Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài trong tương lai là một trong những trung tâm trung chuyển hàng không lớn nhất của cả nước, có khả năng cạnh tranh với các Cảng hàng không của các nước trong khu vực Đông Nam Á. Vì vậy, đòi hỏi hoạt động QLNN trong đó có QLNN về Hải quan phải không ngừng được hoàn thiện và nâng cao cho phù hợp với trình độ phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong những năm qua, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt QLNN về Hải quan, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn do Cục Hải quan Tp. Hà Nội giao và các nhiệm vụ chính trị của cửa khẩu sân bay quốc tế. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động QLNN về Hải quan của Chi cục, đã được Đề tài làm rõ trong Chương 2 cũng như các nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế đó. Để khắc phục các hạn chế, tồn tại và phát triển theo đúng chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020, dựa trên các căn cứ khoa học trong Chương 3 Đề tài đã xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp trong thời gian tới. Các giải pháp nếu được áp dụng hy vọng sẽ góp phần tạo lập môi trường QLNN về hải quan đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hoạt động XNK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, vừa phát triển giao thương quốc tế vừa khuyến khích sản xuất trong nước, đảm bảo an ninh kinh tế và an ninh chính trị của nước ta.

pdf26 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 371 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ương đương Chi cục Hải quan của một số nước trên thế giới. Theo đó, căn cứ Luật Hải quan 2014, Quyết định số 1169/QĐ- TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, luận văn đã làm sáng tỏ về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục đích quản lý, phạm vi quản lý, hình thức quản lý của Chi cục Hải quan; nội dung QLNN về Hải quan tại Chi cục Hải quan. Ngoài ra, luận văn còn tham khảo kinh nghiệm quôc tế trong QLNN về hải quan tại cấp QLNN tương đương Chi cục Hải quan của Việt Nam nhằm rút ra bài học cho Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của Chương 1 là tiền đề để tác giả triển khai các vấn đề và nội dung nghiên cứu tại Chương 2 và Chương 3 của Luận văn. 7 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài Ngày 30/12/1977, Trạm Hải quan sân bay quốc tế Thủ đô (Nội Bài) chính thức đi vào hoạt động. Đầu những năm 1980, hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thủ đô ngày càng mở rộng, các hoạt động buôn bán vận chuyển trái phép hàng hóa qua địa bàn tăng lên rõ rệt với diễn biến phức tạp. Vì vậy, ngày 2/6/1981, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương ký Quyết định số 583/BNT/TCCB chuyển Trạm Hải quan sân bay quốc tế Thủ đô (Nội Bài) thành Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Thủ đô, được biên chế thành 4 tổ: Tổ Hành lý, Tổ Sân đỗ, Tổ Quà biếu và Tổ Kho hàng. Theo Quyết định số 101/TCHQ-TCCB ngày 3/8/1985, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Thủ đô trực thuộc Cục Hải quan Trung ương đã chính thức được đổi tên thành Hải quan cửa khẩu sân bay Nội Bài, trực thuộc Hải quan Thành phố Hà Nội. Ngày 07/3/1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan. Theo Nghị định 16/NĐ-CP ngày 07/3/1994, Hải quan cửa khẩu sân bay Nội Bài trực thuộc Hải quan Thành phố Hà Nội được đổi tên thành Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Như vậy, kể từ khi thành lập, Hải quan Nội Bài đã 4 lần thay đổi tên. 2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 2.2.1. Về tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 2.2.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý Ngày 31/12/2013, Cục trưởng Cục Hải quan Tp. Hà Nội đã ký ban hành Quyết định số 2061/QĐ-HQHN về việc quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài và nhiệm vụ của các Đội, Tổ công tác thuộc Chi cục. Theo đó, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài được cơ cấu gồm 7 đội và 2 tổ nghiệp vụ: Đội Thủ tục hành lý khách xuất cảnh, Đội Thủ tục hành lý khách nhập cảnh, Đội Thủ tục hàng hóa xuất khẩu, Đội Thủ tục hàng hóa nhập khẩu, Đội Giám sát, Đội Quản lý Thuế, Đội Tổng hợp, Tổ Kiểm soát Hải quan, Tổ Kiếm soát phòng chống ma túy. Nhìn chung, sau nhiều lần thay đổi, tách, nhập, bổ sung thêm các tổ, đội, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã có một cơ cấu bộ máy tương đối hoàn thiện để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác đặc thù tại cửa khẩu sân bay. Tuy nhiên, với một Chi cục là điểm “nóng” của các hoạt động buôn lậu, vận chuyển hàng hóa, đồng thời phải thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đất nước, một Tổ chuyên gia để xác định giá trị tính thuế, kế toán thuế, phân loại hàng hóa giúp việc Chi cục trưởng dường như vẫn còn bỏ ngỏ. 8 2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ - Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Cảng sân bay quốc tế Nội Bài, các địa điểm kiểm tra tập trung, các địa điểm kiểm tra khác theo quy định của pháp luật và các địa bàn do Cục Hải quan Tp. Hà Nội quản lý. - Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế, hoàn thuế VAT cho khách xuất cảnh và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. - Thực hiện quản lý và sử dụng đơn vị dự toán cấp III trực thuộc đúng theo sự hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát của Phòng Tài vụ - Quản trị thuộc Cục Hải quan Tp. Hà Nội. - Thực hiện kiểm tra, kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục. - Thực hiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. - Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với phương tiện xuất nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cửa khẩu; hành lý xuất nhập cảnh, quá cảnh; hành khách xuất nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. - Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục. - Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan Tp. Hà Nội và của Tổng cục Hải quan. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trên địa bàn. - Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền được pháp luật quy định. - Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan. 9 - Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan Tp. Hà Nội. - Thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục Hải quan Tp. Hà Nội và Tổng cục Hải quan. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan Tp. Hà Nội giao. 2.2.1.3. Đội ngũ cán bộ Tính đến 12/2015, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài có 234 cán bộ công chức (gồm 09 hợp đồng ngắn hạn; 11 hợp đồng 68; 214 cán bộ công chức), trong đó cán bộ công chức có trình độ cao đẳng là 21 người chiếm 8,97 %; trình độ đại học có 196 người, chiếm 83,76 %; thạc sỹ là 17 người, chiếm tỷ lệ 7,27 %. Số cán bộ tốt nghiệp đại học hệ chính quy và thạc sỹ đa phần là những công chức mới tuyển dụng, có thâm niên công tác dưới 7 năm. Đây là những công chức trẻ, thâm niên công tác ngắn, tuy trình độ cao nhưng kinh nghiệm công tác chưa nhiều. Về tổng thể, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài chưa có được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao đông đảo bởi lẽ trước đây nguồn nhân lực cán bộ Hải quan chủ yếu được đào tạo tại Trường Cao đẳng Hải quan từ 1986 - 2005. Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan được thành lập năm 2005 và Khoa Thuế và Hải quan (thuộc Học viện Tài chính) được thành lập năm 2003. Với hệ thống các trường đào tạo chuyên ngành về hải quan còn yếu và thiếu, bậc đào tạo cao nhất về chuyên ngành Hải quan đến nay là cử nhân nên chất lượng nguồn nhân lực đầu ra phục vụ ngành Hải quan chưa thực sự đáp ứng với yêu cầu thực tiễn. Đây là thực trạng chung của ngành Hải quan nói chung và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng, đặt ra nhu cầu cải tiến và nâng cao trình độ của cán bộ công chức để đáp ứng được với yêu cầu đề ra của công việc hiện nay. 2.2.2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 2.2.2.1. Công tác giám sát quản lý Nổi bật trong công tác giám sát quản lý trong 5 năm qua (2011 - 2015) là hoạt động chủ động xây dựng, phối hợp xây dựng nhiều quy chế phối kết hợp quy định nội bộ nhằm tăng cường công tác QLNN về Hải quan, phát huy sức mạnh tổng hợp các lực lượng trên địa bàn sân bay quốc tế Nội Bài, điển hình là: Quy chế phối hợp giữa Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong công tác kiểm tra, soi chiếu hành khách, hành lý, hàng hóa các chuyến bay quốc tế đi; Quy chế phối hợp giữa Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài và các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng, Trung tâm an ninh hàng không Nội Bài; Kế hoạch phối hợp giữa Công an huyện Sóc Sơn và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; Quy chế phối hợp các lực lượng đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động của tội phạm vận chuyển ma túy qua đường hàng không; Quy chế phối hợp trong công 10 tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, an ninh trật tự tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài; kế hoạch phối hợp điều hành xử lý sự cố mất kết nối mạng cơ sở tại nhà ga hành khách T2 Tuy nhiên, công tác giám sát quản lý của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài cũng không tránh khỏi những tồn tại nhất định như: một số nội dung công tác giám sát quản lý chưa được triển khai nghiêm túc (vẫn còn tình trạng hành lý thất lạc, bị lục lọi; việc kinh doanh kho bãi, cảng bất cập nhiều năm vẫn chưa được giải quyết); công tác giám sát quản lý loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất gặp nhiều khó khăn; bất cập trong công tác giám sát, quản lý tại khu vực kho hàng hóa để gian lận thương mại, trốn thuế 2.2.2.2. Công tác thu thuế xuất nhập khẩu Trong giai đoạn 2011 – 2015, Chi cục luôn thực hiện nghiêm túc Luật Quản lý thuế, phối hợp có hiệu quả với Kho bạc, Ngân hàng trong công tác thu thuế XNK, thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Công tác quản lý giá được Lãnh đạo Chi cục quan tâm đúng mức, nhờ vậy, đã có 4/5 năm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu thuế được giao. Tuy nhiên, công tác thu thuế XNK cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế; thời kỳ bắt đầu thực hiện hoàn thuế GTGT hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh không tránh khỏi bị động, lúng túng 2.2.2.3. Công tác điều tra chống buôn lậu và xử lý vi phạm Giai đoạn 2011 – 2015, hoạt động buôn lậu, vận chuyển hàng cấm qua CKSBQT Nội Bài luôn diễn ra dưới nhiều hình thức, thủ đoạn tinh vi như: lợi dụng thủ tục Hải quan điện tử; giả mạo hồ sơ Song công tác phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn trong việc thực hiện Nghị định 27/2011/NĐ-CP ngày 09/4/2011 về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không còn hạn chế; văn bản hướng dẫn thực hiện một số Luật thiếu đồng bộ (Thí dụ: Luật xử lý vi phạm hành chính đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 tuy nhiên đến ngày 05/12/2013 Nghị định 127 và Thông tư hướng dẫn mới có hiệu lực); sự phối kết hợp giữa các cơ quan hữu quan tại sân bay Nội Bài có mặt chưa thực sự đồng bộ so với yêu cầu đề ra; hệ thống máy soi, thiết bị giám sát hoạt động thiếu ổn định, thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát bị hư hỏng xuống cấp Trước thực trạng trên, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã tiến hành xây dựng kế hoạch phương án đấu tranh, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hoá tạm nhập tái xuất; phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành, các cơ quan chức năng về điều tra cơ bản, nắm tình hình và xử lý thông tin trong công tác kiểm soát phòng chống vận chuyển trái phép chất ma túy qua đường hàng không; xác định rõ địa bàn trọng điểm, thường xuyên cảnh báo các phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại và nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBCC; củng cố và phát triển mối quan hệ phối hợp công 11 tác với các lực lượng chức năng nhằm đáp ứng yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin; tăng cường công tác thu thập thông tin tình hình Doanh nghiệp, thông tin quản lý rủi ro; triển khai các phương án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua đường hàng không; niêm yết đường dây nóng để thu nhận thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại 2.2.3. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về hải quan Công tác tuyên truyền pháp luật về hải quan tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã hỗ trợ rất lớn trong việc thực thi công vụ của công chức, cán bộ trong Chi cục, tạo điều kiện thuận cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong hoạt động xuất, nhập khẩu. Song trên thực tế hoạt động tuyên truyền vẫn còn đơn điệu, dập khuôn, kém hấp dẫn; chưa có cơ chế thu nhận, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về hạn ngạch các mặt hàng xuất nhập khẩu cấp cho doanh nghiệp, thông tin phá sản, giải thể, sát nhập, chuyển loại hình của doanh nghiệp...; hoạt động tuyên truyền chưa theo kịp số lượng văn bản pháp luật vô cùng đa dạng, phong phú có liên quan tới hoạt động của ngành Hải quan và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài; nội dung phổ biến về các Công ước quốc tế, Nghị định thư về bảo vệ môi trường chưa được coi trọng; chưa tổ chức định kỳ đánh giá, tổng kết về kết quả và hiệu quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hải quan để rút ra các bài học kinh nghiệm 2.2.4. Thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động Giai đoạn 2011 – 2015, thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. Theo đó, Chi cục đã phối hợp với các cơ quan ban ngành chức năng đón tiếp thành công hàng chục lượt đoàn khách ngoài nước đến Việt Nam; đón tiếp các cơ quan cấp trên trong và ngoài ngành làm việc tại Chi cục. Ngoài ra, Chi cục đã tổ chức thành công 03 Hội nghị sơ kết hai năm phối hợp với các đơn vị hữu quan đóng tại địa bàn trong công tác phòng, chống vận chuyển trái phép các chất ma túy; thường xuyên phối hợp lực lượng Công an Phòng cháy, Chữa cháy đảm bảo an toàn khu vực làm việc và các kho hàng hóa, kho lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ; đẩy mạnh thực hiện quy chế làm việc và phối hợp công tác với các cơ quan hữu quan trên địa bàn 2.2.5. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Từ năm 2011 – 2015, Chi cục đã xây dựng quy hoạch cán bộ Lãnh đạo giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2021 (74 đồng chí); đề xuất với cấp trên bổ nhiệm 44 cán bộ lãnh đạo gồm: 01 đ/c Chi cục trưởng, 06 đ/c Phó Chi cục trưởng, 12 đ/c Đội trưởng, 25 đ/c Phó Đội; thực hiện 9 đợt luân chuyển trong nội bộ với 202 cán bộ công chức, tiếp nhận và phân công công tác cho 106 CBCC từ đơn vị khác chuyển đến. Chi cục đã tổ chức 05 lớp học Tiếng Anh chuyên ngành Hải quan, cử 80 CBCC tham gia các khoá học Quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên và Chuyên viên chính, 35 CBCC tham gia lớp cao học các chuyên ngành. Chủ động tập huấn về 12 nghiệp vụ hải quan tại đơn vị theo từng chuyên đề như trị giá tính thuế, quản lý rủi ro, xử lý vi phạm, phối hợp với Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an mở lớp tập huấn công tác phòng chống, vận chuyển trái phép các chất ma tuý... nhằm nâng cao khả năng làm việc và tính chuyên nghiệp cho CBCC. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2015 Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài vẫn còn tình trạng thiếu biên chế, chất lượng CBCC không đồng đều ảnh hưởng đến việc phân công, bố trí lực lượng tại một số bộ phận công tác như khu vực giám sát sân đỗ, Đội Thủ tục hành lý xuất, Thủ tục hành lý nhập khẩu, Đội Tổng hợp, Tổ Kiểm soát Chống buôn lậu. Ngoài ra, phương pháp điều hành chỉ đạo của một số cán bộ cấp đội chưa được đổi mới, thiếu toàn diện, còn biểu hiện chủ quan, thụ động, tư thế tác phong làm việc, giao tiếp của một số CBCC chưa đảm bảo văn minh, lịch sự. Hoạt động của một số Tổ công tác hiệu quả còn có mặt hạn chế do bán chuyên trách và một số thiếu chuyên tâm đối với công việc được giao 2.2.6. Tổ chức ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại Tổ chức ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã đem lại nhiều hiệu quả song chưa thực sự tương xứng với đòi hỏi thực tế khách quan. Trang bị kỹ thuật phục vụ cho công tác giám sát, kiểm tra hàng hoá, thiết bị công nghệ thông tin không đồng bộ. Một số trang thiết bị nghiệp vụ tại Chi cục được lắp đặt từ nhiều năm nên đã xuống cấp, không còn hiệu quả trước sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại và nhiều thủ đoạn mới tinh vi của các đối tượng, nhất là đối tượng buôn lậu, vận chuyển hàng cấm qua cửa khẩu, biên giới. Việc triển khai máy soi container bước đầu chỉ thực hiện tại 01 Trung tâm máy soi trong khi nhu cầu sử dụng thiết bị hiện đại này lớn hơn rất nhiều. Một số chương trình, hệ thống tin học phục vụ nghiệp vụ còn một số hạn chế. Chương trình quản lý dữ liệu giá (GT01) có nhiều lỗi, chưa tương thích cùng lúc với nhiều chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan khác, gây khó khăn cho quá trình tác nghiệp. Một số khâu nghiệp vụ, việc quản lý và xử lý công việc vẫn thực hiện thủ công, chưa đẩy mạnh việc ứng dụng hoàn toàn công nghệ thông tin... 2.2.7. Thống kê nhà nước về Hải quan Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài thống kê kim ngạch của những mặt hàng chủ yếu tại Chi cục, từ đó đánh giá và phân tích khái quát về diễn biến xuất nhập khẩu, xu hướng nhập siêu, xuất siêu, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu thống kê nhà nước về Hải quan, làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác phục vụ kịp thời cho công tác hoạch định, chỉ đạo, điều hành về các chính sách kinh tế, thương mại và thuế của Cục Hải quan Tp. Hà Nội nói riêng và các cơ quan nhà nước nói chung. Tuy nhiên, công tác thống kê nhà nước về hải quan tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài còn tồn tại nhiều hạn chế như: Loại hình cung cấp thông tin chưa đa dạng, thông tin được xử lý, phân tích chủ yếu dừng ở các báo cáo định kỳ, khả 13 năng phân tích, dự báo rất hạn chế, hầu hết thông tin ở mức độ đưa tin; sự phối hợp của các cơ quan quản lý trong việc cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu kém hiệu quả: việc thu nhận, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước còn thấp, việc trao đổi các thông tin khác như hạn ngạch các mặt hàng xuất nhập khẩu cấp cho doanh nghiệp, thông tin phá sản, giải thể, sát