Phân tích đầu tư tài chính công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Bài làm có 91 trang. Bao gồm các phần lớn như sau: PHẦN 1: TỔNG QUAN NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN PHẦN 2: PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN PHẦN 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI PHẦN 4: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CP MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN PHẦN 5: PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN PHẦN 6: ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN

docx96 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 4074 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Phân tích đầu tư tài chính công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a đường trong nước ( thuế nhập khẩu đường chỉ còn 5%) Mối quan hệ giữa doanh thu, khoản phải thu và hàng tồn kho: Mối quan hệ giữa doanh thu và khoản phải thu: ĐVT: triệu đồng 2006 2007 2008 2009 2010 Doanh thu thuần 835,863 951,893 1,131,768 1,099,578 893,301 Khoản phải thu 107,366 152,840 174,463 159,196 69,371 % so với doanh thu thuần 12.85% 16.06% 15.42% 14.48% 7.77% Vòng quay khoản phải thu 7.79 6.23 6.49 6.91 12.88 So sánh với số liệu các công ty trong ngành tỷ số khoản phải thu/ doanh thu: 2006 2007 2008 2009 2010 LSS 12.85% 16.06% 15.42% 14.48% 7.77% BHS 11.11% 20.00% 11.50% 20.30% 16.44% SBT 6.00% 19.27% 26.59% 17.31% 25.27% Qua biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ khoản phải thu/ doanh thu của LSS khá ổn định và có xu hướng giảm, trong khi công ty BHS và SBT lại biến động khá nhiều qua các năm và có xu hướng tăng. Ngoài ra, ta còn thấy được 1 sự tương quan cùng chiều ở một mức nhất định giữa các biến động trong doanh thu và khoản phải thu. Điều này cho thấy công ty đã duy trì được một chính sách tín dụng khá ổn định và đã nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản vì doanh thu của công ty trong các năm tuy có giảm nhưng vẫn giữ được mức cao hơn mức doanh thu năm 2006. Điều này sẽ giúp công ty chủ động hơn trong các kế hoạch đầu tư của mình. Doanh thu và hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho của LSS ổn định và cao hơn so với 2 công ty trong ngành là BHS và SBT, tuy vào cuối quý 3 năm 2010 vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh nhưng điều này không đáng lo ngại lắm vì hàng tồn kho tăng là do công ty tăng mua hàng hóa, công cụ dụng cụ và chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tăng khả năng cung cấp hàng hóa trong dịp cuối năm tết đến. Hàng tồn kho 3 quý đầu năm 2010: 154,398 Hàng mua đang đi đường: 11,990 Nguyên liệu, vật liệu: 33,149 Công cụ, dụng cụ: 1,718 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 15,285 Thành phẩm: 91,652 Hàng hóa: 604 Đơn vị tính: triệu đồng. 2006 2007 2008 2009 2010 Doanh thu thuần 835,863 951,893 1,131,768 1,099,578 893,301 Hàng tồn kho 142,068 103,290 118,578 124,490 154,398 % HTK so với DT 17.00% 10.85% 10.48% 11.32% 17.27% Vòng quay hàng tồn kho 5.88 9.22 9.54 8.83 5.79 2006 2007 2008 2009 2010 LSS 5.88 9.22 9.54 8.83 5.79 BHS 11.88 5.94 4.78 5.91 3.57 SBT 4.47 4.33 2.41 2.57 6.85 Nhận xét sơ bộ: Qua các đánh giá như ở trên về tình hình doanh thu, cơ cấu doanh thu, mối quan hệ giữa doanh thu và các yếu tố như hàng tồn kho và khoản phải thu ta thấy LSS có một mức doanh thu khá ổn định với các chính sách tín dụng và điều tiết hàng tồn kho khá tốt, luôn duy trì được ở mức tốt hơn các công ty trong ngành dù rằng công ty vẫn chịu các tác động không tốt của toàn ngành và của nền kinh tế vĩ mô. Phân tích chi phí: Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn bao gồm: Chi phí nhân viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác… 2006 2007 2008 2009 3Q/ 2010 Chi phí nhân viên 7,840,417 6,257,620 5,951,798 6,872,316 5,844,459 Chi phí vật liệu, bao bì 525,768 134,814 113,914 130,623 11,120 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 0 595,139 441,153 105,411 358,931 Chi phí khấu hao TSCĐ 1,805,103 1,596,093 1,032,737 1,327,422 926,696 Chi phí dịch vụ mua ngoài 10,140,378 11,547,978 9,456,426 9,309,274 5,918,440 Chi phí bằng tiền khác 5,747,867 2,464,149 1,382,988 1,841,346 1,639,759 Tông chi phí bán hàng 26,059,534 22,595,794 18,379,015 19,586,392 14,699,405 Tông chi phí quản lí doanh nghiệp 31,289,945 25,431,302 30,202,327 51,289,418 72,845,525 Doanh thu thuần 835,863,793 951,893,740 1,131,768,597 1,099,578,644 893,301,970 % chi phí bán hàng/ doanh thu 3.12% 2.37% 1.62% 1.78% 1.65% % chi phí bán QLDN/ doanh thu 3.74% 2.67% 2.67% 4.66% 8.15% Đơn vị tính: 1000 VND Biến động trong từng khoản mục của chi phí bán hàng qua các năm có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, do vậy chi phí bán hàng cũng có xu hướng giảm dần qua các năm do công ty có những chính sách tiết kiệm, cắt giảm chi phí hợp lí. Dù chi phí được cắt giảm nhưng doanh thu thì lại có xu hướng tăng dần qua các năm điều này là do: 2006-2008: năng suất và sản lượng có xu hướng tăng dần; riêng năm 2008 sản lượng mía tăng vượt trội nhờ công ty áp dụng kĩ thuật canh tác mới; 2008-2009: giá đường tăng. Trong năm 2009, nhờ tận dụng tốt các giải pháp kích cầu sản xuất, tiêu dùng và bảo đảm an sinh xã hội của Chính phủ ; thị trường, giá bán đường cũng có nhiều thuận lợi do thiếu hụt nguồn cung đường của Thế giới cũng như trong nước... đẩy mạnh sản xuất, thực hành tiết kiệm, tăng năng suất lao động. Bên cạnh đó chi phí quản lí doanh nghiệp cũng ít biến động, riêng năm 2009 chi phí quản lí doanh nghiệp tăng cao hẳn do công ty thục hiện chính sách đổi mới bộ máy quản lí nhân sự. Nhìn chung, các chi phí bán hàng và chi phí quản lí chiếm tỉ lệ nhỏ, và ổn định do đó ảnh hưởng không đáng kể đến doanh thu. Do đó, nếu muốn tăng doanh thu ở một mức độ nào đó thì mức độ tăng theo của chi phí sẽ tương đối thấp. Điều này có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi của doanh thu. Chi phí nợ xấu: 2006 2007 2008 2009 3Q/2010 Khoản phải thu dài hạn 3,146,799 1,748,332 4,542,760 7,295,267 9,599,602 Khoản phải thu ngắn hạn 107,366,774 152,840,835 174,463,134 159,196,539 290,052,582 Dự phòng giảm giá khoản phải thu 890,477 481,878 702,319 897,340 1,067,530 Tỉ lệ dự phòng/ Khoản phải thu 0.83% 0.32% 0.40% 0.56% 0.37% Đơn vị tính: 1000 VND Khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi biến động khá nhiều qua các năm. Nhìn chung