Tóm tắt Luận văn Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Trong giai đoạn phát triển vừa qua của Tỉnh, các DNNVV đã góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho tỉnh, sản xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, phát huy ngành nghề truyền thống. Phát triển trải rộng trên cả tỉnh, từ thành thị đến nông thôn. Các DNNVV đã và đang góp phần quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước ta đang theo đuổi. Tuy nhiên, các DNNVV hiện nay vẫn ở tình trạng quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ thấp, các sản phẩm do các doanh nghiệp này sản xuất có chất lượng chưa cao. Để có thể phát triển bền vững trong tiến trình gia nhập WTO, đòi hỏi sự cố gắng vượt bậc, sự lao động sáng tạo, liên kết chặt chẽ giữa các DNNVV với nhau để chúng ta mạnh hơn và phát triển nhanh hơn. Liên kết sẽ giúp doanh nghiệp loại trừ được những rủi ro bất lợi và phát triển, mà vai trò chủ đạo là Hiệp Hội Doanh nghiệp của Tỉnh, Trung tâm xúc tiến đầu tư của Tỉnh đã tác động rất lớn đến quá trình phát triển một cách hiệu quả của DNNVV ở Trà Vinh nhằm đưa thành phần DNNVV của tỉnh cùng với các thành phần kinh tế khác trong tỉnh kết hợp đưa Trà Vinh thoát khỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

pdf26 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Lượt xem: 533 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯƠNG BẢO HOÀNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Hữu Hòa Phản biện 1: TS. Lê Bảo Phản biện 2: PGS.TS. Lê Quốc Hội Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 7 tháng 9 năm 2013 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận văn Trà Vinh là một tỉnh nghèo, có điểm xuất phát chậm so với các tỉnh khác trong cả nước. Để cải thiện những tồn tại và phát triển mạnh tỉnh Trà Vinh hiện nay, điều cần thiết nhất là phải đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp trong tỉnh, tạo sự đầu tư phát triển kinh tế, trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tuy nhiên thực tế các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, quy mô doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị yếu kém. Cơ sở hạ tầng giao thông, quá trình vận chuyển chưa thuận lợi, thiếu khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Do đó giải quyết được những khó khăn trên sẽ tạo điều kiện rất tốt cho hệ thống DNNVV trong tỉnh phát triển nhanh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ngoài tỉnh và trong hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa và phát triển các lý luận phát triển DNNVV; - Đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng phát triển DNNVV tại địa phương trong thời gian qua. - Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trên địa bàn Trà Vinh. 3. Nhiệm vụ Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung của luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau: - Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh? - Giải pháp chủ yếu nào để phát triển DNNVV ở địa phương. 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung phân tích thực trạng các DNNVV thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không tính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trong những mối liên hệ chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đối với các DNNVV thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, tổng hợp; phương pháp suy luận và phương pháp so sánh để xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh. Nội dung chủ yếu của luận văn là: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được trình bày trong 03 chương với các nội dung sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển DNNVV. Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Các loại DN: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh và DNTN. Các đặc điểm của Doanh nghiệp: - Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, một chủ thể hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định. - Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn. - Doanh nghiệp là nơi phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, nhà quản lý, những người lao động, chủ nợ, Nhà nước và bán hàng. b. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa - Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Mới nhất, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, 4 nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân (trong đó tiêu chí tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), phân chia theo 3 khu vực ngành nghề kinh doanh: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ”. Với tiêu thức phân loại này, DNNVV ở nước ta chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng số DN hiện có, trong số đó phần lớn là các DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân. - Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Dễ dàng khởi sự và năng động, nhạy bén với thị trường. DNNVV chỉ cần một số vốn hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thể khởi sự doanh nghiệp. Vòng quay sản phẩm nhanh do đó có thể sử dụng vốn tự có, vay bạn bè và người thân dễ dàng. Năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNNVV dễ dàng chuyển đổi sản xuất, tăng giảm lao động hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội. 1.1.2. Các tiêu chí xác định DNNVV a. Trong thương mại, dịch vụ Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 10-50 tỷ đồng, số lao động từ trên 50-100 người. Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống, số lao động từ trên 10-50 người. Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống. b. Trong công nghiệp và xây dựng Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và số lao động là từ trên 200 người đến 300 người. 5 Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là từ trên 10 người đến 200 người. Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống. c. Trong nông lâm nghiệp và thủy sản: Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20-100 tỷ đồng và số lao động là từ trên 200-300 người. Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là từ trên 10-200 người. Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống. 1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam a. Thúc đẩy sự phát triển của thị trường Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh nên các DNNVV có vai trò lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường, có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ đáp ứng nhu cầu trong nước và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. b. Góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các DNNVV có nhiều thuận lợi trong việc khai thác những tiềm năng phong phú trong dân. Đặc biệt đối với khu vực nông thôn, sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh và tăng tỷ trọng trong khu vực công nghiệp, dịch vụ. Các DNNVV còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi và đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp. c. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Ưu điểm của các DNNVV trong việc giải quyết việc làm cho 6 người lao động, mặc dù số lao động làm việc trong một DNNVV không nhiều nhưng theo quy luật số đông, với số lượng rất lớn DNNVV trong nền kinh tế đã tạo ra phần lớn việc làm cho xã hội. d. Góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn lực địa phương Với ưu điểm tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán và yêu cầu số lượng vốn ban đầu không nhiều, cho nên các DNNVV có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất kinh doanh và biến nó thành các khoản vốn đầu tư, các DNNVV có khả năng tận dụng các nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế, không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất quy mô lớn nhưng sẵn có ở địa phương hoặc phế phẩm của DN lớn. e. Thúc đẩy quá trình cạnh tranh trong nền kinh tế Ở DNNVV, tình trạng độc quyền không xảy ra, họ sẵn sàng chấp nhận tự do kinh doanh. Trước những biến động về môi trường, kinh tế, xã hội thường xuyên xảy ra, các DNNVV sẽ có khả năng ứng biến nhanh nhạy, thay đổi hoàn cảnh, tự điều chỉnh tổ chức sản xuất, mang những thiết bị có ưu thế và dùng hình thức đầu tư dời đến nơi khác để tiếp tục sản xuất và phát triển. 1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 1.2.1. Khái niệm phát triển DNNVV Lý thuyết của Kinh tế học Phát triển cho rằng “tăng trưởng kinh là một phạm trù diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của chủ thể”. Tăng trưởng phản ánh mức tăng sản xuất hàng hoá và dịch vụ của mỗi quốc gia, vùng, ngành sau một giai đoạn nhất định (thường là 1 năm) và được biểu thị bằng chỉ số %. 