Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

ĐTN cho LĐNT là hoạt động có vị trí, vai trò quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần phát triển KT – XH. ĐTN là một trong những giải pháp đột phá của chiến lược phát triển KT – XH nhằm phát triển nhanh đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Luận văn đã hệ thống được những lý luận cơ bản, đây là cơ sở khoa học để đề ra các giải pháp trong chương 3. Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Kiên Giang, tác giả có tham khảo kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện của một số địa phương và quốc gia. Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn; thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT của tỉnh từ năm 2012 – 2016.Tác giả đã đưa ra 6 giải pháp nhằm giải quyết hạn chế cho các cơ quan QLNN trong giai đoạn hiện nay. Luận văn được thực hiện với sự cố gắng của bản thân tác giả và mong muốn góp phần vào đẩy mạnh công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tuy vậy, QLNN về ĐTN cho LĐNT là nội dung rộng lớn khó khăn và phức tạp nên những nội dung và đề xuất mà tác giả nêu trong luận văn chưa thể bao quát hết tất cả những vấn đề thuộc lĩnh vực này. Đồng thời, luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, nên rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn và mang tính ứng dụng cao hơn.

pdf27 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 232 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỮU TRÍ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 2 Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đinh Thị Minh Tuyết Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Hƣờng Phản biện 2: TS. Trƣơng Thị Minh Sâm Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 211 Nhà A – Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 10 – Đường 3/2 – Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh Thời gian: Vào hồi 15h00 ngày 19 tháng 7 năm 2017 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong phát triển kinh tế – xã hội đã được Đảng và Nhà nước quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện. Chính phủ đã có Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong những năm qua đã có những bước phát triển đạt kết quả, đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động, đã góp phần đáp ứng một phần yêu cầu mới đặt ra của nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc thực hiện cũng đã bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc, chuyển biến trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn tuy có nâng lên, nhưng hiệu quả chưa cao; việc thành lập và nhân rộng các mô hình chưa được nhiều địa phương quan tâm thực hiện; công tác quản lý, khảo sát, tuyên truyền, giám sát, đánh giá còn mang tính hình thức; sau đào tạo vẫn còn một bộ phận lao động nông thôn chưa tìm được việc làm hoặc có việc làm nhưng không đúng với ngành nghề đã học. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong những năm qua đã dành được nhiều sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như các nhà khoa học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu xoay quanh vấn đề này từ nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau. Trong đó, nổi bật là một số đề tài, bài viết có liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, xét trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn do đó đề tài luận văn do học viên lựa chọn không trùng với các công trình đã nghiên cứu. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 4 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Kiên Giang. Thời gian: nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ năm 2012 đến năm 2016, đề xuất giải pháp cho thời gian tới. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Phƣơng pháp luận Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu luận văn bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp xử lý thông tin và xử lý số liệu. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Về lý luận 5 Tổng hợp và hệ thống những lý luận cơ bản về đào tạo nghề và quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. 6.2. Về thực tiễn - Nghiên cứu thực trạng lao động nông thôn và đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua, từ đó xác định được nguyên nhân của thực trạng. - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 7. Kết cấu của luận văn Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn 1.1.1. Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.1.1.1. Lao động nông thôn LĐNT bao gồm toàn bộ những người lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng lao động nhưng chưa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực nông thôn. LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ đủ 15 trở lên đang sống ở nông thôn, đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực như: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ hoặc các ngành 6 phi nông nghiệp khác; những người trong độ tuổi có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. 1.1.1.2. Nghề Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể khái quát một số nét đặc trưng nhất của nghề như sau: nghề gắn liền với những kiến thức và kỹ năng. Những kiến thức và kỹ năng này không phải tự nhiên có được mà là do kết quả của đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm; Nghề là một công việc chuyên làm; Là phương tiện sinh sống gắn với cả cuộc đời hoặc phần lớn cuộc đời người lao động; Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay; Phù hợp với yêu cầu của xã hội. 1.1.1.3. Đào tạo nghề ĐTN là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận một công việc nhất định. ĐTN phục vụ cho mục tiêu KT – XH, trước hết là phương hướng phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi người đều được học tập nghề nghiệp để dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn. 1.1.1.4. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ĐTN cho LĐNT là quá trình kết hợp giữ dạy nghề và học nghề, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người LĐNT có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH nông thôn. ĐTN cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người LĐNT, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo. 1.1.2. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.1.2.1. Quản lý nhà nước Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính Nhà nước để triển khai thực hiện pháp luật, điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội, nhằm giữ gìn trật tự xã hội, phát triển KT – XH theo các 7 mục tiêu của Nhà nước. Theo đó, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành, nhằm điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu mà Nhà nước đã đặt ra. 1.1.2.2. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề QLNN về ĐTN được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý trong lĩnh vực hoạt động ĐTN. Đó là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với sự phát triển của xã hội nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nó còn được hiểu là hoạt động điều hành, phối hợp của các chủ thể QLNN, nhằm đẩy mạnh hoạt động ĐTN theo yêu cầu phát triển xã hội. 1.1.2.3. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn QLNN về ĐTN cho LĐNT là sự tác động có tổ chức và điều hành bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động ĐTN cho LĐNT, do các cơ quan quản lý ĐTN của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp ĐTN cho LĐNT, duy trì trật tự, kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu được ĐTN cho LĐNT và thực hiện các mục tiêu phát triển sự nghiệp ĐTN của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước. - Chủ thể QLNN về ĐTN cho LĐNT là Nhà nước với hệ thống các cơ quan quyền lực của nó mà trực tiếp là Chính phủ và hệ thống bộ máy QLNN từ trung ương đến địa phương. - Khách thể QLNN về ĐTN cho LĐNT là hệ thống các cơ sở đào tạo và LĐNT tham gia vào quá trình ĐTN. 1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.1.1. Ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 1956/QĐ-TTg về Đề án “ĐTN cho LĐNT đến năm 2020” với mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để LĐNT tham gia học nghề phù hợp 8 với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề; tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống người LĐNT. Quyết định còn đưa ra các chính sách đối với người học, giáo viên tham gia giảng dạy, cơ sở ĐTN cho LĐNT. 1.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để công tác ĐTN cho LĐNT được triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh, đội ngũ cán bộ quản lý từ cấp tỉnh đến huyện, xã đều được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên. Mỗi huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác ĐTN thuộc Phòng Lao động - TB&XH. 1.2.3. Điều tra khảo sát nhu cầu và quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn  Điều tra khảo sát nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT là làm tốt công tác điều tra, rà soát và dự báo nhu cầu ĐTN. Qua đó, xác định các nghề phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương, nhu cầu sử dụng lao động theo vị trí làm việc của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phương.  Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quy hoạch mạng lưới cơ sở ĐTN phải bảo đảm mở rộng quy mô hợp lý, trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của từng địa phương. Quy hoạch mạng lưới cơ sở ĐTN phải gắn với quy hoạch phát triển KT – XH của địa phương, quy hoạch phát triển nhân lực, các quy hoạch ngành, gắn với yếu tố phát triển không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng và chất lượng cao cho địa phương và trong cả nước. 1.2.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đầu tư phát triển giáo viên ĐTN có thể coi là đầu tư “nguồn” để phát triển nguồn nhân lực. Theo đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên có năng lực thường xuyên được đưa vào các chiến lược ĐTN như một mục tiêu chiến lược và biện pháp đòn bẩy chính và là giải pháp đột phá trong công tác quản lý. 9 1.2.5. Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và vật chất cho cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn Cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐTN của các cơ sở ĐTN phải luôn luôn được đầu tư, đổi mới để theo kịp tốc độ phát triển của xã hội, phù hợp với nhu cầu thực tế sản xuất theo dây chuyền tại doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị để ĐTN cho LĐNT còn thuộc về chính các cơ sở ĐTN trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội được huy động từ các đơn vị sử dụng lao động, các tổ chức phi chính phủ theo phương châm “xã hội hóa” ĐTN cho LĐNT. 1.2.6. Thanh tra, kiểm tra, tổng kết và đánh giá về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thanh tra, kiểm tra, tổng kết và đánh giá giúp nhà quản lý đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí để các hoạt động của ĐTN đúng mục đích, đúng đối tượng để đạt hiệu quả cao, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện bảo đảm công tác ĐTN cho LĐNT đạt hiệu quả và nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai thực hiện; nhằm thiết lập kỷ cương pháp luật trong hoạt động ĐTN, ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước, bảo vệ lợi ích của người tham gia học nghề và cơ sở ĐTN. 1.