nhập, chuyển loại hình của doanh nghiệp... với các cơ quan quản lý của Nhà nước khác chưa được thực hiện; đầu tư nguồn lực cho công tác thống kê chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài phục vụ thống kê nhà nước về Hải quan còn yếu, chưa có các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác phân tích, dự báo số liệu thống kê. Số lượng cán bộ làm công tác thống kê vừa yếu về trình độ, thiếu về số lượng; cơ sở pháp lý để thực hiện công tác thống kê còn nhiều bất cập, mặc dù đã có Luật Thống kê và Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan của Bộ Tài chính nhưng các văn bản pháp quy về công tác thống kê do các cơ quan chức năng ban hành chưa theo sát với thực tế; nhận thức sai lệch về tầm quan trọng của công tác Thống kê nhà nước về Hải quan, hiện tượng nhập tờ khai không đầy đủ, chính xác, các báo cáo thống kê lập không đúng thời gian và còn sai sót vẫn diễn ra; chưa có cơ chế rõ ràng việc cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu điều tra thị trường của doanh nghiệp, các chỉ tiêu thông tin cho phép cung cấp cũng chưa được xác định 2.2.8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan Trong công tác giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp, Chi cục luôn thực hiện nghiêm túc Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Chi cục thực hiện nghiêm quy chế tiếp dân, thường xuyên giải quyết kịp thời các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài. Chi cục đã niêm yết công khai họ tên, số điện thoại của cán bộ lãnh đạo các cấp để kịp thời nhận các phản ánh của công dân; công khai thủ tục hành chính tại các Đội có phát sinh nghiệp vụ hải quan và tại trụ sở Chi cục; công khai lịch tiếp dân, nội quy tiếp dân, số điện thoại các đường dây nóng 04. 38843264. Mọi thắc mắc, khiếu nại được giải quyết thỏa đáng, đúng chính sách pháp luật, đúng thẩm quyền. Với những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Chi cục đã kịp thời báo cáo, đề xuất Cục Hải quan Tp. Hà Nội xem xét, giải quyết. 2.3. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý Nhà nƣớc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 2.3.1. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác QLNN tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài giai đoạn 2011 – 2015 còn tồn tại một số hạn chế sau: - Cải cách thủ tục hành chính chưa triệt để, còn xảy ra tình trạng doanh nghiệp thắc mắc, khiếu nại vì “quy trình một cửa nhưng nhiều khóa” hay trả lời vướng mắc chậm trễ. Phương pháp quản lý còn nhiều thủ công, chưa thực sự đơn giản, hiện đại 14 như nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Công tác quản lý doanh nghiệp còn có sơ hở để doanh nghiệp lợi dụng gian lận, trốn thuế. - Một số lĩnh vực nghiệp vụ thực hiện chưa tốt, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Điển hình là quy trình hướng dẫn thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS chưa lường hết các tình huống phát sinh đặc biệt tại khâu giám sát; hệ thống thông tin liên quan kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS đôi lúc chưa thông suốt và thiếu một số chức năng phục vụ quản lý; quy định 1 tờ khai chỉ khai được tối đa 50 dòng hàng dẫn đến các lô hàng trên 50 dòng phải tách thành nhiều tờ khai; một số cán bộ áp dụng quy định quá máy móc gây bức xúc cho DN, ách tắc hàng hóa tại kho - Việc thực hiện Tuyên ngôn phục vụ khách hàng đôi lúc còn mang tính hình thức, các biện pháp giám sát việc thực hiện chưa sâu sát, hiệu quả. Công tác giám sát quản lý hàng hóa XNK gặp khó khăn do kho bãi của các công ty NCTS và ALS chật hẹp, do vậy chưa thể phân định rõ ràng kho chứa hàng hoá quốc tế và quốc nội. - Trong điều tra chống buôn lậu, công tác điều tra nghiên cứu nắm tình hình, sưu tra, cơ sở bí mật, kiểm soát tiền chất, sử dụng chó nghiệp vụ, phối hợp với cơ quan công an xử lý tang vật là ma túy chưa đạt hiệu quả cao. - Thực hiện chỉ tiêu thủ tục hải quan điện tử, kết quả còn thấp so với yêu cầu, bên cạnh nguyên nhân khách quan do tính đặc thù của doanh nghiệp, hàng hoá xuất nhập khẩu làm thủ tục tại đơn vị và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn do sự quan tâm chưa đúng mức và phối kết hợp giữa các bộ phận chưa thật sự đồng bộ 2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế 2.3.2.1. Nguyên nhân chủ quan: Về đội ngũ cán bộ công chức hải quan, cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật. 2.3.2.2. Nguyên nhân khách quan - Xu thế hội nhập quốc tế: - Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước khác: Cản trở không nhỏ tới hoạt động QLNN của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài là hệ thống pháp luật về hải quan chồng chéo giữa các Bộ, nhiều quy định chưa rõ ràng, thống nhất, dẫn đến cách hiểu khác nhau giữa các ngành, gây cản trở trong hoạt động phối hợp. - Ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp: Mặt bằng am hiểu pháp luật trong kinh doanh của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hiện ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Bên cạnh các doanh nghiệp chưa nắm vững luật nên lúng túng khi phải đối mặt với những rủi ro liên quan đến pháp luật, thậm chí phải gánh chịu những tổn thất to lớn trong các giao dịch với nước ngoài còn có các doanh nghiệp hiểu rõ luật nhưng vì lợi ích kinh doanh nên cố tình lợi dụng sơ hở của pháp luật, “lách” luật, vi phạm pháp luật. - Trong chuyển giao công nghệ hiện đại hóa: Việc triển khai chuyển giao công nghệ hiện đại hóa của Nhật Bản cho Việt Nam trong thời gian đầu gặp nhiều khó khăn, vướng mắc vì trình độ phát triển quá khác biệt. Một số lỗi phát sinh trong quá trình vận hành buộc phải ghi nhận lại để chuyển sang Nhật Bản khắc phục, gây khó 15 khăn cho Hải quan và doanh nghiệp. Hệ thống VNACCS/VCIS đòi hỏi việc chuẩn hóa cao nên nhiều doanh nghiệp còn khai báo chưa đúng. Tóm tắt Chƣơng 2 Trong Chương 2 luận văn đã làm rõ quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, thực trạng hoạt động và thực trạng Quản lý Nhà nước tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài. Trong Chương này, tác giả đi sâu phân tích các ưu điểm và tồn tại trong thực hiện các nội dung QLNN tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài gồm: tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan thông qua công tác giám sát quản lý, thu thuế XNK, điều tra chống buôn lậu và xử lý vi phạm; tổ chức tuyên truyền pháp luật về hải quan; thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tổ chức ứng dụng khoa học và công nghệ; thống kê nhà nước về hải quan; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan. Ngoài ra, tác giả còn chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân chủ quan và khách quan trong QLNN tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài. Đây là căn cứ khoa học để Đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài. 16 Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc về Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 3.1.1. Quan điểm về phát triển Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài đến năm 2020 Thứ nhất, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chương trình cải cách nền hành chính; thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thứ hai, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật. Thứ ba, lấy cải cách, hiện đại hóa làm cơ sở, tập trung đầu tư để hiện đại hóa hải quan tại các vùng, địa bàn trọng điểm, đồng thời có tính đến sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, địa bàn đảm bảo sự phát triển, hiện đại hóa chung của Hải quan Việt Nam. Kết hợp phát huy nội lực là chính với tranh thủ sự hỗ trợ bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững. Thứ tư, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của các Bộ, ngành, địa phương trong đó ngành Hải quan là nòng cốt và trên cơ sở giám sát, thực hiện của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân. 3.1.2. Mục tiêu phát triển của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát 3.1.2.2. Mục tiêu chủ yếu: Về xây dựng thể chế, công tác nghiệp vụ hải quan (gồm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế, kiểm soát hải quan), tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; công nghệ thông tin và thống kê hải quan 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài - Thực hiện tốt Luật Hải quan 2014, Chương trình một cửa quốc gia và một cửa ASEAN; nâng cao hiệu quả hoạt động hải quan tại ga T2 và ga hàng hóa; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đảm bảo đúng yêu cầu mục tiêu đề ra. - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình thủ tục hải quan, trong quản lý điều hành nhằm nâng cao năng lực quản lý hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. - Đảm bảo nguồn thu cho NSNN, phấn đấu thu NSNN đạt và vượt chỉ tiêu được giao. 17 - Nâng cao hiệu quả công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan phục vụ quản lý rủi ro; mở rộng áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; áp dụng quản lý rủi ro giữa các khâu trước, trong và sau thông quan. - Triển khai hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động của Ngành trong các lĩnh vực: giám sát quản lý, quản lý thuế, KTSTQ, tổ chức cán bộ, chống buôn lậu và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, vướng mắc. Thực hiện việc đánh giá, phân tích hệ thống chỉ số hoạt động để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác. - Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan kết hợp tăng cường kiểm soát hải quan góp phần bảo vệ an ninh, an toàn cho xã hội, cộng đồng và chống thất thu thuế. - Cam kết thực hiện nghiêm Tuyên ngôn phục vụ khách hàng của ngành Hải quan... 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 3.2.1. Nhóm các giải pháp chung 3.2.1.1. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan - Xây dựng kế hoạch trọng tâm cải cách hành chính và danh mục hiện đại hóa cho từng năm và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn. - Đẩy mạnh cải cách hành chính theo chiều sâu trong đó chú trọng đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý. Hỗ trợ đồng hành cùng với doanh nghiệp. Tập trung tổ chức thực hiện tốt các quy trình, thủ tục hải quan, văn bản mới ban hành. Chủ động xây dựng quy chế, quy định phối hợp công tác trên địa bàn, nâng cao vị thế cơ quan Hải quan, hạn chế rủi ro. Phát huy sức mạnh tổng hợp các cơ quan quản lý nhà nước trên điạ bàn cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài. - Đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình, kế hoạch cải cách, hiện đại hóa nhằm giảm thiểu sự tiếp xúc với doanh nghiệp khi làm thủ tục, hạn chế tình trạng phiền hà sách nhiễu của cán bộ công chức đối với doanh nghiệp. - Tiếp tục hoàn thiện, huy động mọi nguồn lực cho Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và các phần mềm vệ tinh như E-manifest, E-C/O, E- Permit, E- Tax... Hoàn thiện cơ sở pháp lý và quy trình thủ tục cho việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS theo nội dung của Luật Hải quan năm 2014. - Xây dựng cơ sở dữ liệu hành khách xuất nhập cảnh, phối hợp tốt hơn với các lực lượng chức năng trên địa bàn như: Công an cửa khẩu, ANK đảm bảo xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, có hiệu quả. - Tăng cường năng lực công tác quản lý rủi ro, trong đó đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin; xây dựng, ban hành và vận hành hệ thống QLRR, Bộ tiêu chí rủi ro xác định doanh nghiệp trọng điểm. Áp dụng thống nhất cơ chế quản lý doanh nghiệp, chủ động xây dựng hồ sơ doanh nghiệp và theo dõi, đôn đốc, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và xếp hạng rủi ro doanh nghiệp. Đối với các cơ quan QLNN về Hải quan cấp trên, đề nghị: - Tổng cục Hải quan chỉ đạo sớm hoàn thiện hệ thống VNACCS/VCIS, tạo tiền đề thúc đẩy triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, tiến tới Cơ chế một cửa ASEAN theo 18 đúng các cam kết quốc tế. Tổng cục Hải quan đề xuất Bộ Tài chính xây dựng quy chế phối hợp với các Bộ có liên quan trong triển khai kết nối Cổng Thông tin một cửa quốc gia, kết nối kỹ thuật - Đề nghị Cục Hải quan Tp. Hà Nội tổng kết việc xử lý các lô hàng mã hàng về bảo quản theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày về mã hàng về bảo quản để đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định chặt chẽ hơn, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành, Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai, Chi cục Hải quan CK; tăng cường phối hợp quản lý giữa các Chi cục trực thuộc Cục Hải quan Tp. Hà Nội (như Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Gia Thụy) nhằm vô hiệu hóa việc doanh nghiệp “lách” mở tờ khai tại nhiều nơi. 3.2.1.2. Đẩy mạnh hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật về hải quan - Tiếp tục triển khai phổ biến, tuyên truyền theo Quyết định số 87/QĐ-BTC ngày 11/01/2013 của BTC và Phụ lục 2 Kế hoạch chi tiết thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ công chức hải quan; tuyên truyền hỗ trợ thông tin cho người khai hải quan ban hành kèm Quyết định số 204/QĐ-TCHQ ngày 23/01/2013 của Tổng cục Hải quan. Đề nghị Chi cục chủ động tổ chức, quán triệt, giáo dục kiến thức pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức về công tác phòng chống tiêu cực, tham nhũng. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông trong công tác tuyên truyền trên báo, truyền hình, các trang báo điện tử. Xây dựng website phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh của Chi cục. - Đối với cán bộ công chức, đề nghị Chi cục kịp thời cập nhật, đăng tải các tài liệu cần phổ biến chung lên hệ thống mạng nội bộ để tiện tra cứu, đồng thời có những chỉ đạo cụ thể tại các cuộc họp giao ban định kỳ hay đột xuất. - Thường xuyên tổ chức các Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp, định kỳ hàng tháng. Đề nghị thành lập riêng Tổ giải quyết vướng mắc để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hướng dẫn, giải đáp và cung cấp thông tin cho các cá nhân và tổ chức song song với hệ thống đường dây nóng. Một hình thức được Trung Quốc áp dụng rất hiệu quả là thông qua “hiệu ứng của người nổi tiếng”, mở rộng tầm ảnh hưởng của công tác tuyên truyền để hoạt động có tiếng vang. Người nổi tiếng có thể thu hút đông đảo quần chúng nhân dân trong vùng, thậm chí trong cả nước hưởng ứng. Chưa kể đến sự hiện diện của người nổi tiếng có thể kích thích nhiều tập đoàn, doanh nghiệp muốn quảng cáo, “đánh bóng” thương hiệu bằng việc tài trợ cho các hoạt động xã hội có ý nghĩa. Đây là hình thức mang lại hiệu quả cao mà Hải quan Việt Nam nói chung và Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng có thể áp dụng. Ở Trung Quốc, các hình thức tuyên truyền đa dạng được áp dụng tổng hợp nhằm tạo ra sự cộng hưởng. Theo đó, ngoài “hiệu ứng của người nổi tiếng”, các cuộc thi về kiến thức về Luật Hải quan thú vị trên truyền hình; các cuộc thi có phần thưởng tại các Khu công nghiệp, khu chế xuất, điểm thông quan; mở dịch vụ tư vấn qua điện thoại, tuyên 19 truyền kiến thức về Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan sẽ góp phần đem lại hiệu quả tuyên truyền pháp luật về hải quan. 3.2.1.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Hải quan của Chi cục - Tổ chức rà soát, bố trí sắp xếp cơ cấu lại nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức bộ máy hải quan cho phù hợp với tiến trình hiện đại hóa hải quan và Luật Hải quan 2014, đảm bảo tinh thần của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị. - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bố trí lực lượng theo từng chức danh công việc theo quy định của ngành. Kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý rủi ro chuyên trách. Xây dựng mô tả vị trí việc làm và khung năng lực để lựa chọn, bố trí sử dụng cán bộ công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn vào các vị trí, khâu nghiệp vụ trọng yếu. - Tổ chức lại các điểm khai thác hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp logistic tại CKQTSB Nội Bài. Tập trung các địa điểm khai thác này vào một địa điểm, bố trí đầy đủ trang thiết bị, văn phòng cho các Hãng khai thác, ngân hàng, cơ quan hải quan phục vụ hiệu quả, trực tiếp hoạt động xuất nhập khẩu. - Tổ chức lại các cơ quan QLNN chuyên ngành, cơ quan KTCT, cơ quan KD theo hướng tập trung, thuận tiện, có phòng giám định, xét nghiệm các hàng hóa đơn giản (như kiểm tra nồng độ phocmandehyd, hiệu suất năng lượng), thường xuyên nhập khẩu để giảm chi phí cho doanh nghiệp, giảm thời gian thông quan - Xây dựng lại Quy định về công tác điều động, luân chuyển cán bộ công chức trong ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan Tp. Hà Nội nói riêng theo hướng vừa chuyên sâu vừa đáp ứng yêu cầu nhiều vị trí công việc. Thực hiện điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác khoa học, đi dần vào nề nếp. Không quy định về thời hạn mà quy định theo khung thời hạn. Mở rộng quyền chủ động điều động, luân chuyển cán bộ công chức cho cấp Chi cục trưởng. - Đề nghị Cục Hải quan Tp. Hà Nội quy định phân cấp thẩm quyền thành lập, sát nhập, giải thể cấp Tổ, Đội thuộc Chi cục và tương đương cụ thể hơn nhằm tăng tính chủ động cho Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong việc sắp xếp, tinh giản bộ máy, cải cách mô hình hoạt động nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả chung toàn đơn vị. - Thành lập Tổ chuyên gia trong từng lĩnh vực nghiệp vụ như xác định trị giá tính thuế, kế toán thuế, phân loại hàng hóa, pháp chế, thủ tục HQ,trong đó tập hợp những cán bộ công chức giỏi nhất tại từng đơn vị để giúp việc Chi cục trưởng. - Xây dựng “Hệ thống một cửa” để chuẩn bị cho việc thực hiện Cơ chế một cửa hải quan quốc gia, tiến tới tham gia Cơ chế một cửa ASEAN 3.2.1.4. Nâng cao năng lực đội ngũ CBCC - Đào tạo nguồn nhân lực dài hạn các cán bộ công chức thực sự tài giỏi, là chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn như thuế, điều tra chống buôn lậu, kiểm tra sau thông quan 20 - Có chính sách khuyến khích cán bộ công chức tự học tập nâng cao trình độ, tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức học thêm các đại học khác hoặc sau đại học các ngành học phục vụ công tác hải quan. - Cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn có trọng tâm, trọng điểm theo từng loại đối tượng và thời gian tổ chức. Chú ý tuyển dụng, đào tạo cán bộ công chức có trình độ chuyên sâu về công nghệ thông tin để tạo tiền đề cho công tác hiện đại hóa hải quan. - Tích cực xây dựng đội ngũ hải quan trong sạch, vững mạnh, có năng lực trình độ và đạo đức công vụ. Nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực thi công vụ, chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, các quy định, quy chế của ngành. Kiên quyết đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, tham nhũng. - Thường xuyên phát động phong trào “Học tập và làm việc theo gương Chủ tịch Hồ Chí Minh”. 