Ảnh hưởng của các chế độ thay nước khác nhau lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc len (cerithideaobtusa) ở giai đoạn giống và trưởng thành

Cũng tương tự như đối với ốc giống, khối lượng của ốc len trưởng thành trong quá trình kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn cũng suy giảm trong quá trình tiến hành thí nghiệm, tuy nhiên tỷ lệ tụt giảm ít hơn so với ốc len giống, cụ thể như sau: Sau 1 ngày để khô sự sụt giảm khối lượng của ốc len là4,4%, từ ngày thứ 5 trở đi tốc độ giảm khối lượng một cách rõ rệt, vào ngày thứ 15 ốc giảm tới 59,8 % khối lượng ban đầu.

pdf48 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 1611 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của các chế độ thay nước khác nhau lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc len (cerithideaobtusa) ở giai đoạn giống và trưởng thành, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ở Singapore, ốc len phân bố ở các rừng ngập mặn v à có đặc tính bám trên cây Đước. Ở Việt Nam, ốc len phân bố chủ yếu ở các rừng ngập mặn ven biển nh ư Cà Mau, Cần Giờ, Bến Tre, Bạc Liêu. Hiện nay, ốc len đang được nuôi thử nghiệm với mô hình ốc - rừng kết hợp hay tôm - ốc - rừng cũng đã và đang cho những kết quả khả quan. Môi trường sống của ốc len: ốc len sống ở cả tr ên cạn và dưới nước, ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới. Ốc len có đặc tính sống b ò lên xuống ở thân cây theo sự lên xuống của thủy triều: bò lên cao khi triều lên và xuống đáy 11 kiếm ăn khi nước rút (Vannini et al, 2006). Ốc len con có đặc điểm sống tr ên mặt bùn còn ốc trưởng thành có khuynh hướng sống trên cao. 2.4. Đặc điểm sinh trưởng Theo Sreenivasan và Natarajan (1986), th ì sự phát triển của ốc len thể hiện qua sự phát triển của những xoắn ốc từ 13,4; 20,0; 23,4 v à 25,6 mm tương ứng với năm tuổi nhất, 2,3,4. Nghiên cứu về ốc len Cerithidea cingulata ở Philippin cho thấy: sau khi ốc nở 4 -5 tuần có thể đạt 1- 1,3 mm. Sau 6 tháng đạt 10 – 20 mm, ốc len đạt kích cỡ trưởng thành sau 8 -10 tháng với kích cỡ khoảng 30 – 40 mm. Ốc len lớn nhanh khi chưa thành thục, khi thành thục sinh dục ít hoặc không tăng thêm chiều dài vỏ (Smith, 2001). Tuổi thọ của ốc len từ 1 – 2 năm (đôi khi 3 năm), đời sống lâu nhất theo quan sát l à khoảng 5 năm. 2.5. Đặc điểm dinh dưỡng Ốc len giống và con trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ và tảo đáy. Các nghiên cứu cho thấy phổ thức ăn của ốc len không đổi theo các giai đoạn phát triển Theo Nguyễn Văn Thuận (2005) th ì ốc len ăn thiên về mùn bã hữu cơ. Qua kết quả nghiên cứu tần số xuất hiện ở 91 mẫu ốc len cho thấy: m ùn bã hữu cơ có tần số xuất hiện cao nhất (100%), kế tiếp l à tảo (67%), còn các loại thức ăn khác, giun và giáp xác xuất hiện thấp hơn với tần số lần lượt là 30,7%; 26,4%; 3,3%. Theo tác giả thì đặc điểm cơ quan tiêu hóa của ốc len nhỏ, dài và mỏng thì giun, giáp xác có thể là do ốc len ăn lẫn vào cùng với thức ăn chứ không phải là thức ăn ưa thích của ốc len. Bouillon et al. (2002) sử dụng kỹ thuật đánh dấu carbon phóng xạ để nghi ên cứu dinh dưỡng ở ốc len và cho rằng ốc len ăn có chọn lọc các lo ài tảo đáy. 2.6. Độ mặn và nhiệt độ Ốc len là loài rộng muối, có khả năng thích ứng khi độ muối dao động theo mùa. Một số loài thuộc giống ốc len thích hợp với độ mặn 28 ppt, một số loài khác thì độ mặn có thể lên tới 33 ppt. Hiện nay, ở Việt Nam ch ưa có kết quả nghiên cứu về ngưỡng độ mặn thích hợp của ốc len. Nguyễn Minh Kha (2008) đã tiến hành thí nghiệm “Ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau l ên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obusa) ở giai đọan gống và trưởng thành” cho thấy ốc len ở giai đọan trưởng thành có tỉ lệ sống và tốt độ tăng trưởng cao nhất ở độ mặn 25ppt, trong khi đó đối với ốc len ở giai đọan giống là 20ppt. 12 Ốc len có khả năng chịu đựng khoảng biến động nhiệt độ lớn n ên chịu được điều kiện khô hạn. Houlihan (1979) nghi ên cứu 2 loài ốc C. obtusa và Cassidula aurisfelis cho thấy chúng có xoang màng áo biến đổi thành phổi để chứa không khí do đó có thể chịu đựng đ ược điều kiện khô hạn hoặc có đến 50% ốc sống sót sau 36 – 48 giờ bị ngâm trong nước ở 280C. 2.7. Độ pH pH thích hợp cho ốc len sinh trưởng là từ 7 – 8. Nếu pH hạ xuống quá thấp, cơ thể sẽ mất cân bằng sinh lý và tử vong. ( ) Nguyễn Đức Trung (2008) đã tiến hành thí nghiệm “Ảnh hưởng của pH lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của Ốc Len” cho thấy tỷ lệ sống ở nghiệm thức pH=8 cao nhất (98,3%), nghiệm thức pH=5 có tỉ lệ sống thấp nhất (48,3%) so với các nghiệm thức còn lại. 2.8. Kỹ thuât nuôi ốc len trong vùng rừng ngập mặn Ngô Thị Thu Thảo & ctv (2007) đã tiến hành khảo sát mô hình nuôi ốc len ở 32 hộ thuộc vùng rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau. Theo kết quả khảo sát, một số thông số kỹ thuật nuôi ốc len đ ược trình bày như sau: 2.8.1 Thiết lập khu nuôi Khu nuôi có thể là dất rừng phòng hộ, những khu vực rừng Đước, Mắm ven biển. Quanh khu vực nuôi cần đào hệ thống mương bao rộng 0,5 – 1m và sâu 0,6 – 1m. những mương bao này dùng để phân định ranh giới đất đai, hạn chế sự di cư của ốc. Bao lưới quanh khu nuôi, phát hoang v à cắt tỉa bớt các tán lá rừng quá dày gây bất tiện trong quá trình chăm sóc ốc. Trong mô hình nuôi ốc len thức ăn không đượng cung cấp mà dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên trong thủy vực. Việc thay nước hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ thủy triều. 2.8.2 Mùa vụ và mật độ thả Mùa vụ thả giống tốt nhất là tháng 4 – 5 và kéo dài đến cuối năm. Lượng giống thả chia làm nhiều đợt. Nguồn giống lấy từ tự nhiên, kích cỡ khoảng 2 – 3 cm, trọng lượng khoảng 1 - 2 g/con. Lượng giống khoảng 500 – 700 kg/ha, thời gian nuôi 4 – 8 tháng. 