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.3.1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đào tạo nghề Có thể nói QLNN luôn có vị trí, vai trò quan trọng trong sự tạo lập, phát triển nguồn lực quyết định cho sự phát triển là nguồn lực con người được ĐTN đáp ứng cho yêu cầu CNH – HĐH. Vì vậy mà cần thường xuyên hoàn thiện hệ thống QLNN về ĐTN, xem nó như một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo và ĐTN của quốc gia. 1.3.2. Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Đẩy mạnh ĐTN cho LĐNT, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu LĐNT là một trong những nội dung “Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề, "Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 10 giai đoạn 2010 – 2020”. Đây được coi là giải pháp giảm nghèo nhanh và bền vững được triển khai thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa phương và được Đảng và Nhà nước ta coi là một nhiệm vụ chiến lược của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. 1.3.3 . Tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho lao động nông thôn Mục tiêu của ĐTN cho LĐNT là tạo cho họ có một nghề để có thể tự tạo việc làm trong nông nghiệp (tăng năng suất lao động) hoặc tìm được việc làm đối với các nghề phi nông nghiệp. Nói cách khác, ĐTN cho LĐNT phải gắn với “đầu ra”, gắn với giải quyết việc làm cho người lao động. 1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương 1.4.1.1. Kinh nghiệm của thành phố Cần Thơ Thành phố Cần Thơ đã có nhiều mô hình điểm về ĐTN cho LĐNT có hiệu quả cao như mô hình trồng lúa giống, mô hình may công nghiệp. Đến nay, Thành phố đã xây dựng và nhân rộng được 54 mô hình với 1.755 LĐNT được đào tạo và có việc làm. Ngoài ra các mô hình ĐTN kết hợp với giải quyết việc làm tại chỗ như may gia dụng, đan lát, làm việc tại hộ gia đình, chăn nuôi, trồng trọt; ĐTN gắn với giải quyết việc làm theo hình thức hợp đồng 3 bên như nề, hàn, sửa xe gắn máy đã giúp nhiều lao động có việc làm ổn định, nâng cao thu nhập. 1.4.1.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xuất hiện một số mô hình ĐTN cho LĐNT đem lại hiệu quả thiết thực, tạo việc làm ổn định cho hàng trăm lao động nhàn rỗi ở các địa phương như: nghề đan lục bình, đan giả mây, may công nghiệp, kỹ thuật chăm sóc và cạo mủ cao su; trồng cà tím theo tiêu chuẩn VietGAP, trồng lúa chất lượng cao. Bên cạnh các nghề phi nông nghiệp thì các nghề nông nghiệp như: trồng rau an toàn, chăn nuôi heo, trồng lúa năng suất cao, trồng hồ tiêu được tỉnh quan tâm phát triển gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn đã mang lại hiệu quả bước đầu khi giải quyết việc làm tại chỗ cho LĐNT. 1.4.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia 1.4.2.1. Kinh nghiệm của Thái Lan 11 Do chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong đó có ĐTN đáp ứng sự phát triển của thị trường cùng với việc quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực đào tạo kỹ năng nên Thái Lan đã có một số lượng lớn người lao động được tuyển dụng đặc biệt tại các thị trường trong nước và thị trường các nước Trung Đông và Châu Á. 1.4.2.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc Trong chiến lược phát triển quốc gia, Hàn Quốc đặc biệt coi trọng vấn đề phát triển nguồn nhân lực, nhân tài để đẩy mạnh, phát triển sản xuất. Bằng cách chú trọng tuyên truyền rộng rãi ý nghĩa và tầm quan trọng của chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nhân tài đối với sự phát triển đất nước. Chính phủ Hàn Quốc nhấn mạnh rằng: “Trẻ em là một bộ phận không thể tách rời khỏi nguồn tài năng trí tuệ, được coi là vốn quý nhất của quốc gia”. 1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kiên Giang Cấp ủy, chính quyền phải chỉ đạo thực hiện công tác ĐTN cho LĐNT quyết liệt bằng Chỉ thị, Đề án, kế hoạch; huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc mạnh mẽ, có sự phân công cụ thể trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành, huy động các đoàn thể tham gia tuyên truyền, vận động và phối hợp tổ chức mở các lớp ĐTN; tăng cường các nguồn lực đầu tư phục vụ ĐTN cho LĐNT như cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐTN; Cán bộ quản lý và giáo viên ĐTN phải đảm bảo về số lượng và được tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy nghề, sư phạm dạy nghề; tập trung chỉ đạo công tác ĐTN theo nhu cầu của người học và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở ĐTN với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; phải có các chính sách phát triển công tác ĐTN cho LĐNT phù hợp với thực tế và định hướng phát triển KT – XH của địa phương; công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác ĐTN cho LĐNT phải được quan tâm đúng mức; cần có chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau khi học nghề. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG 12 2.1. Khái quát về điều kiện phát triển của tỉnh và lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang 2.1.1. Khái quát về điều kiện phát triển của tỉnh Kiên Giang  Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Kiên Giang thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 6.348,53 km 2 . Kiên Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, được phân chia thành 4 tiểu vùng: tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên, tiểu vùng Tây sông Hậu, tiểu vùng U Minh Thượng, tiểu vùng biển đảo.  Điều kiện phát triển kinh tế Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam, kết nối với các nước Đông Nam Á (ASEAN), đặc biệt là Campuchia và Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Lĩnh vực nông – lâm – thủy sản duy trì mức tăng trưởng khá, bình quân 5,75%/năm và giữ vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng của tỉnh. Lĩnh vực công nghiệp – xây dựng phát triển khá, tăng bình quân 11,30%/năm. Các ngành dịch vụ tăng trưởng khá, bình quân tăng 14,91%/năm.  