Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có vị trí đặc
biệt quan trọng trong doanh nghiệp thương mại. Nó quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có khả năng hay không có khả năng hoạt động trên thị trường là do
quá trình từ khâu bán hàng cho đến khâu hạch toán vào sổ sách kế toán. Một chính sách
bán hàng hợp lý kết hợp với trình độ của cán bộ quản lý cao là động lực cho sự phát triển
của doanh nghiệp.
Kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán trong khâu bán hàng là công cụ sắc bén cho
việc điều hành quản lý và ra quyết định của chủ doanh nghiệp. Với chức năng và vai trò
của mình, kế toán phải hết sức chặt chẽ, áp dụng một cách linh hoạt tuỳ theo đặc điểm,
quy mô từng loại hình doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, đúng
nguyên tắc và chế độ kế toán.
69 trang |
Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2480 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
máy kế toán.
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty gồm 3 quá trình, nhưng giữa chúng lại có sự
thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau.
2.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán.
Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội:
sử dụng các chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ ban
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế
toán
tài
sản
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
vốn
bằng
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
chi
phí
Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc
Kế
toán
VL,
đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ tài chính ban hành, bảo đảm các yếu tố cơ bản cần thiết
của một chứng từ.
Một số chứng từ mà công ty sử dụng:
- Phiếu thu MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ).
- Phiếu chi MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ -TC - CĐKT ).
- Hoá đơn GTGT MS 01 - GTKT - 3LL.
- Hợp đồng bán hàng
- Phiếu nhập kho MS 01 - VT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS 03 - VT.
- Một số chứng từ khác có liên quan
2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán.
Công ty sử dụng các tài khoản tuân theo hệ thống tài khoản kế toán hiện hành . Vì là
công ty kinh doanh thương mại nên công ty thường sử dụng các tài khoản như:
TK 111, TK 112, TK 133, TK 136, TK 141, TK 156, TK 211, TK 214, TK 311, TK
331, TK 333, TK 411, TK 421, TK 511, TK 512, TK 515, TK 641, TK 642, TK 911,...
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng từ. Vì vậy,
công ty có sử dụng các bảng kê, sổ chi tiết, các NKCT, sổ Cái các tài khoản để phục vụ
công tác kế toán trong công ty.
2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Định kỳ ( quý, năm ) công ty lập các báo cáo kế toán sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B 02 - DN ( ban hành theo Quyết
định số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tài chính. )
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 01 - DN ( ban hành theo Quyết định số 1141/ QĐ -
TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tài chính. )
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B 09 - DN.
2.3. Tổ chức sổ kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( đã kiểm tra ), kế toán phần hành ghi vào các
bảng kê, bảng phân bổ có liên quan. Riêng các chứng từ có liên quan đến tiền mặt còn
phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thì ghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế
toán chi tiết. Căn cứ vào các bảng kê lấy số liệu vào các Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đồng thời, cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào NKCT liên quan. Cuối tháng,
cộng các bảng kê, sổ chi tiết lấy số liệu ghi vào Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Sau đó,
cộng các Nhật ký - chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NKCT có liên quan rồi
lấy số liệu từ các NKCT ghi vào các sổ Cái. Định kỳ ( quý, năm ) lập báo cáo kế toán.
Tổ chức sổ kế toán tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội được khái quát theo
sơ đồ sau:
Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01/ 2003 đến ngày 31/ 12/ 2003.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Việt Nam đồng:
Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán(dùng tỷ giá thực tế).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao bình quân.
3 - tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh
thép và vật tư Hà Nội.
3.1.Giá cả và phương thức thanh toán.
3.1.1. Giá cả.
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Các bảng kê
Sổ chi
tiết
Nhật ký – chứng
từ số
Sổ Cái
Báo cáo kết quả
kinh doanh
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Với mục tiêu mở rộng thị trường, tăng thị phần trên thị trường, ngoài các hoạt động
chào hàng, quảng cáo... công ty còn sử dụng chính sách giá cả hết sức linh hoạt. Nhưng
việc hoạch định giá cả không phải là một công việc dễ dàng mà nó phải được hoạch định
trên giá cả thị trường, giá cả của các đối thủ cạnh tranh, mối quan hệ giữa khách hàng với
công ty. Và giá bán phải tính trên cơ sở trị giá hàng hoá mua vào cộng các chi phí phát
sinh và có lãi.
Đối với các cửa hàng , công ty quy định mức giá cụ thể cho từng mặt hàng, trên cơ
sở đó các cửa hàng có thể linh động xác định giá hàng hoá bán ra,ngoài ra công ty thực
hiện giảm giá đối với những khách hàng mua thường xuyên, ổn định, mua với khối lượng
lớn... mức giảm giá được tính trên tổng số doanh thu bán cả quý cho khách hàng đó với
tỷ lệ 0,5% đến 1%. Với chính sách giá cả này, công ty đã duy trì được mối quan hệ lâu
dài với khách hàng cũ và ngày càng thu hút nhiều khách hàng mới.
3.1.2. Phương thức thanh toán.
Theo sự thoả thuận giữa khách hàng và công ty hay theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
thì khách hàng có thể thanh toán theo các hình thức sau: Tiền mặt, séc chuyển khoản, séc
bảo chi, uỷ nhiệm thu, điện chuyển tiền, thư tín dụng... Việc thanh toán có thể theo hình
thức thanh toán ngay hoặc theo hình thức thanh toán trả chậm sau một khoảng thời gian
nhất định sau khi người mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Trong hợp đồng quy
định cụ thể thời hạn thanh toán và tối đa là 45 ngày.
Do đặc điểm loại hàng của công ty là để phục vụ cho xây dựng, chế tạo ...nên khách
hàng khi mua hàng hoá thường mua với khối lượng tương đối lớn, tổng giá thanh toán
lớn. Khả năng thanh toán ngay của khách hàng thường gặp khó khăn, họ ưa thích sự
thanh toán chậm. Họ sẵn sàng mua với giá cả cao hơn một chút nhưng có điều kiện thanh
toán dễ dàng hơn. Chính vì lý do đó nên phương thức thanh toán chậm hiện nay của công
ty chiếm một tỷ lệ tương đối lớn. Và để quản lý chặt chẽ, không bị chiếm dụng vốn thì
trong hợp đồng kinh tế công ty luôn xác định rõ thời hạn thanh toán. Nếu quá hạn, công
ty sẽ tính phần lãi suất quá hạn 1%/ tháng trên tổng số nợ. Trước khi chấp nhận hình thức
thanh toán chậm, công ty nên xem xét khả năng tài chính của khách hàng để tránh rủi ro
khi khách hàng không có khả năng thanh toán được nợ.
