Luận án Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

Đảm bảo cung cấp thông tin một cách trung thực, khách quan, kịp thời và đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các Nhà quản trị Công ty xây lắp, các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính. Thông tin KTQT cung cấp thể hiện chi tiết từng nội dung hoạt động, vừa khái quát vừa chi tiết, vừa có sự phân tích, so sánh và đánh giá, vừa thể hiện số lượng và giá trị. Mục tiêu của việc hoàn thiện tổ chức công tác KTQT là nhằm mang lại thông tin kinh tế tài chính hữu ích giúp người lãnh đạo LICICO trong việc ra các quyết định điều hành hoạt động xây lắp

pdf284 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiễn nhằm khắc phục các tồn tại hiện có, cũng như phát huy những kết quả đã đạt được vì thế đây được coi là nguyên tắc quan trọng đối với LICOGI. Vì thế quá trình xây dựng, đưa ra các giải pháp phải cần phải được nghiên cứu kỹ những vấn đề lý luận, cũng như thực hiện quá trình khảo sát để đánh giá thực tiễn chỉ rõ những tồn tại rồi mới có cơ sở đưa ra các giải pháp và chuẩn bị tốt các nội dung để triển khai đưa vào thực tiễn Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả Thực hiện hoàn thiện tổ chức công tác KTQT phải dựa trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, cần có sự phù hơp giữa chi phí bỏ ra so với những kết quả đạt được. Để đảm bảo được nguyên tắc này cần phải tận dụng bộ máy KTTC hiện có, đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất hiện có nên cần xây dựng kế hoạch một cách khoa học, đảm bảo tốt các yêu cầu đã nêu. Thực tiễn hiện nay tại các Doanh nghiệp nói chung và tại LICOGI nói riêng công tác KTQT hầu như chưa được quan tâm nhiều, chưa thể hiện rõ nét, vì vậy việc tổ chức công tác KTQT cần phải có sự kết hợp hài hòa với tổ chức công tác KTTC, không tạo ra sự xáo trộn, khó khăn cho bộ máy kế toán 3.1.3. Yêu cầu hoàn thiện Hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại LICOGI có vai trò quan trọng, vì xuất phát từ ý nghĩa và mục tiêu của KTQT, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán. Trước hết, nếu tổ chức công tác kế toán trong Tổng công ty và các Công ty riêng biệt không khoa học, hợp lý, không sử dụng vai trò của KTQT thì sẽ không có được các thông tin kinh tế, tài chính đáng tin cậy, phù hợp và kịp thời để các nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành. Vì thế, việc hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại LICOGI cần đảm bảo một số yêu cầu sau: Thứ nhất, phù hợp với các quy định hiện hành về cơ chế chính sách tài chính, quy định trong lĩnh vực xây lắp, quy định của Tổng công ty nhằm đem lại sự phát triển bền vững. LICOGI đã thực hiện chuyển giao từ doanh nghiệp Nhà nước sang CTCP là Tổng công ty LICOGI-CTCP, vì thế có nhiều văn bản pháp quy do 120 LICOGI ban hành nhằm thực hiện phù hợp với mục tiêu quản lý, cơ cấu tổ chức vì thế quá trình tổ chức công tác KTQT nhất thiết phải đảm bảo yêu cầu này Thứ hai, đảm bảo cung cấp thông tin một cách trung thực, khách quan, kịp thời và đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các Nhà quản trị Công ty xây lắp, các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính. Thông tin KTQT cung cấp thể hiện chi tiết từng nội dung hoạt động, vừa khái quát vừa chi tiết, vừa có sự phân tích, so sánh và đánh giá, vừa thể hiện số lượng và giá trị. Mục tiêu của việc hoàn thiện tổ chức công tác KTQT là nhằm mang lại thông tin kinh tế tài chính hữu ích giúp người lãnh đạo LICICO trong việc ra các quyết định điều hành hoạt động xây lắp Thứ ba, đảm bảo ứng dụng những kết quả tiên tiến về công nghệ thông tin, phần mềm kế toán và các mô hình phân tích thống kê. Quy trình tổ chức công tác KTQT phụ thuộc vào việc ứng dụng trình độ phát triển của khoa học và kỹ thuật vì tác động đến thời gian, sự phân công công việc kế toán. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào LICOGI nói chung và vào tổ chức công tác KTQT là rất cần thiết trong điều kiện hiện nay, xuất phát từ sự tiện ích của ứng dụng Công nghệ thông tin cũng như đáp ứng yêu cầu hội nhập Thứ tư, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin KTQT phục vụ công tác điều hành quản lý của từng Công ty xây lắp - CTC và của Tổng công ty - CTM. Nhu cầu thông tin KTQT cung cấp tại các công ty, ở toàn Tổng công ty có sự khác nhau do mục tiêu khác nhau, quy mô, phạm vi khác nhau. Đồng thời, sự khác biệt ở từng cấp quản lý cũng có nhu cầu thông tin KTQT khác nhau. Do đó, tổ chức công tác KTQT tại LICOGI cần tính đến nhu cầu thông tin đáp ứng được mục tiêu ra quyết định điều hành, quản lý. Mô hình cơ cấu tổ chức của cấp quản lý được xét theo chiều dọc phía trên là Công ty mẹ và bên dưới là các Công ty con. Đây là mối quan hệ hành chính – đầu tư và kiểm soát, vì thế quá trình tổ chức công tác KTQT cần phải tính đến yếu tố này 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG 121 3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy Kế toán quản trị và các Trung tâm trách nhiệm 3.2.1.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy ế toán quản trị Tại LICOGI cần xây dựng mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT, và thể hiện vai trò, chức năng rõ nét của KTQT trong việc thực hiện nội dung của công tác KTQT. Vì như vậy sẽ tận dụng được những nguồn lực hiện có của KTTC như cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên làm công tác kế toán, tạo nên hệ thông tin đồng đều, toàn diện, phong phú và hiệu quả, cũng như đáp ứng được mối quan hệ mật thiết sẵn có giữa KTTC và KTTQ. Qua Bảng tổng hợp kết quả khảo sát, phụ lục 2.1c, đưa ra mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT Theo mô hình này thì mặc dù cùng nguồn thông tin đầu vào, nhưng KTTC và KTQT đều thực hiện xử lý, chỉ đạo các nội dung KTTC riêng biệt với KTQT. Tức là có sự tách biệt giữa KTTC và KTQT, KTTC và KTQT sẽ sử dụng Chứng từ kế toán ban đầu để thu nhận thông tin, các Chứng từ kế toán của KTTC sẽ được thiết kế, bổ sung thêm các chỉ tiêu của Chứng từ kế toán của KTQT. Sau đó, các nguồn thông tin này sẽ được KTTC và KTQT sử dụng, nhân viên kế toán có thể làm vai trò của KTTC kiêm thêm vai trò của KTQT hoặc ngược lại hoặc cũng có thể tách biệt những phần hành nhất định, Sơ đồ 3.1 KTTC Kế toán trưởng KTQT Phần hành kế toán Vốn bằng tiền (KTTC, KTQT) Sơ đồ 3.1. Kết hợp giữa KTTC và KTQT trong cùng Bộ máy kế toán Phần hành kế toán Vật tư (KTTC, KTQT) Phần hành kế toán TSCĐ (KTTC, KTQT) Phần hành Báo cáo (KTTC, KTQT) 122 Sơ đồ 3.1 thể hiện thì có sự kết hợp giữa bộ phận KTTC và bộ phận KTQT theo tất cả các phần hành kế toán trong cùng bộ máy kế toán. Nhân viên làm kế toán sẽ luôn thực hiện nhiệm vụ của KTTC và nhiệm vụ của KTQT, việc phân công được thực hiện ngay từ đầu và xác lập mối quan hệ chặt chẽ giữa KTTC và KTQT. Bộ phận KTQT sẽ được tổ chức một cách rõ ràng hơn, trên cơ sở hình thức kế toán tập trung trong mối quan hệ giữa KTTC và KTQT. Việc xây dựng mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT đảm bảo được nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo cung cấp được thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản trị Tổng công ty, vừa đảm bảo cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của Nhà nước. Để thực hiện được mô hình này cần chuẩn hóa về mặt quy trình hoạt động của công tác kế toán cũng như thực hiện sự phân công phân nhiệm một cách rõ ràng, đầy đủ từ các yếu tố đầu vào cho đến các báo cáo đầu ra Đồng thời, kế toán trên Tổng công ty cũng cần có sự phân nhiệm rõ ràng theo quy trình từ trên xuống hoặc từ dưới lên về mặt thời gian, về mặt quy trình luân chuyển vì ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của từng Công ty con tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển Hạ tầng còn có khối văn phòng, bộ máy quản lý tại Tổng công ty tạo nên một khối tổng thể thống nhất chúng trên các cơ sở các yếu tố riêng lẻ. Tức là nhà quản trị sẽ xây dựng chiến lược chung cho Tổng công ty, các phương pháp thực hiện cơ bản để từ đó các Công ty con của Tổng công ty Xây dựng và phát triển Hạ tầng sẽ xây dựng, thực hiện những chiến lược chi tiết cụ thể tạo nên thể thống nhất chung, tránh sự rời rạc, riêng lẻ 3.2.1.1. Hoàn thiện tổ chức xây dựng các rung tâm trách nhiệm Theo mô hình tổ chức quản lý tại Tổng công ty theo mô hình CTM - CTC cần phải xây dựng các Trung tâm trách nhiệm tương ứng với các tiêu thức đánh giá để đưa quản lý một cách chặt chẽ hiệu quả của từng trung tâm. Cụ thể: + CTM và các CTC là Công ty cổ phần làm nhiệm vụ xây lắp với mục tiêu thu được lợi nhuận nên sẽ được coi là các Trung tâm đầu tư. Các Trung tâm đầu tư này nhiệm vụ trên hết là mang lại lợi nhuận cao nhất với các cách thức tăng thu 123 nhập-giảm chi phí hay cả tăng thu nhập-tăng chi phí nhưng mức độ tăng thu nhập cao hơn mức độ tăng chi phí hay thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh để giảm mức độ lãng phí thất thoát + Tại LICOGI cũng xuất hiện đầy đủ các Trung tâm trách nhiệm, như Trung tâm đầu tư, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận, Trung tâm chi phí. Cụ thể các Công ty xây lắp luôn thực hiện chức năng đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận nên cần thiết phải xác định các Trung tâm đầu từ tương ứng với các tiêu thức đánh giá phù hợp; Tại các Công ty cổ phần xây lắp cũng có Bộ phận tìm kiếm đối tác nhằm mang lại các công trình xây dựng nên cần phải có các Trung tâm doanh thu để ghi nhận và đo lường các khoản doanh thu thu được; tại các Công ty cổ phần đều xuất hiện chi phí (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất) nên xây dựng mô hình Trung tâm chi phí để đo lường các chi phí phát sinh trong phạm vi xây dựng và ngoài phạm vi xây dựng, Sơ đồ 3.2 3.2.2. Hoàn thiện tổ chức thu thập, ghi nhận thông tin Kế toán quản trị 3.2.2.1. Hoàn thiện tổ chức thu thập, ghi nhận thông tin quá khứ Kế toán quản trị Tổ chứcthu thập, ghi nhận thông tin quá khứ đó là các sự kiện đã phát sinh, đã diễn ra ghi ghi nhận và các Chứng từ kế toán, các Sổ kế toán và các Báo cáo KTQT Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban Tổng giám đốc Các đơn vị trực thuộc Quản lý cấp cao Quản lý cấp trung Quản lý cấp vừa Quản lý cấp thấp Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và mối quan hệ với cấp quản lý 124 Đối với tổ chức thu nhận thông tin quá khứ từ Chứng từ kế toán: theo Luật kế toán 2015 được phân ra thành loại lưu trữ 05 năm, loại lưu trữ 10 năm và loại lưu trữ vĩnh viễn. Do thực hiện tổ chức công tác KTQT tại các Công ty cổ phần xây lắp nên việc phân loại và lưu giữ dữ liệu được thực hiện tại các đơn vị cấp dưới, và tại toàn Tổng công ty. Dữ liệu quá khứ được chứa đựng ở các Chứng từ kế toán, Sổ kế toán và Báo cáo KTQT vì thế việc tổ chức thu thập, ghi nhận thông tin quá khứ phải đảm bảo thu thập ở những nội dung này Hệ thống Chứng từ kế toán (bắt buộc hoặc hướng dẫn) áp dụng đối với từng Công ty xâp lắp và đối với toàn Tổng công ty khi thực hiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì còn thêm các Chứng từ kế toán được hiểu là các Báo cáo tài chính, Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất...Mặc dù, đề xuất xây dựng mô hình hỗn hợp giữa KTTC và KTQT tại cùng bộ máy kế toán nên sẽ thu nhận cùng nguồn thông tin đầu vào, nhưng do theo quy định hiện hành của Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2016/TT-BTC thì các Chứng từ kế toán sẽ chỉ mang tính hướng dẫn cho các Doanh nghiệp, vì thế kế toán tại các công ty Cổ phần cần phải thiết kế các Chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu thu nhận thông tin ban đầu để làm những cơ sở để KTQT có thể xây dựng, hoạch định những dữ liệu cụ thể phục vụ trong tương lai. Hiện tại, công tác KTQT của các Công ty xây lắp chưa nhiều nên cần thiết phải thiết lập hệ thống dữ liệu về các mẫu Chứng từ kế toán bắt buộc, Sổ kế toán bắt buộc cũng như quy trình luân chuyển, sử dụng mà hình thành nền tảng cho các kỳ kế toán sau. Quán triệt các yêu cầu và nguyên tắc kế toán, hệ thống dữ liệu kế toán cần được xây dựng đan xen cả các chỉ tiêu KTQT và KTTC sẽ thuận lợi hơn cho công tác kế toán. Vì thế, theo yêu cầu về xây dựng hệ thống Chứng từ kế toán phải đảm bảo: + Phù hợp với yêu cầu thu nhận thông tin và phù hợp với đặc điểm của Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển Hạ tầng (tại các đơn vị cấp dưới và toàn Tổng công ty), xác định cho từng hoạt động, từng loại nghiệp vụ và từng bộ phận liên quan. Cụ thể sẽ có các loại Chứng từ kế toán thu nhận và phản ánh đầy đủ các 125 nghiệp vụ phát sinh. Như chứng từ Tiền, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, chi phí, giá thành, nguồn vốn, doanh thu, kết quả... + Ngoài 07 chỉ tiêu bắt buộc như quy định của Luật kế toán 2015, thì các Chứng từ kế toán phải đảm bảo tính so sánh theo từng tiêu thức như về định mức tiêu hao kế hoạch và định mức tiêu hao thực tế. Cụ thể, ngoài các tiêu thức về đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền còn cần bổ sung tiêu thức định mức. Minh họa đối với chứng từ Xuất vật tư dùng cho hoạt động xây lắp như sau Đơn vị:................... Bộ phận:................ PHIẾU XUẤT KHO Ngày.....tháng.....năm ...... Nợ ............... Số: ................................... Có ................ - Họ và tên người nhận hàng: ........................... Địa chỉ (bộ phận)....... - Lý do xuất kho:.................................................................................... - Xuất tại kho (ngăn lô): ................................Địa điểm ........................ STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Thàn h tiền Yêu cầu Thực xuất Định mức Đơn giá A B C D 1 2 3 4 5 Cộng x x x x x Đối với tổ chức thu nhận thông tin quá khứ từ các Sổ kế toán, các Báo cáo Kế toán quản trị: việc lưu trữ các Sổ kế toán cũng tương tự như đối với chứng từ kế toán. Tuy nhiên, thực tế là các Công ty xây lắp thuộc LICOGI đều áp dụng phần mềm kế toán vì thế, cần thiết phải thực hiện quy trình vào cuối mỗi kỳ kế toán, đều phải tính toán, kết chuyển và khóa sổ kế toán và trình bày Báo cáo KTQT. Cách 126 thức lưu trữ có thể lưu trữ qua ngay tại Phần mềm kế toán hay chiết xuất ra file excel để lưu trữ hay in ra ký, đóng dấu đầy đủ. 3.2.2.2. Hoàn thiện tổ chức thu thập, ghi nhận thông tin tương lai ế toán quản trị Thông tin tương của KTQT được hiểu là căn cứ vào các kế hoạch trong tương lai để KTQT đưa ra các thông tin phục vụ điều hành Sản xuất kinh doanh trong tương lai, mang tính chất dự báo, dự toán, đó là các dự báo về chi phí, về doanh thu, về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, về các chỉ tiêu của Báo cáo kế toán...đây cũng sẽ là cơ sở để các hoạt động thực tế phải hướng đến. Thu thập và cung cấp các thông tin tương lai có thể dựa trên các quy trình đề xuất, Sơ đồ 3.3 Phân tích sơ đồ 3.3, tại các đơn vị thành viên và tại Tổng công ty sẽ thực hiện quy trình riêng biệt đó là căn cứ vào định hướng chung, căn cứ vào kế hoạch cụ thể từng thời kỳ, giai đoạn để xác định mục tiêu chi tiết trong kỳ, cũng như mong muốn Sơ đồ 3.3. Thu thập, ghi nhận các thông tin tƣơng lai Các Công ty con Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch/Dự báo Nguồn lực và điều kiện hiện tại Kết quả đã thực hiện/ định mức xây dựng Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch/Dự báo Nguồn lực và điều kiện hiện tại Kết quả đã thực hiện/ định mức xây dựng Công ty Mẹ Tổng hợp toàn Tổng công ty 127 nhà quản trị yêu cầu thông tin cần thu nhận thông qua các Báo cáo về chỉ tiêu phương hướng của Doanh nghiệp là số liệu sơ cấp, tiếp đến nhận diện và phân loại theo từng loại, và đơn giản hướng đến có thể biểu diễn thành các chỉ tiêu theo hướng lượng hóa bằng cách sử dụng các phương pháp để biến thành các thông tin thứ cấp tại LICOGI và các đơn vị thành viên, tiếp tục được sắp xếp thành các chỉ tiêu cụ thể liên quan đến từng loại Báo cáo, và sử dụng các phương pháp phù hợp để hoàn thành các Báo cáo KTQT cho các thông tin tương lai cung cấp cho Nhà quản trị, để các Nhà quản trị tương ứng các cấp có những quyết sách điều hành tương lai. Đồng thời tại Tổng công ty cũng tiến hành tổng hợp các đơn vị và tại Tổng công ty để có bức tranh tổng thể trong toàn Tổng công ty. Sau khi tổng hợp kế hoạch toàn LICOGI thì đây là cơ sở để Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc sẽ có những quyết định cụ thể về mục tiêu, chiến lược phù hợp ở từng thời kỳ 3.2.3. Hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin Kế toán quản trị 3.2.3.1. Hoàn thiện tổ chức hệ th ng hóa và xử lý thông tin quá khứ Kế toán quản trị Sau khâu thu thập, ghi nhận thông tin quá khứ Kế toán quản trị thì sẽ tiến hành hệ thống hóa và xử lý thông tin quá khứ này. Qua đánh giá thực trạng tại LICOGI thì cần thiết phải hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin quá khứ Kế toán quản trị về tổ chức nhận diện và phân loại chi phí; Tổ chức lựa chọn và hoàn thiện hệ thống Tài khoản, Sổ kế toán; Tổ chức phân loại và xử lý thông tin kế toán Hàng tồn kho. Cụ thể: Tổ chức nhận diện và phân loại chi phí LICOGI thuộc lĩnh vực xây dựng lắp đặt thực hiện các lĩnh vực nền móng, giao thông cầu đường, công trình năng lượng, cơ khí vật liệu, công trình cấp thoát nước, tư vấn kiến trúc, xây dựng dân dụng. Cụ thể đối với lĩnh vực nền móng do các Công ty Công ty Cổ phần 15, Công ty Cổ phần 17, Công ty Cổ phần 14 và Công ty Cổ phần 13 tham gia thi công thì gói thầu “san nền và nắn dòng sông Mông Dương” (thuộc dự án Nhà máy nhiệt điện Mông Dương – Quảng Ninh); xây dựng công 128 nghiệp như công trình thủy điện Sơn La, một công trình thủy điện có công suất lớn nhất của Việt Nam. Đối với lĩnh vực giao thông cầu đường như dự án Đường sắt đô thị số 1 Thành phố Hồ Chí Minh Bến Thành – Suối Tiên được khở công với dự án có tổng chiều dài 19,7 km, bao gồm 2,2km đoàn ngầm với 3 nhà ga ngầm và 17,5km đoạn trên cao với 11 nhà ga trên cao. Đối với công trình năng lượng như Thủy điện Bản Chát công suất lắp máy 220MW, được xây dưng trên địa bàn xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, là một trong hai công trình trong bậc thang thủy điện trên sông Nạm Mu nhánh cấp I bên trái của Sông Đà...tại hầu hết các Công ty xây dựng trực thuộc đều phát sinh các hoạt động này cho nên việc nhận diện và phân loại chi phí là tương đối phức tạp do nhiều lĩnh vực hoạt động, nhiều loại chi phí phát sinh một cách chi tiết cụ thể, mà chỉ đưa ra nguyên tắc Bước 1, Tổng hợp các loại chi phí phát sinh tại đơn vị: kế toán các đơn vị sẽ nhận diện, xác định đầy đủ tất các loại chi phí phát sinh tại đơn vị và tại Tổng công ty, xác định rõ chi phí chung gián tiếp, chi phí trực tiếp Bước 2, Căn cứ vào mục tiêu quản lý để xác định các chi phí phát sinh ở đơn vị đã được xác định ở bước 1 theo các tiêu thức phù hợp Bước 3, Lưu trữ thông tin làm tài liệu so sánh, đối chiếu những kỳ kế toán tiếp: nếu tại Công ty Cổ phần mà vẫn phát sinh các loại hình công trình tương tự thì từ kỳ kế toán tiếp theo sẽ vẫn ổn định các chi phí đã được nhận diện và phân loại Toàn bộ chi phí trong Công ty Cổ phần có thể được nhận diện và hệ thống hóa, phân loại, Bảng 3.1 Bảng 3.1. Tổng hợp và nhận diện chi phí tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng TT Loại chi phí Phân loại Ghi chú Biến phí Định phí Hỗn hợp I Chi phí trực tiếp của Công trình xây lắp 1 Chi phí Nguyên vật liệu các loại X Bao gồm: + Thép 129 + Xi măng ... 