2.8.3 Chăm sóc và quản lý 13 Thức ăn: là mùn bã hữu cơ và tảo đáy theo vào trong quá trình thay nước. Lượng thức ăn tùy thuộc con nước thủy triều. Trong quá tr ình nuôi không cần bổ sung thêm thức ăn. Quản lý và chăm sóc bằng cách thường xuyên kiểm tra lưới bao, tiêu diệt địch hại. 2.8.4 Thu hoạch Thu tỉa sau 1,5 – 2 tháng nuôi, thu bằng tay, kích cỡ ốc đạt 3 – 4 cm, thường những cá thể ốc có mép miệng d ày có trọng lượng khoảng 3- 4 g. Năng suất ốc thu hoạch có thể đạt 700 – 1000 kg/ha/vụ. 14 Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 3.1. Thí nghiệm 1: “Ảnh hưởng của các chế dộ thay nước khác nhau lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obtusa)” 3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài Đề tài được tiến hành từ 01/06/2008 đến 03/09/2008 Nơi thực hiện đề tài: Bộ môn kỹ thuật nuôi Hải Sản – khoa Thủy Sản - Trường đại học Cần Thơ. 3.1.2 Vật liệu nghiên cứu Các dụng cụ dung trong phòng thí nghiệm: Cân điện tử, thước kẹp, tủ sấy. Trang thiết bị dùng để nuôi ốc len: Bể 200L, lưới, sục khí, đất, nước mặn 20ppt. Dụng cụ theo dõi các yếu tố môi trường: Máy đo pH, nhiệt kế, bộ test NH3, NO2-, NH4+, máy đo độ mặn. Ốc len giống được mua về từ Cà Mau. 3.1.3 Phương pháp thí nghiệm Bố trí thí nghiệm với 6 ngh iệm thức là: + Nghiệm thức 1: Thay nước 1 ngày /lần. + Nghiệm thức 2: Thay nước 3 ngày/lần. + Nghiệm thức 3: Thay nước 5 ngày/lần. + Nghiệm thức 4: Thay nước 7 ngày/lần. + Nghiệm thức 5: Thay nước 10 ngày/lần. + Nghiệm thức 6: Thay nước 15 ngày/lần. Lượng nước thay: 100% Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần, bố trí ho àn toàn ngẫu nhiên. Bể thí nghiệm có thể tích 200 L, lớp b ùn đáy và lá mục dày 15 cm làm theo dạng trảng (một nửa ngập trong n ước), mức nước sâu 5 cm tính từ mặt 15 trảng, duy trì mức nước trên trảng trong một ngày sau đó tháo cạn và giữ khô theo như các nghiệm thức thí nghiệm Ốc giống: - Thu từ tự nhiên với 2 loại kích cỡ: + Cỡ nhỏ có chiều cao vỏ (L) là: 20mm  L  25mm + Cỡ lớn có chiều cao vỏ: L  30mm - Mật độ thả: 40 con/bể (20 con nhỏ + 20 con lớn). D ùng bút xóa đánh dấu trên miệng vỏ của các ốc nhỏ để dễ phân biệt khi thu mẫu. Thức ăn là hỗn hợp gồm cám gạo và bột cá có thành phần chất đạm là 15% (Ngô Thị Thu Thảo, 2007). Cho ăn 2 ng ày/lần. Rút nước trong bể trước khi cho ăn. Thức ăn pha với ít nước trong bể rồi tạt lên bề mặt trảng. Cho ăn với lượng bằng 3 – 5% trọng lượng ốc của bể. Sử dụng cùng một loại thức ăn cho các nghiệm thức trong suốt thời g ian thí nghiệm. Phân tích chỉ số thể trạng của ốc lúc bắt đầu v à kết thúc thí nghiệm + Lúc bắt đầu: lấy từ ốc giống ban đầu 30 con ốc (cho tất cả nghiệm thức). Cân, đo chiều dài, chiều rộng, khối lượng tổng cộng rồi đập bỏ vỏ ốc thu lấy phần thịt, xác định chỉ số thể trạng. +Lúc kết thúc thí nghiệm: kiểm tra tỉ lệ sống, xác định chiều d ài, chiều rộng, khối lượng tổng cộng rồi đập bỏ vỏ ốc thu lấy phần thịt, xác định chỉ số thể trạng. Theo dõi tăng trưởng của ốc len Định kỳ 15 ngày thu mẫu 1 lần, sử dụng thước kẹp và cân điện tử xác định các chỉ tiêu chiều cao (L), chiều rộng (R), khối l ượng tổng cộng (W) để theo dõi sự tăng trưởng chiều dài, khối lượng và tỉ lệ sống của ốc nuôi. Đồng thời xác định sinh khối ốc trong bể để điều chỉnh l ượng thức ăn. Theo dõi các yếu tố môi trường + Nhiệt độ, pH dùng máy đo 2 lần/ngày vào buổi sáng (8 giờ) và chiều (14 giờ). + Hàm lượng amoninia, nitrite, nitrate: 1 tuần/lần, d ùng các bộ test để xác định. + Định kỳ 15 ngày thu mẫu bùn đáy để theo dõi hàm lượng chất hữu cơ trong bùn. 16 + Duy trì độ mặn ở mức 20ppt ở tất cả các bể trong suốt thời gian thí nghiệm. Kiểm tra độ mặn định k ì 5 ngày để duy trì độ mặn không thay đổi theo thời gian. 3.2. Thí nghiệm 2: Xác định khả năng chịu đựng của ốc len ở giai đoạn giống và trưởng thành trong môi trường khô hạn 3.2.1 Thời gian thực hiện đề tài Đề tài được tiến hành từ 02/09/2008 đến 17/09/2008 Nơi thực hiện đề tài: Bộ môn kỹ thuật nuôi Hải Sản – khoa Thủy Sản - Trường đại học Cần Thơ. 3.2.2 Vật liệu nghiên cứu Các dụng cụ dung trong phòng thí nghiệm: Cân điện tử, thước kẹp. Trang thiết bị dùng để chứa ốc len: Túi, thau. 3.2.3 Phương pháp thí nghiệm Kiểm tra tra tỷ lệ sống, xác đinh chiều rộng, chiều dài của ốc bằng thước kẹp, khối lượng ốc len bằng cân điện tử theo định kỳ số ngày giữ ẩm là: 1, 3, 5, 7, 10, 15 ngày. Mỗi nghiệm thức gồm 2 loại kích cỡ ốc khác nhau: nhỏ (25mm30mm). M ỗi kích cỡ ốc ở mỗi nghiệm thức đ ược cân, đo kích thước và xác định trọng lượng trước khi cho vào túi vải và cột chặt miệng tránh bò ra ngoài, các túi vải sau đó được cho vào thau và giữ ẩm. Mỗi nghiệm thức bố trí 12 con ốc, được lặp lại 3 lần, bố trí hòan toàn ngẫu nhiên. 3.3 Xử lý số liệu Sử dụng phần mềm Excel, SPSS để tính các g iá trị trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh thống kê các giá trị trung bình của các nghiệm thức thí nghiệm. 3.4 Các công thức tính toán 3.4.1 Tăng trưởng khối lượng t WWày)TTKL(mg/ng 0t  17 100x t )Wln()ln(W(%/ngày)C 0tw  Ghi chú: W0: khối lượng ban đầu (g). Wt: khối lượng sau thời gian t ngày (g). TTKL: tăng trưởng khối lượng tuyệt đối (mg/ngày). Cw: tăng trưởng khối lượng tương đối (%/ngày). t: thời gian nuôi (ngày) 3.4.2 Tăng trưởng chiều rộng t RRày)TTCR(mm/ng 0t  100x t )Rln()ln(R(%/ngày)C 0tr  Ghi chú: R0: chiều rộng ban đầu (mm). Rt: chiều rộng sau thời gian t ngày (mm). TTCR: tăng trưởng chiều rộng tuyệt đối (mm/ng ày). Cr: tăng trưởng chiều rộng tương đối (%/ngày). t: thời gian nuôi (ngày) 3.4.3 Tăng trưởng chiều cao t LLày)TTCC(mm/ng 0t  100x t )Lln()ln(L(%/ngày)C 0tl  Ghi chú: L0: chiều cao ban đầu (mm). Lt: chiều cao sau thời gian t ngày (mm). TTCC: tăng trưởng chiều cao tuyệt đối (mm/ng ày). 18 Cl: tăng trưởng chiều cao tương đối (%/ngày). t: thời gian nuôi (ngày) 3.4.4 Chỉ số thể trạng (Condition Index, CI) 1000 x W W(mg/g)CI tc k Ghi chú: CI: chỉ số thể trạng (mg/g). Wk: khối lượng thịt ốc sấy khô (g). Wtc: khối lượng tổng cộng (vỏ + thịt) (g). 3.4.5 Tỷ lệ sống số lượng ốc cuối Tỷ lệ sống = --------------------------- x 100 số lượng ốc ban đầu 19 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. Các yếu tố môi trường 4.1.1 Nhiệt độ 4.1.1.1 Nhiệt độ môi trường nước Bảng 4.1: Trung bình nhiệt độ (oC) trong các nghiệm thức thí nghiệm Nước Chỉ tiêu NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Không khí Nhiệt độ sáng 26,1 (1,51) 26,1 (1,52) 26,1 (1,54) 26,0 (1,53) 26,1 (1,51) 26,0 (1,50) 28,1(1,39) Nhiệt độ chiều 28,7 (1,75) 28,5 (1,74) 28,6 (1,76) 28,6 (1,75) 28,6 (1,86) 28,6 (1,78) 29,4(1,99) Ghi chú: Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn . Trong quá trình thí nghiệm, nhiệt độ trung b ình giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt. Nhiệt độ buổi sáng biến động từ 23,1 -28,4 oC, trung bình khoảng 26,1 oC. Nhiệt độ buổi chiều biến động từ 25,6 -31,3 oC, trung bình khoảng 28,6 oC (Hình 4.1). Khoảng thời gian từ ngày 65-90 nhiệt độ sáng và chiều chêch lệch nhau không lớn. 15,0 17,0 19 ,0 2 1,0 2 3 ,0 2 5,0 2 7,0 2 9 ,0 3 1,0 3 3 ,0 5 10 15 2 0 2 5 3 0 3 5 4 0 4 5 50 55 6 0 6 5 70 75 8 0 8 5 9 0 N g ày TN Sáng Chiều Hình 4.1 Biến động nhiệt độ (oC) trong bể nuôi theo thời gian 20 4.1.1.2 Nhiệt độ không khí Do phần lớn thời gian ốc len bám ở th ành bể nên nhiệt độ không khí có tác động chủ yếu lên ốc. Nhiệt độ không khí trong quá trình thí nghiệm dao động lớn trong khoảng ngày 26,2- 32,2. Do thời tiết thay đổi thất thường nên nhiệt độ không khí giữa buổi sáng và chiều có sự biến động lớn (H ình 4.2). 