 44. Li, Ke, and Boqiang Lin (2017). Economic growth model, structural transformation, and green productivity in China. Applied Energy 187 (2017): 489-500. 45. Mankiw, N. G. (2013). Macroeconomics”, Ninth Second edition, Harvard Universiti, Worth Publishers. 46. Mark Skousen (2007). Adam Smith Declares an Economic Revolution in 1776 (Chapter 1), in Mark Skousen, The Big Three in Economics: Adam Smith, Karl Marx, And John Maynard Keynes (New York: M.E.Sharpe), pp. 3-45. 47. Moore J. (1978). A measure of structural change in output, Review of Income and Wealth, 24 (1), pp. 105-118. 48. Muhamed và các cộng sự (2015). “Structural Change and Economic Growth in Emerging Markets: A Cross-Country Analysis”, < Change%20and%20Economic%20Growth%20in%20Emerging%20Mar kets%20A%20Cross-Country%20Analysis.pdf>, Accessed 20/8/2019. 49. Myrdal, G. (1957). Economic Theory and Underdeveloped Regions, London, Duckworth Nassif, PhD thesis, Federal University of Rio de Janeiro. 50. Nguyen Hieu (2018). Empirical Evidence of Structural Change: The Case of Vietnam’s Economic Growth, Journal of Southeast Asian Economies, 35(2), pp. 237–256. 51. Nick Henry (2011). Impacts of Structural Change: Implications for policies supporting transition to a Green Economy, Phd Thesis, Monash University. 52. OECD/TheWorld Bank (2014). Science, Technology and Innovation in Viet Nam, OECD Publishing/2014. 53. Pasinetti, L.L. (1993). Structural Economic Dynamics: A Theory of the Economic Consequences of Human Learning, Cambridge University Press. 54. Patrick Quill và Paddy Teahon (2010). Structural Economic Change in Ireland 1957-2006: Statistics, Context and Analysis, Journal of the Statistical and Social Inquiry Society of Ireland, Vol. XXXIX; 21 January 2010. 55. Peneder, M. (2002). Industrial structure and aggregate growth. WIFO Working Papers No. 182, Austrian Institute of Economic Research. 56. Peneder, M. (2003). Industrial structure and aggregate growth. Structural Change and Economic Dynamics, 14,427–448. 57. Prebisch, R. (1950). The Economic Development of Latin America and its Principal Problems, New York, United Nations. 58. Rasmussen, P. N. (1956). Studies in Intersectoral Relations, Amsterdam, North-Holland P.C., 1956. 59. Rostow, W. (1960). The Stages of Economic Growth: A Non-Communist Manifesto. London: Cambridge University Press. 60. Sandven, T, Smith, KH and Kaloudis, A (2005 ). Structural change, growth and innovation: the roles of medium and low-tech industries, 1980-2000, in Hartmut Hirsch-Kreinsen and David Jacobson and Staffan Laestadius (eds.), Low-tech Innovation in the Knowledge Economy , Peter Lang, Frankfurt, Germany, pp. 31-59. 61. Shang-ao, Liutang và Shan (2012). “Structural change and economic growth”, , Accessed 12/6/2018. 62. Shenggen Fan, Xiaobo Zhang và Sherman Robinson (2003). Structural Change and Economic Growth in China, Review of Development Economics, 7(3), 360-377, 2003. 63. Solow, R (1957). Technical Change and the Aggregate production, Review of Economics and statistic 39, 313 -320. 64. Solow, R.M (1956). A contribution to the theory of economic growth, The Quarterly Journal of Economics, 1956 – JSTOR, Vol.70, no.1 (Feb., 1956, 65-94). 65. T Qi, N Winchester, VJ Karplus, X Zhang (2014). Will economic restructuring in China reduce trade-embodied CO2 emissions, Energy Economics, 2014 – Elsevier. 66. Tang, J. and Wang, W. (2015). Economic Growth in Canada and the United States: Supply-Push or Demand-Pull?, Review of Income and Wealth, 61(4), pp. 773–798. 67. Tania-Georgia, Viciu; Adrian, Vasile; Carmen-Eugenia, Costea (2012). A new appraisal of the relationship between economic growth and the economic structure, Journal of Information Systems & Operations Management, 6.1 (Spring 2012): 1-9. 