Luận văn Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn triển khai thực hiện quản lý thuốc BVTV phù hợp với sự phát triển của xã hội và cụ thể đến từng Bộ, ngành trong phân cấp quản lý; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đến mọi thành phần trong xã hội để biết thực hiện và nâng cao khả năng dự báo được nguy cơ ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con người để có biện pháp ứng phó. | Thứ hai, kiện toàn và củng cố tổ chức bộ máy quản lý về thuốc BVTV ở cấp tỉnh để phù hợp với tính chất quản lý của từng ngành, đồng thời bổ sung bộ máy tổ chức của các cơ quan quản lý cấp huyện, liên huyện và cán bộ chuyên trách cho cấp xà. Thứ ba, củng cố nguồn cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về lĩnh vực VTNN nói chung và thuốc BVTV nói riêng hiện có và xác định rõ nhiệm vụ được giao so với biên chế được bố trí để đảm bảo có đủ lực lượng cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ; đồng thời tăng cường công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ trong quá trình quản lý và thi pháp luật về buôn bán thuốc BVTV. Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cũng như phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật để phù hợp với các yêu cầu của giai đoạn hiện nay về môi trường, điều kiện buôn bán, sử dụng thuốc BVTV cũng như các tăng cường các chế độ ưu đãi thích đáng cho cán bộ quản lý và các chế độ đãi ngộ cho các nhà sản xuất, kinh doanh VTNN. Thứ năm, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc BVTV, nhằm kịp thời phát hiện những thiếu sót để điều chỉnh trong quá trình thực thi chính sách; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý giữa các cơ quan có liên quan, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV đối với người quản lý và các nhà sản xuất, kinh doanh thuốc BVTVỊ.

pdf138 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 23/08/2021 | Lượt xem: 246 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ớc trong công tác thanh tra kiểm tra, giám sát thị trường thuốc BVTV cần bổ sung cán bộ thanh tra Sở NN&PTNT, thanh tra Chi cục TT&BVTV và cán bộ kỹ thuật BVTV cho các Trạm TT&BVTV để bảo đảm mỗi huyện có 1 thanh tra Sở NN&PTNT, 1 thanh tra Chi cục TT&BVTV phụ trách. Mỗi cán bộ Trạm TT&BVTV trung bình quản lý từ 10-12 xã 96 và mỗi Trạm TT&BVTV ít nhất có 1 cán bộ chuyên môn BVTV trình độ cử nhân hoặc trung cấp BVTV có năng lực và thạo tay nghề. Hoàn thiện mô hình dịch vụ bảo vệ thực vật chuẩn thí điểm trên mỗi huyện bằng cách hỗ trợ về kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kiến thức chuyên môn BVTV sau đó nhân rộng mô hình lên toàn huyện và toàn tỉnh. Chi cục TT&BVTV phối hợp với Trung tâm Khuyến nông khảo nghiệm, đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín cung ứng thuốc BVTV trên thị trường. Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp cơ sở: Các bộ quản lý cấp cơ sở là người nắm rõ các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn quản lý và tham gia tích cực vào giám sát hoạt động buôn bán và sử dụng thuốc BVTV. Để tăng cường vai trò quản lý của chính quyền cơ sở cần tăng cường đào tạo, tập huấn tăng cường kiến thức chuyên môn BVTV, kiến thức pháp luật giúp họ nhận thức rõ vai trò của mình. Cần tăng cường trách nhiệm cũng như quyền hạn cho cán bộ quản lý cấp cơ sở, nâng cao năng lực quản lý cho Chủ tịch UBND xã, Chủ nhiệm HTX, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và hình thành mạng lưới công tác viên BVTV cho các vị trí tổ trưởng BVTV thôn, tổ trưởng câu lạc bộ BVTV cụm gia đình. Cán bộ quản lý cấp cơ sở cần nghiêm túc xem xét địa điểm kinh doanh trước khi cấp giấy chứng nhận xác nhận về địa điểm kinh doanh theo Luật BV&KDTV 2013, quyết liệt hơn trong việc xử lý các vi phạm diễn ra trên địa bàn, thực hiện chỉ đạo chuyên môn nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của chủ các cơ sở buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV. Quy hoạch khu vực, địa điểm đặt cửa hàng VTNN và cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV cho các hộ tư nhân. Ký cam kết và giao nhiệm vụ cung ứng đầy đủ, kịp thời, bảo đảm số lượng, chất lượng, giá cả thuốc BVTV theo nhu cầu của địa phương. Phối kết hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền văn bản pháp luật, quản lý giám sát thị trường thuốc BVTV khi cần thiết, định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả hoạt động giám sát với UBND huyện, Trạm TT&BVTV và Chi cục TT&BVTV để tổng hợp nhằm tìm giải pháp khắc phục kịp 97 thời những tồn tại. Đề xuất UBND tỉnh củng cố và chuyển đổi mô hình HTX kiểu cũ thành mô hình HTX DVNN theo Luật HTX năm 2012 gắn liền mô hình liên kết trong SXNN, trong đó có Ban chỉ đạo quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ngay tại cấp xã với thành phần như sau: Trưởng ban là Chủ tịch UBND xã, thành viên gồm: chủ nhiệm HTX, các trưởng thôn, kỹ thuật viên BVTV, khuyến nông viên với các nhiệm vụ như: tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV. 3.2.3. Nâng cao công tác thực thi pháp luật cho các tác nhân tham gia thị trường thuốc Bảo vệ thực vật Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội cho cán bộ quản lý: Tăng cường công tác tập huấn, thực hiện các mô hình, triển khai các chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật BVTV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn BVTV, kiến thức pháp luật cho lực lượng cán bộ thanh tra chuyên trách và bán chuyên trách. Nội dung tập huấn cập nhật các văn bản pháp quy mới trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV, tập huấn nghiệp vụ thanh tra kiểm tra thị trường thuốc BVTV, tìm hiểu được các khó khăn vướng mắc, trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý thanh tra kiểm tra để có các giải pháp khắc phục kịp thời. Chính quyền cấp tỉnh, huyện bảo đảm kinh phí khuyến nông để tổ chức đào tạo bồi dưỡng mọi mặt cho nguồn nhân lực trong đơn vị theo hướng vừa làm vừa học, nâng cao kỹ năng viết tin bài, kỹ năng xử lý số liệu viết báo cáo, giao lưu liên kết với các trường các Viện, các đơn vị trong ngành để cập nhật kiến thức cho cán bộ. Thường xuyên tổ chức các cuộc tập huấn IPM, chuyển giao kỹ thuật theo yêu cầu thực tế, cũng như kinh phí tổ chức kiểm tra định kỳ để phát hiện thuốc kém chất lượng, tập huấn tuyên truyền để nâng cao trình độ cho cán bộ BVTV phù hợp với việc quản lý và sự vận động phát triển không ngừng của sản xuất nông nghiệp. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ BVTV cơ sở để từng bước đáp ứng nhu cầu của địa phương, mỗi thôn, mỗi xóm phải xây dựng một nhóm nòng cốt để tuyên truyền IPM đến cộng đồng. Nâng cao ý thức trách nhiệm, 98 đạo đức nghề nghiệp trong việc quản lý chặt chẽ công tác tập huấn cấp chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội cho chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: Tăng cường tập huấn nâng cao nhận thức, hiểu biết về thuốc BVTV cho chủ các cơ sở kinh doanh để họ thực hiện đúng và bảo đảm các điều kiện của pháp luật về sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV. Hàng năm, mỗi huyện nên tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo có sự tham gia của toàn bộ các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV để tổng kết những thuận lợi, khó khăn; những thành tích đã đạt được và những vấn đề còn vi phạm; phổ biến chính sách mới giúp chủ cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn nắm được các quy định mới của nhà nước về buôn bán thuốc BVTV, tổng hợp phân tích các lỗi vi phạm thường gặp trong hoạt động kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV để chủ cửa hàng sửa chữa và hoàn thiện để thấy rõ trách nhiệm của mình và tuân thủ đúng những quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, tập huấn để tạo sự gần gũi hơn giữa cán bộ quản lý và cơ sở kinh doanh đồng thời giới thiệu các thuốc BVTV thế hệ mới, an toàn và hiệu quả. Tăng cuờng xây dựng mô hình cửa hàng buôn bán thuốc BVTV tiêu chuẩn trên địa bàn xã, thôn nhằm chuẩn hóa hệ thống cung ứng thuốc BVTV theo đúng quy định của Luật BV&KDTV 2013. Lựa chọn cơ sở có phẩm chất tốt, chưa có vi phạm nào về kinh doanh thuốc BVTV để các cơ sở khác lấy đó làm chuẩn học tập và phấn đấu thực hiện. Mỗi huyện chọn 1 xã làm thí điểm, hỗ trợ chủ cơ sở về kiến thức pháp luật, kiến thức chuyên môn về thuốc BVTV, về cơ sở hạ tầng trang thiết bị phục vụ kinh doanh. Tuyên truyền kết quả mô hình này tới các cở sở trong và ngoài xã và các hộ nông dân. Khen thuởng, trao bằng khen, giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn, nhiều năm liền không vi phạm pháp luật về kinh doanh thuốc BVTV. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội cho người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: 99 Xây dựng quy định đối với chủ trang trại, nguời sử dụng thuốc BVTV phải đuợc đào tạo và được cấp chứng chỉ sử dụng thuốc BVTV. Để giúp cho nông dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm cộng đồng các cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở cần phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, phòng NN&PTNT, Chi cục TT&BVTV, Trung tâm học tập cộng đồng, các đoàn thể Hội phụ nữ, Hội nông dân... để tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật BVTV cho nguời nông dân. Thuờng xuyên mở các lớp tập huấn IPM giúp nguời nông dân hiểu biết các kiến thức về thuốc BVTV, kỹ thuật sử dụng thuốc bảo đảm an toàn, hiệu quả, hiểu về tác hại của thuốc BVTV mang lại đối con nguời và môi truờng sinh thái để nguời nông dân có thể tự bắt bệnh cho cây trồng, tự lựa chọn các chủng loại thuốc BVTV không phải phụ thuộc vào người bán thuốc từ đó nâng cao vai trò trách nhiệm cộng đồng của nguời sử dụng trong hoạt động quản lý thuốc BVTV. Tập huấn tuyên truyền nhằm giới thiệu một số thuốc BVTV mới, ít độc hại, nhanh phân giải, có hiệu lực cao; tổng hợp, phân tích một số lỗi mà nông dân thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc BVTV; khuyến khích nông dân thực hiện đầy đủ nguyên tắc trong sử dụng thuốc BVTV và giới thiệu các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV uy tín bảo đảm chất lượng, giá cả cho nguời nông dân mua thuốc BVTV. Công tác tập huấn nên diễn ra thường xuyên bằng cách tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn cho người nông dân tại từng tổ/thôn/xóm để đến từng hộ gia đình, cung cấp thông tin đầy đủ toàn diện, chính xác từ nhiều nguồn khác nhau: in tài liệu, truyền thông đại chúng, tuyên truyền viên/người bán hàng được đào tạo cơ bản trên các kênh truyền thông: đài phát thanh truyền hình tỉnh, huyện, hệ thống truyền thanh của xã, thôn hoặc tổ chức các cuộc thi, diễn đàn để tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chính sách pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiểu biết về thuốc BVTV. Nâng cao vai trò tự giám sát lẫn nhau của người sản xuất và giảm bớt lượng thuốc BVTV trong quá trình sử dụng. 3.2.4. Tăng cường công tác tập huấn, thông tin và tuyên truyền văn bản pháp luật 100 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật cho chủ các cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV. Tăng cường công tác khuyến nông, tuyên truyền để giúp người nông dân nâng cao nhận thức hiểu biết về thuốc BVTV, nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV, rủi ro của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người, môi trường và cộng đồng. Các nội dung được tuyên truyền đến tận thôn xóm, giúp người nông dân nắm bắt được thông tin, bảo đảm tính kịp thời, hiệu quả, đặc biệt tại các vùng sản xuất rau quả. Các các cơ quan chuyên môn BVTV cần tăng cường kết hợp với đài truyền hình, đài truyền thanh, báo Đắk Lắk xây dựng nội dung chương trình khoa giáo, các chương trình “Nhà nông” hay thông qua bản tin thời tiết nông vụ để hướng dẫn nông dân kiến thức về thuốc BVTV và kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV để người dân chủ động lựa chọn