3.2. Kế toán quá trình bán hàng ở Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.
3.2.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trực tiếp.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ lập
hoá đơn GTGT thành 3 liên ( liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3
giao cho bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho ).
Định kỳ 2 đến 4 ngày, thủ kho nộp liên 3 giao cho phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.
Ví dụ 1: Ngày 2/ 6/ 2003, công ty bán với khối lượng lớn hàng hoá cho công ty
TNHH Thanh Bình tại kho Mai Động như sau:
+ Thép tấm SNG: loại 8x1500x6000 mm: 120.000 kg giá bán: 3.500đ
loại 10x1500x6000 mm: 100.000 kg giá bán: 3.500đ
+ Thép tròn trơn: 15.000 kg giá bán: 4.600đ
Công ty TNHH Thanh Bình thanh toán bằng tiền mặt 30%, phần còn lại thanh toán
sau 25 ngày bằng tiền mặt.
Lập hoá đơn GTGT như sau:
Hoá đơn ( gtgt
) Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Liên 3 ( dùng để
thanh toán ) GP/ 01 - B
Ngày 2 tháng 6 năm
2003 N0: 031715
Đơn vị bán hàng: Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà
Nội
Địa chỉ: 658 Trương Định
Số TK:...............
Điện thoại:...............
Mã số: 01.00287934
Tên người mua hàng: Anh Hải
Đơn vị: Công ty TNHH Thanh Bình - HTC
Địa chỉ: 621 Ngô Gia Tự - Hà Nội
Số TK:................
Hình thức thanh toán: 30% thanh toán ngay Mã
số: 01.00595569
70% trả chậm sau
25 ngày
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
ĐV
tính
Số
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
A B C 1 2 3= 1x2
1 Thép tấm SNG kg
8x1500x6000mm 120.000 3.500 420.000.0
00
Khách hàng sau khi nhận được liên 2 của hoá đơn GTGT sẽ sang phòng tài chính - kế
toán thanh toán tiền mua hàng. Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem xét hoá đơn GTGT và
viết phiếu thu như sau:
Đơn vị: Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội
Địa chỉ: 658 Trương Định
Phiếu thu Mẫu số: 01 - TT
Ngày 2 tháng 6 năm 2003 Số: 0231
TK Có: 511
Họ tên người nộp tiền: Anh Hải.
Địa chỉ: Công ty TNHH Thanh Bình.
Lý do nộp tiền: Thanh toán tiền mua hàng.
Số tiền: 264.285.000 ( Viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi bốn triệu hai trăm tám
mươi lăm nghìn đồng )
Kèm theo:................... chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi bốn triệu hai trăm tám mươi
lăm nghìn đồng.
Ngày 2 tháng 6 năm 2003
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ sau khi xem xét các chứng từ tiến hành nghiệp vụ thu tiền, ký nhận việc thu
tiền.
Trên cơ sở hoá đơn GTGT và phiếu thu thủ kho xuất hàng hoá cho khách hàng và lập
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Căn cứ vào các chứng từ gốc như trên, kế toán hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
như sau:
* Hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán vào các sổ sau:
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết công nợ được mở chi tiết cho khách hàng là công ty TNHH Thanh Bình.
- Bảng kê số 1 ( ghi Nợ TK 111 ).
- Bảng kê số 8 ( TK 156 - Giá vốn hàng nhập ).
- Bảng kê số 11 ( ghi TK 131 - Thanh toán với người mua ).
- NKCT số 8 ( NKCT 8A ghi TK 511, NKCT 8B ghi TK 156, 157 ).
- NKCT số 10 ( ghi TK 333 ).
Kế toán vào sổ nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá mà công ty TNHH Thanh Bình mua theo
định khoản sau:
Nợ TK 111 : 264.285.000
Có TK51101 : 251.000.000
Có TK 33311: 12.585.000
Và:
Nợ TK 131 : 616.665.000
Có TK 51101 : 587.300.000
Có TK 33311 : 29.365.000
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi vào
sổ chi tiết bán hàng cho các mặt hàng tiêu thụ. Mẫu sổ chi tiết bán hàng như sau:
Sổ chi tiết bán hàng
Tháng 6 năm 2003
Tên hàng hoá: Thép tròn trơn.
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Doanh thu
Các khoản
giảm trừ
SH NT SL ĐG TT
Thuế
TTĐ
B, XK
Khác
(531,
532)
2/6 031715 2/6 Công ty TNHH
Thanh Bình
111 15.000 4.600 69.000.000
6/6 031716 6/6 Cơ sở Phú Mỹ 131 20.000 4.600 92.000.000
... ... ... ...
20/6 031821 20/6 Công ty thép
Zamil
112 18.000 4.600 82.800.000
... ... ... ...
Cộng 124.500 572.700.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ chi tiết bán hàng lập cho mặt hàng thép tấm SNG tương tự như trên. Căn cứ vào sổ
chi tiết bán hàng, kế toán lập Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng.
Căn cứ vào phiếu thu số 0231, kế toán vào bảng kê số 1.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết công nợ cho khách hàng là công ty
TNHH Thanh Bình. ( Số chi tiết trang 30 )
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết công nợ, kế toán công nợ lập bảng kê tổng hợp chi
tiết công nợ để đối chiếu, kiểm tra với sổ Cái TK 131.
Căn cứ vào số liệu của sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng, kế toán ghi mỗi
khách hàng vào một dòng của bảng kê số 11. Số tổng cộng phát sinh cuối tháng của sổ
chi tiết TK 131 được vào cột cộng phát sinh của từng khách hàng tại bảng kê số 11. Tổng
phát sinh Có TK 131 được phản ánh trên Bảng kê số 11 được ghi vào NKCT số 8C ( Có
TK 131 ).
Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng
Tháng 6 năm 2003
Chủng loại hàng hoá: hàng nhập khẩu kim khí
STT Mã vật tư Tên Vật tư Đvt Số lượng Tiền vốn Doanh thu
1 12.T230.T01 Thép tròn
trơn
kg 124.500 522.900.000 572.700.000
2 15.T235.T04 Thép tấm kg 890.000 2.670.000.000 3.115.000.000
3 18.P130.B02 Phôi thép
130x130 LX
kg 5.007.900 1.557.450.000 1.597.020.000
... ... ... ... ... ... ...