tỉ lệ nợ phải thu khó đòi trên khoản phải thu tương đối ít biến động qua các năm, và tỉ lệ nợ khó đòi trên các khoảng phải thu khá thấp (dưới 1%), đặc biệt là so với mía đường Biên Hoà, công ty này có tỉ lệ nợ xấu khá cao và biến động bất thường. Điều này cho thấy mức độ các khoản khó đòi tương đối thấp so với các khoản phải thu gộp, vì vậy khả năng thu hồi các khoản phải thu tương đối cao. Do đó rủi ro thất thoát các khoản phải thu khá thấp. Công ty có thể mở rộng tín dụng thương mại để tăng doanh số, từ đó cải thiện doanh thu. Trong quý III năm 2010, khoản phải thu đặc biệt là phải thu ngắn hạn có vẻ tăng cao hơn so với năm 2009 nhiều, do đó khoản dự phòng nợ khó đòi cũng tăng, tuy nhiên mức tỉ lệ nợ khó đòi khá thấp. Có vẻ như mức tín dụng của cong ty đang dần được nới lỏng. Chi phí tài chính: Chi phí TC 2006 2007 2008 2009 3Q/2010 Vay ngắn hạn 89,682,660 107,654,401 103,667,130 83,515,668 38005050 Vay dài hạn 178,903,841 93,854,619 72,920,251 22,165,644 20981154 Tổng nợ vay 268,586,501 201,509,020 176,587,381 105,681,312 58986204 Chi phí lãi vay 27,034,446 13,998,980 16,328,529 15,815,761 8555071 5.96% 8.64% 11.21% 10.39% Đơn vị tính: 1000 VND (*): Lãi suất có hiệu lực bình quân được tính theo công thức sau: Lãi suất có hiệu lực= Chi phí lãi vay/ [(Nợ vay năm nay+ Nợ vay năm trước)/2] Lãi suất có hiệu lực bình quân có xu hướng ngày càng tăng mạnh những năm gần đây trong khi tổng vay ngắn hạn và dài hạn ngày càng giảm đáng kể do công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận khả quan nên đã trả dần những khoản nợ vay. Mặt khác, công ty chủ động giữ lại một phần lợi nhuận để tăng vốn cổ phần nhằm tăng khả năng độc lập cao về tài chính Tỉ trọng nợ và vốn chủ sở hữu trên tổng nguông vốn qua các năm Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 65,26 42,81 34,63 31,83 29,03 Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 31,56 54,18 60,21 62,84 67,03 Đơn vị tính: % Trong Quí III/2010, tổng nợ vay đã giảm đáng kể, bên cạnh đó với mức lãi suất khá biên động hiện nay, thì chi phí lãi có thể biến động nhiều. Lãi suất có hiệu lực ngày càng tăng đó là do trong những năm gần đây đặc biêt là năm 2008, lãi suất tăng vọt do biến động của thị trường. Đặc biệt so với một số công ty đường khác như đường Biên Hoà (11.65% năm 2008) thì mức lãi suất này tường đối thấp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi (25%) của công ty chỉ được áp dụng trong thời gian dự án đầu tư được hưởng ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Năm 2006 là năm cuối cùng Công ty được ưu đãi giảm thuế TNDN thì từ năm 2007-2009 công ty chuyển sang áp dụng thuế suất thuế TNDN hiện hành là 28% từ năm 2009 trở đi công ty sẽ được áp dụng mức thuế suất là 25%. Tuy nhiên trong năm 2008, Công ty đã trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính số tiền trích lập là 80,3 tỷ đồng điều này đã làm cho lợi nhuận trước thuế giảm tương ứng 80,3 tỷ đồng, nhờ đó chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm dần. 2006 2007 2008 2009 3Q/2010 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 9,592,757 31,723,564 17,453,256 49,020,353 65,661,817 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại 189,759 2,732,108 -3,323,632 357,685 2,959,160 Lợi nhuân trước thuế 72,810,936 116,507,429 93,698,225 211,981,556 266,437,850 Thuế suất có hiệu lực 13.44% 29.57% 15.08% 23.29% 25.75% Đơn vị tính: 1000 VND Qua các năm, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, lợi nhuận trước thuế đều biến động không ngừng, là do mức thuế suất có hiệu lực dao động mạnh. Trong những năm tới, mức thuế suất dần được giảm dần (từ 28% xuống còn 25%), do đó lợi nhuận sau thuế có xu hướng ngày càng được cải thiện. Trong 3 quí đầu 2010, lợi nhuân trước thuế tích luỹ đã tăng cao hơn so cuối năm trước, có khả năng lợi nhuận năm này sẽ vượt hơn năm trước, vì quí tới sẽ cần một lượng đường khá lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong Tết. Do đó, một phần thuế thu nhập tăng đáng kể phải nộp cho nhà nước. Với những phân tích chi phí trên, ta nhận thấy doanh nghiệp có một số bất lợi về chi phí như chi phí tài chính tăng do gần đây lãi suất tăng vọt do biến động của thị trường. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty lại có những thuận lợi nhất định như: các chi phí bán hàng và chi phí quản lí chiếm tỉ lệ nhỏ, và ổn định; chi phí nợ xấu thấp do tỉ lệ nợ phải thu khó đòi trên khoản phải thu khá thấp và tương đối ít biến động qua các năm; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ngày cảm giảm do mức thuế suất dần được giảm dần (từ 28% xuống còn 25% sau năm 2009). Tóm lại, những thuận lợi vượt trội hơn bât lợi có thể là một dự báo tốt khả năng sinh lợi tốt trong tương lai của mía đường Lam Sơn. PHẦN 4: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CP MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN Phân tích ROA (tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản): Ở đây tỉ suất sinh lợi được đánh giá trên góc độ tổng nguồn vốn đầu tư hình thành nên tổng tài sản, hay nói cách khác, tỉ suất sinh lợi trên vốn đầu tư chính là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA). Chỉ số ROA cho ta biết lợi nhuận nhận được là bao nhiêu khi đầu tư 1 đồng vào tài sản. Ta tính toán ROA để xác định khả năng sinh lợi của tổng tài sản của công ty đối với chủ sở hữu dựa vào công thức sau: ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản ROA= TSSL trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản Từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán của Lasuco năm 2007, 2008, 2009 và BCTC 3 quý đầu năm 2010, ta tính toán được tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Lasuco như sau: 2007 2008 2009 3 quý đầu 2010 Kế hoạch 2010 ROA 9.20% 7.86% 17.51% 19.08% 16.38% TSSL trên doanh thu 9.19% 6.44% 14.85% 22.81% 17.82% Hiệu suất sử dụng TS 1.00 1.22 1.18 0.84 0.92 Xét giai đoạn từ năm 2007 đến hết quý 3 năm 2010, ta thấy ROA của Lasuco có xu hướng tăng, và tốc độ tăng ngày càng nhanh. Năm 2008, ROA của công ty có sự sụt giảm, nhưng đà tăng trưởng đã quay trở lại và tăng khá cao trong năm 2009 và trong 3 quý đầu năm 2010. Riêng trong 3 quý đầu năm 2010, ROA đã tăng rất nhanh và vượt kế hoạch đề ra cho cả năm 2010 đến 2.7%. Chúng ta sẽ đi vào phân tích cho từng giai đoạn, xem xét trong bối cảnh có những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chia