1.2.2. Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Phát triển về mặt số lượng 7 - Gia tăng số lượng doanh nghiệp Số lượng DN ngày càng tăng có nghĩa là các đơn vị, các cá thể kinh doanh là DNNVV ngày càng nhiều. Nhờ phát triển số lượng các doanh nghiệp sẽ làm cho các ngành kinh tế phát triển. - Mở rộng quy mô sản xuất của DN trên cơ sở tăng quy mô vốn đầu tư và lao động Quy mô của doanh nghiệp ngày càng lớn là làm cho doanh nghiệp có quy mô về vốn, về lao động, về cơ sở vật chất để tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. b. Phát triển về mặt chất lượng - Gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Đánh giá lợi nhuận hoạt động của Doanh nghiệp, lợi nhuận tăng trưởng cho thấy sự thành công của người đứng đầu quản lý doanh nghiệp trong thương trường. - Gia tăng giá trị sản xuất trên mỗi đơn vị nguồn lực Giá trị sản xuất cao cho thấy quy mô hoạt động doanh nghiệp được mở rộng. Giá trị tổng sản lượng hàng hóa là một yếu tố để đánh giá mức độ phát triển, quy mô hoạt động của một DN. - Tăng cường năng lực cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh nhất định mới không bị là “kẻ thất bại”. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đã có những thay đổi to lớn trong tư duy và nhận thức về vấn đề cạnh tranh. Cạnh tranh ngày nay đã có sự chuyển dịch căn bản, đi từ cạnh tranh sản phẩm sang cạnh tranh nguồn lực. Chất lượng của các nguồn lực mới đảm bảo cho việc không ngừng nâng cao năng suất lao động lâu dài trong tương lai. c. Phát triển về mặt cơ cấu - Sự dịch chuyển cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn lực 8 Việc chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn lực là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phát triển trong 01 giai đoạn nhất định. - Sự chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo lĩnh vực kinh doanh Việc phát triển DNNVV còn được thể hiện qua việc chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh. Việc dịch chuyển cơ cấu loại hình kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng CNH, HĐH gắn với những thế mạnh đặc thù của địa phương. - Sự chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo loại hình doanh nghiệp Phát triển DNNVV xét ở góc độ chuyển dịch cơ cấu còn được thể hiện thông qua việc dịch chuyển loại hình doanh nghiệp. Xu hướng vận động phát triển chung sẽ là giảm tỷ trọng các doanh nghiệp gia đình, tăng tỷ trọng các doanh nghiệp có loại hình thích hợp hơn đó là công ty TNHH, công ty cổ phần 1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của DNNVV - Giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ (GTSLHHDV) do các DNNVV tạo ra trong năm. - Tốc độ tăng giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ. - Tỷ lệ đóng góp của các DNNVV. - Quy mô sử dụng các nguồn lực sản xuất. - Tỷ lệ sử dụng các nguồn lực sản xuất . - Hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất . - Sự chuyển dịch về cơ cấu . 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.3.1. Kinh nghiệm trong nước 1.3.2. Kinh nghiệm nước ngoài 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Tỉnh Trà Vinh là một tỉnh duyên hải Đồng Bằng Sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên 2.292 km2 với dân số khoảng 1,1 triệu người (trong đó 30% là dân tộc Khmer), có 65 km bờ biển. Tỉnh cách TP HCM 200 km đi bằng quốc lộ 53, quãng đường chỉ còn 130 km với hơn 2 giờ xe ô tô nếu đi bằng quốc lộ 60. 2.1.2. Điều kiện kinh tế Là tỉnh thuần nông, kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh. Trong những năm gần đây, các ngành kinh tế của tỉnh Trà Vinh đã có bước phát triển khá, góp phần vào tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế địa phương, nhờ đó từng bước nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân. 2.1.3. Điều kiện xã hội Trà Vinh là tỉnh có quy mô dân số nhỏ trong vùng và cả nước, năm 2011 số dân tỉnh Trà Vinh chỉ xếp trên tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Hậu Giang. Tuy quy mô dân số nhỏ, nhưng do diện tích không lớn, nên mật độ dân cư của Trà Vinh vẫn cao hơn mật độ trung bình của khu vực. 