Tổng cộng 8.927.850 11.843.741.000 13.523.627.500
Ngày 30 tháng 06 năm 2003
Người lập biểu
( Ký, họ tên )
* Phản ánh giá vốn hàng bán:
Để xác định giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ, kế toán tiến hành tính giá vốn
cho từng loại hàng hoá. Công ty tính giá trị hàng xuất bán theo phương pháp giá thực tế
đích danh. Do đó, căn cứ vào trị giá của từng lô hàng mua vào, kế toán tính và ghi sổ trị
giá vốn hàng xuất bán.
Với ví dụ 1: Kế toán tính giá vốn hàng bán như sau.
- Thép tấm SNG giá vốn : 3.000 đ/ kg.
- Thép tròn trơn giá vốn: 4.200 đ/ kg.
Sau khi tính được giá vốn cho từng mặt hàng tiêu thụ, kế toán ghi vào bảng kê số 8 (
TK 156 - Giá vốn hàng nhập ).
Căn cứ vào bảng kê số 1, bảng kê số 8, bảng kê số 11, sổ chi tiết TK 131, hoá đơn
GTGT, kế toán mở và ghi vào NKCT số 8A ( ghi Có TK 511, 512 ), NKCT số 8B ( ghi
Có TK 156, 157 ).
Sổ chi tiết công nợ
TK131: Phải thu khách hàng.
Tên khách hàng: Công ty TNHH Thanh Bình. Mã số: 0135
Quý II - năm 2003
NT Chứng từ Diễn giải TK đối Số phát sinh
ghi
sổ
SH NT
ứng
Nợ Có
Tháng 6
Số dư đầu kỳ 200.125.900
2/6 031715 2/6 Mua thép tấm + thép
tròn
51101 587.300.000
Thuế GTGT đầu ra 33311 29.365.000
13/6 031719 13/6 Mua vòng ống FKF 51102 192.715.000
Thuế GTGT đầu ra 33311 9.635.750
... ... ... ...
24/6 0314 24/6 Thanh toán tiền hàng 111 134.700.000
Cộng phát sinh 950.384.400 532.500.000
Số dư cuối kỳ 627.010.300
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nhật ký chứng từ 8 a
Ghi Có TK 511, 512
Tháng 6 năm 2003
TK Có
TK Nợ
511
512 Cộng Có
51101 51103 ... Cộng
131 6.704.161.600 10.741.229.500 ... 20.719.391.100 20.719.391.100
111 5.324.432.320 7.124.574.500 ... 16.986.862.820 16.986.862.820
1368 2.562.700.000 2.562.700.000
... ... ... ... ... … ...
Cộng 13.523.627.500 25.562.500.000 ... 49.897.983.500 2.562.700.000 52.460.683.500
Người lập biểu Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Nhật ký chứng từ 8 b
Ghi có TK 156, 157
Tháng 6 năm 2003
TK ghi Có
TK ghi Nợ
156 157 Cộng Có
63201 11.843.741.000 11.843.741.000
63203 23.345.576.000 827.050.000 24.172.626.000
63205 500.450.450 500.450.450
... ... ... ...
Cộng 45.819.510.400 827.050.000 46.646.560.400
Người lập biểu Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
3.2.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng.
Ví dụ: Ngày 20/05/ 2003, công ty xuất 10 tấn thép tròn trơn : 29.000.000 đồng ( chưa
có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 5% ) gửi bán cho công ty TNHH nhà thép Zamil
với giá bán cả thuế GTGT: 38.850.000 đồng thu bằng tiền mặt.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lập hoá đơn GTGT. Khi công ty TNHH nhà thép
Zamil cử đại diện thanh toán tiền hàng, kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu và thủ quỹ
tiến hành nghiệp vụ thu tiền mặt vào quỹ.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, bảng kê số 1,
bảng kê số 10 ( TK 157 ), NKCT số 8, sổ Cái TK 111, 511, 632, 157, 331, ... theo định
khoản sau:
- Phản ánh giá vốn của số hàng gửi bán :
Nợ TK 157 : 29.000.000
Có TK 156 : 29.000.000
- Ghi nhận doanh thu bán hàng khi công ty TNHH nhà thép Zamil thanh toán tiền
hàng.
Nợ TK 111 : 38.850.000
Có TK 51103 : 37.000.000
Có TK 3331 : 1.850.000
- Ghi nhận giá vốn hàng bán.
Nợ TK 63203 : 29.000.000
Có TK 157 : 29.000.000
Phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ sách, bảng kê, sổ chi tiết, NKCT liên quan tương tự
như trường hợp bán buôn qua kho.
3.2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ.
Hàng ngày, khi bán hàng hoá người bán sẽ ghi số lượng, giá vốn, giá bán, tính thành
tiền và ghi vào Báo cáo bán hàng. Sau 3 đến 5 ngày, kế toán tại cửa hàng lập hoá đơn
GTGT cho hàng bán hàng và ghi vào sổ sách ở cửa hàng. Định kỳ 1 tháng, các cửa hàng
gửi “ Bảng kê bán hàng ” và báo cáo kết quả kinh doanh lên Công ty. Căn cứ vào các
báo cáo này, kế toán tổng hợp vào sổ kế toán.
Khi xuất hàng hoá chuyển đến các cửa hàng, để tiện theo dõi kế toán mở tài khoản
1368 theo dõi từng cửa hàng. Như vào ngày 23/ 5/ 2003, căn cứ vào lệnh điều động của
Giám đốc công ty, thủ kho xuất kho hàng hoá chuyển đến cửa hàng số 12 tại H2 - T2
Thanh Xuân Nam. Thủ kho lập “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ” như sau:
Đơn vị: Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội Mẫu số: 03 - VT -
CT
Địa chỉ: 658 Trương Định Số: 028143
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 23 tháng 5 năm 2002
Liên 3 ( dùng thanh toán nội bộ )
Căn cứ lệnh điều động số ..... ngày ..... tháng ..... năm .... của .... về việc .....
Họ tên người vận chuyển: Cửa hàng 12. Hợp đồng số:......
Phương tiện vận chuyển:
Xuất tại kho: Mai Động.
Nhập tại kho: Cửa hàng 12.
ST
T
Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất hàng
hoá
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Thực
xuất
Thực
nhập
1 Thép C4550 C4550 Kg 1.000 3.600 3.600.000
2 Thép tấm 40 ly T40 Kg 6.500 3.400 22.100.000
3 Thép tấm 50 ly T50 Kg 1.200 3.100 3.720.000
... ... ...