3.2.2. Nhóm các giải pháp cụ thể 3.2.2.1.Về công tác Giám sát quản lý - Khẩn trương có kế hoạch cụ thế và biện pháp khắc phục để đảm bảo yêu cầu kiểm tra giám sát, kiểm soát đồng thời góp phần giảm bớt khó khăn về biên chế của đơn vị. Đề nghị Công ty NCTS và ALS khẩn trương tiến hành các giải pháp khắc phục theo kiến nghị của cơ quan Hải quan. - Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện quy trình, thủ tục hải quan tại Chi cục. Trong đó chú trọng kiểm tra các quy trình thủ tục hải quan thực hiện trên Hệ thống Thông quan tự động VNACCS/VCIS; công tác thanh khoản hợp đồng gia công, tờ khai SXXK, doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa tạm nhập - tái xuất, kinh doanh bán hàng miễn thuế Tập hợp những vướng mắc phát sinh của việc thực hiện Hệ thống VNACCS/VCIS và kịp thời báo cáo cấp trên tháo gỡ - Hòan thiện hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động hải quan, bổ sung một số chỉ số phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo Chi cục theo từng thời kỳ. Đề nghị Cục Hải quan Tp. Hà Nội xây dựng quy định về áp dụng quản lý rủi ro đối với hành khách xuất nhập cảnh, hệ thống tiếp nhận và xử lý thông tin về hành lý trước khi người nhập cảnh, xuất cảnh đến cửa khẩu để công tác giám sát, kiểm tra hải quan phù hợp, hiệu quả; bổ sung cơ chế đặc thù cho công tác quản lý hải quan để tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu, hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ngành và phù hợp với Luật Hải quan sửa đổi 2014. 3.2.2.2. Về công tác quản lý thuế - Tổng hợp các vướng mắc phát sinh của các phần mềm vệ tinh như KT559, GTT01 khi kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS để báo cáo, đề xuất Cục Hải quan Tp. Hà Nội hướng xử lý, đảm bảo cho việc thông quan hàng hóa. - Tiếp tục đề ra các giải pháp mới có hiệu quả; duy trì, thu hút nguồn thu; chống thất thu, nợ đọng thuế; thực hiện tốt quy chế phối hợp thu giữa Hải quan - Ngân hàng - Kho bạc; duy trì đối thoại gặp mặt doanh nghiệp. 21 Đề nghị sớm kết nối mạng giữa doanh nghiệp bán hàng với cơ quan hải quan và khắc phục tồn tại trong ghi chép nội dung hóa đơn, chứng từ thanh toán, phòng ngừa gian lận trong việc hoàn thuế. - Tiếp tục thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh theo Quyết định số 05/2012/QĐ-Ttg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Thường xuyên theo dõi, phân tích kết quả thu và tác động của tình hình diễn biến kinh tế - xã hội để đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả. Tổ chức rà soát toàn bộ nguồn thu, phát hiện kịp thời các địa bàn, lĩnh vực, mặt hàng, loại hình kinh doanh có khả năng thu lớn để đưa ra các giải pháp có tính đột phá phù hợp với tình hình mới của hoạt động XNK, tìm biện pháp quản lý, khai thác nguồn thu. - Đẩy mạnh công tác chống thất thu qua công tác tham vấn giá, xác định trị giá, xác định mã số hàng hóa , kiểm tra sau thông quan. Tăng cường trao đổi thông tin với các phòng chuyên môn (thuế XNK, giám sát quản lý, quản lý rủi ro, kiểm sóat , kiểm tra sau thông quan) và đưa ra cơ chế phối hợp liên ngành để ngăn ngừa, kiểm tra, phát hiện ra các “địa chỉ” dẫn đến thất thu thuế, các hành vi gian lận thương mại qua xuất xứ hàng hóa, trị giá hàng hóa, xác định trọng tâm, trọng điểm các mặt hàng có dấu hiệu kim ngạch tăng giảm bất thường, thuế suất cao. - Đề xuất Cục Hải quan Tp. Hà Nội giải quyết những vướng mắc phát sinh về chế độ, chính sách thuế làm ảnh hưởng tới thu nộp thuế. Tổ chức định kỳ và đột xuất tự kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, phân loại hàng hóa, trị giá tính thuế để kịp thời phát hiện ra sai sót và có biện pháp khắc phục. - Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro về giá do Cục ban hành trên hệ thống GTT01 để chấn chỉnh việc tham vấn giá, chấp nhận giá thấp hơn Danh mục quản lý rủi ro, chống thất thu thuế. - Tiếp tục triển khai Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức tốt việc tiếp nhận hồ sơ xác định mã số, trị giá hàng hóa trước đối với hàng hóa XK, NK trước khi làm thủ tục hải quan nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. - Tăng cường kiểm tra các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế. Thực hiện việc quản lý, miễn thuế hàng hóa thuộc dự án ưu đãi đầu tư đảm bảo hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì không được miễn thuế theo đúng quy định nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. Đối với công tác quản lý thu hồi nợ thuế, đề nghị Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài xây dựng hồ sơ nợ thuế, thực hiện quản lý nợ theo hướng dẫn của Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền nộp, nợ phạt hàng hóa XNK. Thực hiện việc xóa nợ các khoản nợ thuộc đối tượng xóa nợ theo Thông tư 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của BTC. Bên cạnh đó, phải kiểm tra công tác quản lý nợ, phân loại nợ thuế, đôn đốc thu đòi nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong thu hồi nợ thuế. 22 3.2.2.3. Về công tác điều tra chống buôn lậu và xử lý vi phạm hành chính Đề nghị Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài chủ động tích cực trong công tác phối hợp thu thập và xử lý thông tin với các lực lượng trong và ngoài ngành (Công an, Quản lý thị trường, thuế ) đảm bảo đúng nguyên tắc, thẩm quyền, phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ nội bộ. - Xây dựng kế hoạch cụ thể để tăng cường công tác kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại, lợi dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm ngăn chặn, bắt giữ, xử lý kịp thời các vụ buôn lậu, không để xảy ra các vụ việc lớn, nổi cộm, mang tính đường dây, ổ nhóm. Tiếp tục Kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và triển khai các chuyên đề về chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã đề ra. Tập