Hiệu quả kinh doanh là m ột vấn đề đặt ra cho mọi quốc gia, mọi thời
đại, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường. Các nhà đầu tư, các chủ
doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một ngành, một sản
phẩm hay một dịch vụ nào đó ngoài việc phải trả lời các câu hỏi: sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Cũng cần biết họ sẽ phải bỏ ra bao nhi êu chi phí
và những lợi ích có từ dự án đầu tư, dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại
dưới hình th ức nào cũng phải lớn hơn chi phí bỏ ra.
82 trang |
Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2208 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phân tích thực trạng và một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty thiết bị vật tư du lịch, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng có
đủ tiền mua hay không? Kết cục là cái mối quan hệ giữa Công ty với thị
trường chưa được giải quyết thoả đáng.
Marketing hướng các nhà doanh nghiệp vào việc trả lời hai câu hỏi
trên trước khi giúp họ phải lựa chọn phương châm hành động nào? Có
nghĩa là Marketing đặt ra cơ sở kết nối, cách thức và phạm vi kết nối hoạt
động sản xuất của Công ty hướng theo thị trường, biết lấy thị trường –
nhu cầu – ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi
quyết định kinh doanh.
6. Thiết lập một hệ thống máy vi tính:
Thêm vào đó, Công ty nên mạnh dạn đầu tư hệ thống máy vi tính
cho các phòng ban chủ chốt để phục vụ việc phân tích và thống kê số liệu
cũng như lập phương án kinh doanh, bởi lẽ, trong thời đại ngày nay, thông
tin sẽ là rất quan trọng cho hoạt động của Công ty. Công ty không hoạt
động được nếu thiếu thông tin. Máy tính kết nối mạng sẽ thu được nhiều
thông tin hữu ích cho Công ty trong kinh doanh. Máy tính sẽ trợ giúp
giám đốc và các trưởng phòng ra các quyết định đúng đắn nhất trong hoạt
động của mình. Tránh hiện tượng ta quyết định rồi lại phải huy bỏ vì nhận
được thông tin không chính xác dẫn đến bỏ mấy cơ hội kinh doanh.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
55
II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU.
1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, công tác Marketing.
Trong quản trị doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh được sắp
xếp theo mức độ quan trọng. Trong đó, hoạt động nghiên cứu thị trường,
Marketing là hoạt động quan trọng nhất. Sau đó mới là lợi nhuận. Bởi lẽ,
chỉ khi nghiên cứu kỹ thị trường cần gì, cần bao nhiêu ta mới có kế hoạch
sản xuất, bán ra, lúc đó đầu ra của Công ty mới tiêu thụ được.
Nghiên cứu thị trường cho ta biết những thông tin cụ thể như số
lượng, sản phẩm mẫu mã, thị hiếu khách hàng … Điều này sẽ giúp cho
Công ty điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình sao cho phù hợp với
thực tế và từ đó nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Vói mỗi mặt hàng
nhất định, ở mỗi khu vực thị trường khác nhau đều có thể tiêu thụ với giá
cả khác nhau. Tuy nhiên, sở thích của khách hàng, giá cả của mặt hàng
thay thế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả mặt hàng của Công ty.
Để nghiên cứu và xem xét mọt cách khoa học về thị trường cần
đưa ra được một hệ thống thông tin Marketing trong Công ty. Bởi lẽ, hệ
thống này là sự gắn kết các mối quan hệ, các bộ phận giữa con người với
con người, giữa con người với các phương tiện nghiên cứu, tính toán.
Sơ đồ 2: Hệ thống thông tin Marketing của doanh nghiệp
Thông tin Marketing Thông tin Marketing
Môi trường
Marketing
- Các thị
trường mục
tiêu.
- Các đối thủ
cạnh tranh
- Công chúng
- Các nhân tố
vĩ mô của
môi trường
Nội dung
quản trị
Marketing
- Phân tích
- Lập kế
hoạch.
- Thực hiện
- Kiểm tra
quá trình
thực hiện
Hệ thống thông tin
Hệ thống báo
cáo nội bộ
Hệ thống nghiên
cứu Marketing
Hệ thống thu
thập thông tin
thường xuyên
bên ngoài
Hệ thống phân
tích thông tin
Marketing
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
56
Những quyết định và sự giao tiếp Marketing
Trong hệ thống thông tin này thì:
+ Hệ thống báo cáo nội bộ phản ánh các chỉ tiêu về tiêu thụ thường
xuyên, tổng chi phí, hàng tồn, chu chuyển tiền mặt với sự trợ giúp của
máy tính. Chính điều này là yếu tố cạnh tranh giữa các Công ty, Công ty
nào nhận được thông tin nhanh Công ty đó thắng lợi.
+ Hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài: Cung cấp
cho nhà lãnh đạo những thông tin về các sự kiện mới nhất diễn ra trên
thương trường.
+ Hệ thống nghiên cứu Marketing, nghiên cứu quảng cáo (động cơ
tiêu dùng, nội dung quảng cáo, phương tiện quảng cáo). Nghiên cứu về
hoạt động thương mại (khuynh hướng kinh doanh, chính sách giá, mặt
hàng, thị trường quốc tế …). Nghiên cứu trách nhiệm của doanh nghiệp
(hạn chế về trình độ, yếu kém về luật pháp, sự tác động đến thị trường,
đảm bảo giá trị xã hội) và các nghiên cứu khác.
+ Hệ thống phân tích thông tin Marketing là tập hợp những phương
pháp phân tích, hoàn thiện tài liệu và các vấn đề Marketing được thực
hiện, nó bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình.
Với một hệ thống thông tin như vậy, nếu không có một quá trình
nghiên cứu tỉ mỉ, khoa học và có căn cứ thuyết phục, chắc chắn sẽ không
có hiệu quả cao. Một sự chọn lựa thông tin hữu ích từ hệ thống trên sẽ cho
ra những vấn đề cần khắc phục và phát huy. Ở mỗi Công ty đều có hệ
thống như vậy nhưng biểu hiện dưới các hình thức khác nhau. Những quá
trình nghiên cứu Marketing bắt buộc phải qua 5 bước sau:
Sơ đồ 3: Quá trình nghiên cứu Marketing
1 2 3 4 5
Phát hiện
vấn đề và
hình
thành mục
tiêu nghiên
cứu
Lựa
chọn
nguồn
thông
tin
Thu
thập
thông
tin
Phân
tích
đãthu
thập
được
Trình
bầy
kết
quả
nhận
được
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
57
Theo quá trình này, Công ty có thể nhận được những thông tin theo
ý muốn, làm cơ sở cho Công ty lập kế hoạch dài hạn, trung gian và ngắn
hạn, cũng là cách để Công ty điều chỉnh hoạt động của mình trong tình
hình (cụ thể) hiện tại.