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA Những năm qua, các DNNVV phát triển mạnh mẽ, chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước. Để đưa tỉnh Trà Vinh trở thành một 10 trong những tỉnh hàng đầu khu vực ĐBSCL, việc cần thiết hàng đầu là phải hỗ trợ đẩy mạnh phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh. 2.2.1. Phát triển về mặt lượng a. Tình hình phát triển số lượng DNNVV Bảng 2.1: Biến động số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh qua các năm (Số liệu đến 31/12/2011) ĐVT: Doanh nghiệp, % Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Số lượng DNNVV hoạt động trong năm 625 700 801 1.150 1.575 Số lượng DNNVV tăng trưởng mới trong năm 95 75 101 349 425 Số lượng DN hoạt động trong năm 648 735 842 1.190 1.607 Tỷ lệ DNNVV so với Tổng DN trong tỉnh 96,45% 95,24% 95,13% 96,64% 98,01% Nguồn: Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Trà Vinh DNNVV của Tỉnh chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số các Doanh nghiệp hoạt động trong tỉnh và phát triển qua các năm, nếu như năm 2007 tỷ lệ này là 96,45%, đến năm 2011 tỷ lệ này đã tăng lên đạt 98,01% so với tổng các Doanh nghiệp hoạt động trong Tỉnh b. Tình hình phát triển về quy mô kinh doanh GTSX của các DNNVV trong tỉnh không ngừng tăng lên. Nếu như năm 2007 GTSX của DNNVV là 4.862 tỷ đồng, chiếm 23,4% trong GTSX của toàn Tỉnh thì đến đến năm 2011, GTSX của DNNVV đã tăng lên 18.452 tỷ đồng, chiếm 34,3%. Đây là bước phát triển ấn tượng của các DNNVV, thể hiện vai trò ngày càng quan 11 trọng của khu vực kinh tế này trong nền kinh tế địa phương. c. Phát triển về quy mô vốn hoạt động Qua 05 năm phát triển, đến năm 2011 tỷ trọng vốn SXKD của các DNNVV đã tăng lên trên 70% so với vốn SXKD của toàn bộ các doanh nghiệp. Năm 2011 vốn SXKD của DNNVV là 8.343 tỷ đồng, vốn SXKD của hệ thống Doanh nghiệp là 11.436 tỷ đồng. Có thể thấy rằng, quy mô vốn hoạt động tăng nhanh hơn việc tăng số lượng DNNVV, chứng tỏ rằng quy mô vốn hoạt động của mỗi DN tăng lên so với trước đây d. Về quy mô lao động Nếu như năm 2007 có 5.458 lao động mới làm việc trong năm thì qua 5 năm, đến năm 2011 giảm chỉ có 4.777 lao động mới có việc làm. Lao động tăng trưởng tốt nhưng chưa thật sự ổn định qua các năm vì vậy vấn đề là Tỉnh cần có thêm những chương trình hỗ trợ phát triển mới, hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển lao động mới ổn định qua từng năm. 2.2.2. Phát triển về mặt chất lượng a. Mức độ đầu tư vốn cho kinh doanh Bảng 2.2: Vốn SXKD bình quân/1 DNNVV và /1 lao động ĐVT: Tỷ đồng Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Vốn SXKD của DNNVV 1.717 2.669 3.997 5.602 8.343 Số lượng DNNVV 625 700 801 1.150 1.575 Vốn BQ/1 DNNVV 2,747 3,813 4,990 4,871 5,297 Vốn BQ/1 Lao động (Triệu) 78,1 117,9 144,5 165,1 172,0 Nguồn: Tác giả tự tính toán từ nguồn đã dẫn Nhìn chung vốn hoạt động của DNNVV tăng trưởng khá ổn định trong thời gian qua, các doanh nghiệp cần cố gắng hơn nữa và 12 cùng với việc các Ban ngành của Tỉnh cần có những chính sách hỗ trợ DNNVV nhằm tiếp tục phát huy hơn những thành công đang có. b. Lợi nhuận bình quân của DNNVV Trong 5 năm lợi nhuận bình quân/1DNNVV đã tăng từ 107,2 triệu đồng năm 2007 lên mức 212,1 triệu đồng năm 2011. Mặc dù qua 5 năm lợi nhuận bình quân đã tăng cao nhưng nhìn chung tăng là do trượt giá đồng tiền. Có thể nói trong thời gian qua phần lớn DNNVV tỉnh Trà Vinh hoạt động với mức độ hiệu quả chưa cao, chỉ đạt được mức ổn định trong tình hình kinh tế còn khó khăn. c. Số lượng lao động bình quân của mỗi DNNVV Tổng số lao động làm việc trong DNNVV và tổng số DNNVV đều phát triển tốt, ổn định tăng trưởng qua các năm nhưng về số lượng lao động bình quân/1DNNVV là có xu hướng giảm. Trước tình hình kinh tế khó khăn chung trong thời gian qua, các DNNVV liên tục có những chính sách điều chỉnh trong hoạt động và quản lý nhằm giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh. như cắt giảm nhân sự, giảm chi phí quản lý kinh doanh d. Chất lượng lao động trong DNNVV 2.2.3. Phát triển về mặt cơ cấu Bảng 2.3: Cơ cấu DNNVV phân theo loại hình DN ĐVT: % Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Công ty cổ phần 3,52 % 3,57 % 3,74 % 4,34 % 4,57 % Công ty TNHH 19,52 % 25,14 % 26,96 % 31,82 % 26,73 % DNTN 76,96 % 71,29 % 69,3 % 63,84 % 68,7 % Tổng số 100% 100 % 100 % 100 % 100 % Nguồn: Cục Thống kê Trà Vinh 13 Theo bảng 2.3 ta thấy trong cơ cấu DNNVV tỉnh Trà Vinh qua 5 năm phần lớn là DNTN chiếm khoảng 70%. Đây là những DN tiền thân từ hoạt động kinh doanh của gia đình phát triển nên quy mô thường là nhỏ, để đẩy mạnh phát triển toàn diện và phát triển ở tầm cao thì cần có những hình thức, chính sách thu hút mở rộng hoạt động về số lượng cũng như chất lượng loại hình Công ty Cổ Phần, Công ty TNHH trong hệ thống DNNVV. 