2 Chi phí Nhân công X Bao gồm: + Công nhân trực tiếp xây lắp + Công nhân trực tiếp lái máy thi công ... 3 Chi phí sản xuất chung X Bao gồm: + Chi phí nhân viên quản lý + Chi phí Khấu hao Tài sản cố định ... 4 Chi phí sử dụng máy thi công X 4.1 Trường hợp thuê máy thi công x 4.2 Trường hợp tự có X Cộng chi phí xây dựng trƣớc thuế Thuế GTGT Cộng chi phí xây dựng sau thuế Chi phí nhà tại hiện trường để quản lý điều hành X II Chi phí thiết bị 1 Chi phí mua sắm thiết bị X 2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ X 3 Chi phí lắp đặt thiết bị và hiệu chỉnh X 130 III Chi phí quản lý dự án X IV Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng X V Chi phí liên quan khác 1 Rà phá bom mìn X 2 Bảo hiểm công trình X 3 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công X 4 Chi phí lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình X 5 Chi phí lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị công trình X 6 Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình X 7 Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình 8 Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình X 9 Chi phí lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình X 10 Chi phí thiết kế kỹ thuật công trình X VI Chi phí dự phòng 1 Chi phí dự phòng cho các yếu tố khối lượng phát sinh X 2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá X VII Chi phí ngoài xây lắp 1 Chi phí bán hàng X 2 Chi phí quản lý Doanh nghiệp X 131 Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có hệ thống dự toán và định mức, bản vẽ thiết kế, bóc tách vật tư, kết cấu...đầy đủ ngay từ đầu khi tiến hành nên cần phải sử dụng phương pháp quản trị chi phí mục tiêu Tổng công ty cho từng công trình. Cụ thể tại công trình của Công ty Cổ phần 17, các hạng mục công trình thì giá thành xây dựng hàng kỳ được xác định căn cứ vào giá trị tập hợp chi phí trong từng kỳ mang tính lũy kế, tức là chi phí được tập hợp chi tiết theo năm 2014, lũy kế đến thời điểm kết thúc. Vì thế hàng năm chi phí tập hợp được, sẽ được coi là giá trị sản phẩm dở dang cho đến khi kết thúc công trình Tổ chức lựa chọn và hoàn thiện hệ thống Tài khoản, Sổ kế toán LICOGI cần thiết phải tổ chức hệ thống tài khoản kế toán phù hợp nhằm đáp ứng được yêu cầu của tổ chức thu nhận thông tin. Đó là cần phải chi tiết theo từng Công trình, hạng mục công trình; chi tiết về doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình...cấu trúc tài khoản kế toán đáp ứng yêu cầu quản trị cần linh hoạt, đối tượng quản lý chi tiết được quản lý qua nhiều hệ thống mã khác nhau. Ngoài hệ thống Tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành, cần thiết phải xây dựng một hệ thống tài khoản kế toán đáp ứng yêu cầu quản trị của các Công ty xây lắp. Ví dụ phân cấp thành các Trung tâm trách nhiệm theo từng phòng ban thì sẽ gắn ký hiệu phòng ban vào các tài khoản kế toán và luôn quản lý theo từng đối tượng này. Vì thế, tài khoản kế toán cần xây dựng dạng hình cây, theo các nhánh là công trình, hạng mục công trình, các loại chi phí phát sinh và kiểm soát, theo định phí và biến phí. Đề xuất cách thức mã hóa Tài khoản kế toán, Bảng 3.2 Trong đó: Công ty Mẹ: CTC; Công ty Con: CTC; Tổng công ty: TCT Khu vực Hà Nội: HN; Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: SG... Tổ đội xây lắp: TĐ ; Bộ phận trong các Công ty: BP 132 Bảng 3.2. Hƣớng dẫn mã hóa Tài khoản Kế toán quản trị Cấp quản lý Nhóm Bộ phận Mã Tên Diễn giải TCT Hành chính TCTHC 334TCTHC Tiền công của bộ phận hành chính tại Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng Kinh doanh TCTKD 334TCTKD Tiền công của bộ phận Kinh doanh tại Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng Kỹ thuật TCTKT 334TCTKT Tiền công của bộ phận Kỹ thuật tại Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng ... CTM Hành chính CTMHC 334CTMHC Tiền công của bộ phận hành chính tại Công ty mẹ, Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng Kinh doanh CTMKD 334CTMKD Tiền công của bộ phận KInh doanh tại Công ty mẹ, Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng ... CTC Hành chính CTC 334CTCHC Tiền công của bộ phận hành chính tại Công ty con, Tổng công ty xây lắp và phát triển hạ tầng ... Tổ chức phân loại và xử lý thông tin kế toán Hàng tồn kho 133 Thiết lập nguồn cung cấp Hàng tồn kho: nguồn cung cấp vật tư cần được ổn định, đúng chủng loại, quy cách phẩm chất theo yêu cầu công trình. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng tại từng Công trình mà xây dựng lượng vật tư dự trữ, lượng vật tư sử dụng thường xuyên, đồng thời cũng tránh được hiện tượng trượt giá do công trình có thời gian thi công dài. Đồng thời cũng tránh tình trạng bị ứ đọng vốn hoặc nợ phải trả cao. Để làm được điều này, thì phải căn cứ vào kế hoạch từng thời kỳ, tiến độ của từng công trình để lập kế hoạch chi tiết, cụ thể công tác mua vật tư và phân định trách nhiệm các bộ phận liên quan, kế hoạch phải được lập theo quý, tháng, tuần và ngày cả về lượng vật tư cần thiết cũng như lập kế hoạch dự toán thanh toán Thực hiện quá trình quản lý Hàng tồn kho: vật tư tại Công ty Cổ phần có loại tiến hành nhập kho, có loại là không quá kho mà chuyển thẳng đến chân công trình vì thế cần phải tổ chức công tác quản lý vật tư chặt chẽ, hoa học + Xây dựng mã danh điểm Hàng tồn kho, mã danh điểm cần được xây dựng chi tiết theo từng nhóm, từng vật tư, Bảng 3.3 Bảng 3.3. Mã danh điểm Hàng tồn kho Ký hiệu Tên Hàng tồn kho Đơn vị tính Tên kho Nhóm Hàng tồn kho Mã danh điểm Nam tiến 152-1 152-1-01 Cát vàng m3 + Hoàn thiện hệ thống Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, cũng như quy trình luân chuyển và trình tăng, giảm Hàng tồn kho nhằm thực hiện mục tiêu quản lý chặt chẽ, khoa học và logic 134 3.2.3.2. Hoàn thiện tổ chức hệ th ng hóa và xử lý thông tin tương lai ế toán quản trị Khi các cấp quản lý tại LICOGI và các đơn vị thành viên đồng nhất