Điều kiện phát triển xã hội Dân số toàn tỉnh năm 2016 là 1.781.313 người, có 3 dân tộc chính, trong đó dân tộc Kinh chiếm 85,6%, dân tộc Khmer 12,49% và dân tộc Hoa 2,75%. Tỉnh Kiên Giang có số lượng lao động dồi dào với lực lượng trong độ tuổi lao động trên 1,2 triệu người. 2.1.2. Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang  Qui mô lực lượng lao động tỉnh Kiên Giang Dân số năm 2016 là 1.781.313 người, tỷ lệ nam giới chiếm tỷ trọng 50,26%, nữ 49,74% so với tổng dân số. Nguồn lao động là 1.318.171 người, trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 1.246.342 người, ngoài tuổi có tham gia lao động 71.829 người. Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân là 1.086.067 người, chiếm 60,97% so với dân số.  Đặc điểm của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang Theo số liệu điều tra dân số năm 2016 thì tổng số người từ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động là 1.318.171 người, trong đó số lao động chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật 751.357 người chiếm 57%. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động đã có sự cải 13 thiện, tuy nhiên sự cải thiện này là không đáng kể. Số lao động của tỉnh nói chung, ở khu vực nông thôn nói riêng được đào tạo còn chiếm tỷ lệ thấp, trong khi số lao động chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tay nghề còn chiếm tỷ lệ cao.  Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang Trong 5 năm qua toàn tỉnh đã tập trung giải quyết việc làm cho 165.885 lao động, bình quân hàng năm giải quyết việc làm trên 33 nghìn người, trong đó lao động có việc làm trong tỉnh chiếm khoảng 46,6% so với tổng số được giải quyết việc làm, có việc làm ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động chiếm 53,4%, tỷ lệ thất nghiệp năm 2016 là 2,39%. 2.2. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang 2.2.1. Quy mô đào tạo nghề Bảng 2.3: Quy mô đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2012 – 2016 Năm 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng số 11.104 12.461 10.493 10.415 10.561 Nguồn: Sở Lao động – TB&XH tỉnh Kiên Giang Quy mô ĐTN bình quân mỗi năm đào tạo trên 10.000 người, giai đoạn 2012 - 2016 quy mô đào tạo là 55.034 người, chiếm 27,5% so với tổng số lao động đã qua ĐTN (200.105 người). 2.2.2. Nội dung và hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn  Các ngành nghề chủ yếu đào tạo cho lao động nông thôn Việc ĐTN trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp được thực hiện theo các mô hình ĐTN sau: mô hình ĐTN nông nghiệp, mô hình ĐTN phi nông nghiệp, mô hình ĐTN ở lĩnh vực công nghiệp, kỹ thuật, dịch vụ.  Thời gian và địa điểm đào tạo ĐTN nông nghiệp được đào tạo từ 01 đến 03 tháng, ĐTN được thực hiện lưu động tại các điểm dân cư, cánh đồng, vùng chuyên canh. ĐTN phi nông nghiệp được đào tạo từ 01 đến 06 tháng theo hình thức chính quy tập trung, được tổ chức tại điểm dân cư, cơ sở sản xuất, làng nghề . 14  Thu nhập và việc làm Đối với người lao động học nghề ở lĩnh vực nông nghiệp: sau khi học nghề giúp tăng thu nhập cho lao động lên từ 1,5 đến 2 lần. Đối với lao động học nghề phi nông nghiệp: sau khi học nghề thu nhập bình quân từ 1,8 đến 2,5 triệu đồng một tháng. 2.2.3. Kết quả đào tạo nghề 2.2.3.1. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các mô hình Nhiều địa phương đã năng động xây dựng mô hình có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng nhân rộng như: mô hình đan dây nhựa, đan lục bình, mô hình nuôi cá bống tượng, cá bống mú, nuôi rùa, rắn, kỳ đà. Tổng số lao động học nghề theo các mô hình trên 2.000 người, đa số LĐNT đều được giải quyết việc làm gắn với phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, hiện vẫn còn một số mô hình xây dựng còn mang tính bộc phát, một số mô hình gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, đã ảnh hưởng đến người dân trong thực hiện mô hình. 2.2.3.2. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch giai đoạn 2012 – 2016 Qua 05 năm thực hiện ĐTN cho LĐNT, tỷ trọng lao động học nghề nông nghiệp chiếm 54,46%, lao động học nghề phi nông nghiệp chiếm 42,25% so với tổng số; qua đào tạo đã có 633 lao động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp; số hộ gia đình thoát nghèo sau một năm học nghề 540 hộ; số hộ gia đình có người tham gia học nghề có việc làm trở thành hộ khá 2.654 hộ; tỷ lệ lao động chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp sau học nghề đạt trên 20%. 2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang 2.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang Trên cơ sở các văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan, tỉnh Kiên Giang cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về ĐTN, QLNN về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn tỉnh. Chẳng hạn như: Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về phê duyệt Đề án ĐTN cho LĐNT giai đoạn 2011-2015 và định 15 hướng đến năm 2020 tỉnh Kiên Giang; Nghị quyết số 149/2010/NQ- HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về việc ĐTN cho LĐNT tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020. 2.3.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang  Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang Để triển khai có hiệu quả việc QLNN về lĩnh vực ĐTN cho LĐNT, tại tỉnh Kiên Giang cũng có bộ máy QLNN gồm có: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan khác có liên quan.  Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang Tổng số cán bộ làm công tác QLNN về ĐTN cấp tỉnh là 5 người, riêng cấp huyện bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác ĐTN cho phòng Lao động – TB&XH. 2.3.3. Điều tra khảo sát nhu cầu và quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang  Điều tra khảo sát nhu cầu học nghề tại Kiên Giang Trong 05 năm, Sở Lao động – TB&XH đã tổ chức 02 cuộc điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm trên địa bàn tỉnh. Tổng nhu cầu học nghề của LĐNT qua khảo sát, điều tra là 163.882 người, trong đó nhóm nghề phi nông nghiệp 92.991 người, nhóm nghề nông nghiệp 70.891 người. Ngoài ra, hàng năm các huyện, thành phố tổ chức các cuộc điều tra nhu cầu học nghề và rà soát danh mục nghề đào tạo tại địa phương để đăng ký về Sở Lao động – TB&XH xây dựng kế hoạch ĐTN cho LĐNT.  Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề tại Kiên Giang Được sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước và chính sách khuyến khích XHH công tác ĐTN cho người LĐNT. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới cơ sở ĐTN trên địa bàn tỉnh, năm 2016 tổng số cơ sở ĐTN và có ĐTN trên địa bàn tỉnh là 28 cơ sở. 2.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang Số lượng giáo viên tham gia ĐTN cho LĐNT là 909 người. Tuy nhiên, số cán bộ này vừa tham gia quản lý vừa kiêm nhiệm giảng dạy, 16 đa số được đưa lên từ giáo viên nên chưa được bồi dưỡng các kiến thức về quản lý, chưa được tiếp cận phương pháp mới và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý gây ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình quản lý ĐTN của đội ngũ cán bộ. 2.3.5. Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và vật chất cho cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang Để phục vụ cho sự nghiệp ĐTN cho người lao động, tỉnh đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị ĐTN của các cơ sở ĐTN về cơ bản đáp ứng được yêu cầu đào tạo các ngành nghề theo nhu cầu học nghề của người lao động, nhất là LĐNT. Kết quả trong giai đoạn 2012 – 2016, đã thực hiện đầu tư 94.621 triệu đồng nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN. Tuy nhiên nếu so với yêu cầu đa dạng của các ngành nghề đào tạo và yêu cầu của thị trường lao động thì cơ sở vật chất, trang thiết bị ở một số cơ sở đào tạo, các ngành nghề đào tạo chưa thể đáp ứng theo yêu cầu. 2.3.6. Thanh tra, kiểm tra, tổng kết và đánh giá về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang Trong thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc ĐTN cho lao động nói chung, người LĐNT nói riêng, cũng như kiểm tra, giám sát các cơ sở ĐTN đã được thực hiện. Nhưng công tác này hiện nay chỉ mới tập trung chủ yếu vào đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, giáo viên xem có đủ điều kiện mở lớp chưa. Trong khi đó, công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ĐTN nhìn chung còn ít. 2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 2.4.1. Những kết quả đạt được - LĐNT qua đào tạo đã nâng cao được tay nghề, tìm được việc làm, tăng thu nhập cho gia đình, đáp ứng nhu cầu nhân lực của các khu kinh tế, khu công nghiệp tại địa phương, nhiều mô hình đào tạo được tổ chức rất thành công. - Mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia ĐTN cho LĐNT phủ khắp từ đồng bằng, thành phố đến vùng nông thôn, hải đảo đã góp phần tạo cơ hội học nghề cho mọi người dân nông thôn. 17 - Việc hỗ trợ đầu tư kinh phí đầu tư xây dựng phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, mua sắm trang thiết bị phục vụ về ĐTN cho LĐNT tại các cơ sở ĐTN đã góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề cho người học nghề. - Công tác tập huấn nâng cao năng lực QLNN về dạy nghề, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên ĐTN ngày càng được quan tâm, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, kỹ năng dạy học cho đội ngũ giáo viên ĐTN, chuẩn hóa dần đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ĐTN. 2.4.2. Những hạn chế - Kết quả đạt được hiện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra và chưa gắn với nhu cầu sản xuất, kinh doanh; lao động tốt nghiệp khi vào làm tại doanh nghiệp phải đào tạo lại mới có thể sử dụng được. - Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành nhiều nơi chưa chặt chẽ; chưa xây dựng quy chế để phân công nhiệm vụ cụ thể; công tác tuyên truyền thiếu thông tin và thời lượng; việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Đề án chưa thường xuyên; việc triển khai và nhân rộng các mô hình chưa sát với ngành nghề của người dân trên địa bàn. - Một số địa phương chưa thực hiện tốt việc khảo sát nhu cầu học nghề, chuyển đổi nghề của LĐNT; nhiều nơi chưa xây dựng kế hoạch để đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ. - Chưa lồng ghép một cách đồng bộ, có hiệu quả giữa Đề án ĐTN cho LĐNT với các Đề án, dự án khác có liên quan như: đề án ĐTN cho bộ đội xuất ngũ, đề án xây dựng xã nông thôn mới. - Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn chưa được hợp lý, đào tạo theo hướng đa ngành nghề, chưa xây dựng quy hoạch mạng lưới trường nghề trên cơ sở năng lực thế mạnh của trường; chưa hình thành được những trường nghề chất lượng cao, chưa có cơ sở đào tạo ngoài công lập có quy mô lớn và được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh để cùng tham gia giáo dục nghề nghiệp cho người lao động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên tại một số cơ sở đào tạo còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, một 18 số cơ sở đào tạo không có giáo viên cơ hữu hoặc có giáo viên nhưng không phù hợp với ngành nghề đào tạo đã đăng ký hoạt động. 2.4.3. Nguyên nhân hạn chế - Do nhận thức của một số cấp ủy đảng, chính quyền về vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, về vai trò của công tác ĐTN để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực LĐNT chưa đầy đủ. - Công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề theo Chỉ thị số 10-CT/TW thực hiện chưa đúng quy định. Mặt khác, nhận thức của xã hội về học nghề vẫn chưa đầy đủ, nặng bằng cấp nên dẫn đến công tác tuyển sinh học nghề rất khó khăn. - Trình độ dân trí của người dân, cùng với tư tưởng trông chờ ỷ lại, đặc biệt là nông dân và hộ nghèo vùng nông thôn đa số còn thấp, từ đó chưa quan tâm và tích cực học nghề để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, vươn lên thoát nghèo. - Đầu tư kinh phí tổ chức ĐTN chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển của ngành; chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển ĐTN về quy mô và chất lượng, chưa tập trung, đồng bộ theo nghề; các nguồn lực khác đầu tư cho ĐTN còn hạn chế. - Công tác khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề cho LĐNT thực hiện chưa tốt, sự gắn kết giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động có thực hiện nhưng chưa đồng đều. - Đội ngũ giáo viên tại các cơ sở ĐTN vừa thiếu, vừa yếu; tiền lương đối với giáo viên dạy nghề còn thấp, chưa có bảng lương riêng cho giáo viên ĐTN; chưa huy động được đội ngũ chuyên gia nông nghiệp, nghệ nhân tham gia quá trình đào tạo; chưa liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp từ đó chất lượng đào tạo và việc giải quyết việc làm gặp khó khăn. CHƢƠNG 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG 19 3.1. Quan điểm và định hƣớng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ĐTN cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn. Đổi mới và phát triển ĐTN cho LĐNT theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Tạo điều kiện thuận lợi để LĐNT tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế đáp ứng yêu cầu hội nhập và từng bước tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Một là, QLNN về ĐTN cho LĐNT theo hướng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động. Hai là, QLNN theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, gắn liền với công tác giải quyết việc làm. Ba là, QLNN theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo. 3.1.2. Định hướng của tỉnh Kiên Giang về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Trong những năm gần đây, tỉnh Kiên Giang đang đẩy mạnh CNH – HĐH nên rất cần một lượng lớn nguồn nhân lực lao động xã hội qua ĐTN có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Vì vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển KT – XH của tỉnh. - Đến năm 2020, ĐTN đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo; thực hiện đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động; tập trung đẩy mạnh phát triển đa dạng ngành nghề đào tạo gắn với quy hoạch phát triển KT – XH ở các tiểu vùng trong tỉnh. 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang 3.2.1. Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh 3.2.1.1. Cụ thể hóa các quy định, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh 20 Cụ thể hóa các quy định, chính sách về ĐTN cho LĐNT cần căn cứ vào chiến lược phát triển KT – XH của tỉnh, qua đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nguồn lao động. Trong tổ chức thực hiện quy hoạch, phát triển nguồn lao động cũng được xây dựng thành một giải pháp để triển khai thực hiện, đây là cơ sở để hoàn thiện và xây dựng các kế hoạch ĐTN. 3.2.1.2. Tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh  Chính sách với người học nghề Chính sách thu hút, sử dụng người lao động sau đào tạo có vai trò quan trọng kích thích người LĐNT tham gia học nghề. Các chính sách cụ thể như: tiền lương, thu nhập, phương tiện làm việc, cải thiện điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội đối với lao động chuyên môn kỹ thuật. Tỉnh cần tăng cường hơn nữa thực hiện chính sách hỗ trợ cho người học nghề thuộc đối tượng người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật.  Chính sách đối với cơ sở đào tạo Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo công lập phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, về tài chính và các hoạt động khác trong khuôn khổ những quy định của Nhà nước. Hoàn thiện các quy định về mô hình quy chế hoạt động của các cơ sở ĐTN ngoài công lập. Xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ sở ĐTN ngoài công lập đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về ĐTN. Ưu đãi về đầu tư, cung ứng trang thiết bị đào tạo, đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Thu hút học sinh tốt nghiệp loại giỏi và những người có năng lực đang làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao và sử dụng làm giáo viên ở các cơ sở đào tạo. Xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính cho các cơ sở, khuyến khích cán bộ giáo viên đi học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là được đào tạo kỹ năng nghề ở các nước có sự phát triển về ĐTN như Đức, Nhật, Hàn Quốc.  Chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 21 Cần hoàn chỉnh các quy định về ngạch, bậc lương đối với giáo viên, giảng viên ĐTN. Xây dựng các chính sách hỗ trợ riêng của tỉnh cho các giáo viên ĐTN được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, nhất là đào tạo trình độ cao (sau đại học). Thực hiện chính sách ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút nghệ nhân, thợ bậc cao, học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tham gia công tác ĐTN. 3.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và mạng lưới cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.2.