Những giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách Tp Cần Thơ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN 3 1.1. TỔNG QUAN VỀ NSNN 3 1.1.1. Bản chất của NSNN 3 1.1.1.1. Khái niệm 3 1.1.1.2. Nội dung kinh tế của NSNN 4 1.1.2. Chức năng của NSNN 5 1.1.3. Vai trò của NSNN 6 1.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNN VÀ PHÂN CẤP NSNN 8 1.2.1. Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN 8 1.2.2. Hệ thống NSNN 10 1.2.3. Nguyên tắc phân cấp NSNN 11 1.2.4. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 12 1.3. QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CHI NSNN 19 1.3.1. Lập dự toán chi NSNN 19 1.3.1.1. Ý nghĩa của lập dự toán chi NSNN 19 1.3.1.2. Xây dựng dự toán chi NSNN 19 1.3.2. Chấp hành dự toán chi NSNN 22 1.3.2.1. Ý nghĩa của chấp hành dự toán chi NSNN 22 1.3.2.2. Nội dung chấp hành dự toán chi NSNN 23 1.3.3. Quyết toán chi NSNN 27 1.3.3.1. Ý nghĩa của quyết toán chi NSNN 27 1.3.3.2. Nội dung quyết toán chi NSNN 28 2 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN CỦA TP CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN QUA 30 2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TP CẦN THƠ 30 2.1.1. Đặc điểm, Tình hình kinh tế xã hội 30 2.1.2. Tình hình thu chi và cân đối ngân sách 34 2.2. CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH 37 2.2.1. Cơ cấu giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên 37 2.2.2. Cơ cấu chi đầu tư phát triển 38 2.2.3. Cơ cấu chi thường xuyên 39 2.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH 41 2.3.1. Căn cứ để lập dự toán 41 2.3.2. Trình tự xây dựng dự toán chi ngân sách của các cấp NSĐP 41 2.3.3. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp trong quá trình lập dự toán NSĐP 42 2.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIỆC CHẤP HÀNH CHI NGÂN SÁCH 43 2.4.1. Nhiệm vụ của chấp hành chi NSNN 43 2.4.1.1. Quản lý chi NSNN giữa các cơ quan tài chính các cấp 43 2.4.1.2. Quản lý chi NSNN đối với các đơn vị dự toán, các tổ chức, cá nhân 44 2.4.1.3. Quản lý chi NSNN đối với các cơ quan Nhà nước có liên quan 46 2.4.2. Chấp hành kế hoạch chi NSNN 46 2.4.2.1. Tổ chức cụ thể hoá kế hoạch chi NSNN chỉ đạo quá trình thực hiện 46 2.4.2.2. Chấp hành kế hoạch chi NSNN qua các hình thức cấp phát kinh phí của NSNN 47 2.4.2.3. Kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhà nước 48 2.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH 49 3 2.5.1. Quyết toán của từng cấp ngân sách 49 2.5.2. Tổng hợp quyết toán chi NSĐP 50 2.5.3. Phê duyệt tổng quyết toán chi NSĐP 50 2.6. KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ CHI NSNN 50 2.6.1. Công tác kiểm tra, thanh tra 50 2.6.2. Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm 51 2.7. NHỮNG BẤT CẬP, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ 52 2.7.1. Trong phân cấp quản lý chi ngân sách 52 2.7.2. Trong cơ cấu chi ngân sách 53 2.7.3. Trong lập dự toán chi ngân sách 54 2.7.4. Trong chấp hành dự toán chi ngân sách 55 2.7.5. Trong quyết toán chi ngân sách 58 2.7.6. Trong công tác thanh tra, kiểm tra 58 Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ 61 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ 61 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH 61 3.2.1. Chấp hành các nguyên tắc phân cấp NSNN một cách tích cực cho sự ổn định, phát triển TP Cần Thơ 61 3.2.2. Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách phải có cơ sở khoa học 62 3.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH KHOA HỌC HỢP LÝ 63 4 3.3.1. Xây dựng cơ cấu hợp lý chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên 63 3.3.2. Xác lập cơ cấu chi đầu tư phát triển 64 3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên 64 3.4. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP VÀ QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH 3.4.1. Hoàn chỉnh quy trình lập dự toán ngân sách 65 3.4.2. Xây dựng các chuẩn mực khoa học làm cơ sở, căn cứ lập dự toán và xét duyệt dự toán chi ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương 66 3.4.3. Đổi mới phê duyệt (hay quyết định) dự toán chi ngân sách hàng năm 68 3.5. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CHẤP HÀNH CHI NGÂN SÁCH 68 3.5.1. Tổ chức thực thi kế hoạch chi NSNN 68 3.5.1.1. Đối với chi đầu tư phát triển 68 3.5.1.2. Đối với chi thường xuyên 69 3.5.2. Chấp hành kế hoạch chi NSNN qua các hình thức cấp phát kinh phí của NSNN 69 3.5.2.1. Đối với chi đầu tư phát triển 70 3.5.2.2. Đối với chi thường xuyên 70 3.5.3. Kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhà nước 71 3.5.3.1. Đối với chi đầu tư phát triển 71 3.5.3.2. Đối với chi thường xuyên 72 3.6.HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN,QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH 72 3.6.1. Hoàn thiện hạch toán kế toán ngân sách 72 3.6.2. Quyết toán ngân sách 72 3.7. ĐỔI MỚI THANH TRA, KIỂM TRA TRONG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH 72 5 3.7.1. Tăng cường thanh, kiểm tra khâu lập dự toán thu, chi ngân sách 72 3.7.2. Cải tiến khâu thanh, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách 73 3.7.3. Đổi mới trong khâu thanh, kiểm tra sau khi cấp phát ngân sách 73 3.7.4. Aùp dụng đa dạng các hình thức kiểm tra linh hoạt và hiệu quả 73 KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

