Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội

Đề tài ngoài phần lời nói đầu và kết luận còn nội dung chia làm ba phần như sau: Phần I: Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất đai Phần II: Phương hướng quy hoạch sử dụng đất đai xã Tam Hiệp – Thanh Trì- Hà Nội. Phần III: Một số giải pháp thực hiện phương án quy hoạc sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2000-2020.

pdf95 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 4247 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng là 0,4814 ha. Đất cho các công trình thuỷ lợi là0,3368 ha. Đất lấy cho xây dựng cơ bản là 0,7300 ha. Đất dành riêng cho dựng bãi rác là 0,19 ha. Đất cho xây dựng các công trình khác(nghĩa trang, vật liệu xây dựng...) là 0,05 ha. + Đối với đất nông nghiệp dự kiến trong giai đoạn này giảm 2,6852 ha do chuyển sang đấtở 0,897 ha và sang đấtchuyên dùng 1,7882 ha. Trong giai đoạn này dự kiến đất trồng cây hàng năm tăng thêm 2,1567 ha, do chuyển từ đất chưa sử dụng. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản dự kiến Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 71 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 cũng tăng thêm 0,5967 ha. Sau khi cân đối quỹ đất nông nghiệp thì diện tích đất nông nghiệp trong giai đoạn này vẫn tăng lên 0,0682 ha. + Đối với đất chưa sử dụng: xu hướng khai thác, cải tạo đưa vào sử dụngnông nghiệp với tổng diện tích là 2,7534 ha. - Giai đoạn 2010-2020: +Đối với đất khu dân cư: dự kiến cáp đất cho 233 hộ với tổng diện tích lấy đất là3,029 ha. Toàn bộ diện tích lấy đất này đều từ đất nông nghiệp và được phân bổ cho các thôn như sau: Thôn Huynh Cung dự kiến cấp đất cho 133 hộ với tổng diện tích là 1,7290 ha. Thôn Tựu Liệt dành ra 0,364 ha để cấp cho 28 hộ có nhu cầu thực sự. Thôn Yên Ngưu dự kiến cấp đất cho 72 hộ với tổng diện tích lấy đất là 0,936 ha. + Đối với đất chuyên dùng: dự kiến trong giai đoạn này tăng thêm 1,4562 ha đèu được lấy từ đất nông nghiệp sang và được phân bổ cho các mục đích như sau: Đất cho xây dựng các công trình giao thông là 0,4520 ha. Các công trình thủy lợi dự kiến mở rộng 0,3142 ha. Đất dành cho xây dựng cơ bản là 0,4500 ha. Đất cho xây dựng các công trình chuyên dùng khác là 0,240 ha. + Đối với đất nông nghiệp: trong giai đoạn này dự kiến giảm 4,4852 ha do chuyển sang đất ở 3,029 ha và sang đất chuyên dùng 1,5462 ha. Trong giai đoạn này dự kiến đất trồng cây hàng năm tăng thêm 2,3033 ha. Trong nội bộ cơ cấu ngành thì đất ba vụ dự kiến tăng 10,1035 ha và đất hai vụ giảm 9,3657 ha. + Đối với đất chưa sử dụng: dự kiến khai thác và cải tạo 2,3033 ha đưa vào sử dụngnông nghiệp. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 72 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 * Tóm lại, toàn bộ quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã có một số biến động sau: - Đất khu dân cư: dự kiến cấp đất cho 402 hộ với tổng diện tích lấy đất alf 5,226 ha từ đất nông nghiệp. - Đất chuyên dùng: dự kiến lấy đất xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, bãi rác..., với tổng diện tích là 5,12 ha. - Đối với đất nông nghiệp: trong quá trình thực hiện quy hoạch bị giảm 10,346 ha do chuyển sang đấtở và đất chuyên dùng. Cũng trong quá trình quy hoạch đã khai thác và cải tạo đưa vào sử dụng 8,72 ha. Do đó, sau khi cân đối cân đối quỹ đất nông nghiệp cả quá trình quy hoạch thì thấy giảm 1,626 ha. - Đối với đất chưa sử dụng: mới chỉ khai thác và cải tạo đưa vào sử dụngnông nghiệp với diện tích là 8,72 ha. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 73 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Phần iii: Một số giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2000-2020. Muốn phương án quy hoạch phân bổ đất giai đoạn 2000-2020 khả năng thực thi, đáp ứng yêu cầu đất đai cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng phát triển. Cần phải có một số giái pháp chính sách hợp lý. 1. Xác định tiến độ thực hiện và mức độ ưu tiên các công trình. Đây là một trong những giải pháp rất quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện hoàn thành quy hoạch sử dụng đất của xã. Nó vạch ra cho ta biết mức độ ưu tiên các công trình, công trình nào lên làm trước, công trình nào lên làm sau, công trình nào làm nền tảng, làm căn cứ, cơ sở cho các công sau làm theo. Như trong các phương án quy hoạch ta định hướng xây dựng hàng loạt các công trình giao thông, hệ thông công trình thuỷ lợi các cấp, các điểm dân cư mới, xây dựng mới một số trường học hoặc mở rộng thêm phòng học, hệ thống nước sạch và điện dùng sinh hoạt, còn nhiều các công trình khác. Từ phương án quy hoạch này khi ta xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn. Trong mỗi giai đoạn ta phải lựa chọn ưu tiên lên làm công trình nào trong giai đoạn này, công trình nào được thực hiện trước, công trình nào được thực hiện sau. Chẳng hạn, khi ta quy hoạch vùng trồng cây ăn quả ở một vùng xác định nào đó ta phải có chế độ ưu tiên để phát triển vùng đó, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng đó hoạt động hiệu quả nhất. Ta phải ưu tiên phát triển giao thông các cho vùng đó tạo điều kiện đi lại chăm sóc cũng như tiêu thụ sản phẩm trong vùng. Sau đó bố trí các điểm dân cư quanh vùng đó để tiêu thụ sản phẩm làm ra. Như các công trình trên thì chúng ta nên bố trí xây dựng hệ thống giao thông trước sau đó bố trí các điểm dân cư, xây dựng hệ thống cấp nước sạch, các công trình thuỷ lợi. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 74 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Sau khi ta xác định được mức độ ưu tiên thực hiện các công trình, ta phải vạch rõ tiến độ thực hiện các công trình đó. Dự kiến được thời gian hoàn thành, nó giúp ta rất nhiều trong việc hoàn thành kế hoạch thực hiện phương án quy hoạch. Khi đã dự kiến được khoảng thời gian hoàn thành các hạng mục công trình ta có thể sắp xếp mức độ ưu tiên thực hiện các công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, nhanh chóng hoàn thành và rút ngắn thời gian kế hoạch đặt ra. Hơn nữa, khi ta đã xác định được tiến độ thực hiện các công trình thì trong quá trình thực hiện các công trình đó ta luôn có sự cố gắng để làm sao hoàn thành đúng tiến độ đã đặt ra. Do đó, ta thường thấy các công trình được xác định rõ tiến độ thực hiện đều được hoàn thành trước kế hoạch đặt ra. Hiện nay, tuy công tác này đã được coi trọng nhưng trong một số trường hợp vì những lợi nhuận trước mắt mà họ đẫ đảo lộn mức độ ưu tiên thực hiện các công trình, tìm mọi cách rút ngắn tiến độ thực hiện các công trình xuống. Vì vậy, trong nhiều trường hợp chất lượng của các công trình bị ảnh hưởng rất lớn. Nhiều công trình xuống cấp nhanh và chất lượng rất thấp. Do đó, cần phải có các biện pháp thích hợp đế khuyến khích việc thực hiện công tác này đạt hiệu quả cao hơn. Mặt khác, ởxã cán bộ địa chính trình độ còn bị giới hạn nên việc xác định mức độ ưu tiên cũng như xây dựng tiến độ thực hiện chưa được chính xác và còn sai lệch nhiều. Việc tổ chức nâng cao trình độ của cán bộ địa chính xã là rất cần thiết góp phần rất lớn vào việc thực hiện tốt quá trình này, đẩy nhanh phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. 