Luận văn Quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên

1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm a, b, c, d, e, h, i, m, n, o, r khoản 1 mục I phần A do cấp huyện quản lý. b) Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. c) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế. d) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. đ) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. e) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện quản lý thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước do cấp huyện quản lý thu. 121122 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 90%, ngân sách cấp xã hưởng: 10%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ kinh doanh cá thể; - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hộ kinh doanh cá thể. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, ngân sách phường: 0%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách cấp huyện hưởng: 30%, ngân sách cấp xã hưởng: 70%, gồm: - Thuế nhà đất; - Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách cấp huyện hưởng: 70%, ngân sách phường hưởng: 30%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm c, h, m, n, o khoản 1 mục I phần A do cấp xã quản lý. 122123 b) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. c) Thu kết dư ngân sách cấp xã. d) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. đ) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. e) Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã được quy định tại điểm 3 mục II phần A.

pdf132 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 23/08/2021 | Lượt xem: 390 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh doanh lớn: Yêu cầu hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hóa đơn chứng từ theo quy định và kê khai nộp thuế hàng tháng theo kết quả SXKD phản ánh từ sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công tác quản lý sẽ được kiểm tra và thực hiện như đối với loại hình doanh nghiệp. Quy định trên chặt chẽ hơn giúp hạn chế bớt thất thu một phần đối với thu ngân sách từ các hộ SXKD. 97 98 Hộ vừa và nhỏ: Khuyến khích thực hiện kế toán hóa đơn chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Các trường hợp chưa thực hiện được chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thì nộp thuế trên cơ sở ấn định doanh số. Để việc ấn định doanh số sát với tình hình thực tế và khách quan của huyện. Hộ kinh doanh cần phải căn cứ vào kết quả kinh doanh kỳ trước, tùy theo tình hình kinh doanh để có dự kiến kinh doanh kỳ tiếp theo và tự kê khai doanh số bình quân tháng kỳ tiếp theo nộp cho cho cơ quan thuế. Công tác tự kê khai phải đảm bảo trung thực, chính xác trên cơ sở tình hình hoạt động SXKD thực tế, việc xác minh lại số liệu kê khai phải khoa học và nghiêm túc. Cơ quan thuế căn cứ vào lời khai của hộ kinh doanh tiến hành điều tra xác minh các căn cứ để xác định tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp hộ kinh doanh kê khai thiếu trung thực hoặc không kê khai sẽ sử dụng luôn tài liệu điều tra để làm căn cứ ấn định doanh số nộp thuế. Trường hợp kinh doanh đã kê khai hoặc cơ quan quản lý đã điều tra tra ấn định doanh số đã ấn thấp hơn doanh số thực tế, cơ quan thuế này phải tính theo kết quả kinh doanh thực tế. Thường xuyên rà soát và ấn định lại mức thuế đối với các hộ kinh doanh hết thời gian ổn định doanh số ấn định. - Đối với các khoản thu từ đất Hiện nay, ngân sách của huyện còn mất cân đối cao do vậy nguồn thu từ đất là nguồn thu lớn trước mắt đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nên cần có biện pháp khai thác có hiệu quả bằng các biện pháp: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện và của các xã, thị trấn, tiếp tục chỉ đạo các địa phương thực hiện việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo đúng quy định của pháp luật, tránh tình trạng đầu cơ chờ quy hoạch để trục lợi. Công bố công khai các thông tin liên quan đến các dự án đầu tư, quy hoạch và các vấn đề liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng cho người dân được biết. Thay đổi phương thức đấu giá cấp quyền sử dụng đất, các cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá phải xác định rõ vị trí lô đất được đấu giá, có thể tham gia đấu giá 98 99 nhiều lô nhưng phải nộp lệ phí và tiền cọc cho từng lô tham gia đấu giá, việc đấu giá được tổ chức bằng cách công khai trực tiếp bằng lời. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với những khu đất có khả năng sinh lợi cao để tổ chức đấu giá cấp quyền sử dụng đất, tổ chức cho thuê đất. Tổ chức tốt thu thuế nhà đất đảm bảo dự toán hàng năm được giao. - Các khoản thu phí và lệ phí Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công. Tập trung vào việc tiếp tục rà soát, khai thác các nguồn thu trên địa bàn, áp dụng đúng mức thu và tỷ lệ điều tiết các khoản thu phí và lệ phí theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thu nộp phí và lệ phí vào NSNN của các đơn vị, địa phương và xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm quy trình quản lý thu phí và lệ phí trong việc sử dụng chứng từ, mức thu và hạn chế thu nộp không đúng quy định. Chi cục Thuế đôn đốc các đơn vị ủy nhiệm thu kê khai, thu nộp phí và lệ phí theo quy định hiện hành. Niêm yết công khai các loại phí và lệ phí, mức thu để người dân thực hiện và giám sát hoạt động này của chính quyền, ngành chức năng. Đối với các loại phí mới, nguồn thu lớn cần xây dựng đề án chống thất thu riêng. 