pdf85 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2467 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Những giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách Tp Cần Thơ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phương có tiềm năng nhất trong các tỉnh thuộc ĐBSCL, có khả năng cân đối ngân sách rất tốt, để đảm bảo cân đối với nhiệm vụ chi ở địa phương chỉ cần 50% các nguồn thu phân cấp theo luật định (theo số liệu dự toán được duyệt năm 2005 do Bộ Tài chính công khai), hàng năm kết dư ngân sách còn khá lớn, trong khi nhiệm vụ chi đầu tư phát triển các cấp ngân 60 sách còn nhiều bức bách chưa được bổ sung dự toán để chi tiêu, nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển, tránh lãng phí nguồn tài lực, chậm mang lại hiệu quả. 2.7.2. Trong cơ cấu chi ngân sách - Cơ cấu giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ở TP Cần Thơ trong thời gian qua vẫn chưa đạt cơ cấu hợp lý, còn quá chú trọng chi cho đầu tư phát triển, thiếu quan tâm cho chi thường xuyên, nhất là chi cho hoạt động sự nghiệp. Do vậy, mặt bằng trình độ dân trí của TP Cần Thơ thuộc loại thấp so với cả nước, phát triển nguồn nhân lực chưa tương xứng với quá trình đầu tư phát triển, cũng như công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân tài chưa được quan tâm đúng mức. Quá trình phát triển của địa phương khập khểnh. - Về cơ cấu chi đầu tư phát triển ở TP Cần Thơ trong thời gian qua cũng còn nhiều bất cập như: Việc hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước kém hiệu quả, không cần thiết trong khi thiếu tiền bố trí cho chi đầu tư XDCB. Bên cạnh đó, chi đầu tư XDCB cũng chưa có trọng tâm, trọng điểm, phần lớn chi xây dựng các cơ quan công quyền, việc quan tâm đầu tư cho hoạt động sự nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực thấp, tuy có quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nhưng còn manh mún, phân tán, dàn trải, chưa tập trung, chưa đạt hiệu quả đầu tư cao. - Về cơ cấu chi thường xuyên ở TP Cần Thơ trong thời gian qua còn bất cập là tỷ trọng chi cho các hoạt động sự nghiệp như: khoa học công nghệ và môi trường, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình còn hơi thấp, chi cho cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, an ninh, quốc phòng còn chiếm tỷ trọng lớn và phân bổ tỷ trọng chưa phù hợp với xu hướng phát triển. 61 2.7.3. Trong lập dự toán chi ngân sách Khâu lập dự toán chi ngân sách những năm gần đây ở TP Cần Thơ cũng còn những bất cập sau: - Về căn cứ lập dự toán còn nặng về hình thức, có phần chủ quan theo các chỉ tiêu phân bổ dự toán từ trên xuống, còn xem nhẹ nhu cầu chi tiêu dự toán từ dưới lên và chưa xem xét đúng mức điều kiện, đặc điểm, tình hình cụ thể của năm kế hoạch. Điều này, dẫn đến dự toán được xét duyệt chưa thực sự công bằng, bình đẳng cho các đơn vị, lĩnh vực kinh tế-xã hội ở địa phương, chưa đạt hiệu quả quản lý NSNN như mong muốn. - Một khâu rất quan trọng trong lập dự toán ở địa phương chưa được quan tâm đúng mức là việc hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới còn chung chung, chưa cụ thể, chi tiết cho từng loại hình đơn vị, lĩnh vực kinh tế-xã hội cũng làm cho lập dự toán ngân của các đơn vị chưa thực sự sát hợp với tình hình thực tế năm kế hoạch. Do vậy tính hiện thực, khoa học, chính xác của dự toán chi ngân sách rất hạn chế. - Việc lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán chi NSNN ở địa phương phần lớn do Sở Tài chính Vật giá kết hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư làm tham mưu. Điều này mang tính tập trung, áp đặt và dễ rơi vào tình trạng chủ quan của cơ quan tham mưu. Nếu cơ quan tham mưu giỏi thì việc lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán chi NSNN ở địa phương sẽ đạt hiệu quả tốt, ngược lại thì dự toán chi NSNN ở địa phương sẽ có nhiều bất cập. Mặt khác, quá trình lập dự toán phụ thuộc rất lớn vào trình độ, sự quan tâm của đại biểu HĐND địa phương, phần lớn thiếu chuyên môn về quản lý NSNN và các quyết sách mang tầm chiến lược. - Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương chưa quan tâm xem xét dự toán của các đơn vị cơ sở được tổng hợp từ dưới lên và chưa quan tâm thảo luận, lắng 62 nghe ý kiến giải trình, bảo vệ dự toán của các đơn vị thụ hưởng ngân sách để tham mưu cho UBND trình HĐND xét duyệt dự toán NSNN cho phù hợp, khoa học. - Tình trạng ở một số cơ quan, đơn vị khi lập dự toán chi ngân sách cho đơn vị mình, cấp mình. Một số cơ quan, đơn vị (kể cả cơ quan Tài chính) tính toán sao cho số chi nhiều hơn, số thu ít hơn so với khả năng của cơ quan, đơn vị. Thu ít để nếu vượt thì NSĐP sẽ được bố trí tăng chi trên số thu vượt, chi nhiều để cơ quan cấp trên cắt bớt là vừa hoặc một số cơ quan, đơn vị trình độ lập dự toán còn hạn chế để hướng dẫn và xét duyệt dự toán hợp lý. 2.7.4. Trong chấp hành dự toán chi ngân sách Trong chấp hành dự toán chi ngân sách còn những bất cập sau: - Sự phối hợp giữa cơ quan tài chính các cấp về việc ngân sách cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hổ trợ, tạo điệu kiện thuận lợi cho ngân sách cấp dưới chấp hành tốt dự toán được duyệt theo các chỉ tiêu tài chính, kinh tế-xã hội phấn đấu. Ngược lại, ngân sách cấp dưới phải đảm bảo phải chấp hành theo hướng dẫn, chỉ đạo của ngân sách cấp trên và thông tin kịp thời, đầy đủ cho ngân sách cấp trên những khó khăn, thuận lợi trong quá trình chấp hành NSNN ở địa phương để cùng phối hợp giải quyết chưa thực sự tốt. - Một vài địa phương có những quy định chưa phù hợp với quy định pháp luật như: “ Thu ngân sách đến đâu thì mới được chi ngân sách đến đó”, “ không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách” gây khó khăn trong việc chấp hành nhiệm vụ chi NSNN ở địa phương, cơ quan tài chính các cấp chưa xử lý tốt thiếu hụt tạm thời theo quy định của pháp luật. - Việc chi đầu tư XDCB còn dàn trải, kém hiệu quả; tiêu cực, thất thoát trong đầu tư chưa được khắc phục tốt; chưa có mô hình quản lý tốt đầu tư XDCB; 63 việc xét hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước đôi khi còn bị động, nể nang, tiêu cực chưa được khắc phục triệt để. - Quản lý chi thường xuyên đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách vẫn phổ biến theo cơ chế cũ “xin cho” còn hơi nặng “Bao cấp” đã bộc lộ rất nhiều nhược điểm, bất cập như: Các đơn vị thiếu tự chủ về tài chính, bị động, điều chỉnh cho phù hơp với tình hình thực tế khó khăn, bị giám sát quá chặt chẽ không cần thiết, nặng về đối phó hình thức, dễ phát sinh tiêu cực, nặng về chủ quan hình thức trong quản lý và điều hành, kém hiệu quả…. - Các cơ quan có thẩm quyền ban hành định chế tài chính, lại thiếu quan tâm rà soát, xem xét các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hàng năm để ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế, dẫn đến tình trạng rất phổ biến là hầu hết các chế độ, tiêu chuẩn, định mức quá cũ kỹ, lạc hậu không thể chấp hành được. - Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng quản