thuốc BVTV không phụ thuộc vào người bán hàng. Thực hiện đưa tin bài trên truyền hình, báo Đắk Lắk, các phóng sự, tọa đàm, các thông báo, hướng dẫn kỹ thuật bằng xe lưu động cùng với việc phát tờ rơi, phát huy tối đa thời lượng phát sóng của các đài phát thanh huyện, xã... Tăng cường thông tin tuyên truyền để người dân trong tỉnh nắm bắt được chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, liên kết trong sản xuất, tăng quy mô đồng ruộng tiến tới cùng sản xuất một loại sản phẩm nhất định, tạo điều kiện cơ giới hóa, giảm chi phí lao động, công chăm sóc và hạn chế sử dụng thuốc BVTV, bảo đảm sản phẩm đồng đều nâng cao giá trị nông sản. Tăng quy mô đồng ruộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết giữa doanh nghiệp với các hộ nông dân/tổ hợp tác hay HTX nhằm xây dựng một số chuỗi giá trị nông sản chính, thuận lợi cho việc xây dựng thương hiệu và xuất khẩu. 3.2.5. Tăng cường công tác phối hợp thanh tra kiểm tra giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật Hoạt động thanh tra kiểm tra cần được tiến hành với tần suất cao hơn bao gồm cả định kỳ, đột xuất, đơn ngành và liên ngành. Nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra, đặc biệt là thanh tra đột xuất. Các cơ quan chức năng cần nắm bắt được số lượng các cửa hàng có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV, 101 thường xuyên khen thưởng các cơ sở đạt tiêu chuẩn nhiều năm liền không vi phạm pháp luật về buôn bán thuốc BVTV, đồng thời kiểm tra nhắc nhở đôn đốc hoặc đình chỉ các cơ sở chưa đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV Phân công nhiệm vụ cụ thể và phối hợp chặt chẽ công tác thanh tra, giám sát giữa Chi cục TT&BVTV, Chi cục QLTT với các lực lượng công an (Công an kinh tế, Công an PCCC, Cảnh sát môi trường), giữa cơ quan quản lý nhà nước với Hội Nông dân, Trung tâm Khuyến nông... từ tỉnh xuống xã tập trung giải quyết các vấn đề: i) Siết chặt quản lý các cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV bảo đảm về mặt chất lượng, thông tin, kiến thức và giá bán; ii) Tăng cường đào tạo, cập nhật thông tin cho các cửa hàng bán lẻ; iii) Tổ chức cán bộ BVTV để hỗ trợ người dân; iv) Tăng cường kiểm tra, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh, công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại trên thị trường thuốc BVTV; và v) Tăng cường kiểm tra giám sát đột xuất, siết chặt quản lý và xử phạt thật nghiêm các đối tượng vi phạm quy định về sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV, kể cả cán bộ quản lý nếu vi phạm, làm rõ trách nhiệm trong kiểm tra giữa cấp các ngành như: Sở Công Thương, Sở NN&PTNT, UBND huyện... Tăng cường công tác giám sát cộng đồng, Chi cục TT&BVTV mở một đường dây nóng, công khai số điện thoại của đường dây nóng để nhân dân phát hiện các trường hợp cố tình vi phạm điều kiện kinh doanh thuốc BVTV, báo để thanh tra chuyên ngành phối hợp với quản lý thị trường xử lý ngay và triệt để. Các kết quả thanh kiểm tra của Chi cục QLTT cần thông báo đến Chi cục TT&BVTV tỉnh hoặc Trạm TT&BVTV huyện để các cơ quan này nắm được tình hình, các cơ quan cần thực hiện công tác lập kế hoạch về quản lý thị trường thuốc BVTV cụ thể, có sự phê duyệt của các cơ quan chủ quản. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, tập huấn về công tác BV&KDTV và sử dụng thuốc BVTV, tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về BVTV, ý thức trách nhiệm của người sử dụng thuốc BVTV. UBND cấp tỉnh bố trí kinh phí, chỉ đạo UBND cấp huyện tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng, tiêu hủy thuốc BVTV vô chủ tại địa 102 phương. UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quản lý trên cơ sở rà soát và tổ chức sắp xếp lại hệ thống cửa hàng buôn bán thuốc BVTV ở địa phương để phát huy tốt nhất hiệu quả quản lý và đáp ứng yêu cầu sản xuất ở cơ sở, cấp giấy phép kinh doanh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tình trạng vi phạm của các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV không có giấy phép kinh doanh; rút giấy phép kinh doanh các trường hợp vi phạm pháp luật. UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về tình trạng vi phạm điều kiện địa điểm kinh doanh, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV và có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ sở buôn bán thuốc BVTV, người sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Kết hợp với các cơ quan chuyên ngành BVTV, QLTT điều tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV. Đồng thời, bố trí kinh phí, tổ chức thu gom và xử lý bao gói thuốc BVTV sau khi sử dụng, kiểm tra hoạt động dịch vụ BVTV, tiêu hủy thuốc BVTV vô chủ. Đặc biệt, các cơ quan chức năng cần phối hợp với chính quyền cơ sở thường xuyên thực hiện thanh kiểm tra các cơ sở buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn quản lý; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật, bảo đảm các cơ sở kinh doanh tuân thủ theo pháp luật, thanh kiểm tra với tần suất cao hơn và nên tiến hành vào đầu vụ, đối với đoàn thanh tra chuyên ngành 1 lần/năm/huyện, đoàn thanh tra liên ngành cần tổ chức 2 lần/năm. Bên cạnh đó, cần có sự liên lạc thường xuyên giữa cán bộ Trạm TT&BVTV với chủ các cơ sở buôn bán thuốc BVTV để có sự trao đổi thông tin giữa hai bên. Trạm TT&BVTV sẽ thông báo tới các cơ sở buôn bán thuốc BVTV về chính sách mới, các loại thuốc mới, diễn biến tình hình dịch hại để cơ sở chủ động nguồn hàng, bảo đảm đủ thuốc BVTV, nâng cao lợi nhuận cho người kinh doanh thuốc BVTV. 3.2.6. Tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về thị trường thuốc Bảo vệ thực vật Bổ sung thêm kinh phí cho công tác tập huấn, thông tin tuyên truyền: nâng 103 cao trình độ chuyên môn BVTV cho đội ngũ cán bộ quản lý đặc biệt là cán bộ quản lý cấp xã, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cho chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV; cập nhật các văn bản pháp quy, tiến bộ về thuốc