3.2.3. Hoàn thiện quy trình lập dự toán và quyết toán thu ngân sách; Tăng cường phân cấp nguồn thu ngân sách của địa phương nâng cao tính chủ động và hiệu quả quản lý nguồn thu ngân sách 3.2.3.1. Về công tác Hoàn thiện quy trình lập dự toán và quyết toán thu ngân sách Dự toán là cơ sở căn cứ để các cơ quan quản lý thu ngân sách thực hiện nhiệm vụ hàng năm; quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình ngân sách nhằm đánh giá lại việc hiện thực hóa các kế hoạch đã đưa ra và cũng là cơ sở tham khảo cho việc lập dự toán, thực hiện dự toán của những năm tiếp theo. Với ý nghĩa rất lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách của hai nội dung này, cần có những biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng lập dự toán và quyết toán ngân sách nhằm hạn chế những yếu kém hiện nay đang tồn tại trong từng nội dung của quá trình lập và phê duyệt dự toán và quyết toán thu ngân sách hàng năm, cụ thể: Hoàn thiện qui trình lập và quyết toán thu ngân sách nhà nước 99 100 + Đối với lập dự toán Kế hoạch phát triển KT-XH phải được lập trên cơ sở thực tế của nền kinh tế, các chỉ tiêu đưa ra phải mang tính khả thi trong thực hiện hàng năm. Dự toán thu ngân sách hàng năm được lập, ngoài việc dựa trên tình hình phát triển KT-XH cần phải lấy cơ sở dựa trên số liệu thực hiện của những năm trước nhằm khắc phục tình trạng dự toán thu ngân sách hàng năm đều thấp hơn nhiều so với số thực hiện và thấp hơn so với số thực hiện của năm trước liền kề. Đặc biệt coi trọng công tác phân tích, dự báo thu ngân sách, xem công tác phân tích, dự báo là một khâu quan trọng đầu tiên trong quá trình lập dự toán hàng năm. Công tác phân tích, dự báo phải có khoa học và các căn cứ cụ thể đảm báo con số dự báo là tin cậy cho việc làm cơ sở lập dự toán, từ yêu cầu đó UBND huyện cần giao các nhiệm vụ cho các ngành liên quan như: Giao cho Chi Cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thu ngân sách hàng năm trong đó có phân tích những biến động và nguyên nhân để làm cơ sở cho việc ra quyết định trong khâu lập dự toán các năm sau này. + Đối với quyết toán Phối hợp chặt chẽ giữa ngành Kho bạc, Thuế, Tài chính và các đơn vị liên quan đối chiếu số liệu nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo khớp đúng để làm cơ sở chuẩn xác cho lập dự toán hàng năm. Đôn đốc các đơn vị có tài khoản tạm thu, tạm giữ thực hiện xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ nhanh chóng tránh tình trạng dồn vào cuối năm. Nâng cao chất lượng thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán Nâng cao vai trò thẩm định và phê duyệt NSNN hàng năm của HĐND các cấp bằng các biện pháp: Nâng cao chuyên môn về tài chính ngân sách cho đại biểu HĐND các cấp vì hầu hết các đại biểu của HĐND các cấp còn hạn chế về chuyên môn trong lĩnh vực tài chính công. Ban kinh tế - xã hội của HĐND huyện cần phải tham gia sâu vào quá trình lập dự toán, lập quyết toán ngân sách mới có thể nắm bắt được các nội dung của dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm được trình lên cho HĐND thẩm định để có các ý kiến chính thức của mình. 100 101 Thực hiện nghiêm túc quy định trình dự toán ngân sách hàng năm cho HĐND huyện trước khi trình Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Về dự toán thu NSNN hàng năm cần phải thẩm định kỹ các nội dung thu thấp hơn thực thu của các năm trước để có chất vấn về nguyên nhân giảm thu trong năm. Về quyết toán thu cần tập trung vào đánh giá công tác thực hiện dự toán do hiện nay công tác đánh giá đang bị xem nhẹ và chỉ đánh giá trên những mặt đạt được, chưa thẳng thắn đánh giá vào hạn chế. Tập trung vào các nội dung thu thuế thấp hơn dự toán giao, yêu cầu giải trình rõ nguyên nhân và hướng thực hiện trong các năm tiếp theo cho từng nội dung cụ thể. Thực hiện tốt công tác công khai ngân sách Số liệu về dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm cần được công bố rộng rãi cho người dân và xã hội cùng biết vì đấy là những người đóng góp vào ngân sách và cũng là những người hưởng lợi từ chi tiêu của ngân sách. Thêm vào đó việc công khai cũng góp phần làm cho các cơ quan nhà nước và chính quyên địa phương có trách nhiệm hơn trong công tác điều hành ngân sách trong phạm vi được giao quản lý. 3.2.3.2. Tăng cường phân cấp nguồn thu ngân sách của địa phương nâng cao tính chủ động và hiệu quả quản lý nguồn thu ngân sách Trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, để đảm bảo cho sự phát triển đất nước nói chung, sự phát triển của mỗi địa phương nói riêng một cách thống nhất và bền vững, việc tăng cường phân cấp quản lý ngân sách nói chung, phân cấp quản lý thu ngân sách nói riêng là đòi hỏi tất yếu. Tăng cường phân cấp quản lý thu ngân sách là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính năng động, tự chủ và linh hoạt trong quản lý thu ngân sách của các cấp chính quyền, đáp ứng nhu cầu tăng thu một cách vững chắc đảm bảo nhu cầu chi tiêu công của mỗi cấp chính quyền. Để tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn, cần phải phân cấp rõ ràng nguồn thu cho đến cấp xã. Sự phân định mang tính chất pháp lý cao như vậy sẽ tạo quyền chủ động trong lập kế hoạch, dự toán thu ngân sách địa phương và khuyến khích cấp huyện, cấp xã quan tâm nuôi dưỡng, phát triển nguồn 101 102 thu, tích cực thu đúng, thu đủ, đấu tranh quyết liệt với nạn trốn thuế, gian lận thương mại... Tăng cường phân cấp quản lý thu ngân sách làm cho mỗi cấp chính quyền thực sự là một cấp ngân sách đòi hỏi phải chuyển giao quyền quản lý ngân sách nói chung, quản lý thu ngân sách nói riêng một cách đầy đủ. Điều đó sẽ giúp giảm dần phạm vi các khoản thu thuộc diện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách; đồng thời tăng số lượng các khoản thu 100% cho NSĐP. Cụ thể: Nên phân địa phương ra thành 02 nhóm: - Nhóm thuộc diện bổ sung cân đối thì phân cấp toàn bộ nguồn thu trên địa bàn và để lại tỷ lệ % nhất định cho NSĐP. Chẳng hạn, nguồn thu từ thuế tài nguyên trong khai thác đá phát sinh trên địa bàn huyện nên để lại một khoản % nhất định cho huyện để khuyến khích ngành thuế thu đủ, thu đúng, vừa tăng nguồn thu. Nhóm thuộc diện tự cân đối ngân sách thì các khoản thu phải phân chia theo một tỷ lệ % nhất định cho mỗi cấp và do HĐNN tỉnh quyết định. - Để đáp ứng nhu cầu chi của địa phương cần trao cho cấp huyện và cấp xã quyền tự chủ, quyết định và quản lý nguồn thu. Trong tình trạng hiện nay việc trao quyền tự chủ, quyền kiểm soát nguồn thu có thể được tăng cường bằng cách tiếp tục thực hiện phân quyền cho HĐND các cấp quy định một số mức thu phí và lệ phí theo đặc điểm của địa phương. 