Luận án Nghiên cứu phân tích thành phần đồng vị δ2h và δ18o của nước chiết trong hoa quả và đánh giá tính xác thực nguồn gốc địa lý

Quy trình xác định giá trị thành phần đồng vị δ2H và δ18O của nước chiết từ táo trên thiết bị phổ kế laser LWIA-24D đã được xây dựng theo mục tiêu đề ra bằng cách khảo sát hệ chiết bốc hơi-đông lạnh được thiết lập tại phòng thí nghiệm, các kết quả phân tích thành phần đồng vị bền của deuteri và oxy-18 trên phổ kế laser LWIA - 24D được đánh giá thống kê cho thấy phương pháp chiết ổn định, nước chiết thu được không bị phân tách đồng vị đảm bảo cho phân tích tỷ số đồng vị bền. Sự khác nhau giữa các giá trị trung bình của lượng nước thu được từ nhiều lần chiết khác nhau của cùng một loại mẫu có độ lệch chuẩn nhỏ hơn hoặc bằng 0,03. Kết quả khảo sát, nghiên cứu độ chính xác của phép phân tích đã khẳng định độ chính xác của phép phân tích khi thực hiện các quy trình chưng cất chân không đông lạnh và phân tích trên hệ phổ kế laser tại phòng thí nghiệm thủy văn đồng vị với các độ lệch chuẩn đạt được lớn nhất là ±0,13‰ đối với phép đo δ2H và ±0,09‰ đối với δ18O. Độ chệch đối với các phép đo đều nhỏ đạt giá trị xung quanh ±1%. Kết quả phân tích được đánh giá thống kê cho thấy độ ổn định và độ tin cậy của phép phân tích nước chiết táo trên phổ kế laser đạt yêu cầu theo các tiêu chuẩn IAEA và phù hợp với các nghiên cứu đã công bố trên thế giới. Kết quả gửi mẫu phân tích so sánh liên phòng quốc tế đã được đánh giá với kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm Thủy văn đồng vị cho phép khẳng định quy trình chuẩn bị mẫu và phương pháp phân tích mà NCS nghiên cứu phát triển và thực hiện đạt độ tin cậy và độ chính xác cao. Các yếu tố như quá trình khuếch tán, quá trình cân bằng bị tác động bởi nhiệt độ, áp suất bay hơi, đặc điểm khí hậu địa phương ảnh hưởng đến quá trình phân tách đồng vị. Đây là cơ sở khoa học sử dụng giá trị thành phần đồng vị δ2H, δ18O trong việc phân biệt xuất xứ của táo từ các vùng khác nhau cũng như xác thực nguồn gốc địa lý của sản phẩm.

doc153 trang | Chia sẻ: Kim Linh 2 | Ngày: 09/11/2024 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu phân tích thành phần đồng vị δ2h và δ18o của nước chiết trong hoa quả và đánh giá tính xác thực nguồn gốc địa lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
alyzer (LWIA), User Manual (Hướng dẫn sử dụng) – Model 912 – 0008 và LGR, 2010. 2.2. IAEA – TECHDOC -1783: Supporting sampling and sample preparation tools for isotope and nuclear analysis. (Các phương pháp hỗ trợ lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích đồng vị và hạt nhân) Thuật ngữ, định nghĩa 3.1. Hydro 1H và 2H: là đồng vị bền của Hydrro có 1 và 2 đơn vị khối lượng nguyên tử với tỷ lệ phân bố trong tự nhiên tương ứng là 0,99985 và 0,00015. 3.2. Thành phần đồng vị bền của Hydro (d2H): là tỷ số 2R giữa đồng vị nặng và đồng vị nhẹ [2H]/[1H] trong mẫu so với tỷ số chuẩn biểu thị bằng giá trị d (‰): ‰ (1) 3.3. Oxy 16O và 18O: là đồng vị bền của Oxy có 16 và 18 đơn vị khối lượng nguyên tử với tỷ lệ tương ứng là 99,76 và 0,2 %. 3.4. Thành phần đồng vị bền của Oxy (d18O): là tỷ số 18R giữa đồng vị nặng và đồng vị nhẹ [18O]/ [16O] trong mẫu so với tỷ số chuẩn biểu thị bằng giá trị d (‰): ‰ (2) 3.5. Chuẩn V-SMOW: Standard Mean Ocean Water: Mẫu chuẩn do IAEA cung cấp 4. Nguyên tắc của phương pháp Nước chiết từ táo tươi bằng phương pháp chiết chân không kết hợp đông lạnh. Mẫu nước được đưa vào buồng hóa hơi qua hệ bơm mẫu tự động sau đó hơi nước đi vào buồng quang học của máy khối phổ kế lazer có môi trường chân không cao. Điôt lazer tạo ra tia bức xạ có bước sóng gần vùng quang phổ tia hồng ngoại đi qua hơi nước trong buồng quang học. Các gương phản xạ cao trong buồng quang học thu nhận những photon lazer và tạo hàng nghìn tia khác xuyên qua hơi nước để nâng cao hiệu suất xác định sự hấp thụ ánh sáng của các đồng vị trong nước. Các tia sau khi ra khỏi buồng quang học, những photon lazer còn lại được hội tụ thông qua một thấu kính trên detector photon từ đó xác định được sự hấp thụ quang học thông qua bộ thu nhận và phân tích dữ liệu, tại đây sự hấp thụ quang học được chuyển thành thành phần đồng vị của mẫu bằng cách so sánh với sự hấp thụ của chuẩn trong máy đã biết giá trị đồng vị (LGR, 2010). Sau mỗi mẫu đo đạc, hơi nước trong buồng quang học được hút ra bằng bơm hút chân không. 5. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 5.1 Thiết bị và dụng cụ - Hệ phổ kế lazer LWIA-24D của hãng Los Gatos - Thiết bị ghi: máy tính Hệ chiết chân không đông lạnh bao gồm: + Bếp gia nhiệt (Tmax=165oC, DT= ±0,3oC) + Bình Nitơ lỏng + Bơm chân không + Ống thủy tinh gia nhiệt và ống thu mẫu kết nối bằng ống chuyển mẫu - Tủ lạnh Cân phân tích: d = 0,01g, d = 0,01mg, d =1µg Buồng sạch hút chân không Pipet tự động 5.2. Hóa chất Dung dịch chất chuẩn: V-SMOW2 do IAEA cung cấp và các chuẩn làm việc tại phòng thí nghiệm do hãng Losgatos cung cấp. Nitơ lỏng Nước cất, nước khử ion 6. Bảo quản và xử lý mẫu 6.1. Bảo quản và xử lý sơ bộ: Mẫu đưa đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân tích ngay cần được bảo quản trong điều kiện 4oC. Trước khi chuẩn bị mẫu cho quá trình chiết, mẫu được rửa sạch và lau khô nước. 6.2. Chiết mẫu và chuẩn bị đo thành phần đồng vị bền Bước 1: Chuẩn bị mẫu Cân 2- 5(g) mẫu vào lọ thủy tinh Duran Phủ lên bề mặt mẫu một lớp bông thủy tinh Đóng nắp, đánh dấu mẫu và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp Đông đá mẫu trước khi hút chân không Bước 2: Lắp ráp hệ chiết Ống nghiệm chứa mẫu và ống nghiệm thu nước được nối với nhau theo Hình1. Hình 1. Mô hình kết nối các ống nghiệm trong hệ chiết Các ống được nối kín với nhau tránh thoát hơi nước Bước 3: Hút chân không và kiểm tra rò rỉ Nối hệ ống chiết với hệ bơm hút chân không, hút chân không tối thiểu 30s, nếu áp suất không đạt 0,2mBar tiếp tục kiểm tra kết nối và hút chân không lại. Khi đạt chân không, ngắt kết nối với hệ bơm chuyển vào hệ chiết. Bước 4: Chiết mẫu bằng phương pháp chưng cất chân không đông lạnh Đặt lọ có mẫu vào bếp gia nhiệt (100oC trong 2 tiếng) lọ thu mẫu vào bình chứa Nitơ lỏng. Dây cuộn amiang và giấy phoi nhôm được cuốn trên ống chuyền để hạn chế đọng nước trên ống. Thu mẫu để tan đá và sử dụng pipet đưa vào lọ 2 mL đợi phân tích đồng vị. Bước 5: Mẫu trắng và tối thiểu ba mẫu chuẩn được chuẩn bị vào lọ 2 mL đợi phân tích đồng vị cùng mẫu chưa biết. 7. Phân tích mẫu 7.1. Kiểm tra cột hút ẩm của hệ máy: Nếu lượng chất hút ẩm còn 2/3 ở trạng thái mầu xanh da trời thì tiếp tục phân tích, nếu không cần được thay thế cột hút ẩm khác. Cách thay thế xem trong tài liệu viện dẫn 2.1. 7.2. Hiệu chỉnh tần số làm việc cho hệ máy xem trong tài liệu viện dẫn 2.1 7.3. Kiểm tra nhiệt độ buồng hóa đốt của hệ phổ kế lazer, tiến hành đo khi nhiệt độ đạt 45,600C. 7.3. Mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu nước chiết táo đã được chuẩn bị vào lọ 2mL được đặt vào các khay đo mẫu của hệ bơm mẫu tự động. 7.4. Hiệu chỉnh hệ bơm mẫu tự động xem trong tài liệu viện dẫn 2.1 7.5. Cài đặt thông tin của mẫu và chuẩn hệ phổ kế lazer, tạo mẻ đo theo hướng dẫn trong tài liệu viện dẫn 2.1. Kiểm tra lại toàn bộ thông tin và tiến hành đo mẫu. Mỗi mẫu đo 6 lần trong đó 3 giá trị đầu tiên được loại bỏ để tránh hiệu ứng nhớ của máy đo. 7.6. Sau khi thực hiện việc đo mẫu và chuẩn, tiến hành sao lưu kết quả ra ổ cứng bên ngoài. 7.7. Quản lý thải: mẫu sau khi phân tích trên hệ phổ kế lazer có thể thải bỏ vào hệ thống thải của phòng thí nghiệm, lọ đựng mẫu có thể rửa sạch bằng nước deion và tái sử dụng. Nắp lọ có thể tái sử dụng nhưng septa của nắp lọ cần thay thế mới. 8. Tính toán kết quả 8.1. Xây dựng đường chuẩn có phương trình (3,4) bằng cách phân tích các mẫu chuẩn trong mục 5.2.a với yêu cầu hệ số tương quan (R2) của đường chuẩn phải đạt được từ 0,99 đến 1. d2HSTD-VSMOW = a*d2HSTDđo+ b (3) d18OSTD-VSMOW= a*d18OSTDđo+ b (4) 8.2. Kết quả d2H của mẫu phân tích được tính toán dựa vào đường chuẩn vừa xây dựng ở trên và được viết là d2HVSMOW. Thành phần đồng vị được tính theo công thức sau: d2HS-VSMOW = a*d2HSđo+ b (5) d18OS-VSMOW= a*d18OSđo+ b (6) Trong đó: d2HS-VSMOW: giá trị thành phần đồng vị bền