Báo cáo Đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu công vụ TÊN DỰ ÁN

Dự án khu TÊN DỰ ÁN hoàn toàn chỉ bao gồm các công trình nhà ở dạng khách sạn cao từ 5 – 6 tầng và các biệt thự từ 2 – 3 tầng kết hợp với một số công trình thể thao và dịch vụ công cộng. Hoạt động của khu TÊN DỰ ÁN hoàn toàn không tạo ra các chất thải ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu TÊN DỰ ÁN nói riêng và môi trường đô thị xung quanh nói chung. Rác thải sinh hoạt của toàn khu sẽ được thu gom và vật chuyển tới nơi tập kết rác thải của khu vực. Nước thải sinh hoạt được sử lý qua các bể phốt và bể lắng lọc trước khi thải vào đường cống chung. Hệ thống nước mưa sau khi được sử lý lắng lọc sẽ được dẫn vào hồ sinh thái hiện có trong khu TÊN DỰ ÁN

doc110 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 24/02/2014 | Lượt xem: 1733 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu công vụ TÊN DỰ ÁN, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
220v Bộ 5 3 Đèn treo thả bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 70 4 Đèn ốp tường bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 130 5 Đèn chiếu sâu 250w - 220v Bộ 10 6 Đèn compắc 15w-220V Bộ 300 7 Đèn hộp vuông ốp trần 30w-220v Bộ 15 8 Đèn huỳnh quang 1 bóng 0,6m-20w-220v Bộ 150 9 Đèn huỳnh quang 1 bóng 1,2m-40w-220v Bộ 200 10 Đèn hộp tán quang 2 bóng 1,2m-40w-220v Bộ 150 11 Đèn hộp tán quang 3 bóng 1,2m-40w-220v Bộ 50 12 Quạt trần 80w-220V-Điện cơ Bộ 50 13 Quạt treo tường - 220V - Điện cơ Bộ 60 14 Quạt thông gió - 220V Bộ 200 15 Công tắc chìm tường 1 phím 10A - 250V Bộ 100 16 Công tắc chìm tường 2 phím 10A - 250V Bộ 180 17 Công tắc chìm tường 3 phím 10A - 250V Bộ 30 18 Công tắc chìm tường 2 chiều đơn 10A - 250V Bộ 63 19 Công tắc chìm tường 2 chiều kèm 1 công tắc đơn 10A - 250V Bộ 63 20 Ổ cắm chìm tường 3 cực loại kép 20A - 250V Bộ 350 21 Công tắc chìm tường 2 cực 20A - 250V Bộ 250 22 Hộp bảng điện chìm tường chứa 5MCB 1 cực Cái 70 23 Hộp bảng điện chìm tường tôn 1,5ly 500x600x200 Cái 8 24 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-10A - 250V Cái 80 25 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-16A - 250V Cái 70 26 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-20A - 250V Cái 170 27 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-40A- 380V Cái 20 28 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-50A- 380V Cái 25 29 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-100A- 380V Cái 10 30 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-200A- 380V Cái 4 31 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-300A- 380V Cái 1 32 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-400A- 380V Cái 1 33 Biến dòng điện 300A/5A Cái 3 34 Biến dòng điện 400A/5A Cái 3 35 Đồng hồ ămpekế 0 600A Cái 6 36 Đồng hồ Vônkế 0 500V Cái 2 37 Đèn tín hiệu 15w-220v Cái 6 38 Tủ điện 900x1600x600 Cái 4 39 Tủ đổi nguồn điện ATS - 300A Cái 1 40 Dây điện đơn lõi đồng PVC( 1x 2,5 ) M 1500 41 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 1,5 ) M 8500 42 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 2,5 ) M 4500 43 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 4 ) M 1500 44 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 6 ) M 800 45 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 10 ) M 200 46 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 16 ) M 150 47 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 25 ) M 150 48 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 50 ) M 80 49 Ống nhựa AC - 15 ống 2500 50 Ống nhựa AC - 27 ống 160 51 Ống nhựa AC - 40 ống 80 Thống kê vật liệu điện trung tâm thể thao-th-ơng mại TT Tên vật liệu và qui cách Đơn vị Số lượng 1 Đèn compắc 15w - 220v Bộ 46 2 Đèn hộp tán quang 3 bóng 1,2m-40w-220v Bộ 54 3 Công tắc chìm tường 1 phím 10A - 250V Bộ 18 4 Công tắc chìm tường 2 phím 10A - 250V Bộ 13 5 