Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thực trạng và giải pháp

Trung Quốc trong những năm gần đây được biết đến như một cường quốc với tốc độ tăng trưởng kinh tế chóng mặt. Nhưng cùng với tăng trưởng kinh tế cao, tình trạng ô nhiễm nói chung và ô nhiễm tại các đô thị, KCN, KCXở TQ cũng tăng đến mức báo động. Trong danh sách 20 đô thịô nhiễm nhất thế giới (điều tra năm 2006), TQ đã chiếm đến 16. Mặc dù Chính phủ TQđã tiến hành nhiều biện pháp nhưng môi trường tại một số khu vực vẫn tiếp tục xấu đi, đặc biệt là tại tỉnh Quảng Đông, tình trạng ô nhiễm môi trường từ cácKCN, KCX ngày càng tồi tệ. Năm 2003, lượng CTCN tại đây đã lên đến 68 tấn/người, so với 56 tấn/người ở Giang Tô và Chiết Giang, 27 tấn/người ở Sơn Đông. Mưa axit - hậu quả của lượng khí sulfuric thải ra từ than đốt của các nhà máy điện công nghiệp – ngày càng nhiều và đậm đặc hơn. Đến năm 2005, ước tính thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước và không khí – 2 nguồn ô nhiễm chính ở TQ mất từ 8-15% GDP của nước này (GDP-2005 là 1.800 tỷ USD), chưa kể đến thiệt hại đối với sức khỏe. Nhìn chung, ngân sách cho công tác làm sạch môi trường ở TQngày càng tăng lên. Chi phí cho môi trường năm 2003 tăng gần 20% so với năm 2002, đạt 20,1 tỷ USD, chiếm 1,4% GDP của nước này. Năm 2006, Chính phủ đã thông qua một kế hoạch tốn kém chi tới 175 tỷ USD, tương đương khoảng 1,5% GDP để khắc phục ô nhiễm nguồn nước, không khí tại các thành phố và ngăn chặn nạn xói mòn tài nguyên đất. Cũng trong năm này, TQ phải bỏ ra khoảng 135 tỉ đô la Mỹ (tương đương với 7% GDP, 2006) để đầu tư vào các công nghệ kiểm soát ô nhiễm tiên tiến nhất. (Nguồn: Thời báo Kinh tế Sài Gòn, ngày 2/12/2004, tr.53)

pdf393 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2771 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thực trạng và giải pháp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoặc phân tích mẫu. Thành lập nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn Ban lãnh đạo cần chỉ định một đội thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn. Khi thực hiện việc này, ban lãnh đạo cần nhớ rằng các thành viên trong nhóm cần có một số quyền hạn, kỹ năng và thời gian cần thiết để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn. Nhóm thực hiện nên bao gồm đại diện của các thành phần:  Cấp lãnh dạo;  Kế toán hoặc thủ kho;  Khu vực sản xuất; và  Bộ phận kỹ thuật, ví dụ như bộ phận cấp hơi hay bảo dưỡng. Bên cạnh đó, việc đưa vào nhóm một thành viên là chuyên gia về sản xuất sạch hơn từ bên ngoài sẽ là rất có ích vì sẽ có thêm một tiếp cận qua mắt nhìn thứ ba. Liệt kê các công đoạn / quá trình sản xuất Về cơ bản, nhóm sản xuất sạch hơn nên có một tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, đầu vào và đầu ra. Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể (hoặc sơ đồ của các động tác) để có thể có một khái quát và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất. Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc tái sinh vì quá trình này thường gây nhiều lãng phí. Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu đối chứng sau này. 281 282 Xác dịnh và chọn các công đoạn lãng phí Dựa trên sơ đồ và thông qua việc khảo sát hiện trạng, nhóm dánh giá sản xuất sạch hơn cần xác định được các công đoạn gây lãng phí. Cùng với các thông tin hiện có về lượng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ, công việc này là cơ sở cho việc quyết định phạm vi đánh giá sản xuất sạch hơn. Phạm vi đánh giá cần được chọn sao cho thể hiện tính hấp dẫn về kinh tế khi giải pháp sản xuất sạch hơn được xác dịnh. Như vậy, các công đoạn gây ra tổn thất nguyên liệu/sản phẩm lớn hoặc những công đoạn có tỷ lệ xử lý lại cao cần được ưu tiên đưa vào trong phạm vi đánh giá. 6.2. Bước 2: Phân tích các công đoạn Cân bằng vật liệu Trong bước này, các cân bằng vật liệu và năng lượng cần được thực hiện nhằm định lượng các chất thải được phát sinh, chi phí và các nguyên nhân của dòng thải. Các cân bằng sẽ còn là cơ sở cho biết lượng tài nguyên tiêu thụ và các chất thải phát sinh trước khi thực hiện sản xuất sạch hơn. Làm cân bằng vật liệu như thế nào ? Hãy xác định các thông số đầu vào và đầu ra được đo đạc như thế nào. Hãy lập kế hoạch đo đạc cho một ngày sản xuất, hoặc ghi lại lượng tiêu thụ/các dòng thải cho một thời gian dài. Trong trường hợp không thể đo dược, hãy ước tính một cách chính xác nhất. Cân bằng vật liệu cần dược dựa trên các số liệu thực. Các số liệu dược lấy từ lý thuyết công việc, mô tả thiết bị, hay các số liệu "cần phải thế" là những số liệu không thể sử dụng dược. Cân bằng vật liệu Công đoạn Đầu vào Đầu ra Dòng thải Tên Lượng Tên Lượng Lỏng Rắn Khí 1 2 3 283 Với (những) phạm vi được chọn dể thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn, (các) sơ đồ công nghệ cần phải dược cụ thể hoá hơn để dảm bảo mô tả đủ tất cả các công đoạn/các dộng tác và có đầy đủ các đầu vào và đầu ra trong sơ dồ. Tiếp theo, cần phải thu thập các thông tin dể làm cân bằng. Có thể sẽ có rất nhiều việc phải làm và đo đạc. Các đồng hồ để xác định lượng nước và điện tiêu thụ có thể sẽ rất hữu ích và cần thiết. Định lượng dầu vào và đầu ra là cách duy nhất dể xác định các tổn thất mà bình thường không được nhận dạng. Cân bằng năng lượng Làm cân bằng năng lượng thậm chí còn phức tạp hơn cân bằng vật liệu. Thay vì việc lập cân bằng thực, việc diều tra để ghi lại lượng vào và mất mát cũng có thể là rất có ích. Đối với hệ thống cấp hơi, bạn cần đo được lượng nhiên liệu sử dụng, tổn thất của nồi hơi và ước tính các tổn thất nhiệt do bề mặt bảo ôn kém, rò rỉ hơi và thải nước ngưng. Xác dịnh tính chất dòng thải Việc xác dịnh tính chất dòng thải gồm 3 phần:  Định lượng dòng thải (các số liệu cần dược lấy từ phần cân bằng vật liệu);  Định lượng tác động môi trường bằng cách đo đạc/ước tính, ví dụ BOD và COD của nước thải; và  Xác định chi phí cho dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần có giá trị trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường. Đặc trưng dòng thải Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc trưng dòng thải Chi phí Số hoặc tên của dòng thải Bao nhiêu và mức độ thường xuyên Dòng thải bao gồm: Các giá trị về kinh tế (kiềm dư...) Các giá trị về môi trường (pH, BOD, COD...) Tổn thất nguyên liệu Tổn thất do xử lý lại Chi phí xử lý 284 Việc xác dịnh chi phí dòng thải sẽ cho một bức tranh về lượng tiền mất mát dối với mỗi dòng thải. Bên cạnh đó, kết quả này còn tạo nên sự cam kết, chỉ ra tiềm năng tiết kiệm và đầu tư cần lớn bao nhiêu để có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ được dòng thải. Phân tích nguyên nhân Hỏi TẠI SAO? Việc phân tích nguyên nhân dựa trên cơ sở hỏi các câu hỏi tại sao. Bốn câu hỏi chính là:  Tại sao có dòng thải này ? Sao cần có công đoạn này?  