tách tỉ số ROA thành hai thành phần là Tỉ suất sinh lợi trên doanh thu và Hiệu suất sử dụng tài sản để làm rõ vai trò của từng thành phần trong sự thay đổi của ROA qua các năm. Giai đoạn 2007-2008: ROA của LASUCO có sự sụt giảm từ 9,2% xuống 7,86% chủ yếu là do có sự giảm sút trong tỉ suất sinh lợi trên doanh thu. Nguyên nhân của sự sụt giảm này có thể được lý giải như sau: Giá mía nguyên liệu lại tăng cao trong khi giá bán đường tinh luyện thành phẩm tăng lên không theo kịp với tốc độ tăng của nguyên liệu đã làm cho lợi nhuận giảm. Hơn nữa, do những bất ổn của nền kinh tế nói chung và của thị trường đường nói riêng, trong năm 2008 công ty đã phải tăng thu mua nguyên vật liệu để dự trữ trong ngắn hạn. Giá trị nguyên vật liệu tồn trữ trong kho đã tăng 50,4% so với năm 2007 (từ 25,9 tỷ năm 2007 lên 93,05 tỷ đồng năm 2008) Giá trị thành phẩm tồn kho năm 2008 cũng tăng đáng kể so với năm 2007, từ 40,8 tỷ lên 58,97 tỷ đồng, tăng 44,5% Cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam chao đảo, giá hàng loạt cổ phiếu trong nước sụt giảm, dẫn đến việc công ty phải trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đến hơn 22,2 tỷ đồng, gấp gần 14 lần mức trích lập dự phòng của năm 2007 (dự phòng giảm giá chứng khoán năm 2007 là khoảng 1,62 tỷ đồng). Một con số khác cũng rất đang lưu ý, đó là số tiền hơn 59 tỷ đồng dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn do công ty trích lập trên cơ sở mức độ tổn thất của vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư chứng khoán Con Hổ Việt Nam với số tiền hơn 8289 tỷ đồng (Thuyết minh BCTC, trang 18 BCTC hợp nhất Lasuco năm 2008 đã kiểm toán). Điều này đã làm tổng chi phí tài chính của công ty tăng rất cao, lên đến hơn 98,6 tỷ đồng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế cũng đã làm gia tăng chi phí lãi vay của công ty. Năm 2009: Tỉ suất sinh lợi của công ty không những đã được phục hồi sau khủng hoảng mà còn tăng rất nhanh và mạnh với ROA= 17,51%, tăng gần 10% so với năm 2008. Có được sự tăng trưởng này, một phần la do lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, do có sự giảm giá nguyên liệu đầu vào cùng với việc tăng năng suất sản xuất, dẫn đến giá vốn hàng bán giảm, mặc dù doanh thu không cao bằng năm 2008. Tuy nhiên, một số yếu tố khác cũng có tác đến lợi nhuận sau thuế của công ty chính là sự tăng lên trong doanh thu từ các hoạt động tài chính (tăng 44,4%) trong khi chi phí tài chính lại giảm hơn 6,5 lần. Lý giải điều này, theo thuyết minh BCTC hợp nhất của Lasuco 2009, chúng ta có thể thấy rằng hầu hết các tài khoản trong khoản mục Doanh thu từ các hoạt động tài chính của công ty đều tăng, đáng kể nhất là Lãi tiền gửi, Cổ tức, lợi nhuận được chia, Lãi thanh lý công ty con và Lãi bán hàng trả chậm. Mặt khác, do hoàn nhập 35,028 tỷ đồng từ dự phòng giảm giá các khoản đầu tư của năm 2008, chi phí tài chính năm 2009 của công ty đã giảm đáng kể. 3 quý đầu năm 2010: ROA của Lasuco trong 3 quý đầu năm 2010 vẫn tiếp tục tăng (tăng thêm 7,29% so với cùng kỳ năm 2009). Lợi nhuận của công ty tăng là do doanh thu tăng lên, trong khi giá vốn hàng bán giảm trong bối cảnh giá bán sản phẩm đường trong nước vẫn tiếp tục tăng cao, đặc biệt là trong quý 3/2010 và được dự báo là sẽ không dừng lại do nhu cầu lớn của những tháng cuối năm, phục vụ cho dịp lễ tết. Tuy nhiên, ta có thể thấy rằng giá vốn hàng bán của công ty giảm, là do công ty đã chủ động thu mua nhiều nguyên vật liệu trong những tháng đầu năm 2010 với giá khá thấp, nhưng sau đó, từ giữa quý 2 trở đi và nhất là trong quý 3, giá mía nguyên liệu đã tăng gần gấp đôi so với đầu vụ do ảnh hưởng của thiên tai, mía bị mất mùa, nguồn cung nguyên liệu khan hiếm trong khi sự cạnh tranh thu mua nguyên liệu đầu vào của các công ty mía khá quyết liệt vì nhu cầu sản xuất đường tăng cao dịp cuối năm. 3 quý đầu 2010 Kế hoạch 2010 ROA 19.08% 16.38% TSSL trên doanh thu 22.81% 17.82% Hiệu suất sử dụng TS 0.84 0.92 Mặc dù vậy, so với kế hoạch do ĐHĐCĐ đề ra cho năm 2010, công ty cũng đã có những mức tăng trưởng vượt chỉ tiêu với ROA và chỉ số tỉ suất sinh lợi trên doanh thu vượt lên khá cao sơ với mức đề ra. Điều này rõ ràng là một tín hiệu rất hứa hẹn khi mà 3 tháng cuối năm cũng chính là những tháng cao điểm cho việc tiêu thụ sản phẩm đường của công ty. Phân tích các thành phần của hiệu suất sử dụng tài sản: 2007 2008 2009 3 quý đầu 2010 Hiệu suất sử dụng tài sản 1.00 1.22 1.18 0.84 Vòng quay tiền mặt 7.22 13.85 11.56 3.88 Vòng quay khoản phải thu 7.32 6.92 6.59 3.98 Vòng quay tài sản cố định 2.92 4.28 4.79 4.73 Vòng quay tổng tài sản 1.00 1.22 1.18 0.84 Vòng quay vốn luân chuyển 3.45 4.99 4.50 1.92 Qua các năm từ 2007 đến nay, hiệu suất sử dụng tài sản của Lasuco hầu hết đều lớn hơn 1 và có xu hướng ổn định, với mức cao nhất đạt 1,22 lần năm 2008. Vòng quay khoản phải thu: Chỉ số vòng quay khoản phải thu của Lasuco có xu hướng giảm nhẹ qua các năm cho thấy một sự nới lỏng nhất định trong chính sách tín dụng của công ty, thể hiện qua việc công ty tăng hạn mức tín dụng cho người mua (tăng khoản phải thu của khách hàng) và ứng trước khá nhiều cho người bán. Nhất là trong đầu năm 2010, việc ứng trước tiền để đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu mía cho sản xuất trong bối cảnh giá cả thị trường bất ổn đã làm cho khoản trả trước cho người bán của công ty tăng lên một cách rõ rệt, lên đến hơn 203 tỷ đồng, tăng gấp 1,75 lần so với cùng kỳ năm ngoái, làm cho chỉ số vòng quay khoản phải thu của công ty giảm sút một cách đáng kể, chỉ còn 4,73 lần. Vòng quay tiền mặt: Cuối năm 2008, do giá thu mua nguyên liệu đầu vào thấp, công ty đã chi một khoản lớn để mua nguyên liệu dự trữ niên vụ mía 2008-2009, làm cho lượng tiền mặt của công ty giảm xuống đáng kể và chỉ số tiến mặt tăng cao, lên đến 13,85 lần. Chỉ số này giảm nhẹ vào năm 2009, xuống còn 11,56 lần khi công ty đã tiến hành sản xuất và bán ra một lượng hàng tồn kho nhất định, thu tiền mặt về cho công ty. Vòng quay tiền mặt của công ty tiếp tục giảm mạnh vào 3 quý đầu năm 2010 khi giá bán sản phẩm đường ngày một tăng cao, tạo nên một nguồn tiền mặt thu vào dồi dào cho công ty trong khi nguyên liệu sản xuất thì đã được công ty thu mua khá nhiều vào cuối năm 2009 và đầu năm 2010 với giá thấp hơn so với giá nguyên liệu hiện tại. Vòng quay hàng tồn kho: Do doanh thu của Lasuco tăng khá cao trong năm 2008, mặc dù