Công tắc chìm tường 3 phím 10A - 250V Bộ 5 6 Ổ cắm chìm tường 3 cực loại kép 20A - 250V Bộ 70 7 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-10A - 250V Cái 15 8 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-20A- 250V Cái 25 9 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-32A- 380V Cái 3 10 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-63A- 380V Cái 1 11 Hộp bảng điện chìm tường chứa 4MCB 1 cực Cái 13 12 Hộp bảng điện chìm tường chứa 9 - 12MCB Cái 1 13 Quạt trần 220V Bộ 17 14 Quạt thông gió - 220V Bộ 8 15 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 1,5 ) M 600 16 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 2,5 ) M 750 17 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 4 ) M 200 18 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 10 ) M 200 Thống kê vật liệu điện toàn bộ các biệt thự TT Tên vật liệu và qui cách Đơn vị Số lượng 1 Đèn ốp trần bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 416 2 Đèn chùm 9 - 12 bóng sợi tóc 25w - 220v Bộ 137 3 Đèn treo thả bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 5 4 Đèn ốp trần D = 400 bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 207 5 Đèn treo tường bóng sợi tóc 60w - 220v Bộ 419 6 Đèn hộp huỳnh quang 1 bóng 1,2m-40w-220v Bộ 1100 7 Công tắc chìm tường 1 phím 10A - 250V Bộ 600 8 Công tắc chìm tường 2 phím 10A - 250V Bộ 450 9 Công tắc chìm tường 3 phím 10A - 250V Bộ 524 10 Công tắc chìm tường 2 chiều 10A - 250V Bộ 166 11 Công tắc chìm tường 2 chiều kèm 1 công tắc đơn 10A - 250V Bộ 35 12 Ổ cắm chìm tường 3 cực loại kép 20A - 250V Bộ 1247 13 Công tắc chìm tường 2 cực 20A - 250V Bộ 541 14 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-10Ađến 20A - 250V Cái 1300 15 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-25A- 250V Cái 137 16 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-32A- 250V Cái 5 17 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-50A- 250V Cái 5 18 Áp tô mát 2 cực MCB-2P-40A- 250V Cái 72 19 Áp tô mát 2 cực MCB-2P-50A- 250V Cái 132 20 Áp tô mát 2 cực MCB-2P-63A- 250V Cái 65 21 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-50A- 380V Cái 57 22 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-80A- 380V Cái 24 23 Hộp bảng điện chìm tường chứa 9 - 12MCB Cái 67 24 Dây điện đơn lõi đồng PVC( 1x 2,5 ) M 12000 25 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 1,5 ) M 19000 26 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 2,5 ) M 17000 27 Dây điện đôi lõi đồng PVC( 2x 4 ) M 12000 28 Cáp điện lõi đồng PVC( 2 x 10 ) M 1700 29 Cáp điện lõi đồng PVC( 4 x 10 ) M 800 30 Quạt trần 220V Bộ 5 31 Quạt thông gió - 220V Bộ 207 Thống kê vật liệu điện ngoài nhà TT Tên vật liệu và qui cách Đơn vị Số lượng 1 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(2x4) M 3500 2 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x4) M 3000 3 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x10) M 1200 4 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x16) M 500 5 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x25) M 3000 6 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x35) M 1000 7 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x50) M 800 8 Cáp hạ áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(4x185) M 600 9 Cáp cao áp ngầm đất Cu/XLPE/DSTA/PVC(3x240) M 1000 10 Đèn cao áp thuỷ ngân 250w-220v và 500w-250v ( cột thép cao 9m - Hapulico ) Bộ 52 11 Đèn nấm cao 4m ( đèn con mắt ) 80w-220v ( Hapulico ) Bộ 120 12 Đèn sân vườn trang trí cao 0,4m - 0,8m bóng compắc 20w-220v ( Hapulico ) Bộ 500 13 Công tắc đèn 1 phím 10A - 250V Bộ 50 14 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-10A- 250V Cái 80 15 Áp tô mát 1 cực MCB-1P-20A- 250V Cái 30 16 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-40A- 380V Cái 20 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-50A- 380V Cái 4 