BVTV; cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV và đầu tư xây dựng kho chứa, các bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV và lò đốt rác thải BVTV đạt tiêu chuẩn của Cục BVTV. Bổ sung kinh phí cho công tác thanh tra kiểm tra, giám sát, để tăng cường trách nhiệm, khuyến khích các cán bộ quản lý, cán bộ chuyên ngành, cán bộ kỹ thuật tham gia quản lý giám sát thị trường thuốc BVTV cần hỗ trợ kinh phí đi lại cho công tác quản lý. Cấp kinh phí cho mỗi đợt kiểm tra liên ngành của tỉnh, cấp vào kinh phí của Chi cục TT&BVTV, Trạm TT&BVTV, huyện bố trí kinh phí cho công tác quản lý cân đối vào ngân sách huyện hàng năm. Nhà nước cần có chế độ tiền lương, trợ cấp phù hợp hơn đối với cán bộ quản lý, cán bộ thanh tra BVTV do họ phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại. Nên có thi đua khen thưởng để tạo động lực phấn đấu cho cán bộ quản lý, đồng thời hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn BVTV cho những người đã tốt nghiệp ở chuyên ngành khác. Ngoài ra, có chính sách tạo điều kiện thuận lợi và chế độ khen thưởng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV bảo đảm số lượng, chất lượng, giá bán, cung ứng kịp thời và hướng dẫn cụ thể cho người sử dụng thuốc BVTV. UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính kết hợp với Sở NN&PTNT, Chi cục TT&BVTV xem xét, bố trí cấp kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trong nông sản thực phẩm. Trang bị phần mềm tra cứu Danh mục thuốc BVTV trực tuyến (SPL) cho hệ thống mạng văn phòng cấp xã và trang web của Chi cục TT&BVTV để nâng cao khả năng quản lý và hướng dẫn sử cho người nông dân. Phần mềm giúp phân loại thuốc theo nhiều tiêu chí: thuốc được phép, hạn chế, cấm sử dụng; phân loại theo mục đích sử dụng (thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh...); phân loại theo 104 nguồn gốc (hóa học, sinh học) và phân loại thuốc theo đối tượng sâu bệnh, đối tượng cây trồng. 3.2.7. Quy hoạch thị trường thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích phát triển mô hình tổ dịch vụ Bảo vệ thực vật Tổ chức quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống cửa hàng buôn bán thuốc BVTV. Hệ thống cung ứng thuốc BVTV chưa được quy hoạch cụ thể, cho nên tình trạng kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV còn diễn ra tràn lan, gây khó khăn cho công tác quản lý giám sát. Bên cạnh đó, các HTX DVNN chưa phát huy tốt vai trò dịch vụ phòng trừ sâu bệnh, dẫn đến tình trạng người nông dân nghe theo hướng dẫn của người bán hàng sử dụng phun kèm một số loại thuốc không cần thiết gây lãng phí về mặt kinh tế. Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước cần có kế hoạch quy hoạch lại mạng lưới cung ứng thuốc BVTV, chỉ đạo hệ thống HTX DVNN đảm nhận toàn bộ khâu phòng trừ sâu bệnh, giúp bà con nông dân phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả và giảm đuợc chi phí trong khâu BVTV. Củng cố hệ thống các HTX DVNN hiện có, chuyển đổi mô hình hoạt động và thành lập các HTX, tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 gắn liền với mô hình liên kết trong sản xuất. Tập trung khuyến cáo, tuyên truyền các nhà cung ứng đủ năng lực, uy tín, thuốc chất lượng cao, để nông dân biết và sử dụng của các đơn vị này, yêu cầu các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV bảo đảm chất luợng, chấp hành việc niêm yết giá bán lẻ từng loại thuốc. UBND xã tiến hành kiểm tra, rà soát toàn bộ các cơ sở bán lẻ trên địa bàn quản lý, chính quyền cấp xã phải vào cuộc siết chặt mạng lưới kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV với các chế tài mạnh mẽ như: thu hồi giấp phép kinh doanh, đóng cửa nếu không đủ điều kiện, đình chỉ ngay việc kinh doanh của tất cả các cơ sở không có chứng chỉ hành nghề và không có Giấy chứng chỉ đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các HTX nông nghiệp kiểu mới trong đó phát triển mô hình tổ dịch vụ bảo vệ thực vật. Hiện nay, hoạt động của các HTX DVNN trong tỉnh đã bảo đảm tốt các khâu dịch vụ như: tuới tiêu, BVTV, cung ứng VTNN nhưng chưa có dịch vụ phun thuốc BVTV, trong thời gian tới UBND tỉnh Đắk Lắk nên hỗ trợ kinh phí thành lập tổ dịch vụ BVTV - “bác sỹ” cây trồng ở tất 105 cả các xã, địa phương để làm nhiệm vụ tư vấn cho nông dân, tham mưu cho chính quyền địa phuơng để quản lý việc mua bán và sử dụng thuốc BVTV, tập huấn nghiệp vụ về BVTV, mua tài liệu cho mỗi thành viên của tổ dịch vụ; hỗ trợ một lần kinh phí mua máy phun rải thuốc; hỗ trợ thành viên của tổ dịch vụ 100% chi phí đóng bảo hiểm. Để có thể có phát triển nhiều tổ dịch vụ trong thời gian tới rất cần sự hỗ trợ và ủng hộ của các bên, nếu làm tốt đuợc IPM kết hợp với mô hình phun thuốc trừ sâu tập trung với sự hỗ trợ của máy móc sẽ giải quyết hàng loạt vấn đề: giảm bớt 90% số lượng người đi phun thuốc BVTV, giảm; tiết kiệm thời gian và giảm 30 - 40% lượng thuốc sử dụng, hạn chế rủi ro thuốc BVTV; giảm bớt gánh nặng cho các cơ quan quản lý nhà nuớc về tập huấn, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV cho nông dân dẫn đến giảm số luợng các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV. Thực hiện tốt các giải pháp trên mỗi năm Đắk Lắk sẽ tiết kiệm đuợc cả trăm tỷ tiền thuốc BVTV, giảm thiểu ô nhiễm môi truờng, phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao giá trị nông sản. 3.3. Kiến nghị về tăng cường Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật ở tỉnh Đắk Lắk 3.3.1. Đối với Trung Ương Đề nghị Chính phủ, Bộ NN&PTNT và các cơ quan chuyên ngành BVTV tiếp tục hoàn thiện và đồng bộ văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý ổn định cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV chấp hành và là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ thị trường thuốc BVTV ở Việt Nam trong thời gian tới: i) Tăng cường nguồn kinh phí tập huấn, hướng dẫn công tác quản lý nhà nước cho cán bộ thanh tra chuyên ngành BVTV và hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như