2.3. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÀNH CÔNG, NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NHỮNG NĂM QUA 2.3.1. Thành công a. Phát huy vai trò tạo việc làm, thu nhập Qua số liệu ở bảng 2.4 ta thấy nếu như năm 2007 chỉ có 21.974 lao động làm việc trong hệ thống DNNVV thì đến năm 2011 đã tăng lên 48.514 lao động, gấp 2,2 lần năm 2007. Nhìn chung về tình hình phát triển lao động cùng với kinh tế xã hội hạ tầng cơ sở của tỉnh thì đây cũng có thể xem là thành công cần tiếp tục phát huy. Bảng 2.4: Số lao động làm việc trong DNNVV ở Trà Vinh ĐVT: người LĐ Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Số Lao động đang làm việc trong DNNVV 21.974 22.643 27.669 33.939 48.514 Tốc độ tăng lao động 100 103 126 154 221 Nguồn: Cục Thống kê Trà vinh Về lợi nhuận của các DNNVV chiếm tỷ lệ quá thấp so với doanh thu hàng năm, ở năm 2007 tỷ suất lợi nhuận chỉ đạt 1,4%, qua 5 năm mặc dù tỷ lệ lợi nhuận có cải thiện nhiều, đến năm 2011 tăng 4,9 lần so với năm 2007 nhưng về tỷ suất lợi nhuận năm 2011 cũng 14 chỉ đạt ở mức 1,8 %. Doanh thu cao nhưng hiệu quả lợi nhuận còn rất khiêm tốn, đây là vấn đề cần cải thiện trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của thành phần DNNVV. b. Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội DNNVV là bộ phận cấu thành không thể thiếu được của nền kinh tế, có mối quan hệ tương tác không thể tách rời nhau với các Doanh nghiệp lớn. DNNVV ở Trà Vinh đã có những đóng góp to lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần chủ yếu vào phát triển chung kinh tế của tỉnh, tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ cho xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương, ổn định đời sống của nhân dân đặc biệt là đồng bào dân tộc Khmer. c. Phát triển thị trường tiêu thụ ở địa phương, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Các DNNVV ở Trà Vinh chiếm tỷ trọng cao, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội, giải quyết được nhiều việc làm, tham gia tích cực vào khâu phân phối các sản phẩm đến tay người tiêu dùng tại các vùng sâu xa, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động (tạo 48,514 chổ làm việc). d. Khai thác tiềm năng thế mạnh ở địa phương. Hệ thống DNNVV trong tỉnh đã từng bước phát triển thu hút được lao động trong tỉnh. Từ năm 2007 chỉ có 21.974 lao động làm việc trong DNNVV thì đến năm 2011 đã tăng lên 48.514 lao động. Là nguồn lực chính phát triển cả mặt hàng truyền thống và mặt hàng mới. Các mặt hàng truyền thống của tỉnh như Tôm khô Vinh Kim; Than hoạt tính... được phát triển mạnh, ngoài ra nâng cao trình độ Khoa học – công nghệ, những công nghệ mới tiềm năng của Tỉnh đã phát triển được chứng nhận Bằng Sáng chế như Máy đào hút bùn; Búa máy dập kim loại... 15 2.3.2. Các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân a. Những hạn chế - Phát triển của DNNVV ở Trà Vinh chưa thật sự ổn định DNNVV ở Trà Vinh có tính ổn định chưa cao, giá trị thực tế giữa lợi nhuận so với Doanh thu còn ở mức rất thấp. Hầu hết DNNVV tập trung và phát triển ở thành phố Trà Vinh (63,6%), tỷ trọng dân số của tỉnh sinh sống trên địa bàn thành phố Trà Vinh rất thấp chỉ 15,6%. Ngoài ra chỉ tập trung hoạt động ngành thương mại dịch vụ và xây dựng (xây dựng phần lớn phục vụ trong đầu tư công) vì vậy khi nền kinh tế thị trường biến động xấu hoặc thay đổi chính sách đầu tư thì thành phần DNNVV ở Trà Vinh sẽ dễ dàng bị tác động mạnh và thiếu tính ổn định. - Sự phát triển DNNVV chưa bền vững Hầu hết DNNVV ở Trà Vinh nằm ở mức Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ nhưng nhiều DN chưa được trợ giúp để phát triển, sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành chức năng, nhất là thủ tục hành chính còn thực hiện chưa tốt. Nội lực yếu kém, phần lớn dựa vào nguồn vốn vay trong khi