3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và bộ máy thu ngân sách; Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu ngân sách nhà nước 3.2.4.1. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và bộ máy thu ngân sách Trước hết phải quan tâm chú ý đến chất lượng công tác của cán bộ thuế. Trong các nguyên nhân còn để thất thu thuế thì nguyên nhân quan trọng là do cán bộ thuế chưa đủ năng lực, trình độ quản lý để hướng dẫn, giúp đỡ các cơ sở, hộ SXKD tổ chức hạch toán kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán trên cơ sở đó để thực hiện tốt nghĩa vụ với NSNN. Do đó vấn đề quan trọng nhất hiện nay là phải nâng cao trình độ của cán bộ thuế về mọi mặt, nắm vững pháp luật nhất là các Luật thuế, trình độ quản lý hành chính, trình độ về kế toán, vi tính, trình độ về lý luận chính trị, đạo đức tác phong... bằng cách: 102 103 Trên cơ sở đội ngũ cán bộ thuế hiện có tiến hành phân loại và có kế hoạch bồi dưỡng từng mặt. Trước hết, chú trọng đội ngũ đội trưởng đội thuế các xã, thị trấn, cán bộ thanh tra và cán bộ thuế làm công tác tuyên truyền. Cần khuyến khích ý thức học tập, tự tu dưỡng rèn luyện của cán bộ thuế. Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thông qua kết quả nhiệm vụ thu thuế được giao. Định kỳ 6 tháng (hoặc 1 năm) tổ chức kiểm tra trình độ nghiệp vụ, hiểu biết về các chính sách thuế... nếu không đạt yêu cầu thì kéo dài thời gian nâng lương và cắt giảm tiền thưởng. Tăng cường kiểm tra nội bộ, giám sát chặt chẽ công chức thuế trong quá trình thực thi công vụ; chú trọng vào những lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nhũng nhiễu người nộp thuế; phát hiện và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm 10 điều kỷ luật của ngành từ hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ lương, cách chức và buộc thôi việc. Quy hoạch cán bộ kế cận và có kế hoạch đào tạo cơ bản. Những người không đủ năng lục chuyên môn, phẩm chất đạo đức, không đủ tín nhiệm với tập thể cần phải được thay thế, tránh tình trạng trì trệ, ngại đổi mới. Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của từng đơn vị; trên cơ sở đó rà soát xây dựng phương án sắp xếp tổ chức theo hướng tập trung đầu mối theo lĩnh vực, thực hiện chuyên môn hóa, tránh chồng chéo đảm bảo sự thống nhất về đầu mối để quản lý thu ngân sách có hiệu quả nhất và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; Bố trí nguồn nhân lực phù hợp cho những địa phương, đơn vị tập trung nhiều đối tượng nộp thuế, có số thu lớn cần tập trung quản lý; tăng cường nguồn nhân lực cho những chức năng quản lý chính, với quy mô biên chế hiện tại để tăng cường cán bộ cho công tác thanh tra, kiểm tra; Tăng cường thẩm quyền của cơ quan thuế theo hướng đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ và của cá nhân trong thực thi công vụ, tạo sự chuyển biến thực sự về trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương trong toàn ngành thuế; Nâng cao hiệu lực quản lý và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức thuế theo đúng quy định chức năng, nhiệm vụ nhằm bảo đảm triển khai thực hiện có 103 104 hiệu quả công tác thu ngân sách, đảm bảo bộ máy thường xuyên được kiện toàn và hoạt động tốt hơn, gọn nhẹ hơn, hiệu quả quản lý thuế tốt hơn và đúng theo chiến lược cải cách hệ thống thuế; thực hiện tốt việc đề bạt bổ nhiệm, luân phiên, luân chuyển cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác trong đơn vị, trong ngành; Tiếp tục củng cố và hình thành các Đội thuế liên xã, thị trấn gọn nhẹ, gắn với chính quyền cơ sở xã, thị trấn, số cán bộ biên chế dôi ra do sắp xếp lại sẽ tập trung vào chức năng thanh tra, kiểm tra thuế; 3.2.4.2. Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu ngân sách nhà nước Xây dựng và củng cố hệ thống trung tâm cơ sở dữ liệu tại cơ quan thuế theo hướng hiện đại hóa, đảm bảo thuận tiện cho việc truy cập, khai thác dữ liệu thống kê nhưng vẫn thực hiện đúng nguyên tắc bảo mật. Kiện toàn tổ chức công tác tin học thống kê tại cơ quan thuế đảm bảo năng lực và cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ thu thập, xử lý tổng hợp, lưu giữ và cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý thuế nói chung và công tác phân tích dự báo thu nói riêng. Xây dựng mạng lưới đội ngũ cộng tác viên cung cấp dữ liệu và thông tin để từng bước nâng cao chất lượng công tác lập dự toán. Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ở Văn phòng Chi cục Thuế để kiểm soát tốt chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ nhằm ngăn ngừa hành vi tiêu cực, sách nhiễu gây phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế. Đồng thời rút ngắn thời gian, giải quyết nhanh gọn, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật về thuế liên quan đến người nộp thuế; Triển khai thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế giai đoạn 2016-2020 theo triển khai của Tổng cục Thuế, nhằm mục tiêu hướng tới thực hiện hệ thống thuế điện tử và Chính phủ điện tử, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả, chất lượng, minh bạch và phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất cao với hệ thống thông tin điện tử ngành Tài chính và phát huy được toàn bộ nguồn lực và tính chủ động của các đơn vị; 104 105 Phối hợp với các ngành có