Tổng cộng 45.524.000
Kế toán Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho
nhận
( (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê xuất hàng hoá, kế toán
vào sổ chi tiết TK 1368, NKCT số 10 theo định khoản sau:
Nợ TK 136812: 45.524.000
Có TK 156: 45.524.000
Sổ chi tiết TK 1368 mở tương tự như sổ chi tiết TK 131.
Vào ngày 1/ 7/ 2003, phòng kế toán nhận được Bảng kê bán hàng của cửa hàng số 12
báo cáo về việc bán hàng trong tháng 6/2003.
Căn cứ vào bảng kê bán hàng , kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK 1368, sổ Cái TK
421 theo định khoản:
Nợ TK 136812: 13.929.000
Có TK 421: 13.929.000
Khi cửa hàng nộp tiền bán hàng, kế toán thanh toán lập phiếu thu chuyển cho cửa
hàng trưởng ký duyệt, sau đó thủ quỹ làm thủ tục thu tiền.
Căn cứ vào phiếu thu, kế toán thanh toán vào bảng kê số 1, sổ chi tiết TK 1368,
NKCT số 1, NKCT số 10 theo định khoản sau:
Nợ TK 111 : 59.453.000
Có TK 1368 : 59.453.000
3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty không thực hiện chính sách chiết khấu thương mại mà chỉ thực hiện chính
sách giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua với khối lượng lớn.
3.3.1. Giảm giá hàng bán.
Ví dụ 4: Trong tháng 6 năm 2003, công ty thực hiện giảm giá cho khách hàng với số
tiền là 6.500.000 đồng.
Kế toán ghi vào sổ sách có liên quan theo định khoản sau:
Nợ TK 532 : 6.500.000
Có TK 131: 6.500.000
Cuối tháng, tiến hành kết chuyển giảm trừ doanh thu và ghi vào sổ Cái TK 511, TK
532 theo định khoản sau:
Nợ TK 511 : 6.500.000
Có TK 532: 6.500.000
3.3.2. Doanh thu bán hàng bị trả lại.
Trường hợp công ty cung cấp hàng hoá cho khách hàng không đảm bảo như trong
hợp đồng hoặc hàng hoá không đúng tiêu chuẩn, phẩm chất; khách hàng có thể trả lại
hàng về công ty sau khi được giám đốc chấp thuận.
Ví dụ 5: Ngày 23/ 6/ 2003, Công ty xây lắp và công nghiệp trả lại số hàng xi măng
do bị vón cục, giảm chất lượng về công ty trị giá cả thuế GTGT là: 5.250.000 đồng. Giám
đốc công ty chấp nhận nhận lại số hàng kém phẩm chất này, xác định giá vốn là
4.500.000 đồng.
Công ty kiểm nhận lại số hàng và lập thủ tục nhập kho hàng hoá này. Thủ kho lập
phiếu nhập kho cho lô hàng trả lại này. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ chi tiết
TK 531, bảng kê số 8, sổ Cái TK 531, TK 511, TK 156 theo định khoản sau:
* Doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 : 5.000.000
Nợ TK 3331 : 250.000
Có TK 131: 5.250.000
* Giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 156 : 4.500.000
Có TK 632: 4.500.000
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng trả lại làm giảm doanh thu thuần
Nợ TK 511 : 5.000.000
Có TK 531 : 5.000.000
Sổ chi tiết
Tài khoản: 531 - Hàng bán bị trả lại
Tháng 6 năm 2003
NT
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú SH NT
23/6 039571 23/6 Công ty xây lắp và sản xuất
công nghiệp trả lại hàng
131 5.000.000
... ... ... ... ... ...
Cộng 12.500.000
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí thu mua và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ
trong kỳ.
Bảng tập hợp và phân bổ chi phí thu mua hàng hoá
Tháng 6 năm 2003
STT Mặt hàng Số đầu kỳ
Số PS trong
tháng
Số phân bổ
cho hàng tiêu
thụ
Số phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
1 Kim khí nhập khẩu 38.500.000 537.640.000 501.835.000 74.305.000
2 Kim khí ngoại khai
thác
24.750.000 327.550.000 311.337.000 40.963.000
3 Kim khí SX trong
nước
28.120.000 452.600.000 425.918.000 54.802.000
... ... ... ... ... ...
Tổng 105.678.000 1.827.725.000 1.712.995.000 220.408.000
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hạch toán vào sổ Cái
TK 632 theo định khoản sau:
Nợ TK 63201 : 501.835.000
Có TK 156 ( 1562 ): 501.835.000
Cuối tháng căn cứ vào các NKCT, các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan, kế toán
vào các sổ Cái TK 511, 632, 156, 531, 532, 111, 131, 512, 112, ...
Mẫu sổ Cái được mở như sau:
Sổ cái
Tài khoản: 51101 - Doanh thu hàng kim khí nhập khẩu
Năm 2003
SDĐK
Nợ Có
Ghi Có các TK
Ghi Nợ các TK này
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 ...
531 5.300.235 12.500.000 5.575.215 …
532 2.701.570 6.500.000 1.234.995 …
911 12.574.870.650 13.504.627.500 14.455.500.000 …
Cộng PS Nợ 12.582.872.455 13.523.627.500 14.462.310.210 …
Cộng PS Có 12.582.872.455 13.523.627.500 14.462.310.210 …
Dư Có
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ cáI
TK: 63201 - GVHB kim khí nhập khẩu
Năm 2003
SDĐK
Nợ Có
Ghi Có các TK
Ghi Nợ các TK này
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 ...
156101 11.322.345.000 11.843.741.000 12.632.765.300
1562 435.876.900 501.835.000 602.324.000
... ... ... ...
Cộng PS Nợ 11.758.221.900 12.345.576.000 13.235.089.300
Cộng PS Có 11.758.221.900 12.345.576.000 13.235.089.300
Dư Có
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Các mẫu sổ còn lại lập tương tự như trên.
3.4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.4.1. Kế toán chi phí bán hàng.
Để hạch toán chi phí bán hàng, công ty sử dụng TK 641 và chi tiết các tiểu khoản của
TK này để theo dõi chi tiết.