20,0 22,0 24,0 26,0 28,0 30,0 32,0 34,0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 Ngày TN N hi ệt Đ ộ (o C ) Sáng Chiều Hình 4.2: Biến động nhiệt độ không khí (oC) trong quá trình thí nghiệm 4.1.2 pH 4.1.2.1 pH buổi sáng Giá trị pH giữa các nghiệm thức có sự ch ênh lệch tưong đối lớn trong khoảng thời gian từ ngày nuôi thứ 45 trở đi, trong thời gian này pH dao động đáng kể. Giá trị pH đo được ở các nghiệm thức 4, 5, 6 có sự dao động lớn trong quá trình thí nghiệm. Trong khi đó giá trị pH đo được ở các nghiệm thức 1, 2, 3 th ì tương đối ổn định hơn nguyên nhân là do thời kì này vật chất hữu cơ bắt đầu tích lũy nhiều ở các NT4,5,6 làm cho tảo phát triển nên pH có nhiều biến động (Hình 4.3). Nhìn chung giá trị pH ở tất cả các NT đều có xu h ướng tăng trong quá trình thí nghiệm. 21 8,1 8,1 8,2 8,2 8,3 8,3 8,4 8,4 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 Ngày TN pH NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.3: Biến động pH buổi sáng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 4.1.2.2 pH buổi chiều Giá trị pH buổi chiều giữa các nghiệm thức không có nhiều ch ênh lệch như buổi sáng. Trong khoảng thời gian từ ngày nuôi thứ 50 trở đi, pH ở tất cả các nghiệm thức tăng nhanh so với những ng ày nuôi trước đó vì trong khoảng thời gian này tảo đã bắt đầu phát triển ảnh hưởng đến pH. Nhìn chung pH buổi chiều ổn định hơn nhiều so với pH buổi sáng (H ình 4.4). 8,2 8,3 8,4 8,5 8,6 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 Ngày TN pH NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.4 Biến động pH buổi chiều giữa các nghiệm thức thí nghiệm 4.1.3 Biến động hàm lượng NH4+ (mg/l) Hàm lượng NH4+ giữa các nghiệm thức luôn biến động trong quá tr ình thí nghiệm. Hàm lượng NH4+ ở các nghiệm đều tăng trong quá tr ình thí nghiệm. 22 Tuy nhiên nồng độ đo được ở các nghiệm thức 4, 5, 6 (0,3 -2,8mg/l) là cao hơn và tốc độ tăng cũng nhanh hơn so với các nghiệm thức 1, 2 (0,3 -1,8ml/l). Nguyên nhân là do chu kỳ thay nước lâu, hàm lượng vật chất hữu cơ và thức ăn dư thừa tích lũy nhiều dẫn đến hàm lượng đạm cao (Hình 4.5). 0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 0 9 17 24 32 39 47 54 62 69 76 83 90 Ngày TN N H 4+ (m g/ l) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.5: Biến động NH4+ giữa các nghiệm thức thí nghiệm 4.1.4 Biến động hàm lượng NO2- (mg/l) Hàm lượng nitrite biến đổi liên tục ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm. Tuy nhiên qua hình 6 ta thấy rằng hàm lượng nitrite ở tất cả các nghiệm thức tăng nhanh từ ngày nuôi thứ 50 trở đi, trong đó nồng độ nitrite ở các nghiệm thức 4, 5, 6 tăng nhanh hơn so với các nghiệm thức còn lại (Hình 4.6). Nhìn chung, theo thời gian nuôi hàm lượng NH4+, NO2- tăng trong tất cả các nhiệm thức nguyên nhân là do sự tăng lên của vật chất hữu cơ trong bể nuôi. Tuy nhiên hàm lượng này vẫn nằm trong giới hạn khả năng chịu đựng của ốc. 23 0 0 ,5 1 1 ,5 2 2 ,5 3 0 9 17 24 32 39 47 54 62 69 76 83 90 Ngày TN N O 2 -( m g /l) N T1 N T2 N T3 N T4 N T5 N T6 Hình 4.6: Biến động NO2- giữa các nghiệm thức thí nghiệm 4.1.5 Hàm lượng hữu cơ tổng cộng (TOM) trong bùn đáy Hàm lượng TOM trong bùn đáy biến động liên tuc trong suốt quá trình thí nghiệm và có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức. Hầu hết các nghiệm thức đều có TOM thấp nhất ở ngày 75 của thí nghiệm (Bảng 4.2). Tỉ lệ % TOM trong bùn đáy trung b ình không có sử chênh lệch giữa các nghiệm thức dao động trong khoảng 11,85% -12,34%. Tỷ lệ %TOM trong bùn đáy khi kết thúc thí nghiệm tăng không nhiều so với khi tiến h ành bố trí thí nghiệm. Bảng 4.2: Trung bình biến động TOM (%) trong các nghiệm thức thí nghiệm Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 1 11,66 12,57 12,16 12,09 11,86 10,41 15 9,87 10,03 10,39 10,07 10,04 10,75 30 10,31 10,72 10,95 19,27 19,38 19,39 45 13,13 14,56 10,52 11,86 10,72 14,74 60 21,22 16,22 18,02 13,9 10,17 10,53 75 8.,47 6,04 15,12 3,1 9,75 6,43 90 11,72 12,81 12,7 12,24 11,92 11,7 TB 12,34(4,19) 11,85(3,32) 12,83(2,81) 11,85(4,78) 11,97(3,75) 11,99(4,07) Nhận xét chung: Các yết tố môi trường có xu hướng thay đổi theo xu hướng ngày càng bất lợi cho sự sống và sinh trưởng của ốc len (pH, hàm lượng NH4+, NO2-….gia tăng theo thời gian nuôi). 4.2 Kết quả thí nghiệm đối với ốc len giống 4.2.1 Tỉ lệ sống Tỉ lệ sống của ốc len giống ở các nghiệm thức thí nghiệm là tương đối thấp, trung bình là 33,8% trong đó ở NT1 tỷ lệ sống đạt cao nhất (43,3%) và thấp nhất là ở NT6 (25%).Tỷ lệ sống của ốc giống giảm li ên tục trong quá trình thí 24 nghiệm và đặc biệt giảm mạnh trong giai đoạn từ ngày nuôi thứ 30-60 (Hình 4.7). Nguyên nhân là do ốc giống có khả năng chịu đựng kém cộng với sự thay đổi đột ngột của yếu tố môi tr ường (sự tăng lên của hàm lượng NH4+, NO2- …..) dẫn đến tình trạng ốc chết nhiều trong giai đoạn n ày. Trong giai đoạn từ ngày nuôi thứ 60 trở đi tình trạng ốc chết vẫn còn xảy ra tuy nhiên tốc độ đã chậm lại. Kết quả phân tích thống kê cho thấy tỷ lệ song của ốc len giống có sự khác nhau giữ các NT (Bảng 4.3) v à chia làm 2 nhóm trong đó nhóm 1 gồm NT1,2 có tỷ lệ sống tương đối cao hơn so với nhóm NT3,4,5,6. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0 15 30 45 60 75 90 Ngày TN T ỷ lệ s ốn g( % ) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.7: Biến động tỉ lệ sống của ốc len giống theo thời gian Bảng 4.3: Tỉ lệ sống (%) của ốc len giống trong quá tr ình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 1-15 100,0(0,0)a 98,3(2,9)a 98,3(2,9)a 96,7(5,7)a 96,7(2,8)a 93,3(5,7)a 15-30 96,(2,9)a 95,0(5,0)a 93,3(5.7)a 91,7(2,8)a 90,0(5,0)a 88,3(2,8)a 30-45 60,(15,0)a 61,7(5,7)a 63,3(14.4)a 45,0(8,6)a 58,3(7,6)a 60,0(5,0)a 45-60 53,3(15,0)a 46,7(5,7)a 41,7(14,4)a 38,3(8,6)a 45,0(7,6)a 41,7(5,0)a 60-75 48,3(5,8)a 41,7(2,8)ab 33,3(10,4)bc 25,0(5,0)c 31,7(7,6)bc 21,7(2,9)c 75-90 43,3(7,6)a 31,7(2,8)ab 25,0(8,6)b 21,7(7,6)b 25,0(5,0)b 20,0(0,0)b Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 25 4.2.2. Sinh trưởng 4.2.2.1 Kích thước và khối lượng của ốc len giống trong quá tr ình thí nghiệm 2 5 ,5 2 6 ,0 2 6 ,5 2 7 ,0 2 7 ,5 2 8 ,0 2 8 ,5 0 1 5 3 0 4 5 6 0 7 5 9 0 N g à y T N C h iề u c a o (m m ) N T 1 N T 2 N T 3 N T 4 N T 5 N T 6 13,5 13,6 13,7 13,8 13,9 14,0 14,1 14,2 14,3 14,4 14,5 0 15 30 45 60 75 90Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 1,5 1,7 1,9 2,1 2,3 2,5 2,7 0 15 30 45 60 75 90 Ngày TN K hố i l ư ợ ng (g ) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.8: Trung bình khối lượng (g), chiều rộng (mm) và chiều cao (mm) ốc len giống theo thời gian. 26 Ốc len giống khi bố trí thí nghiệm có chiều cao từ 26,1 -27,1mm, trong đó chiều cao trung bình của ốc ở NT2 (27,1mm) là tương đối lớn hơn so với các nghiệm thức còn lại (26,1-26,6mm). Sau 90 ngày nuôi đạt kích cỡ cao nhất ở NT1 (28,1mm) và thấp nhất ở NT6 (27,5mm) (H ình 4.8) Chiều rộng trung bình của ốc giống khi bố trí thí nghiệm là tương đối đồng dều nhau trung bình từ 13,5-13,7 mm, sau 90 ngày nuôi đạt cao nhất ở NT1 (14,41mm) và thấp nhất ở NT5 (14,11mm) . Nhìn chung: ốc len sinh trưởng về chiều rộng chậm hơn chiều cao và khối lượng. Khối lượng ốc giống khi bố trí trung bình khoảng 1,7-1,9 g. Sau thí nghiệm trung bình từ 2,0-2,5g. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ốc ở NT1 là cao hơn so với các NT còn lại về tất cả các chỉ tiêu (Bảng 4.4). Trong đó NT6 có tốc độ tăng trưởng chậm nhất đặc biệt là về khối lượng nguyên nhân là do các yết tố môi trường không thuận lợi cho sự sinh tr ưởng của ốc (hàm lượng NH4+, NO2- …đều cao hơn so với các nghiệm thức còn lại). Bảng 4.4: Trung bình tốc độ tăng trưởng của ốc len giống chỉ tiêu NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Tăng trưởng chiều cao (µm/ngày) 28,0(9,1)a 11,6(12,0)ab 11,0(9,6)ab 17,8(10,8)ab 4,6(4,6)b 11,7(5,3)ab tăng trưởng chiều rộng (µm/ngày) 7,6(3,7)a 4,1(1,4)a 4,6(4,9)a 5,4(4,7)a 4,5(2,6)a 4,0(4,3)a Tăng trưởng khối lượng (µg/ngày) 11,9(3,5)a 6,9(1,8)b 4,4(2,2)bc 1,1(1,5)c 3,3(3,6)bc 0,4(0,3)c Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 4.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều cao Tốc độ tăng trưởng chiều cao của ốc len giống tăng không đều đặn trong quá trình nuôi. Khoảng thời gian từ ngày 1-30 chiều cao của ốc len giống ở NT3,5,6 có xu hướng suy giảm. Nguyên nhân là do ốc mới vận chuyển về, thường hay bị gãy ở phần đỉnh. Tuy nhiên sau giai đoạn này chiều cao ốc đã tăng trở lại dù tốc độ tăng hơi chậm (Phụ lục 8). Ốc giống ở NT1,2 có tốc độ tương tăng trưởng về chiều cao là tương đối ổn định và nhanh trong giai đoạn đầu thí nghiệm (1-ngày nuôi thứ 60) và sau đó tăng chậm ở giai đoạn cuối thí nghiệm. Nguyên nhân là do ốc đạt kích cỡ trưởng thành có xu hướng tăng chậm về chiều dài, một nguyên do khác là thời điểm này điều kiện môi trường xấu làm xuất hiện ốc chết ở các nghiệm thức. 27 Kết quả phân tích thống kê cho thấy: có sự khác biệt giữ các nghiệm thức về tốc độ tăng trưởng chiều cao của ốc trong quá tr ình. Trong đó NT1 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (28,9 µm/ngày) còn NT5 có tốc độ tăng trưởng chậm nhất (4,6 µm/ngày). Điều này chứng tỏ rằng chế độ thay nước ở NT1 thích hợp cho sự tăng trưởng của ốc len giống. 4.2.2.3 Tốc độ tăng trưởng tuyêt đối về chiều rộng Kết quả phân tích thống kê về tăng trưởng chiều rộng của ốc len giống qua 90 ngày thí nghiệm cho thấy: Tốc độ tăng trưởng về chiều rộng giữa các nghiệm thức là không có sự khác biệt. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng về chiều rộng ở các NT1 là tương đối nhanh và ổ đinh hơn so với NT2,6.(Phụ lục 9) 4.2.2.4 Tốc độ tăng trưởng tuyêt đối về khối lượng Cũng giống như tốc độ tăng trưởng về chiều cao, tốc độ tăng tr ưởng về khối lượng của ốc len giống ở NT3,4,5,6, có xu h ường suy giảm trong giai đoạn đầu thí nghiệm và sau đó tăng chậm ở giai đoạn còn lại. Nguyên nhân là do ốc chua quen với môi trường khô hạn, thiếu nước. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng về khối lượng của ốc ở NT1,2 là tương đối nhanh và ổn định đặc biệt là ở NT1. Từ ngày nuôi thứ 75 trở đi tốc độ tăng trưởng về khối lượng của ốc ở NT1,2 chậm trở lại. Nguyên nhân là do ốc đạt kích cỡ trưởng thành thường có xu hướng tăng chậm về khối lượng. Tuy nhiên có thể thấy: các nghiệm thức có chế độ thay nước thường xuyên (1 ngày/lần) thì có tốc độ tăng trưởng lớn hơn (Phụ lục 10). Kết quả phân tích thống kê về tăng trưởng khối lượng qua 90 ngày nuôi cho thấy: ở giai đoạn 15 ngày nuôi đầu tiên tốc độ tăng trưởng về khối lượng ở NT1 không khác biệt so với NT2 và khác biệt so với các NT còn lại, tốc độ tăng trưởng ở NT2 khác biệt so với các NT3,4,5,6, ở các NT3,4,5,6, tốc độ tăng trưởng là không có sự khác biệt. Giai đoạn từ ngày nuôi thứ 15-30, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của ốc ở NT1,2,3,5 không có sự khác biệt với nhau và khác biệt so với các NT4,6. Giai đoạn c òn lại của thí nghiệm tốc độ tăng trưởng ttuyệt đối về khối lượng giữa các nghiệm thức là không có sự mặc dù, NT1 có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định hơn. Nguyên nhân là ốc đã quen dần với điều kiện môi trường. 4.2.3 Chỉ số thể trạng (CI) của ốc len Tỷ lệ khối lượng khô và khối lượng tươi của thịt ốc len giống khi bắt đầu thí nghiệm đạt cao (37,5%), đến cuối có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức (15.2-19.4)và đều giảm so với ban đầu. Chỉ số CI của ốc giống khi bố trí khá 28 cao (89,8 mg/g), giảm nhiều khi kết thúc thí nghiệm và có chênh lệch giữa các nghiệm thức (Bảng 4.5). Trong các nghiệm thức thí nghiệm, ốc len ở NT5 có chỉ số CI cao nhất (87.0). Tổng hợp cả 2 số liêu về Dwt/Wt và CI cho thấy: ốc len ở NT5 và NT2 có quá trình tổng hợp dinh dượng tốt hơn phục vụ cho cấu trúc cơ thể. NT6 có quá trình tổng hợp dinh dưỡng thấp nhất. Bảng 4.5: Chỉ số thể trạng của ốc len giống thí nghiệm Dwt/Wt (%) CI (mg/g) Ốc giống ban đầu 37,5 (14,3) 89,8 (33,5) NT1 18,2(1,2)a 71,9(1,8)a NT2 18,1(2,3)a 84,2(10,2)a NT3 19,4(1,0)a 77,9(6,2)a NT4 13,8(4,7)a 64,0(19,1)a NT5 17,6(4,4)a 87,0(3,8)a NT6 15,2(3,7)a 68,4(16,3)a (Dwt): Khối lượng thịt sấy khô; (W t): Khối lượng thịt tươi; (CI): chỉ số thể trạng). Số liệu trong ngoặc biểu thị độ lệch