về cách thức, phương pháp và nội dung quản lý thì càng đồng nhất về mục tiêu, chiến lược và kế hoạch thực hiện. LICOGI sẽ thực hiện chuẩn hóa về định mức, dự toán và trình bày các Báo cáo KTQT, phân tích thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý. Cụ thể: Tổ chức xây dựng hệ thống định mức chi phí và xác định các chỉ tiêu dự toán Thực tế, tại LICOGI đã căn cứ vào Quyết định số 5481/2011/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quyết định về việc công bố đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội, phần Xây dựng cơ bản; Quyết định số 3796/2014/QĐ-UBND ngày 16/07/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố giá nhân công và hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công đối với các công trình sử dụng vốn Ngân sách trên địa bàn Hà Nội đã xây dựng Bảng tổng hợp định mức Cọc khoan nhồi, Phụ lục 2.10, theo các loại chi phí Vật liệu (Vật liệu phụ, Khối lượng dầu tính theo lít, đơn giá); Nhân công (Nhân công định mức, hệ số, Thợ lái, hệ số); Máy (theo định mức, hệ số) của Cọc khoan nhồi D800 là 1.964.740/1m dài; Cọc khoan nhồi D1000 là 2.281.271/1m dài; Cọc khoan nhồi D1200 là 2.583.995/1m dài; Cọc khoan nhồi D1500 là 3.330.190/1m dài; Đổ bê tông cọc D1000 là 113.067/m3...Vì thế, trên cơ sở hệ thống định mức đã xây dựng sẽ tiến hành xây dựng các dự toán tương lai về Vật tư, Doanh thu, chi phí và kết quả Minh họa cụ thể tình huống xác định xác định dự toán giá trị công trình thi công xây lắp như Bảng 3.4.Bảng dự toán giá trị công trình 135 Bảng 3.4. Bảng dự toán giá trị công trình TT Nội dung công việc và chi phí phát sinh Đvt Khối lƣợng Đơn giá (chi tiết theo từng loại chi chí) Thành tiền Ghi chú I Các khoản mục chi phí phát sinh 1 Chuẩn bị mặt bằng khởi công 2 Hàng rào, biển báo 3 Chi phí điện nước, văn phòng, bảo hộ lao động, chi phí sửa chữa nhỏ 4 Khoan nhồi Khoan vào đất trên cạn lõ khoan D 1200 mm Khoan vào đất trên cạn lõ khoan D 1000mm Khoan vào đất trên cạn lõ khoan D 800mm ... II Cộng chi phí III Thuế GTGT IV Các chi phí dự phòng V Dự toán giá trị công trình 136 3.2.4. Hoàn thiện tổ chức lập, phân tích thông tin Kế toán quản trị 3.2.4.1. Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo ế toán quản trị Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT phải dựa trên nguyên tắc phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản lý điều hành các hoạt động xâp lắp của Tổng công ty, phù hợp với các cấp quản lý là cao, trung và thực hiện. Đồng thời, báo cáo phải so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, các chỉ tiêu phải đồng nhất để thuận lợi cho việc phân tích chênh lệch. Vì thế có thế chia ra thành các báo cáo tình hình thực hiện, báo cáo phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá. Hệ thống Báo cáo đối với cấp này thường sẽ là các báo cáo phân tích, nhằm đáp ứng các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý, cũng như xác định được các nguyên nhân về các vấn đề phát sinh này. Ngoài báo cáo KTQT mà các Công ty cổ phần xây lắp phải cung cấp trong kỳ theo yêu cầu của Uỷ ban chứng khoán, thì cần bổ sung thêm Báo cáo về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, Bảng 3.5 Bảng 3.5. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Tại báo cáo này cần xác định rõ các nguyên nhân của tỷ lệ thực hiện/kế hoạch là tăng hay giảm. Để từ đó nhà quản trị có sự điều chỉnh trong điều hành phù hợp với hoạt động xây lắp của Công ty Cổ phần xây lắp. Minh họa tại Công ty con là Công ty Cổ phần Cơ giới và xây lắp số 10, căn cứ vào BCTC và kết quả thực hiện Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ TH/KH (%) Sản lượng Tỷ đồng Doanh thu Tỷ đồng Lợi nhuận (trước thuế) Tỷ đồng Đầu tư Tỷ đồng Nộp NSNN Tỷ đồng Lao động bình quân Người Thu nhập 1.000 đ Cổ tức % 137 có thể đưa ra được Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2016, Bảng 3.6 Bảng 3.6. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2016 Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo ế toán quản trị tại các Công ty con Xuất phát từ nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản trị trong nội bộ Công ty cổ phần xây lắp, Báo cáo đối với các CTC chủ yếu là báo cáo tình hình thực hiện, thể hiện được những kết quả đã làm được cũng như các chỉ tiêu so sánh chuẩn theo ngành, theo từng Công ty cổ phần xây lắp tương tự. Báo cáo phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh theo từng công trình, hạng mục công trình; báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận. Đề xuất xây dựng hệ thống Báo cáo KTQT, Bảng 3.7, Bảng 3.8 Bảng 3.7. Báo cáo kiểm soát chi phí Thời gian: TT Nội dung chi phí Định mức/dự toán Thực hiện Chênh lệch Ghi chú I Chi phí trực tiếp của công trình xây lắp ... Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch 2015 Thực hiện 2015 Tỷ lệ TH/KH (%) Sản lượng Tỷ đồng 100,000 125,234 125,23% Doanh thu Tỷ đồng 70,000 106,084 151,55% Lợi nhuận (trước thuế) Tỷ đồng 1,050 1,553 147,90% Đầu tư Tỷ đồng 0 0 0 Nộp NSNN Tỷ đồng 4,000 3,131 78,28% Lao động bình quân Người 205 200 88,00% Thu nhập 1.000 đ 4.000 4.500 112,50% Cổ tức % 7% 7% 100,00% 138 Báo cáo kiểm soát này có thể được lập theo từng loại chi phí, từng công trình xây lắp, từng máy móc thiết bị...sẽ cung cấp cho các nhà quản trị các thông tin chi tiết về mức độ thực hiện của từng loại chi phí trong kỳ. Từ đó, nhà quản trị kiểm tra được tình hình thực hiện định mức chi phí của từng địa điểm và làm cơ sở cho việc đứa ra các quyết định về điều chỉnh sử dụng chi phí hợp lý Bảng 3.8. Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí Chỉ tiêu Công ty Cổ phần 15 Công ty Cổ phần 17 ... Công ty Cổ phần tư vấn Công ty Cổ phần Quảng Ngãi 1.Doanh thu 2.Biến phí 3.Lãi trên biến phí 4.Định phí 5.Lợi nhuận trước thuế 3.2.4.2. Hoàn thiện tổ chức phân tích thông tin ế toán quản trị Việc phân tích và cung cấp thông tin của cấp Tổng công ty được thực hiện theo hai phương diện là công khai và nội bộ. Đối với các thông tin công khai được thực hiện thông qua các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông, Báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo của Tổng giám đốc và Báo cáo quản trị gửi Uỷ ban chứng khoán nhà nước...Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là thực hiện phân tích dữ liệu tại các báo cáo này về mặt phi tài chính và số liệu tài chính mới giúp được các nhà quản trị quản lý điều hành + Phân tích phi tài chính là phân tích mang tính chất định tính về tình hình kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài nước đã ảnh hưởng đến tình hình và kết quả 139 kinh doanh của LICOGI, để từ đó có những định hướng, kế hoạch và dự báo nhằm phù hợp với hướng phát triển và yêu cầu điều hành quản lý cuả Nhà nước từng thời kỳ + Phân tích tài chính là thông qua các phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và loại trừ xác định các nhân tố ảnh hưởng nhằm xác định các chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản, nhóm chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu liên quan đến Hàng tồn khi...những kết quả phân tích này sẽ phản ánh được tình hình tài chính của LICOGI tại từng thời kỳ Bên cạnh đó, phân tích các Báo cáo KTQT cũng sẽ giúp cho các nhà quản trị hiểu được tình hình quản trị Vật tư chi phí, quản trị kết quả kinh doanh...của LICOGI, như phân tích tại Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá đối với CTM, đó là đánh giá tình hình thực hiện dự toán các Công trình, hạng mục công trình; đánh giá hiệu quả đầu tư vào các Công ty xây lắp con thông qua Báo cáo đánh giá hiệu quả đầu tư vào Các công ty con nhằm mục đích giúp Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc có cái nhìn tổng thể về việc đầu tư vào các CTC để từ đó có những quyết định phù hợp, kịp thời Phân tích thông tin theo các Công trình thực hiện: đối với từng công trình thực hiện thì phân tích thông tin được quan tâm đó là kết quả công trình (chênh lệch doanh thu và chi phí), tình hình thực hiện chi phí (chênh lệch về định mức và thực hiện, chênh lệch về đơn giá công bố và giá thực tế), tiến độ thực hiện công trình, công suất sử dụng các máy móc thiết bị, Bảng 3.9, Bảng 3.10 Bảng 3.9. Kết quả xây dựng công trình TT Nội dung Ghi chú I Giá dự toán công trình Xxxx II Các chi phí liên quan đến công trình (xx) 1 Chi phí trực tiếp xây dựng 2 Chi phí chung xây dựng III Chi phí liên quan phân bổ (xxx) 140 1 Chi phí bán hàng phân bổ 2 Chi phí QLDN phân bổ 3 Các chi phí liên quan khác phân bổ ... IV Kết quả công trình Bảng 3.10. Xác định sự chênh lệch vật tƣ, sức lao động TT Tên vật tư Số lượng/tiêu hao Đơn giá Ghi chú Dự toán Thực tế Chênh lệch Công bố Thực tế Chênh lệch 1 Cát 2 Đá ... Bảng 3.9 sẽ phân tích rõ được tình hình tiêu hao vật tư, sức lao động trong kỳ về mặt số lượng (đối với vật tư), về mặt thời gian, mức tiêu hao (đối với sức lao động) trong kỳ giữa dự toán là số liệu được kỹ sư kỹ thuật bóc tách, kỹ sư kinh tế tính toán với số liệu tiêu hao thực tế. Đồng thời, cũng phản ánh sự chênh lệch giữa đơn giá công bố (do Sở tài chính hoặc Sở xây dựng trên địa bàn) công bố theo quyết định trong kỳ với đơn giá thực tế. Hai khoản tiêu hao về vật tư và sức lao động sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí phát sinh của công trình cũng như chi phí dở dang, giá thành quyết toán công trình Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá các Công ty con nhằm giúp Ban giám đốc công ty phân tích, đánh giá được tình hình hoạt động của từng công ty con, xác định hiệu quả hoạt động... 3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 3.3.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nƣớc 141 Hoàn thiện văn bản pháp quy về lĩnh vực Kế toán quản trị Luật kế toán 2015 có hiệu lực vào 01/01/2017 và Thông tư số 53/2006/TT - BTC hướng dẫn về KTQT mới chỉ mang tính chất hướng dẫn mà chưa có giá trị pháp lý cao về KTQT. Vì thế thời gian tới cần có những quy định cụ thể, đồng bộ và có thể mang tính bắt buộc của KTQT với các nội dung đảm bảo: + Đối tượng, phạm vi áp dụng KTQT + Nội dung KTQT và các phương pháp kỹ thuật của KTQT + Điều kiện áp dụng KTQT + Vai trò của thông tin KTQT trong hệ thống thông tin kế toán + Giá trị pháp lý của KTQT ... Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của Kế toán quản trị cũng như đẩy mạnh hoạt động đào tạo bồi dưỡng về Kế toán quản trị Nhà nước cùng với các cơ quan chức năng như các Hội nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo...tiến hành đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về vai trò và tính hữu ích của KTQT khi áp dụng. Để từ đó xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo về KTQT nhằm thúc đẩy những ứng dụng hữu ích của KTQT vào các đơn vị (nhà nước và doanh nghiệp). Đặc biệt, thức tỉnh và tuyên truyền cho các nhà quản lý các cấp (cấp cao, cấp trung và cấp thấp) về các mô hình, khả năng và các ứng dụng quan trọng của KTQT trong việc điều hành quản lý Doanh nghiệp nói chung và các Công ty Cổ phần xây lắp nói riêng. Đối với mỗi cấp quản lỹ đều có những sự ứng dụng phù hợp để khai thác một cách tối đa nguồn lực của Công ty Cổ phần xây lắp cũng như nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng Máy móc thiết bị, lựa chọn các phương án đầu tư và tính giá các công trình xây dựng, kiểm soát chi phí Đẩy mạnh sự phát triển về cung cấp dịch vụ Kế toán quản trị Cung cấp dịch vụ KTQT là tất cả các khâu từ khâu bồi dưỡng, thi sát hạch lấy chứng chỉ, đến sự hành nghề dịch vụ. Tức là toàn bộ môi trường về dịch vụ KTQT cần được xây dựng và hình thành, phát triển một cách mạnh mẽ. Để thực hiện được điều này, cần thiết phải học tập kinh nghiệm của nước ngoài trong việc vận dụng 142 KTQT vào thực tiễn như chứng chỉ Cima của Hiệp hội kế toán quản trị Anh quốc. Kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi giám đốc điều hành, giám đốc tài chính và chuyên gia kế toán quản trị có kiến thức chuyên sâu về KTQT 3.3.2. Về phía Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng Tăng cường nhận thức của lãnh đạo Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng và những người làm công tác kế toán Sự nhận thức của lãnh đạo LIVOGI có ảnh hưởng quyết định đối với việc áp dụng KTQT vào Công ty, vì họ là những người quản lý điều hành công việc nên cần phải thấy được lợi ích khi vận dụng KTQT. Bên cạnh đó, những người làm trực tiếp công tác kế toán tại LICOGI cũng phải hiểu rõ được vai trò quan trọng của KTQT trong việc cung cấp thông tin nội bộ phục vụ công tác điều hành quản lý, hiểu rõ áp dụng KTQT vào LICOGI như thế nào cho hiệu quả. Vì thế, ngoài việc học tập từ các cơ sở đào tạo, những người liên quan tại LICOGI cần được tham gia