trung đấu tranh, bắt giữ các hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép qua biên giới. Tiếp tục thực hiện chuyên đề, chuyên án trọng điểm: - Mặt hàng trọng điểm: Ma túy, ngà voi, sừng tê giác, súng đạn - Loại hình trọng điểm: nhập kinh doanh, nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất - Tăng cường kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn công tác chăm sóc, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ; chủ động nắm tình hình địa bàn, xây dựng cơ sở bí mật và mạng lưới cộng tác viên. - Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn kỹ năng nhận biết ma túy, kỹ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị phát hiện ma túy nhanh đến toàn bộ cán bộ công chức làm công tác kiểm hóa, kiểm soát tại Chi cục - Đề xuất xây dựng cơ chế đặc thù cho lực lượng kiểm soát hải quan chuyên trách như luân chuyển, tuyển chọn, lương và phụ cấp, chính sách Xây dựng và triển khai kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển hàng cấm, gian lận thương mại phù hợp với quy trình, thủ tục Hải quan mới ban hành và sự thay đổi về mặt bằng, vị trí làm thủ tục Hải quan tại T2, Ga hàng hóa. 3.2.2.4. Về công tác kiểm tra sau thông quan - Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan cụ thể hàng năm để sắp xếp nhân lực thực hiện cho phù hợp. Đề nghị thực hiện xây dựng kỹ năng kiểm tra sau thông quan hàng hóa thực hiện thủ tục hải quan điện tử và Hệ thống Thông quan hàng hóa XNK tự động VNACCS/VCIS - Thực hiện có hiệu quả về công tác kiểm tra sau thông quan theo Thông tư 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, đặc biệt là kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan nhằm giúp Cục kiểm soát tình hình XNK tại Chi cục thông quan. Kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các đơn vị Quản lý rủi ro, Công nghệ thông tin chỉ đạo các đơn vị để nâng cao hiệu quả công tác phúc tập, trong đó lưu ý các tờ khai luồng xanh, luồng xanh có điều kiện làm cơ sở cung cấp số liệu cho công tác kiểm tra sau thông quan. 23 - Đề nghị TCHQ phê duyệt Kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm trước ngày 31/12 để đảm bảo tiến độ thực hiện. Đề nghị Cục Kiểm tra sau thông quan chia sẻ quyền khai thác kết quả kiểm tra sau thông quan do Cục Hải quan Tp. Hà Nội thực hiện trên phần mềm STQ01. 3.2.3. Các điều kiện bảo đảm thực hiện giải pháp - Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Giải ngân theo đúng tiến độ đáp ứng kịp thời nhiệm vụ của đơn vị. Chú trọng, tăng cường công tác quản lý tài sản, cơ sở vật chất vì số lượng thiết bị chuyên dùng của Chi cục rất lớn, trụ sở làm việc đưa vào sử dụng; tiến hành xây dựng quy định nội bộ về thẩm quyền quản lý, trách nhiệm của từng Đội, Tổ, Bộ phận công tác. - Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tiếp tục phát huy vai trò tổ chức đoàn thể quần chúng. - Hoàn thiện các quy trình, văn bản QLRR áp dụng tại CKSBQT Nội Bài. Tập trung xử lý vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Nghị định 27/2011/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không. - Các Bộ, Ngành liên quan có văn bản quy phạm pháp luật về loại hình kho ngoại quan cụ thể, rõ ràng tránh sự hiểu lầm, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước về Hải quan. - Rà soát, đánh giá lại nhiệm vụ chi NSNN được giao theo dự toán năm để báo cáo Cục Hải quan Tp. Hà Nội điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo tỷ lệ giải ngân theo cam kết; xây dựng dự toán năm sát với nhu cầu thực tế, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu hoạt động của đơn vị. Tiểu kết Chƣơng 3 Trong Chương 3, tác giả đã trình bày phương hướng hoàn thiện QLNN về quan điểm chiến lược phát triển, mục tiêu phát triển của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về Hải quan tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài. Nhóm các giải pháp chung gồm: tăng cường cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, đẩy mạnh hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật về hải quan, kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về hải quan của Chi cục, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức. Nhóm các giải pháp cụ thể được đề xuất trực tiếp đối với công tác giám sát quản lý, công tác quản lý thuế, công tác điều tra chống buôn lậu và xử lý vi phạm hành chính, công tác kiểm tra sau thông quan. Trong các nhóm giải pháp này, nếu như nhóm giải pháp chung giải quyết các vấn đề tổng thể thì nhóm các giải pháp cụ thể có ý nghĩa thiết thực, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về Hải quan tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài. 24 KẾT LUẬN Cảng hàng không quốc tế Nội Bài trong tương lai là một trong những trung tâm trung chuyển hàng không lớn nhất của cả nước, có khả năng cạnh tranh với các Cảng hàng không của các nước trong khu vực Đông Nam Á. Vì vậy, đòi hỏi hoạt động QLNN trong đó có QLNN về Hải quan phải không ngừng được hoàn thiện và nâng cao cho phù hợp với trình độ phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong những năm qua, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt QLNN về Hải quan, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn do Cục Hải quan Tp. Hà Nội giao và các nhiệm vụ chính trị của cửa khẩu sân bay quốc tế. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động QLNN về Hải quan của Chi cục, đã được Đề tài làm rõ trong Chương 2 cũng như các nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế đó. Để khắc phục các hạn chế, tồn tại và phát triển theo đúng chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020, dựa trên các căn cứ khoa học trong Chương 3 Đề tài đã xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp trong thời gian tới. Các giải pháp nếu được áp dụng hy vọng sẽ góp phần tạo lập môi trường QLNN về hải quan đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hoạt động XNK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, vừa phát triển giao thương quốc tế vừa khuyến khích sản xuất trong nước, đảm bảo an ninh kinh tế và an ninh chính trị của nước ta.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_hai_quan_tai_chi_cuc_ha.pdf
Luận văn liên quan