2. Hình thành phát triển quy hoạch chi tiết cho các lĩnh vực. Sau khi thực hiện song quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai, để quá trình thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn thì phải thực hiện quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho các lĩnh vực. Trong mỗi loại đất phải chỉ rõ, chi tiết các nhu cầu sử dụng đất. Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai nó chỉ cho ta biết một cách tổng quát rằng nhu cầu sử dụng đất đai cho các ngành, các lĩnh vựcmà thôi. Để đẩy nhanh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 75 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 tiến độ thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ta phải chi tiết thêm, cụ thể hoá thêm các nhu cầu sử dụng đất. Phải chỉ rõ trong nông nghiệp đất trồng cây hàng năm là bao nhiêu, đất ba vụ, đất hai vụ, đất cho trồng rau là bao nhiêu, đất có mặt nược nuôi trồng thuỷ sản chiếm bao nhiêu phần trăm đất nông nghiệp, trong đó đất chuyên cá bao nhiêu, chuyên nuôi tôm và chuyên nuôi trồng thuỷ sản khác là bao nhiêu. Trong đất chuyên dùng ta phảichỉ rõ được đất cho giao thông là bao nhiêu, được phân bố xây dựng ở đâu; Đất xây dựng cơ bản quy mô bao nhiêu được bố trí như thế nào, dự kiến lấy đất nào chuyển sang; Đất thuỷ lợi cũng vậy. Khi ta đã xác định được rõ danh giới, chi tiết từng vị trí, từng địa điểm cho các mục đích sử dụng nó giúp ta xác định được mức độ đầu tư vào từng hạng mực công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngâncho các công trình đi vào thực hiện. Một phần giúp cho các nhà đầu tư biết được lên đầu tư vào công trình nào, công trình nào có khả năng thực hiện được, công trình nào không thực hiện được so với lượng vốn của mình. Một phần giúp các nhà đầu tư có thể xác định mức thuận tiện khi đầu tư xây dựng các công trình đó hoặc cóthể xác định được khoảng thời gian thu hồi vốn của các công trình ( đối vớiđất chuyên dùng ). Trong đất nông nghiệp cũng vậy, phải chi tiết từng vùng, từng địa điểm. Chỗ này cho trồng cây hàng năm vì đất có độ phì nhiêu cao, hệ thống tưới tiêu tốt, nên dành cho trồng lúa và cây rau màu nhằm thu được năng xuất cao. Chỗ kia cho nuôi trồng thuỷ sảnvì là khu đất trũng hay bị ngập nước trong mùa mưa lên chỉ dành cho nuôi trồng thuỷ sản là có năng xuất cao nhất. Chỉ cho các đối tượng sử dụng đất, cũng như các chủ đầu tư cảm thấy yên tâm khi nhận cũng như đầu tư vào sử dụng. Do đó, đẩy nhanh được tiến độ thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, ngắn thời gian dự định thực hiện các công trình và công tác khai thác cải tạo đất đưa vào sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn đạt được kết quả thực hiện cao. 3. Hình thành các ban chỉ đạo và quy định rõ trách nhiệm cho từng ngành, lĩnh vực. Công tác quy hoạch sử dụng đất đai là rất phức tạp, nó có thể động chạm đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong khu vực quy hoạch. Mọi hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn quy hoạch nói riêng và trong toàn xã hội nói chung đều phải lấy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 76 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 đất đai làm nền tảng, làm cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất đó. Do đó, quy hoạch sử dụng đất đaicó thể làm biến đổi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai của các ngành, các lĩnh vực hoặc làm giảm quy mô, tăng quy mô sử dụng đất của các ngành trên địa bàn quy hoạch. Đất đai là tài sản vô cùng quý giá và có hạn của mỗi Quốc gia. ở nước ta, đất đai được nhà nước đại diện thống nhất quản lý và giao cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình ( gọi chung là đối tượng sử dụng đất ) đưa vào sử dụng. Vì vậy, trong quá trình thực hiện quy hoạch rất dễ xảy ra tranh chấp, lấn chiếm và những khó khăn khác làm cản trở công việc thực hiện quy hoạch. Trong ban chỉ đạo này bao gồm đầy đủ các thành phần, lĩnh vực để có thể giải quyết mọi vướng mắc, thắc mắc hoặc những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện quy hoạch. Ban chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất của xã thường gồm: chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã và có cả cán bộ địa chính huyện, cán bộ tư pháp huyện xuống cùng hỗ trợ và thực hiện quy hoạch. Ngoài ra còn một số thành viên khác cùng tham gia như trưởng thôn, chủ tịch hợp tác xã,.. Ban chỉ đạo quy hoạch đại dịên cho quần chúng nhân dân trên địa bàn quy hoạch làm quy hoạch. Chịu hoàn toàn trách nhiệm công việc mình làm trước quần chúng nhân dân. Để quá trình thực hiện quy hoạch được tiến hành nhanh và đạt kết quả cao thì cần phải có một đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệp và có trình độ nghiệp vụ cao. Đội ngũ cán bộ địa chính phải tận tình với công việc, bám sát và lắm vững địa hình để giúp quá trình thực hiện quy hoạch nhanh hơn, chất lượng cao hơn. Các ngành, các lĩnh vực có trách thực hiện các mục đích sử dụng đất của mình theo quy hoạch, thực hiện đầy đủ các công việc và phương án quy hoạch đề ra. Cán bộ địa chính có trách nhiệm hướng dẫn và cỉ đạo nhân dân thực hiện theo phương án quy hoạch đã đề ra. Nhân dân có trách nhiệm tuân thủ thực hiện các nội dung trong bản quy hoạch đã nêu ra, cùng hưởng ứng vào công tác thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất góp phần đẩynhanh tiến độ thực hiện quy hoạch. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 77 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Qua phân tích ta thấy được việc hình thành ban chỉ đạo quy hoạch và quy định trách nhiệm cho từng ngành, từng lĩnh vực là rất cần thiết. Trong bất kỳ một lĩnh vực sản xuất nào cũng cần có một ban lãnh đạo, người chỉ đạo điều hành có dày dặn kinh nghiệm và có trình độ chuyên ngành cao thì mọi hoạt động sản xuất mới có thể diễn ra một cách xuôn xẻ đạt kết quả cao. Mọi thành viên hoạt động trong lĩnh vực đó cũng phải thực hiện đầy đủ cac quy định của công ty đề ra, chịu hoàn toàn trách nhiệm trước sự vi phạm của mình, có thể mới duy ttrì được quá trình hoạt động của công ty. Trong quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng cũng vậy, để quá trình thực hiện công tác quy hoạch được hoàn thành nhanh chóng và đạt kết quả cao thì phải hình thành ban chỉ đạo quy hoạch và có các chính sách quy định trách nhiệm cho từng ngành, từng lĩnh vực trên địa bàn quy hoạch phải thực hiện đúng theo nội dung trong bản quy hoạch đã đề ra. Có các chinh sách khuyến khích các đối tượng sử dụng đất theo quy hoạch, những người có công tham gia tích cực vào quá trình quy hoạch. Phải có biện pháp cứng rắn đối với các trường hợp vi phạm các quy định đặt ra cũng như các nội dung của bản quy hoạch. Hiện nay, có một số trường hợp vì mưu cầu lợi ích cá nhân hoặc cạy có chức có quyền đưa con cháu không có kinh nghiêm và trình độ nghiệp vụ thấp vào ban chỉ đạo quy hoạch dẫn đến kết quả quy hoạch đạt chất lượng chưa cao. Do đó, cần phải có các chính sách quy định rõ những người như thế nào thì được lựa chọn vào ban chỉ đạo quy hoạch, có chính sách ưu tiên nhưng cán bộ trẻ tuổi năng động sáng tạo. Chỉ có vậy mới có thể đẩy nhanh được tiến độ thực hiện quy hoạch mà chất lượng của công tác này vẫn cao. 4. Giải pháp về thu hồi và chuyển đổi đất trong quy hoạch. Công việc thu hồi giải phóng mặt bằng khi thực hiện quy hoạch hiện nay gặp phải rất nhiều khó khăn, việc chi phí cho công tác này rất tốn kém trong khi đó ngân sách của xã thì có giới hạn nên việc đền bù cho thu hồi đất diễn ra rất chậm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện quy hoạch. Tuy chính quyền xã là đại diện cho quần chúng nhân dân đứng ra quản lý toàn bộ quỹ đất của xã và giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng khi cần sử dụng vẫn có quyền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 78 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 thu hồi diện tích đất đó và chuyển các đối tượng sử dụng đất đến chỗ mới. Thế mà qua trình này diễn ra thật khó khăn và chậm chạp. Xã cần có những chính sách khuyến khích các đối tượng sử dụng đất đẩy nhanh tiến độ di dời đến chỗ mới đã được bố trí. Ưu tiên những trường hợp chấp hành nghiêm các quy định đặt ra. Đối với diện tích đất đã giao khi thu hồi cần phải có các chính sách ưu tiên và khuyến khích người dân di chuyển đi chỗ khác. Xã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đối tượng sử dụng đất di chuyển một cách nhanh nhất. Bố trí cho các đối tượng sử dụng đất này ở những vùng đất có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt, đền bù hợp lý những tài sản được xây dựng trên đất. Vì vậy, các đối tượng sử dụng đất sẽ cẩm thấy có lợi khi di chuyển, nên họ nhanh chóng thu xếp di chuyển đến nơi mới được bố trí. Do đó góp phần giúp cho quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch. Việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi và chuyể đổi đất cho các đôí tượng sử dụng đất trong quá trình quy hoạch là rất cần thiết. Để quá trình quy hoạch được thực hiện đúng tiến độ thì vấn đề thu hồi giải phóng mặt bằng và chuyển đổi đất cần được tiến hành một cách nhanh chóng. Để thực hiện được xã cần phải có các chính sách ưu tiên khuyến khích cho các đối tượng sử dụng đất. 5. Tăng cường công tác tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai chặt chẽ. - Vấn đề đầu tiên em đề cập đến là cần phải khẳng định rõ cho các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân, người sử dụng đất thấy rằng: Tài nguyên đất là loại tài nguyên vô cùng quý giá nhưng chỉ có hạn, vì vậy việc cải tạo và gìn giữ là rất cần thiết. Để chứng minh điều đó ta thấy việc tạo lập một ha đất nông nghiệp ( đặc biệt là đất trồng lúa ) là rất khó khăn, phải trải qua một thời gian lâu dài có sự đầu tư công sức,trí tiêu thụệ rất lớn của con người. - Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có diện tích đất đai không rộng vấn đề mở rộng diện tích đất nông nghiệp lại càng khó khăn trong khi đó dân số ngày một tăng, yêu cầu đất ở, đất chuyên dùng ngày càng tăng, dẫn đến tình trạng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 79 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 ngày càng giảm dần diện tích bình quân đất đai tự nhiên, đất nông nghiệp. Nếu không có biện pháp quản lý cứng dắn của chính quyền và sự ủng hộ nhiệt tình của quần chúng nhânh dân và các chủ sử dụng đất thì sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh lương thực, phát triển an toàn xã hội, an ninh quốc phòng. Do đó, biện pháp hàng đầu phải đặt ra là bằng mọi cách chấm dứt tình trạng chuyển đất có độ phì nhiêu cao dùng cho sản xuất nông nghiệp sang dùng vào các mục đích khác. Đặc biệt là chấm dứt hẳn tình trạng chuyển đất trồng lúa, rau màu tốt như hiện nay. Có các chính sách khuyến khích người sử dụng đất đai vừa khai thác vừa giữ gìn cải tạo đất, tránh để tình trạng khai thác kiệt dộ phì nhiêu bỏ hoang hoá. Hướng dẫn người dân và các đối tượng sử dụng đất đai khai thác và sử dụng diện tích đất đai có hạn một cách đầy đủ, tiết kiệm một cách hợp lý nhất. - Phải coi việc việc thực hiện phương án quy định sử dụng đất đai giai đoạn 2000-2001 vừa là trách nhiệm, vừa là công cụ của công tác quản lý đất đai các cấp. Các đối tượng sử dụng đất đai phải căn cứ vào phương án quy hoạch sử dụng đất đai của xã làm cái khung để thực hiện các mục đích sử dụng đất đai của mình phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc mà phương án quy hoạch đề ra. Từ khung sườn đó đối tượng sử dụng đất bổ sung và chi tiết hoá các mục đich sử dụng đất đai của mình. - Để sử dụng tiết kiệm, hiêụ quả đất đai hiện có, tránh tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện ở một số nơi như hiện nay, xã cần phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai. Do mục đích lợi ích trước mắt mà một số đối tượng sử dụng đất đã tự tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần biết kết quả lợi hại ra sao. Vì vậy việc tăng cường quản lý đất đai là rất cần thiết. - Phải thường xuyên tăng cường công tác thanh tra việc quản lý sử dụng đất phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm luật đất đai và có biện pháp sử lý thật nghiêm đôúi với cá đối tượng vi phạm, có các hình thức khen thưởng kịp thời thoả đáng cho cấc tổ chức, cá nhân sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả và có phương pháp cải tạo bồi bổ, khai hoang mở rộng diện tích đất theo quy định. - Thường xuyên mở các lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý đất đai, quản lý nhà nước cho các cán bộ địa chính. Thông thường ở các đơn vị xã chỉ có một cán bộ địa chính có trình độ chung cấp hoặc cao đẳng, vì vậy trình độ nghiệp vụ có Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 80 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 hạn mà xã là đơn vị hành chính cấp thấp nhất trực tiếp quản lý và giám sát đất đai trên địa bàn. Do đó, việc thường xuyên cho cán bộ đi học lớp nâng cao nghiệp vụ là cần thiết. Hơn nưa, cần phải đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện công nghệ hiện đại để hệ thống hồ sơ dịa chính: bản đồ, sổ sách, tài liệu số liệu ngày một chất lượng, chính xác hơn giúp cho việc quản lý đất đai ngày càng đúng với quy hoạch, đúng pháp luật. Khi có các hệ thống các phương tiện công nghệ hiện đại nó giúp cho công tác lập quy hoạch nhanh hơn, chất lượng cao hơn rất nhiều so với không có. Nó lưu chữ được nhiều dữ liệu hơn, tính toán và lập bản đồ với tốc độ nhanh và chính xác gấp nhiều lần. Do đó, để nâng cao chất lượng quy hoạch ngoài việc nâng cao trình độ cán bộ địa chính cần phải đầu tư mua sắm các thiết bị cần thiết và hiện đại để trợ giúp cho quá trình thực hiện quy hoạch đất kết quả cao hơn. 6. Các giải pháp cụ thể cho từng loại đất. 6.1. Đối với đất nông nghiệp. - Phải hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt là đất lúa, đất màu tốt. Tam Hiệm là xã có tổng diện tích tự nhiên hẹp, tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm phần lớn mặcdù vậy do dân số ngày một tăng lên vấn đề bảo đảm an ninh lương thực là rất quan trọng. Bất kỳ sự chuyển đổi đất nông nghiệp cũng gây ảnh hưởng đến kết quả sản lượng lượng thực kết quả hàng năm của xã. Do đó việc chấp hành nguyên tắc trên là cần thiết. Bất kỳ một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào nếu lấy đất nông nghiệp ngoài việc đền bù tài sản hoa màu, đất đai còn phải có trách nhiệm cấp kinh phí đào tạo nghề mới hoặc cấp kinh phí khai hoang đất nông nghiệp mới để tạo công ăn việc làm cho người có đất bị thu hồi. - Nhanh chóng hoàn thành giao đất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cán bộ, cá nhân, tăng cường công tác quản lý quỹ đất khó giao, đất công ích hiện xã quản lý để mọi tấc đất sử dụng có hiệu quả và được quản lý chặt chẽ đúng quy hoạch được duyệt. -Xây dựng ngay các phương án đầu tư khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp, khi dự án quy hoạch phân bố sử dụng đất được phê duyệt. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 81 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 6.2. Đối với đất ở, đất chuyên dùng. Việc sử dụng đất ở, đất chuyên dùng phải theo quy hoạch, kế hoạch chung và quy hoạch, kế hoạch chi tiết đến từng chủ sử dụng đất nhanh chóng sử lý hoàn thiện hồ sơ đất ở, đất chuyên dùng để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng cho các đối tượng sử dụng theo quy định của luật pháp. - Tổ chức điều tra, phân loại xác định nhu cầu đất chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân gọi chung là đối tượng sử dụng đất để có phương án sử dụng quỹ đất chuyên dùng giữa các lĩnh vực, ngành hợp lý, phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội an ninh quốc phòng. Công việc này có tác dụng rất lớn đến việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất. Nó chỉ ra cho biết số lượng nhu cầu đất của các đối tượng sử dụng đất, các loại đất mà đối tượng sử dụng đất cần sử dụng đất chuyên dùng chỉ việc phân bổ quỹ đất sau khi đã cân đối cho các đối tượng sử dụng đất. Vì vậy, công tác tổ chức điều tra, phân loại xác định nhu cầu đất chuyên dùng được coi như là điều kiện tiền đề để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng. Công tác này càng được đi sâu và chi tiết bao nhiêu thì quá trình thực hiện phương án quy hoạch càng nhanh và chính xác bấy nhiêu. Do đó, đây là giải pháp rất cần thiết cho quá trình phương án quy hoạch đất chuyên dùng nói riêng và các loại đất khác nói chung. - Xã cần phải nhanh chóng sử dụng quỹ đất chuyên dùng, đất ở. Chánh tình trạng giao đất cho các đối tượng sử dụng đất mà đối tượng sử dụng đất lại bỏ hoang không đưa vào sử dụng ngay hoặc sử dụng không có hiệu quả như đất ở các khu tập thể bệnh viện G1, tập thể công ty kinh khí, tập thể trại chăn nuôi bỏ hoang đẫ lâu cần phải thống nhất quản lý và giao cho các đối tượng sử dụng đất. Điều này giúp cho xã nâng cao được hiệu quả sử dụng các đất hạn hẹp và quý giá này, phù hợp với luật pháp hiện hành tránh những xáo chộn gây khó khăn cho người sử dụng đất. Khi đã thống nhất được quỹ rồi thì việc thực hiện phương án quy hoạch phân bổ quỹ đất cho các đối tượng sử dụng đất chuyên dùng và đất ở dễ dàng và nhanh chóng hơn nhiều khi chưa quản lý quỹ đất về một mối. Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất cũng phải dựa trên quỹ đất cuả xã, việc phân bố đất cho các nhu cầu sử dụng đất cũng phải dựa trên quỹ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 82 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 đất của xã. Do đó, khi thống nhất được quỹ đất cuả xã, nắm chắc được tổng quỹ đất của xã nó cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã được hoàn thiện hơn chuẩn xác hơn. - Quản lý sử dụng ở phải theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, kết hợp giữa dân tộc và hiện đại, sử dụng tốt không gian với kiểu kiến trúc truyền thống bảo tồn văn hoá dân tộc. Dành diện tích đấng để trồng cây xanh bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan khu dân cư. Hệ thống cấp thoát nước, các công trình văn hoá thể thao cần được ưu tiên thích đáng. Hiện nay trên địa bàn xã Tam Hiệp hệ thống cấp thoát nước còn thiếu nhiều, các công trình cũ thì đẫ xuống cấp và nhiều nơi