lý NSNN đối với đơn vị thụ hương ngân sách cũng còn có quan điểm, kết luận trái ngược nhau, nhất là giữa cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước ở địa phương, làm cho tình hình chấp hành chi NSNN ở địa phương khó khăn, phức tạp không cần thiết, kém hiệu quả hoặc gây “phiền hà”, nhũng nhiễu, “tiêu cực” đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách. - Việc cụ thể hoá dự toán NSNN được duyệt để chỉ đạo quá trình thực hiện ở TP Cần Thơ đối với cơ quan tài chính các cấp chưa thực sự khoa học, hợp lý. Điều này đôi khi dẫn đến việc phải điều chỉnh, thay đổi dự toán trong quá trình thực hiện theo luật định, dẫn đến bị động và phải xử lý tình huống không cần thiết. - Quản lý chi theo ngành kinh tế – xã hội cơ quan tài chính quản lý đơn vị dự toán cấp II, III, IV ở địa phương ít quan tâm kiểm tra, dẫn đến tình trạng buông lỏng và sự thoát ly khỏi tầm quản lý, điều hành nghiệp vụ của ngành tài 64 chính, cũng như việc quản lý tài chính đối với các ngành chủ quản ngoài ngành tài chính không thể chuyên sâu. Đồng thời, thủ tục cấp phát phải qua khâu trung gian là Sở chuyên ngành sẽ có thể dẫn đến tình trạng chậm trễ, không kịp thời đáp ứng kinh phí cho hoạt động cho ngành. - Quản lý chi theo từng đối tượng thụ hưởng ngân sách cũng còn những hạn chế phải quan tâm khắc phục là cùng một hoạt động nghiệp vụ nhưng ở mỗi cấp chính quyền địa phương khác nhau lại quyết định chi những khoản kinh phí khác nhau, dẫn đến tình trạng không bảo đảm tính thống nhất trong quản lý chi tiêu ngân sách. - Quản lý chi ngân sách theo chương trình mục tiêu vẫn còn tồn tại là cơ quan tài chính được ủy quyền thiếu quan tâm quản lý (vì không phải tiền của ngân sách cấp mình). - Việc kiểm soát chi NSNN ở TP Cần Thơ qua Kho bạc Nhà nước trong thời gian qua khá tốt. Song cũng còn những vấn đề cần sớm giải quyết như: Việc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước còn quá nặng về hình thức chứng từ, gây khó khăn, phiền hà cho các đơn vị không cần thiết, chưa phân biệt tính cơ bản, trọng yếu trong kiểm soát chi tiêu ngân sách, đôi khi còn thiếu tính khách quan, bình đẳng đối với các đơn vị, giữa cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nươc đôi khi chưa nhất quán trong quản lý chi NSNN tại địa phương. 2.7.5. Trong quyết toán chi ngân sách - Quyết toán chi NSNN của từng cấp ngân sách cũng còn hạn chế là đội ngũ làm công tác chuyên môn tài chính ở cấp xã còn 20% chưa có trình độ chuyên môn theo quy định, mặc dù ngành rất quan tâm đào tạo (do cán bộ tài chính ở một số xã thường thay đổi theo nhiệm kỳ của HĐND). Bên cạnh cũng còn một vài vấn đề cần quan tâm khắc phục như: Còn 2/8 quận, huyện (Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh) và khoảng 40% xã, phường, thị trấn chỉ vi tính hoá 65 công tác kế toán cấp thấp, chưa thực hiện tốt chương trình kế toán chuyển giao của Bộ Tài chính. Đôi khi phải cử cán bộ chuyên môn của cấp trên tăng cường hổ trợ chuyên môn cho cấp dưới. - Việc thực hiện tổng hợp quyết toán của từng cấp ngân sách cũng còn hạn chế do hệ thống báo cáo mạng chưa hoàn chỉnh, công việc thực hiện vừa thủ công, vừa trên máy nên vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn. - Thực hiện trình tự phê duyệt tổng quyết toán chi NSĐP chưa thật sự quan tâm xem xét, phân tích, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế-xã hội của địa phương, tình hình thực hiện nghị quyết HĐND các cấp và rút ra những bài học kinh nghiệm có ích, phục vụ cho việc quản lý và điều hành chi NSNN ở địa phương những năm tiếp sau. 2.7.6. Trong công tác thanh tra, kiểm tra - Công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán chi NSNN do cơ quan tài chính các cấp đảm nhận còn nặng theo chỉ tiêu phân bổ dự toán cho các đơn vị và chế độ, tiêu chuẩn, định mức hướng dẫn có phần chung chung của cơ quan tài chính. Do vậy, việc kiểm tra từ khâu lập dự toán cũng có phần chủ quan, áp đặt, chưa quan tâm xem xét đúng mức dự toán của các đơn vị, nên dự toán được duyệt ở một số đơn vị chưa thật sự phù hợp, khả thi và hiệu quả. - Việc kiểm tra quản lý “trong khi chi” ngân sách được cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước kiểm tra, xét duyệt một cách nghiêm nhặt theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành…. nhưng lại quá quan tâm đến tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, thiếu quan tâm đến hiệu quả chi tiêu NSNN. - Việc thanh, kiểm tra “sau khi chi” quyết toán ngân sách do các cơ quan có chức năng thanh, kiểm tra theo luật định, thì mỗi cơ quan có kế hoạch riêng kiểm tra, thanh tra các đơn vị. Điều này làm cho nhiều đơn vị trong năm có quá 66 nhiều cơ quan thanh, kiểm tra, mỗi cơ quan lại có nhiều kết luận thanh, kiểm khác nhau, thậm chí có nhiều kết luận trái ngược nhau. Vấn đề còn tồn tại là đôi khi các cơ quan thanh, kiểm tra gây ách tắt công việc, phiền hà…. các đơn vị không cần thiết và sự phối hợp giữa các cơ quan thanh, kiểm tra cũng chưa tốt. Hiệu quả công tác thanh, kiểm tra chưa cao. Ngoài ra, công tác kiểm tra đánh giá khen thưởng cho các đơn vị quản lý chi NSNN chỉ dừng lại ở cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp, chưa quan tâm đến các đơn vị trực tiếp thụ hưởng ngân sách, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đạt hiệu quả cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ….coi như đó là nghĩa vụ phải chấp hành của các đơn vị, nên thiếu tính động viên, khuyến khích và nhân rộng điển hình quản lý chi NSNN giỏi. Công tác xử lý vi phạm thì đặc biệt quan tâm chú trọng từ khâu thanh, kiểm tra xuất toán các chứng từ chưa hợp pháp, hợp lệ đến việc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính, hình sự. Tuy nhiên, trong công tác xử lý vi phạm đôi khi chưa thật sự công tâm, minh bạch, bình đẳng. Trong xử lý vi phạm còn chủ quan theo một số kết luận thanh, kiểm tra chưa chuẩn mực, làm cho đối tượng bị xử lý chưa “Tâm phục, khẩu phục”. 