chuẩn. Những giá trị trong c ùng một cột có chữ cái giống nhau thì không khác biệt thống kê ( P>0,05) 4.2.4 Tỉ lệ ốc giống đạt kích cỡ trưởng thành sau thí nghiệm Bảng 4.6 Tỷ lệ (%) ốc giống đạt kích cỡ trưởng thành sau thí nghiệm NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Số con sống 27 19 15 13 15 12 Số con trưởng thành 8 8 4 5 5 3 Tỷ lệ (%) 29,6(25,2)a 42,1(41,7)a 26,7(18,3)a 38,5(22,0)a 33,3(15.0)a 25,0(0,0)a Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. Sau 90 ngày nuôi, số liệu nhóm ốc đạt kích cỡ trưởng thành (chiều cao vỏ > 30mm) được tổng hợp từ mỗi nghiệm thức thí nghiệm thể hiện ở Bảng 4.8. Nhìn chung ta thấy rằng tỷ lệ ốc đạt kích cỡ tr ưởng thành ở tất cả các NT đều thấp nguyên nhân là do tỷ lệ sống thấp. Tuy nhiên tỷ lệ ốc đạt kích cỡ trưởng thành ở NT4,5 là tương đối cao hơn so với các NT còn lại. Nguyên nhân là do 29 ốc có kích thước nhỏ bị chết còn lại những con có kích thước tương đối lớn. Kết quả phân tích thống kê cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ ốc th ành thục giữa các NT thí nghiệm. 4.2.5 Kết quả kiểm tra khả năng chịu đựng đối với môi tr ường khô hạn 4.2.5.1 Tỉ lệ sống Tỉ lệ sống của ốc len trong quá tr ình kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn biến động khá rõ. Tỉ lệ sống của ốc chỉ giảm từ NT3 trở đi. Điều đó có nghĩa là ốc bắt đầu chết nếu để khô từ ngày thứ 3 trở đi và sau 15 ngày để khô thì tỷ lệ sống của ốc chỉ còn 66,7%. Kết quả thu được này càng củng cố kết quả thu được ở thí nghiệm 1 rằng ở các nghiệm thức thay n ước càng ít thì tỷ lệ sống của ốc càng thấpnguyên nhân là do ốc mất nước. Bảng 4.7 Tỷ lệ sống (%) của ốc giống khi kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn NT Ban đầu (con) Kết thúc TN (con) Tỷ lệ (%) 1 36 36 100,0(0,0)a 2 36 36 100,0(0,0)a 3 36 33 91,7(0,0)ab 4 36 32 88,9(4,8)ab 5 36 30 83,3(8,3)b 6 36 24 66,7(8,3)c Những giá trị trong cùng một cột có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 4.2.5.2 Thay đổi về khối lượng Bảng 4.8 Sự thay đổi khối lượng của ốc giống trong quá trình kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn NT Khối lượng ban đầu (g/con) Khối lượng kết thúc TN (g/con) Tỷ lệ giảm khối lượng (%) 1 1,49 1,45 4,4(0,3)a 2 1,51 1,45 6,3(0,93)a 3 1,41 1,27 14,0(0,9)b 4 1,52 1,30 22,8(1,1)c 5 1,59 1,34 25,6(2,5)c 6 1,56 0,97 59,1(2,5)d Những giá trị trong cùng một cột có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 30 Qua 15 ngày tiến hành thí nghiệm ta ghi nhận sự thay đổi khối l ượng của ốc như sau. Nhìn chung ở tất cả các nghiệm thức đều có sự suy giảm khối l ượng của ốc trong quá tr ình thí nghiệm. Ở các nghiệm thức để khô c àng lâu thì sự sụt giảm khối lượng càng lớn. Cụ thể như NT1 để khô 1 ngày khối lượng giảm 4,4%, trong khi đó NT6 để khô 15 ngày, khối lượng giảm 59,1%. 4.3 Kết quả thí nghiệm đối với kích cỡ ốc tr ưởng thành 4.3.1 Tỉ lệ sống Tỉ lệ sống của ốc len ở NT4,5,6 bắt đầu thay đổi từ ngày nuôi thứ 15 và giảm dần đến ngày cuối thí nghiệm (Hình 4.9). Tỉ lệ sống ở tất cả các NT liên tục giảm trong quá trình nuôi và đạt thấp nhất ở NT6 (khoảng 33.3 %), nguyên nhân là do môi trường trong bể có thay đổi liên tục (các yếu tố môi trường như NH4+, NO2- ở NT6 thay đổi nhiều hơn các nghiệm thức khác và nền đáy bị dơ. Nghiệm thức 1 có tỉ lệ sống cao nhất (66,7%) nguyên nhân là do môi trư ờng thuận lợi hơn so với các NT còn lại (các yếu tố môi trường ít bị thay đổi, do lượng nước được thay đổi thường xuyên, nền đáy được giữ sạch. Nhìn chung, tỉ lệ sống của ốc len trưởng thành là tương đối thấp (từ 33,3%- 66,7%). Tuy nhiên tỷ lệ sống này là cao hơn so với tỷ lệ sống của ốc giống. Bảng 4.9: Tỉ lệ sống (%) của ốc len trưởng thành trong quá trình thí nghiệm. Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 1-15 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 15-30 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 100,0(0,0)a 98,3(2,9)a 98,3(2,9)a 96,7(5,8)a 30-45 86,7(5,8)a 83,3(5,8)a 91,7(5,8)a 80,0(8,7)a 66,7(17,6)a 86,7(5,8)a 45-60 75,0(5,0)a 65,0(8,7)a 75,0(13,2)a 65,0(10,0)a 56,7(20,8)a 60,0(10,0)a 60-75 70,0(5,0)a 61,7(12,6)ab 68,3(7,6)ab 45,0(8,7)ab 43,3(14,4)bc 38,3(2,9)c 75-90 66,7(2,9)a 58.3(12,6)ab 51,7(14,4)ab 43,3(10,4)ab 35,0(13,2)b 33,3(5,8)b Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 31 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0 15 30 45 60 75 90 Ngày TN T ỉ l ệ số ng ( % ) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.9: Biến động tỉ lệ sống của ốc len tr ưởng thành theo thời gian 4.3.2 Tăng trưởng 4.3.2.1 Kích thước và khối lượng của ốc len trưởng thành trong quá trình thí nghiệm Ốc len trưởng thành khi bố trí thí nghiệm có chiều cao từ 33, -34,4mm, sau 90 ngày nuôi đạt kích cỡ cao nhất ở NT3 (36,5mm) v à thấp nhất ở NT5 (35,9mm). Ốc ở các NT1 có chiều cao tăng nhiều h ơn hẳn so với các nghiệm thức còn lại (Hình 1.10). Chiều rộng trung bình của ốc len trưởng thành khi bố trí thí nghiệm là tương đối đồng đều giữa các nghiệm thức từ 15,5 -15,7mm, sau 90 ngày nuôi đạt cao nhất ở NT1 (16,3mm) và thấp nhất ở NT2 (15,9mm). Khối lượng ốc len trưởng thành khi bố trí trung bình khoảng 3,1-3,5g và sau thí nghiệm đạt trung bình từ 3,7-4,6g. Trong những ngày đầu của thí nghiệm, khối lượng ốc ở NT5,6 có xu hướng giảm, sau đó tăng chậm trở lại trong thời gian còn lại của thí nghiệm. Khối lượng ốc ở NT1,2,3 tăng tương đối ổ định trong đó NT1 có tốc độ tăng nhanh nhất. 32 33,0 33,5 34,0 34,5 35,0 35,5 36,0 36,5 37,0 0 15 30 45 60 75 90 Ngày TN C hi ều c ao ( m m ) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 1 5 ,2 1 5 ,4 1 5 ,6 1 5 ,8 1 6 ,0 1 6 ,2 1 6 ,4 0 1 5 3 0 4 5 6 0 7 5 9 0 N g à y TN C h iề u r ộ n g ( m m ) N T1 N T2 N T3 N T4 N T5 N T6 2,5 2,7 2,9 3,1 3,3 3,5 3,7 3,9 4,1 4,3 4,5 4,7 0 15 30 45 60 75 90 Ngày TN K hố i l ư ợ ng (g ) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Hình 4.10: Trung bình chiều cao (mm), chiều rộng (mm) v à khối lượng (g) ốc trưởng thành theo thời gian 33 Bảng4.10: Trung bình tốc độ tăng trưởng của ốc trưởng thành trong quá trình thí nghiệm. Chỉ tiêu NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 Tăng trưởng chiều cao (µm/ngày) 34,0(16,5)a 34,5(3,6)a 24,9(8,8)a 20,1(13,2)a 19,2(15,4)a 21,3(2,2)a Tăng trưởng chiều rộng (µm/ngày) 9,6(10,7)a 6,3(7,2)a 5,3(2,7)a 3,2(3,5)a 3,2(4,2)a 3,8(3,4)a Tăng trưởng khối lượng (µg/ngày) 20,6(8,5)a 14,0(5,4)ab 11,4(4,4)bc 10,3(0,7)bc 3,5(1,3)c 8,2(2,2)bc Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 4.