người sử dụng thuốc BVTV; ii) Quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp sản xuất thuốc BVTV nhằm giảm thiểu nhập khẩu, đầu tư kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, biện pháp canh tác, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)... iii) Tăng mức xử phạt thích đáng cho những hành vi sai phạm trong sản xuất kinh doanh, buôn bán tàng trữ, vận chuyển thuốc BVTV trái quy định pháp luật; iv) Tinh gọn lại danh mục thuốc 106 BVTV được phép sử dụng, loại bỏ dần những thuốc BVTV độc hại, thuốc lạc hậu và giảm thiểu lượng thuốc BVTV hóa học sử dụng >30%, khuyến khích, hỗ trợ sản xuất, đăng ký và sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học ít độc hại, những loại thuốc có độ độc nhóm IV hay chiết xuất từ thảo mộc; v) Cần công nghệ hóa thành quy trình sử dụng thuốc BVTV theo “4 đúng” thay vì sử dụng theo nguyên tắc “4 đúng” vi) Kiểm soát chặt chẽ việc đăng ký và khảo nghiệm thuốc BVTV và vii) Bổ sung chức năng thanh tra chuyên ngành BVTV cấp huyện cho cán bộ Trạm TT&BVTV, tăng cường quyền hạn và chế tài cho lực hượng thanh tra chuyên ngành để thực sự có hiệu quả trong công việc thanh kiểm tra, giám sát thị trường thuốc BVTV, tránh chồng chéo, hiệu quả thấp hoặc gây phiền hà cho cả doanh nghiệp và người sản xuất. 3.3.1. Đối với địa phương Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách. (i) Bổ sung thêm cán bộ thanh tra Chi cục TT&BVTV, thanh tra sở NN&PTNT, cán bộ chuyên môn BVTV cho Trạm TT&BVTV và đào tạo cán bộ chuyên trách BVTV cấp xã, phường. Đặc biệt chỉ đạo chính quyền cấp xã phát huy hơn nữa vai trò quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán và hướng dẫn người nông dân lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV và xử lý nghiêm các trường hợp tái vi phạm tại địa phương. (ii) Tăng cường tập huấn, thông tin, tuyên truyền pháp luật và các quy định về quản lý thị trường thuốc BVTV cho các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV. Tổ chức rà soát, quy hoạch mạng lưới cung ứng thuốc BVTV (mỗi xã chỉ nên quy hoạch 2 đến 3 cơ sở), quản lý chặt chẽ cơ sở kinh doanh buôn bán thuốc BVTV, cương quyết đình chỉ, thu hồi giấy phép của các cơ sở sản xuất kinh doanh không đủ điều kiện. Gắn kết trách nhiệm của người bán thuốc với người sử dụng về nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV. (iii) Phát huy vai trò của mạng văn phòng cấp xã và đầu tư phần mềm tra cứu danh mục thuốc BVTV. Chi cục TT&BVTV thành lập trang web để gửi thông báo hỗ trợ địa phương về diễn biến tình hình sâu bệnh và biện pháp phòng trừ. (iv) Thành lập các tổ dịch vụ BVTV, HTX nông nghiệp kiểu mới sẽ đảm 107 nhận vai trò “bác sỹ” cây trồng và các khâu dịch vụ vật tư nông nghiệp và phun thuốc BVTV. Áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp sạch sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc (gừng, tỏi, ớt...) hoặc mô hình thay thế thuốc BVTV bằng công nghệ nước điện hóa của Australia. 108 Tiểu tiết chương 3 Trên cơ sở quan điểm, định hướng phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta; quan điểm và mục tiêu quản lý về quản lý VTNN của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; thực trạng QLNN về VTNN trên địa bàn tỉnh được thể hiện trong Luận văn đã bộc lộ những tồn tại và hạn chế. Từ những yêu cầu cấp thiết trong hoạt động quản lý VTNN mà thuốc BVTV là một phần trong đó của địa phương, tác giả đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động QLNN về thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đó là: Giải pháp về việc xây dựng, ban hành, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách pháp luật; giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý; giải pháp về thực thi pháp luật về quản lý; giải pháp về đào tạo, tuyên truyền, tập huấn pháp luật; giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về kinh doanh thuốc BVTV; giải pháp về nguồn lực cho quản lý; giải pháp về quy hoạch thị trường kinh doanh thuốc BVTV... Tất cả các giải pháp trong Luận văn được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật, các kinh nghiệm được tổng kết và từ các ý tưởng để giải quyết những khiếm khuyết của thực tiễn quản lý thời gian qua; với hy vọng được góp phần tích cực để giúp các cơ quan QLNN nghiên cứu vận dụng vào quá trình quản lý thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ngày càng được chặt chẽ, bền vững để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. 109 KẾT LUẬN Quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là hoaṭ đôṇg tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý của cơ quan QLNN về viêc̣ thưc̣ hiêṇ chính sách, pháp luâṭ đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong kinh doanh thuốc BVTV, đươc̣ thưc̣ hiêṇ bởi cơ quan chuyên trách theo môṭ trình tư,̣ thủ tuc̣ do pháp luâṭ quy điṇh, nhằm phòng ngừa, phát hiêṇ và xử lý các hành vi vi phaṃ pháp luâṭ, phát hiêṇ những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luâṭ để kiến nghi ̣ các biêṇ pháp khắc phuc̣; phát huy nhân tố tích cưc̣, góp phần nâng cao hiêụ lưc̣, hiêụ quả của hoaṭ đôṇg QLNN, bảo vệ lơị ích của Nhà nước, các quyền và lơị ích hơp̣ pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hiêṇ nay, Đảng và Nhà nước ta đăc̣ biêṭ quan tâm đến viêc̣ nâng cao hiêụ quả quản lý của Nhà nước để thưc̣ hiêṇ muc̣ tiêu xây dưṇg, hoàn thiêṇ Nhà nước pháp quyền, xa ̃hôị chủ nghiã. Trong đó, QLNN về VTNN mà thuốc BVTV là một nhân tố quan trọng là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu và đa ̃đaṭ đươc̣ nhiều kết quả đáng khích lệ; đối với tỉnh Đắk Lắk bước đầu đã nâng cao được nhận thức của người sử dụng, nỗ lực trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, từ đó đã hạn chế phần nào những loại thuốc BVTV không đảm bảo chất lượng và an toàn được tiêu thụ ngoài thị trường, góp phần phát triển kinh tế - xa ̃hôị của địa phương. Tuy nhiên, quá trình quản lý về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV, vâñ còn găp̣ không ít khó khăn trong viêc̣ thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu ̣của mình; đó là do có một số văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách vâñ còn chồng chéo, bất câp̣; bên cạnh đó thì có môṭ bô ̣ phâṇ cán bô,̣ nhân dân còn mang năṇg tính chủ quan duy ý chí, chưa nhâṇ thức hết tầm quan troṇg về việc sử dụng thuốc BVTV, cùng với đó là vấn đề tổ chức bô ̣máy, đôị ngũ cán bô,̣ môi trường làm viêc̣ và chế độ đaĩ ngô ̣chưa phù hơp̣ đa ̃làm ảnh hưởng không ít đến hoạt động này. Trên cơ sở phân tích những ưu điểm và hạn chế của quá trình quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV tại địa phương, đồng thời đây cũng là vấn đề mang tính thời sự và cấp bách. Do đó, để đảm bảo việc quản lý thuốc BVTV trên điạ bàn tỉnh Đắk Lắk đạt hiệu quả cao hơn, tác giả rút ra một số kết luận sau: 110 Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn triển khai thực hiện quản lý thuốc BVTV phù hợp với sự phát triển của xã hội và cụ thể đến từng Bộ, ngành trong phân cấp quản lý; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đến mọi thành phần trong xã hội để biết thực hiện và nâng cao khả năng dự báo được nguy cơ ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con người để có biện pháp ứng phó. Thứ hai, kiện toàn và củng cố tổ chức bộ máy quản lý về thuốc BVTV ở cấp tỉnh để phù hợp với tính chất quản lý của từng ngành, đồng thời bổ sung bộ máy tổ chức của các cơ quan quản lý cấp huyện, liên huyện và cán bộ chuyên trách cho cấp xã. Thứ ba, củng cố nguồn cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về lĩnh vực VTNN nói chung và thuốc BVTV nói riêng hiện có và xác điṇh rõ nhiêṃ vu ̣đươc̣ giao so với biên chế đươc̣ bố trí để đảm bảo có đủ lưc̣ lươṇg cán bô,̣ công chức thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu;̣ đồng thời tăng cường công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ trong quá trình quản lý và thi pháp luật về buôn bán thuốc BVTV. Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cũng như phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật để phù hợp với các yêu cầu của giai đoạn hiện nay về môi trường, điều kiện buôn bán, sử dụng thuốc BVTV cũng như các tăng cường các chế độ ưu đãi thích đáng cho cán bộ quản lý và các chế độ đãi ngộ cho các nhà sản xuất, kinh doanh VTNN. Thứ năm, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc BVTV, nhằm kịp thời phát hiện những thiếu sót để điều chỉnh trong quá trình thực thi chính sách; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý giữa các cơ quan có liên quan, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các vi phaṃ pháp luật về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV đối với người quản lý và các nhà sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV./. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Công thương - Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT- BCT-BNV ngày 27/10/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương, Hà Nội. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012 - 2016), Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam từ năm 2012 - 2016, Hà Nội. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Thông tư số 45/2014/TT- BNNPTNT ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Hà Nội. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015), Thông tư số 21/2015/TT - BNNPTNT Ngày 08 tháng 06 năm 2015 về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật, Hà Nội. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn về NN&PTNN thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Hà Nội. 6. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Đắk Lắk (2016a), Báo cáo công tác thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật từ năm 2012 đến năm 2016, Đắk Lắk. 7. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Đắk Lắk (2016b), Báo cáo tổng kết công tác Trồng trọt và Bảo vệ thực vật từ năm 2012 đến năm 2016, Đắk Lắk. 8. Chính phủ (2002), Nghị định số 58/2002/NĐ-CP Ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật, Hà Nội. 9. Chính phủ (2016), Nghị định số 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng 112 thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm, Hà Nội. 10. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2015), Niên giám thống kê năm 2015, Đắk Lắk. 11. HĐND tỉnh Lâm Đồng (2015), Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, Lâm Đồng. Truy cập ngày 18/01/2017 tại địa chỉ 12. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Quản lý nhà nước về thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 13. Nguyễn Hữu Hải (2014), Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành chính quốc gia nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 14. Nguyễn Quang Hiếu (2014), Bản kiến nghị về giải pháp giảm thiểu thuốc bảo vệ thực vật độc hại trong sản xuất nông nghiệp, Hội Khoa học kỹ thuật BVTV Việt Nam, Hà Nội. 15. Nguyễn Văn Hoàng (2009), Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở và đất ở đô thị (ứng dụng tại Hà Nội), Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 16. Nguyễn Thị Nhật Linh (2015), Quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 17. Nguyễn Phuợng Lê (2013), Giải pháp kinh tế - kỹ thuật giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở Đồng bằng sông Hồng, Đề tài cấp bộ, Hà Nội. 18. Trần Thị Ngọc Lan (2016), Nghiên cứu ảnh hưởng Quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình, Luận án tiến sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 19. Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Thanh Phong (2014), Quản lý nhà nước về sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật của hộ nông dân ở tỉnh Thái Bình, Đề án nghiên cứu, Hà Nội. 113 20. Lê Văn Thành - Chi cục TT&BVTV Đắk Lắk (2015), Điều tra thực trạng kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại Học Tây Nguyên, Hà Nội. 21. Trần Quang Trung (2012), Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội. 22. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2015), Dự thảo Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020, Tỉnh ủy, Đắk Lắk. 23. Trung tâm nghiên cứu khoa học - Viện nghiên cứu lập pháp (2013), Một số vấn đề về Bảo vệ, Kiểm dịch thực vật, Chuyên đề nghiên cứu, Hà Nội. 24. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII (2013), Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 về Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Hà Nội. 25. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII (2014), Luật Doanh Nghiệp, Hà Nội. 26. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII (2015), Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội. 27. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận (2014), Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, Bình Thuận. Truy cập ngày 20/01/2017 tại địa chỉ 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2013). Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hà Nội. Truy cập ngày 18/01/2017 tại địa chỉ 29. UBND tỉnh Đắk Lắk khóa XIII (2013), Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, Đắk Lắk. 30. Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII (2013), Đánh giá thực trạng 114 quản lý nhà nước đối với vấn đề thuốc BVTV, Hà Nội. Truy cập ngày 03/02/2017 tại địa chỉ 31. Võ Sỹ Sáu (2015). Quản lý nhà nước về chất lượng An toàn thực phẩm nông sản ở tỉnh Đắk Lắk. Luận văn thạc sỹ. Học viện Hành chính Quốc gia. 32. www.daklak.gov.vn 115 PHỤ LỤC Phụ lục 01: HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUỐC BVTV STT Loại văn bản Số hiệu văn bản Ngày tháng ban hành văn bản Cơ quan ban hành Trích yếu nội dung văn bản I. DANH MỤC VBQPPL DO QUỐC HỘI, UBTV QUỐC HỘI BAN HÀNH 1 Luật 68/2006/QH11 29/6/2006 Quốc Hội Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. 2 Luật 05/2007/QH12 21/11/2007 Quốc Hội Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 3 Luâṭ 56/2010/QH12 15/11/2010 Quốc Hội Luâṭ Thanh tra. 4 Luâṭ 03/2011/QH13 11/11/2011 Quốc Hội Luâṭ Tố cáo. 5 Luâṭ 02/2011/QH13 11/11/2011 Quốc Hội Luâṭ Khiếu naị. 6 Luâṭ 15/2012/QH13 20/6/2012 Quốc Hội Luâṭ Xử lý vi phaṃ hành chính. 7 Luật 14/2012/QH13 20/6/2012 Quốc Hội Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. 8 Luật 41/2013/QH13 25/11/2013 Quốc Hội Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật. II. DANH MỤC VBQPPL DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH 9 Nghi ̣điṇh 37/2005/NĐ-CP 18/3/2005 Chính phủ Quy điṇh thủ tuc̣ áp duṇg các biêṇ pháp cưỡng chế thi hành quyết điṇh xử phaṭ Vi phaṃ hành chính. 116 10 Nghi ̣điṇh 89/2006/NĐ-CP 30/8/2006 Chính phủ Về nhañ hàng hóa. 11 Nghi ̣điṇh 127/2007/NĐ-CP 01/8/2007 Chính phủ Quy điṇh chi tiết thi hành một số điều của Luâṭ Tiêu chuẩn và Quy chuẩn ky ̃thuâṭ. 12 Nghị định 06/2008/NĐ-CP 16/01/2008 Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại. 13 Nghi ̣điṇh 132/2008/NĐ-CP 31/12/2008 Chính phủ Quy điṇh chi tiết thi hành một số điều của Luâṭ Chất lươṇg sản phẩm, hàng hóa. 14 Nghị định 67/2009/NĐ-CP 03/8/2009 Chính phủ Sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 15 Nghi ̣điṇh 41/2010/NĐ-CP 12/4/2010 Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 16 Nghị định 112/2010/NĐ-CP 01/12/2010 Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại. 117 17 Nghị định 55/2011/NĐ-CP 04/7/2011 Chính phủ Quy điṇh chức năng, nhiêṃ vu,̣ quyền haṇ và tổ chức bô ̣máy của tổ chức pháp chế. 18 Nghị định 86/2011/NĐ-CP 22/9/2011 Chính phủ Quy điṇh chi tiết và Hướng dâñ thi hành một số điều của Luâṭ Thanh tra. 19 Nghị định 97/2011/NĐ-CP 21/10/2011 Chính phủ Quy điṇh về Thanh tra viên và Côṇg tác viên thanh tra. 20 Nghi ̣điṇh 07/2012/NĐ-CP 09/2/2012 Chính phủ Quy điṇh về cơ quan đươc̣ giao thưc̣ hiêṇ chức năng thanh tra chuyên ngành và hoaṭ đôṇg thanh tra chuyên ngành. 21 Nghi ̣điṇh 75/2012/NĐ-CP 03/10/2012 Chính phủ Quy điṇh chi tiết một số điều của Luâṭ Khiếu naị. 22 Nghi ̣điṇh 76/2012/NĐ-CP 03/10/2012 Chính phủ Quy điṇh chi tiết thi hành một số điều của Luâṭ Tố cáo. 23 Nghi ̣điṇh 08/2013/NĐ-CP 10/01/2013 Chính phủ Quy điṇh xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. 24 Nghi ̣điṇh 48/2013/NĐ-CP 14/5/2013 Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghi ̣ điṇh liên quan đến kiểm soát thủ tuc̣ hành chính. 25 Nghi ̣điṇh 80/2013/NĐ-CP 19/7/2013 Chính Phủ Quy điṇh về xử phaṭ vi phaṃ hành chính trong liñh vưc̣ tiêu chuẩn, đo lường và chất lươṇg sản phẩm, hàng hóa. 118 26 Nghi ̣điṇh 81/2013/NĐ-CP 19/7/2013 Chính phủ Quy điṇh chi tiết một số điều và biêṇ pháp thi hành luâṭ xử lý vi phaṃ hành chính. 27 Nghị định 166/2013/NĐ-CP 12/11/2013 Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 28 Nghi ̣điṇh 185/2013/NĐ-CP 15/11/2013 Chính phủ Quy điṇh về xử phaṭ Vi phaṃ hành chính trong hoaṭ đôṇg thương maị, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 29 Nghi ̣điṇh 185/2013/NĐ-CP 15/11/2013 Chính phủ Quy điṇh về xử phaṭ Vi phaṃ hành chính trong hoaṭ đôṇg thương maị, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 30 Nghi ̣điṇh 31/2016/NĐ-CP 06/5/2016 Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 31 Nghi ̣điṇh 66/2016/NĐ-CP 01/7/2016 Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm. 32 Quyết định 149/2007/QĐ-TTg 10/9/2007 Thủ tướng Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2006-2010. 33 Quyết định 36/2010/QĐ-TTg 14/4/2010 Thủ tướng Về việc ban hành quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 119 34 Quyết định 712/QĐ-TTg 21/5/2010 Thủ tướng Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020. 