phát triển theo tính tự phát, dễ bị tác động xấu từ bên ngoài, sự hỗ trợ của địa phương chưa hiệu quả, chưa có định hướng phát triển mạnh và riêng ở lĩnh vực nào, vậy nên những DNNVV ở Trà Vinh phát triển rất thiếu tính bền vững. - Năng lực cạnh tranh của các DNNVV còn yếu kém Trình độ lao động thấp kém cùng với số lượng nhà quản lý có trình độ cao quá ít vì vậy việc tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Doanh nghiệp là rất khó khăn. Những thế mạnh không thật sự rõ ràng, chưa có ngành nghề mũi nhọn để tiên phong phát triển cho tỉnh. Có quá nhiều rào cản để hệ thống DNNVV ở Trà Vinh thể hiện mạnh tính cạnh tranh. 16 b. Nguyên nhân hạn chế - Nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp Hầu hết DNNVV ở Trà Vinh thuộc loại siêu nhỏ, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn kém, công nghệ lạc hậu; nguồn nhân lực tuy dồi dào về số lượng, nhưng trình độ tay nghề thấp, phần lớn là lao động giản đơn, những mặt hàng sản phảm chủ lực của tỉnh chưa khẳng định thương hiệu của mình. Nhìn chung các DNNVV chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh phát triển trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. - Nguyên nhân thuộc về cơ chế, chính sách Quy trình hoạch định chiến lược, chính sách đang còn chậm và không đồng bộ, có sự chồng chéo nên chất lượng thấp, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Hiện nay những chính sách về Hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp của Chính phủ ban hành nhưng công tác đầu mối triển khai và hướng dẫn thực hiện trong Tỉnh vẫn chưa rõ ràng, cụ thể. Tỉnh có nhiều chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư nhưng vẫn chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia. - Các nguyên nhân khác Ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu mà bắt nguồn từ năm 2008. Sự ấm lên của trái đất giờ đây đã được nhìn nhận là một mối nguy trước mắt và lớn hơn so với vài năm trước. Những thay đổi lớn về điều kiện khí hậu, bệnh tật và mực nước biển có thể mang lại nhiều thách thức nghiêm trọng. Chưa có kế hoạch phát triển rõ ràng và xác định được một ngành nghề mũi nhọn. Tỷ lệ hộ nghèo của Tỉnh còn ở mức cao, trên 20% cho thấy chất lượng sống, vấn đề an sinh xã hội của tỉnh còn là một gánh nặng dẫn đến kế hoạch định hướng phát triển DNNVV ở Trà Vinh cần nỗ lực rất lớn. 2.3.3. Môi trường thể chế 17 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.1.1. Các dự báo thay đổi trong môi trường kinh doanh a. Sự thay đổi về dân số và nguồn lao động Đến năm 2010, dân số của tỉnh Trà Vinh là 1.007.743 người, tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2006-2010 khoản 1,13%, dự báo thời kỳ 2011-2015 tỷ lệ tăng dân số khoản 1,1%. Đến năm 2015, số lao động cần bố trí việc làm khoảng 750,7 nghìn người. b. Ảnh hưởng từ bối cảnh trong nước và vùng Cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng mạnh sang phát triển công nghiệp và dịch vụ và xây dựng đưa Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có khả năng tạo ra tốc độ phát triển nhanh và đạt được hiệu quả cao. c. Ảnh hưởng từ bối cảnh quốc tế Trà Vinh là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển, vị trí thuận lợi về giao lưu kinh tế và hội nhập; sẽ có ảnh hưởng lớn từ việc hội nhập quốc tế; có khả năng thu hút vốn đầu tư, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa có thế mạnh khi hội nhập. d. Ảnh hưởng từ sự biến đổi khí hậu Việt Nam đứng đầu trong danh sách 10 quốc gia và vùng lãnh thổ có nhiều người bị ảnh hưởng nhất nếu mực nước biển dâng cao. Nếu mực nước biển chỉ cần tăng 1m sẽ có khoảng 10,8% dân số của Việt Nam bị ảnh hưởng. 18 3.1.2. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp NVV a. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ. - Về trợ giúp tài chính và hỗ trợ mặt bằng sản xuất Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phát triển mạnh Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Trà Vinh. Mục đích để tài trợ các chương trình giúp nâng cao nâng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Về hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật và xúc tiến mở rộng thị trường Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển. Quỹ phát triển Khoa học công nghệ của tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trung tâm xúc tiến thương mại của Tỉnh hàng năm dành một phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. b. Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Xây dựng kế hoạch chương trình trợ giúp phát triển DNNVV. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nghiên cứu ứng dụng khoa học... 19 c. Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 của Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV. d. Công văn số 4695/BKHĐT-PTDN ngày 21/7/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 3.1.3. Chiến lược phát triển KT – XH tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 - Chiến lược phát triển chung Mục tiêu tổng quát là xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoát khỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng. - Về phát triển kinh tế + Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 14% thời kỳ 2011-2015. + Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh đạt khoảng 300 triệu USD vào năm 2015. + Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn Tỉnh tăng bình quân hàng năm khoảng 17% thời kỳ 2011-2015. 3.1.4. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn tình Trà Vinh đến năm 2020 a. Quan điểm - Đẩy mạnh vai trò hoạt động của trung tâm xúc tiến đầu tư. - Phải có sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa tất cả các Ban 20 ngành có liên quan trong tỉnh trong thực hiện những kế hoạch hỗ trợ phát triển thành phần DNNVV. - Đổi mới, hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu đối với đất đai, tài nguyên, vốn và các loại tài sản công khác. - Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước sau khi sắp xếp, đổi mới. b. Phương hướng phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 - Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. - Phát triển DNNVV một cách bền vững, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; ưu tiên phát triển các ngành nghề, sản phẩm có giá trị cao hoặc DNNVV có lợi thế cạnh tranh. c. Mục tiêu phát triển DNNVV giai đoạn 2015 tầm nhìn 2020 Đẩy nhanh tốc độ phát triển doanh nghiệp. Đến năm 2015 phấn đấu phát triển DNNVV đạt một số chỉ tiêu cụ thể như: Thành lập mới 2.500 doanh nghiệp. Đầu tư của DNNVV chiếm khoảng 20- 25% tổng đầu tư của toàn tỉnh. Đóng góp khoảng 20% trong GDP của tỉnh. Hàng năm tạo thêm khoảng 4.800 việc làm mới cho người lao động. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%. 3.2. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ sở pháp lý để hỗ trợ cho các DNNVV Cần khẩn trương rà soát văn bản pháp luật nhằm điều chỉnh những quy định chưa phù hợp, bổ sung các quy định còn thiếu hoặc 21 chưa rõ ràng. Đẩy nhanh hoàn thiện cơ chế thực thi hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo hộ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa. Cần có chính sách tạo điều kiện thuận lợi để những DNNVV hoạt động cùng ngành nghề liên kết lại nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Tỉnh cần tập trung sức làm tốt việc dự báo, cung cấp thông tin kinh tế, định hướng đầu tư, kiểm tra công tác quản lý đầu tư. Cần có cơ chế khuyến khích và hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chuyên gia để các DNNVV có thể sử dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài của viện nghiên cứu, trường đại học nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân. 3.2.2. Tăng cường phát triển về mặt số lượng các DNNVV Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Củng cố công tác tổ chức, tăng cường bổ sung cán bộ có năng lực và trang thiết bị máy móc để phục vụ tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư trong bước khởi đầu thành lập. Hoàn thiện các quy định pháp lý về giao dịch thương mại, quy định về chế độ kế toán và báo cáo tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV trong kinh doanh. Tạo điều kiện để DNNVV tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất và tiếp cận các nguồn tài chính, đẩy mạnh liên doanh, liên kết đối với sự phát triển của DNNVV. Cổng thông tin điện tử của tỉnh cần cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3.2.3. Phát triển về mặt chất lượng Cần lập đoàn kiểm tra rà soát, thống kê tất cả các DN để đánh 22 giá đúng thực trạng, nhận biết những khó khăn đề xuất của DN qua đó có định hướng thực hiện chương trình hỗ trợ sát với thực tế, phù hợp với nhu càu của DN, đồng thời xác định được những DN hoạt động không hiệu quả, yếu kém để có định hướng hỗ trợ khắc phục hay chuyển đổi phù hợp hơn. Đẩy mạnh vai trò hoạt động của trung tâm xúc tiến đầu tư. Tỉnh cần dành một khoản ngân sách nhất định để hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn. Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Có các chính sách hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với quy định của WTO. Tổ chức thực hiện các Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, chống bán phá giá hàng hóa vào Việt Nam, về đối xử tối hiệu quốc; sử dụng hữu hiệu các công cụ điều hành nhập khẩu như hạn ngạch thuế quan, hàng rào kỹ thuật theo các định chế của WTO về hàng rào kỹ thuật, chống trợ cấp phá giá, tự vệ. Đẩy nhanh thực hiện những công trình trọng điểm của Tỉnh để từ đó tạo sức bật mới cho phát triển kinh tế chung hiện nay. 3.2.4. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu. Trong những năm tiếp theo của kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển DNNVV đến năm 2020, cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Phát triển thương mại - dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống trên khắp các địa bàn trong tỉnh. Trong đó chú trọng xây dựng và phát triển loại doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, vốn ít, thu hút nhiều lao 23 động giản đơn, tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào tại địa phương, nâng cao năng lực cạnh tranh. Phát triển DNNVV trong lĩnh vực sản xuất ở Trà Vinh, phải đặt trong tổng thể phát triển chung của khu vực đồng bằng sông Cửu Long để từ đó khắc phục được tình trạng khép kín, mở ra triển vọng liên kết, hỗ trợ nhau giữa các tỉnh trong toàn khu vực. Cần cơ cấu lại mô hình hoạt động của các doanh nghiệp, theo hướng khai thác lợi thế so sánh của từng địa phương trong tỉnh. 3.2.5. Hợp tác kinh doanh quốc tế đối với DNNVV Thiết lập mối liên kết giữa các DNNVV ở Trà Vinh và mạng lưới doanh nghiệp trên toàn bộ phạm vi các nền kinh tế cả nước. Tập trung nâng cao trình độ, năng lực quản lý đối với thành phần chủ (đứng đầu DN) cũng như phát triển tay nghề của công nhân lao động nhằm phục vụ tốt, chủ động hơn trong hợp tác kinh doanh với đối tác lớn, đối tác quốc tế. 3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT Đề nghị Tỉnh tiếp tục xây dựng chương trình cụ thể hỗ trợ phát triển DNNVV trong những năm tới, đặc biệt là những doanh nghiệp cực nhỏ, tiếp tục rà soát việc vận dụng các chính sách hỗ trợ DNNVV phù hợp với quy mô chung và khả năng của tỉnh. Đề xuất với Chính phủ nên có trung tâm hỗ trợ phát triển DN qui mô quốc gia (Chức năng chính nghiên cứu thị trường thế giới và đưa ra những khuyến nghị cho các DN để các DN có định hướng trong hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra thực hiện chức năng Hỗ trợ pháp lý cho các DN trong quan hệ quốc tế.) 24 KẾT LUẬN Trong giai đoạn phát triển vừa qua của Tỉnh, các DNNVV đã góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho tỉnh, sản xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, phát huy ngành nghề truyền thống. Phát triển trải rộng trên cả tỉnh, từ thành thị đến nông thôn. Các DNNVV đã và đang góp phần quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước ta đang theo đuổi. Tuy nhiên, các DNNVV hiện nay vẫn ở tình trạng quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ thấp, các sản phẩm do các doanh nghiệp này sản xuất có chất lượng chưa cao.... Để có thể phát triển bền vững trong tiến trình gia nhập WTO, đòi hỏi sự cố gắng vượt bậc, sự lao động sáng tạo, liên kết chặt chẽ giữa các DNNVV với nhau để chúng ta mạnh hơn và phát triển nhanh hơn. Liên kết sẽ giúp doanh nghiệp loại trừ được những rủi ro bất lợi và phát triển, mà vai trò chủ đạo là Hiệp Hội Doanh nghiệp của Tỉnh, Trung tâm xúc tiến đầu tư của Tỉnh đã tác động rất lớn đến quá trình phát triển một cách hiệu quả của DNNVV ở Trà Vinh nhằm đưa thành phần DNNVV của tỉnh cùng với các thành phần kinh tế khác trong tỉnh kết hợp đưa Trà Vinh thoát khỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_phat_trien_doanh_nghiep_nho_va_vua_tren_dia.pdf
Luận văn liên quan