Tại sao không tiêu thụ ít nguyên liệu, hoá chất và năng lượng hơn? Sao nhiều chất thải?  Tại sao dòng thải có tính chất này? Sao vận hành thiết bị và quá trình ở điều kiện này? Tại sao thải? Sao không tuần hoàn? Với mỗi một dòng thải cần tiến hành phân tích nguyên nhân để tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của dòng thải. Việc phân tích nguyên nhân với lý do "thiết bị cũ" hay "chất lượng thấp" là không dủ. Bạn cần phải tìm ra các nguyên nhân thật cụ thể đối với việc phát sinh ra dòng thải, ví dụ "nguyên liệu có hơn 2% tạp chất được chấp nhận". Việc phân tích nguyên nhân càng chi tiết thi việc đề xuất ra cơ hội càng dễ dàng. Như vậy, để làm dược việc phân tích nguyên nhân tốt cần phải nắm chắc quá trình và các thông số vận hành. 6.3. Bước 3: Phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn Dựa trên kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê và mô tả các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể làm được. Từ nguyên nhân đến giải pháp Với mỗi một nguyên nhân được xác định sẽ có một, nhiều hoặc thậm chí không có giải pháp sản xuất sạch hơn nào tương ứng. Để xác định các nguyên nhân cần phải có kiến thức và tính sáng tạo. 285 Thảo luận và "động não" trong tranh luận có thể hỗ trợ việc phát triển các giải pháp. Phân tích nguyên nhân tốt sẽ tạo diều kiện thuận lợi hơn nhiều trong đề xuất cơ hội. Nên xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà cung cấp tham dự việc đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn. Liệt kê các nguyên nhân và giải pháp Dòng thải Nguyên nhân Giải pháp sản xuất sạch hơn số 1. Giặt chảy tràn 1 sau khi nấu tẩy 1.1. Lượng nước dùng cho giặt phụ thuộc vào công suất bơm và thời gian một vòng vải chạy trong máy Jet; 1.1.1. Điều chỉnh tốc độ quay của vải trong máy (nhanh hơn) để tăng hiệu quả giặt, rút ngắn thời gian; 1.1.2. Sử dụng nước nóng từ các nguồn khác (nước tuần hoàn); 1.1.3. Điều chỉnh lưu tốc trong giặt chảy tràn để giữ nhiệt độ cao của dịch.; 1 2 3 1.2. Càng nhiều nước sử dụng cho giặt càng dễ loại bỏ các tạp chất (pha loãng) nhưng sẽ hạ nhiệt độ dung dịch thấp hơn; 1.2. như 1.1.1; 1 286 Lựa chọn các cơ hội có thể làm được Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn Các cơ hội sản xuất sạch hơn Hạng mục Có thể thực hiện ngay Cần nghiên cứu tiếp Loại Ghi chú / Lý do 1. Kiểm soát nhiệt độ nấu Giám sát quá trình tốt hơn Cần thử nghiệm 2. Thay máy Winch bằng máy Jet Thiết bị mới Đầu tư lớn 3. Chữa dường ống nước ngưng Quản lý nội vi Cần 2 giờ làm việc, tiết kiệm 20 kg than một ngày Chọn lựa các cơ hội có thể làm được Danh mục các cơ hội sản xuất sạch hơn cần được xem xét để xác định:  Các cơ hội có thể thực hiện được ngay;  Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp; và  Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoậc khả thi. Các cơ hội có thể thực hiện được ngay cần được làm ngay. Hãy lưu giữ danh mục các cơ hội này để ghi lại hiệu quả của công việc sản xuất sạch hơn. Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp nên được đánh giá ở bước tiếp theo. 6.4. Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn Đối với các cơ hội sản xuất sạch hơn phức tạp, cần tiến hành nghiên cứu khả thi một cách chi tiết về các mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Tính khả thi về kỹ thuật Trong phân tích tính khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau: 287  Chất lượng của sản phẩm;  Năng suất sản xuất;  Yêu cầu về diện tích;  Thời gian ngừng hoạt động;  So sánh với thiết bị hiện có;  Yêu cầu bảo dưỡng;  Nhu cầu đào tạo; và  Phạm vi sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp. Các lợi ích sau cũng được đưa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:  Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ;  Giảm nguyên liệu tiêu thụ; và  Giảm chất thải. Tính khả thi về kinh tế Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính. Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:  So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có thu nhập như nhau nhưng chi phí khác nhau;  So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa chọn;  Hoàn vốn đầu tư: đưa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu tư;  Thời gian hoàn vốn  Giá trị hiện tại ròng (NPV); và  Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR). Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng vì phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh. Đối với các giải pháp sản xuất sạch hơn tập trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn, ví dụ như NPV hay IRR. Tính khả thi về môi trường Đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi trường là hiển nhiên. Mặc dù vậy, cần phải đánh giá xem có tác động môi trường tiêu cực nào vượt quá phần tích cực không. Lựa chọn để triển khai Các kết quả đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần phải được kết hợp để chọn ra các giải pháp tốt nhất. 288 Có thể tiến hành phương pháp cộng có trọng số sau đây: Phương pháp cộng có trọng số để chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn TT Cơ hội SXSH Tính khả thi Tổng số Xếp hạng Kỹ thuật Kinh tế Môi trường Trọng số 30% 50% 20% 1 Giải pháp 1 1 0.3 3 1.5 3 0.6 2.4 2 2 Giải pháp 2 3 0.9 5 2.5 1 0.2 3.6 1 6. 