35 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg 14/11/2013 Thủ tướng Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. III. DANH MỤC VBQPPL VÀ VẮN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH 36 Thông tư 15/2009/TT- BNNPTNT 17/3/2009 Bộ NN&PTNT Danh muc̣ thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử duṇg, haṇ chế sử duṇg. 37 Thông tư 29/2009/TT- BNNPTNT 04/6/2009 Bộ NN&PTNT Bổ sung sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng. 38 Thông tư 50/2009/TT- BNNPTNT 18/8/2009 Bộ NN&PTNT Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 39 Thông tư 83/2009/TT- BNNPTNT 25/12/2009 Bộ NN&PTNT Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 120 40 Thông tư 20/2010/TT- BNNPTNT 02/4/2010 Bộ NN&PTNT Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng. 41 Thông tư 20/2010/TT- BNNPTNT 29/12/2010 Bộ NN&PTNT Quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. 42 Thông tư 53/2011/TT- BNNPTNT 02/8/2011 Bộ NN&PTNT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT- BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thuỷ sản. 43 Thông tư 03/2012/TT- BNNPTNT 16/01/2012 Bộ NN&PTNT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng. 44 Thông tư 35/2012/TT- BNNPTNT 27/7/2012 Bộ NN&PTNT Bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. 121 45 Thông tư 55/2012/TT- BNNPTNT 31/10/2012 Bộ NN&PTNT Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 46 Thông tư 01/2013/TT- BNNPTNT 04/1/2013 Bộ NN&PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 47 Thông tư 34/2013/TT- BNNPTNT 24/6/2013 Bộ NN&PTNT Hướng dâñ về bô ̣ phâṇ tham mưu; tiêu chuẩn, trang phuc̣, thẻ của người đươc̣ giao thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu ̣thanh tra chuyên ngành nông nghiêp̣ và phát triển nông thôn. 48 Thông tư 08/2014/TT- BNNPTNT 20/3/2014 Bộ NN&PTNT Hướng dâñ thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. 49 Thông tư 45/2014/TT- BNNPTNT 03/12/2014 Bộ NN&PTNT Quy điṇh viêc̣ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản đủ điều kiện ATTP. 122 50 Thông tư 21/2015/TT- BNNPTNT 08/6/2015 Bộ NN&PTNT Về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật. 51 Thông tư 03/2016/TT- BNNPTNT 21/4/2016 Bộ NN&PTNT Ban hành Danh mục thuốc BVTV và công bố mã HS đối với thuốc BVTV được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam. 52 Thông tư 31/2016/TT- BNNPTNT 06/5/2016 Bộ NN&PTNT Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 53 Thông tư 33/2016/TT- BNNPTNT 31/10/2016 Bộ NN&PTNT Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 54 Quyết định 2374/QĐ-BNN- QLCL 21/8/2009 Bộ NN&PTNT Ban hành Đề án tăng cường Quản lý chất lượng Nông Lâm Thuỷ sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. 55 Quyết định 3408/QĐ-BNN- QLCL 20/12/2010 Bộ NN&PTNT Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và ATTP nông lâm thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN&PTNT. 123 56 Chỉ thị 1159/CT-BNN- QLCL 27/4/2011 Bộ NN&PTNT Triển khai kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thuỷ sản. 57 Chỉ thị 167/CT- BNNPTNT 20/01/2014 Bộ NN&PTNT Về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và ATTP nông lâm thủy sản. 58 Văn bản Hợp nhất 05/VBHN- BNNPTNT 14/02/2014 Bộ NN&PTNT Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. VI. DANH MỤC VBQPPL VÀ VẮN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, BỘ TÀI CHÍNH VÀ THANH TRA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH 59 Quyết điṇh 1131/2008/QĐ- TTCP 18/6/2008 Thanh tra Chính phủ Về viêc̣ ban hành mẫu văn bản trong hoaṭ đôṇg thanh tra, giải quyết khiếu naị, tố cáo. 60 Thông tư 01/2009/TT-TTCP 15/12/2009 Thanh tra Chính phủ Quy điṇh quy trình giải quyết Tố cáo. 61 Thông tư 02/2010/TT-TTCP 02/3/2010 Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra. 62 Thông tư 04/2010/TT-TTCP 26/8/2010 Thanh tra Chính phủ Quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo 63 Thông tư 07/2011/TT-TTCP 28/7/2011 Thanh tra Chính phủ Hướng dâñ Quy trình tiếp công dân. 124 64 Thông tư 26/2012/TT- BKHCN 12/12/2012 Bộ KHCN Quy điṇh viêc̣ kiểm tra nhà nước về chất lươṇg hàng hóa lưu thông trên thi ̣ trường. 65 Thông tư 01/2013/TT-TTCP 12/3/2013 Thanh tra Chính phủ Quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 66 Thông tư 153/2013/TT-BTC 31/10/2013 Bộ Tài chính Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính. 67 Thông tư 173/2013/TT-BTC 20/11/2013 Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính. 68 Thông tư 231/2016/TT-BTC 11/11/2016 Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật. Nguồn: Chi cục Trồng trọt và BVTV năm 2016 và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Lăk năm 2016 125 Phụ lục 02: HỆ THỐNG VĂN BẢN DO TỈNH ĐĂK LĂK BAN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUỐC BVTV STT Loại văn bản Số hiệu văn bản Ngày, tháng ban hành văn bản Cơ quan ban hành Trích yếu nội dung văn bản 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND 19/8/2009 UBND tỉnh Đăk Lăk Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk. 2 Quyết định 2189/QĐ-UBND 19/8/2009 UBND tỉnh Đăk Lăk Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Đăk Lăk. 3 Chỉ thị 10/2011/CT-UBND 08/8/2011 UBND tỉnh Đăk Lăk Về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. 4 Quyết định 24/QĐ-UBND 13/9/2011 UBND tỉnh Đăk Lăk Ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. 5 Công văn 4733/UBND-NN&MT 19/9/2011 UBND tỉnh Đăk Lăk Chủ trương xây dựng Dự án tuyên truyền đào tạo tập huấn phục vụ quản lý VTNN và ATVSTP. 126 6 Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND 22/01/2012 Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc Phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 – 2015. 7 Chỉ thị 12/CT-UBND 27/11/2013 UBND tỉnh Đăk Lăk Tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. 8 Chỉ thị 16/CT-UBND 05/12/2016 UBND tỉnh Đăk Lăk Tăng cường công tác quản lý buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Nguồn: Chi cục Trồng trọt và BVTV năm 2016 và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Lăk năm 2016 127 Phụ lục 03: BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC BVTV Nguồn: [18, tr. 125]

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_hoat_dong_kinh_doanh_thuoc_bao.pdf
Luận văn liên quan