Hydro của mẫu cần đo so với mẫu chuẩn d2HSđo: giá trị thành phần đồng vị bền Hydro của mẫu đo được trên máy d18OS-VSMOW: giá trị thành phần đồng vị bền Oxy của mẫu cần đo so với mẫu chuẩn d18OSđo: giá trị thành phần đồng vị bền Oxy của mẫu đo được trên máy a và b: là hệ số được xác định từ đường chuẩn thực nghiệm, 9. Đánh giá độ chính xác kết quả đo 9.1. Độ ổn định, độ chụm của phép đo được đánh giá bằng độ lệch chuẩn thực nghiệm: s = (7) Trong đó: xi: giá trị đo mẫu tại lần thứ i : giá trị trtung bình cảu mẫu sau n lần đo. Độ chụm của phép đo cần đạt ≤ 0,3‰ 9.2. Độ đúng của phép đo được đánh giá bằng độ chệch bias của mẫu ∆ % = (8) Trong đó: d1: thành phần đồng vị của mẫu chuẩn được so sánh với mẫu chuẩn VSMOW d2: thành phần đồng vị của mẫu chuẩn đo được tại phòng thí nghiệm 9.3. Xác định độ không đảm bảo đo của phương pháp Độ không đảm bảo đo của phép đo mẫu được xác định bằng công thức: (9) Trong đó: uSTD : độ lệch chuẩn của mẫu chuẩn (hoặc sai số chuẩn có sẵn) us: độ lệch chuẩn của mẫu đo được xác định từ công thức (7) 10. Hồ sơ đo và báo cáo kết quả đo 10.1. Hồ sơ đo Các thông tin cần được ghi lại trong hồ sơ: + Thông tin thu góp và bảo quản mẫu + Loại mẫu phân tích, tình trạng mẫu được xử lý trước khi đo + Thông tin loại mẫu chuẩn được sử dụng + Tình trạng làm việc của thiết bị đo: thông số nhiệt độ, tình trạng làm việc của cột hút ẩm + Thời gian đo: thời điểm bắt đầu và kết thúc + Người thực hiện phép đo 10.2. Báo cáo kết quả Kết quả được xuất ra: + Kết quả tỷ số đồng vị bền được thể hiện d2HVSMOW± u ; d18OVSMOW± u + Viện dẫn tài liệu sử dụng PHỤ LỤC 2. BẢNG KẾT QUẢ CÁC MẪU TÁO SỬ DỤNG ĐỂ XÁC THỰC NGUỒN GỐC ĐỊA LÝ STT TÊN MẪU δ2Htb (‰) ± u δ18Otb (‰) ± u 1 Ga la 1 -104,75 0,05 -7,38 0,01 2 Ga la 2 -99,35 0,15 -6,98 0,07 3 Ga la 3 -98,99 0,19 -6,80 0,03 4 Ga la 4 -99,64 0,09 -7,04 0,08 5 Ga la 5 -103,02 0,25 -7,92 0,09 6 Ga la 6 -101,18 0,26 -8,16 0,08 7 Ga la 7 -110,60 0,03 -15,55 0,02 8 Ga la 8 -119,31 0,18 -14,31 0,06 9 Ga la 9 -118,74 0,22 -15,94 0,07 10 Ga la 10 -117,16 0,18 -15,66 0,07 11 Ga la 11 -116,06 0,29 -14,60 0,02 12 Ga la 12 -116,65 0,03 -15,29 0,09 13 Ga la 13 -118,18 0,07 -15,31 0,04 14 Ga la 14 -116,06 0,29 -13,60 0,02 15 Ga la 15 -113,03 0,03 -15,29 0,09 16 Ga la 16 -111,04 0,22 -15,29 0,04 17 Ga la 17 -113,93 0,18 -14,58 0,00 18 Ga la 18 -114,00 0,21 -15,94 0,07 19 Ga la 19 -116,69 0,03 -15,19 0,09 20 Ga la 20 -118,39 0,07 -15,40 0,04 21 Ga la 21 -116,14 0,29 -13,58 0,02 22 Fuji USA 1 -83,84 0,29 -7,23 0,03 23 Fuji USA 2 -84,32 0,20 -7,28 0,06 24 Fuji USA 3 -83,78 0,20 -7,23 0,06 25 Fuji USA 4 -90,22 0,05 -9,04 0,04 26 Fuji USA 5 -89,94 0,05 -9,12 0,01 27 Fuji USA 6 -85,72 0,18 -7,40 0,04 28 Fuji USA 7 -85,79 0,12 -7,44 0,05 29 Fuji USA 8 -86,09 0,13 -7,52 0,04 30 Fuji USA 9 -91,75 0,15 -9,18 0,03 31 Fuji USA 10 -91,73 0,12 -9,15 0,05 32 Fuji USA 11 -91,82 0,13 -9,22 0,06 33 Fuji USA 12 -77,94 0,12 -5,03 0,04 34 Fuji USA 13 -77,92 0,14 -5,02 0,05 35 Fuji USA 14 -77,85 0,15 -5,02 0,03 36 Fuji USA 15 -81,76 0,20 -5,96 0,04 37 Fuji USA 16 -82,09 0,18 -6,02 0,05 38 Fuji USA 17 -82,06 0,16 -6,02 0,08 39 Red USA 1 -106,36 0,16 -13,75 0,06 40 Red USA 2 -106,43 0,17 -13,66 0,08 41 Red USA 3 -106,66 0,21 -13,77 0,09 42 Red USA 4 -100,88 0,02 -12,90 0,05 43 Red USA 5 -101,13 0,14 -12,82 0,08 44 Red USA 6 -101,20 0,19 -12,99 0,09 45 Red USA 7 -92,71 0,15 -10,33 0,07 46 Red USA 8 -92,31 0,16 -10,19 0,06 47 Red USA 9 -92,60 0,21 -10,17 0,08 48 Red USA 10 -90,52 0,20 -8,80 0,05 49 Red USA 11 -90,50 0,19 -8,79 0,04 50 Red USA 12 -90,49 0,18 -8,71 0,06 51 Red USA 13 -91,29 0,16 -8,89 0,08 52 Red USA 14 -91,37 0,15 -8,76 0,07 53 Red USA 15 -91,57 0,17 -8,75 0,09 54 Autum Glory 1 -85,54 0,21 -6,64 0,08 55 Autum Glory 2 -85,77 0,01 -6,65 0,02 56 Autum Glory 3 -85,94 0,12 -6,99 0,09 57 Autum Glory 4 -81,15 0,19 -5,16 0,07 58 Gala Úc 1 -25,68 0,08 -1,77 0,04 59 Gala Úc 2 -23,56 0,11 -1,82 0,04 60 Gala Úc 3 -25,70 0,06 -1,53 0,03 61 Gala Úc 4 -21,32 0,41 -1,23 0,01 62 Gala Úc 5 -25,25 0,06 -1,76 0,06 63 Gala Úc 6 -23,39 0,18 -1,35 0,07 64 Gala Úc 7 -25,96 0,12 -1,75 