lượng hàng tồn kho của công ty cũng tăng lên nhưng chỉ số vòng quay hàng tồn kho vẫn tăng lên tương đối so với doanh thu. Tuy nhiên, đến năm 2009, sự sụt giảm trong doanh thù thuần, cùng với sự tăng lên trong hàng tồn kho của công ty do có một số lượng lớn nguyên liệu được dự trữ đã làm cho chỉ số này sụt giảm từ 10,2 lần năm 2008 xuống còn 9,05 lần năm 2009. Khi kết thúc quý 3 năm 2010, hàng tồn kho của công ty vẫn ở mức cao (gần 154,4 tỷ đồng) là do công ty có động thái tích trữ sản phẩm đường để phục vụ cho dịp lễ, tết cuối năm (với hơn 91,6 tỷ đồng thảnh phẩm). Chính điều này đã làm cho chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty tại thời điểm ngày 30/9/2010 giảm mạnh, chỉ còn 6,41 lần. Vòng quay tài sản cố định: Chỉ số này cho ta biết hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty, hay nói cách khác là từ một đồng đầu tư vào TSCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng trong doanh thu. Theo biểu đồ trên, ta thấy rằng chỉ số này của Lasuco tăng dần qua các năm từ 2007 đến nay. Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy các tài sản cố định của công ty hoạt động ngày một hiệu quả và năng suất được nâng cao trong điều kiện là công ty vẫn đang tích cực đầu tư vào các tài sản cố định của mình. Phân tích ROCE: Đối với cổ đông của công ty thì vốn đầu tư chính là vốn cổ phần thường. Do đó, đứng ở góc độ của các cổ đông, chúng ta sẽ xem xét đến tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường ROCE. Ta có: ROCE = TSSL trên doanh thu điều chỉnh x Hiệu suất sử dụng tài sản x Đòn bẩy ROCE = (LN sau thuế - Cổ tức ưu đãi)/Doanh thu x Doanh thu/Tổng TS x Tổng TS/Vốn CP 2007 2008 2009 3 quý đầu 2010 ROCE 15.72% 12.27% 25.70% 27.33% TSSL trên doanh thu điều chỉnh 9.19% 6.44% 14.85% 22.81% Hiệu suất sử dụng tài sản 1.00 1.22 1.18 0.84 Đòn bẩy 1.71 1.56 1.47 1.43 Năm 2007, ta thấy chỉ số đòn bẩy của công ty khá cao cho thấy công ty đã sử dụng khá nhiều nợ để đầu tư vào các dự án. Điều này đã làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phân được nâng cao một cách đáng kể. Tuy nhiên, chỉ số ROCE của công ty có xu hướng tăng trong những năm gần đây lại chủ yếu là do tác động từ tỉ số tỉ suất sinh lợi trên doanh thu. Vì trong khi hai chỉ số đòn bẩy và hiệu suất sử dụng tài sản có sự sụt giảm nhẹ thì tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường của công ty vẫn tiếp tục tăng. Riêng trong năm 2008, vì lợi nhuận ròng của công ty bị sụt giảm (với những nguyên nhân đã được phân tích ở phần phân tích chỉ số ROA) đã làm cho ROCE của công ty cũng giảm khá nhiều, từ 15,72% năm 2008 xuống còn 12,27% năm 2008. Chỉ số đòn bẩy của công ty thấp và giảm dần cho thấy công ty có xu hướng ngày càng ít sử dụng nợ. Điều này càng được thấy rõ khi tỷ số Nợ/Tổng tài sản của công ty chỉ có 29,03% năm 2009, thấp hơn rất nhiều so với mức 81,82% của trung bình ngành. So sánh ROA và ROCE của LSS với các công ty cùng ngành: ROA 2006 2007 2008 2009 LSS 9.20% 7.86% 17.51% SBT 13.39% 11.92% 4.79% 11.63% BHS 13.26% 10.65% -2.46% 16.19% ROCE 2006 2007 2008 2009 LSS 15.72% 12.27% 25.70% SBT 14.55% 12.63% 5.33% 13.57% BHS 20.40% 14.61% -12.16% 31.61% So với hai công ty khác cùng ngành, ta thấy Lasuco có chỉ số ROA và ROCE ít biến động và có xu hướng tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây. Trong các năm mà các công ty khác cùng ngành có sự sụt giảm khá nghiêm trọng trong tỷ suất sinh lợi thì LSS vẫn có sự tăng trưởng nhất định và chỉ bị ảnh hưởng với một sự giảm sút tương đổi nhỏ. Điều này cho thấy mức độ rủi ro thấp trong hoạt động kinh doanh của công ty, trong khi doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng trưởng khá bền vững. Chúng ta có thể nhìn rõ hơn về khả năng sinh lợi của công ty qua bảng so sánh các chỉ số giữa LSS, BHS, SBT năm 2009. (Số liệu do công ty CP Chứng khoán TP.HCM cung cấp.) PHẦN 5: PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN Phân tích triển vọng sẽ cho chúng ta có cái nhìn về tương lai của công ty LSS cũng như giá của cổ phiếu của LSS trên thị trường. Đây cũng là một trong những căn cứ để nhà đầu tư xem xét về quyết định đầu tư của mình. Dự phóng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Dựa trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2009, ta tính được các tỷ số sau: Các tỷ số tài chính 2006 2007 2008 2009 Tăng trưởng doanh thu thuần 13,88% 18,90% -10,80% Tỷ suất các khoản giảm trừ doanh thu/doanh thu 0,2151% 0,0967% 0,0002% 0,0008% Tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu thuần 80,35% 81,91% 81,52% 86,39% Tỷ suất lợi nhuận gộp 19,65% 18,09% 18,48% 22,53% Chi phí tài chính/chi phí lãi vay 103,94% 123,46% 604,04% -95,52% Chi phí lãi vay/ Nợ dài hạn năm trước 7,75% 12,68% 20,80% Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần 3,12% 2,37% 1,62% 1,94% Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần 3,74% 2,67% 2,67% 5,08% Tỷ lệ chi phí khấu hao/(Nhà xưởng và thiết bị - PP&E) gộp năm trước 1,31% 3,25% 2,87% Thuế thu nhập/lợi nhuận trước thuế 12,91% 24,88% 15,08% 22,96% Từ các tỷ số trong quá khứ (2006 - 2009), ta nhận thấy: Tăng trưởng doanh thu thuần dao động quanh mức 18,90% Tỷ suất lợi nhuận gộp dao động quanh mức 19,69% Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần dao động quanh mức 2,26% Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần dao động quanh mức 3,54% Tỷ lệ chi tiêu lãi vay/nợ vay dài hạn năm trước khoảng 7,75% Tỷ số chi phí khấu hao/PP&E gộp năm trước khoảng2,87% Chúng ta sẽ dùng các con số này để dự phóng cho kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm sau (2010 - 2014): CÁC GIẢ ĐỊNH ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ DỰ BÁO TỪ NĂM 2010 Tăng trưởng doanh thu 18,9% Tỷ suất các khoản giảm trừ doanh thu/doanh thu 0,08% Tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu thuần 82,54% Tỷ suất lợi nhuận gộp 16,69% Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu 2,26% Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu 3,54% Chi phí khấu hao/PP&E gộp năm trước 2,87% Chi tiêu lãi vay/nợ dài hạn năm trước 7,75% Chi phí tài chính/chi phí lãi vay 120% Chi tiêu thuế thu nhập/thu nhập trước thuế 25% Thu nhập khác 17.493.613.000 Chi phí khác 18.907.197.000 Tổng số cổ phiếu 30.000.000 Chúng ta tiến hành dự phóng kết quả hoạt động kinh doanh theo thứ tự dưới đây: Bước 1: Dự phóng doanh thu thuần Bước 2: Dự phóng