liên quan ứng dụng công nghệ tin học hỗ trợ tích cực cải cách thủ tục hành chính trong việc thực hiện cơ chế một cửa ở cơ quan thuế, cơ chế một cửa liên thông trong việc cấp giấy phép, cấp mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản trên đất liên quan đến doanh nghiệp và người dân; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý thuế, gắn chặt với quá trình cải cách hành chính thuế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Thuế, thực hiện minh bạch hóa thủ tục thuế phục vụ người nộp thuế và doanh nghiệp tốt hơn, chất lượng hơn; 3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế và thu hồi các khoản nợ thuế đối với đối tượng nộp thuế Nợ thuế làm thất thu cho ngân sách, làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế, giảm tính tuân thủ của người nộp thuế và gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong quản lý thu ngân sách. Dó đó cần phải đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thuế của các đối tượng nộp thuế và tổ chức thu hồi các khoản thuế một cách có hiệu quả cụ thể: Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế Để tăng cường tính pháp chế của pháp luật về thuế, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong công tác thu, nộp ngân sách là một trong những biện pháp quan trọng. Công tác thanh tra, kiểm tra nhằm tìm ra các đối tượng vi phạm về thuế để thực hiện các biện pháp giáo dục xử lý, răn đe để các đối tượng này có ý thức trong việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách, giúp phát hiện những điểm chưa phù hợp, những điểm bất hợp lý, những khe hở trong các quy định pháp luật về thuế để có biện pháp chấn chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp và cần thực hiện tốt các nội dung: Cơ quan Thuế, phải lựa chọn cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức để đảm nhận công tác thanh tra kiểm tra. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa thanh tra với chính quyền địa phương và nhất là đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật để đấu tranh chống các hành vi vi phạm về pháp luật thuế. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế tại các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy trình, xác định đúng đối tượng thanh tra, kiểm 105 106 tra để có biện pháp xử lý nghiêm các vi phạm về thuế. Sau thanh tra, kiểm tra phải có quyết định xử lý kịp thời và đôn đốc đối tượng nộp thuế chấp hành nghiêm túc quyết định về thanh tra, kiểm tra và nộp ngay các khoản thuế, các khoản tiền phạt vào NSNN. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra người thanh tra cần phải làm đúng với chức trách, nghĩa vụ và các quy định, tránh lạm dụng chức quyền trong thi hành nhiệm vụ. Xây dựng các kế hoạch, phương án thanh tra, kiểm tra cụ thể tránh chồng chéo và gây phiền hà cho đối tượng bị thanh tra, kiểm tra, làm ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Trong kế hoạch thanh tra kiểm tra cần tập trung vào các đối tượng có tiền lệ và gian lận thuế, hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh có khả năng vi phạm cao. Thực hiện đúng quy trình thanh tra, kiểm tra hoàn thuế, quyết toán thuế cho doanh nghiệp. Đối với công tác thu hồi các khoản nợ thuế Để thực hiện có hiệu quả thu hồi các khoản nợ thuế, trước hết phải có tổ chức theo dõi và đánh giá các khoản nợ chính xác bằng các biện pháp: Hàng quý căn cứ vào sổ theo dõi nợ thuế trên chương trình quản lý thuế, số đang theo dõi của đội kiểm tra, đoàn thanh tra, cán bộ quản lý doanh nghiệp và bộ phận đôn đốc thu nợ thực hiện tổng hợp chính xác số tiền nợ thuế, các đơn vị nợ thuế để trên cơ sở đó có thông tin cụ thể phục vụ việc chỉ đạo công tác thu hồi các khoản nợ này. Tổng hợp, phân tích, đánh giá theo mức nợ, tuổi nợ của từng kỳ kê khai thuế theo từng sắc thuế để qua đó có thể đánh giá được nhóm nợ nào có khả năng thu hồi, nhóm nợ nào không có khả năng thu hồi. Trên cơ sở đó lập nhật ký và hồ sơ thu nợ, đồng thời đưa ra các biện pháp đôn đốc thu nợ. Trên cơ sở theo dõi đánh giá nợ thuế, công tác thu hồi nợ thuế cần tập trung vào các nội dung sau nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thu nợ: Đẩy mạnh việc phối hợp với các phòng ban trong quá trình thu nợ. Các đội liên quan (kiểm tra quản lý nợ, kê khai và kế toán thuế) cần tổ chức một bộ phận chuyên trách để thực hiện theo dõi riêng nợ thuế, các bộ phận này sẽ phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu số nợ. Phân chia trách nhiệm cụ thể cho từng đội để tránh 106 107 chồng chéo và nâng cao hiệu quả quản lý, đôn đốc công tác thu hồi các khoản nợ thuế: Bộ phận kiểm tra, quản lý nợ: Có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế trong thời kể từ ngày quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Quá trình đôn đốc thu nợ, đội kiểm tra, quản lý nợ mời người nộp thuế làm việc tại cơ quan thuế, hoặc tại các đội thuế ở các xã, thị trấn để lập biên bản ghi nhận kết quả làm việc: xác định nguyên nhân, lý do nợ thuế. Nếu người nộp thuế vẫn chưa nộp thì ra thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp thuế. Sau đó, bộ phận kiểm tra, quản lý nợ thuế tiến hành tham mưu cho Chi cục trưởng để cưỡng chế đối với các trường hợp nợ thuế quá 90 ngày, áp dụng các biện pháp như đưa doanh nghiệp nợ lên phương tiện thông tin đại chúng, phong tỏa tài khoản, cưỡng chế, kiến nghị đội hành chính tạm dừng bán hóa đơn cho doanh nghiệp. Các đội có liên như: kê khai và kế toán thuế cần tổ chức một bộ phận chuyên trách để thực hiện theo dõi nợ thuế, các bộ phận này cần phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu số nợ chính xác, tiếp nhận và chuyển giao các sổ nợ sau 10 ngày, 90 ngày và quy định trách nhiệm đôn đốc nợ đến từng cán bộ trong đội. Đối với những đối tượng cố tình chây ỳ, cần phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng các biện pháp như: thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông qua KBNN khấu trừ nợ thuế trước khi thanh toán; cưỡng chế tài khoản tại ngân hàng; cưỡng chế về tài sản, hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cố tình nợ thuế kéo dài với số tiền thuế lớn; thực hiện nghiêm việc phạt nộp chậm tiền thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh để hạn chế việc phát sinh các khoản nợ thuế mới. 3.2.6. Tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền nghĩa vụ công dân và doanh nghiệp đối với việc chấp hành pháp luật thuế; Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp trên địa bàn về công tác quản lý thu ngân sách 3.2.6.1. Tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền nghĩa vụ công dân và doanh nghiệp đối với việc chấp hành pháp luật thuế Bên cạnh quy mô của nền kinh tế, thu nhập và mức sống của người dân thì yếu tố các tác động mạnh nhất lên thu nhập của NSNN chính là ý thức chấp hành chính 107 108 sách thu nộp ngân sách của người dân. Nếu mọi người dân đều hiểu rõ, thuế là công cụ của nhà nước đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách quốc gia, góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hướng phát triển bền vững, từ đó, tự nguyện, tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế thì hiệu quả đạt được sẽ cao. Tuy nhiên, trên thực tế để cho mọi người hiểu đầy đủ vai trò, vị trí và tác dụng của thuế trong phát triển KT-XH địa phương là một việc làm hết sức khó khăn. Trong những năm qua, công tác tuyên truyền pháp luật thuế ở địa phương đã được chú trọng và đẩy mạnh, góp phần thiết thực vào công tác thu thuế của nhà nước. Song hình thức tuyên truyền chưa thật phong phú, đa dạng, sự phối kết hợp giữa các cơ quan thuế và các ban ngành đoàn thể, các cơ quan thông tin tuyên truyền ở địa phương chưa chặt chẽ đồng bộ. Đảng ủy, chính quyền các cấp chưa thật sự quyết liệt trong việc chỉ đạo thu ngân sách. Do đó, hiệu quả của công tác tuyên truyền chưa cao, chưa đủ làm cho mọi công dân và tổ chức kinh tế hiểu biết đầy đủ về pháp luật thuế, về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân đối với việc nộp thuế và giám sát thực hiện chính sách thuế. Để tăng cường công tác tuyên truyền, góp phần thiết thực, hiệu quả hơn trong công tác thu thuế, cần triển khai một số biện pháp sau: + Động viên về thuế, phí vào NSNN song phải giải quyết hài hoà được lợi ích kinh tế giữa nhà nước, doanh nghiệp, xã hội, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tiến trình hội nhập khu vực, quốc tế. + Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng như Đài truyền thanh trên địa bàn huyện, xã để phát và đăng tải các bài viết tuyên truyền thuế. Biện pháp này trước đây đã thực hiện nhưng bây giờ phải tăng cường đảm bảo tính thường xuyên, liên tục. Cơ quan thuế cung cấp tài liệu, nội dung chính sách thuế, nhất là những luật thuế mới và sửa đổi, bổ sung cho các phóng viên để viết tin bài, đồng thời khuyến khích cán bộ thuế viết tin báo. + Mở các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật do ngành thuế phối hợp với ngành tư pháp tổ chức cùng với các đoàn thể như thanh niên, phụ nữ, công đoàn, trường học... cơ quan thuế các cấp soạn thảo chương trình, các câu hỏi, đáp án cho các cuộc thi này. Phối hợp với ngành giáo dục đào tạo nghiên cứu đưa công tác phổ biến giáo dục pháp luật thuế vào các trường học phổ thông, các cơ sở đào tạo ngành 108 109 nghề, các lớp học bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ...tạo điều kiện cho công tác tổ chức giáo dục tuyên truyền pháp luật thuế đối với mọi tầng lớp nhân dân và học sinh. + Tổ chức văn nghệ cổ động tuyên truyền kết hợp phổ biến các nội dung văn bản pháp luật thuế. Để thực hiện hình thức tuyên truyền này, ngành Thuế cần phối hợp với ngành văn hóa thông tin tổ chức cho các đội thông tin phổ biến các văn bản bằng xe lưu động. Thu băng cát sét nội dung tuyên truyền đưa về các tổ thông tin tuyên truyền ở địa phương để phát cho nhân dân nghe và hiểu nội dung các văn bản pháp luật thuế. Đồng thời biên soạn các chương trình văn nghệ với chủ đề chấp hành pháp luật thuế, nêu gương người tốt việc tốt, phê phán hành vi trốn thuế, không chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và tổ chức biểu diễn cổ động tại các nhà văn hóa xã, thị trấn treo panô áp phích, khẩu hiệu...tuyên truyền về pháp luật thuế. + Soạn thảo tài liệu hỏi, đáp pháp luật thuế, nhất là các chính sách chế độ mới ban hành, tổ chức in ấn dưới dạng sách, báo, tờ rơi ... phát hành miễn phí cho các cấp chính quyền và các đối tượng SXKD để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuế. 3.2.6.2. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp trên địa bàn về công tác quản lý thu ngân sách Cần tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với cấp ủy, chính quyền các cấp, với các ngành ban, đoàn thể...để tăng hiệu quả quản lý thu. Cụ thể: + Ngành Thuế cần tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp. Hàng tháng, hàng quý cơ quan Thuế có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn cho cấp ủy, chính quyền sở tại nhằm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc điều hành, lãnh đạo, chỉ đạo. Những khó khăn, vướng mắc, những ý kiến đề xuất, kiến nghị của cơ quan Thuế trong việc tổ chức thực hiện các luật, chính sách thuế phải được thỉnh thị với Cấp ủy và chính quyền để được xem xét, có ý kiến chỉ đạo kịp thời. Cơ quan Thuế chủ động trong việc tham mưu cho cấp ủy và chính quyền các cấp điều hành công tác thuế nói riêng gắn với hoạt động KT-XH nói chung, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình SXKD của các cơ sở nhằm ổn định và phát triển kinh tế, trên cơ sở đó thực hiện tốt các luật và chính sách thuế quy định. 109 110 + Cơ quan Thuế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong khối nội chính như: Công an, Viện kiểm sát, Tòa án...xử lý kịp thời và nghiêm khắc các đối tượng có hành vi vi phạm về thuế: Cố tình dây dưa, chây lỳ nộp thuế, chống đối, cản trở, hành hung cán bộ thuế khi đang thi hành công vụ, tích cực đấu tranh chống buôn lậu, trốn thuế... Tất cả các trường hợp vi phạm về thuế, vượt quá thẩm quyền xử lý của cơ quan thuế và các cấp chính quyền, phải xử lý ở mức cao hơn như tịch thu, kê biên tài sản, truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan thuế phải lập ngay hồ sơ gửi qua cơ quan Công an, Viện kiểm sát để thụ lý, giải quyết theo luật định. + Tăng cường hơn nữa sự phối kết hợp giữa cơ quan Thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và Chi Cục Thống kê để nắm chắc tình hình SXKD trong từng lĩnh vực, việc kê khai đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép kinh doanh. Cùng nhau xử lý hoặc đề nghị chính quyền can thiệp và tháo gỡ những khó khăn, ách tắc trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý thu thuế trong từng ngành, từng lĩnh vực. + Cơ quan Thuế thường xuyên phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể (Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Công đoàn...) và với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, vận động về việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các thành viên trong các tổ chức đó cũng như toàn thể nhân dân trong việc tham gia và thực hiện nghiêm chỉnh Luật thuế. 3.3. Kiến nghị 3.3.1. Các kiến nghị với Trung ương Điều chỉnh hệ thống thuế theo hướng thích ứng dần với cơ chế thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế, phải bao quát hết đối tượng chịu thuế để tạo thuận lợi cho công tác quản lý thuế. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thuế để khắc phục kịp thời những bất cập về cơ sở hạ tầng và phần mềm ứng dụng; thực hiện dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao trong giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời với hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân của Đảng và Nhà nước, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 110 111 3.3.2. Đối với các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện 3.3.2.1. Đối với HĐND, UBND tỉnh. Cần sửa đổi Nghị quyết 163/2010/NQ-HĐND, của HĐND tỉnh Phú Yên về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Cần quy định rõ tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện đối với khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tỷ lệ % giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã đối với các khoản thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình và các đơn vị do cấp huyện quản lý; Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh. Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách cho huyện, trong đó tăng số lượng các khoản thu huyện hưởng 100% để huyện có điều kiện điều tiết cho ngân sách xã như: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định. Điều chỉnh tỷ lệ nguồn thu tiền sử dụng đất để huyện được hưởng 100%, tạo nguồn hỗ trợ các xã đầu tư xây dựng nông thôn mới, phát triển làng nghề... Ngoài ra, đề nghị tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, theo đó từ năm 2017, HĐND cấp tỉnh quy định để lại ít nhất 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới. Đề nghị UBND tỉnh có quy định cụ thể về cơ chế trích hưởng và kết quả thu NSNN, trong đó các cấp ngân sách (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) quản lý và khai thác tốt nguồn thu, vượt dự toán thu hàng năm được giao thì phần vượt dự toán sẽ được xem sét để bổ sung cho ngân sách cấp đó theo quy định của Chính phủ. 3.3.2.2. Đối với Cục thuế Phú Yên Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách, chế độ về thuế. Tổ chức công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến chính sách thuế khi có thay đổi nhằm giúp 111 112 cho các chi cục tiếp cận được các chủ trương, chính sách mới để thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình. Cải cách thủ tục hành chính và tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của Doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo điều kiện tăng cường thu hút đầu tư. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động, cung cấp dịch vụ thuế cho doanh nghiệp một cách tốt nhất, bố trí đủ kinh phí hàng năm để cấp cho các Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền. Thực hiện tốt hơn nữa trong công tác hỗ trợ người nộp thuế. Chỉ đạo các chi cục thuế tăng cường công tác thanh tra thuế đối với một số doanh nghiệp có dấu hiệu trốn thuế hoặc chưa được thanh tra. Bố trí lại đội ngũ công chức thuế theo từng lĩnh vực phù hợp với giai đoạn hiện nay. Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế để tiếp cận với các phần mềm quản lý thuế một cách chuyên nghiệp. 3.3.2.3. Kiến nghị với HĐND, UBND huyện Đồng Xuân Thường trực HĐND, Ban Kinh tế - xã hội phải có trách nhiệm tham gia ngay từ đầu quá trình lập dự toán để đảm bảo nắm cụ thể các nội dung trong dự toán, có cơ sở độc lập để có các điều chỉnh kịp thời dự toán nếu chưa phù hợp, có như vậy mới bảo đảm thực thi được ý chí của cơ quan dân cử trong các quyết định của mình. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tốt công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; tập trung chống thất thu thuế trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu thuế kinh doanh dịch vụ tại các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, kinh doanh vận tải, hoạt động xây dựng vãng lai, xây dựng cơ bản tư nhân trên địa bàn,... Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, nuôi dưỡng nguồn thu cho NSNN. UBND huyện và chính quyền các cấp phải thực sự quan tâm đến sự chỉ đạo, điều hành công tác thuế trên địa bàn, cần phải xác định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý và thu thuế trên địa bàn. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan phối hợp chặt chẽ trong quản lý thu ngân sách. 112 113 Tiểu kết chương 3 Một là: trên cơ sở đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước thể hiện qua nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020 đã nêu lên những vấn đề quan trọng làm định hướng cho việc hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Đồng Xuân. Hai là: Từ cơ sở khoa học ở chương 1, thực trạng quản lý thu ngân sách ở chương 2, có tham chiếu kinh nghiệm các địa phương khác, căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương đến năm 2020, luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Ba là: kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan và chính quyền các cấp để thực hiện các giải pháp thu đúng, thu đủ NSNN. 113 114 KẾT LUẬN NSNN nói chung và thu NSNN nói riêng là công cụ tài chính hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Quản lý thu NSNN không chỉ nhằm tập trung nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển KTXH của Nhà nước, tạo nên quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước và dùng để giải quyết những nhu cầu chung của Nhà nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, quốc phòng và an ninh. NSNN là công cụ hữu hiệu điều tiết các chính sách vĩ mô của nhà nước, thực hiện chức năng cơ bản của tài chính. Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTXH nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Vì vậy, giải pháp hoàn thiện QLNN về thu NSNN trên địa bàn huyện Đồng Xuân nói riêng cũng như cấp huyện nói chung là hết sức cần thiết góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bằng những kiến thức đã học được trong chương trình cao học hành chính, chuyên ngành quản lý công và với thực tiễn công tác của bản thân, sự đầu tư thời gian nghiên cứu thỏa đáng luận văn với tên đề tài "Quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên" đã được hoàn thành đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đề ra với những nội dung chủ yếu như sau: Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở khoa học về NSNN, thu NSNN, quản lý thu NSNN. Luận giải những nội dung như khái niệm, mục đích, yêu cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách cũng như nội dung quản lý thu NSNN. Tham khảo kinh nghiệm quản lý thu NSNN một số địa phương khác, trên cơ sở đó rút ra những vấn đề cần nghiên cứu cho quản lý thu NSNN ở huyện Đồng Xuân. Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý thu NSNN tại huyện Đồng Xuân từ năm 2011 đến năm 2015, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn. Đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế này. 114 115 Thứ ba, trên cơ sở chính sách đường lối của Đảng, Nhà nước và định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN của huyện, đề xuất hệ thống giải pháp, đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan đối với việc quản lý thu NSNN tại huyện Đồng Xuân. Những giải pháp đưa ra phù hợp với tình thình thực tế của huyện và có giá trị thực tiễn nhất định cho công tác quản lý đặc biệt là quản lý thu NSNN tại địa phương. 115 116 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Văn Ái (2000), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. NXB Tài chính, Hà Nội. 2. Lê Văn Ái, Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình quản lý thu NSNN, NXB Tài Chính, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại, Hà Nội. 4. Bộ Tài chính (2015), Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày 30/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020, Hà Nội. 5. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp, Hà Nội. 6. Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Tài chính (2016), Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 23/02/2016 của Liên bộ Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Tài chính, Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế, Hà Nội. 7. Chi cục thống kê huyện Đồng Xuân (2011), Niên giám thống kê huyện Đồng Xuân năm 2011. 8. Chi cục thống kê huyện Đồng Xuân (2012), Niên giám thống kê huyện Đồng Xuân năm 2012. 9. Chi cục thống kê huyện Đồng Xuân (2013), Niên giám thống kê huyện Đồng Xuân năm 2013. 10. Chi cục thống kê huyện Đồng Xuân (2014), Niên giám thống kê huyện Đồng Xuân năm 2014. 11. Chi cục thống kê huyện Đồng Xuân (2015), Niên giám thống kê huyện Đồng Xuân năm 2015. 116 117 12. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Hà Nội. 13. Chính phủ (2013), Nghị định 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội 14. Trần Phan Quốc Chương (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển. 15. Trần Văn Giao (2011), Giáo trình Tài chính công và công sản, Học viện Hành chính, Hà Nội. 16. Võ Đình Hảo (1992), Quản lý NSNN ở Việt nam và các nước, NXB Tài chính, Hà Nội. 17. Nguyễn Thị Hoài (2013), Tăng cường công tác thanh tra thuế ở Việt Nam, Tạp chí tài chính số 5-2013. 18. Học viện hành chính (2007), Giáo trình quản lý tài chính, Hà Nội. 19. Học viện Tài chính (2007), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức về quản lý tài chính công dành cho lãnh đạo tài chính địa phương, Hà Nội. 20. HĐND tỉnh Phú Yên (2010), Nghị quyết 136/2010/NQ-HĐND, ngày 18/10/2010, Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định từ năm 2011 đến năm 2015; Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. 21. Huyện ủy Đồng Xuân (2015), Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XI. 22. Nguyễn Thị Lan Hương (2012), Một số vấn đề về phân cấp quản lý NSNN. Đại học Quốc Gia Hà Nội. 23. Hà Minh Lục (2013), Chống gian lận, thất thu thuế: thực trạng và giải pháp, Tạp chí kinh tế số 9 - 2013. 