Khi chi phí bán hàng phát sinh, căn cứ vào chứng từ có liên quan như bảng thanh
toán lương, bảng tính và phân bổ KH TSCĐ, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,... kế toán
tiến hành vào sổ chi tiết phí. Sổ chi tiết chi phí bán hàng được chi tiết theo từng yếu tố
chi phí. Sổ chi tiết chi phí bán hàng được mở theo mẫu sau:
Sổ chi tiết
Tài khoản: 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
Tháng 6 năm 2003
Ngày
SH
CT
Diễn giải
TK
đối ứng
PS Nợ
PS
Có
2/6
Thanh toán cho nhân viên cẩu hàng (Kho Mai
Động )
111 250.000
26/ 6 Thanh toán lương+ăn trưa ( kho Mai Động ) 334 770.000
27/ 6 Tính lương cho các nhân viên cửa hàng 334 15.320.000
27/ 6 Tính các khoản phải nộp theo lương 338 3.057.100
Cộng 21.377.100
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ chi tiết các tiểu khoản chi phí bán hàng mở tương tự theo mẫu trên.
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết và NKCT số 8 ghi Có TK 641 trong mẫu sổ Cái TK
641 như sau:
Sổ cái
Tài khoản: 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
Năm 2003
SDĐK
Nợ Có
Ghi Có các TK
Ghi Nợ các TK này
Tháng 4 Tháng5 Tháng 6 ...
111 1.916.000 2.230.000 2.124.000
334 16.734.000 16.090.000 17.111.500
338 3.179.460 3.507.100 3.251.185
... ... ... ...
Cộng PS Nợ 21.829.460 21.377.100 22.486.685
Cộng PS Có 21.829.460 21.377.100 22.486.685
Dư Có
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
3.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công ty sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý
doanh nghiệp được vào các tiểu khoản.
Căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ có liên quan, kế toán mở sổ chi tiết chi phí quản lý
doanh nghiệp, mẫu như sổ chi tiết chi phí bán hàng.
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu vào sổ chi tiết này và NKCT số 8 ở các cột Có TK 642
để ghi vào sổ Cái TK 642.
Sổ Cái TK 642 mở và ghi tương tự như sổ Cái TK 641.
3.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu trên NKCT số 8A, 8B; sổ Cái các TK 511, TK
632, TK 641, TK 642... để tính ra kết quả tiêu thụ trong toàn công ty.
Để hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ, công ty sử dụng TK 911-Xác định kết
quả kinh doanh trong đó chi tiết thành các tiểu khoản.
TK 9111: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh .
TK 9112: Xác định kết quả hoạt động tài chính.
TK 9113: Xác định kết quả hoạt động khác.
Phản ánh kế toán xác định kết quả bán hàng vào các sổ sách sau: Thẻ chi tiết TK 911,
NKCT số 8, sổ Cái TK 911, sổ Cái TK 421,... và các báo cáo tài chính.
Thẻ chi tiết TK 911 có mẫu sau:
Thẻ chi tiết
Tài khoản: 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Quý II năm 2003
STT Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
1 Kết chuyển doanh thu thuần 511 176.945.825.540
Doanh thu hàng KK nhập khẩu 51101 40.534.998.150
Doanh thu hàng KK trong nước 51103 65.464.780.000
... …
2 Kết chuyển GVHB 632 168.662.553.435
GV hàng KK nhập khẩu 63201 37.330.860.500
GVhàng KK trong nước 63203 62.988.900.000
... …
3 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 3.539.253.500
Chi phí NVBH 6411 65.693.245
Chi phí CCDC cho BH 6413 122.760.000
... …
4 Kết chuyển chi phí QLDN 642 864.721.454
Chi phí nhân viên quản lý 6421 45.567.000
Chi phí KH TSCĐ cho QL 6424 34.454.760
... …
5 Kết chuyển thu nhập HĐTC 515 417.124.500
6 Kết chuyển chi phí HĐTC 635 953.275.765
7 Kết chuyển thu nhập khác 711 208.268.184
8 Kết chuyển chi phí khác 811 100.290.515
Cộng PS 174.120.094.669 177.571.218.224
Kết chuyển 421 3.451.123.555
SDCK
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Căn cứ vào thẻ chi tiết TK 911, kế toán vào sổ NKCT số 8 và sau đó vào sổ Cái TK
911, TK 421
Nhật ký chứng từ 8 D
Ghi Có TK 9111, 9112, 9113
Quý II năm 2003
TK ghi Có
TK ghi Nợ
9111 9112 9113 Cộng
511 176.945.825.540 176.945.825.540
515 417.124.550 417.124.550
711 208.268.184 208.268.184
Cộng 176.945.825.540 417.124.550 208.268.184 177.571.218.274
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ cái TK 911 mở và ghi giống mẫu sổ Cái TK 632 và 511.
Qua các NKCT số , các bảng kê, sổ Cái các TK liên quan, kế toán tổng hợp lập báo cáo
kết quả kinh doanh định kỳ ( quý, năm )
Báo cáo kết quả kinh doanh
Quý II năm 2003
Phần I : Lãi, lỗ
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Mã số Số tiền
1 2 3
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 177.090.637.555
Các khoản giảm trừ 03 144.812.015
+ Giảm giá hàng bán 05 23.436.565
+ Hàng bán bị trả lại 06 121.375.450
1. Doanh thu thuần ( 01-03) 10 176.945.825.540
2. Giá vốn hàng bán 11 168.662.553.435
3. Lợi nhuận gộp ( 10-11) 20 8.283.272.105
4. Doanh thu hoạt động tài chính 21 417.124.500
5. Chi phí hoạt động tài chính 22 953.275.765
6. Chi phí bán hàng 24 3.539.253.500
7. Chi phí quản lý doanh gnhiệp 25 864.721.454
8. Lợi tức thuần từ HĐKD ( 20+(21-22 )-(24+25) 30 3.340.145.886
9. Các khoản thu nhập khác 31 208.268.184
10. Chi phí khác 32 100.290.515
11. Lợi nhuận khác (31-32) 40 107.977.669
12. Tổng lợi tức trước thuế ( 30+40 ) 50 3.451.123.555
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 1.104.359.538
13. Tổng lợi tức sau thuế ( 30+50-51 ) 60 2.346.764.017
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Chương iii :
phương hướng hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội .
1 - Nhận xét, đánh giá về tổ chức quá trình bán hàng và kế toán bán hàng tại Công ty
kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.:
Sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp nhà nước chủ động trong sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp bối rối, không
tìm được hướng đi cho mình trước những thử thách mới đã dẫn đến sụp đổ, phá sản. Bên
cạnh đó nhiều doanh nghiệp nhà nước tìm được hướng đi đúng đắn, biết phát huy quyền
chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, phát huy nội lực của mình đã có những
thành công nhất định. Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội là một trong những thí
dụ đó; không những công ty đứng vững trong cơ chế kinh tế mới mà còn không ngừng
phát triển, tạo uy tín lớn trên thị trường; góp một phần đáng kể vào công cuộc đổi mới đất
nước; hàng năm đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng tỷ đồng. Là một doanh nghiệp
thương mại nên có được thành công đó một phần nhờ công tác hạch toán kết quả bán
hàng của công ty một cách chính xác, kịp thời đáp ứng thông tin. Công tác kế toán ngày
càng tỏ rõ là một công cụ tài chính đắc lực giúp cho nhà quản trị ra quyết định.