0,05 65 Gala Úc 8 -32,72 0,12 -5,96 0,05 66 Gala Úc 9 -36,25 0,19 -7,90 0,07 67 Gala Úc 10 -25,96 0,05 -3,79 0,01 68 Gala Úc 11 -25,58 0,14 -1,37 0,04 69 Gala Úc 12 -18,38 0,04 -0,92 0,05 70 Fuji Úc 1 -22,84 0,14 -0,96 0,04 71 Fuji Úc 2 -16,96 0,26 1,32 0,01 72 Fuji Úc 3 -13,96 0,22 2,23 0,05 73 Fuji Úc 4 -14,96 0,02 2,64 0,06 74 Fuji Úc 5 -14,95 0,08 2,65 0,06 75 Fuji Úc 6 -13,17 0,11 2,76 0,09 76 Fuji Úc 7 -14,49 0,16 2,60 0,07 77 Fuji Úc 8 -20,14 0,07 0,47 0,04 78 Fuji Úc 9 -19,04 0,17 0,57 0,09 79 Fuji Úc 10 -17,41 0,10 0,92 0,07 80 Fuji Úc 11 -20,69 0,09 0,44 0,05 81 Fuji Úc 12 -22,79 0,11 -1,12 0,06 82 Fuji Úc 13 -21,10 0,16 -0,20 0,07 83 Fuji Úc 14 -21,63 0,17 -1,02 0,06 84 Fuji Úc 15 -29,04 0,25 -2,24 0,08 85 Jazz Úc 1 -24,19 0,13 -4,01 0,07 86 Jazz Úc 2 -24,26 0,15 -4,11 0,08 87 Jazz Úc 3 -27,80 0,15 -5,47 0,06 88 Jazz Úc 4 -27,58 0,16 -5,48 0,08 89 Jazz Úc 5 -27,64 0,19 -5,49 0,05 90 Jazz Úc 6 -28,76 0,14 -5,73 0,05 91 Jazz Úc 7 -28,78 0,16 -5,83 0,08 92 Jazz Úc 8 -28,74 0,17 -5,83 0,09 BẢNG PL2.2. BẢNG KẾT QUẢ CÁC MẪU TÁO SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN BIỆT NGUỒN GỐC ĐỊA LÝ STT TÊN MẪU δ2Htb (‰) ± u δ18Otb (‰) ± u 1 Shan-dong TQ 1 -47,75 0,22 -1,45 0,02 2 Shan-dong TQ 2 -47,74 0,22 -1,47 0,02 3 Shan-dong TQ 3 -47,99 0,21 -1,40 0,06 4 Shan-dong TQ 4 -52,35 0,21 -3,26 0,02 5 Shan-dong TQ 5 -52,47 0,22 -3,26 0,01 6 Shan-dong TQ 6 -52,10 0,11 -3,21 0,02 7 Shan-dong TQ 7 -49,77 0,11 -2,09 0,01 8 Shan-dong TQ 8 -49,56 0,12 -1,95 0,02 9 Shan-dong TQ 9 -49,89 0,13 -2,08 0,02 10 Shan-dong TQ 10 -52,98 0,13 -3,89 0,07 11 Shan-dong TQ 11 -53,16 0,11 -4,01 0,09 12 Shan-dong TQ 12 -53,55 0,21 -3,88 0,07 13 Shan-dong TQ 13 -58,78 0,21 -4,10 0,06 14 Shan-dong TQ 14 -58,68 0,11 -4,16 0,07 15 Shan-dong TQ 15 -59,01 0,22 -4,05 0,08 16 Shan-dong TQ 16 -47,62 0,22 -1,68 0,02 17 Shan-dong TQ 17 -47,54 0,22 -1,54 0,01 18 Shan-dong TQ 18 -47,96 0,21 -1,52 0,07 19 Shan-dong TQ 19 -49,78 0,11 -2,48 0,05 20 Shan-dong TQ 20 -49,74 0,20 -2,46 0,09 21 Shan-dong TQ 21 -49,79 0,19 -2,46 0,09 22 Shan-dong TQ 22 -51,89 0,29 -2,98 0,07 23 Shan-dong TQ 23 -51,80 0,21 -2,75 0,01 24 Shan-dong TQ 24 -51,87 0,21 -3,02 0,01 25 Shan-dong TQ 25 -53,83 0,22 -1,65 0,04 26 Shan-dong TQ 26 -51,57 0,21 -1,69 0,07 27 Shan-dong TQ 27 -51,89 0,22 -1,50 0,01 28 Shan-dong TQ 28 -58,37 0,21 -3,86 0,02 29 Shan-dong TQ 29 -58,57 0,21 -3,86 0,01 30 Shan-dong TQ 30 -58,53 0,12 -3,88 0,07 31 Shan-dong TQ 31 -55,28 0,11 -2,98 0,09 32 Shan-dong TQ 32 -55,41 0,11 -3,00 0,09 33 Shan-dong TQ 33 -55,50 0,11 -2,88 0,07 34 Shan-dong TQ 34 -55,62 0,11 -2,95 0,06 35 Shan-dong TQ 35 -55,65 0,21 -2,96 0,02 36 Shan-dong TQ 36 -55,66 0,13 -2,95 0,02 37 Shan-dong TQ 37 -58,33 0,12 -2,77 0,06 38 Shan-dong TQ 38 -58,23 0,11 -2,88 0,02 39 Shan-dong TQ 39 -58,41 0,12 -2,78 0,06 40 Shan-dong TQ 40 -50,87 0,11 -1,48 0,02 41 Shan-dong TQ 41 -51,06 0,21 -1,56 0,05 42 Shan-dong TQ 42 -50,91 0,17 -1,60 0,06 43 Shan-dong TQ 43 -50,69 0,11 -1,59 0,06 44 Shan-dong TQ 44 -50,67 0,12 -1,58 0,06 45 Shan-dong TQ 45 -50,59 0,12 -1,55 0,06 46 Shan-dong TQ 46 -51,05 0,11 -1,48 0,01 47 Shan-dong TQ 47 -51,04 0,11 -1,56 0,02 48 Shan-dong TQ 48 -51,05 0,11 -1,60 0,06 49 Shan-xi TQ 1 -43,34 0,21 0,73 0,05 50 Shan-xi TQ 2 -42,93 0,27 0,63 0,06 51 Shan-xi TQ 3 -43,00 0,22 0,81 0,07 52 Shan-xi TQ 4 -48,61 0,21 0,77 0,06 53 Shan-xi TQ 5 -48,69 0,12 0,91 0,02 54 Shan-xi TQ 6 -49,02 0,21 0,94 0,01 55 Shan-xi TQ 7 -43,88 0,21 0,13 0,09 56 Shan-xi TQ 8 -44,27 0,12 0,09 0,08 57 Shan-xi TQ 9 -43,86 0,12 0,18 0,05 58 Gan-su TQ 1 -44,01 0,19 0,94 0,07 59 Gan-su TQ 2 -44,31 0,20 1,12 0,06 60 Gan-su TQ 3 -44,24 0,12 1,03 0,02 61 Gan-su TQ 4 -48,08 0,11 -0,59 0,09 62 Gan-su TQ 5 -48,32 0,21 -0,59 0,02 63 Gan-su TQ 6 -48,30 0,10 -0,59 0,02 64 Gan-su TQ 7 -48,60 0,11 -0,69 0,08 65 Gan-su TQ 8 -48,85 0,10 -0,61 0,06 66 Gan-su TQ 9 -48,37 0,12 -0,66 0,06 67 Fuji -TQ1 -50,48 0,11 0,08 0,02 68 Fuji -TQ2 -50,66 0,19 0,05 0,06 69 Fuji -TQ3 -50,40 0,17 0,05 0,02 70 Candy TQ 1 -61,90 0,12 -1,80 0,02 71 Candy TQ 2 -62,00 0,27 -1,74 0,09 72 Candy TQ 3 -62,02 