24. Lý Vân Phi (2011), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế Thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế. 117 118 25. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật NSNN, Hà Nội. 26. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 27. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội. 28. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2007), Luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội. 29. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội. 30. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Gíá trị gia tăng, Hà Nội. 31. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Hà Nội. 32. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội. 33. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, Hà Nội. 34. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt , Hà Nội. 35. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật thuế tài nguyên, Hà Nội. 36. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội. 37. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế, Hà Nội. 38. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Phí và Lệ Phí, Hà Nội. 39. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật NSNN, Hà Nội. 40. Vũ Thị Toản (1996), Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. 118 119 41. Nguyễn Minh Tú (2008), Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. 42. Ủy Ban thường vụ Quốc Hội (2001), Pháp lệnh phí và lệ phí, Hà Nội. 43. UBND tỉnh Phú Yên (2011), Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND, ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Ban hành quy định phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011 - 2016. 44. UBND tỉnh Phú Yên (2016), Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. 45. UBND tỉnh Phú Yên (2015), Quyết định số 2349/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về ban hành kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020. 46. UBND huyện Đồng Xuân (2015), Kế hoạch phát triển KTXH huyện Đồng Xuân giai đoạn 2015 - 2020. 47. UBND huyện Đồng Xuân, Báo cáo KTXH huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên hằng năm từ 2011 - 2015. 48. UBND huyện Đồng Xuân, Báo cáo quyết toán ngân sách huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên hằng năm từ 2011 - 2015. 49. UBND huyện Đồng Xuân, Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thu NSNN huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên hằng năm từ 2011 - 2015. 50. Phạm Thị Thanh Vân (2008), Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách ở Việt nam, Thị trường tài chính tiền tệ, số 8 ngày 15/4/2008. 51. Đoàn Hồng Vũ (1999), Những giải pháp chủ yếu chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. 119 120 PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế môn bài thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. b) Thuế tài nguyên thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. c) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. d) Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý. đ) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. e) Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. g) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. h) Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu. i) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. k) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. l) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. m) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. n) Huy động từ các tổ chức, cá nhân của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. o) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. p) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 - Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. q) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. 120 121 r) Các khoản phạt, tịch thu và thu khác (kể cả thu tiền bán cây đứng) của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp tỉnh hưởng: 100%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh quản lý thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Phí xăng, dầu. II. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm a, b, c, d, e, h, i, m, n, o, r khoản 1 mục I phần A do cấp huyện quản lý. b) Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. c) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế. d) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. đ) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. e) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện quản lý thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước do cấp huyện quản lý thu. 121 122 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 90%, ngân sách cấp xã hưởng: 10%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ kinh doanh cá thể; - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hộ kinh doanh cá thể. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, ngân sách phường: 0%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách cấp huyện hưởng: 30%, ngân sách cấp xã hưởng: 70%, gồm: - Thuế nhà đất; - Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách cấp huyện hưởng: 70%, ngân sách phường hưởng: 30%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm c, h, m, n, o khoản 1 mục I phần A do cấp xã quản lý. 122 123 b) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. c) Thu kết dư ngân sách cấp xã. d) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. đ) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. e) Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã được quy định tại điểm 3 mục II phần A. 123

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_thu_ngan_sach_tren_dia_ban_huyen_dong_xuan.pdf
Luận văn liên quan