không thể sử dụng được nữa. Các công trình văn hoá thể thao còn thiếu, mới chỉ có các công trình cho người cao tuổi còn cho thanh thiếu niên thì chưa có. Trên địa bàn xã chưa có một sân bóng nào hoàn thiện dành cho thanh thiếu niên, ở thôn Huỳnh Cung có một sân bóng nhưng cứ mưa là lầy lội và sân bóng có diện tích còn hẹp. Trong những năm tới đây cần có phương án quy hoạch xây dựng cải thiện các công trình này đưa vào hoạt động. Để thực hiện được điều này thì việc sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả. Dành quỹ đất thích đáng cho xây dựng các công trình này, mọi người dân phải chấp hành thực hiện tốt theo phương án quy hoạch giúp cho quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn xã có hiệu quả cao nhất. - Xã cần có quy định mức đất cụ thể cho các đối tượng sử dụng đất dưới mức tối đa theo pháp luật đất đai, quy định để hạn chế việc sử dụng lãng phí đất đai, phù hợp với sinh hoạt của xã hội công nghiệp hoá. Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có diện tích tương đối nhỏ với tổng diện tích tự nhiên là 318,3826 ha việc định mức cho các đối tượng sử dụng đất là rất cần thiết. Một phần tránh sử dụng lãnh phí,một phần giúp cho công việc quy hoạch sử dụng đất đai nhanh chóng hơn. 6.3. Đầu tư khai thác đất chưa sử dụng. Tam Hiệp có tổng diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ khá lớn trong diện tích đất tự nhiên. Trong những năm tới đã có kế hoạch đưa trên 8 ha đất này Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 83 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 vào sử dụng. Do diện tích đất chưa sử dụng của xã nằm rải rác ở một số nơi trên địa bàn xã nên công việc khai thác đưa vào sử dụng gặp rất khó khăn. Để tạo thuận lợi cho việc khai thác đưa quỹ đất này vào sử dụng, xã cần có chính sách đầu tư thích đáng và các chính sách khuyến khích quần chúng nhân dân trong xã tham gia khai thác cải tạo góp phần làm gia tăng quỹ đất sử dụng của xã. Chính là đẩy nhanh tiến độ hoàn thành phương án quy hoạch sử dụng đất đai của xã trong những năm tới. Đầu tư cho các đối tượng sử dụng đất vào nhận quy đất chưa sử dụngđưa vào cải tạo và nâng độ phì nhiêu cuẩ đất. Ưu tiên giảm thuế hoặc miễn thuế sử dụng đất trong nhiều năm liền, tạo động lực cho các đối tượng sử dụng đất mở rộng diện tích và mở rộng quy mô sản xuất của mình. 7. Biện pháp tuyên truyền giáo dục. Tuyên truyền cho nhân dân nắm vững luật pháp, chính sách quản lý sử dụng đất đai của Đảng, Nhà nước. Hướng dẫn các đối tượng sử dụng biết, hiểu và thực hiện việc quản lý sử dụng, bảo vệ khai thác đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụvà quyền lợi của mình theo pháp luật. Cán bộ địa chính xã phải đi sâu, đi sát để nắm bắt tình hình sử dụng đất của quần chúng nhân dân, giải thích những thắc mắc và kho khăn mà nhân dân mắc phải trong quá trình sử dụng đất đai. 8. Giải pháp đầu tư. Để thực hiện được các chỉ tiêu đất đai theo quy hoạch, xã có trách nhiệm tìm nguồn vốn đầu tư khia thác đất đai bằng các nguồn vốn của cá nhân tổ chức của nhà nước. Tam Hiệp trong những năm tới cần một lượng vốn đầu tư lớn để xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Trong đó có hệ thống thuỷ lợi và hệ thống giao thông xã dự kiến đầu tư nhiều nhất. Đối với hệ thống thuỷ lợi xã dự kiến lấy 1,11 ha đất dùng để sử dụng và xây mới toàn bộ hệ thống với phương hướng đầu tư: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 84 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Với những công trình dở dang, xuống cấp cần đầu tư và tu bổ, sửa chữa nâng cấp ngay đảm bảo tính đồng bộ của mạng lưới thuỷ lợi từ công trình đầu mối đến hệ thống kênh mương ruộng đồng. Đầu tư kiên cố hoá và bê tông hoá những hệ thông kênh mương để tăng thêm công xuất sử dụng, đảm bảo tính bền vững ngay trong điều kiện thiên tai, úng lụt. Xây dựng một số kênh mương mới cần thiết để mở rộng diện tích tưới tiêu cho các loại cây trồng khác đồng thời nâng cao khả năng chống úng lụt, hạn. Điều quan trọng nưa là đảm bảo nước sạch cho người dân và gia súc. Hiện nay, vấn đề nước sạch ở Tam Hiệp nói riêng và ở các vùng nông thôn nói chung thiếu rất nhiều. Đa số người dân ở nông thôn dùng nước giếng khơi, ao hồ, nước mưa chất lượng thấp ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân. Việc đầu tư nhanh chóng vào xây dựng hệ thống thuỷ lợi là rất cần thiết.Đầu tư xây dựng các nhà máy lọc nước ở các thôn khẩn chương đưa vào sử dụng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Đối với hệ thống giao thông, xã dự kiến chỉ đầu tư nâng cấp mở rộng toàn bộ trên các con đường cũ, không xây dựng mới một con đường nào trong những năm tới. Hệ thống giao thông của xã là khá hoàn chỉnh, có vài con đường có diện tích bề mặt hẹp và nhiều đoạn có hiện tượng xuống cấp mà dân số ngày một tăng lưu lượng đi lại ngày càng một đông, các hoạt động giao lưu buôn bán trên địa bàn xã ngày một tấp nập nên việc mở rộng hệ thống giao thông trên địa bàn xã là rất cần thiết.Nó thúc đẩy phát triểnkinh tế-xã hội của xã nói riêng và của toàn huyện nói chung. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho dân chúng đi lại, góp phần làm đẹp bộ mặt nông thôn và nâng cao đời sống của người dân. 9. Giải pháp về chính sách. - Chính sách ưu tiên phát triển nông thôn toàn diện - Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nước. - Chính sách khuyên khích mọi người dân khai thác cải tạo đất chưa sử dụng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 85 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Kết luận Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển rất mạnh, công tác quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất nông thôn ngày càng trở nên quan trọng. Nó bố trí, phân bổ quỹ đất hạn hẹp cho các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất phát triển. Nhận thức được vấn đề trên và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy Hoàng Cường, cùng cán bộ địa chính huyện, xã đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình với nội dung: “Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp –Thanh Trì- Hà Nội”. Qua thời gian thực tập tại phòng địa chính- Nhà đất, em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của xã Tam Hiệp, em đã mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhỏ với nguyện vọng hoàn thiện hơn nữa