mức lợi nhuận gộp Bước 3: Dự phóng giá vốn hàng bán. Bước 4: Dự phóng doanh thu hoạt động tài chính bằng cách lấy trung bình di động trong 4 năm. Bước 5: Dự phóng lãi vay hàng năm bằng tích của lãi vay ước lượng và tổng nợ vay của năm trước dự phóng trong bảng cân đối kế toán. Bước 6: Dự phóng chi phí tài chính sẽ dự trên tỷ số chi phí tài chính/chi phí lãi vay và chi phí lãi vay dự phóng. Bước 7: Dự phóng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Bước 8: Doanh thu khác và chi phí khác được giả định là ổn định lần lượt ở mức 17.493.613.000 đồng và 18.907.197.000 đồng. => Dự phóng được lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận ròng sau thuế. Kết quả chi tiết bảng dự phóng kết quả hoạt động kinh doanh DỰ PHÓNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA LSS ĐVT: nghìn đồng Chỉ tiêu Mã số 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 1.200.397.585 1.427.271.115 1.697.023.740 2.017.759.609 2.399.114.557 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 8.578 8.584 8.591 8.598 8.605 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 1.200.389.008 1.427.262.530 1.697.015.148 2.017.751.011 2.399.105.953 4.Giá vốn hàng bán 11 1.001.602.973 1.190.905.935 1.415.987.156 1.683.608.729 2.001.810.778 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 198.786.035 236.356.596 281.027.992 334.142.283 397.295.174 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 24.161.057 27.703.400 30.070.631 30.588.793 28.130.970 7.Chi phí tài chính 22 2.252.415 10.624.438 8.409.704 8.409.704 8.409.704 Trong đó: chi phí lãi vay 23 1.877.013 8.853.698 7.008.086 7.008.086 7.008.086 8.Chi phí bán hàng 24 27.175.084 32.311.175 38.417.987 45.678.986 54.312.315 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 42.505.640 50.539.206 60.091.116 71.448.336 84.952.072 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 151.013.953 170.585.178 204.179.818 239.194.049 277.752.054 11.Thu nhập khác 31 17.493.613 17.493.613 17.493.613 17.493.613 17.493.613 12.Chi phí khác 32 18.907.197 18.907.197 18.907.197 18.907.197 18.907.197 13.Lợi nhuận khác 40 (1.413.584) (1.413.584) (1.413.584) (1.413.584) (1.413.584) 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 149.600.369 169.171.594 202.766.234 237.780.465 276.338.470 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 29.920.074 33.834.319 40.553.247 47.556.093 55.267.694 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (7.480.018) (8.458.580) (10.138.312) (11.889.023) (13.816.924) 17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 127.160.314 143.795.855 172.351.299 202.113.395 234.887.700 Trong đó: tổng số cổ phiếu 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 4.239 4.793 5.745 6.737 7.830 Dự phóng Bảng Cân Đối Kế Toán: Trước khi tiến hành dự phóng ta sẽ tính toán 1 số số liệu quan trọng từ các thông tin trong quá khứ về bảng cân đối kế toán cũng như một vài số liệu được trích lọc từ báo các kết quả hoạt động kinh doanh. Bảng cân đối kế toán của LSS của các năm trong giai đoạn 2006-2009 ĐVT: 1000đ 2006 2007 2008 2009 Tiền và các khoản tương đương tiền 130,330,950 133,326,024 30,070,979 160,157,711 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 77,400,000 94,785,850 29,807,841 124,448,582 Các khoản phải thu ngắn hạn 107,366,774 152,840,835 174,463,134 159,196,539 Hàng tồn kho 142,068,299 103,290,427 118,578,849 124,490,232 Tài sản ngắn hạn khác 20,482,139 14,854,093 15,876,584 16,764,643 Tổng tài sản ngắn hạn 477,648,162 499,097,229 368,797,387 585,057,707 Tài sản cố định(PP&E) 1,195,027,162 1,070,196,127 1,109,976,710 1,072,990,169 Khấu hao lũy kế 809,881,813 803,525,464 847,789,711 876,164,352 Tài sản cố định thuần 385,145,349 266,670,663 262,186,999 196,825,817 Tài sản dài hạn khác 50,906,769 223,521,874 236,321,229 216,044,481 Tổng tài sản 913,700,280 989,289,766 867,305,615 997,928,005 Phải trả người bán 60,251,738 75,487,474 58,794,179 60,582,872 Vay và nợ ngắn hạn 89,682,660 74,094,898 103,667,129 83,515,667 Nợ dài hạn đến hạn trả 0 33,559,502 35,271,630 14,873,652 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 53,711,791 46,894,907 36,614,495 67,708,440 Thuế phải nộp 6,789,947 17,420,788 925,537 53,645,381 Tổng nợ ngắn hạn 210,436,136 213,898,067 200,001,340 265,452,360 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 137,866 357,685 Nợ dài hạn 180,688,938 128,738,894 76,052,302 24,219,518 Tổng nợ 391,125,074 342,636,961 276,053,642 289,671,878 Cổ phiếu thường 25,776,300 300,000,000 290,296,005 290,296,005 Thặng dư vốn 72,757,975 114,994,917 114,994,917 114,994,917 Lợi nhuận giữ lại chưa phân phối 55,720,997 70,807,587 15,866,967 135,099,523 Nguồn khác và các quỹ 340,819,751 132,220,370 149,400,735 159,877,329 Vốn chủ sở hữu 495,075,023 618,022,874 570,558,624 700,267,774 Nguồn vốn 886,200,097 960,659,835 846,612,266 989,939,652 Lợi ích cổ đông thiểu số 27,500,183 28,629,931 20,693,349 7,988,353 Tổng nguồn vốn 913,700,280 989,289,766 867,305,615 997,928,005 2006 2007 2008 2009 Trung Bình TÀI SẢN NGẮN HẠN Vòng quay khoản phải thu 7.79 6.23 6.49 6.91 6.85 DT/DTTC 10.80 10.04 37.97 8.84 16.91 TSNHK/DT 0.02 0.02 0.01 0.02 0.02 Vòng quay hàng tồn kho 5.88 9.22 9.54 8.83 8.37 TÀI SẢN DÀI HẠN Chi tiêu vốn 40,093,139 20,161,510 35,927,182 47,072,298 35,813,532 Chi tiêu vốn/ Doanh thu 0.05 0.02 0.03 0.04 0.04 Tỷ số nguyên giá TSCĐ/doanh thu 1.43 1.12 0.98 0.98 1.13 TSDHK/DT 0.06 0.23 0.21 0.20 0.18 Tỷ số khấu hao lũy kế/nguyên giá TSCĐ 0.68 0.75 0.76 0.82 0.75 NỢ PHẢI TRẢ Vòng quay giá vốn hàng bán/phải trả cho người bán 11.15 10.33 15.69 14.40 12.89 nợ ngắn hạn/tổng tài sản 0.10 0.07 0.12 0.08 0.09 Tỷ số nợ dài hạn/tổng tài sản 0.20 0.13 0.09 0.02 0.11 VỐN CHỦ SỞ HỮU Tỷ số tổng TS/VCSH 1.85 1.60 1.52 1.43 1.60 Tỷ lệ chi trả cổ tức (tính trên mệnh giá) 0.20 0.35 0.08 0.21 Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại 0.80 0.65 0.92 0.79 Các tỷ số: Dựa vào các số liệu trên của bảng cân đối ta sẽ tính được các tỷ số cần thiết cho việc dự phóng bảng cân đối Dựa vào các số liêu trung bình ở trên và một số dấu hiệu về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta tiến hành dự phóng các số liệu cho bảng cân đối kế toán CÁC DỰ PHÓNG 2010 2011 2012 2013 2014 TÀI SẢN NGẮN HẠN Vòng quay khoản phải thu 7 7 7 7 7 DT/DTTC 10 10 14 14 14 TSNHK/DT 0.02 0.02 0.02 0.02 0.02 Vòng quay hàng tồn kho 