Nhìn chung, nhưng thông tin thu được từ việc nghiên cứu thị
trường phải trả lời được những vấn đề sau:
Những loại thị trường nào được coi là có triển vọng nhất đối với
hàng hoá và dịch vụ của công ty. Những loại mặt hàng nào có khả năng
tiêu thụ với khối lượng lớn nhất và phù hợp với năng lực của công ty. Giá
cả bình quân trên thị trường đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ của
công ty.
Những yêu cầu chủ yếu của thị trường đối với các loại hàng hoá và
dịch vụ như chất lượng, đồ bao gói, mẫu mã, phương thức vận chuyển và
phương thức thanh toán.
Dự kiến về mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối, tiêu thụ.
Như vậy, dựa trên kết quả thu được từ trên, công ty có thể xác định
cơ cấu mặt hàng kinh doanh của mình trong từng thời kỳ một cách hợp lý
nhất để thu được lợi nhuận cao nhất. Mở rộng thị trường sẽ giúp cho Công
ty mở rộng quy mô kinh doanh tăng được doanh thu, đảm bảo sự phát
triển kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với
nhau để tồn tại và phát triển. Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đó là
những doanh nghiệp đã tìm cho mình một con đường riêng biệt vượt qua
khốc liệt của sự cạnh tranh.
Để vượt qua được những khó khăn do cạnh tranh gây nên, điều đầu
tiên Công ty phải quan tâm đến chiến lược đúng đắn về mặt hàng kinh
doanh và thu hút được khách hàng trong nước.
Làm được điều này Công ty có thể áp dụng các hướng sau:
+ Khuếch trương uy tín của Công ty mình thông qua các công cụ
quảng cáo trên tivi, các báo, tạp chí chuyên ngành (Báo văn hoá). Tham
gia các hội thảo, mở các hội nghị khách hàng, thu thập ý kiến phản hồi từ
phía khách hàng để có sự điều chỉnh lại hoạt động của Công ty cho phù
hợp.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
58
+ Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, củng cố lượng khách hàng quen
thuộc của Công ty và khách hàng mới.
+ Mở rộng mạng lưới phân phối.
Công ty có các chi nhánh và trung tâm ở nhiều tỉnh trong cả nước,
đó là một lợi thế của Công ty về mạng lưới phân phối. Tuy nhiên, Công ty
chưa khai thác được hết các lợi thế mà Công ty đã có về mạng lưới phân
phối ở nhiều tỉnh mà chỉ chú trọng tập trung ở các thành phố lớn. Trong
khi nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của Công ty ngày càng nhiều không
chỉ tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM và còn ở những
thành phố khác.
Hiện tại, kênh phân phối của công ty còn ngắn, chưa phát huy hết
khả năng của mình cụ thể các kênh phân phối của công ty có 3 cấu trúc
(2) (3)
(1)
Nhìn vào cấu trúc ta thấy kênh phân phối của công ty là kênh phân
phối một cấp, là kênh trực tiếp. Đây thật sự không phải là cấu trúc kênh
hiệu quả.
Công ty nên có các biện pháp khuyến khích hoạt động kinh doanh
của các chi nhánh để khai thác lợi thế của mình với một mạng lưới phân
phối rộng khắp.
Hệ thống mạng lưới kinh doanh, các đường dây phân phối của
Công ty cần phải tiến hành việc đi sâu vào thị trường trọng điểm của khu
vực, ngành cung cấp được những thông tin cơ bản về thị trường. Để từ đó
Công ty phân tích và định lượng chiến lược đúng đắn. Đây là cơ sở vững
chắc để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường.
MATOURIMEX
(Nhà PP)
MATOURIMEX
(Nhà PP)
MATOURIMEX
(Nhà PP)
Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng
Cửa hàng bán lẻ Đại lý
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
59
Biện pháp để công ty có thể tiến hành mở rộng các mạng lưới phân
phối của mình bằng cách:
+ Tiến hành thành lập các đại lý phân phối hàng hoá tại các tình
trong cả nước. Nhưng nếu Công ty đặt đại lý bằng cách bỏ vốn xây dựng
mạng lưới chi nhánh hay các đơn vị thuộc Công ty sẽ rất khó khăn và lãng
phí nguồn nhân lực bởi lẽ:
Thị trường tại các tỉnh, nếu không am hiểu sẽ không nắm vững và
có được những thông tin chính xác.
Vốn đầu tư lớn cho việc xây dựng trong khi Công ty lại hạn hẹp về
vốn, không khả thi.
Ngoài ra, nhu cầu tại đó còn nhỏ, không đủ bù đắp chi phí xây
dựng. Vì những nguyên nhân trên để Công ty mở rộng mạng lưới phân
phối của mình tại các tỉnh nên tiến hành bằng cách liên doanh – liên kết
với một số cơ sở tại tỉnh đó dưới hình thức đại lý.
Công ty nên thành lập các cấu trúc kênh dài và trung trong khi đó
vẫn tiếp tục duy trì kênh trực tiếp và kênh một cấp cụ thể:
(4) 2 cấp (5) 3 cấp
Hai cấu trúc kênh này có ưu điểm là giúp Công ty tiêu thụ được
hàng hoá nhanh chóng đến tận ngóc ngách của vùng nông thôn, tiêu thụ
với khối lượng hàng hoá lớn, giảm tồn kho, tăng vòng quay của vốn và
tăng doanh thu dẫn đến tăng hiệu quả.
MATOURIMEX MATOURIMEX
Đại lý
Người bán buôn Người bán buôn
Người bán buôn Người bán lẻ Người bán lẻ
Người tiêu dùng Người tiêu dùng
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
60
Tuy nhiên có ý kiến cho rằng, kênh càng nhiều cấp càng khó kiểm
soát hơn. Điều này đúng. Để khắc phục được tình trạng này, Công ty có
thể đưa ra một vài biện pháp tập trung vào các hoạt động lựa chọn và
khuyến khích các thành viên kênh hoạt động, giải quyết những vấn đề về
sản phẩm, giá, xúc tiến qua kênh, phân phối và đánh giá của họ qua thời
gian.