5. Bước 5: Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn Rất nhiều các giải pháp không tốn hoặc tốn ít chi phí, ví dụ như sửa chữa rò rỉ, đóng vòi đang chảy khi không sử dụng hoặc đào tạo cán bộ cần phải được thực hiện ngay từ những bước đầu của đánh giá sản xuất sạch hơn. Các giải pháp này cần được thực hiện ngay càng sớm càng tốt. Để có thể ghi lại thành công của đánh giá sản xuất sạch hơn, nhất thiết phải lưu giữ danh mục của tất cả các giải pháp đã được thực hiện. Các giải pháp còn lại đã được chọn để triển khai cần được đưa vào thực hiện theo kế hoạch đã được ban lãnh đạo phê duyệt. Việc lưu giữ các giải pháp có thể sẽ cần thiết để xin phê duyệt cũng như xin các khoản kinh phí cần thiết tương ứng. Kế hoạch thực hiện cần nêu:  Cần làm gì;  Ai là người chịu trách nhiệm;  Bao giờ hoàn thành; và  Quan trắc hiệu quả như thế nào? Khi các giải pháp đã được thực hiện, cần thiết phải quan trắc lượng nguyên liệu tiêu thụ mới / mức độ thải để đánh giá lợi ích của giải pháp. 289 Kế hoạch thực hiện Cần làm gì? Ai là người chịu trách nhiệm? Bao giờ hoàn thành? Quan trắc hiệu quả như thế nào? Số TT và tên của giải pháp Tên Hạn cuối cùng để thực hiện giải pháp Số lượng nguyên liêu X được sử dụng trong một tấn sản phẩm. Số TT và tên của giải pháp Tên Hạn cuối cùng để thực hiện giải pháp Số lượng nguyên liêu X được sử dụng trong một tấn sản phẩm. 6.6. Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn Nếu như sản xuất sạch hơn đã được bắt rễ và tiếp tục thực hiện, điều đặc biệt quan trọng phải nhấn mạnh ở đây là nhóm sản xuất sạch hơn không được để mất đà sau khi đã thực hiện được một vài giải pháp sản xuất sạch hơn. Quan trắc và đánh giá kết quả Duy trì sản xuất sạch hơn sẽ đạt được tốt nhất khi nó trở thành công việc quản lý hàng ngày. Việc quan trắc định kỳ ở cấp doanh nghiệp và quá trình sản xuất là chìa khoá để duy trì sản xuất sạch hơn 290 Quan trắc liên tục Nội dung? Ai chịu trách nhiệm? Thời gian? Phương thức? Báo cáo với nhân viên Báo cáo với lãnh đạo Sản phẩm (nhóm) số 1 Tên Theo ca (hàng ngày) Quản đốc theo dõi lượng sản xuất Sự biến đổi cho cả năm Số liệu và đồ thị sản lượng theo ngày, tuần Điện Tên Hàng tuần Đọc đồng hồ Như trên và so sánh với sản lượng Sự biến đổi theo tuần so với sản lượng Than Tên Hàng tuần Tấn vận chuyển và ước tính lượng trong kho Như trên Như trên Nước Tên Hàng tuần Đọc dồng hồ Như trên Như trên Nguyên liệu Tên Hàng tuần Công nhân ghi sổ lượng sử dụng Như trên Như trên % loại / xử lý lại Tên Hàng tuần Bộ phận KCS và bán hàng Như trên Như trên Báo cáo các kết quả sản xuất sạch hơn Để duy trì các cam kết, các kết quả sản xuất sạch hơn cần được báo cáo lại với ban lãnh đạo và các nhân viên. Chuẩn bị cho một đánh giá mới về sản xuất sạch hơn Sau khi kết thúc, một đánh giá mới về sản xuất sạch hơn cần được bắt đầu để đảm 272 PHỤ LỤC 25: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 1. Khái niệm UNEP dịnh nghĩa sản xuất sạch hơn là ... việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.  Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu dộc hại và giảm lượng và tính dộc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.  Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế dến thải bỏ.  Đối với dịch vụ:sản xuất sạch hơn dưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ. Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất. Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm. Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một Đánh giá về sản xuất sạch hơn. Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là:  Giảm thiểu chất thải;  Phòng ngừa ô nhiễm; và  Năng suất xanh. Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều cùng có ý tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn. Các giải pháp về sản xuất sạch hơn có thể là:  Tránh các rò rỉ, rơi vãi trong quá trình vận chuyển và sản xuất, hay còn gọi là kiểm soát nội vi;  Đảm bảo các điều kiện sản xuất tối ưu từ quan điểm chất lượng sản phẩm, sản lượng, tiêu thụ tài nguyên và lượng chất thải tạo ra;  Tránh sử dụng các nguyên vật liệu độc hại bằng cách dùng các nguyên liệu thay thế khác;  Cải tiến thiết bị để cải thiện quá trình sản xuất; 273  Lắp đặt thiết bị sản xuất có hiệu quả, và  Thiết kế lại sản phẩm để có thể giảm thiểu lượng tài nguyên tiêu thụ. 2. Sản xuất sạch hơn và kiểm soát ô nhiễm Sản xuất sạch hơn không giống như xử lý cuối đường ống, ví dụ như xử lý khí thải, nước thải hay bã thải rắn. Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên vật liệu đã mất đi. Do đó, xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất. Trong khi đó, sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải lượng ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho hệ thống quản lý môi trường như ISO14000 3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15% ! Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trường. Các lợi ích này có thể tóm tắt như sau:  Cải thiện hiệu suất sản xuất;  Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;  Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;  Giảm ô nhiễm;  Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;  Tạo nên hình ảnh về mình tót hơn; và  Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn. 3.1. Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện trạng ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào có thể chấp nhận việc thải bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải. Nước và năng lượng là đặc biệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng lớn. 3.2. Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và hienẹ dadng nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường. Các kế hoạch hành động 274 về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiêpj của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính. 3.3. Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đã dẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Chính vì vậy, khi bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn sẽ có thể mở ra đựoc nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn. Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái. Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn. 3.4. Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp của bạn. Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được cả xã hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn. 3.5. Môi trường làm việc tốt hơn Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. Bằng cách đảm bảo các điều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn có thể làm tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải. Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được khả năng cạnh tranh. 3.6. Tuân thủ luật môi trường tốt hơn Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên nagỳ một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn. Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theo qui luật vòng tròn. 4. Các ví dụ về giải pháp sản xuất sạch hơn 275 Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ dơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay dổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể dược chia thành các nhóm sau:  Giảm chất thải tại nguồn;  Tuần hoàn; và  Cải tiến sản phẩm. 4.1. Giảm chất thải tại nguồn Về cơ bản, ý tưởng của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm. Quản lý nội vi là một loại giải pháp dơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý nội vi không dòi hỏi chi phí dầu tư và có thể dược thực hiện ngay sau khi xác dịnh dược các giải phápCác ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các diểm rò rỉ, dóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổn thất. Mặc dù quản lý nội vi là dơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh dạo cũng như việc dào tạo nhân viên. Kiểm soát quá trình tốt hơn để dảm bảo các diều kiện sản xuất dược tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt dộ, thời gian, áp suất, pH, tốc dộ... cần dược giám sát và duy trì càng gần với diều kiện tối ưu càng tốt. Cũng như với quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn dòi hỏi các quan tâm của ban lãnh dạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn. Thay dổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu dang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. Thay dổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn dể dạt dược hiệu suất sử dụng cao hơn. Thông 276 thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau. Cải tiến thiết bị là việc thay dổi thiết bị dã có dể nguyên liệu tổn thất ít hơn. Việc cải tiến thiết bị có thể là diều chỉnh tốc dộ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị. Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ. Công nghệ sản xuất mới là việc lắp dặt các thiết bị hiện dại và có hiệu quả hơn, ví dụ như lắp dặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp dặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí dầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do dó cần phải dược nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác. 4.2. Tuần hoàn Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh dược trong khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ. Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho quá trình sản xuất. Một ví dụ dơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho quá trình giặt khác. Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" dể có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác. Lượng men bia dư thừa có thể dược sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất dộn thực phẩm. 4.3. Thay dổi sản phẩm Cải thiện chất lượng sản phẩm dể làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn. Thay dổi sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu dối với sản phẩm dó. Nếu có thể thay một cái nắp dậy kim loại dã dược sơn bằng một cái nắp dậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất dịnh thì dã tránh dược các vấn dề về môi trường cũng như các chi phí dể sơn hoàn thiện nắp dậy dó. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể dem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất dộc hại sử dụng. Các thay dổi về bao bì có thể là quan trọng. Vấn dề cơ bản là giảm thiểu bao bì sử dụng, dồng thời bảo vệ dược sản phẩm. Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là sử dụng bìa cac-tông cũ thay cho các loại xốp dể bảo vệ các vật dễ vỡ. 5. Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn 277 Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam đã hỗ trợ Cục Môi trường, thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc phổ biến và chuẩn bị cho lễ ký Tuyên ngôn Quốc tế về Sản xuất sạch hơn ngày 22 tháng 9 năm 1999. Thay mặt chính phủ Việt nam, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Chu Tuấn Nhạ đã ký vào tuyên ngôn này. TUYÊN NGÔN QUỐC TẾ VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN Chúng tôi nhận thức được rằng đạt được sự phát triển bền vững là trách nhiệm chung của cộng đồng. Hành động để bảo vệ môi trường toàn cầu phải bao gồm việc áp dụng hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững đã được cải thiện. Chúng tôi tin tưởng rằng Sản xuất sạch hơn và các chiến lược phòng ngừa khác như Hiệu suất Sinh thái, Năng suất Xanh và Phòng ngừa Ô nhiễm là những lựa chọn được ưu tiên. Các chiến lược này đòi hỏi sự phát triển, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp phù hợp. Chúng tôi hiểu rằng Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối với các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ vì lợi ích kinh tế, xã hội, sức khoẻ, an toàn và môi trường. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi cam kết: Cấp Lãnh đạo Dựa vào ảnh hưởng của mình để  khuyến khích áp dụng hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững thông qua mối quan hệ với các bên tham gia. Nâng cao nhận thức, giáo dục và đào tạo Xây dựng năng lực thông qua  phát triển và thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức, giáo dục và đào tạo trong các tổ chức của mình;  khuyến khích đưa các khái niệm và nguyên tắc của Sản xuất sạch hơn vào giáo trình giảng dạy ở tất cả các cấp. Chương trình lồng ghép Khuyến khích lồng ghép các chiến lược phòng ngừa  ở tất cả các cấp trong tổ chức của mình; 278  trong các hệ thống quản lý môi trường;  thông qua việc sử dụng các công cụ như đánh giá hoạt động môi trường, hạch toán môi trường và các đánh giá tác động môi trường, vòng đời sản phẩm và sản xuất sạch hơn. Nghiên cứu và phát triển Xây dựng các giải pháp đổi mới thông qua  thúc đẩy chuyển đổi từ ưu tiên dùng phương thức xử lý cuối đường ống sang chiến lược phòng ngừa trong chính sách và hoạt động nghiên cứu và phát triển của