Trước hết hãy xem xét những mặt ưu, mặt tốt của công tác kế toán.
1.1. Ưu điểm.
1.1.1 - Bộ máy kế toán của công ty phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của
công ty. Việc phân công lao động kế toán được đẩy mạnh và hoạt động dần đi vào hiệu
quả. Kế toán các phần hành và kế toán tổng hợp phối hợp nhịp nhàng với nhau và hỗ trợ
lẫn nhau trong công tác kế toán. Kế toán luôn đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp
thời, chính xác cho ban giám đốc. Đối với bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh đã phản ánh, ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ; chi tiết về giá trị
hàng xuất kho; phản ánh kịp thời, chính xác về doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ
doanh thu, giá vốn hàng bán, xác định kết quả kinh doanh...
1.1.2 - Tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký - Chứng từ hoàn toàn phù
hợp với quy mô của công ty. Tổ chức hình thức sổ này không bị trùng lặp nhiều, đảm bảo
sự thuận lợi cho việc đối chiếu và kiểm tra số liệu. Quá trình luân chuyển chứng từ, sổ
sách hợp lý; công tác kế toán bảo đảm đúng nguyên tắc, chế độ kế toán hiện hành, phù
hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Công ty có nhiều sáng tạo trong việc mở các
sổ chi tiết, các sổ Cái các tiểu khoản để tiện cho việc hạch toán quá trình bán hàng cũng
như việc theo dõi, kiểm tra sát sao khả năng tiêu thụ của từng mặt hàng. Để từ đó xác
định kế hoạch bán hàng và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ hợp lý.
1.1.3- Công ty tích cực trong việc đưa máy vi tính vào công việc kế toán nhằm tăng
tốc độ cung cấp thông tin, tăng độ chính xác của thông tin cung cấp và tăng hiệu quả của
công tác kế toán. Đặc biệt cần thiết đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả. Một công việc tối cần thiết đối với công ty, công ty đã chủ động thành lập ban thu
hồi công nợ để đôn đốc khách hàng trả nợ, nhanh chóng thu hồi vốn.
Nhìn chung, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty đã
cung cấp những thông tin kế toán cần thiết chính xác, kịp thời cho ban giám đốc; phản
ánh đầy đủ nghĩa vụ của công ty đối với ngân sách nhà nước; luôn có sự đối chiếu trao
đổi giữa kế toán bán hàng và kế toán các phần hành khác, bảo đảm sự thống nhất. Hàng
tháng, kế toán tổng hợp xuống các cửa hàng để kiểm tra, đối chiếu việc tiêu thụ hàng hoá
cũng như công tác ghi sổ.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục trong công tác hạch
toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
1.2. Một số hạn chế.
1.2.1. Về phương pháp hạch toán.
- Về doanh thu bán hàng: Theo quy định TK 5111 là doanh thu bán hàng hoá. Nếu
muốn chi tiết từng khoản doanh thu bán hàng của từng mặt hàng thì doanh nghiệp thêm
mã số mặt hàng vào sau TK 5111. Ví dụ: mã số 01 cho mặt hàng nhập khẩu kim khí thì
để chi tiết, doanh thu của hàng nhập khẩu kim khí được hạch toán vào TK 511101.
Nhưng công ty lại sử dụng TK 51101 để hạch toán doanh thu hàng nhập khẩu kim khí.
Mặt khác, công ty có mở tiểu khoản để theo dõi chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt
hàng nhưng lại không xác định kết quả riêng của từng mặt hàng. Điều này chưa tạo thuận
tiện trong việc theo dõi tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng.
1.2.2. Hình thức thanh toán.
Hình thức thanh toán của công ty chủ yếu theo hình thức thanh toán chậm, nên công
ty để các đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình. Tỷ lệ thanh toán chậm chiếm tỷ lệ khá
cao, làm cho vòng luân chuyển vốn của công ty chậm chạp và sử dụng vốn chưa có hiệu
quả cao. Công ty cần xem xét cụ thể đối với từng khách hàng để thoả thuận hình thức
thanh toán phù hợp nhằm đảm bảo sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
2 - Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.
2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện.
Trong môi trường công nghệ thông tin hiện nay, quá trình cung cấp thông tin đóng
vai trò rất quan trọng đến quyết định của nhà quản trị, nhất là thông tin tài chính kế toán.
Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác kế toán. Thông qua việc
kiểm tra, tính toán , ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng hệ thống phương pháp khoa học của kế
toán: chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối có thể biết được thông tin
một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn diện về tình hình tài sản và sự vận động của
tài sản. Các báo cáo tài chính còn cung cấp những thông tin cho các đối tượng quan tâm
về tình hình tài chính, triển vọng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để có những
quyết định đầu tư đúng đắn trong từng thời kỳ. Vì vậy, việc hoàn thiện và đổi mới không
ngừng công tác kế toán cho thích hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường là
việc làm hết sức cần thiết và cần được quan tâm.
Nhất là trong hoạt động kinh doanh thương mại, quá trình bán hàng là khâu cuối
cùng và quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoàn thiện quá trình này là một vấn đề cần thiết trong mỗi doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp thương mại. Bởi vì:
+ Khi quá trình kế toán hoàn thiện, việc tổ chức chứng từ ban đầu cũng như việc sử
dụng hệ thống TK sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát công tác kế toán.
Góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán toàn công ty. Việc hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp cho cơ quan quản lý cấp trên
những thông tin, số liệu chính xác, phản ánh đúng tình hình bán hàng cũng như kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hoàn thiện quá trình kế toán này còn là việc hoàn thiện hệ thống sổ sách. Việc ghi
chép hệ thống sổ sách chính xác hơn, dễ đối chiếu kiểm tra hơn giữa các sổ sách nhưng
vẫn đảm bảo kết cấu sổ gọn nhẹ. Giảm bớt được khối lượng ghi chép, tiết kiệm lao động
kế toán mà vẫn đảm bảo cung cấp những thông tin kinh tế tài chính cần thiết cho các đối
tượng quan tâm một cách chính xác và nhanh nhạy.