67 CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ Qua thực trạng những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ, giúp ta có những nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ như sau: 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP. CẦN THƠ : - Trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, không ngừng tăng thu, thoả mãn nhu cầu chi để phát triển thành phố Cần Thơ thực sự là trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long. - Xác lập cơ cấu chi hợp lý, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế TP. Cần Thơ theo hướng CNH và HĐH. - Tập trung đầu tư có trọng điểm kết cấu hạ tầng KT – XH, làm cơ sở cho phát triển kinh tế bền vững của Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long. - Mở rộng dân chủ trong phân cấp quản lý thu – chi ngân sách địa phương nhằm phát huy tối đa tính sáng tạo của các cấp ngân sách của TP. Cần Thơ trong khai thác các nguồn tài chính và mở rộng đầu tư phát triển. - Từng bước lành mạnh hoá ngân sách TP. Cần Thơ, bảo đảm cân đối ngân sách tích cực, bền vững, đáp ứng đầy đủ các nhiệm vụ kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn phát triển. 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH 3.2.1. Chấp hành các nguyên tắc phân cấp NSNN một cách tích cực cho sự ổn định, phát triển TP Cần Thơ Cần quan tâm thực hiện các giải pháp sau: 68 - Giải pháp 1: Lãnh đạo TP Cần Thơ cần có đề xuất, kiến nghị lên các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương, xét đặc cách cho TP Cần Thơ được hưởng quy chế cấp ngân sách đặc biệt như: Cơ chế tài chính ngân sách đặc thù được áp dụng cho TP Hồ Chí Minh và TP Hà Nội hoặc cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với TP Hải Phòng. Điều này sẽ giúp cho TP Cần Thơ giải quyết một cách căn bản về cơ chế quản lý NSNN thông thoáng, quyền tự chủ, tự quyết, tự chịu trách nhiệm sẽ cao hơn, xứng tầm với vị thế và tiềm năng của TP Cần Thơ hiện nay. Mặt khác, giúp cho TP Cần Thơ có thể phát huy tốt tính năng động sáng tạo, tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển, thực hiện các chương trình, dự án lớn …. nhằm hướng tới những mục tiêu phát triển đã đề ra. - Giải pháp 2: Thực hiện phân cấp quản lý chi NSNN cho các cấp ngân sách ở địa phương phải tương xứng với khả năng và điều kiện cụ thể của từng địa phương. Ngân sách cấp tỉnh cần tập trung quản lý chuyên môn, các khâu then chốt, trọng yếu có tầm chiến lược của địa phương. Đồng thời phát huy tốt tính năng động, sáng tạo, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của từng địa phương, khai thác khả năng tiềm tàng, phát huy đầy đủ các nguồn lực phát triển và sức mạnh tổng hợp của các cấp chính quyền địa phương trong tiến trình phát triển theo mục tiêu đã định. 3.2.2. Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách phải có căn cứ thực tiễn và hiệu quả : - Giải pháp 3: Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp NSĐP phải đảm bảo: Nguồn thu được phân cấp vừa phải theo luật định, vừa phù hợp với khả năng, điều kiện quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp với điều 69 kiện, đặc điểm của từng địa phương. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao và hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên. Việc phân cấp chi đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho cấp huyện, xã, thị trấn phải theo luật định và phải căn cứ vào trình độ, năng lực quản lý của từng cấp chính quyền Nhà nước. Việc phân cấp chi thường xuyên giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc theo luật định và phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương, phù hợp với đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư của từng vùng và trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, bảo đảm tính hiệu quả. Điều này giúp cho việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi ở địa phương sẽ phát huy tối đa hiệu quả quản lý, điều hành NSNN, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương. - Giải pháp 4: Chủ động cân đối ngân sách các cấp ở địa phương trong quá trình thực hiện, kịp thời xử lý nguồn tăng thu theo luật định phục vụ tốt nhiệm vụ chi đầu tư phát triển các cấp ngân sách ở địa phương. Điều này giúp cho địa phương đẩy nhanh quá trình phát triển, tránh lãng phí nguồn tài lực, chậm mang lại hiệu quả. 3.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH KHOA HỌC HỢP LÝ 3.3.1. Xây dựng cơ cấu hợp lý chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Giải pháp 5: Xác lập cơ cấu hợp lý giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ở TP Cần Thơ thực sự phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương. Trong thời gian trước mắt, nên giảm tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển (ở mức 35% - 40% trong tổng chi), quan tâm tăng tỷ trọng cho chi thường xuyên (ở mức 60% - 65% trong tổng chi), nhất là chi cho hoạt động sự nghiệp. Điều này giúp cho địa phương nâng cao mặt bằng trình độ dân trí của TP Cần Thơ, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, 70 đào tạo nhân tài…. phục vụ tốt cho quá trình phát triển của địa phương. Về lâu dài cũng phải điều chỉnh tỷ trọng giữa chi cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương. 3.3.2. Xác lập cơ cấu chi đầu tư phát triển Giải pháp 6: Xây dựng cơ cấu chi đầu tư phát triển ở TP Cần Thơ phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương. Trong thời gian tới, cần giảm tỷ trọng chi hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp (không quá 2% chi đầu tư phát triển), tăng tỷ trọng chi đầu tư XDCB (khoảng 92% - 96% chi đầu tư phát triển) và giữ tỷ trọng chi các chương trình mục tiêu ở mức độ hợp lý (khoảng 4% - 6% chi đầu tư phát triển). Riêng chi đầu tư XDCB cũng cần có trọng tâm, trọng điểm, quan tâm đầu tư cho hoạt động sự nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực, quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng giao thông tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội. Xác lập cơ cấu chi đầu tư XDCB trong thời gian tới phải được điều chỉnh theo hướng cơ cấu sau: - Chi các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 18% vốn đầu tư XDCB; - Chi các ngành giao thông, phục vụ công cộng chiếm khoảng 36% vốn đầu tư XDCB; - Chi các hoạt động sự nghiệp chiếm khoảng 28% vốn đầu tư XDCB; - Chi ngành quản lý hành chính Nhà nước, an ninh, quốc phòng quản lý hành chính xã hội chiếm khoảng 14% vốn đầu tư XDCB; - Chi đầu tư XDCB khác chiếm khoảng 4% vốn đầu tư XDCB. Trong từng ngành chi đầu tư XDCB phải có trọng tâm, trọng điểm, có ưu tiên trước sau. Điều này khắc phục được tình trạng đầu tư manh mún, phân tán, dàn trải, chưa tập trung, kém hiệu quả. 71 3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên Giải pháp 7: Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên ở TP Cần Thơ trong thời gian tới, cần tăng tỷ trọng chi cho các hoạt động sự nghiệp như: khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình và giảm tỷ trọng cho chi cho cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, an ninh, quốc phòng. Đồng thời điều chỉnh phân bổ tỷ trọng chi thường xuyên phải phù hợp với xu hướng phát triển. Điều này giúp cho địa phương nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương. 3.4. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP VÀ QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH 3.4.1. Hoàn chỉnh quy trình lập dự toán ngân sách Giải pháp 8: Quy trình lập dự toán ngân sách ở địa phương phải đảm bảo các yêu cầu lập dự toán, phải dựa vào đầy đủ các căn cứ lập dự toán theo luật định, thực hiện đúng và đầy đủ trình tự xây dựng dự toán theo luật định và khâu lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN phải đúng bài bản. Trong đó, cần đặc biệt quan tâm hai khâu then chốt, trọng yếu là: Khâu hướng dẫn và số thông báo kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải thật cụ thể, chi tiết và khâu xem xét dự toán của các đơn vị thụ hưởng ngân sách gởi cho cơ quan tài chính các cấp phải thực sự thận trọng, khách quan, thậm chí phải trao đổi, thảo luận với các đơn vị để làm sáng tỏ các nhu cầu trong dự toán, phục vụ tốt cho việc xét duyệt dự toán của các đơn vị thụ hưởng ngân sách. Điều này làm cho dự toán được xét duyệt của các đơn vị sát hợp với tình hình thực tế, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm kế hoạch của địa phương, tránh được hiện tượng áp đặt chủ quan của các cơ quan có thẩm quyền. 72 3.4.2. Xây dựng các chuẩn mực làm căn cứ lập dự toán và xét duyệt dự toán chi ngân sách phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương - Giải pháp 9: Xây dựng các chuẩn mực khoa học làm cơ sở, căn cứ lập dự toán và xét duyệt dự toán chi ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cụ thể phải chia kinh phí hoạt động của các đơn vị thụ hưởng ngân sách thành bốn loại kinh phí sau: Kinh phí đầu tư XDCB; Kinh phí đảm bảo chi trả quỹ lương được duyệt; Kinh phí quản lý và Kinh phí sự nghiệp, đảm bảo chi cho các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp hoặc kinh phí đặc thù, đảm bảo chi cho các hoạt động đặc thù của đơn vị hành chính Nhà nước, hành chính xã hội, an ninh, quốc phòng. Bốn loại kinh phí trên sẽ bao quát toàn bộ kinh phí hoạt động ở một đơn vị và mỗi loại kinh phí có những đặc trưng riêng, giúp cho việc xét duyệt dự toán của các đơn vị khách quan, khoa học, hợp lý. Cụ thể như sau: + Về kinh phí đầu tư XDCB: Do nguồn kinh phí trong cân đối ngân sách bố trí cho chi đầu tư XDCB đảm nhận. Căn cứ nhu cầu chi đầu tư XDCB trong dự toán của các đơn vị gởi lên, cơ quan tài chính và cơ quan đầu tư sẽ phân loại, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm kế hoạch, từ đó biết được dự toán XDCB nào thật sự cần thiết, cần thiết, chưa thật sự cần thiết hoặc không cần thiết. Nguồn kinh phí đảm bảo đến đâu sẽ chấp nhận dự toán đến đó, còn lại chuyển xét sau khi có kinh phí. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trãi, chưa thật sự cần thiết, kém hiệu quả. + Về kinh phí đảm bảo chi trả quỹ lương được duyệt: Xét dự toán của các đơn vị nếu phù hợp với các chỉ tiêu cơ bản được duyệt thì chấp nhận dự toán. Kinh phí này giúp cho các đơn vị đủ chi trả lương trong năm kế hoạch. + Về kinh phí quản lý: Đảm bảo cho các đơn vị chi phí cho những phát sinh thường xuyên hàng năm. Do vậy cơ quan tài chính các cấp phải xây dựng 73 định mức chi theo số biên chế được duyệt hoặc số giường bệnh bình quân được duyệt (đối với bệnh viện) hoặc số học sinh, sinh viên bình quân (đối với trường học) được duyệt sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình của từng loại hình đơn vị, từng lĩnh vực kinh tế-xã hội. Từ đó, mỗi đơn vị có số lượng được duyệt bao nhiêu nhân với định mức để xét duyệt dự toán. Điều này giúp cho dự toán được duyệt của các đơn vị sẽ có kinh phí quản lý thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế năm kế hoạch. + Về Kinh phí sự nghiệp, kinh phí đặc thù: Loại kinh phí này đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách tuỳ theo từng năm có nhu cầu nhiều, ít khác nhau (những khoản chi không phát sinh thường xuyên). Vì vậy, căn cứ vào nhu cầu chi trong dự toán của các đơn vị gởi lên, cơ quan tài chính sẽ phân loại, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm kế hoạch, từ đó biết được dự toán chi thật sự cần thiết, cần thiết, chưa thật sự cần thiết hoặc không cần thiết. Nguồn kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách đảm bảo đến đâu sẽ chấp nhận dự toán đến đó, còn lại chuyển xét sau khi có kinh phí. Cơ sở chuẩn mực trên sẽ khắc phục được tình trạng bất bình đẳng giữa các đơn vị thụ hưởng ngân sách, do các đơn vị đều thực hiện một định mức chi dự toán như nhau thì có cơ quan dư thừa kinh phí nhưng cũng có đơn vị không đủ kinh phí hoạt động. Đồng thời, cũng khắc phục được những hạn chế do trình độ lập dự toán của các đơn vị thụ hưởng ngân sách. - Giải pháp 10: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý NSNN có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn giỏi, có tầm chiến lược trong quản lý NSNN, có khả năng thuyết phục lãnh đạo UBND, HĐND trong việc thông qua các quyết sách mang tầm chiến lược. Điều này sẽ giúp cho việc quản lý và điều hành ngân sách chuẩn mực, khoa học, hiệu quả, tránh được tình trạng chủ quan, áp đặt trong xét duyệt dự toán NSNN ở địa phương. 