0,19 -1,73 0,02 73 Candy TQ 4 -46,30 0,23 1,44 0,02 74 Candy TQ 5 -46,31 0,13 1,42 0,08 75 Candy TQ 6 -46,55 0,16 1,40 0,09 76 Xin Tiang TQ 1 -35,78 0,12 5,97 0,02 77 Xin Tiang TQ 2 -35,99 0,10 6,05 0,02 78 Xin Tiang TQ 3 -36,03 0,13 5,97 0,06 79 Xin Tiang TQ 4 -36,52 0,19 6,73 0,07 80 Xin Tiang TQ 5 -36,86 0,10 6,87 0,06 81 Xin Tiang TQ 6 -36,77 0,17 6,86 0,02 82 Xin Tiang TQ 7 -53,04 0,16 -1,63 0,09 83 Xin Tiang TQ 8 -53,03 0,12 -1,64 0,02 84 Xin Tiang TQ 9 -53,02 0,13 -1,64 0,02 85 Xin Tiang TQ 10 -49,17 0,11 -1,69 0,08 86 Xin Tiang TQ 11 -49,52 0,19 -1,72 0,06 87 Xin Tiang TQ 12 -49,49 0,14 -1,71 0,06 88 Breeze NZ 1 -52,39 0,18 -7,17 0,02 89 Breeze NZ 2 -52,09 0,18 -7,26 0,06 90 Breeze NZ 3 -52,10 0,19 -7,24 0,02 91 Breeze NZ 4 -33,45 0,15 -6,68 0,02 92 Breeze NZ 5 -33,81 0,16 -6,54 0,09 93 Breeze NZ 6 -33,43 0,18 -6,51 0,02 94 Breeze NZ 7 -53,30 0,12 -7,17 0,02 95 Breeze NZ 8 -52,99 0,11 -7,26 0,08 96 Breeze NZ 9 -53,00 0,21 -7,24 0,00 97 Mariri red NZ 1 -33,45 0,10 -6,68 0,01 98 Mariri red NZ 2 -33,81 0,11 -6,54 0,09 99 Mariri red NZ 3 -33,43 0,10 -6,51 0,02 100 Roy Gala NZ 1 -51,45 0,10 -5,75 0,02 101 Roy Gala NZ2 -51,40 0,11 -5,84 0,08 102 Roy Gala NZ 3 -51,66 0,19 -5,70 0,09 103 Roy Gala NZ 4 -51,45 0,17 -5,75 0,02 104 Roy Gala NZ 5 -51,40 0,12 -5,84 0,02 105 Roy Gala NZ 6 -51,66 0,27 -5,70 0,06 106 Roy Gala NZ 7 -48,33 0,19 -8,68 0,07 107 Roy Gala NZ 8 -48,55 0,23 -8,60 0,06 108 Roy Gala NZ 9 -48,52 0,13 -8,67 0,02 109 Roy Gala NZ 10 -43,81 0,16 -7,60 0,09 110 Roy Gala NZ 11 -43,98 0,12 -7,43 0,02 111 Roy Gala NZ 12 -43,80 0,10 -7,47 0,02 112 Roy Gala NZ 13 -42,69 0,13 -7,30 0,08 113 Roy Gala NZ 14 -42,69 0,19 -7,26 0,06 114 Roy Gala NZ 15 -42,36 0,21 -7,29 0,06 115 Roy Gala NZ 16 -46,69 0,13 -9,20 0,02 116 Roy Gala NZ 17 -46,84 0,12 -9,10 0,06 117 Roy Gala NZ 18 -47,23 0,11 -9,16 0,02 118 Rose NZ 1 -40,20 0,12 -7,23 0,02 119 Rose NZ 2 -40,17 0,11 -7,23 0,09 120 Rose NZ 3 -40,30 0,21 -7,12 0,02 121 Rose NZ 4 -39,30 0,17 -7,57 0,02 122 Rose NZ 5 -39,67 0,11 -7,50 0,09 123 Rose NZ 6 -39,74 0,12 -7,52 0,02 124 Rose NZ 7 -48,95 0,12 -7,50 0,02 125 Rose NZ 8 -48,71 0,21 -7,38 0,08 126 Rose NZ 9 -48,66 0,24 -7,42 0,09 127 Rose NZ 10 -46,48 0,10 -9,86 0,02 128 Rose NZ 11 -46,68 0,22 -9,84 0,02 129 Rose NZ 12 -46,89 0,22 -9,86 0,06 130 Rose NZ 13 -63,24 0,28 -13,89 0,07 131 Rose NZ 14 -63,58 0,21 -13,86 0,06 132 Rose NZ 15 -63,69 0,16 -13,96 0,02 133 Rose NZ 16 -49,85 0,27 -7,50 0,09 134 Rose NZ 17 -49,28 0,17 -7,38 0,02 135 Rose NZ 18 -49,56 0,16 -7,42 0,02 136 Rose NZ 19 -46,48 0,19 -9,86 0,08 137 Rose NZ 20 -46,68 0,11 -9,84 0,06 138 Rose NZ 21 -46,89 0,16 -9,86 0,06 139 Rose NZ 22 -63,24 0,17 -13,89 0,02 140 Rose NZ 23 -63,58 0,25 -13,86 0,06 141 Rose NZ 24 -63,69 0,11 -13,73 0,02 142 Rose NZ 25 -48,79 0,13 -8,68 0,02 143 Rose NZ 26 -48,55 0,12 -8,60 0,09 144 Rose NZ 27 -48,90 0,18 -8,67 0,02 145 Rose NZ 28 -43,81 0,19 -7,42 0,02 146 Rose NZ 29 -43,98 0,12 -7,29 0,02 147 Rose NZ 30 -43,80 0,11 -7,42 0,02 148 Rose NZ 31 -42,69 0,12 -7,22 0,06 149 Rose NZ 32 -42,69 0,15 -7,17 0,02 150 Rose NZ 33 -42,36 0,16 -7,18 0,01 151 Rose NZ 34 -46,69 0,10 -9,20 0,02 152 Rose NZ 35 -46,84 0,12 -9,10 0,01 153 Rose NZ 36 -46,90 0,17 -9,16 0,02 154 Rose NZ 37 -40,20 0,16 -7,75 0,02 155 Rose NZ 38 -40,17 0,20 -7,67 0,07 156 Rose NZ 39 -40,30 0,11 -7,75 0,09 157 Rose NZ 40 -39,30 0,17 -7,57 0,07 158 Rose NZ 41 -39,67 0,11 -7,50 0,06 159 Rose NZ 42 -39,74 0,10 -7,52 0,07 160 Rose NZ 43 -47,63 0,15 -7,58 0,08 161 Rose NZ 44 -48,17 0,10 -7,54 0,07 162 Rose NZ 45 -48,06 0,12 -7,60 0,01 163 Rose NZ 46 -46,88 0,14 -8,14 0,03 164 Rose NZ 47 -47,21 0,10 -8,05 0,01 165 Rose NZ 48 -46,81 0,16 -8,15 0,01 166 Rose NZ 49 -65,06 0,17 -9,48 0,03 167 Rose NZ 50 -64,74 0,16 -9,42 0,05 168 Rose NZ 51 -64,84 0,12 -9,41 0,01 169 Rose NZ 52 -49,32 0,10 -10,75 0,05 170 Rose NZ 53 -49,34 0,11 -10,70 0,01 171 Rose NZ 54 -49,09 0,19 -10,68 0,09 172 Rose NZ 55 -43,20 0,10 -10,44 0,05 173 Rose NZ 56 -43,53 0,18 -10,40 0,08 174 Rose NZ 57 -43,15 0,18 -10,31 0,08 175 Enza pacific NZ 1 -32,19 0,19 -8,75 0,09 176 