+ Tuyển chọn các thành viên kênh:
Cũng giống như tuyển chọn lao động trong Công ty nhưng những
tiêu chuẩn tuyển chọn có khác với tuyển chọn lao động, đó là thành viên
trong nghề, những mặt hàng họ bán, mức lợi nhuận và khả năng phát
triển, khả năng chi trả, tính hợp tác và uy tín, điều kiện kinh doanh. Tất cả
các điều kiện này phải phù hợp với yêu cầu của Công ty đưa ra.
+ Khuyến khích các thành viên của kênh
Trước hết, nhà sản xuất phải tìm hiểu được nhu cầu và mong muốn
của thành viên kênh để có chế độ khuyến khích kịp thời, hợp lý. Bởi vì,
các trung gian là các đơn vị kinh doanh độc lập, họ là một thị trường độc
lập, có sức mạnh riêng, có chiến lược kinh doanh riêng. Đôi khi quan
điểm của nhà sản xuất và các trung gian không tương thích nhau. Vì vậy,
công ty phải điều tra để có chính sách thích ứng với nhu cầu và mong
muốn của họ.
Có 3 phương pháp để khuyến khích thành viên kênh phổ biến, đó là
hợp tác, thiết lập quan hệ thành viên và xây dựng chương trình phân phối.
Các phương pháp này tập trung vào việc tạo ra quan hệ liên kết chặt chẽ
trong kênh. Chúng chỉ khác nhau ở mức độ kế hoạch hoá và điều khiển từ
chỗ chỉ là những biện pháp khuyến khích đơn lẻ không được tính toán
trước đến việc thiết lập một hệ thống Marketing chiều dọc có quy hoạch
và được quản trị một cách chuyên nghiệp.
+ Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh.
Công ty phải định kỳ đánh giá hoạt động của thành viên kênh theo
các tiêu chuẩn như: mức doanh thu đạt được, mức lưu kho trung bình, thời
gian giao hàng, các xử lý hàng hoá thất thoát hư hỏng, mức độ họp tác
trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của Công ty và những
dịch vụ mà họ cung cấp. Việc đặt định mức doanh số cho các kênh trung
gian cũng là một biện pháp thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn.
Trong đó vấn đề tổ chức mạng lưới bán hàng và các phương thức
phân phối là một nhân tố quan trọng để kết hợp giữa bán xỉ và lẻ.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
61
Bán lẻ: Phương thức này chủ yếu phục vụ các nhu cầu nhỏ bé, số
lượng ít, có tính tức thời. Để phát triển được phương thức này cần chú ý
đến các dịch vụ bán hàng như: Sửa chữa, bản hành cũng như hướng dẫn
kỹ thuật khi bán, thậm chí có thể giao hàng đến tận nhà để tăng ưu thế
cạnh tranh.
Bán buôn: Phải có những chính sách khuyến mãi phù hợp như:
Giảm giá theo số lượng cho những đơn hàng có số lượng lớn. Bán trả
chậm., thực chất của hình thức này là biến tướng của giảm giá nhưng mức
giá này phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng tại thời điểm đó. Bởi vì, do nhu
cầu thiết bị âm thanh có tính đặc thù là phụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch,
chiến lược phát triển mạng lưới thông tin, tiền sẽ do cấp trên trẻ nếu là
đơn vị của Nhà nước, còn cá nhân mua để hoạt động thì chưa có khả năng
thanh toán ngay do khả năng sinh lời của các mặt hàng này chậm.
Phương thức này có ưu điểm là đáp ứng được nhu cầu có khối
lượng lớn đối với khách hàng trong nước và duy trì được mối quan hệ làm
ăn lâu dài với bạn hàng. Tuy nhiên, phải qui định sự ràng buộc chặt chẽ
về nghĩa vụ trong hợp đồng tránh tình trạng rủi ro sau này.
Bán hàng qua mạng lưới: Phương thức này là sự kết hợp tổ chức
giữa các đại lý bán hàng của Công ty. Nó có ưu thế là đáp ứng những nhu
cầu cả ở những địa bàn xa xôi nhất và còn là một công cụ hữu hiệu để
tăng trưởng thị phần trước sức ép của các đối thủ cạnh tranh.
2. Tiết kiệm chi phí.
Một Công ty làm ăn có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc làm thế
nào để thu được lợi nhuận cao nhất. Và người ta nghĩ ngay tới giải pháp
tiết kiệm:
Trong cơ chế mơí, tiết kiệm không chỉ là sự quan tâm của mỗi
doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm của chính phủ. Với khẩu hiệu: “ Tiết
kiệm là quốc sách hàng đầu” đã cho chúng ta thấy cái giá phải trả cho sự
lãng phí vô cùng to lớn. Đối với nền kinh tế quốc dân, cần tiết kiệm 1%
giá trị ngân sách Nhà nước có thể đầu tư không biết bao nhiêu công trình
phúc lợi, nhân sinh. Đối với doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận, giảm
lãng phí vật tư, nguyên liệu, …
Công ty hiện nay, do đặc điểm là doanh nghiệp kinh doanh không
sản xuất trực tiếp, bốn khâu của quá trình này là nhập hàng phân phối, lưu
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
62
thông – trao đổi và tiêu dùng. Trong 4 khâu này Công ty bao giờ cũng
phải nghĩ tới việc thực hiện tiết kiệm ở hai khâu là nhập hàng và lưu
thông hàng hoá.
Tham khảo chi phí trong 3 năm của công ty về chi phí mua hàng,
chi phí lưu thông và chi phí quản lý, ta có nhận xét xác thực. Qua các năm
tổng chi phí đều tăng, nhưng chi cho mua hàng giảm về tỷ trọng trong khi
doanh thu vẫn tăng chứng tỏ công ty đã có nhiêù biện pháp giảm chi trong
khoản này. Để thực hiện tiết kiệm ở khâu nhập hàng, có biện pháp có thể
áp dụng là:
- Công ty cần nghiên cứu đúng đắn nhu cầu thị trường về vật tư
hàng hoá. Đây là biện pháp quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hợp lý và
tiết kiệm các nguồn lực hiện có. Công ty cần tính toán đầy đủ để nhập
hàng với khối lượng hợp lý, không quá thừa cũng không quá thiếu. Việc
này sẽ có ưu điểm lớn là tiết kiệm chi phí giao dịch, nhận, chuyên chở
hàng và sau đó là tránh tồn kho quá nhiều trong khi vẫn đáp ứng được nhu
cầu đa dạng của thị trường.
- Trong điều kiện hiện nay, khách hàng chỉ mua những loại hàng hị
cần. Vì vậy, việc xác định đúng đắn đơn đặt hàng muốn nhập cũng giữ
một vai trò quan trọng trong thực hiện tôí ưu hoá yếu tố đầu vào. Vì có
như vậy mới đảm bảo tiêu thu hàng hoá nhanh, tăng vòng quay của vốn.
Lập đúng đơn hàng còn giúp cho Công ty xác định được những vật tư
hàng hoá nào cần thiết cho Công ty, tìm hiểu và mua được nguồn hàng
thích hợp.
- Áp dụng nguyên tắc: “Quy luật số lớn”. Công ty nên xác định
phương án nhập khẩu rõ ràng, cụ thể. Khi nhập thì nhập với số lượng lớn,
tránh tình trạng nhập tràn lan. Có như vậy, chi phí giao dịch vận chuyển
sẽ giảm đi rất nhiều so với nhập làm nhiều lần.
Khâu lưu thông là khâu hoạt động mà dựa vào đó sự tuần hoàn và
vận chuyển của vốn kinh doanh của các doanh nghiệp đuực thực hiện
thông qua hệ thống kinh doanh: vận tải, kho vận, kinh doanh thương mại.
Một khối lượng hàng hoá khổng lồ. Như vậy, nếu tiết kiệm ở khâu này,
cho phép chi phí sản xuất lưu thông dẫn đến giảm đáng kể chi phí sản
xuất sản phẩm. Thực chất của việc tiết kiệm ở đây là sử dụng dè sẻn tất cả
nguồn tài nguyên đầu tư vào lĩnh vực lưu thông, tránh hư hao mất mát, sử
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
63
dụng một cách hợp lý tài nguyên sao cho có hiệu qủa nhất. Có thể có một
số biện pháp tiết kiệm chi phí lưu thông:
- Cần nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu dùng của thị
trường là bao nhiêu để từ đó lên kế hoạch sản xuất và dự kiến chi phí lưu
thông. Bảng dự kiến chi phí này phải phù hợp, sát tình hình thực tiễn, độ
chính xác cao và tiện cho làm mục tiêu phấn đấu. Tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thực hiện tốt kế hoạch lưu chuyển vật tư hàng hoá góp phần làm
giảm chi phí lưu thông.
- Giảm chi phí lưu thông vận tải trong lưu thông vật tư hàng hoá:
Theo tính toán chi phí vận chuyển cho vật tư hàng hoá chiếm 70% - 90%
tổng chi phí lưu thông. Trong khâu này, hàng hoá thường hư hao mất mát
lớn nhất do điều kiện cơ sở hạ tầng của ta còn kém. Tiết kiệm trong khâu
này chính là giảm phí tổn vận tải, giảm hư hỏng mất mát trong quá trình
vận chuyển, chất lượng hàng hoá phải được bảo đảm. Các biện pháp để
giảm chi phí vận tải như sử dụng các phương tiện sẵn có, lựa chọn kênh
mua bán và tiêu thụ sản phẩm hợp lý, giảm chi phí bốc dỡ hàng, tích cực
ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến vào khâu này.
- Tổ chức công tác tiếp nhận vật tư hàng hoá về số lượng và chất
lượng, bảo quản tốt hàng hoá ở các đơn vị của Công ty. Thực tế lưu thông
vật tư cho thấy, hàng hoá trong quá trình vận chuyển đến tay người tiêu
dùng hầu hết phải qua các khâu tiếp nhận và bảo quản ở hệ thống kho, bến
cảng và cửa hàng. Nếu ở nơi này không quán triệt vấn đề tiết kiệm nhằm
giảm bớt hạn chế hư hao, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và xây dựng.
Thực hiện tiết kiệm ở công đoạn này là tối ưu hoá lực lượng dữ trữ, sử
dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn đầu tư vào quá trình này.
- Tổ chức hạch toán và thống kê vật tư hàng hoá là công cụ
quảntọng góp phần quản lý vấn đề tiết kiệm. Tổ chức tốt công tác này
giúp Công ty nắm được tình hình diễn biến vật tư hàng hoá trong quá
trình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hoá.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, vốn được Nhà nước cấp
theo mức độ đóng góp vào ngân sách của Công ty. Hàng năm Công ty vẫn
phải nhập hàng với số lượng lớn. Tiền của Công ty thường đổi ra ngoại tệ
để trả người bán. Kể từ năm 1997 trở lại đây, Công ty không còn đi vay
ngân hàng như trước. Hàng năm, Nhà nước cấp vốn bổ sung khoảng hơn
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
64
một tỷ cho Công ty và quỹ ngày càng lớn mạnh. Tuy nhiên khả năng sử
dụng vốn của Công ty còn thấp, không đi vào lưu thông, không sinh lời.
Để khắc phục phần nào tình trạng trên Công ty có thể áp dụng một
vài phương pháp sau:
- Công ty có thể tham gia góp vốn liên doanh – liên kết với các
Công ty TNHH kinh doanh cùng ngành nhằm tăng sức cạnh tranh của
Công ty trên thương trường. Việc này sẽ giúp các bên tham gia phát huy
được thế mạnh của mình, mở rộng thị trường và cơ hội kinh doanh. Ngày
nay, với xu thế toàn cầu hoá các hoạt động kinh doanh, các Công ty đa
quốc gia muốn bành trướng vị thế của mình ra các nước đang phát triển.
Do đó nó gây cho các doanh nghiệp tại các nước sở tại chịu sức ép cạnh
tranh mạnh mẽ gây ra sự liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành để
đối phó với các Công ty đa quốc gia trên. Công ty cũng không nằm ngoài
tình trạng trên. Đây là trường hợp bắt buộc, nếu Công ty đi khỏi xu thế
này, Công ty sẽ bị cô lập.
- Đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động, tích cực hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực nhập uỷ thác, nhập tái xuất, đa dạng hoá mặt hàng
nhập khẩu, đưa lồng vốn vào vòng luân chuyển.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng
hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác sử dụng vốn trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm.
Nói lên tình hình tổ chức các mặt công tác: mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu
thụ của Công ty hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay
xấu và các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết
kiệm hay không.
Đầu tư mua hàng hoá gửi đến các cửa hàng, đại lý trên cả nước với
phương thức trả chậm. Trong vòng một tháng hoặc hai tháng nhằm làm
giảm vốn tiền mặt trong Công ty. Đó là hình thức đầu tư lâu dài, rủi ro
thấp, nhưng vốn có thể sinh lãi.
4. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
Cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước mà nước ta
đang hướng tới xây dựng, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực
tiễn cần được nghiên cứu và giải quyết. Đặc biệt trong lĩnh vực kế hoạch
dài hạn; trong những năm chuyển đổi cơ chế, đã tồn tại nhiều ý kiến khác
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
65
nhau, thậm chí trái ngược nhau về vai trò và sự tồn tại khách quan của
công tác này. Thực chất của quá trình lập kế hoạch dài hạn (tức là chiến
lược) là quá trình định hướng và điều khiển theo định hướng đối với sự
phát triển sản xuất, theo quy luật tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nền
kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, chiến lược kinh doanh đóng một vai trò quan
trọng trong con đường phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm phác thảo những quỹ đạo tiến triển đủ
vững chắc và lâu dài, chung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết
định, những hành động chính xác của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo cách
tiếp cận khác thì chiến lược là một phương tiện để doanh nghiệp trả lời
các câu hỏi sau:
Công ty muốn đi đến đâu? Công ty có thể đi đến đâu? Công ty đi
đến đó bằng cách nào? Công ty có những gì và Công ty khác có những gì?
Nói chung, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hàm ý và phản ánh
mục tiêu của doanh nghiệp, thời gian dài hạn, quá trình ra quyết định, môi
trường cạnh tranh và lợi thế cũng như yếu điểm của doanh nghiệp và đối
thủ cạnh tranh.
Trong thực tế, những năm qua công tác xây dựng chiến lược ở
Công ty chưa được chú trọng lắm nên ít ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của công ty. Công ty mới chỉ chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch
năm, còn phác thảo chiến lược chỉ là mờ nhạt. Muốn có chiến lược phát
triển của doanh nghiệp đều phải tiến hành xây dựng theo một tiến trình.
Thực chất của tiến trình này là lựa chọn những lĩnh vực hoạt động
kinh doanh và đảm bảo các nguồn lực cho chúng nhằm duy trì và phát
triển doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn của Công ty, từ nay đến năm
2009, Công ty có thể xây dựng một chiến lược với nội dung như sau: “
Chiến lược đến với phần thị trường của Công ty”. Trong chiến lược này
gồm:
- Duy trì thị trường và khách hàng sẵn có, tích cực tìm kiếm thị
trường mới, đảm bảo hàng hoá Công ty sản xuất kinh doanh được tiêu thụ
đều đặn và nhanh chóng.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
66
- Tăng kim ngạch xuất nhập khẩu trên cơ sở thiết lập những đại
diện và những chính sách khuyến khích thoả đáng.
- Tiếp tục duy trì những mặt hàng hiện có, đồng thời tìm kiếm sản
phẩm mới, mặt hàng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng.
Tuy nhiên, để có một chiến lược dài hạn hoàn hảo trong tương lai,
Công ty cần đi theo một quy trình chặt chẽ trong hoạch định chiến lược
mà ở đó, nó có vai trò làm cho mọi việc đạt đến đúng mục tiêu đã định và
kiểm soát sẽ giữ cho mọi việc đi đúng hướng đã đề ra. Như vậy, khi có
những sai lầm trong hoạch định chúng sẽ được phát hiện và điều chỉnh kịp
thời mà không gây thiệt hại cho Công ty.
Nhiều nhà quản trị thường mắc sai lầm và điều chỉnh các kế hoạch
khi chúng đã trải qua quá trình thực hiện, dẫn đến những lãng phí rất lớn
các nguồn lực. Do đó, như tiến sĩ Deming đã nhận xét “Khoảng 80% lãng
phí xuất phát từ các đầu bút chì và đường dây điện thoại”.
Sơ đồ 4: Tiến trình hoạch định kế hoạch.
Hoạch định Kiểm soát
Điều chỉnh kế hoạch tương lai
Điều chỉnh sự chệch hướng
của KH thực hiện
Phản hồi
A
Lập kế hoạch
D
Tiến hành các hoạt
động điều chỉnh
B
Thực hiện kế
hoạch
C
So sánh sự chuẩn
b ị và kết quả
cuối cùng với kế
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
67
Từ chu kỳ hoạch định trên, có thể rút ra nhận xét rằng kế hoạch mà
Công ty muốn đề ra sẽ không hoàn toàn mất ý nghĩa khi nó có những sai
sót xảy ra, bởi vì, quá trình kiểm soát trong quá trình thực hiện kế hoạch
sẽ tìm ra nhưng sai sót đó và điều chỉnh ngay khi nó chưa có những tác
động xấu. Để chu kỳ tiếp theo, sai lầm trên sẽ không lặp lại, kế hoạch
ngày càng hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn.
Để cụ thể và chi tiết hơn chu kỳ trên, dưới đây xin đưa ra tiến trình
hoạch định chiến lược mà Công ty nên áp dụng. Tuy vậy những ngưòi
tham gia hoạch định không nhất thiết phải tuân theo thứ tự các bước, mà
có thể trở qua trở lại, bỏ qua bước mà họ không thấy phù hợp với hoàn
cảnh của Công ty.
Bước 1
Xác định sứ
mệnh và xác
định mục tiêu
của tổ chức
Bước 2
Phân tích
các đe doạ
và cơ hội
th ị trường
Bước 3
Đánh giá
điểm mạnh
và đ iểm của
tổ chức
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
68
Cụ thể:
Bước 1: Công ty trả lời được các câu hỏi: “Công ty là ai?”. Công ty
muốn trở thành một tổ chức như thế nào? Các mục tiêu định hướng của
Công ty là gì? …
Bước 2: Những đe doạ và cơ hội tồn tại có thể có từ các yếu tố sau
đây:
Sơ đồ 5: Các tác nhân đe doạ hoạt động kinh doanh của công ty.
Quyền
thương
lượng trả giá
của nhà
cung cấp
Sự đe doạ
hàng hoá
d ịch vụ thay
thế
Sự đe doạ
của các đối
thủ cạnh
tranh
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
69
Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
- Việc này cho phép Công ty nhận diện được khả năng chủ yếu của
mình trong toàn bộ lĩnh vực.
- Bảng sau đây sẽ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu ở cấp chức năng
và cấp chiến lược, nó nêu ra một số tiêu thức cơ bản phục vụ cho việc
đánh giá và thích hợp với Công ty kinh doanh một lĩnh vực mặt hàng đặc
chủng như công ty.