9 9 9 9 9 TÀI SẢN DÀI HẠN Chi tiêu vốn/ Doanh thu 3.60 3.60 3 3 3 Tỷ số nguyên giá TSCĐ/doanh thu TSDHK/DT 0.98 0.85 0.8 0.8 0.8 Tỷ số khấu hao lũy kế/nguyên giá TSCĐ 0.77 0.77 0.77 0.77 0.77 NỢ PHẢI TRẢ Vòng quay giá vốn hàng bán/ phải trả cho người bán 13 13 13 15 15 nợ ngắn hạn/tổng tài sản 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 Tỷ số nợ dài hạn/tổng tài sản 0.09 0.09 0.09 0.09 VỐN CHỦ SỞ HỮU Tỷ số tổng TS/VCSH 1.6 1.6 1.6 1.6 1.6 Tỷ lệ chi trả cổ tức (tính trên mệnh giá) 0.2 0.2 0.2 0.2 0.2 Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại 0.8 0.8 0.8 0.8 0.8 Một vài điểm nhấn cho các tỷ số dự báo: Về tỷ số Doanh thu/ Đầu tư tài chính ngắn hạn: năm 2008, tỷ số này rất cao tức là khoản đầu tư giảm đáng kể, điều này có thể hiểu là do tác động của cuộc khủng hoảng năm 2008 đã làm cho công ty giảm đầu tư và các khoản đầu tư trước đó bị mất giá theo đánh giá lại. Còn lại, nhìn chung các đầu tư tài chính của cty trong các năm ổn định và vào khoản 10, trong vài năm tới, khi doanh thu tăng thì tỷ lệ tăng của đầu tư tài chính sẽ giảm bớt so với doanh thu nên với tỷ số này, trong 2 năm 2010 và 2011 dự phóng là 10 do tình hình kinh tế hiện nay đã khả quan hơn, các năm còn lại dự phóng vào khoảng 14 do doanh thu về sau sẽ tăng nên số tuyệt đối của khoản đầu tư sẽ tăng nhưng tỷ lệ tăng nhẹ hơn so với doanh thu. Về tỷ số chi tiêu vốn/ Doanh thu và tài sản dài hạn khác: hiện nay công ty đang tiến hành đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới nên các khoản chi tiêu vốn sẽ chiếm nhiều hơn các năm tiếp theo, dự báo 2 năm đầu tỷ số này là 3.6 và 3 năm tiếp theo là 3. Lý luận tương tự cho các tài sản dài hạn cho các năm như bảng trên. Về thuế phải nộp ta có 2006 2007 2008 2009 Thuế phải trả/chi tiêu thuế 0.14 0.59 0.03 3.81 Năm 2009, do ưu đãi thuế 49 tỷ hết nên thuế thu nhập doanh nghiệp tăng. Dự phóng cho các năm tiếp theo tỷ số thuế phải trả/ chi tiêu thuế sẽ ở mức 1.5. Tiếp theo ta sẽ tiến hành dự phóng bảng cân đối kế toán dựa trên các số liệu trên. Quy trình dự phóng của chúng ta sẽ được tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Dự phóng các khoản phải thu bằng cách sử dụng dòng quay khoản phải thu đã ước tính trước đó với doanh thu dự phóng trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Bước 2: Dự phóng hàng tồn kho bằng cách sử dụng chỉ số vòng quay hàng tồn kho đã ước tính với doanh thu dự phóng. Bước 3: Dự phóng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn khác.Dự phóng được tài sản ngắn hạn (trừ tiền mặt) Bước 4: Dự phóng khoản phải thu dài hạn. Bước 5: Dự phóng tài sản cố định theo các tỷ số về chi tiêu vốn và tỷ số nguyên giá tài sản cố định/ doanh thu và dự phóng tài sản dài hạn khác. Bước 6: Dự phóng khấu hao lũy kế.Lấy nguyên giá tài sản cố định trù đi khấu hao lũy kế ta thu được giá trị tài sản thuần. Bước 7: Dự phóng khoản phải trả người bán và nợ ngắn hạn. Bước 8: Dự phóng thuế phải nộp dựa vào doanh thu thuần dự phóng từ bảng báo cáo thu nhập và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thu được thuế TNDN phải nộp.dùng thuế TNDN nhân cho 1.5 ta thu được thuế phải nộp. Bước 9: Dự phóng nợ dài hạn dựa vào tỷ số cấu trúc vốn của công ty Bước 10: Giả định vốn góp của chủ đầu tư, và vốn thặng dư, nguồn và các quỹ khác không thay đổi trong giai đoạn 2010-2014. Ta tính toán lợi nhuận giữ lại dựa trên tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập. theo công thức: Lợi nhuận giữ lại năm nay = lợi nhuận giữ lại năm trước + LNR x tỷ lệ LN giữ lại. Cộng tổng các khoản trên ta thu được Nguồn vốn chủ sở hữu. Bước 11: Dự phóng tổng tài sản = nguồn vốn chủ sở hữu x 1.6. Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Giả định lợi ích cô đông thiểu số không đổi qua các năm là 10.000.000 đ Bước 12: Tổng nợ = Tổng nguồn vốn – VCSH – lợi ích cổ đông thiểu số. Tổng nợ ngắn hạn = tổng nợ - nợ hài hạn. Các khoản phải trả ngắn hạn = TNNH – thuế - vay và nợ ngắn hạn – PTNB. Các khoản phải thu ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn – tiền và các khoản tương đương tiền- hàng tồn kho- tài sản ngắn hạn khác. Từ các bước trên ta thu được bảng Cân Đối kế toán dự phóng như sau: 2010 2011 2012 2013 2014 Tiền và các khoản tương đương tiền 277,703,889 245,478,307 238,622,165 261,351,556 188,760,799 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120,038,901 142,726,253 121,215,368 144,125,072 171,364,711 Các khoản phải thu ngắn hạn 171,484,144 203,894,647 242,430,735 288,250,144 342,729,422 Hàng tồn kho 133,376,556 158,584,726 188,557,239 224,194,557 266,567,328 Tài sản ngắn hạn khác 24,007,780 28,545,251 33,940,303 40,355,020 47,982,119 Tổng tài sản ngắn hạn 726,611,270 779,229,184 824,765,810 958,276,350 1,017,404,378 Tài sản cố định(PP&E) 1,176,381,228 1,213,173,151 1,357,612,119 1,614,200,809 1,919,284,762 Khấu hao lũy kế 905,813,545 934,143,326 1,045,361,331 1,242,934,623 1,477,849,267 Tài sản cố định thuần 270,567,682 279,029,825 312,250,787 371,266,186 441,435,495 Tài sản dài hạn khác 240,077,802 285,452,506 339,403,030 302,662,652 359,865,893 Tổng tài sản 1,237,256,754 1,343,711,514 1,476,419,627 1,632,205,188 1,818,705,767 Phải trả người bán 77,046,383 91,608,149 108,922,089 120,257,766 142,986,484 Vay và nợ ngắn hạn 98,980,540 107,496,921 118,113,570 130,576,415 145,496,461 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 58,556,241 45,399,084 31,012,571 22,746,706 3,928,662 Thuế phải nộp 108,035,011 128,453,628 152,731,363 181,597,591 215,919,536 Tổng nợ ngắn hạn 342,618,175 372,957,782 410,779,594 455,178,479 508,331,143 Nợ dài hạn 111,353,108 120,934,036 132,877,766 146,898,467 163,683,519 Tổng nợ 453,971,283 493,891,818 543,657,360 602,076,945 672,014,662 Cổ phiếu thường 290,296,005 290,296,005 290,296,005 290,296,005 290,296,005 Thặng dư vốn 114,994,917 114,994,917 114,994,917 114,994,917 114,994,917 Lợi nhuận giữ lại chưa phân phối 208,117,220 274,651,445 357,594,016 454,959,991 571,522,853 Nguồn khác và các quỹ 159,877,329 159,877,329 159,877,329 159,877,329 159,877,329 Vốn chủ sở hữu 773,285,471 839,819,696 922,762,267 1,020,128,242 1,136,691,104 Nguồn vốn 1,227,256,754 1,333,711,514 1,466,419,627 1,622,205,188 1,808,705,767 Lợi ích cổ đông thiểu số 10,000,000 10,000,000 10,000,000 10,000,000 10,000,000 Tổng nguồn vốn 1,237,256,754 1,343,711,514 1,476,419,627 1,632,205,188 1,818,705,767 Dự