74 3.4.3. Đổi mới phê duyệt (hay quyết định) dự toán chi ngân sách hàng năm Giải pháp 11: Phê duyệt (hay quyết định) dự toán chi ngân sách phải dựa trên các chuẩn mực khoa học đã được xác định, nhằm đảm bảo cho dự toán chi NSNN được duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách sách của địa phương, phù hợp với đặc điểm tình hình và nhu cầu hợp lý của từng đơn vị thụ hưởng ngân sách. Trong năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách (ổn định từ 3 – 5 năm) việc phê duyệt (quyết định) dự toán phải thật sự sát hợp với từng đơn vị thụ hưởng ngân sách. Do vậy, khâu xét duyệt dự toán giữa cơ quan tài chính các cấp với các đơn vị dự toán phải trao đổi, thảo luận những nội dung chưa thống nhất trong dự toán của các đơn vị, đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan để các đơn vị đưa ra những cơ sở bảo vệ dự toán và cơ quan tài chính đưa ra những căn cứ không chấp nhận dự toán, sau đó thống nhất kết luận. Trên cơ sở trao đổi, thảo luận đã được thống nhất, cơ quan tài chính tổng hợp dự toán ngân sách cấp mình thông qua UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSNN nhằm đảm bảo cho dự toán được xét duyệt hợp lý. Những năm tiếp sau của thời kỳ ổn định dự toán sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với luật định (trừ những trường hợp có biến động lớn). Điều này sẽ tránh được sự áp đặt chủ quan của cơ quan xét duyệt dự toán, hạn chế sự bất bình đẳng giữa các đơn vị. 3.5. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CHẤP HÀNH CHI NGÂN SÁCH 3.5.1. Tổ chức thực thi kế hoạch chi NSNN 3.5.1.1. Đối với chi đầu tư phát triển Giải pháp 12: Đối với chi đầu tư phát triển ở địa phương việc cụ thể hoá dự toán NSNN được duyệt chia ra hàng quý, tháng để chỉ đạo quá trình thực hiện phải dựa trên những căn cứ, cơ sở khoa học, đảm bảo sát hợp với tình hình thực 75 tế, chủ động nguồn đảm bảo nhu cầu chi trong quá trình thực hiện. Vì vậy, việc cụ thể hoá dự toán NSNN được duyệt chia ra hàng quý, tháng được tiến hành theo trình tự các bước sau: + Cụ thể hoá dự toán được duyệt chi đầu tư phát triển cả năm chia ra từng quý, tháng theo tính quy luật, mùa vụ của năm báo cáo (quý, tháng nào chi nhiều? quý, tháng nào chi ít ? mức độ chi như thế nào?). + Rà soát, xem xét từng dự toán được duyệt có nhu cầu chi theo yêu cầu thực tế dự kiến của năm kế hoạch để điều chỉnh tăng, giảm chi ở các các quý, tháng cho phù hợp với tình hình thực tế dự kiến của năm kế hoạch. + Hình thành hạn mức chi đầu tư phát triển để lên sơ đồ tiến độ tạm ứng, cấp phát vốn cho chi đầu tư phát triển. Chủ động nguồn để đảm bảo theo tiến độ của năm kế hoạch. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng bị động nguồn đảm bảo nhu cầu chi tiêu và hạn chế đến mức tối thiểu những điều chỉnh, thay đổi dự toán trong quá trình thực hiện theo luật định và phải xử lý tình huống không cần thiết trong quá trình thực hiện. 3.5.1.2. Đối với chi thường xuyên Giải pháp 13: Đối với chi thường xuyên ở địa phương việc cụ thể hoá dự toán NSNN được duyệt chia ra hàng quý, tháng cũng phải được tiến hành theo trình tự các bước sau: + Phần kinh phí đảm bảo chi trả quỹ lương và kinh phí quản lý được duyệt cả năm chia đều ra từng quý, tháng có tính đến việc tăng, giảm lương trong năm kế hoạch để điều chỉnh cho phù hợp. + Phần kinh phí sự nghiệp, đặc thù được duyệt năm chia ra từng quý, tháng phải rà soát, xem xét từng dự toán được duyệt có nhu cầu chi theo yêu cầu thực tế dự kiến của năm kế hoạch. 76 + Hình thành hạn mức chi thường xuyên để lên sơ đồ tiến độ cấp phát kinh phí cho chi thường xuyên. Chủ động nguồn để đảm bảo theo tiến độ của năm kế hoạch. Điều này giúp cho các cấp ngân sách chủ động nguồn đảm bảo nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện và xử lý thiếu hụt tạm thời theo luật định. 3.5.2. Chấp hành kế hoạch chi NSNN qua các hình thức cấp phát kinh phí của NSNN 3.5.2.1. Đối với chi đầu tư phát triển Giảp pháp 14: Xây dựng mô hình quản lý đầu tư XDCB cần xác định các khâu trọng yếu như: Tiêu chuẩn được tham gia đấu thầu; đấu thầu công khai; mở rộng đối tượng giám sát tiến độ, chất lượng thi công; công khai tiêu chuẩn nền móng, vật tư tại công trình; cơ sở xem xét nghiệm thu quyết toán công trình, phải đảm bảo được sự kiểm tra chéo, khách quan. Việc xét hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước phải quản lý cập nhật tình hình hoạt động của doanh nghiệp, xem xét đầy đủ tính cấp thiết, có hiệu quả, phục vụ lợi ích chung. 3.5.2.2. Đối với chi thường xuyên - Giải pháp 15: Tổ chức sự phối hợp giữa cơ quan tài chính các cấp đảm bảo ngân sách cấp trên quan tâm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hổ trợ, tạo điệu kiện thuận lợi cho ngân sách cấp dưới. Ngược lại, ngân sách cấp dưới phải đảm bảo phải chấp hành theo hướng dẫn, chỉ đạo của ngân sách cấp trên và thông tin kịp thời, đầy đủ cho ngân sách cấp trên những khó khăn, thuận lợi trong quá trình chấp hành NSNN ở địa phương để cùng phối hợp giải quyết. Đồng thời, tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng quản lý NSNN đối với đơn vị thụ hương ngân sách phải thống nhất trong quản lý, kiểm tra chéo nhưng hạn chế 77 quản lý chồng chéo không cần thiết. Điều này sẽ khắc phục tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị. - Giải pháp 16: Sớm tổ chức triển khai thật tốt, thật toàn diện cơ chế quản lý khoán chi hành chính đối với các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp không có thu; cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Đồng thời, triển khai kết hợp các quy chế công khai tài chính, quy chế tự kiểm tra, quy chế dân chủ. Điều này giúp cho các đơn vị tự chủ về tài chính thực hiện kiểm soát, giám sát theo quy chế chi tiêu nội bộ sát hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị, khắc phục tình trạng chế độ, tiêu chuẩn, định mức đang “lỗi thời, lạc hậu”, hạn chế tối đa sự kiểm tra, kiểm soát gây phiền hà, nhũng nhiễu, tiêu cực và tiết kiệm một khối lượng quản lý khá lớn không cần thiết của các cơ quan công quyền như: Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, thanh tra Nhà nước, Kiểm toán …. - Giải pháp 17: Đối với các đơn vị chưa áp dụng cơ chế quản lý khoán chi hành chính đối với các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp không có thu; cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thì các cơ quan có thẩm quyền ban hành định chế tài chính phải quan tâm rà soát, xem xét các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hàng năm để ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế, Tránh tình trạng hầu hết các chế độ, tiêu chuẩn, định mức quá cũ kỹ, lạc hậu không thể chấp hành được. - Giải pháp 18: Quản lý chi theo ngành kinh tế-xã hội; quản lý chi theo từng đối tượng thụ hưởng ngân sách; quản lý chi ngân sách theo chương trình mục tiêu điều có những hạn chế riêng. Cơ quan tài chính các cấp cần quan tâm thường xuyên chỉ đạo khắc phục những hạn chế của từng phương thức quản lý. 78 3.5.3. Kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhà nước 3.5.3.1. Đối với chi đầu tư phát triển Giải pháp 19: Phải đặc biệt chú trọng kiểm soát tính cơ bản, trọng yếu của hồ sơ, chứng từ, thủ tục, trình tự chi đầu tư phát triển nói chung, chi đầu tư XDCB nói riêng. 