68. Trevor Swan (1956). Economic Growth and Capital Accumulation, Economic Record, vol 32, 334-61. 69. Valli, V. and Saccone, D. (2015). ‘Structural Change, Globalization and Economic Growth in China and India’, European Journal of Comparative Economics, 12(2), pp. 133–163. 70. Van Ark, B., & Timmer, M. (2003). Asia’s productivity performance and potential: The contribution of sectors and structural change. Paper presented at the RIETI-KEIO Conference on Japanese Economy: Leading East Asia in the 21st Century, Tokyo. 71. Walter W. Rostow (1960). The Stages of Economic Growth, Cambridge University Press 1960. 72. Zellner, A & Theil.H (1962). Three- Stage last squeres : Simultaneous estimation of Simultaneous equations, Econometrica, 30, No, 1, 54-78. PHỤ LỤC 01: Cơ quan Thống kê ghi Phiếu ĐTDN-NSLĐ DN số: PHIẾU ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN VỀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG TRỊ Trong khuôn khổ nội dung nhiệm vụ thực hiện đề tài nghiên cứu "Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Trị", trong đó cần tập trung nghiên cứu, phân tích trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị. Từ số liệu thông qua khảo sát, chúng tôi muốn hiểu rõ thực trạng vấn đề này và phân tích sự khác biệt trình độ công nghệ giữa các doanh nghiệp thuộc một số ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị. NỘI DUNG ĐIỀU TRA 1 Tên doanh nghiệp: .. ( Viết đầy đủ bằng chữ in hoa, có dấu) Năm thành lập 2 Ngành sản xuất: .. Sản phẩm chính ................................................................................................................ 3 Thông tin về lãnh đạo (Chủ tích hay giám đốc điều hành) Giới tính: .. Tu ổi: . Trình độ chuyên môn được đào tạo (Theo bằng/giấy chứng nhận trình độ cao nhất hiện có): Chưa qua đào tạo Cao đẳng, cao đẳng nghề Đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ Đại học Sơ cấp nghề Trên đại học Trung cấp, trung cấp nghề Trình độ khác 4 Lao động 4.1 Thời gian Lao động thường xuyên Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Thời gian làm việc bình quân bao nhiêu ( ngày/ tuần ) Thời gian làm việc bình quân bao nhiêu ( giờ/ ngày) 4.2 Lao động thời vụ hoặc hợp đồng thầu phụ Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Số lượng lao động thời vụ ( người) Lao động thời vụ làm việc khoảng bao nhiêu ngày/ người/ năm 5 Đào tạo Doanh nghiệp có phải đào tạo lại lao động khi tuyển dụng mới không? (Đánh dấu vào ô thích hợp) Có (Nếu có, tiếp tục điền mục 5.1) Không ( Chuyển sang mục 6) 5.1 Tỷ lệ lao động phải đào tạo lại chiếm bao nhiêu trong tổng số lao động tuyển dụng và chi phí cho lao động lấy từ nguồn nào dưới đây Đơn vị tính: % Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Tỷ lệ lao động phải đào tạo lại (%) 5.2 Số lượt đào tạo Đơn vị tính: Lượt Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 KH 2020 Số lượt người được đào tạo/năm 5.3 Chi phí cho hoạt động đào tạo Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 KH 2020 Chi phí cho hoạt động đào tạo 6 Công nghệ 6.1 Các thiết bị chính STT Thiết bị Nước sản xuất 1 2 3 4 5 6 Ghi chú: Nước sản xuất ghi nước cung cấp phần lớn thiết bị. (Mã nước: Việt Nam: 1; Trung quốc :2 ; ASEAN: 3 ; Hàn Quốc/ Nhật Bản: 4; Các nước phát triển khác (EU, Mỹ ): 5; Các nước đang phát triển khác: 6) 6.2 Đặc điểm thiết bị Đơn vị tính: % Chỉ tiêu Thiết bị những năm 1970 - 1980 Thiết bị những năm 1980 - 1990 Thiết bị những năm 1990 - 2000 Thiết bị những năm 2000 - 2010 Thiết bị sau năm 2010 Thiết bị sau năm 2015 Tỷ lệ thiết bị chính theo năm sản xuất (%) 77 12.5 6.5 4 1.5 6.3 Đầu tư tài sản, thiết bị Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 KH 2020 (Đầu tư tài sản, thiết bị trong năm (%) 6.4 Sử dụng thiết bị: % sử dụng công suất thiết bị: 60-70 Nguyên nhân không sử dụng hết công suất: Thiếu thị trường, tiêu thụ sản phẩm kém (Đánh dấu vào ô thích hợp) Thiếu nguyên liệu Thiếu lao động Thiết bị hỏng, sự cố thường xuyên Khác: . 