Bảng mẫu đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu.
Thang điểm
Tiêu thức Nội dung chi tiết
A B C D E
Tài chính Khả năng vay nợ
Tỷ số vốn trên nợ (vốn/nợ)
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Lợi nhuân biên
Kinh doanh
– sản xuất
Năng suất lao động
Địa điểm đặt Công ty, kho tàng
Kiểm soát – quản lý
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
70
Nhân sự
hành chính
Chất lượng nhân sự
Truyền thống
Chất lượng cán bộ lãnh đạo
Tỷ số lao động sản xuất/ LĐ
hành chính, phụ
Marketing Thị phần
Uy tín của sản phẩm, dịch vụ
Thái độ khách hàng
Hiệu quả của quảng cáo,
khuyến mãi
Công nghệ Công nghệ chế tạo sản phẩm
Năng lực R & D
Chỉ dẫn:
A: Mức độ cao hơn các đối thủ
B: Trên trung bình, đáp ứng tốt nhu cầu, không có vấn đề gì.
C:Trung bình, có thể chấp nhận được, ngang nhau trong cạnh tranh.
D: Có vấn đề, nó có thể thực hiện, cần điều chỉnh cho hoàn hảo.
E: Có nhiều vấn đề cần quan tâm, ở mức khủng hoảng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những biến
đổi lớn với những nét đặc trưng. Nước ta đang từng bước hoàn thành kế
hoạch 5 năm 1996 – 2000 và tiếp tục thực hiện kế hoạch 2000 – 2004. Đại
hội Đảng IX và X sẽ được diễn ra, Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách
mở cửa nền kinh tế có sự điều tiết của Nhà nước nhằm phát triển theo
hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiếp tục cải cách về cơ
chế chính sách nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng. Tuy nhiên bước
đầu công cuộc cải cách cũng không tránh khỏi những vướng mắc, thiếu
đồng bộ, đòi hỏi chúng ta phải theo dõi sát để thực hiện. Xu thế quốc tế
hoá tiếp tục phát triển, Việt Nam ra nhập ASEAN, tham gia vào AFTA, ra
nhập APEC và tương lai gần sẽ là WTO, không gian tự do hoá sẽ được
thông thoáng hơn, gianh giới thị trường nội ngoại sẽ hẹp lại. Điều này một
mặt tạo ra những thuận lợi trong kinh tế đối ngoại, mặt khác sẽ làm cho
cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế trong nước và nước ngoài đều tham gia hoạt động trên thị
trường Việt Nam. Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước
đang có sự thay đổi lớn. Xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
71
nước, hệ thống kế toán thay đổi, chính sách thuế xuất nhập khẩu có điều
chỉnh mọi mặt hàng, ngành hàng thuộc Bộ thương mại quản lý, các Công
ty ra đời và phá sản sẽ làm thay đổi cơ cấu cân đối kim ngạch xuất nhập
khẩu. Trong khi đó Công ty muốn đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh thì
phải qua nhiều đầu mối xuất nhập khẩu phức tạp, tốn kém chi phí.
Từ sự thay đổi kinh tế xã hội ở trên, công ty không thể không coi
trọng chiến lược kinh doanh của mình. Chỉ có làm như vậy Công ty mới
đối phó được sự thay đổi khó lường của môi trường kinh tế. Chỉ có làm
như vậy, Công ty mới tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty mới có thể đi
đúng hướng và trả lời được câu hỏi: “ Công ty đang đi về đâu? Đích của
Công ty muốn đến là gì? Có phải lợi nhuận càng cao là phúc lợi xã hội
càng lớn hay tăng quy mô thị trường? …”
Tóm lại, việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ giúp Công ty xác
định được phương hướng kinh doanh đúng đắn, có hiệu quả cao, lâu dài,
giúp Công ty định hướng được quỹ đạo kinh doanh và điều chỉnh theo nó.
Xây dựng chiến lược kinh doanh giúp Công ty phân tích và dự đoán moi
trường kinh doanh nhằm xác định được thời cơ,có kế hoạch đầu tư và
lương trước được những rủi ro đe doạ từ môi trường bên ngoài (đối thủ
cạnh tranh, khách hàng, người cung cấp, tiêu dùng). Nó cũng giúp Công
ty chủ động hơn giành thắng lợi trên thương trường. Chiến lược được
hoạch định và thực thi dựa trên sự phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh
doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh
doanh cao.
5. Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức cán
bộ.
Xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức
cán bộ luôn luôn được bao hàm bởi một tiến trình quản trị nguồn nhân lực
có hiệu quả. Bởi lẽ mọi sự xuất phát từ con người đều liên quan trực tiếp
hay gián tiếp đến hoạt động quản trị nhân sự ttrong Công ty.
Quản trị nhân sự là một khoa học ứng dụng. Nó là nghệ thuật kết
hợp nhuần nhuyễn nhiều thành tựu của các ngành khoa học khác nhau tạo
thành một hệ thống tổng thể những phương tiện nhằm thu hút, lôi cuốn
những người giỏi về với doanh nghiệp. Giữ cho được đội ngũ nhân sự mà
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
72
doanh nghiệp đang có, động viên thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ
bộc lộ, thăng hoa và cống hiến tài năng cho Công ty.
Tất cả các tác động này không có kỹ thuật chính xác nào hỗ trợ và
nó diễn ra trong bối cảnh một Công ty, bối cảnh văn hoá xã hội, chính trị
và nhất là thể hiện trong tất cả các cấp quản trị.
Như đã nói ở phần phương hướng, phần lớn các cán bộ nhân viên
của Công ty đều là người có trình độ đại học và trên đại học. Bên cạnh
những người phát huy hết khả năng của mình còn có những người chưa
thực sự quan tâm đến Công ty, chưa phát huy hết khả năng dẫn đến lãng
phí nguồn nhân lực.