phóng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Năm 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 211,981,556 149,600,369 169,171,594 202,766,234 237,780,465 276,338,470 Các khoản điều chỉnh thu nhập thành dòng tiền Chi phí khấu hao 6,284,937 5,532,137 33,762,141 37,273,186 47,730,248 56,751,265 Chi phí thuế TNDN hiện hành 7,786,123 29,920,074 33,834,319 40,553,247 47,556,093 55,267,694 Thay đổi khoản phải thu -15,266,595 12,287,605 32,410,503 38,536,088 45,819,409 54,479,277 Thay đổi hàng tồn kho 5,911,383 27,554,200 20,122,898 6,125,585 7,283,321 8,659,868 Thay đổi khoản phải trả 1,788,693 21,642,817 -7,431,302 -13,997,313 1,157,736 1,376,548 Thay đổi khoản phải trả ngắn hạn khác -21,347,900 43,289,646 -13,157,157 -14,386,513 -8,265,865 -18,818,044 Thay đổi trong nợ dài hạn -51,832,784 87,133,590 9,580,928 11,943,730 14,020,700 16,785,052 Thay đổi thuế thu nhập được trì hoãn -707,057 -7,479,661 -978,561 -1,679,732 -1,750,712 -1,927,900 Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh 251,402,102 55,689,840 85,418,066 112,817,211 161,972,349 178,528,447 Chi tiêu vốn -151,813,726 -114,840,106 -213,460,322 -212,141,741 -227,835,896 -335,921,634 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư -151,813,726 -114,840,106 -213,460,322 -212,141,741 -227,835,896 -335,921,634 Nợ dài hạn -51,832,784 87,133,590 9,580,928 11,943,730 14,020,700 16,785,052 Thặng dư vốn 114,994,917 114,994,917 114,994,917 114,994,917 114,994,917 114,994,917 Cổ tức 32,663,778 25,432,063 28,759,171 34,470,260 40,422,679 46,977,540 Dòng tiền từ hoạt động tài trợ 30,498,355 176,696,444 95,816,675 92,468,387 88,592,938 84,802,429 Thay đổi tiền mặt ròng 130,086,732 117,546,178 -32,225,581 -6,856,142 22,729,391 -72,590,758 Tiền mặt đầu kì 30,070,979 160,157,711 277,703,889 245,478,307 238,622,165 261,351,556 Tiền mặt cuối kì 160,157,711 277,703,889 245,478,307 238,622,165 261,351,556 188,760,799 Các bước tính báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Vì công ty Lam Sơn tính toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ theeo phương pháp trực tiếp, nên nhóm chúng em không có đủ tài liệu để dự phóng. Do đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ này được lập theo phương pháp gián tiếp, dựa trên cơ sở dự phóng từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dự phóng bảng cân đối kế toán. Dựa trên dự phóng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dự phóng bảng cân đối kế toán ta tính toán được các chỉ tiêu như: Dòng tiền hoạt động: lợi nhuân trước thuế, chi phí khấu hao, thuế TNDN, thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả, khoản phải trả ngắn hạn khác, nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại. Dòng tiền đầu tư: mua sắm, bán tài sản cố định dài hạn. Dòng tiền tài trợ: nợ dài hạn, thặng dư vốn, cổ tức. Đối với tiền mặt đầu kì và cuối kì được lấy từ dự phóng bảng cân đối kế toán Với tỉ lệ chi trả cổ tức được tính 20% (theo dự phóng bảng CDKT) Từ các số liệu trên ta tính được các thay đổi trong từng khoản mục của từng dòng tiền bằng cách lấy chênh lệch giữa năm trước và năm sau. Ví dụ: Thay đổi khoản phải thu năm 2010F= Khoản phải thu 2010F- Khoản phải thu 2009. Có thể tóm gọn dự phóng dòng tiền của doanh nghiệp trong bảng sau: Năm 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh 251,402,102 55,689,840 85,418,066 112,817,211 161,972,349 178,528,447 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư -151,813,726 -114,840,106 -213,460,322 -212,141,741 -227,835,896 -335,921,634 Dòng tiền từ hoạt động tài trợ 30,498,355 176,696,444 95,816,675 92,468,387 88,592,938 84,802,429 Thay đổi tiền mặt ròng 130,086,732 117,546,178 -32,225,581 -6,856,142 22,729,391 -72,590,758 Tiền mặt đầu kì 30,070,979 160,157,711 277,703,889 245,478,307 238,622,165 261,351,556 Tiền mặt cuối kì 160,157,711 277,703,889 245,478,307 238,622,165 261,351,556 188,760,799 PHẦN 6: ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN Định giá bằng phương pháp FCFF: Ta sử dụng kỹ thuật hiện giá dòng tiền tự do của công ty FCFF để tính giá trị công ty, sau đó trừ đi giá trị các nghĩa vụ nợ ta có được giá trị vốn cổ phần của công ty. Trong kỹ thuật này ta sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty WACC để chiết khấu dòng tiền tự do. Dòng tiền tự do được xác định như sau: EBIT(1-thuế suất) + chi phí khấu hao – chi tiêu vốn – tăng giảm trong vốn luân chuyển – thay đổi trong tài sản khác. Ta tính được chi phí sử dụng vốn bình quân của LSS qua các năm và dùng giá trị WACC này để chiết khấu dòng tiền tự do của cả công ty. Chi phí sử dụng Tỷ trọng Nợ 7.75% 17% Tỷ lệ nợ ngắn hạn/ Tổng TS 8%, Tỷ lệ nợ dài hạn/Tổng TS 9% Vốn chủ sở hữu 15% 83% WACC 0.137675 Đơn vị: ngàn đồng 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Dòng tiền tự do Chi phí lãi vay 1,877,013 8,853,698 7,008,086 7,008,086 7,008,086 Chi phí lãi vay (1-T) 1,407,759 6,640,274 5,256,065 5,256,065 5,256,065 Lợi nhuận sau thuế 127,160,314 143,795,855 172,351,299 202,113,395 234,887,700 EBIT (1-T) 128,568,073 150,436,128 177,607,363 207,369,460 240,143,764 Khấu hao lũy kế 876,164,352 905,813,545 934,143,326 1,045,361,331 1,242,934,623 1,477,849,267 Cộng chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình và vô hình 29,649,193 28,329,781 111,218,005 197,573,292 234,914,644 Tài sản ngắn hạn 585,057,707 726,611,270 779,229,184 824,765,810 958,276,350 1,017,404,378 Trừ tăng lên của tài sản ngắn hạn -141,553,563 -52,617,914 -45,536,627 -133,510,540 -59,128,028 Nợ ngắn hạn 265,452,360 342,618,175 372,957,782 410,779,594 455,178,479 508,331,143 Cộng tăng lên của nợ ngắn hạn 77,165,815 30,339,607 37,821,812 44,398,885 53,152,665 Nguyên giá TSCĐ 1,072,990,169 1,176,381,228 1,213,173,151 1,357,612,119 1,614,200,809 1,919,284,762 Trừ tăng lên của nguyên giá TSCĐ và chi phí xây dựng cơ bản dở dang -103,391,059 -36,791,923 -144,438,968 -256,588,690 -305,083,953 Tài sản dài hạn khác 216,044,481 240,077,802 285,452,506 339,403,030 302,662,652 359,865,893 Trừ/Cộng tăng/giảm trong tài sản khác -24,033,321 -45,374,704 -53,950,524 36,740,378 -57,203,241 Dòng tiền tự do của doanh nghiệp -33,594,861 74,320,975 82,721,063 95,982,784 106,795,851 WACC 0.137675 Hệ số chiết khấu 1 0.878985651 0.772615774 0.679118179 Giá trị chiết khấu các năm -33,594,861 65,327,070 63,911,598 65,183,654 Giá trị chiết khấu các năm lũy kế 