mình;  hỗ trợ phát triển các sản phẩm và dịch vụ đạt hiệu quả môi trường và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Truyền thông Chia sẻ các kinh nghiệm thông qua  tăng cường đối thoại về thực hiện các chiến lược phòng ngừa và cung cấp thông tin cho các bên tham gia về những lợi ích của nó. Thực hiện Thực thi áp dụng chương trình sản xuất sạch hơn thông qua  đặt ra các mục tiêu có tính thách thức và báo cáo định kỳ các tiến bộ đạt được từ các hệ thống quản lý đã thiết lập;  khuyến khích hỗ trợ tài chính, đầu tư mới và bổ sung cho các lựa chọn công nghệ có tính phòng ngừa, thúc đẩy hợp tác và chuyển giao công nghệ có hiệu quả về mặt môi trường giữa các quốc gia;  hợp tác với UNEP cùng các đối tác và các bên tham gia khác trong việc hỗ trợ tuyên ngôn này và đánh giá các thành công của việc thực hiện tuyên ngôn. 279 6. Đánh giá sản xuất sạch hơn Đánh giá sản xuất sạch hơn là một công cụ có hệ thống để trả lời các câu hỏi sau:  Ở ĐÂU sinh ra các chất thải và phát thải;  TẠI SAO các chất thải và phát thải được phát sinh; và  LÀM THẾ NÀO để giảm thiểu các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp. Cam kết của lãnh đạo Một chương trình sản xuất sạch hơn thành công là chương trình có sự cam kết mạnh mẽ từ phía lãnh đạo. Chương trình này yêu cầu sự tham gia và giám sát trực tiếp cũng như thái độ nghiêm túc đưoc phản ánh qua hành động, chứ không chỉ trong lời nói. Sự tham gia của công nhân Cán bộ giám sát và vận hành cần phải tham gia một cách tích cực ngay từ thời điểm ban đầu của chương trình sản xuất sạch hơn. Công nhân là những người đóng góp đáng kể trong việc xác định và thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn. Tiếp cận có hệ thống Để sản xuất sạch hơn trở nên có hiệu quả và bền vững, cần phải xây dựng và đưa vào áp dụng một tiếp cận có hệ thống. Ban đầu, khi làm việc với một số phần cơ bản có thể sẽ là hấp dẫn vì sẽ đem lại ngay các lợi ích. Dù sao, mối quan tâm này cũng sẽ nhanh chóng nguội đi nếu như không có các lợi ích bền vững lâu dài. Chính vì vậy, cần phải có thêm thời gian và nỗ lực để đảm bảo tiếp cận được thực hiện là có hệ thóng và có tổ chức. Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn như thế nào ? Đánh giá sản xuất sạch hơn được chia thành sáu bước đặc trưng sau: 280 Sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục. Khi đánh giá sản xuất sạch hơn kết thúc, đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa hoặc tiếp tục với phạm vi được chọn khác. 6.1. Bước 1: Khởi động Khởi động Trước tiên, ban lãnh đạo cần phải cam kết với chương trình sản xuất sạch hơn. Đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ yêu cầu một khoảng thời gian để thu thập thông tin và phát triển các giải pháp. Hơn nữa, có thể cần một số chi phí như lắp đặt đồng hồ nước hoặc phân tích mẫu. Thành lập nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn Ban lãnh đạo cần chỉ định một đội thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn. Khi thực hiện việc này, ban lãnh đạo cần nhớ rằng các thành viên trong nhóm cần có một số quyền hạn, kỹ năng và thời gian cần thiết để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn. Nhóm thực hiện nên bao gồm đại diện của các thành phần:  Cấp lãnh dạo;  Kế toán hoặc thủ kho;  Khu vực sản xuất; và  Bộ phận kỹ thuật, ví dụ như bộ phận cấp hơi hay bảo dưỡng. Bên cạnh đó, việc đưa vào nhóm một thành viên là chuyên gia về sản xuất sạch hơn từ bên ngoài sẽ là rất có ích vì sẽ có thêm một tiếp cận qua mắt nhìn thứ ba. Liệt kê các công đoạn / quá trình sản xuất Về cơ bản, nhóm sản xuất sạch hơn nên có một tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, đầu vào và đầu ra. Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể (hoặc sơ đồ của các động tác) để có thể có một khái quát và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất. Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc tái sinh vì quá trình này thường gây nhiều lãng phí. Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu đối chứng sau này. 281 282 Xác dịnh và chọn các công đoạn lãng phí Dựa trên sơ đồ và thông qua việc khảo sát hiện trạng, nhóm dánh giá sản xuất sạch hơn cần xác định được các công đoạn gây lãng phí. Cùng với các thông tin hiện có về lượng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ, công việc này là cơ sở cho việc quyết định phạm vi đánh giá sản xuất sạch hơn. Phạm vi đánh giá cần được chọn sao cho thể hiện tính hấp dẫn về kinh tế khi giải pháp sản xuất sạch hơn được xác dịnh. Như vậy, các công đoạn gây ra tổn thất nguyên liệu/sản phẩm lớn hoặc những công đoạn có tỷ lệ xử lý lại cao cần được ưu tiên đưa vào trong phạm vi đánh giá. 6.2. Bước 2: Phân tích các công đoạn Cân bằng vật liệu Trong bước này, các cân bằng vật liệu và năng lượng cần được thực hiện nhằm định lượng các chất thải được phát sinh, chi phí và các nguyên nhân của dòng thải. Các cân bằng sẽ còn là cơ sở cho biết lượng tài nguyên tiêu thụ và các chất thải phát sinh trước khi thực hiện sản xuất sạch hơn. Làm cân bằng vật liệu như thế nào ? Hãy xác định các thông số đầu vào và đầu ra được đo đạc như thế nào. Hãy lập kế hoạch đo đạc cho một ngày sản xuất, hoặc ghi lại lượng tiêu thụ/các dòng thải cho một thời gian dài. Trong trường hợp không thể đo dược, hãy ước tính một cách chính xác nhất. Cân bằng vật liệu cần dược dựa trên các số liệu thực. Các số liệu dược lấy từ lý thuyết công việc, mô tả thiết bị, hay các số liệu "cần phải thế" là những số liệu không thể sử dụng dược. Cân bằng vật liệu Công đoạn Đầu vào Đầu ra Dòng thải Tên Lượng Tên Lượng Lỏng Rắn Khí 1 2 3 283 Với (những) phạm vi được chọn dể thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn, (các) sơ đồ công nghệ cần phải dược cụ thể hoá hơn để dảm bảo mô tả đủ tất cả các công đoạn/các dộng tác và có đầy đủ các đầu vào và đầu ra trong sơ dồ. Tiếp theo, cần phải thu thập các thông tin dể làm cân bằng. Có thể sẽ có rất nhiều việc phải làm và đo đạc. Các đồng hồ để xác định lượng nước và điện tiêu thụ có thể sẽ rất hữu ích và cần thiết. Định lượng dầu vào và đầu ra là cách duy nhất dể xác định các tổn thất mà bình thường không được nhận dạng. Cân bằng năng lượng Làm cân bằng năng lượng thậm chí còn