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để hoàn thiện và củng cố bộ máy QLNN về ĐTN cần thống nhất một số giải pháp sau: - Thực hiện phân cấp quản lý ĐTN cho LĐNT. Sở Lao động – TB&XH chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm: tham mưu với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo về quy hoạch hệ thống ĐTN và hoạt động ĐTN; cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung QLNN về ĐTN cho LĐNT. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách chi cho ĐTN hàng năm. - Đầu tư đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ hoạt động chuyên môn cho hoạt động của cán bộ làm công tác QLNN về ĐTN, đặc biệt là những địa bàn còn kém phát triển KT – XH, các huyện, xã nghèo miền núi. - Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ QLNN đảm bảo các đối tượng này được trang bị kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ quản lý ĐTN. - Riêng đối với cấp xã, Đảng ủy, chính quyền cần chủ trương thành lập các tổ công tác, huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội. 3.2.2.2. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn Các giải pháp để từng bước hình thành hệ thống cơ sở ĐTN hoàn chỉnh, cụ thể: 22 - Phát triển mạng lưới cơ sở ĐTN theo 3 hướng: hình thành các trường cao đẳng, trung cấp có năng lực ĐTN chất lượng cao; phát triển các trường cao đẳng, trung cấp có năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu kỹ thuật trực tiếp của địa phương; Phát triển các trung tâm ĐTN ở cấp huyện. - Các cơ sở ĐTN của Nhà nước, chủ yếu là các trường cao đẳng, trung cấp có quy mô lớn, thiết bị ĐTN hiện đại để dạy các nghề kỹ thuật, công nghệ cao, nghề đặc thù cần đầu tư lớn mà nền kinh tế có nhu cầu. - Phát triển mạnh các cơ sở ĐTN trong các doanh nghiệp để ĐTN trong doanh nghiệp và gắn với doanh nghiệp, kết hợp thực hành tại doanh nghiệp. - Phát triển các cơ sở ĐTN tư thục, ĐTN trong các làng nghề, các cơ sở ĐTN của tổ chức xã hội, đầu tư nước ngoài đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và việc làm cho người lao động. 3.2.3. Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn - Về phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ĐTN: + Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ĐTN để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. + Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia ĐTN cho LĐNT. + Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho giáo viên để bổ sung giáo viên cho các trung tâm ĐTN chưa đủ giáo viên cơ hữu. + Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho LĐNT sau học nghề. + Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác ĐTN thuộc phòng Lao động - TB&XH. - Về phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo: 23 + Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. + Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo và của các trường đại học, cao đẳng đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy. + Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy mới, truyền đạt tích cực, chú trọng thực tế thực hành và xử lý các tình huống, phù hợp đối tượng giảng dạy. + Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo. Việc cải cách về chế độ chính sách của tỉnh cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau: Một là, về chế độ, chính sách đối với giáo viên ĐTN. Cần tiếp tục ban hành những chính sách, chế độ đối với giáo viên ĐTN mang tính đồng bộ nhằm khuyến khích, thu hút những người có tài, có đức làm giáo viên ĐTN. Hai là, về đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai cho các cơ sở ĐTN, cần tập trung giải quyết các vấn đề theo từng loại hình cơ sở đào tạo. Ba là, về bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên ĐTN hiện có. Hiện tại vẫn phải tiếp tục sử dụng đội ngũ giáo viên đương chức. Họ vẫn là lực lượng chủ yếu để ĐTN trong vòng 10 năm tới, vì vậy phải có các giải pháp bồi dưỡng kịp thời để họ đủ sức đáp ứng với nhu cầu về chất lượng ngày càng cao trong những năm tới. 3.2.4. Tăng hỗ trợ nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất từ ngân sách của tỉnh, Trung ương và huy động xã hội hóa đào tạo nghề cho lao động nông thôn  Tăng cường hỗ trợ nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất từ ngân sách của tỉnh, Trung ương Ưu tiên đầu tư đào tạo những ngành nghề phục vụ nhu cầu thị trường lao động tại địa phương. Song song với việc đó, cần thực hiện đổi mới cơ chế quản lý về tài chính theo hướng phân cấp quản lý, trao quyền chủ động về tài chính và thực hiện chế độ công khai, minh bạch 24 về tài chính. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần có giải pháp để huy động sự đóng góp của người học nghề thông qua học phí, có chính sách huy động sự đóng góp từ phía doanh nghiệp, người sử dụng LĐNT đã qua ĐTN; huy động sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội nhằm phát triển sự nghiệp ĐTN cho LĐNT.  Huy động XHH đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để có thể huy động XHH ĐTN cho LĐNT, cần có một số giải pháp sau: - Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách XHH ĐTN đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, địa phương, các doanh nghiệp, các cơ sở ĐTN công lập, ngoài công lập và toàn xã hội để có sự nhận thức đúng đắn, đầy đủ, từ đó thu hút ngày càng nhiều lực lượng xã hội tham gia vào sự nghiệp XHH ĐTN, thu hút được nhiều nguồn lực tham gia vào công tác ĐTN. - Không ngừng hoàn thiện các chính sách, pháp luật, nhất là các thủ tục hành chính, theo hướng đơn giản, tiện lợi và hỗ trợ tích cực cho các cơ sở ĐTN tư thục từ khi bắt đầu thành lập cũng như trong quá trình hoạt động. - Xây dựng các cơ chế, chính sách về đất đai, tín dụng, thuế, hỗ trợ đầu tư nhằm khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào ĐTN. - Nhà nước cần xây dựng chính sách hỗ trợ, đầu tư cho các cơ sở đào tạo không phân biệt công lập hay tư thục khi mở các ngành đào tạo nặng nhọc, độc hại, các ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, ngành nghề trọng điểm phục vụ phát triển KT – XH của tỉnh, ĐTN cho LĐNT. - Các chính sách về miễn, giảm học phí hay các chế độ chính sách dành cho học viên cần được thực hiện bình đẳng cho người học không phân biệt công lập hay tư thục. - Nhà nước tiến hành đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở ĐTN tư thục đã được kiểm định chất lượng. 