công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn, thời gian thực tập ngắn cộng với sự hạn hẹp của nguồn tài liệu tham khảo đề tài mới chỉ đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản cũng như mới chỉ đưa ra những ý kiến bước đầu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của thầy cô cùng bạn đọc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Hoàng Cường cùng các cán bộ địa chính huyện, xã đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 86 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2000 Loại đất Diện tích Tỷ lệ (%) Tổng diện tích 318,3826 100 I. Đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm -Đất ruộng lúa, hoa màu + Ruộng ba vụ + Ruộng hai vụ - Đất hàng năm khác 2 Đất có mặt nước nuôi tồng thuỷ sản - Chuyên nuôi cá 166,6839 126,7843 104,3827 11,5060 92,8767 22,4016 39,8996 39.8996 52,35 39,82 32,78 3,61 29,17 7,03 12,53 12,53 II. Đât chuyên dùng. 1. Đât xây dựng cơ bản. 2. Đất giao thông. 3. Đất thuỷ lợi. 4. Đất làm nguyên vật liệu xây dựng. 5. Đât di tích lịch sử văn hoá. 6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa. 7. Đất chuyyên dùng khác. 90,0462 33,5622 14,2121 9.500 4,9471 2,3588 22,1856 4,26804 28,28 10,54 4,46 2,98 1,55 0,74 6,96 1,34 III Đất ở. 42,5340 13,37 IV. Đất chưa sử dụng. 1. Đất có mặt nước chưa sử dụng. 2. Đất sông. 3. Đất chưa sử dụng khác. 19,1185 3,6541 10,3985 5,0659 6,00 1,15 3,27 1,59 Bảng 2: hiện trạng dân số xã Tam Hiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 87 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Chia ra các thôn Chỉ tiêu Toàn xã Huỳnh Cung Tựu Liệt Yên Ngưu 1. Tổng số nhân khẩu - Nông nghiệp. - Phi nông nghiệp. 2. Số hộ. -Nông nghiệp. - Phi nông nghiệp. 3. Lao động. - Nông nghiệp. - Phi nông nghiệp 7523 4679 2844 1630 1367 263 4358 2570 1788 3680 2007 1673 829 693 163 1069 597 472 229 169 60 2774 2075 699 572 505 67 Bảng 3: Tình hình sản xuất và dự kiến phát triển trong tương lai. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 88 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Chỉ tiêu Đơn vị tính 1995 2000 2010 I. Trồng lúa 1.Lúa - Diện tích Ha 261,67 261,53 216,53 - Năng suất Tạ/ha 36,5 38,5 52,0 - Sản lượng Tấn 955,1 10068,9 1125,9 2. Rau màu - diện tích Ha 10,5 49,2 89,7 - Giá tị sản lượng Triệu đồng 150,6 747,8 4780,26 3. Hoa, cây cảnh - Diện tích Ha 2,7 2,7 - Giá trị Triệu đồng 89,5 109,52 II. Thuỷ sản - Diện tích Ha 20,1 36,93 40,28 - Giá trị thuỷ sản Triệu đồng 351 880 845,54 III. Chăn nuôi 1.Đàn lợn Con 2222 3200 5600 - Giá tị sản lượng Triệu 1540,54 2491,32 3920,21 2. Gia cầm Con 9700 12500 29000 - Giá trị sản lượng Triệu 254,49 397,2 1680 3. Đại gia súc Con 52 48 48 - Giá trị sản lượng Triệu đồng 72,5 64,2 64,2 IV. Giá trị ngành trồng trọt Triêụ đồng 2597,3 3997,3 6762,38 V. Giá trị ngành chăn nuôi Triệu đồng 1712,4 2952,72 5664,41 VI. Giá trị thuỷ sản Triệu đồng 351 880 845,54 -Tổng giá nông nghiệp Triệu đồng 4660,7 7830,02 13272,33 - Gí trị tiểu thủ CNvà TM-DV Triệu 4492,17 9142,65 25288,76 - Tổng giá trị sản xuất Triệu 9152,57 169712,67 38561,09 - BQ giá trị sxNN/1ha NN Triệu đồng 29,67 46,97 64,67 - Giá trị sản xuất đầu người/ nâm Triệu đồng 1,44 2,27 4,73 Bảng 4: So sánh cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 89 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Biến động Loại đất 2000 2020 Tăng Giảm Tổng diện tích 318,3826 318,3826 0,000 0,000 I. Đất nông nghiệp. 166,,6839 165,0579 1,626 1. Đất trồng cây hàng năm 126,7843 123,9416 2,8427 - Đất 3 vụ 11,5060 62,9838 51,4778 - Đất 2 vụ 92,8767 43,7562 49,1205 - Đất trồng cây hàng năm khác 22,4016 17,2016 5,2 2. Đất mặt nước nuôi thuỷ sản 39,8996 41,1163 1,2167 II. Đất chuyên dùng 90,0462 95,1662 5,120 1. đất giao thông 13,2121 14,7271 1,5150 2. Đất thuỷ lợi 9,5000 10,6100 1,1100 3. Đất xây dựng cơ bản 33,5622 35,2422 1,6800 4. Đất làm nguyên VLXD 4,9471 5,0421 0,0950 5.Đất di tích lịch sử văn hoá 2,3588 2,3588 0,000 0,000 6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 22,1856 22,4256 0,240 7. Đất chuyên dùng khác 4,2804 4,7604 0,480 III. Đất ở nông thôn 42,5340 47,760 5,2260 IV. Đất chưa sử dụng 19,1185 10,3985 8,72 1. Đất có mặt nước chưa sử dụng 3,6541 0 3,6541 2. Đất sông 10,3985 10,3985 0,000 0,000 3. Đất chưa sử dụng khác 5,0659 0 5,0659 Bảng 5: kế hoạch sử dụng đất. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 90 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Đơn vị: ha Năm 2010 Năm 2020 Chỉ tiêu hiện trạng Tăng Giảm Tăng Giảm Quy hoach Đất tự nhiên 318,3826 0 0 0 0 318,3826 1.Đất nông nghiệp 166,6839 6,4167 5,8608 2,3033 4,4852 165,0579 2. Đất chuyên dùng 90,0462 3,6638 0 1,4562 0 98,1662 3. Đất ở 42,5340 2,197 0 3,0290 0 47,76 4.Đất chưa sử dụng 19,1185 0 6,4167 0 2,3033 10,3985 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 91 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Bảng 6: Sơ đồ chu chuyển đất đai . Hiện trạng Quy hoạch Tổng diện tích đất tự nhiên 318,3826 Tổng diện tích tự nhiên 318,3826 Đất nông nghiệp 166,6839 Đất nông nghiệp 165,0579 Đất chuyên dùng 90,0462 Đất chuyên dùng 95,1662 Đất ở 42,5340 Đất ở 47,76 Đất chưa sử dụng 19,1185 Đất chưa sử dụng 10,3985 318,382 6 156,3379 90,0462 42,534 10,3985 5,12 5,226 8,72 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 92 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 Bảng 7: dự kiến phát triển dân số, số hộ và nhu cầu đất ở Hiện trạng Dự kiến phát triểnChỉ tiêu Đơn vị tính 1997 2000 2005 2010 2020 1.Tổng nhân khẩu Người 7282 7523 8081 8528 9235 -Nông nghiệp Người 4263 4679 5026 5304 5744 -Phi nông nghiệp Người 3019 2844 3055 3224 3491 2. Tổng số hộ Hộ 1611 1630 1837 2030 2341 -Nông nghiệp Hộ 1158 1367 1540 1702 1964 -Phi nông nghiệp Hộ 453 263 296 328 377 3.Tỷ lệ tăng dân số % 1,5 1,4 1,0 0,8 0,8 4.Quy mô hộ Ng/hộ 4,52 4,62 4,4 4,2 3,95 5.Dự báo -Số khẩu tăng Người 1712 -Số hộ tăng Hộ 711 -Số hộ có nhu càu đất ở Hộ 402 -Diện tích đất ở mới m2 52260 Huỳnh Cung m2 27040 Tựu Liệt m2 7280 Yên Ngưu m2 17940s Mục lục Lời nói đầu ............................................................................................................. 1 Phần I: Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất đai ..................................... 3 1. Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai......................................................... 3 2. Khái nịêm và đặc điểm của qui hoạch sử dụng đất đai................................ 5 2.1. Khái niện về qui hoạch và sử dụng đất đai ............................................. 5 2.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai................................................ 7 a. Tính lịch sử - xã hội. ........................................................................... 7 b. Tính tổng hợp ...................................................................................... 8 c. Tính dài hạn ........................................................................................ 9 d. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô. ....................................................... 9 e. Tính chính sách ................................................................................. 10 f. Tính khả biến .................................................................................... 10 3. Những căn cứ quy hoạch sử dụng đất đai. ................................................. 11 3.1. Căn cứ vào qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội....................... 11 3.2. Căn cứ pháp lý của qui hoạch sử dụng đất đai ...................................... 12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 93 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 a. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập kế hoạch sử dụng đất đai......... 12 b. Trách nhiệm lập qui hoạch sử dụng đất đai ...................................... 13 c. Nội dung lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. .......................... 13 d. Thẩm quyền xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. ........... 14 3.3. Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đai và tiểm năng đất đai................. 15 4. Nội dung của qui hoạch sử dụng đất đai.................................................... 15 4.1. Tổ chức điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ................. 15 4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và kinh tế xã hội................................ 16 4.3. Dự báo các nhu cầu sử dụng đất đai...................................................... 17 4.4. Xây dựng phương án qui hoạch sử dụng đất đai ................................... 18 4.5. Tổng hợp các phương án qui hoạch sử dụng từng loại đất đai.............. 18 4.6. Kế hoạch thực hiện sử dụng đất đai. ..................................................... 19 5. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với các qui hoạch khác .............. 19 5.1. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. ............................................................................. 19 5.2. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch phát triển nông nghiệp........................................................................................... 20 5.3. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch đô thị. ............. 20 5.4. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai cả nước với qui hoạch sử dụng đất đai của địa phương. ................................................................ 21 5.5. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch các ngành ....... 21 6. Những phương pháp chính xây dựng qui hoạch. ....................................... 21 6.1. Phương pháp cân đối. ............................................................................ 21 6.2. Các phương pháp toán kinh tế và ứng dụng công nghệ tin học trong qui hoạch sử dụng đất đai...................................................................... 24 7. Vài nét tổng quát về qui hoạch sử dụng đất đai của một số nước. ............ 25 7.1. Philippin ................................................................................................ 25 7.2. Braxin .................................................................................................... 25 7.3. Đức ........................................................................................................ 26 7.4. Bê-nanh ................................................................................................. 26 7.5. Hung-ga-ri............................................................................................. 26 7.6. Pháp....................................................................................................... 27 Phần II: Phương hướng quy hoạch sử dụng đất đai xã Tam Hiệp- Thanh trì - Hà Nội. .......................................................................................... 28 I. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội......................................... 28 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường............................ 28 1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................... 28 1.2. Địa hình, địa mạo. ................................................................................. 28 1.3. Khí hậu.................................................................................................. 29 1.4. Thuỷ văn, nguồn nước........................................................................... 30 1.5. Các nguồn tài nguyên............................................................................ 30 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 94 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 1.5.1. Tài nguyên đất................................................................................... 30 1.5.2. Tài nguyên nước................................................................................ 30 1.5.3. Tài nguyên nhân văn. ........................................................................ 31 1.6. Cảnh quan và môi trường. ..................................................................... 31 1.7. Đánh giá chung về đặc điểm điều kiện tự nhiên. .................................. 32 2. Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................. 32 2.1. Tổng quan về thực trạng phát triển kinh tế xã hội. ............................... 32 2.1.1. Sản xuất nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, thả cá........................... 33 2.1.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. ................................. 