phức tạp hơn cân bằng vật liệu. Thay vì việc lập cân bằng thực, việc diều tra để ghi lại lượng vào và mất mát cũng có thể là rất có ích. Đối với hệ thống cấp hơi, bạn cần đo được lượng nhiên liệu sử dụng, tổn thất của nồi hơi và ước tính các tổn thất nhiệt do bề mặt bảo ôn kém, rò rỉ hơi và thải nước ngưng. Xác dịnh tính chất dòng thải Việc xác dịnh tính chất dòng thải gồm 3 phần:  Định lượng dòng thải (các số liệu cần dược lấy từ phần cân bằng vật liệu);  Định lượng tác động môi trường bằng cách đo đạc/ước tính, ví dụ BOD và COD của nước thải; và  Xác định chi phí cho dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần có giá trị trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường. Đặc trưng dòng thải Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc trưng dòng thải Chi phí Số hoặc tên của dòng thải Bao nhiêu và mức độ thường xuyên Dòng thải bao gồm: Các giá trị về kinh tế (kiềm dư...) Các giá trị về môi trường (pH, BOD, COD...) Tổn thất nguyên liệu Tổn thất do xử lý lại Chi phí xử lý 284 Việc xác dịnh chi phí dòng thải sẽ cho một bức tranh về lượng tiền mất mát dối với mỗi dòng thải. Bên cạnh đó, kết quả này còn tạo nên sự cam kết, chỉ ra tiềm năng tiết kiệm và đầu tư cần lớn bao nhiêu để có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ được dòng thải. Phân tích nguyên nhân Hỏi TẠI SAO? Việc phân tích nguyên nhân dựa trên cơ sở hỏi các câu hỏi tại sao. Bốn câu hỏi chính là:  Tại sao có dòng thải này ? Sao cần có công đoạn này?  Tại sao không tiêu thụ ít nguyên liệu, hoá chất và năng lượng hơn? Sao nhiều chất thải?  Tại sao dòng thải có tính chất này? Sao vận hành thiết bị và quá trình ở điều kiện này? Tại sao thải? Sao không tuần hoàn? Với mỗi một dòng thải cần tiến hành phân tích nguyên nhân để tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của dòng thải. Việc phân tích nguyên nhân với lý do "thiết bị cũ" hay "chất lượng thấp" là không dủ. Bạn cần phải tìm ra các nguyên nhân thật cụ thể đối với việc phát sinh ra dòng thải, ví dụ "nguyên liệu có hơn 2% tạp chất được chấp nhận". Việc phân tích nguyên nhân càng chi tiết thi việc đề xuất ra cơ hội càng dễ dàng. Như vậy, để làm dược việc phân tích nguyên nhân tốt cần phải nắm chắc quá trình và các thông số vận hành. 6.3. Bước 3: Phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn Dựa trên kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê và mô tả các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể làm được. Từ nguyên nhân đến giải pháp Với mỗi một nguyên nhân được xác định sẽ có một, nhiều hoặc thậm chí không có giải pháp sản xuất sạch hơn nào tương ứng. Để xác định các nguyên nhân cần phải có kiến thức và tính sáng tạo. 285 Thảo luận và "động não" trong tranh luận có thể hỗ trợ việc phát triển các giải pháp. Phân tích nguyên nhân tốt sẽ tạo diều kiện thuận lợi hơn nhiều trong đề xuất cơ hội. Nên xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà cung cấp tham dự việc đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn. Liệt kê các nguyên nhân và giải pháp Dòng thải Nguyên nhân Giải pháp sản xuất sạch hơn số 1. Giặt chảy tràn 1 sau khi nấu tẩy 1.1. Lượng nước dùng cho giặt phụ thuộc vào công suất bơm và thời gian một vòng vải chạy trong máy Jet; 1.1.1. Điều chỉnh tốc độ quay của vải trong máy (nhanh hơn) để tăng hiệu quả giặt, rút ngắn thời gian; 1.1.2. Sử dụng nước nóng từ các nguồn khác (nước tuần hoàn); 1.1.3. Điều chỉnh lưu tốc trong giặt chảy tràn để giữ nhiệt độ cao của dịch.; 1 2 3 1.2. Càng nhiều nước sử dụng cho giặt càng dễ loại bỏ các tạp chất (pha loãng) nhưng sẽ hạ nhiệt độ dung dịch thấp hơn; 1.2. như 1.1.1; 1 286 Lựa chọn các cơ hội có thể làm được Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn Các cơ hội sản xuất sạch hơn Hạng mục Có thể thực hiện ngay Cần nghiên cứu tiếp Loại Ghi chú / Lý do 1. Kiểm soát nhiệt độ nấu Giám sát quá trình tốt hơn Cần thử nghiệm 2. Thay máy Winch bằng máy Jet Thiết bị mới Đầu tư lớn 3. Chữa dường ống nước ngưng Quản lý nội vi Cần 2 giờ làm việc, tiết kiệm 20 kg than một ngày Chọn lựa các cơ hội có thể làm được Danh mục các cơ hội sản xuất sạch hơn cần được xem xét để xác định:  Các cơ hội có thể thực hiện được ngay;  Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp; và  Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoậc khả thi. Các cơ hội có thể thực hiện được ngay cần được làm ngay. Hãy lưu giữ danh mục các cơ hội này để ghi lại hiệu quả của công việc sản xuất sạch hơn. Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp nên được đánh giá ở bước tiếp theo. 6.4. Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn Đối với các cơ hội sản xuất sạch hơn phức tạp, cần tiến hành nghiên cứu khả thi một cách chi tiết về các mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Tính khả thi về kỹ thuật Trong phân tích tính khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau: 287  Chất lượng của sản phẩm;  Năng suất sản xuất;  Yêu cầu về diện tích;  Thời gian ngừng hoạt động;  So sánh với thiết bị hiện có;  Yêu cầu bảo dưỡng;  Nhu cầu đào tạo; và  Phạm vi sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp. Các lợi ích sau cũng được đưa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:  Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ;  Giảm nguyên liệu tiêu thụ; và  Giảm chất thải. Tính khả thi về kinh tế Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính. Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:  So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có thu nhập như nhau nhưng chi phí khác nhau;  So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa chọn;  Hoàn vốn đầu tư: đưa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu tư;  Thời gian hoàn vốn  Giá trị hiện tại ròng (NPV); và  Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR). Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng vì phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh. Đối với các giải pháp sản xuất sạch hơn tập trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn, ví dụ như NPV hay IRR. Tính khả thi về môi trường Đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi trường là hiển nhiên. Mặc dù vậy, cần phải đánh giá xem có tác động môi trường tiêu cực nào vượt quá phần tích cực không. Lựa chọn để triển khai Các kết quả đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần phải được kết hợp để chọn ra các giải pháp tốt nhất. 288 Có thể tiến hành phương pháp cộng có trọng số sau đây: Phương pháp cộng có trọng số để chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn TT Cơ hội SXSH Tính khả thi Tổng số Xếp hạng Kỹ thuật Kinh tế Môi trường Trọng số 30% 50% 20% 1 Giải pháp 1 1 0.3 3 1.5 3 0.6 2.4 2 2 Giải pháp 2 3 0.9 5 2.5 1 0.2 3.6 1 6. 5. Bước 5: Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn Rất nhiều các giải pháp không tốn hoặc tốn ít chi phí, ví dụ như sửa chữa rò rỉ, đóng vòi đang chảy khi không sử dụng hoặc đào tạo cán bộ cần phải được thực hiện ngay từ những bước đầu của đánh giá sản xuất sạch hơn. Các giải pháp này cần được thực hiện ngay càng sớm càng tốt. Để có thể ghi lại thành công của đánh giá sản xuất sạch hơn, nhất thiết phải lưu giữ danh mục của tất cả các giải pháp đã được thực hiện. Các giải pháp còn lại đã được chọn để triển khai cần được đưa vào thực hiện theo kế hoạch đã được ban lãnh đạo phê duyệt. Việc lưu giữ các giải pháp có thể sẽ cần thiết để xin phê duyệt cũng như xin các khoản kinh phí cần thiết tương ứng. Kế hoạch thực hiện cần nêu:  Cần làm gì;  Ai là người chịu trách nhiệm;  Bao giờ hoàn thành; và  Quan trắc hiệu quả như thế nào? Khi các giải pháp đã được thực hiện, cần thiết phải quan trắc lượng nguyên liệu tiêu thụ mới / mức độ thải để đánh giá lợi ích của giải pháp. 289 Kế hoạch thực hiện Cần làm gì? Ai là người chịu trách nhiệm? Bao giờ hoàn thành? Quan trắc hiệu quả như thế nào? Số TT và tên của giải pháp Tên Hạn cuối cùng để thực hiện giải pháp Số lượng nguyên liêu X được sử dụng trong một tấn sản phẩm. Số TT và tên của giải pháp Tên Hạn cuối cùng để thực hiện giải pháp Số lượng nguyên liêu X được sử dụng trong một tấn sản phẩm. 6.6. Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn Nếu như sản xuất sạch hơn đã được bắt rễ và tiếp tục thực hiện, điều đặc biệt quan trọng phải nhấn mạnh ở đây là nhóm sản xuất sạch hơn không được để mất đà sau khi đã thực hiện được một vài giải pháp sản xuất sạch hơn. Quan trắc và đánh giá kết quả Duy trì sản xuất sạch hơn sẽ đạt được tốt nhất khi nó trở thành công việc quản lý hàng ngày. Việc quan trắc định kỳ ở cấp doanh nghiệp và quá trình sản xuất là chìa khoá để duy trì sản xuất sạch hơn 290 Quan trắc liên tục Nội dung? Ai chịu trách nhiệm? Thời gian? Phương thức? Báo cáo với nhân viên Báo cáo với lãnh đạo Sản phẩm (nhóm) số 1 Tên Theo ca (hàng ngày) Quản đốc theo dõi lượng sản xuất Sự biến đổi cho cả năm Số liệu và đồ thị sản lượng theo ngày, tuần Điện Tên Hàng tuần Đọc đồng hồ Như trên và so sánh với sản lượng Sự biến đổi theo tuần so với sản lượng Than Tên Hàng tuần Tấn vận chuyển và ước tính lượng trong kho Như trên Như trên Nước Tên Hàng tuần Đọc dồng hồ Như trên Như trên Nguyên liệu Tên Hàng tuần Công nhân ghi sổ lượng sử dụng Như trên Như trên % loại / xử lý lại Tên Hàng tuần Bộ phận KCS và bán hàng Như trên Như trên Báo cáo các kết quả sản xuất sạch hơn Để duy trì các cam kết, các kết quả sản xuất sạch hơn cần được báo cáo lại với ban lãnh đạo và các nhân viên. Chuẩn bị cho một đánh giá mới về sản xuất sạch hơn Sau khi kết thúc, một đánh giá mới về sản xuất sạch hơn cần được bắt đầu để đảm 292 PHỤ LỤC 26: HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO:14000 1. Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường (EMS) và ISO 14001 Hệ thống Quản lý Môi trường là một công cụ để quản lý các tác động do các hoạt động của một tổ chức gây nên với môi trường. Hệ thống này cung cấp một tiếp cận có tổ chức trong việc lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Hệ thống này có thể là bước đầu tiên cho một tổ chức thực hiện để tiến tới các cải thiện về môi trường do hệ thống quản lý môi trường cho phép tổ chức xác định được hiện trạng môi trường của mình và đánh giá thường xuyên hiện trạng và cải thiện. Để phát triển một hệ thống quản lý môi trường, một tổ chức cần phải đánh giá được các tác động môi trường, xác định được các mục tiêu giảm những tác động đó và lập kế hoạch làm thế nào để đạt được những mục tiêu này. Các lợi ích của hệ thống quản lý môi trường:  Giảm thiểu các rủi ro hay trách nhiệm về môi trường;  Sử dụng có hiệu quả tối đa các tài nguyên;  Giảm các chất thải;  Tạo ra hình ảnh hợp tác tốt;  Xây dựng cac mối quan tâm về môi trường cho nhân viên;  Hiểu rõ các tác động môi trường của hoạt động kinh doanh; và  Tăng lợi nhuận và cải thiện hiện trạng môi trường thông qua hoạt động có hiệu quả hơn. Một hệ thống quản lý môi trường không phải là một qui định, nó không chỉ rõ mục tiêu môi trường cần phải đạt được như thế nào. Hơn nữa, nó yêu cầu một tổ chức phải chủ động trong việc xem xét thực tế thực hành của mình, và qua đó xác định việc quản lý các tác động của họ như thế nào là tốt nhất.Tiếp cận này hỗ trợ cho các giải pháp sáng tạo và có nghĩa cho bản thân tổ chức đó. Cũng như sản xuất sạch hơn và hiệu suất sinh thái, một hệ thống quản lý môi trường có thể là một công cụ đắc lực cho một tổ chức để cải thiện hiện trạng môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường tạo ra những cơ hội lý tưởng để thực hiện sản xuất sạch hơn, tương tự sản xuất sạch hơn sẽ là công cụ để tổ chức đó có thể cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường của mình. Như vậy sản xuất sạch hơn là một trong những nội dung được quan tâm nhất trong phần mục đích cần đạt được của hệ thống quản lý môi trường. 293 Mặc dù việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường mang tính tự nguyện, đây cũng là một công cụ nhà nước có hiệu quả để bảo vệ môi trường vì công cụ này hỗ trợ cho các qui định. Ví dụ để cho các tổ chức có thể đạt được các tiêu chuẩn đề ra, các hệ thống qui chế có thể khuyến khích việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường bằng cách đưa ra những chế độ khích lệ với các hiện trạng môi trường tốt và tiếp tục giữ những qui định nghiêm ngặt để đưa vào áp dụng trong tương lai. 2. Các tiêu chuẩn môi trường quốc tế Có những tổ chức mong muốn đạt được các chứng nhận quốc tế về hệ thống quản lý môi trường. Điều này sẽ tạo ra những ưu điểm cạnh tranh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có quan hệ thương mại quốc tế. Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã đưa ra một mô hình mang tính chiến lược và thực tế đối với việc quản lý môi trường trong quá trình vận hành. ISO đang xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế cho công tác quản lý môi trường thông qua một bộ tiêu chuẩn ISO14000. Đây là các tiêu chuẩn mang tính tự nguyện, vừa cung cấp mô hình để hỗ trợ cho quan rlý môi trường, vừa là tài liệu hướng dẫn để đảm bảo các vấn đề môi trường được quan tâm đến trong quá trình ra quyết định chính. ISO 14001 (cụ thể hoá cho hệ thống quản lý môi trường) là tiêu chuẩn đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn này. Việc thực hiện ISO14001 mà cơ sở là hệ thống quản lý môi trường không nên thực hiện nếu như phầnkết quả mong đợi về các lợi ích thấy ngay đối với môi trường hoặc cơ sở nền vẫn chưa được xác định mang tính thực tế. Điều này cũng giống như việc xác định ra một khoảng rộng các mục đích và mục tiêu môi trường của các doanh nghiệp và các nước khác nhau. Nếu điều này xảy ra thì không thể trông chờ bản thân việc áp dụng ISO 14001 sẽ dẫn đến cải thiện hiện trạng môi trường. Mặc dù vậy, quá trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường dựa trên ISO14001 sẽ khuyến khích tổ chức xem xét lại việc quản lý môi trường của mình, và quan tâm đến các công cụ để cải thiện hiện trạng. Như đã được sản xuất sạch hơn trình diễn, quá trình đánh giá thường không chỉ xác định các lợi ích về môi trường mà cả các lợi ích về kinh tế của việc cải thiện hiện trạng môi trường. Các tiềm năng về lợi ích kinh tế này sẽ tạo ra động cơ cho doanh nghiệp thực sự thực hiện cải thiện môi trường. Các khái niệm về sản xuất sạch hơn đi cùng hướng với các mục tiêu của ISO14001 là yêu cầu có sự chuyển hướng từ tập trung vào các giải pháp cuối đuường ống sang việc khảo sát tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, dịch vụ và vòng đời sản phẩm. 294 3. Lợi ích của chứng nhận quốc tế Các lợi ích của việc đạt được chứng nhận ISO14001 thường được phần lớn các tổ chức lớn nhận dạng, do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh thu thấp hơn và do đó tỷ lệ hoàn lại chi phí cho chứng nhận cũng thấp hơn. Mặc dù được chứng nhận đầy đủ, hệ thống quản lý môi trường ISO có thể không phù hợp với các tổ chức nhỏ. Hề thống cung cấp các hướng dẫn hỗ trợ cho tổ chức xem xét các vấn đề có nghĩa và qua đó thu đựoc nhiều lợi ích nhất từ hệ thống quản lý môi trường, thâm chí không cần có chứng chỉ. Do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng ISO 14001 như một mô hình để thiết kế hệ thống quản lý môi trường của mình. Mặc dù vậy, các tổ chức lớn hơn có thể nhận thấy chứng chỉ còn có giá trị cao hơn khi xem xét đến tiềm năng thương mại và các ưu thế thị trường của một hệ thống quản lý môi trường được cấp chứng chỉ và được quốc tế công nhận. Đây là một yếu tố có ý nghĩa cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm các chứng chỉ sau tiêu chuẩn về chất lượng ISO 9000, và điều này cũng giống như một yếu tố ảnh hưỏng tới các quyết định có liên quan đến chứng chỉ ISO 14001. Chứng chỉ ISO 14001 có các lợi ích sau:  Là một trình diễn rõ ràng với các khách hàng và các cơ quan tài chính về quản lý môi trường có trách nhiệm;  Cải thiện hình ảnh của tổ chức; và  Cho phép tổ chức đánh giá và quản lý các tác động môi trường của mình một cách có hiệu quả. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Sách: 1.Kinh Tế Học Môi Trường, Tác giả: Gilles Rotillon. Philippe Bontems, Dịch giả: Nguyễn Đôn Phước, Nhà xuất bản: NXB Trẻ 2.Kinh tế môi trường,Tác giả: PGS. TS. Hoàng Xuân Cơ, NXB: Giáo dục – H,Năm xuất bản: 2007 3.Nghiên Cứu Thị Trường của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Mai Trang, NXB Đại Học Quốc Gia TP HCM 4.Phát Triển Các KCN-KCX trong quá trình CNH-HĐH của VS,TS Nguyễn Chơn Trung và PGS,TS Trương Giang long, NXB Chính Trị Quốc Gia. Báo cáo, luận văn: 1.Tiểu luận: Thực trạng các KCN ở Việt Nam và những giải pháp- SVTH: Văn Thị Thanh Tuyền-Trương Thị Như Hiếu, Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM. 2.Báo cáo vấn đề BVMT trong phát triển Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất ởViệt Nam. GS.TSKH Ngô Thế Thi- Trường Đại Học Xây Dựng 3.Báo cáo tổng kết 15 năm xây dựng và phát triển KCN&KCX ở Việt Nam-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư. 4.Báo Cáo Phát Kinh Nghiệm Phát Triển Bền Vững tại Thụy Điển- Tomas Gustafsfon-Hội nghị toàn quốc về phát triển bền vững tại Việt Nam, 15/12/2004 5.Báo cáo Hội Nghị Quốc Tế về kinh nghiệm di dời ô nhiễm công nghiệp- môi trường sạch, đô thị hoàn thiện, giá đất tăng- VDC’28/08/2003. 6.Báo cáo tình hình môi trường năm 2008 và kế hoạch 2009-phòng QLMT, HEPZA, 01/2009 7.Báo Cáo khác: -Japan’s experience of overcoming environmental pollution, Shinichi ARAI, IR3F, 28/10/2008. -Balancing Trade and Environmental Needs – Singapore’s Experience – PECK THIAN GUAN – Director, Environmenttal Technology Center, Báo, tạp chí 1.Tạp chí KCN Việt Nam tháng 6 năm 2006 2.Tạp chí KCN Việt Nam số 70 tháng 7 năm 2006 3.Tạp chí Quản lý Nhà nước số 135 tháng 4 năm 2007 4 Tạp chí KCN Việt Nam tháng 1 năm 2007 5.Tạp chí KCN Việt Nam tháng 2 năm 2007 6.Tạp chí KCN Việt Nam tháng 4 năm 2007 7.Tạp Chí Phát Triển KH&CN, tập 10, số 7/ 2007 8.Thời báo Kinh tế Sài Gòn tháng 7/2007 Internet: 1. Trang web của Ban quản Lý KCN,KCX TP HCM: hepza.gov.vn 2. Trang web của Cục Cảnh Sát Môi Trường: 3.Trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về KCN Việt Nam:  khucongnghiep.com.vn  &lang=vn 4. Trang web của Tổng Cục Môi Trường:  5. Trang web của Sở Tài Nguyên và Môi Trường: 6.Trang web của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM: 7.Trang web của một số Ban Quan Lý tại các KCN, KCX tại Việt Nam  bid=7&id=7&vlang=TV  ( Trang web của Ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai)   8.Các trang web khác:      

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfvan_de_o_nhiem_moi_truong_trong_cac_khu_cong_nghiep_tp_hcm_thuc_trang_va_cac_giai_phap_kinh_te_6204.pdf
Luận văn liên quan