Sơ đồ 6: Tiến trình quản trị nguồn nhân lực
Các tác lực môi trường bên trong và ngoài
NATOURIMEX
Hoạch định và dự báo
nguồn nhân lực:
Phân tích nhu cầu tuyển
dung
Phân tích chức danh và
Đánh giá thành tích
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
73
Công tác tổ chức cán bộ của Công ty sao cho vừa phát huy được sự
năng động sáng tạo tự chủ của mỗi thành viên, vừa tạo ra được sức mạnh
của Công ty để vươn lên trong cơ chế thị trường, có đủ sức cạnh tranh
trên thị trường quốc tế. Trên một góc độ nào đó, hoạt động kinh doanh
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
74
trong cơ chế hiện nay thì việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ được đông đảo
các nhà kinh doanh hiện nay coi là nhân tố quyết định trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh, ta biết rằng, kinh doanh là một hoạt động của con
người. Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào năng lực tập thể của người
kinh doanh và biện pháp thực hiện mục tiêu. Nếu không chuẩn bị tốt đỗi
ngũ cán bộ thì chắc chắn hiệu quả kinh doanh đem lại sẽ kém. Vì thế, với
công ty là một Công ty đang đà phát triển cần có hệ thống tổ chức cán bộ
hợp lý. Trong thời gian tới Công ty tự bỏ kinh phí để đào tạo mới, đào tạo
lại đối với từng cán bộ quản lý, kỹ thuật về các mặt chuyên môn, nghiệp
vụ, ngoại ngữ. Muốn có kế hoạch bồi dưỡng trìn độ cán bộ công nhân
quản lý cho thật hiệu quả, cần phân tích trình độ của từng loại nhằm đào
tạo đúng chuyên môn, tay nghề làm sao cho sử dụng đúng người, đúng
việc một cách có hiệu quả nhất. Đây chính là sức mạnh tổng hợp là điều
kiện cần thiết để có thể phát huy tới mức cao nhất năng lực sáng tạo, sự
năng động của tài nguyên chất xám mà không một siêu máy tính nào của
kỷ nguyên thông tin có thể thay thế được.
Mặt khác Công ty nên có một chiến lược đầu tư dài hạn thu hút
nhân tài, trọng dụng những nguời có năng lực vào vị trí xứng đáng. Qua
đó năng suất công việc sẽ tăng lên. Tuy nhiên để có được một đội ngũ cán
bộ tương đối hoàn hảo phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Công
ty không chỉ biết đòi hỏi mà cũng cần phải có biện pháp khuyến khích vật
chất và tinh thần đồng đội đủ sức để phát huy sáng tạo như: Công ty nên
tiến hành việc thưởng công theo đúng kết quả lao động của mỗi cán bộ
công nhân viên; thưởng phần trăm theo khối lượng hoàn thành công việc;
có thưởng thêm phần trăm cho nhóm, đơn vị, cá nhân làm tăng thêm giá
trị công việc, khoán chi phí kinh doanh đối với từng phương án kinh
doanh cho cá nhân hay nhóm thực hiện; kết hợp với các biện pháp khuyến
khích vật chất là các biện pháp khuyến khích về tinh thần. Động viên,
khen ngợi, tạo bầu không khí thân thiện giữa cá nhân với nhau, giữa các
bộ phận với nhau. Sự gắn bó đoàn kết trong Công ty sẽ đem lại sức mạnh
trong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy quá trình kinh doanh đã đặt ra. Để
làm tốt điều này, Công ty nên tổ chức các kỳ nghỉ cho cán bộ công nhân
viên chức trong thời gian rảnh rỗi, tăng các hoạt động có tính tập thể,
đồng thời có các biện pháp xử phạt hợp lý, kiên quyết chống hiện tượng
tuỳ tiện thiếu trách nhiệm, vô tổ chức và mọi biểu hiện tham ô lãng phí.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
75
Thêm vào đó Công ty cần cải tiến lề lối làm việc sao cho gọn nhẹ,
tránh phiền hà nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc quản lý do Nhà nước
qui định: cải tiến sổ sách ghi chép, thống kê, lưu trữ, thông tin liên lạc để
phục vụ cho công tác quản lý được nhanh chóng, chính xác.
6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty.
Công ty thiết bị vật tư du lịch là một đơn vị kinh doanh thuơng mại
nên số lượng cán bộ nhân viên lớn. Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy của
Công ty ta thấy rằng đó là cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, giám đốc là người nắm
mọi hoạt động của Công ty và là người ra quyết định cuối cùng. Nhưng
Công ty có nhiều chi nhánh, trung tâm nằm rải rác ở các tỉnh trên toàn
quốc dẫn đến việc quản lý tập trung chưa tốt. Các quyết định đưa ra nhiều
khi thi hành chậm chễ hoặc thi hành không tốt dẫn đến kết quả kinh doanh
chưa cao. Ngoài ra, ở Công ty khâu tổng hợp và xử lý thông tin chưa kịp
thời dẫn đến việc chậm chễ khi tiến hành ra quyết định. Thêm vào đó
trong quá trình quản lý một số bộ phận làm ăn không có hiệu quả nên
Công ty có ý định xem xét lại sự tồn tại của các bộ phận này. Đảm bảo sự
quản lý của Công ty với đồng vốn bỏ ra. Củng cố tổ chức phòng xuất
nhập khẩu, các cửa hàng nhằm nâng cao khả năng thích ứng của các
phòng này trong kinh doanh.
Hoàn chỉnh các quy chế hiện có, xây dựng các quy chế cho các lĩnh
vực hoạt động mới đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập,
khuyến khích cho mọi người tham gia vào việc tìm khách hàng, giữ khách
hàng và bán hàng.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
76
KẾT LUẬN.
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi quốc gia, mọi thời
đại, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường. Các nhà đầu tư, các chủ
doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một ngành, một sản
phẩm hay một dịch vụ nào đó ngoài việc phải trả lời các câu hỏi: sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Cũng cần biết họ sẽ phải bỏ ra bao nhiêu chi phí
và những lợi ích có từ dự án đầu tư, dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại
dưới hình thức nào cũng phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Nói cách khác, các
nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn thu được lợi
nhuận tối đa vói một chi phí thấp nhất có thể. Sở dĩ nhu vậy là vì lợi
nhuận mà nói rộng ra là hiệu quả kinh doanh, vừa là động lực, vừa là tiền
đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường
cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mọi rui ro bất chắc luôn có thể xảy ra,
nguy cơ thua lỗ, phá sản luôn rình rập.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, vấn đề hiệu
quả luôn được quan tâm hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp đây là một
vấn đề khó khăn chưa được giải quyết triệt để. Để giải quyết nó không
những phải có kiến thức năng lực mà cần có kinh nghiệm thực tiễn.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty vật tư thiết bị du lịch có
những thành tựu và kết quả chưa được như mong muốn. Nhưng vấn đề
hiệu quả luôn được công ty đặt lên hàng đầu. Làm thế nào để hoạt động
kinh doanh có hiệu quả hơn, khắc phục những thiếu sót trong quá trình
hoạt động. Với mong muốn góp phần để cùng nghiên cứu tìm tòi, suy
nghĩ và đóng góp một số ý kiến nhỏ bé của mình để làm cho hoạt động
kinh doanh của Công ty vật tư thiết bị du lịch được tốt hơn. Chính vì vậy,
tôi đã lựa chọn viết đề tài này. Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, việc
tìm ra những biện pháp có ý nghĩa thiết thực là một vấn đề khó khăn và
phức tạp. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn
đọc.