các lớp bồi dưỡng về KTQT để hiểu hơn nữa về các nội dung, cách thức tổ chức KTQT trong các Công ty cổ phần thuộc LICOGI Thực hiện áp dụng Kế toán quản trị tại các Công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Theo như mô hình xây dựng, tại các Công ty cổ phần xây lắp có thể áp dụng mô hình KTQT và KTQT theo từng phạm vi lĩnh vực hay theo từng phần hành KTTC, KTQT. Để triển khai được ngoài những kiến thức đã có, lãnh đạo và nhân viên kế toán cần có sự quyết tâm để triển khai thực hiện. Bước đầu sẽ có những bỡ ngỡ nhưng dần sẽ đảm bảo việc áp dụng KTQT. Với mô hình áp dụng KTTC và KTQT theo phạm vi sẽ hầu như là tách biệt các yếu tố đầu vào giữa KTTC và KTQT. Sự tách biệt này, sẽ cần phải thiết kế toán bộ quá trình từ khâu thu nhận–xử lý–phân tích và cung cấp thông tin KTQT. Với mô hình áp dụng KTTC và KTQT theo phần hành như sơ đồ 3.2, sẽ cần không có sự tách biệt mà chỉ cần bổ sung thêm các chỉ tiêu, tiêu thức của quá trình thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin KTQT 143 Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành Công nghệ thông tin đã và đang trở thành những trợ giúp tích cực trong các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng. Với việc ứng dụng Công nghệ thông tin sẽ giúp quá trình kế toán được nhanh chóng mà vẫn đảm bảo tính chính xác, đáp ứng được các yêu cầu mong muốn. Vì thế, để áp dụng được Công nghệ thông tin, các Công ty cổ phần Xây lắp cần phải trang bị cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu, hệ thống mạng Lan và Internet tốt, đội ngũ nhân viên kế toán có kiến thức chuyên sâu và có kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin 144 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Nội dung chương bao gồm các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại LICOGI, đó là các giải pháp Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý phục vụ công tác KTQT, Hoàn thiện tổ chức bộ máy KTQT, Hoàn thiện thu thập thông tin KTQT, Hoàn thiện phân loại và xử lý thông tin KTQT, Hoàn thiện lập các báo cáo KTQT, Hoàn thiện phân tích và cung cấp thông tin KTQT. Nội dung các giải pháp đưa ra mang tính khả thi và dựa trên các cơ sở là bốn định hướng phát triển tạiLICOGI, năm nguyên tắc kế toán, cũng như khắc phục được các hạn chế tồn tại và phát huy ưu điểm hiện có, đảm bảo điều kiện khả thi để thực hiện các giải pháp trong tình hình hiện nay 145 KẾT LUẬN CHUNG Luận án Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đã đạt được các kết quả: Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp xây lắp với các nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán, tổ chức công tác KTQT và các nội dung tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp xây lắp Khảo sát thực tế tại LICOGI với mẫu lựa chọn là 12, Phiếu khảo sát Phụ lục 2.1b. Từ Kết quả khảo sát thực trạng và sử dụng các phương pháp khoa học phù hợp để tổng hợp các kết quả khảo sát cũng như kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu khác, NCS đã có hệ thống thực trạng tổ chức công tác KTQT tại LICOGI. Dựa những những vấn đề lý luận và những thực trạng tại LICOGI với các đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế nguyên nhân, Luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại LICOGI Điểm mới cơ bản của luận án (1)Trình bày logic, hệ thống các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Tổng công ty hoạt động CTM- CTC (2) Phản ánh được thực tế tình hình tổ chức công tác KTQT tại LICOGI, và các nhu cầu cần thiết cho việc hoàn thiện tổ chức công tác KTQT đối với cấp lãnh đạo quản lý và cấp thực thi nhiệm vụ (3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại LICOGI trên cơ sở khắc phục các hạn chế, tồn tại và phát huy các ưu điểm nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Những giải pháp không chỉ được áp dụng đối với LICOGI mà còn là hệ thống tài liệu tham khảo đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện hiện nay. Cũng như tăng cường vai trò bắt buộc việc áp dụng công tác KTQT đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Những hạn chế 146 (1) Do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế trong điều kiện hiện nay nói chung và lĩnh vực xây lắp nói riêng, nên việc đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp xây lắp và LICOGI cần thiết phải tính đến yếu tố môi trường kinh tế (2) Do sự hướng dẫn của Nhà nước về KTQT, nên yêu cầu áp dụng chưa cao cả về giá trị pháp lý cũng như tính bắt buộc DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TT Tên bài báo Tại chí Thời gian 1 Phân tích vai trò của Kế toán quản trị chi phí trong các Doanh nghiệp sản xuất Tạp chí Kế toán và kiểm toán Tháng 10/2014 2 Vận dụng tổ chức công tác Kế toán trong doanh nghiệp Tạp chí Tài chính Tháng 10/2014 3 Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp xây lắp Tạp chí Tài chính Tháng 8/2017 4 Trao đổi về giải pháp hoàn thiện Tổ chức công tác Kế toán quản trị tại các Tổng công ty xây dựng, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Tạp chí kế toán Tháng 12/2017 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo trong nƣớc 1. Nguyễn Tuấn Anh (2012), Tổ chức công tác kế toán ở các Tập đoàn kinh tế Việt Nam theo mô hình Công ty Mẹ - công ty con (2012), LATS 2. Bộ tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC 3. Bộ tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn về Kế toán quản trị 4. Vũ Mạnh Chiến, Nguyễn Thu Thủy, Factors affecting the implementation of management accounting in Vietnam manufacturing firms, ICOAF 20/05/2016 5. Trần Văn Dung (2002), Tổ chức Kế toán quản trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam, LATS 6. Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương (2007), Kế toán quản trị, NXB Thống kê 7. Nguyễn Thị Đông (2002), giáo trình lý thuyết Hạch toán kế toán, Trường Đại học KTQD, NXB Giáo dục 8. Ngô Thị Thu Hồng (2007), Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, LATS 9. Vương Đình Huệ, Đoàn Xuân Tiên (2002), giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội, NXB Tài chính, Hà Nội 10. Đặng Thị Thúy Hà (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam, LATS 11. Trần Ngọc Hùng (2016), Các nhân tố tác động đến việc vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp Nhỏ và vừa tại Việt Nam, LATS 12. Nguyễn Phi Hùng (2017), Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp sản xuất và chế biến chè trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên, LATS 13. Ngụy Thu Hiền (2013), Xây dựng mô hình Kế toán quản trị trong các công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc tập đoàn bưu chính vi n thông Việt Nam, LATS 14. Lê Thị Thanh Hương (2012), Hoàn thiện tổ chức công tác trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế của Việt Nam, LATS 15. Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo, LATS 16. Nguyễn Văn Hải, Vũ Mạnh Chiến, Những yếu tố ảnh hưởng tới việc thiết kế hệ thống Kế toán quản trị chi phí của các Công ty da giầy Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam tham gia TTP, Hội thảo khoa học 2016 17. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), Tổ chức Kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam, LATS 18. Huỳnh Lợi (2014), NXB Phương Đông, Kế toán quản trị 19. Nguyễn Bích Liên (2012), Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng Công nghệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam, LATS 20. Hoàng Thị Phương Lan (2017), Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở các trường Đại học ngoài công lập của Việt Nam trên địa bàn Hà Nội, LATS 21. Nguyễn Thị Hằng Nga (2004), Hoàn thiện tổ chức Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp dầu khí Việt Nam, LATS 22. Trần Thị Nhung (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin Kế toán quản trị tại các Doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, LATS 23. Phạm Thị Tuyết Minh (2015), Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam, LATS 24. Đoàn Ngọc Quế, Đào Tất Thắng, Lê Đình Trực (2013), Kế toán quản trị, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh 25. Phạm Quang (2002), Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo Kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam, LATS 26. Quốc hội, (2015), Luật kế toán 27. Hoàng Văn Tưởng (2010), Tổ chức Kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các Doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, LATS 28. Đoàn Xuân Tiên (2009), NXB Tài chính, Giáo trình Kế toán quản trị 29. Lưu Đức Tuyên, Ngô Thị Thu Hồng (2011), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, NXB Tài chính 30 . Chúc nh Tú (2015), Đề tài cấp Học viện tài chính, Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội, đề tài cấp Học viện Tài chính 31. Nguyễn Bích Hương Thảo (2016), Tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản, LATS 32. Nguyễn Thị Thu Thủy (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các Công ty cổ phần Xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, LATS 33. Phạm Thị Thủy (2007), Xây dựng mô hình Kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, LATS 34. Phạm Ngọc Toàn (2010), Xây dựng nội dung và tổ chức Kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, LATS 35. Lê Đức Toàn (2002), Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam, LATS 36. Dương Thị Mai Hà Trâm (2004), Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam, LATS 37. Tổng công ty LICOGI - CTCP, (2018), Điều lệ Tổng công ty LICOGI - CTCP, sửa đổi bổ sung lần thứ Nhất theo Nghị quyết số 111/2018/NQ - ĐHĐCĐ ngày 26/6/2018 của Đại hội Đồng cổ đông 38. Nguyễn Vũ Việt (2007), Tổ chức Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, LATS 39. Phạm Thị Kim Vân (2002), Tổ chức Kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh Du lịch, LATS 40. Giang Thị Xuyến (2002), Tổ chức Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước, LATS Tài liệu tham khảo Nƣớc ngoài 41. Abdel-Kader (2006), Management accounting practices in the British food and drinks industry 42. Alkinson, Kaplan & Young (2008), Management accouting, Prentice Hall New Jersey 43. ACCA (2014), MA2 Managing Costs and Finances 44. Advanced Management Accounting 45. Artifex, Bucuresti (2012), Implementation Opportunities of Green Accounting for Activity based costing in Romani, Sorinel Capusneanu 46. Charles T.Horngren, Srikant M. Datar, George Foster, Madhav Rajan, 47. Christopher Ittner, Third edition, Cost Accounting a Managerial Emphasis 48. Colin Drury (2012), Management and Cost Accounting 49. Hilton, Ronald W. (2005), Management Accounting 50. H.Bouqin, J.P.Zerbib (1998), Kiểm soát quản lý-kế toán quản trị, Trường Đại học Paris-Dauphine, Euro-Technical Assistance Programe 51. Josette Peyrard (1997), Analysis Financial Business, NXB Thống kê, Hà Nội 52. Jonas Gerdin (2005), Management accounting system design in manufacturing departments: an empirical investigation using a multiple contingencies approach" 53. Kamilah Ahmad (2012), The use of management accounting practices in Malaysian SMES, PhD 54. R.Williams, Susan F.Hakn, Mark S.Bettner, Financial and Management Accounting the basic for Business decisions 55. Micheal W Maher (2000), Management accounting education at the Mllenium, Issue in accounting education, May 2000, Vol 15, No 2, 335-346 56. Michael Lucas, Malcolm Prowle; Glynn Lowth (2013), Management Accounting Practices of UK Small- Medium- Sized Enterprises, Thesis 57. Morse, Davis & Hartgraves, Third edition, Management Accounting a strategic approach 58. Martin N. Kellogg (1962), Fundamentals of responsibility accounting, National Association of accountants 59. Nelson Waweru (Canada), Enrico Ulina (South Africa), (2008), Predicting change in managemnet accouting systems: a contigent approach 60. ICAEW (2016), Accouting study and Question bank 61. Financial and Management Accounting the basic for Business decisions 62. RayH.Garrison, (2012), Managerial Accounting 63. Robert N.Anthony (1956), Management Accouting: text and case, Homeword, IL: Richard D.Irwin, Inc 64. RayH.Garrison (2012), Managerial Accounting 65. Ronald W.Hilton (2005), Management Accounting 66. Robert S.Kaplan và nthony . tkinson (2010), Management Accounting 67.Sorinel Capusneanu – Artifex, Bucuresti (2012), Implementation Opportunities of Green Accounting for Activity based costing in Romani

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_hoan_thien_to_chuc_cong_tac_ke_toan_quan_tri_tai_ton.pdf
  • pdfBản điểm mới (6.11.2019)- ENG.pdf
  • pdfBản điểm mói (ngày 6.11.2019)- VIỆT.pdf
Luận văn liên quan