31,732,209 95,643,807 160,827,460 Giá trị chiết khấu các năm từ 2014 trở đi (g=6%) 820,729,905 Giá trị của nợ 289,671,878 Giá trị vốn cổ phần 691,885,487 Số lượng cổ phần thường 30,000 ( vì đơn vị là .000) Giá trị trên mỗi cổ phần thường 23,063 đồng Vậy theo phương pháp hiện giá dòng tiền tự do toàn doanh nghiệp, giá trị mỗi cổ phần LSS vào cuối năm 2010 là 23.063 đồng. Định giá bằng phương pháp FCFE: Từ dự phóng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt đọng kinh doanh, ta có thể tính ra dòng FCFE như sau: Năm 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Lợi nhuận sau thuế TNDN 163,318,888 127,160,314 143,795,855 172,351,299 202,113,395 234,887,700 Chi phí khấu hao 6,284,937 5,532,137 33,762,141 37,273,186 47,730,248 56,751,265 Chi phí lãi vay sau thuế 11,861,821 1,407,759 6,640,274 5,256,065 5,256,065 5,256,065 Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động 181,465,646 134,100,210 184,198,270 214,880,549 255,099,708 296,895,029 Thay đổi vốn lưu động 10,255,846 -11,953,556 -47,594,377 -56,589,714 -76,535,767 -81,750,430 Thay đổi tồn kho 5,911,383 8,886,324 25,208,169 29,972,513 35,637,318 42,372,771 Thay đổi khoản phải thu -15266595 12,287,605 32,410,503 38,536,088 45,819,409 54,479,277 Thay đổi khoản phải trả 1,788,693 16,463,511 14,561,766 17,313,940 11,335,677 22,728,718 Thay đổi tài sản ngắn hạn khác 888059 7,243,137 4,537,470 5,395,052 6,414,717 7,627,099 Chi phí đầu tư thuần 85,637,930 -97,775,186 -53,836,847 -87,171,486 -22,275,021 -127,372,550 Đầu tư tài chính cố định -65,361,182 73,741,865 8,462,142 33,220,963 59,015,399 70,169,309 Tài sản dài hạn khác -20,276,748 24,033,321 45,374,704 53,950,524 -36,740,378 57,203,241 Dòng tiền tự do tạo ra cho công ty (FCFF) 277,359,422 24,371,468 82,767,046 71,119,349 156,288,920 87,772,049 Chi phí lãi vay sau thuế 11,861,821 70,674,634 6,640,274 5,256,065 5,256,065 5,256,065 Vay mới/ Trả nợ vay -20,151,462 15,464,873 8,516,381 10,616,649 12,462,845 14,920,046 Nợ dài hạn ( Không tính nợ vay ngân hàng) -51832784 87133589.85 9580928.447 11943730.16 14020700.45 16785052.08 Dòng tiền tạo ra do chủ sở hữu (FCFE) (*) 193,513,355 56,295,297 94,224,082 88,423,664 177,516,401 114,221,083 Đơn vị tính: 1000VND Chú thích (*): Cách tính dòng FCFE: FCFE = Pr + Dp - Cex - Wc - RD + L Trong đó: FCFE : Dòng tiền đối với vốn chủ sở hữu. Pr : Lợi nhuận ròng Dp : Khấu hao tài sản cố định Cex : Chi đầu tư vào tài sản cố định Wc : Tăng – giảm vốn lưu động RD : Thanh toán nợ gốc L : Nợ vay mới Dựa trên ước lựợng đã cho trước đó, chi phí sử dụng vốn cổ phần là 15%. Với giả định tỉ lệ tăng trưởng g sau năm 2014F là 6%. Năm 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Dòng tiền tạo ra do chủ sở hữu (FCFE) 193,513,355 56,295,297 94,224,082 88,423,664 177,516,401 114,221,083 Hệ số chiết khấu 1 0.87 0.76 0.66 0.57 Hiện giá của giá trị thu nhập còn lại năm cuối (g=6%) 630,978,502 Hiện giá FCFE 1,104,326,805 Hiện giá FCFE (**) 1,104,326,805 Số lượng cổ phần 30,000 Giá mỗi cổ phần 36,811 Chú thích (**): Áp dụng công thức tính hiện giá FCFE sau: Vo = + Trong đó : Vn = Như vậy giá tri trung bình của một cổ phần tính theo dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE là 36.811 VND. Định giá bằng mô hình thu nhập còn lại: Mô hình định giá thu nhập còn lại xác định giá trị cổ phần tại thời điểm t là tổng giá trị sổ sách hiện có cộng với hiện giá của tất cả các giá trị thu nhập còn lại kỳ vọng có được trong tương lai: Vt = Bt + RE(t+1)(1+r)1+RE (t+2)1+r2+…+ RE (t+n)1+rn+… Với Bt là giá trị sổ sách vào cuối kỳ t, RE (t+n) là thu nhập còn lại trong kỳ (t+n) và r là chi phí sử dụng vốn. Thu nhập còn lại tại thời điểm t là lợi nhuận sau thuế trừ đi khoản chi trả chi giá trị sổ sách đầu kỳ. Đơn vị: ngàn đồng Định giá bằng mô hình thu nhập còn lại 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Tính thu nhập còn lại Lợi nhuận sau thuế 127,160,314 143,795,855 172,351,299 202,113,395 234,887,700 Vốn chủ sở hữu đầu kỳ 700,267,774 773,285,471 839,819,696 922,762,267 1,020,128,24 Suất sinh lợi đòi hỏi của vốn chủ sở hữu re 15% 15% 15% 15% 15% Cổ tức kỳ vọng 105,040,166 115,992,821 125,972,954 138,414,340 153,019,236 Thu nhập còn lại 22,120,147 27,803,034 46,378,344 63,699,055 81,868,463 Hệ số chiết khấu (Chiết khấu về đầu năm 2010) 1 0.86956522 0.756143667 0.65751623 Hiện giá của thu nhập còn lại 22,120,147 24,176,551 35,068,691 41,883,163 Hiện giá của thu nhập còn lại lũy kế 46,296,699 81,365,390 123,248,553 Hiện giá của thu nhập còn lại năm cuối (giả định từ 2014 g=6%) 520,095,106 Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu đầu kỳ 700,267,774 Giá trị vốn chủ sở hữu chiết khấu về thời điểm đầu 2010 1,343,611,43 Số lượng cổ phần thường đang lưu hành 30,000 ( vì đơn vị là .000) Giá trị vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần 44,787 đồng Vậy theo phương pháp hiện giá của thu nhập còn lại, giá trị mỗi cổ phần LSS vào cuối năm 2010 là 44.787 đồng. Định giá bằng phương pháp P/BV Qua tham khảo một số nghiên cứu thị trường cảu các công ty chủ chốt trong ngành mía đường, ta có được bảng chỉ số P/BV như sau: Công ty trong ngành mía đường P/BV BHS 1.33 LSS 1.20 SBT 1.01 SEC 1.96 NHS 1.58 P/BV trung bình ngành 1.42 Từ giá trị P/BV được ước tính trên, ta sẽ áp dụng vào tính toán giá trị trung bình của một cổ phần như sau: Năm 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F Vốn chủ sở hữu 700,267,774 773,285,471 839,819,696 922,762,267 1,020,128,242 1,136,691,104 Số cổ phần 30,000 30,000 30,000 30,000 30,000 30,000 BV 23,342 25,776 27,994 30,759 34,004 37,890 P/BV 1.42 1.42 1.42 1.42 1.42 1.42 Giá của 1 cổ phần 33,053 36,499 39,639 43,554 48,150 53,652 Giá trị trung bình của 1 cổ phần theo P/BV 42,425 Đơn vị tính: 1000VND Như vậy giá tri trung bình của một cổ phần tính theo phương pháp P/BV là 42.425 VND. Cách tính: Hệ số P/BV: dựa trên một số nghiên cứu thị trường 11/2010 về P/BV của các doanh nghiệp ngành mía đường như Công ty CP mía đường Lam Sơn, Công ty CP mía đườngBiên Hòa, Công ty CP mía đường Bourbon Tây Ninh, Công ty CP mía đường-nhiệt điện Gia Lai, Công ty CP mía đường Ninh Hoà. Sau đó lấy trùng P/BV để tính P/BV ngành. Giá trị sổ sách BV= Vốn chủ sở hữu/ Vốn cổ phần

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxPhân tích đầu tư tài chính công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.docx
Luận văn liên quan