6.5 Năng lực công nghệ thiết bị so với mặt bằng chung của ngành (Đánh dấu vào ô thích hợp) Chỉ tiêu Rất thấp Thấp Trung bình Cao Hiện đại nhất Đánh giá về năng lực công nghệ thiết bị so với mặt bằng chung của ngành tại Quảng Trị Đánh giá về năng lực công nghệ thiết bị so với mặt bằng chung của ngành so với cả nước 7 Trình độ công nghệ thông tin 7.1 Mức độ sử dụng công nghệ thông tin (Đánh dấu vào ô thích hợp) Sử dụng công nghệ thông tin ở khu vực văn phòng Sử dụng công nghệ thông tin điều hành sản xuất Công nghệ thông tin tự động hóa toàn bộ quá trình 7.2 Trình độ sử dụng CNTT ( đánh dấu vào ô thích hợp) Chỉ tiêu Rất thấp Thấp Trung bình Cao Hiện đại nhất Đánh giá trình độ sử dụng công nghệ thông tin 8 Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ 8.1 Trong năm 2015- 2019, cơ sở có thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ không? (Đánh dấu vào ô thích hợp) Có ( Nếu có, tiếp tục trả lời từ câu 9.2 đến câu 9.4) Không (Chuyển đến câu 9.5) 8.2 Nhân sự dành cho hoạt động khoa học và công nghệ (thời điểm hiện tại) Đơn vị tính: người Chỉ tiêu Tổng số Chia theo trình độ lao động Tổng số lao động thực hiện nghiên cứu và triển khai Tiến sỹ Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Khác Trong đó: 1 Cán bộ nghiên cứu, kỹ sư 2 Cán bộ kỹ thuật 3 Cán bộ hỗ trợ 8.3 Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ Chỉ tiêu Tổng Theo nguồn cấp kinh phí Đơn vị tính: Triệu đồng Doanh nghiệp tự chi phí Ngân sách nhà nước Tài trợ của nước ngoài Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, quá trình đổi mới công nghệ 8.4 Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động KHCN nào sau đây? (Ghi số lượng dự án nghiên cứu đã thực hiện vào ô tương ứng) Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 Nghiên cứu cải tiến công nghệ đang sử dụng Nghiên cứu cải tiến sản phẩm hiện có Nghiên cứu phát triển công nghệ mới Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 8.5 Đánh giá về sự quan tâm đầu tư, đổi mới thiết bị , công nghệ (Đánh dấu vào ô thích hợp) Chỉ tiêu Không quan tâm Ít quan tâm Bình thường Rất quan tâm Rất quan tâm và thực hiện Đánh giá về sự quan tâm đầu tư, đổi mới thiết bị , công nghệ Đánh giá sự quan tâm phát triển khoa học và công nghệ Đánh giá sự quan tâm tới việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến để nâng cao năng suất Cán bộ điều tra Đại diện doanh nghiệp (Ký tên) ( Ký tên) PHỤ LỤC 02: DÙNG CHO 4.1 . Exogenous variables: hit lnvc lnkit1 lnlit1 dtcn sit lnlit lnbugit Endogenous variables: lnyi lnyit1 cdcc _cons -.0444576 .0453132 -0.98 0.327 -.1332698 .0443546 lnbugit .0141381 .0050661 2.79 0.005 .0042088 .0240675 lnlit .0397388 .0149786 2.65 0.008 .0103813 .0690963 sit .0008108 .0002895 2.80 0.005 .0002434 .0013783 cdcc _cons -19.07931 3.791815 -5.03 0.000 -26.51113 -11.64749 dtcn 17.08732 3.279354 5.21 0.000 10.6599 23.51473 lnlit1 -5.73084 1.340997 -4.27 0.000 -8.359145 -3.102535 lnkit1 3.954323 .7155662 5.53 0.000 2.551839 5.356807 lnyit1 _cons .1744962 .1655263 1.05 0.292 -.1499294 .4989218 lnvc .0782432 .0179634 4.36 0.000 .0430356 .1134508 hit .0086665 .0032991 2.63 0.009 .0022003 .0151327 cdcc 2.279807 .6173885 3.69 0.000 1.069748 3.489867 lnyit1 .9299342 .0327977 28.35 0.000 .8656519 .9942166 lnyi Coef. Std. Err. z P>|z| [95% Conf. Interval] cdcc 