2.2. Phương hướng hoàn thiện.
Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phương
hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nói riêng và công tác kế toán nói chung phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng các cơ chế tài chính, tôn trọng các chế độ kế toán.
Kế toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế của các đơn vị mà còn là công cụ quản lý
kinh tế cuả Nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị kinh tế cụ thể được phép
vận dụng và cải tiến, không nhất thiết là phải dập khuôn máy móc theo đúng chế độ,
nhưng phải tôn trọng chế độ, tôn trọng cơ chế.
- Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc diểm của doanh nghiệp, phù hợp
với đặc điểm tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
- Hoàn thiện phải trên cư sở tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với
yêu cầu quản lý.
2.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.
2.3.1. Về hạch toán chiết khấu bán hàng.
Chiết khấu bán hàng được sử dụng thực chất là để khuyến khích khách hàng thanh
toán nhanh. Công ty chưa phát huy lợi thế của việc sử dụng chính sách chiết khấu trong
khi công ty luôn vì mục tiêu tăng trưởng doanh thu tiêu thụ, bên cạnh đó thì công ty luôn
bán hàng chịu và bị chiếm dụng vốn rất lớn. Cho nên công ty cần đánh giá đúng đắn
chính sách chiết khấu để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, sớm thu hồi vốn.
Công ty cần áp dụng một cách linh hoạt các hình thức chiết khấu.
Công ty cần xem xét đưa ra một tỷ lệ chiết khấu phù hợp khi khuyến khích khách
hàng thanh toán nhanh. Như công ty có thể đưa ra các khoảng doanh số nhất định và
tương ứng với nó là các tỷ lệ chiết khấu. Công ty cần đưa ra hình thức chiết khấu thanh
toán linh hoạt vì hiện nay công ty phải vay vốn ngân hàng và trả lãi để có thể tiếp tục
kinh doanh. Công ty xây dựng mức chiết khấu thanh toán dựa trên những yếu tố sau:
- Tỷ lệ lãi vay ngân hàng.
- Số tiền lãi công ty phải trả cho ngân hàng hàng tháng.
- Khả năng thanh toán của khách hàng có doanh số mua hàng ổn định.
Dựa trên những thông số trên để đề ra các mức chiết khấu khác nhau, đảm bảo rằng
khoản chiết khấu dành cho khách hàng ít nhất bù được việc giảm lãi vay ngân hàng. Đối
với những khách hàng nợ quá hạn, công ty nên tính lãi suất cho phù hợp( có thể bằng lãi
suất quá hạn vay ngân hàng ).
Khi áp dụng hình thức chiết khấu cho khách hàng, các khoản này phải đem lại lợi ích
cho công ty thì việc thực hiện nó mới mang lại hiệu quả, phần này được hạch toán như
sau:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại phát sinh.
Có TK 111, 112, 131- Số tiền chiết khấu dành cho khách hàng.
Công ty nên sử dụng TK 521 để hạch toán chiết khấu thương mại phù hợp với chế
độ kế toán tài chính.
2.3.2. Về hạch toán doanh thu bán hàng.
Công ty nên điều chỉnh lại đối với tiểu khoản của TK 511 về hạch toán doanh thu bán
hàng cho đúng với chế độ kế toán. Hệ thống tiểu khoản về doanh thu bán hàng có thể
thay thế bằng hệ thống tiểu khoản sau:
TK 511101: Doanh thu hàng nhập khẩu kim khí.
TK 511102: Doanh thu hàng kim khí ngoại khai thác.
TK 511103: Doanh thu hàng kim khí sản xuất trong nước.
TK 511104: Doanh thu hàng ống VINAPIPE.
TK 511105: Doanh thu hàng nhập khẩu vòng ống FKF.
TK 511106: Doanh thu hàng bán xi măng.
TK 511107: Doanh thu hàng phụ tùng.
TK 511108: Doanh thu hàng kim khí phế liệu.
TK 511109: Doanh thu hàng dịch vụ khác.
TK 511110: Doanh thu hàng gang.
Kế toán công ty cần điều chỉnh lại cho đúng với chế độ.
2.4. Các biện pháp tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.
Thực chất của việc tăng hiệu quả kinh doanh là tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Với mục tiêu
không ngừng nâng cao lợi nhuận, công ty thường xuyên phân tích, đánh giá những mặt
mạnh, mặt yếu để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ. Nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Khối lượng hàng hoá tiêu thụ.
- Giá bán hàng hoá.
- Giá mua hàng hoá.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nghiên cứu các nhân tố lợi nhuận để công ty có thể đề ra các biện pháp nhằm tăng lợi
nhuận.
2.4.1. Mở rộng phương thức bán hàng.
Tiêu thụ hàng hoá là một vấn đề quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua quá trình bán hàng, độ thoả
dụng của hàng hoá mới được xác định một cách trọn vẹn. Có bán được hàng hoá, thu
được tiền thì công ty mới bù đắp được các chi phí bỏ ra và có lãi. Tăng nhanh quá trình
bán hàng là tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, tiết kiệm chi phí. Muốn đạt được,
công ty không những tăng nhanh khối lượng hàng hoá bán ra mà còn đảm bảo chất lượng
hàng hoá trước khi bán, trong và sau khi bán hàng. Vì vậy, việc mở rộng và đa dạng hoá
phương thức bán hàng là một điều rất cần thiết để tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy
quá trình bán hàng của doanh nghiệp.
Ngoài các phương thức bán hàng hiện nay, công ty có thể mở rộng thêm một số
phương thức bán hàng mới như : Bán hàng đại lý, bán hàng trả góp... Nhất là phương
thức bán hàng đại lý với lợi thế không tốn nhiều chi phí bán hàng mà vẫn có thể mở rộng
thị trường, thị phần của công ty. Công ty hiện nay chưa khai thác phương thức bán hàng
đại lý. Và nếu công ty có thể khai thác phương thức bán hàng này có thể tăng nhanh
doanh thu, tăng nhanh lãi. Mở rộng phương thức bán hàng sẽ làm cho mặt hàng công ty
phong phú hơn và khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn, lôi cuốn nhiều khách hàng
tiềm năng.