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều cao Tốc độ tăng trưởng chiều cao của ốc len tăng đều trong quá trình nuôi trừ NT5 trong giai đoạn 15 ngày đầu thí nghiệm chiều cao của ốc suy giảm, nguyên nhân là do ốc bị gãy phần vỏ ở trên đỉnh đầu trong quá tr ình nuôi. Kết quả phân tích thống kê cho ta thấy không có sự khác biệt trong tốc độ tăng tưởng chiều cao vỏ của ốc len tr ưởng thành trong quá trình thí nghiệm. Tuy nhiên ta có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng về chiều cao vỏ của ốc l ên trưởng thành ở NT1,2 là nhanh nhất và tương đối ổn định hơn so với các nghiệm thức còn lại (Phụ lục 11). 4.3.2.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều rộng Tốc độ tăng trưởng chiều rộng của ốc len trong quá trình nuôi là tương đối thấp. Khoảng thời gian từ ngày 0-45 của thí nghiệm tốc độ tăng trưởng chiều rộng của ốc ở các NT1,2,3 là tương đối cao sau đó chậm lại ở giai đoạn c òn lại của thí nghiệm. Tốc độ tăng tr ưởng về chiều rộng của ốc len tr ưởng thành ở các NT4,5,6 là tương đối thấp trong suốt quá tr ình thí nghiệm. Kết quả phân tích thống kê cho ta thấy tốc độ tăng trưởng về chiều cao của ốc len tr ưởng thành giữa các NT là không có sự khác biệt (Phụ lục 12). 4.3.2.4 Tốc độ tăng trưởng tuyêt đối về khối lượng Tốc độ tăng trưởng khối lượng của ốc len trưởng thành ở các nghiệm thức là tương đối chậm. NT5,6 trong giai đoạn đầu của thí nghiệm (ngày nuôi thứ 15 trở lại), khối lượng ốc có dấu hiệu giảm sút, nguyên nhân là do ốc phải sống trong điều kiện khô hạn, thiếu nước, ở giai đoạn còn lại của thí nghiệm khối lượng của ốc ở hai NT này giai tăng trở lại nhưng tốc độ rất chậm. Tốc độ tăng 34 khối lượng của ốc ở các NT1,2,3,4 l à tương đối nhanh ở giai đoạn đầu (từ ngày nuôi thứ 0-60) sau đó tăng chậm ở giai đoạn còn lại, nguyên nhân là do ốc đạt kích cỡ trưởng thành, tốc độ tăng tưởng sẽ chậm lại. Kết quả phân tíc h thống kê cho ta thấy tốc độ tăng trưởng về khối lượng của ốc len trưởng thành trong quá trinh thí nghiệm có nhiều sự khác biệt giữa các NT trong đó NT1 có tốc độ tăng nhanh nhất (Phụ lục 13). 4.3.3 Chỉ số thể trạng (CI) của ốc trưởng thành Tỷ lệ khối lượng khô và khối lượng tươi của thịt ốc len trưởng thành khi bắt đầu thí nghiệm đạt cao (36,7%), đến cuối thí có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức và đều giảm so với ban đầu. (Bảng 4.11). Bảng 4.11: Chỉ số thể trạng của ốc len trưởng thành thí nghiệm Dwt/Wt (%) CI (mg/g) Ốc ban đầu 36,7 (6,7) 84,3 (27,9) NT 1 26,2(0,6)a 56,2(3,6)a NT 2 21,5(1,1)a 54,0(2,1)a NT 3 23,8(1,0)a 57,1(1,7)a NT 4 27,5(5,8)a 62,8(7,5)ab NT 5 23,5(0,7)a 63,1(5,1)ab NT 6 28,3(1,5)a 70,0(1,7)b (Dwt): Khối lượng thịt sấy khô; (Wt): Khối lượng thịt tươi; (CI): chỉ số thể trạng). Số liệu trong ngoặc biểu thị độ lệch chuẩn. Những giá trị trong c ùng một cột có chữ cái giống nhau thì không khác biệt thống kê (P>0,05). 4.3.4 Khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn 4.3.4.1 Tỉ lệ sống Tỉ lệ sống của ốc len trưởng thành ở các nghiệm thức kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường bị khô hạn giảm từ ngày thứ 3 trở đi. Trong đó NT1,2 có tỷ lệ sống đạt cao nhất (100%) tức l à ốc không chết sau 3 ngày để khô. Tỷ lệ sống của ốc ở các NT3,4,5,6 giảm dần, trong đó NT6 đạt thấp nhất (75,0%) sau 15 ngày chịu đựng trong môi trường khô hạn. 35 Nhìn chung, tỉ lệ sống của ốc len trưởng thành sau thí nghiệm kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn phản ánh kết quả của quá tr ình nuôi: ở các chế độ nuôi thay nước càng ít thì tỷ lệ sống của ốc càng thấp, ốc thích hợp trong môi trường có sự trao đổi nước thường xuyên. Bảng 4.12: Tỷ lệ sống (%) của ốc len trưởng thành khi kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn. NT Ban đầu (con) Kết thúc TN (con) Tỷ lệ (%) 1 36 36 100,0(0,0)a 2 36 36 100,0(0,0)a 3 36 35 97,2(4,8)a 4 36 33 91,7(8,3)ab 5 36 30 83,3(8,3)ab 6 36 27 75,0(8,3)b 4.3.4.2 Thay đổi về khối lượng Cũng tương tự như đối với ốc giống, khối lượng của ốc len trưởng thành trong quá trình kiểm tra khả năng chịu đựng với môi tr ường khô hạn cũng suy giảm trong quá trình tiến hành thí nghiệm, tuy nhiên tỷ lệ tụt giảm ít hơn so với ốc len giống, cụ thể như sau: Sau 1 ngày để khô sự sụt giảm khối lượng của ốc len là 4,4%, từ ngày thứ 5 trở đi tốc độ giảm khối lượng một cách rõ rệt, vào ngày thứ 15 ốc giảm tới 59,8% khối lượng ban đầu. Bảng 4.13: Sự thay đổi khối lượng của ốc lên trưởng thành khi kiểm tra khả năng chịu đựng với môi trường khô hạn NT Khối lượng ban đầu (g/con) Khối lượng kết thúc TN (g/con) Tỷ lệ giảm khối lượng (%) 1 2,3 2,3 4,4(1,3)a 2 2,2 2,1 7,3(1,6)a 3 2,3 2,1 18,5(2,8)b 4 2,2 2,0 25,3(3,1)c 5 2,1 1,8 29,9(1,9)c 6 2,0 1,4 59,8(3,5)d 4.4 Thảo luận Ngô Thị Thu Thảo và ctv (2008) tiến hành nuôi thí ngiệm ốc len với các lọai thức ăn khác nhau ở độ mặn 20ppt cho kết quả nh ư sau: sau 120 ngày nuôi có tỷ lệ sống 85,6% tốc độ tăng trưởng chiều cao là 23,1 µm/ngày và trăng trưởng khối lượng 4,9 mg/ngày. Trong thí nghiệm về chế độ thay nước cho ta nhận định rằng tỷ lệ sống của ốc là thấp so với thí nghiệm của Ngô Thị Thu Thảo và ctv (2008) 36 Ngô Thị Thu Thảo (2008) tiến hành thí nghiệm nuôi ốc giống ở độ mặn 20ppt nhận thấy rằng tốc độ tăng trưởng về chiều rộng rất chậm so với tốc độ tăng trưởng về chiều cao vỏ, kết quả n ày cũng phù hợp với kết quả nhận được trong thí nghiệm nuôi ốc len với các chế độ thay n ước khác nhau. Phạm Minh kha (2008) tiến hành thí nghiệm “ Ảnh hưởng của các độ mặn đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obtusa) nhận thấy: Đối với ốc giống tốc độ tăng trưởng về chiều cao và khối lượng chủ nghiệm thức 25ppt cao hơn các nghiệm thức còn lại, Tỷ lệ sống cao nhất ở các nghiệm thức 15ppt, 20ppt, 30ppt (98,33%). Đ ối với ốc len trưởng thành tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 20ppt là cao nhất. Tỷ lệ sống của đề tài là thấp hơn so với thí nghiệm của Phạm Minh Kha, nguy ên nhân là do ốc bắt về bị yếu, tỷ lệ chết cao ở giai đoạn đầu của thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm được tiến hành cũng cho thấy rằng những v ùng có thể thay nước thường xuyên (1-3 ngày) chính là môi trường thích hợp cho sự phát triển của ốc len. Tuy nhiên kết quả đề tài cũng cho thấy ốc len, đặc biệt l à giai đoạn trưởng thành có thể sống sót và đạt mức độ sinh trưởng nhất định trong điều kiện chu kỳ thay nước kéo dài, có khi lên đến 15 ngày. 37 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1. KẾT LUẬN 1. Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng về chiều cao, chiều rộng v à khối lượng có sự khác biệt giữa các nghiệm thức (P<0,05). 2. Ốc len giống và trưởng thành có tỉ lệ sống và sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện thay nước 1lần/ngày (nghiệm thức 1). 3. Ốc len trưởng thành có khả năng chịu đưng tốt trong môi trường khô hạn so với ốc giống 5.2. ĐỀ XUẤT 1. Lựa chọn khu vực nuôi thích hợp để luôn có chế độ thuỷ triều thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của ốc 2. Nên tiến hành thí nghiệm kiểm tra khả năng chịu đựng của ốc trong môi trường ngập nước nếu điều kiện cho phép. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bouillon S., N. Koedan, A.V. Ramn, F. Dehairs. 2002. Primary produccers sustaining macro invertebrate communities in intidal trangrone forests. Decologia 130: 441 – 448. cập nhật ngày 25/01/2008. cập nhật ngày 20/01/2008. . Huỳnh Hàn Châu.2009. Thử nghiệm nuôi kết hợp sò huyết (Anadara granosa) và ốc len (Cerithidea obtusa) trong rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau. Luận văn cao học ngành Nuôi Trồng Thuỷ Sản. khoa Thuỷ Sản. Đại Học Cần Thơ. 57 trang. Lê Bá Cả. 2007. Khảo sát tình hình nuôi ốc len (Cerithidea obtusa) ở Cà Mau & thử nghiệm nuôi ốc len trên bể bằng các loại thức ăn khác nhau. Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành nuôi trồng thủy sản, Khoa Thủy Sản, ĐHCT: 39 trang. Misra, 1986. Lipids and fathy acids of the gastropoda molluse Cerithidea obtusa. Food chemistry, vol. 22(4): 251 – 258. Nguyễn Văn Thuận. 2005. Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tình hình nuôi – khai thác ốc len (Cerithidea obtusa Lamacrk, 1822) tại tỉnh Cà Mau. Luận văn tốt nghiệp đại học chuy ên nghành thủy sản, Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ. Nguyễn Thị Xuân Thu. 2006. Kỹ thuật nuôi, sản xuất giống ốc h ương (Babyloniareolata). Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. Hồ chí minh: 77 trang. Ngô Thị Thu Thảo, Huỳnh Hàn Châu & Hứa Thái Nhân. 2007. Nuôi ốc len trong rừng ngâp mặn tỉnh Cà Mau. Báo con tôm. 143/12 – 2007. Bản tin của hội nghề cá Việt Nam, trang 33. Ngô Thị Thu Thảo & Trương Trọng Nghĩa. 2001. Ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau đến tốc độ lọc thức ăn, sinh tr ưởng, tỉ lệ sống và khả năng chịu đựng stress của sò huyết giống (Anadara granosa). Tuyển tập báo cáo khoa học, hội thảo động vật thân mềm to àn quốc lần 2, Nha Trang 8/2001: trang 137 – 142. 39 Nguyễn Đức Trung. 2008. Ảnh hưởng của pH lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obtusa). Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành nuôi trồng thủy sản, Khoa Thủy Sản, ĐHCT: 37 tranng. Phạm Minh Kha. 2008. Ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau đến sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obtusa). Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành nuôi trồng thủy sản, Khoa Thủy Sản, ĐHCT: 42 trang. Vannini, M. Rorandelli, R. Lahteenoja, D. Mrabu, E. & Fratini, S. 2006. Tree climbing behaviour of Cerithidea decollata , a western Indian Ocean mangrove gastropod (Mollusca: Potamididae). Journal of the Marine Biological Association of the United Kingdom, Vol. 86: 1429 – 1436. Houlihan, D.F. 1979. Respiration in air and water of three mang rove snails. Journal of Experimental Marine Biology and Ecology. Vol. 41(2): 143 – 161. 40 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng theo dõi nhiệt độ buổi sang (oc) Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 5 24,9 25,1 24,9 24,9 25,0 24,9 10 25,0 25,1 24,9 24,9 25,0 24,9 15 25,0 25,1 25,1 25,0 25,0 25,0 20 27,8 27,8 27,8 27,8 27,8 27,8 25 27,6 27,7 27,6 27,4 27,7 27,6 30 26,6 26,7 26,6 26,4 26,5 26,5 35 23,1 23,1 23,2 23,1 23,2 23,1 40 24,3 24,4 24,4 24,4 24,4 24,3 45 25,3 25,1 25,1 25,1 25,1 25,0 50 25,1 25,1 25,1 25,2 25,1 25,2 55 25,0 25,1 25,0 25,0 25,0 25,0 60 25,0 25,0 24,9 24,9 25,0 24,9 65 27,4 27,5 27,5 27,5 27,5 27,4 70 27,4 27,5 27,5 27,5 27,5 27,4 75 27,4 27,5 27,5 27,5 27,5 27,4 80 26,8 26,9 27,0 26,9 27,0 26,9 85 28,3 28,3 28,3 28,4 28,3 28,2 90 27,2 27,4 27,3 27,3 27,3 27,2 Trung Bình 26,0 26,1 26,0 26,1 26,1 26,0 Độ Lệch Chuẩn 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 41 Phụ lục 2: Bảng theo dõi nhiệt độ buổi chiều (oc) Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 5 31,5 31,3 31,3 31,4 31,6 31,3 10 30,6 30,6 30,6 30,6 30,5 30,6 15 28,5 28,3 28,5 28,3 28,4 28,3 20 28,3 28,1 28,1 28,1 28,1 28,2 25 28,5 28,5 28,3 28,5 28,4 28,5 30 28,9 28,9 28,8 28,9 28,8 29,0 35 27,3 27,3 27,3 27,3 27,3 27,4 40 27,1 27,0 27,1 27,0 27,1 27,0 45 27,2 27,1 27,3 27,1 27,2 27,0 50 31,8 31,7 31,6 31,7 31,9 31,8 55 30,8 30,6 30,8 30,7 31,2 30,8 60 30,0 29,5 30,2 29,7 30,2 29,9 65 25,7 25,6 25,6 25,7 25,6 25,7 70 27,3 27,2 27,2 27,3 27,3 27,3 75 27,6 27,6 27,6 27,6 27,6 27,6 80 28,8 28,7 28,8 28,7 288 28,7 85 27,6 27,5 27,5 27,5 27,3 27,8 90 27,4 27,2 27,3 27,2 27,2 27,4 Trung Bình 28,6 28,5 28,5 28,5 28,6 28,6 Độ Lệch Chuẩn 1,7 1,7 1,7 1,7 1,8 1,7 42 Phụ lục 3: Bảng theo dõi pH buổi sáng Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 5 8,24 8,24 8,15 8,19 8,17 8,19 10 8,21 8,22 8,21 8,18 8,21 8,23 15 8,25 8,19 8,19 8,16 8,19 8,17 20 8,20 8,21 8,22 8,17 8,21 8,19 25 8,17 8,20 8,22 8,21 8,22 8,21 30 8,23 8,20 8,17 8,19 8,21 8,24 35 8,23 8,21 8,20 8,19 8,20 8,26 40 8,23 8,23 8,22 8,21 8,21 8,26 45 8,25 8,20 8,22 8,19 8,19 8,27 50 8,21 8,24 8,17 8,19 8,25 8,27 55 8,19 8,22 8,24 8,19 8,28 8,33 60 8,25 8,23 8,19 8,23 8,30 8,33 65 8,25 8,23 8,20 8,21 8,33 8,33 70 8,21 8,20 8,22 8,24 8,32 8,35 75 8,26 8,22 8,25 8,31 8,29 8,34 80 8,23 8,29 8,30 8,31 8,29 8,33 85 8,25 8,31 8,29 8,33 8,28 8,33 90 8,25 8,29 8,31 8,30 8,31 8,34 Trung Bình 8,22 8,23 8,22 8,22 8,24 8,27 Độ Lệch Chuẩn 0,03 0,03 0,04 0,05 0,05 0,06 43 Phụ lục 4: Bảng theo dõi pH buổi chiều Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 5 8,21 8,25 8,23 8,26 8,25 8,26 10 8,22 8,24 8,27 8,29 8,29 8,31 15 8,29 8,27 8,31 8,31 8,29 8,31 20 8,33 8,31 8,31 8,32 8,30 8,31 25 8,27 8,30 8,29 8,26 8,31 8,32 30 8,32 8,29 8,31 8,30 8,29 8,32 35 8,31 8,33 