Enza pacific NZ 2 -32,64 0,18 -8,73 0,07 177 Enza pacific NZ 3 -32,29 0,19 -8,69 0,05 178 Enza pacific NZ 4 -31,33 0,17 -8,15 0,08 179 Enza pacific NZ 5 -31,62 0,15 -8,20 0,04 180 Enza pacific NZ 6 -31,81 0,18 -8,15 0,06 181 Enza pacific NZ 7 -29,54 0,11 -8,35 0,06 182 Enza pacific NZ 8 -29,44 0,00 -8,29 0,05 183 Enza pacific NZ 9 -29,70 0,11 -8,26 0,07 184 Enza pacific NZ 10 -29,52 0,10 -7,61 0,03 185 Enza pacific NZ 11 -29,81 0,11 -7,75 0,08 186 Enza pacific NZ 12 -29,86 0,17 -7,72 0,09 187 Eve NZ 1 -47,54 0,10 -11,05 0,08 188 Eve NZ 2 -47,59 0,18 -10,93 0,05 189 Eve NZ 3 -47,59 0,19 -11,12 0,01 190 Eve NZ 4 -48,15 0,18 -11,82 0,03 191 Eve NZ 5 -48,12 0,15 -11,94 0,01 192 Eve NZ 6 -47,77 0,11 -11,84 0,08 193 Eve NZ 7 -47,63 0,11 -10,65 0,01 194 Eve NZ 8 -47,34 0,12 -10,64 0,01 195 Eve NZ 9 -47,52 0,27 -10,67 0,09 196 Eve NZ 10 -45,56 0,15 -11,82 0,05 197 Eve NZ 11 -45,56 0,18 -11,69 0,06 198 Eve NZ 12 -45,59 0,11 -11,68 0,04 199 Yummy NZ 1 -38,62 0,10 -10,02 0,03 200 Yummy NZ 2 -42,55 0,11 -11,02 0,04 201 Yummy NZ 3 -42,95 0,10 -10,93 0,06 202 Yummy NZ 4 -42,79 0,10 -10,83 0,05 203 Yummy NZ 5 -51,97 0,19 -11,63 0,05 204 Yummy NZ 6 -52,26 0,17 -11,39 0,01 205 Yummy NZ 7 -51,79 0,27 -11,52 0,06 206 Yummy NZ 8 -36,55 0,12 -9,99 0,06 207 Braeburn NZ 1 -36,73 0,12 -9,92 0,05 208 Braeburn NZ 2 -36,65 0,10 -9,93 0,07 209 Braeburn NZ 3 -33,05 0,19 -7,96 0,03 210 Braeburn NZ 4 -32,92 0,18 -7,99 0,08 211 Braeburn NZ 5 -32,62 0,15 -7,91 0,09 212 Xanh USA-1 -93,63 0,11 -14,56 0,08 213 Xanh USA-2 -94,07 0,14 -14,63 0,05 214 Xanh USA-3 -94,16 0,12 -14,60 0,01 215 Xanh USA-4 -82,89 0,18 -12,39 0,01 216 Xanh USA-5 -82,82 0,11 -12,44 0,01 217 Xanh USA-6 -83,03 0,10 -12,41 0,08 218 Xanh USA-7 -94,31 0,15 -15,50 0,05 219 Xanh USA-8 -106,36 0,15 -13,75 0,01 220 Xanh USA-9 -106,43 0,11 -13,66 0,01 221 RED USA-1 -90,52 0,18 -8,80 0,08 222 RED USA-2 -90,50 0,12 -8,79 0,01 223 RED USA-3 -90,49 0,11 -8,71 0,01 224 RED USA-4 -91,29 0,17 -8,89 0,09 225 RED USA-5 -91,37 0,11 -8,76 0,05 226 RED USA-6 -91,57 0,15 -8,75 0,06 228 Autum USA-1 -85,37 0,15 -6,71 0,03 229 Autum USA-2 -85,77 0,23 -6,55 0,04 230 Autum USA-3 -85,48 0,13 -6,65 0,06 231 Autum USA-4 -85,78 0,13 -6,65 0,05 232 Autum USA-5 -85,77 0,19 -6,62 0,09 233 Autum USA-6 -85,76 0,16 -6,67 0,07 234 Autum USA-7 -85,84 0,17 -7,03 0,06 235 Autum USA-8 -85,89 0,12 -6,89 0,07 236 Autum USA-9 -86,07 0,10 -7,05 0,08 237 Autum USA-10 -81,19 0,11 -5,19 0,07 238 Autum USA-11 -81,32 0,19 -5,08 0,01 239 Autum USA-12 -80,94 0,10 -5,21 0,03 240 Gala USA-1 -119,46 0,18 -10,08 0,01 241 Gala USA-2 -119,42 0,18 -10,02 0,01 242 Gala USA-3 -119,52 0,19 -10,07 0,03 243 Gala USA-4 -119,67 0,18 -9,98 0,05 244 Gala USA-5 -119,68 0,19 -10,13 0,01 245 Gala USA-6 -119,67 0,17 -10,01 0,05 246 Gala USA-7 -118,42 0,15 -9,82 0,01 247 Gala USA-8 -106,66 0,10 -13,77 0,09 248 Gala USA-9 -100,88 0,11 -12,90 0,02 249 Gala USA-10 -101,13 0,00 -12,82 0,08 250 Gala USA-11 -101,20 0,11 -12,99 0,08 251 Gala USA-12 -107,91 0,19 -8,45 0,09 252 Gala USA-13 -107,90 0,11 -8,28 0,07 253 Gala USA-14 -104,97 0,17 -8,89 0,05 254 Gala USA-15 -104,79 0,10 -8,76 0,08 255 Gala USA-16 -104,60 0,18 -8,85 0,01 256 Gala USA-17 -106,75 0,19 -8,70 0,06 257 Gala USA-18 -106,26 0,18 -8,57 0,06 258 Gala USA-19 -106,40 0,15 -8,68 0,05 259 Gala USA-20 -113,65 0,11 -7,48 0,07 260 Gala USA-21 -113,39 0,11 -7,64 0,03 261 Gala USA-22 -113,64 0,12 -7,51 0,08 262 Gala USA-23 -92,71 0,13 -10,33 0,09 263 Gala USA-24 -92,31 0,13 -10,19 0,08 264 Gala USA-25 -92,60 0,19 -10,17 0,01 265 Gala USA-26 -110,58 0,11 -15,58 0,05 266 Gala USA-27 -110,58 0,13 -15,54 0,01 267 Gala USA-28 -110,63 0,11 -15,53 0,05 268 Gala USA-29 -123,72 0,10 -14,37 0,01 269 Gala USA-30 -124,02 0,16 -14,28 0,09 270 Gala USA-31 -124,03 0,19 -14,27 0,06 271 Gala USA-32 -124,08 0,17 -17,88 0,08 272 Gala USA-33 -123,66 0,07 -18,01 0,08 273 Gala USA-34 -123,76 0,12 -17,94 0,09 274 Gala USA-35 -116,97 0,12 -15,74 0,07 275 Gala USA-36 -117,20 0,18 -15,62 0,05 276 Gala USA-37 -117,32 0,11 -15,62 0,08 277 Gala USA-38 -105,82 0,12 -13,62 0,01 278 Gala