2.4.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Thị trường là nhân tố quyết định chất lượng, giá cả của sản phẩm, hàng hoá. Để hàng
hoá tiêu thụ được, công ty phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, phải thoả mãn những
mong đợi và kỳ vọng của khách hàng về những hàng hoá của công ty. Biện pháp để mở
rộng thị trường tiêu thụ có thể bằng quảng cáo, thực hiện chính sách giá ưu đãi, chính
sách dành cho các đại lý và khách hàng tiêu thụ khối lượng hàng hoá lớn.
Mạng lưới tiêu thụ hiện nay của công ty có tính tập trung cao ở thị trường Hà Nội.
Điều đó cũng tạo sự cạnh tranh lớn ngay thị trường Hà Nội; thậm chí giữa các cửa hàng
của công ty. Thị trường các tỉnh đang là những thị trường tiềm năng lớn, nhất là trong
điều kiện đô thị hoá hiện nay, việc sử dụng vật tư, sắt, thép, phụ tùng... là rất lớn. Tìm
biện pháp khai thác những thị trường tiềm năng to lớn này là hết sức cần thiết, có thể
thông qua các đại lý hoặc có thể mở mạng lưới tiêu thụ ở những nơi này như mở thêm
cửa hàng, chi nhánh mới. Đây cũng chính là xu hướng mà công ty muốn thực hiện trong
những năm sắp tới.
2.4.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhằm tăng lãi thuần, hay bằng cách tăng doanh số
tiêu thụ, giảm các chi phí kinh doanh tương ứng
- Tăng doanh thu bán hàng bằng cách đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, đồng thời giảm
bớt các khoản giảm trừ doanh thu, đặc biệt là đối với hàng kém phẩm chất, hàng bán bị
trả lại do vi phạm hợp đồng.
- Tiết kiệm chi phí, đó là tiết kiệm các chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp. Công ty năng động trong việc tìm đối tác kinh doanh để có thể chọn được
nhà cung cấp hàng hoá vơí giá mua thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, quy cách, phẩm
chất. Điều đó đóng góp một phần quan trọng trong giảm chi phí kinh doanh.
Công ty cũng cần thực hiện tốt các vấn đề về nhân sự, trình độ tổ chức sắp xếp và
phân công trách nhiệm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, để tăng hiệu quả kinh doanh cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng
ban, các bộ phận trong công ty. Trong đó, công tác kế toán là một trong những công cụ
quan trọng đắc lực.
Kết luận
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có vị trí đặc
biệt quan trọng trong doanh nghiệp thương mại. Nó quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có khả năng hay không có khả năng hoạt động trên thị trường là do
quá trình từ khâu bán hàng cho đến khâu hạch toán vào sổ sách kế toán. Một chính sách
bán hàng hợp lý kết hợp với trình độ của cán bộ quản lý cao là động lực cho sự phát triển
của doanh nghiệp.
Kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán trong khâu bán hàng là công cụ sắc bén cho
việc điều hành quản lý và ra quyết định của chủ doanh nghiệp. Với chức năng và vai trò
của mình, kế toán phải hết sức chặt chẽ, áp dụng một cách linh hoạt tuỳ theo đặc điểm,
quy mô từng loại hình doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, đúng
nguyên tắc và chế độ kế toán.
Qua quá trình học tập và thời gian thực tập tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà
Nội cùng sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, em đã nhận thấy công tác kế toán mang
tính lý luận và thực tiễn. Trong những năm qua, công ty đã có những thành công nhất
định trên thị trường . Công ty ngày càng có chỗ đứng vững trên thị trường, tạo được uy
tín đối với khách hàng. Có được thành công đó và vẫn vững bước trong tương lai có sự
đóng góp không nhỏ của công tác kế toán - tài chính. Tuy nhiên, sự phát triển luôn đòi
hỏi phải hoàn thiện hơn nữa. Việc kiện toàn công tác kế toán - tài chính nói chung và
công tác kế toán bán hàng hàng nói riêng một cách khoa học hợp lý là rất cần thiết.
Chuyên đề này của em nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ bản nhất trong quá trình bán hàng và hạch
toán bán hàng trong lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kế toán tài chính.
2. Tổ chức hạch toán kế toán .
3. Giáo trình Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Kế toán doanh nghiệp thương mại.
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
6. Chuyên đề các khoá trước.
7. Tạp chí kế toán.
8. Tạp chí tài chính kế toán.
Mục lục
Trang
Lời nói đầu: ................................................................................................................. 1
Chương I: Những lý luận cơ bản về tổ chức ................................................................. 2
1.Những vấn đề chung về quá trình bán hàng ........................................................... 2
1. Khái niệm chung về quá trình bán hàng ........................................................... 2
2. Sự cần thiết phải hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .............. 2
2. Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ................................ 3
1. Các phương thức bán hàng................................................................................ 3
2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán ..................................................... 3
3. Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng ................................................... 6
4. Phương pháp xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ............. 6
5. Xác định kết quả kinh doanh ............................................................................. 7
6. Chứng từ sử dụng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ............. 7
3. Hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .......................................... 7
1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng .......................................................................... 7
2. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ............................... 13
3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................ 15
4. Các hình thức sổ áp dụng trong hạch toán bán hàng ............................................ 15
1. Hình thức Nhật ký - Sổ cái ................................................................................ 15
2. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ ............................................................................. 17
3. Hình thức Nhật ký chung ................................................................................. 18
4. Hình thức Nhật ký- Chứng từ............................................................................ 19
chương II. Thực trạng hạch toán bán hàng .................................................................... 20
1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty .......................................................... 20
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ..................................................... 20
2. Đặc điểm kinh doanh của công ty ..................................................................... 21
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................................. 22
2 . Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán ....................................... 23
1. Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................................... 23
2. Tổ chức công tác kế toán ................................................................................. 25
3. Tổ chức sổ kế toán tại công ty .......................................................................... 26
3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh ............................................. 27
1. Giá cả và phương thức thanh toán .................................................................... 27
2. Kế toán quá trình bán hàng ở công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội ......... 28
3. Kế toán các khoản giảm từ doanh thu .............................................................. 36
4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ................................... 38
5. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................................... 40
chương III :Phương hướng hoàn thiện ................................................................ 43
1. Nhận xét, đánh giá về quá trình ........................................................................... 43
1. ưu điểm............................................................................................................. 43
2. Một số hạn chế ................................................................................................. 44
2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện .................................................................. 44
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện .............................................................................. 44
2. Phương hướng hoàn thiện ................................................................................ 45
3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện.................................................................... 45
4. Các biện giải pháp tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả kinh
doanh.………...47
Kết luận ........................................................................................................................ 49
Danh mục tài liệu tham khảo ......................................................................................... 50
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 1030_1212.pdf