Em xin trân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS. Lê Thị Anh Vân và
các cô chú phòng kinh tế tài chính của công ty đã tạo điều kiện tốt nhất
cho em hoàn thành đề tài này.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính của công ty và một số tài liệu khác.
2. Cẩm nang nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
3. Đổi mới kinh tế Việt Nan và chính sách kinh tế đối ngoại.
4. Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
5. Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất - Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
6. Giáo trình Quản trị giao dịch và thanh toán thương mại trong giao dịch
quốc tế - Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
7. Giáo trình quản trih kinh doanh thương mại quốc tế - Trường ĐH Kinh
tế quốc dân.
8. Vì sao phải đặt vấn đề Hiệu quả và cạnh tranh - Tạp chí cộng sản.
9. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế Việt Nam - Nhà
xuất bản quốc gia.
10. Marketing quốc tế và quản lý xuất khẩu - Nhà xuất bản giáo dục.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
78
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu.................................................................................................... 1
Phần I. Lý luận chung về hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu.............................................................. 3
I- Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các quan điểm
về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ................................................ 3
1- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá ................................ 3
2. Quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. ........................... 4
3. Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. ............... 6
3.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội................ 6
3.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối..................................... 7
3.3. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp. ............... 7
4. Một số hình thức xuất nhập khẩu thông dụng. .................................... 7
4.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp. ............................................................. 7
4.2. Xuất nhập khẩu uỷ thác................................................................ 8
4.3. Xuất nhập khẩu hàng đổi hàng..................................................... 8
4.4. Xuất nhập khẩu liên doanh........................................................... 8
5. Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trường. ............................ 9
5.1. Nghiên cứu và tiếp cận thị trường. ............................................... 9
5.2. Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh. ......................... 10
5.3. Tìm hiểu nguồn hàng. ................................................................ 10
5.4. Đàm phán ký kết hợp đồng. ....................................................... 10
5.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng....................................................... 10
5.6. Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng. ............................... 10
II- Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu. ........................................................................ 11
1- Nhân tố chủ quan. ........................................................................... 11
1.1. Lao động.................................................................................... 11
1.2. Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn. .................................... 11
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật............................................................... 12
2- Các nhân tố khách quan.................................................................... 12
2.1. Các đối thủ cạnh tranh ............................................................... 12
2.2. Các ngành có liên quan. ............................................................. 12
2.3. Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh
doanh........................................................................................ 13
2.4. Nhân tố giá cả. ........................................................................... 13
2.5. Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước. ............................... 13
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
79
2.6. Các chính sách khác của Nhà nước ............................................ 14
2.7. Nhân tố pháp luật....................................................................... 14
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu. ........................................................................................ 15
3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng quát. ................................................. 15
3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. .................................... 16
3.3. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động. ........................................... 16
PHẦN II. Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại Công ty
thiết bị vật tư du lịch .............................................................. 16
I- Tổng quan về Công ty........................................................................... 16
1- Quá trình phát triển. ......................................................................... 17
2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị
vật tư du lịch..................................................................................... 17
2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty. ............................................. 17
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty........................................... 18
3- Cơ sở vật chất kỹ thuật ..................................................................... 19
4- Tình hình cung ứng vật tư và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của
công ty.............................................................................................. 20
5- Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua. .................. 23
II- Phân tích thực trạng Công ty trong 3 năm qua. .................................... 23
1- Tình hình kinh doanh. ...................................................................... 23
1.1. Tình hình doanh thu................................................................... 23
1.2. Tình hình lợi nhuận.................................................................... 25
1.3. Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty. .......................... 26
1.4 Tình hình chi phí của Công ty..................................................... 27
2- Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.............. 29
2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng quát. ................................................. 29
2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn .............................. 30
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động........................ 34
3. Nhận xét công tác nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu của Công ty. .................................................................... 35
3.1. Kết quả đạt được........................................................................ 35
3.2. Các tồn tại cần tháo gỡ............................................................... 36
4. Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế và nhược
điểm trên. ......................................................................................... 37
4.1. Những nguyên nhân khách quan. ............................................... 37
4.2. Những nguyên nhân từ phía bên Công ty ................................... 38
PHẦN III. Một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh xuất nhập khẩu tại Công ty thiết bị vật tư du lịch..... 40
I. Một số giải pháp vĩ mô và phương hướng chủ yếu trong thời gian tới... 40
1. Mục tiêu của hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay. ............. 40
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
80
2. Các chính sách của nhà nước. ........................................................... 41
2.1. Nhà nước cần có các chính sách khuyến khích hơn nữa đối với
hoạt động xuất nhập khẩu. ........................................................ 41
2.2. Đầu tư cho cơ sở hạ tầng............................................................ 42
2.3. Xem xét lại trong hoạt động quản lý xuất nhập khẩu. ................ 42
3. Mục tiêu đề ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty trong những năm tới.............................................. 43
4. Một số phương hướng chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty................................ 44
4.1. Sử dụng tốt nguồn lực và tài chính............................................. 44
4.2. Củng cố công tác nhân sự và vị trí của Công ty. ........................ 48
4.3. Mở rộng thị trường và đa dạng hoá các hình thức phân phối...... 50
4.4. Xem xét lại cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty......................... 53
5. Thành lập thêm phòng Nghiên cứu thị trường .................................. 53
6. Thiết lập một hệ thống máy vi tính: .................................................. 54
II. Một số biện pháp của công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất
nhập khẩu. .......................................................................................... 55
1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, công tác Marketing. ....... 55
2. Tiết kiệm chi phí............................................................................... 61
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ....................................................... 63
4. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn. ......................................... 64
5. Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức cán
bộ. .................................................................................................... 71
6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty............................ 75
Kết luận....................................................................................................... 76
Danh mục tài liệu tham khảo..................................................................... 77
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa: khoa häc qu¶n lý
S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B
81
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- LUẬN VĂN- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH.pdf