3.5.3.2. Đối với chi thường xuyên Giải pháp 20: Phải đặc biệt chú trọng kiểm soát tính cơ bản, trọng yếu của hồ sơ, chứng từ, thủ tục, trình tự chi thường xuyên. 3.6. HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH 3.6.1. Hoàn thiện hạch toán kế toán ngân sách Giải pháp 21: Tiếp tục chuẩn hoá đội ngũ làm công tác chuyên môn kế toán tài chính các cấp, 100% phải có trình độ chuyên môn theo quy định. Đồng thời phải có quy định cho các cấp chính quyền Nhà nước không được thay đổi cán bộ chuyên môn nếu không có lý do chính đáng hoặc thay đổi thì phải là người có đủ năng lực chuyên môn theo quy định. Mặt khác, tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình kế toán chuyển giao của Bộ Tài chính và kết nối thông suốt và vận hành tốt mạng nội bộ của ngành. 3.6.2. Quyết toán ngân sách Giải pháp 22: Quyết toán chi NSĐP phải thật sự quan tâm khâu phân tích, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế-xã hội của địa phương, tình hình thực hiện nghị quyết HĐND các cấp và rút ra những bài học kinh nghiệm có ích, phục vụ cho việc quản lý và điều hành chi NSNN ở địa phương những năm tiếp sau. 3.7. ĐỔI MỚI THANH TRA, KIỂM TRA TRONG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH 79 3.7.1. Tăng cường thanh, kiểm tra khâu lập dự toán thu, chi ngân sách Giải pháp 23: Tăng cường thanh, kiểm tra khâu lập dự toán thu, chi NSNN do cơ quan tài chính các cấp đảm nhận về đảm bảo các yêu cầu, căn cứ và trình tự xây đựng dự toán theo luật định. Trong đó, đặc biệt quan tâm hai khâu trọng yếu là: Khâu hướng dẫn và số thông báo kiểm tra về dự toán ngân sách phải thật cụ thể, chi tiết và khâu xét duyệt dự toán phải thực sự thận trọng, khách quan, thậm chí phải trao đổi, thảo luận với các đơn vị để làm sáng tỏ các nhu cầu trong dự toán, phục vụ tốt cho việc xét duyệt dự toán của các đơn vị thụ hưởng ngân sách. 3.7.2. Cải tiến khâu thanh, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách Giải pháp 24: Khâu thanh, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước phải quan tâm kiểm tra theo dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành, tính hợp pháp, hợp lệ chứng từ…. nhưng phải đặc biệt quan tâm đến hiệu quả chi tiêu NSNN. 3.7.3. Đổi mới trong khâu thanh, kiểm tra sau khi cấp phát ngân sách Giải pháp 25: Phải có quy định là: Đầu năm các cơ quan có chức năng thanh, kiểm tra theo luật định từ trung ương đến địa phương phải lên kế hoạch thanh, kiểm tra định kỳ các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách và gởi thông báo cho các đơn vị, sau đó nhận thông tin phản hồi từ đơn vị nhằm hạn chế thanh, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp không cần thiết, mà chỉ cần kế thừa kết quả thanh, kiểm tra của các cơ quan chức năng. Điều này hạn chế tình trạng nhiều đơn vị trong năm có quá nhiều cơ quan thanh, kiểm tra gây ách tắt công việc, phiền hà…. các đơn vị không cần thiết. Mặt khác, mỗi cơ quan lại có nhiều kết luận thanh, kiểm khác nhau, thậm chí có nhiều kết luận trái ngược nhau. 80 3.7.4. Aùp dụng đa dạng các hình thức kiểm tra linh hoạt và hiệu quả Giải pháp 26: Tổ chức đẩy mạnh triển khai thực hiện quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ, quy chế tự kiểm tra nhằm đảm bảo mở rộng đối tượng tham gia thanh, kiểm tra toàn diện các lĩnh vực đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách. Vì phần lớn các sai phạm về tài chính là do quần chúng phát hiện hoặc từ mâu thuẩn nội bộ các đơn vị được “phanh phui” mà có. Bên cạnh đó, có hai cơ quan chức năng chuyên môn thanh, kiểm tra thường xuyên là cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước. Vì vậy, các cơ quan chức năng có thẩm quyền thanh, kiểm tra khác chỉ nên phối hợp thanh, kiểm tra theo chuyên đề cần thiết cho quản lý. Mặt khác, việc quan tâm khen thưởng cho các đơn vị trực tiếp thụ hưởng ngân sách, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đạt hiệu quả cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cũng góp phần hạn chế sai phạm. Đồng thời, việc phát hiện xử lý vi phạm nghiêm minh, công tâm, minh bạch, bình đẳng cũng góp phần hạn chế sai phạm ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách. Tóm lại, trong 26 giải pháp được đề xuất có những giải pháp mang tính trọng yếu là: Giải pháp 1, 3, 5, 9, 12, 13, 16, 17 và 21. Cấu thành toàn bộ các giải pháp trên, mang tính hệ thống, đồng bộ trong quản lý chi ngân sách nói riêng và hướng tới xây dựng cân đối tích cực, bền vững gắn với đặc thù của TP. Cần Thơ với vai trò trung tâm kinh tế – văn hoá của Đồng bằng sông Cửu Long. 81 KẾT LUẬN Quá trình thực hiện mục tiêu đến năm 2010 TP Cần Thơ đạt các chuẩn cơ bản của đô thị loại I (theo nghị quyết của Thành ủy TP Cần Thơ), đồng thời là một trung tâm kinh tế động lực, trung tâm khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, văn hoá của vùng ĐBSCL(theo nghị quyết của Bộ Chính trị) đã và đang đặt ra cho TP Cần Thơ nhiều cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển của mình. Vấn đề phải hoàn thiện về mọi mặt cho xứng với tầm vóc và vị trí của TP Cần Thơ trong tương lai trở thành bức xúc. Trong đó, việc hoàn thiện quản lý NSNN ở TP Cần Thơ cũng đang được quan tâm đúng mức và giải pháp quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ là thật sự cần thiết. Việc đánh giá thực trạng tình hình quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ trong thời gian qua cho chúng ta có cái nhìn toàn diện những mặt mạnh, yếu; những ưu, nhược điểm, những bất cập. Từ đó, đề ra những giải pháp về hoàn thiện quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ trong thời gian tới cho phù hợp. Với những giải pháp nêu trên, hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện quản lý chi NSNN ở TP Cần Thơ trong một thời gian không xa, phục vụ cho việc quản lý và điều hành NSNN ở TP Cần Thơ được tốt hơn, chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá TP Cần Thơ nói riêng, của đất nước nói chung, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh như nghị quyết đại hội Đảng đã đề ra và cũng là nguyện vọng của nhân dân TP Cần Thơ nói riêng, của nhân dân ĐBSCL, của nhân dân cả nước nói chung .../. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 25/2002/BTC ban hành ngày 21/03/2002 Hường dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội. 2. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 81/2002/BTC ban hành ngày 16/09/2002 hướng dẫn kiểm soát chi đối với cơ quan hánh chính Nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội. 3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 50/2003/BTC ban hành ngày 22/05/2003 Hường dẫn đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định số: 10/2002/NĐ-CP ban hành ngày 16/01/2002, Hà Nội. 4. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/BTC ban hành ngày 23/06/2003 Hường dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 quy định chi tiết thi hành Luật NSNN, Hà Nội. 5. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 60/2003/BTC ban hành ngày 23/06/2003 quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn, Hà Nội. 6. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 79/2003/BTC ban hành ngày 13/08/2003 Hường dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước, Hà Nội. 83 7. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 114/2003/BTC ban hành ngày 28/11/2003 Hường dẫn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán quyết toán nguồn vốn NSNN, Hà Nội. 8. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 45/2004/BTC ban hành ngày 21/05/2004 Hường dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, Hà Nội. 9. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 51/2004/BTC ban hành ngày 09/06/2004 Hường dẫn thi hành Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ban hành ngày 28/05/2004 về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thủ đô Hà Nội, Hà Nội. 10. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 52/2004/BTC ban hành ngày 09/06/2004 Hường dẫn thi hành Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ban hành ngày 28/05/2004 về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. 11. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 53/2004/BTC ban hành ngày 09/06/2004 Hường dẫn thi hành Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ban hành ngày 28/05/2004 về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với TP Hải Phòng, Hà Nội. 12. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 55/2004/BTC ban hành ngày 10/06/2004 Hường dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2005, Hà Nội. 13. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 96/2004/BTC ban hành ngày 13/10/2004 Hường dẫn quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư XDCB, Hà Nội. 84 14. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 111/2004/BTC ban hành ngày 19/11/2004 Hường dẫn thực hiện dự toán năm 2005, Hà Nội. 15. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 03/2005/BTC ban hành ngày 06/01/2005 Hường dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Hà Nội. 16. Bộ Tài chính-Bộ Văn hoá Thông tin-Bộ Nội vụ (2003), Thông tư liên tịch số 20/2003/BTC-BVHTT-BNV ban hành ngày 24/03/2003 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực văn hoá thông tin, Hà Nội. 17. Bộ Tài chính-Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ (2003), Thông tư liên tịch số 21/2003/BTC-BGD&ĐT-BNV ban hành ngày 24/03/2003 hướng dẫn chế độ tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu, Hà Nội. 18. Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ -Bộ Nội vụ (2003), Thông tư liên tịch số 22/2003/BTC-BYT-BNV ban hành ngày 24/03/2003 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động có thu, Hà Nội. 19. Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ (2003), Thông tư liên tịch số 115/2003/BTC ban hành ngày 28/11/2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND các cấp, Hà Nội. 20. Bộ Tài chính-Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2004), Thông tư liên tịch số 13/2004/BTC-BYT-BNV ban hành ngày 27/02/2004 hướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế công lập, Hà Nội. 85 21. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2004), Quyết định số: 67/2004/BT-BTC ban hành ngày 13/08/2004 về việc ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng NSNN, Hà Nội. 22. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2005), Quyết định số: 335/2005/BT-BTC ban hành ngày 27/01/2005 về việc công bố công khai quyết toán NSNN năm 2005, Hà Nội. 23. Chính phủ (2002), Nghị định số: 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/01/2002 chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội. 24. Chính phủ (2003), Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hương dẫn thi hành Luật NSNN, Hà Nội. 25. Chính phủ (2003), Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/06/2003 ban hành quy chế xem xét, quyết định và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP, Hà Nội. 26. Chính phủ (2004), Nghị định số: 01/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/01/2004 về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và NSNN năm 2004, Hà Nội. 27. Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới Ngân sách Nhà nước,NXB Thống kê, Hà Nội. 28. Quốc hội (2002), Luật NSNN ban hành ngày 16/12/2002, Hà Nội. 29. Sở Tài chính Vật giá (2004), Quyết toán ngân sách (2001-2004), Cần Thơ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf42976.pdf
Luận văn liên quan