3.2.5. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi phạm trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên đội ngũ giáo viên, việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả 25 đào tạo, cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề. Kiểm tra việc chấp hành các quy định, thực hiện các chính sách của Nhà nước về học phí, miễn giảm học phí cho các đối tượng. Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đã được phân cấp trong hoạt động ĐTN cho LĐNT và kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và ĐTN cho LĐNT. Đặc biệt kiểm tra giám sát về các đối tượng hưởng thụ lợi ích của đề án, trong đó chú ý đến lợi ích của cán bộ, giáo viên và lợi ích của người học. 3.2.6. Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn Để giải quyết tình trạng trên, cần chú ý giải quyết một số vấn đề chủ yếu sau: Về phía cơ sở ĐTN: - Chủ động xác định số lượng nghề đào tạo, quy mô đào tạo trên cơ sở năng lực của cơ sở và nhu cầu của doanh nghiệp; xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. - Có sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo; trong việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; trong quá trình giảng dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; phản hồi chất lượng “sản phẩm” đào tạo. - Dạy kiến thức nghề cho người lao động đã có kỹ năng nghề được đào tạo tại doanh nghiệp hoặc tích lũy được trong quá trình lao động, để được cấp phát văn bằng, chứng chỉ nghề. - Hình thành bộ phận quan hệ doanh nghiệp trong các cơ sở ĐTN để nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp và hợp tác với doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo; đẩy mạnh việc ký hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp. - Thực hiện tư vấn nghề nghiệp cho người học. Về phía doanh nghiệp sử dụng LĐNT: 26 - Doanh nghiệp phải có chiến lược, kế hoạch phát triển nhân lực phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh. - Phát triển cơ sở ĐTN tại doanh nghiệp; đẩy mạnh ĐTN tại chỗ và bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động. - Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ sở ĐTN về nhu cầu lao động. - Tạo điều kiện cho học sinh các cơ sở ĐTN thực tập tại các thiết bị của doanh nghiệp; giáo viên ĐTN được đi thực tế tại doanh nghiệp. - Doanh nghiệp tham gia xây dựng tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và tham gia giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của người học nghề; tham gia đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động qua đào tạo. - Hỗ trợ cung cấp sản phẩm mới của doanh nghiệp cho cơ sở ĐTN làm thiết bị đào tạo. - Tổ chức đào tạo nghề tại doanh nghiệp với nhiều hình thức khác nhau cho những lao động tuyển mới chưa qua ĐTN và nâng cao kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ nghề cho người lao động. - Tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ. Về cơ chế chính sách: - Bổ sung cơ chế chính sách để huy động các doanh nghiệp tham gia ĐTN và phát triển cơ sở ĐTN tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có hoạt động ĐTN, các chi phí đào tạo được tính trong chi phí giá thành; được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được trích một phần thu nhập trước thuế để thực hiện ĐTN. - Chính sách đối với người lao động qua ĐTN và tự nâng cao tay nghề trong quá trình làm việc. - Chính sách đối với người học những nghề đặc thù, nặng nhọc, độc hại khó tuyển dụng. - Có chính sách đầu tư đặc biệt cho ĐTN để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp về số lượng, chất lượng. 27 - Có chính sách để tăng cường các hoạt động tư vấn nghề nghiệp tại cơ sở ĐTN và tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học viên lựa chọn nghề nghiệp phù hợp khi vào trường; đồng thời những thông tin cần thiết về chỗ làm việc khi sắp tốt nghiệp. KẾT LUẬN ĐTN cho LĐNT là hoạt động có vị trí, vai trò quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần phát triển KT – XH. ĐTN là một trong những giải pháp đột phá của chiến lược phát triển KT – XH nhằm phát triển nhanh đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Luận văn đã hệ thống được những lý luận cơ bản, đây là cơ sở khoa học để đề ra các giải pháp trong chương 3. Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Kiên Giang, tác giả có tham khảo kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện của một số địa phương và quốc gia. Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn; thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT của tỉnh từ năm 2012 – 2016.Tác giả đã đưa ra 6 giải pháp nhằm giải quyết hạn chế cho các cơ quan QLNN trong giai đoạn hiện nay. Luận văn được thực hiện với sự cố gắng của bản thân tác giả và mong muốn góp phần vào đẩy mạnh công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tuy vậy, QLNN về ĐTN cho LĐNT là nội dung rộng lớn khó khăn và phức tạp nên những nội dung và đề xuất mà tác giả nêu trong luận văn chưa thể bao quát hết tất cả những vấn đề thuộc lĩnh vực này. Đồng thời, luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, nên rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn và mang tính ứng dụng cao hơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_dao_tao_nghe_cho_lao_do.pdf
Luận văn liên quan