USA-39 -105,99 0,11 -13,59 0,06 279 Gala USA-40 -106,38 0,12 -13,58 0,01 280 Gala USA-41 -116,68 0,10 -15,36 0,05 281 Gala USA-42 -116,61 0,19 -15,33 0,07 282 Gala USA-43 -116,66 0,10 -15,18 0,01 283 Gala USA-44 -118,25 0,19 -9,82 0,01 284 Gala USA-45 -118,27 0,17 -9,82 0,03 285 Gala USA-46 -120,83 0,15 -9,86 0,02 286 Gala USA-47 -121,15 0,15 -9,98 0,04 287 Gala USA-48 -120,99 0,21 -9,92 0,02 288 Pacific Rose USA-1 -109,14 0,18 -8,15 0,01 289 Pacific Rose USA-2 -109,02 0,12 -8,18 0,09 290 Pacific Rose USA-3 -109,02 0,11 -8,14 0,01 291 Pacific Rose USA-4 -110,03 0,17 -8,23 0,01 292 Pacific Rose USA-5 -110,00 0,11 -8,26 0,02 293 Pacific Rose USA-6 -109,95 0,15 -8,29 0,01 294 Pacific Rose USA-7 -104,80 0,16 -7,39 0,05 295 Pacific Rose USA-8 -104,69 0,23 -7,39 0,07 296 Pacific Rose USA-9 -104,75 0,11 -7,37 0,01 297 Pacific Rose USA-10 -99,18 0,12 -7,03 0,01 298 Pacific Rose USA-11 -99,44 0,11 -7,01 0,05 299 Pacific Rose USA-12 -99,44 0,12 -6,90 0,02 300 Pacific Rose USA-13 -98,77 0,10 -6,81 0,03 301 Pacific Rose USA-14 -99,11 0,19 -6,83 0,06 302 Pacific Rose USA-15 -99,09 0,17 -6,77 0,01 303 Pacific Rose USA-16 -99,68 0,14 -7,08 0,05 304 Pacific Rose USA-17 -99,53 0,12 -7,08 0,07 305 Pacific Rose USA-18 -99,70 0,12 -6,95 0,01 306 Pacific Rose USA-19 -102,79 0,10 -7,92 0,01 307 Pacific Rose USA-20 -103,29 0,23 -7,82 0,03 308 Pacific Rose USA-21 -102,99 0,13 -8,01 0,02 309 Pacific Rose USA-22 -100,88 0,13 -8,14 0,04 310 Pacific Rose USA-23 -101,36 0,19 -8,25 0,02 311 Pacific Rose USA-24 -101,28 0,16 -8,10 0,01 312 Fuji USA-1 -83,84 0,17 -7,23 0,08 313 Fuji USA-2 -84,32 0,18 -7,28 0,01 314 Fuji USA-3 -83,78 0,14 -7,23 0,06 315 Fuji USA-4 -90,22 0,27 -9,04 0,06 316 Fuji USA-5 -89,94 0,15 -9,12 0,05 317 Fuji USA-6 -85,72 0,15 -7,40 0,07 318 Fuji USA-7 -85,79 0,13 -7,44 0,03 319 Fuji USA-8 -86,09 0,18 -7,52 0,08 320 Fuji USA-9 -91,75 0,12 -9,18 0,09 321 Fuji USA-10 -91,73 0,13 -9,15 0,08 322 Fuji USA-11 -91,82 0,17 -9,22 0,01 323 Fuji USA-12 -81,76 0,11 -5,96 0,05 324 Fuji USA-13 -82,09 0,15 -6,02 0,01 325 Fuji USA-14 -82,06 0,16 -6,02 0,05 326 Fuji USA-15 -108,93 0,15 -8,10 0,01 327 Fuji USA-16 -109,14 0,17 -8,16 0,09 328 Fuji USA-17 -108,96 0,14 -8,20 0,09 329 Granny Smith USA-1 -103,82 0,18 -4,64 0,08 330 Granny Smith USA-2 -103,81 0,19 -4,66 0,01 331 Granny Smith USA-3 -103,72 0,18 -4,66 0,05 332 Granny Smith USA-4 -100,69 0,15 -5,34 0,01 333 Granny Smith USA-5 -101,05 0,11 -5,44 0,05 334 Granny Smith USA-6 -100,84 0,14 -5,23 0,01 335 Granny Smith USA-7 -102,92 0,12 -4,66 0,05 336 Granny Smith USA-8 -102,54 0,18 -4,52 0,01 337 Granny Smith USA-9 -102,64 0,11 -4,62 0,09 338 RED USA -1 -118,11 0,05 -15,27 0,06 339 RED USA -2 -118,22 0,09 -15,34 0,08 340 RED USA -3 -118,22 0,15 -15,34 0,08 341 RED USA -4 -105,82 0,22 -13,62 0,09 342 RED USA -5 -105,99 0,11 -13,59 0,07 343 RED USA -6 -106,38 0,12 -13,58 0,05 344 RED USA -7 -113,06 0,11 -15,36 0,08 345 RED USA -8 -113,00 0,12 -15,33 0,01 346 RED USA -9 -113,04 0,10 -15,18 0,06 347 RED USA -10 -111,03 0,19 -15,27 0,01 348 RED USA -11 -110,82 0,17 -15,34 0,04 349 RED USA -12 -111,26 0,07 -15,25 0,01 350 RED USA -13 -123,72 0,12 -14,58 0,05 351 RED USA -14 -124,02 0,12 -14,58 0,07 352 RED USA -15 -124,03 0,10 -14,57 0,01 353 RED USA -16 -124,08 0,12 -17,88 0,03 354 RED USA -17 -124,16 0,10 -18,01 0,00 355 RED USA -18 -123,76 0,14 -17,94 0,01 356 GDA USA -1 -82,06 0,10 -13,83 0,05 357 GDA USA-2 -81,87 0,17 -13,78 0,01 358 GDA USA -2 -82,15 0,16 -13,73 0,09 359 GDA USA-3 -85,62 0,12 -11,61 0,06 360 GDA USA -3 -85,25 0,10 -11,70 0,08 361 GDA USA-4 -85,56 0,14 -11,77 0,08 362 GDA USA -4 -84,85 0,19 -12,59 0,09 363 GDA USA-5 -84,66 0,10 -12,75 0,07 364 GDA USA -5 -85,12 0,18 -12,67 0,05 365 GDA USA-6 -84,61 0,18 -9,60 0,08 366 GDA USA -6 -84,52 0,19 -9,54 0,01 367 GDA USA-7 -84,88 0,27 -9,63 0,06 368 GDA USA -7 -85,70 0,15 -11,29 0,09 369 GDA USA-8 -85,97 0,18 -11,21 0,01 370 GDA USA -8 -85,88 0,12 -11,21 0,08 371 GDA USA-9 -85,97 0,23 -11,12 0,00 372 GDA USA -9 -86,06 0,24 -10,95 0,01 373 GDA USA-10 -85,88 0,17 -10,95 0,05 374 GDA USA -10 -84,61 0,11 -9,60 0,07 375 GDA USA-11 -84,52 0,14 -9,60 0,03 376 GDA USA -11 -84,88 0,24 -9,63 0,02 377 GDA USA-12 -85,70 0,26 -11,37 0,02 378 GDA USA -12 -85,97 0,13 -11,21 0,02 379 GDA USA-13 -85,88 0,14 -11,21 0,04 380 GDA USA -13 -85,79 0,12 -10,92 0,08 381 GDA USA -13 -86,06 0,25 -10,95 0,07 382 GDA USA-14 -85,88 0,29 -10,78 0,06 383 GDA USA -14 -85,53 0,18 -13,31 0,01 384 GDA USA -14 -85,43 0,12 -13,30 0,06 385 GDA USA-15 -85,48 0,13 -13,15 0,09 386 GDA USA -15 -89,90 0,17 -13,10 0,01 387 GDA USA -15 -90,20 0,11 -13,01 0,08 388 GDA USA-16 -90,02 0,15 -13,10 0,00 389 GDA USA -16 -84,41 0,16 -12,57 0,02 390 GDA USA -16 -84,43 0,15 -12,60 0,03 391 GDA USA-17 -84,61 0,13 -12,61 0,02 BẢNG PL2.3. BẢNG KẾT QUẢ CÁC MẪU DÂU TÂY SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN BIỆT NGUỒN GỐC ĐỊA LÝ STT TÊN MẪU δ2Htb (‰) ± u δ18Otb (‰) ± u 1 MC 1 -60,68 0,15 -10,66 0,08 2 MC 2 -68,40 0,23 -13,67 0,03 3 MC 3 -47,47 0,21 -8,66 0,04 4 MC 4 -42,32 0,18 -7,87 0,05 5 MC 5 -49,74 0,17 -10,02 0,04 6 MC 6 -33,91 0,20 -6,70 0,05 7 MC 7 -59,26 0,12 -10,42 0,07 8 MC 8 -49,90 0,12 -10,41 0,07 9 MC 9 -42,95 0,10 -8,73 0,06 10 MC 10 -48,35 0,19 -9,24 0,08 11 MC 11 -34,53 0,28 -6,18 0,06 12 MC 12 -45,75 0,15 -9,88 0,02 13 MC 13 -46,69 0,11 -9,73 0,05 14 MC 14 -46,15 0,24 -9,59 0,06 15 MC 15 -36,34 0,22 -8,96 0,07 16 MC 16 -37,03 0,28 -8,90 0,06 17 MC 17 -37,06 0,21 -8,63 0,05 18 MC 18 -30,42 0,20 -7,93 0,09 19 MC 19 -30,91 0,25 -7,85 0,02 20 MC 20 -30,12 0,25 -7,88 0,06 21 MC 21 -31,25 0,21 -8,07 0,08 22 MC 22 -31,13 0,28 -7,72 0,06 23 MC 23 -32,23 0,22 -7,63 0,06 24 MC 24 -34,37 0,21 -8,68 0,02 25 MC 25 -34,30 0,27 -8,52 0,06 26 MC 26 -33,56 0,11 -8,63 0,04 27 MC 27 -38,34 0,25 -8,35 0,02 28 MC 28 -38,05 0,15 -8,26 0,09 29 MC 29 -38,04 0,23 -8,18 0,06 30 MC 30 -60,15 0,23 -12,53 0,03 31 MC 31 -61,37 0,13 -12,39 0,05 32 MC 32 -61,15 0,29 -12,36 0,02 33 MC 33 -41,75 0,26 -10,01 0,07 34 MC 34 -41,77 0,27 -10,00 0,09 35 MC 35 -42,09 0,22 -9,96 0,07 36 MC 36 -51,46 0,20 -11,03 0,06 37 MC 37 -52,11 0,21 -10,86 0,07 38 MC 38 -51,56 0,29 -10,67 0,08 39 MC 39 -48,96 0,30 -11,17 0,07 40 MC 40 -50,37 0,28 -10,76 0,03 41 MC 41 -50,38 0,28 -10,73 0,03 42 MC 42 -40,06 0,29 -9,34 0,04 43 MC 43 -39,90 0,28 -9,12 0,04 44 MC 44 -40,87 0,29 -9,01 0,03 45 MC 45 -38,92 0,27 -8,72 0,05 46 MC 46 -39,11 0,25 -8,48 0,04 47 MC 47 -39,41 0,19 -8,48 0,05 48 MC 48 -33,82 0,18 -7,10 0,04 49 MC 49 -32,78 0,20 -6,93 0,09 50 MC 50 -34,05 0,21 -6,86 0,07 51 ĐL 1 -44,93 0,20 -4,44 0,09 52 ĐL 2 -45,06 0,21 -4,49 0,07 53 ĐL 3 -45,48 0,27 -4,44 0,08 54 ĐL 4 -60,59 0,20 -7,41 0,06 55 ĐL 5 -49,98 0,28 -5,42 0,06 56 ĐL 6 -60,71 0,29 -7,28 0,02 57 ĐL 7 -56,87 0,28 -5,81 0,06 58 ĐL 8 -57,25 0,25 -5,74 0,04 59 ĐL 9 -56,71 0,21 -5,58 0,03 60 ĐL 10 -50,98 0,21 -4,60 0,09 61 ĐL 11 -50,44 0,19 -4,44 0,06 62 ĐL 12 -51,48 0,23 -4,46 0,03 63 ĐL 13 -47,30 0,23 -3,86 0,05 64 ĐL 14 -47,63 0,29 -3,73 0,04 65 ĐL 15 -48,16 0,21 -3,81 0,07 66 ĐL 16 -48,64 0,20 -5,00 0,09 67 ĐL 17 -49,29 0,21 -4,98 0,07 68 ĐL 18 -48,29 0,20 -5,03 0,06 69 ĐL 19 -39,39 0,20 -3,50 0,07 70 ĐL 20 -39,19 0,29 -3,32 0,08 71 ĐL 21 -39,91 0,17 -3,41 0,07 72 ĐL 22 -41,22 0,17 -1,61 0,06 73 ĐL 23 -42,72 0,12 -1,73 0,03 74 ĐL 24 -50,55 0,18 -6,02 0,05 75 ĐL 25 -50,89 0,16 -5,98 0,05 76 ĐL 26 -51,01 0,19 -5,94 0,04 77 ĐL 27 -48,14 0,18 -5,49 0,05 78 ĐL 28 -49,05 0,15 -5,43 0,07 79 ĐL 29 -48,90 0,21 -5,55 0,07 80 ĐL 30 -77,83 0,20 -10,08 0,08 81 ĐL 31 -76,06 0,19 -9,19 0,09 82 ĐL 32 -68,39 0,20 -8,16 0,06 83 ĐL 33 -58,74 0,19 -7,38 0,03 84 ĐL 34 -61,09 0,17 -6,90 0,05 85 ĐL 35 -67,34 0,15 -6,55 0,06 86 ĐL 36 -64,28 0,17 -7,66 0,07 87 ĐL 37 -71,59 0,21 -9,19 0,06 88 ĐL 38 -65,12 0,18 -7,41 0,05 89 ĐL 39 -67,47 0,18 -8,32 0,09 90 ĐL 40 -60,90 0,23 -7,37 0,02

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_nghien_cuu_phan_tich_thanh_phan_dong_vi_2h_va_18o_cu.doc
  • docMẫu 14 - Trang thông tin LATS -HLA.doc
  • docMẫu 15 - Trích yếu luận án-HLA.doc
  • pdfQĐ Hội đồng bv cấp CS NCS H.L.Anh.pdf
  • docThesis summary-HLA.doc
  • docTóm tắt luận án.doc
Luận văn liên quan