34 2.1.3. Thu nhập và đời sống. ....................................................................... 35 2.2. Dân số, lao động và việc làm. ............................................................... 36 2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. ...................................................... 37 2.3.1. Giao thông, phương tiện vận tải thông tin liên lạc. ........................... 37 2.3.2. Thuỷ lợi. ............................................................................................ 37 2.3.3. Hệ thống điện sinh hoạt và điện sản xuất ......................................... 38 2.3.4. Hệ thống nước sạch cho sinh hoạt..................................................... 38 2.3.5. Hệ thống sử lý nước thải và vệ sinh môi trường................................ 39 2.3.6. Các vấn đề phúc lợi xã hội ................................................................ 39 2.4. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội....................... 41 II. Thực trạng quỹ đất và sử dụng quỹ đất xã Tam Hiệp. .................................. 42 1. Đất nông nghiệp......................................................................................... 43 2. Đất khu dân cư. .......................................................................................... 46 3. Đất chuyên dùng. ....................................................................................... 47 4. Đất chưa sử dụng. ...................................................................................... 49 5. Tiềm năng đất đai của xã. .......................................................................... 51 5.1. Tiềm năng đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp. ............................ 52 5.2. Tiềm năng đất cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. .... 53 5.3. Tiềm năng phát triển du lịch - dịch vụ. ................................................. 53 III. Phương hướng quy hoạch sử dụng đất đai xã Tam Hiệp............................... 54 1. Định hướng triển kinh tế - xã hội............................................................... 54 1.1. Các quan điểm khai thác sử dụng đất. .................................................. 54 1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội......................................................... 54 2. Các căn cứ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất. .......................... 56 3. Phương án quy hoạch sử dụng đất. ............................................................ 57 3.1. Quy hoạch đất khu dân cư..................................................................... 57 3.1.1. Dự báo phát triển dân số và nhu cầu đất ở. ....................................... 57 3.1.2. Phân bổ đất khu dân cư. .................................................................... 58 3.1.3. Quy hoạch kế hoạch mở rộng đất ở nông thôn. ................................ 59 3.2. Quy hoạch đất chuyên dùng.................................................................. 59 3.2.1. Quy hệ thống giao thông................................................................... 59 3.2.2. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi. ............................................................ 61 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 95 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 3.2.3. Quy hoạch đất xây dựng cơ bản........................................................ 62 3.2.4. Quy hoạch đất bãi giác...................................................................... 63 3.2.5. Quy hoạch đất chuyên dùng khác. .................................................... 63 3.2.6. Kế hoạch thực hiện quy hoạch đất chuyên dùng theo các giai đoạn................................................................................................... 64 3.3. Quy hoạch đất nông nghiệp. .................................................................. 65 a. Đất trồng cây hàng năm. ................................................................... 65 b. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản..................................................... 66 c. Kế hoạch thực hiện quy hoạch đất nông nghiệp theo từng giai đoạn................................................................................................... 66 3.4. Quy hoạch sủ dụng đất chưa sử dụng. .................................................. 68 4. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất. .............................................................. 68 Phần III:Một số giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2000-2020. ......................................................... 73 1. Xác định tiến độ thực hiện và mức độ ưu tiên các công trình. .................. 73 2. Hình thành phát triển quy hoạch chi tiết cho các lĩnh vực. ....................... 74 3. Hình thành các ban chỉ đạo và quy định rõ trách nhiệm cho từng ngành, lĩnh vực. ......................................................................................... 75 4. Giải pháp về thu hồi và chuyển đổi đất trong quy hoạch........................... 77 5. Tăng cường công tác tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai chặt chẽ. ............................................................................................................ 78 6. Các giải pháp cụ thể cho từng loại đất. ...................................................... 80 6.1. Đối với đất nông nghiệp........................................................................ 80 6.2. Đối với đất ở, đất chuyên dùng. ............................................................ 81 6.3. Đầu tư khai thác đất chưa sử dụng. ....................................................... 82 7. Biện pháp tuyên truyền giáo dục. .............................................................. 83 8. Giải pháp đầu tư. ........................................................................................ 83 9. Giải pháp về chính sách. ............................................................................ 84 Kết luận ............................................................................................................... 85

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfQuy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội.pdf
Luận văn liên quan