8,31 8,29 8,30 8,35 40 8,33 8,31 8,31 8,31 8,31 8,31 45 8,30 8,31 8,29 8,29 8,30 8,31 50 8,29 8,34 8,27 8,31 8,32 8,36 55 8,33 8,37 8,35 8,39 8,39 8,39 60 8,39 8,39 8,43 8,40 8,37 8,39 65 8,37 8,41 8,37 8,37 8,40 8,45 70 8,36 8,39 8,47 8,47 8,47 8,45 75 8,41 8,41 8,43 8,45 8,45 8,42 81 8,40 8,41 8,45 8,47 8,47 8,45 85 8,39 8,42 8,41 8,46 8,48 8,49 90 8,36 8,41 8,44 8,43 8,48 8,48 Trung bình 8,33 8,34 8,35 8,36 8,36 8,37 Độ lệch chuẩn 0,06 0,06 0,07 0,08 0,08 0,07 44 Phụ lục 5: Bảng theo dõi hàm lượng NH4+ (mg/l) Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 9 0,3 0,3 0,4 0,4 0,3 0,4 17 0,4 0,5 0,5 0,6 0,6 0,7 24 0,5 0,7 0,7 0,7 0,8 0,8 32 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 0,7 39 0,7 0,9 1,0 1,2 1,2 1,3 47 0.8 1,2 1,3 1,4 1,4 1,5 54 1.1 1,5 1,5 1,2 1,4 1,6 62 1,0 1,6 1,7 1,5 1,6 1,8 69 1,3 1,6 1,9 2,0 1,8 2,2 76 1,3 1,8 2,2 2,5 2,5 2,6 83 1,3 1,6 2,3 2,6 2,5 2,7 90 1,4 1,8 2,4 2,5 2,8 2,8 Trung bình 0,85 1,12 1,31 1,37 1,40 1,49 Độ lệch chuẩn 0,41 0,57 0,75 0,81 0,83 0,88 45 Phụ lục 6: Bảng theo dõi hàm lượng NO2- (mg/l) Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 9 0,2 0,3 0,2 0,4 0,4 0,5 17 0,3 0,4 0,4 0,5 0,4 0,8 24 0,3 0,4 0,6 0,6 0,3 0,6 32 0,3 0,5 0,3 0,7 0,8 1,0 39 0,4 0,6 0,6 0,8 0,8 1,0 47 0,6 0,8 0,8 0,9 1,0 1,2 54 0,8 0,8 1,0 1,2 1,3 1,3 62 0,8 1,0 1,3 1,5 1,5 1,7 69 1,1 1,3 1,5 1,7 1,7 2,1 76 1,3 1,5 1,7 1,7 2,0 2,3 83 1,5 1,5 1,8 2,0 2,2 2,4 90 1,6 1,8 1,8 2,2 2,4 2,6 Trung bình 0,72 0,85 0,94 1,11 1,15 1,36 độ lệch chuẩn 0.51 0,52 0,62 0,65 0,76 0,79 46 Phụ lục 7 : Bảng theo dõi hàm lượng NO3 -(mg/l) Ngày TN NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0 8 8 8 8 8 8 9 9 12 9 18 18 19 17 10 13 13 16 11 17 24 12 15 17 17 13 18 32 13 15 12 16 15 23 39 13 16 17 17 15 16 47 14 15 18 18 18 20 54 16 18 19 19 16 25 62 18 20 17 17 18 30 69 18 23 25 23 25 28 76 17 18 24 26 26 32 83 20 25 26 29 32 35 90 18 24 26 32 31 38 Trung bình 14,31 17,08 17,77 19,69 18,92 23,77 Độ lệch chuẩn 3,86 4,96 6,18 6,33 7,43 8,56 47 Phụ lục 8: Tăng trưởng chiều cao (µm/ngày) của ốc len giống trong quá tr ình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0-15 16,4(13,8)a 11,6(6,9)a -0,.2(8,2)a 9,8(41,2)a -28,0(9,3)a -1,1(6,6)a 15-30 35,1(19,9)a 21,4(4.,2)a -3,7(23,7)a 14,9(18,0)a 8,0(12,2)a 6,3(8,2)a 30-45 36,5(26,4)a 13,4(20,7)a 11,7(25,1)a 19,4(10,6)a 9,3(8,2)a 21,2(9,4)a 45-60 33,3(6,4)a 11,.2(8,5)a 13,7(34,3)a 18,9(8,3)a 7,9(10,3)a 16,5(16,5)a 60-75 24,9(16,5)a 4,7(40,9)a 15,4(27,9)a 22,5(12,1)a 14,0(4,1)a 12,9(9,7)a 75-90 21,5(6,1)a 6,0(14,6)a 14,5(12,6)a 21,3(13,3)a 15,5(4,3)a 14,6(0,6)a TB 30,3(8,2) 10,8(7,1) 14,9(8,0) 15,2(13,3) 12,6(12,8) 14,3(8,0) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. Phụ lục 9: Tăng trưởng chiều rộng (µm/ngày) của ốc len giống trong quá trình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0-15 5,1(4,8)a 40(2,0)a 12,0(14,3)a 4,7(29,7)a 12,4(15,1)a 0,7(6,1)a 15-30 7,2(3,9)a 2,9(1,3)a 9,0(9,5)a 10,7(25,3)a 8,9(5,4)a 1,1(8,1)a 30-45 8,5(8,1)a 4,1(5,0)a 8,7(7,9)a 10,1(9,4)a 7,0(3,9)a 4,8(5,4)a 45-60 8,4(1,8)a 5,2(4,8)a 9,9(10,3)a 10,4(20,2)a 9,1(7,7)a 4,9(7,1)a 60-75 8,5(5,9)a 4,5(0,3)a 8,3(7,3)a 9,6(3,0)a 9,1(2,7)a 4,7(3,1)a 75-90 7,6(1,1)a 3,5(1,0)a 8,9(6,0)a 8,3(7,7)a 9,6(1,0)a 4,1(6,8)a TB 7,6(1,3) 4,0(0,8) 9,5(1,3) 9,0(2,3) 9,4(1,7) 3,4(1,9) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. Phụ lục 10: Tăng trưởng khối lượng (µg/ngày) của ốc len giống trong quá trình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0-15 24,7(12,3)b 8,0(6,9)ab -4,7(3,1)a -12,0(5,8)a -4,7(10,0)a -11,1(5,3)a 15-30 11,7(3,4)b 11,3(7,4)b 2,9(3,5)ab -2,4(3,2)a 2,3(5,2)ab -1,3(0,6)a 30-45 10,9(5,2)a 6,0(4,3)a 5,3(4,0)a 3,3(1,0)a 5,9(5,5)a 2,0(1,4)a 45-60 10,6(1,5)a 4,7(0,3)a 7,6(8,0)a 8,0(1,7)a 6,6(2,1)a 4,8(2,6)a 60-75 7,4(4,0)a 6,8(1,0)a 6,9(5,2)a 6,0(2,8)a 3,3(3,0)a 0,8(0,8)a 75-90 6,1(1,6)a 4,4(1,4)a 8,3(2,2)a 3,9(3,4)a 3,4(5,6)a 5,5(0,5)a TB 11,9(6,6) 6,9(2,5) 4,4(4,8) 1,1(7,3) 2,8(4,0) 0,1(6,0) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. 48 Phụ lục 11: Tăng trưởng chiều cao (µm/ngày) của ốc len trưởng thành trong quá trình thí nghiệm Nghiệm thức Ngày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0-15 30,4(27,0)a 59,8(5,3)a 24,9(26,2)a 2,2(30,0)a -3,1(47,2)a 6,7(17,2)a 15-30 39,0(39,6)a 42,3(14,2)a 24,7(11,1)a 19,1(20,9)a 25,7(24,1)a 23,7(5,8)a 30-45 38,2(11,2)a 41,1(13,2)a 32,4(3,3)a 29,9(13,7)a 28,1(15,5)a 29,0(10,9)a 45-60 39,6(35,7)a 34,1(2,4)a 29,1(8,2)a 25,2(24,1)a 28,3(14,8)a 31,2(6,6)a 60-75 24,9(16,5)a 4,7(40,9)a 15,4(27,9)a 22,5(12,1)a 14,0(4,1)a 12,9(9,7)a 75-90 31,8(23,1)a 24,9(1,0)a 22,7(5,1)a 22,0(1,5)a 22,4(11,8)a 24,2(9,9)a TB 34,0(5,9) 34,5(18,6) 24,9(5,8) 20,2(9,5) 19,2(12,2) 21,3(9,5) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê ( P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. Phụ lục 12: Tăng trưởng chiều rộng (µm/ngày) của ốc len trưởng thành trong quá trình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT5 NT6 0-15 14,9(1,0)a 4,0(17,0)a 8,2(9,4)a 2,7(6,8)a 3,1(18,9)a 15-30 10,0(18,4)a 6,0(17,4)a 6,4(5,7)a 1,9(3,7)a 2,2(0,8)a 30-45 10,1(13,7)a 5,3(11,6)a 7,2(0,8)a 3,2(6,6)a 1,9(2,6)a 45-60 7,8(14,3)a 2,4(13,4)a 2,9(0,9)a 3,9(6,4)a 4,4(1,2)a 60-75 7,6(8,8)a 4,2(4.9)a 4,0(4,5)a 3,2(5,2a 4,6(3,5)a 75-90 7,2(9,4)a 3,4(7,1)a 3,0(1,7)a 2,7(3,7)a 2,7(2,9)a TB 9,6(2,9) 4,2(1,3) 5,3(2,3) 2,9(0,7) 3,2(1,1) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn. Phụ lục 13: Tăng trưởng khối lượng (µg/ngày) của ốc len trưởng thành trong quá trình thí nghiệm Nghiệm thứcNgày NT NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 0-15 37,3(13,9)b 18,2(23,3)ab 6,7(16,7)ab 7,8(7,8)ab -3,6(8,9)a -2,7(5,7)a 15-30 22,0(18,0)a 20,6(7,5)a 15,3(4,5)a 7,2(1,3)a 1,9(7,1)a 7,3(4,2)a 30-45 21,6(3,4)b 16,8(4,6)ab 14,3(3,8)ab 12,0(2,9)ab 6,6(4,6)a 12,1(5,5)ab 45-60 16,2(6,7)a 11,9(1,6)a 11,6(1,2)a 11,9(2,7)a 7,7(2,8)a 11,8(3,5)a 60-75 13,9(4,8)b 8,8(2,4)ab 11,2(1,4)ab 12,4(2,9)ab 4,9(3,6)a 10,7(1,7)ab 75-90 12,4(4,7)a 7,9(1,6)a 9,1(3,2)a 10,6(4,4)a 3,7(5,2)a 10,1(1,4)a TB 20,6(9,1) 14,0(5,2) 11,4(3,2) 10,3(2,3) 3,5(4,1) 8,2(5,6) Những giá trị trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau th ì không khác biệt thống kê (P>0,05). Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị độ lệch chuẩn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf3052598_0017.pdf