60 3 .0049812 0.9470 1090.44 0.0000 lnyit1 60 3 .0994239 0.9400 958.57 0.0000 lnyi 60 4 .0318773 0.9939 10572.25 0.0000 Equation Obs Parms RMSE "R-sq" chi2 P Three-stage least-squares regression . reg3 (lnyi = lnyit1 cdcc hit lnvc ) (lnyit1 = lnkit1 lnlit1 dtcn) (cdcc = sit lnlit lnbugit) DÙNG CHO 4.2 _cons -5.35115 .6585216 -8.13 0.000 -6.671977 -4.030322 dtcn .3302403 .091896 3.59 0.001 .1459202 .5145604 bugetT .0046079 .0005586 8.25 0.000 .0034875 .0057283 hit1 .0394838 .0074507 5.30 0.000 .0245395 .0544281 lnlit .9441876 .1203762 7.84 0.000 .7027435 1.185632 lnyi -.1210024 .0334535 -3.62 0.001 -.1881017 -.0539032 cdcc 4.885231 .6449929 7.57 0.000 3.591539 6.178923 gtfp Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval] Total 2.3891557 59 .040494164 Root MSE = .026 Adj R-squared = 0.9833 Residual .03581457 53 .000675747 R-squared = 0.9850 Model 2.35334113 6 .392223522 Prob > F = 0.0000 F(6, 53) = 580.43 Source SS df MS Number of obs = 60 . reg gtfp cdcc lnyi lnlit hit1 bugetT dtcn (V_b-V_B is not positive definite) Prob>chi2 = 0.1912 = 8.70 chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) Test: Ho: difference in coefficients not systematic B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg dtcn -.0446572 .3302403 -.3748975 .1473102 bugetT .0044754 .0046079 -.0001325 . hit1 .0362551 .0394838 -.0032288 . lnlit .5954547 .9441876 -.348733 .1158863 lnyi -.1215324 -.1210024 -.0005299 . cdcc 4.531721 4.885231 -.3535101 .3155266 fe re Difference S.E. (b) (B) (b-B) sqrt(diag(V_b-V_B)) Coefficients . hausman fe re rho 0 (fraction of variance due to u_i) sigma_e .02458216 sigma_u 0 _cons -5.35115 .6585216 -8.13 0.000 -6.641828 -4.060471 dtcn .3302403 .091896 3.59 0.000 .1501274 .5103532 bugetT .0046079 .0005586 8.25 0.000 .0035131 .0057027 hit1 .0394838 .0074507 5.30 0.000 .0248807 .054087 lnlit .9441876 .1203762 7.84 0.000 .7082546 1.180121 lnyi -.1210024 .0334535 -3.62 0.000 -.1865701 -.0554348 cdcc 4.885231 .6449929 7.57 0.000 3.621068 6.149394 gtfp Coef. Std. Err. z P>|z| [95% Conf. Interval] corr(u_i, X) = 0 (assumed) Prob > chi2 = 0.0000 Wald chi2(6) = 3482.58 overall = 0.9850 max = 20 between = 0.9990 avg = 20.0 within = 0.9801 min = 20 R-sq: Obs per group: Group variable: ot Number of groups = 3 Random-effects GLS regression Number of obs = 60 . xtreg gtfp cdcc lnyi lnlit hit1 bugetT dtcn . Instruments: cdcc lnyi lnlit hit1 dtcn yi Instrumented: bugetT rho 0 (fraction of variance due to u_i) sigma_e .02495588 sigma_u 0 _cons -5.962467 .8817416 -6.76 0.000 -7.690648 -4.234285 dtcn .4074339 .118175 3.45 0.001 .1758152 .6390525 hit1 .0470275 .0103733 4.53 0.000 .0266961 .0673589 lnlit 1.025865 .1442099 7.11 0.000 .7432186 1.308511 lnyi -.1283814 .0345774 -3.71 0.000 -.1961518 -.060611 cdcc 5.07701 .677624 7.49 0.000 3.748892 6.405129 bugetT .0052504 .0008293 6.33 0.000 .0036251 .0068758 gtfp Coef. Std. Err. z P>|z| [95% Conf. Interval] corr(u_i, X) = 0 (assumed) Prob > chi2 = 0.0000 Wald chi2(6) = 3371.45 overall = 0.9846 max = 20 between = 0.9986 avg = 20.0 within = 0.9798 min = 20 R-sq: Obs per group: Group variable: ot Number of groups = 3 G2SLS random-effects IV regression Number of obs = 60 . xtivreg gtfp cdcc lnyi lnlit hit1 dtcn (bugetT = yi), re

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_chuyen_dich_co_cau_nganh_kinh_te_va_tang_truong_kinh.pdf
  • pdf2. TOM TAT LA TSKT TRUONG SON Tieng Viet PBK.pdf
  • pdf3. TOM TAT LA TSKT TRUONG SON Tieng Anh PBK.pdf
  • pdf4. Trang thong tin luan an - TV.pdf
  • pdf5. Bao cao dong gop moi cua luan an - TV.pdf
  • docĐong gop moi cua LA Nguyễn Trường Sơn.doc
  • pdfTrường Sơn_0001.pdf
Luận văn liên quan