17 Áp tô mát 3 cực MCB-3P-63A- 380V Cái 4 18 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-100A- 380V Cái 1 19 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-200A- 380V Cái 5 20 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-1300A- 380V Cái 2 21 Áp tô mát 3 cực MCCB-3P-1500A- 380V Cái 2 22 Hộp bảng điện chìm tường chứa 9 - 12MCB Cái 10 23 Tủ điện 900x1600x500 kèm đồng hồ đo l-ờng Tủ 2 25 Cột đèn pha cao 9m ( cột thép ) Cột 12 26 Đèn pha bóng halôgen 1000w-250v Đèn 50 27 Máy biến áp 22/0,4kv - 750kva Máy 2 28 Trạm biến áp 22/0,4kv Trạm 2 29 Đồng hồ ămpekế 0 1500A Cái 6 30 Đồng hồ Vônkế 0 500v Cái 2 31 Biến dòng điện 1500A/5A Cái 6 32 Khoá chuyển mạch Cái 2 6.8. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 1. CĂN CỨ PHÁP LÝ: - Báo cáo Quy hoạch chi tiết khu TÊN DỰ ÁN (CV) TÊN CHỦ ĐẦU TƯ, TL. 1/500 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch khu TÊN DỰ ÁN (CV) TÊN CHỦ ĐẦU TƯ - Bản đồ địa hình do Ban QLDA cấp - Mặt bằng quy hoạch chi tiết khu TÊN DỰ ÁN (CV) TÊN CHỦ ĐẦU TƯ TL. 1/500; - Các văn bản xác định nguồn cấp nước và hướng thoát nước mưa, nước bẩn do chủ đầu tư cung cấp 2. CĂN CỨ KỸ THUẬT - Quy chuẩn hệ thống cấp, thoát nước trong nhà và công trình 1999 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong T.C.V.N – 4513 – 88. Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong T.C.V.N 4478 – 87. Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước ngoài công trình 20.T.C.N – 33 – 85. Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước ngoài công trình 20.T.C.N-51-84 T.C.V.N 5945 – 1995. Văn bản hướng dẫn 317/CNMT ngày 27-2-1993 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường 3. NGUYÊN TẮC CHUNG Khu TÊN DỰ ÁN tuy là một khu công trình nhỏ nằm trong Quy hoạch tổng thể của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ nhưng lại là khu công trình được phép triển khai xây dựng đợt đầu nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được bô trí trên nguyên tắc tuân thủ và sử dụng tối đa địa hình tự nhiên của khu vực xây dựng để bảo đảm hoạt động trong thời gian đầu nhưng phải xem xét đến khả năng cải tạo ít nhất để đấu nối vào hệ thống chính của toàn khu sau khi hệ thống chính theo quy hoạch chung của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ đã được xây dựng. 4. GIẢI PHÁP KỶ THUẬT A - PHẦN CẤP NƯỚC: Nước cấp cho khu công trình bao gồm: Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt . Nước cấp cho nhu cầu chữa cháy Nước cấp cho nhu cầu tưới cây,sân thể thao và đường nội bộ Nước cấp bổ sung cho bể bơi A.1. Hiện trạng cấp nước: Theo tài liệu của cơ quan chủ quản cấp: Khu công trình hiện nay chưa có hệ thống cấp nước tập trung. A.2. Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước: 1- Tiêu chuẩn dùng nước cho các hạng mục công trình được tính toán theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành TCVN 4513-1995 2- Nhu cầu dùng nước nhiều nhất trong1 ngày cho khu công trình dự kiến Q TK = 439 (m3/ ng.đ ) bao gồm : - Nước sinh hoạt - Nước chữa cháy trong nhà: cho nhà ở TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại I và loại II - Nước tưới cây và sân đường nội bộ - Nước cấp bổ sung cho bể bơi - nước thất thoát rò rỉ Phần tính toán chi tiết được xác định trong bảng 1 ở phụ lục tính toán A.3. Nguồn nước cấp: Giai đoạn 1: Khi mạng lưới cấp nước tổng thể của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ chưa được triển khai xây dựng Theo tài liệu của cơ quan chủ quản cấp: Nguồn nước cấp cho khu TÊN DỰ ÁN ở giai đoạn này chủ yếu lấy từ trạm cấp nước có công suất 5.000m3 ( nước ngầm tự khai thác trong khu công trình) Giai đoạn 2: Khi mạng lưới cấp nước tổng thể của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ đã được triển khai xây dựng hoàn chỉnh Theo tài liệu của cơ quan chủ quản cấp: Nguồn nước cấp cho khu TÊN DỰ ÁN ở giai đoạn này chủ yếu lấy từ mạng cấp nước chính của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ. Điểm lấy nước sẽ được xác định cụ thể trên tuyến ống cấp nước D150 đặt dọc theo đường chính ở phía Tây-Bắc và Tây-Nam khu Công vị tại hiện trường A.4. Giải pháp kỷ thuật cấp nước a. Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt: a.1. Phần ngoài nhà: Hệ thống đường ống phân phối nước cho các hạng mục công trình trong khu TÊN DỰ ÁN được thiết kế theo sơ đồ mạng cụt. Nước từ bể chứa nước dữ trử của khu TÊN DỰ ÁN dự kiến xây dựng gần tuyến đường vành đai Đông-Nam được bơm chuyền tới các bể chứa nước giữ trử của từng nhà: + TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại I + TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại II + Nhà biệt thự loại I + Nhà biệt thự loại II + Nhà biệt thự loại đặc biệt Đồng thời cấp nước bổ sung cho bể bơi và các họng nước tước tưới cây - Hành lang đặt ống được xác định đi trên vỉa hè rộng 3m . Độ sâu chôn ống trung bình 0.4m tính từ đỉnh ống đến mặt hè a.2. Phần trong nhà: + Cấp nước lạnh: Hệ thống đường ống phân phối nươc lạnh cho các điểm dùng nước trong từng nhà được thiết kế theo sơ đồ: Nước sạch ở bể chứa dự trữ của từng nhà được bơm lên két nước trên mái. Nhiệm vụ của két nước mái là phân phối và điều hoà nước xuống các khu vệ sinh và các điểm có nhu cầu dùng nước ở tất cả các tầng trong từng nhà + Cấp nước nóng: - Nguồn nước nóng cấp cho các khu vệ sinh trong từng căn hộ chủ yếu lấy từ các bình đun nước nóng đặt trực tiếp trong khu vệ sinh. Hệ thống đường ống cấp nước nóng cho lavabô và hương sen tắm trong các khu vệ sinh được thiết kế theo sơ đồ phân phối nước từ bình đun nước nóng xuống các điểm dùng nước ở các tầng trong từng nhà b. Nước cấp cho nhu cầu chữa cháy b.1. Nước chữa cháy trong nhà Theo tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy hiện hành (TCVN 2622-1995) khu TÊN DỰ ÁN chỉ có hai nhà: TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại I và loại II cần thiết kế hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà. Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà được thiết kế theo sơ đồ kết hợp: Nước từ bể chứa ngầm dữ trử của từng nhà được bơm lên vừa làm nhiệm vụ cấp nước cho các họng nước chữa cháy đặt ngầm tường cách sàn 1,25m tại sảnh cầu thang của từng nhà đồng thời vừa làm nhiệm vụ cấp nước lên két nước mái của từng nhà. b.2. Nước chữa cháy ngoài nhà Theo tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy hiện hành TCVN 2622-1995: Các hạng mục công trình của khu TÊN DỰ ÁN được xây dựng xung quanh hồ sinh thái,mực nước trong hồ luôn luôn được gĩư mức thấp hơn mặt đường từ 0,5- 1m. Hơn nữa tuyến đường ven hồ có chiều rộng từ 7,5m -5,5m đủ điều kiện thuận tiện cho xe chữa cháy hút nước khi có cháy mà không phải tạo điểm hút nước. Vì vậy nên không cần thiết phải bố trí trụ chữa cháy ngoài nhà B. PHẦN THOÁT NƯỚC 1.Hiện trạng thoát nước Khu vực xây dựng khu TÊN DỰ ÁN là một khu xây dựng hoàn toàn mới, chủ yếu là các đồi độc lập bề mặt phủ kín cây cỏ và có một hồ chứa tự nhiên dưới chân đồi. Trong khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước. Nước mưa thoát tự nhiên trên bề mặt theo sườn đồi xuống hồ và theo mương tiêu hiện có chảy qua khu ruộng lúa tiêu qua 2 cống tròn D2000 qua đường quốc lộ 21 về hướng khu Công nghệ cao Hoà lạc. 2. Giải pháp kỷ thuật 2.1. Thoát nước bẩn sinh hoạt Phần trong nhà Nước bẩn ở các khu vệ sinh của từng nhà trong khu TÊN DỰ ÁN được tách ra 2 hệ thống riêng biệt: * Một hệ thống thu gom nước xí, tiểu ở tất cả các khu vệ sinh của các tầng trong từng nhà cho thoát ra bể xí tự hoại đặt ngoài nhà, nước sau bể xí tự hoại cho thoát ra hệ thống thoát nước bẩn chung của khu TÊN DỰ ÁN * Một hệ thống thu gom nước rửa ở tất cả các khu vệ sinh của các tầng trong từng nhà cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà Phần ngoài nhà Theo quy hoạch chi tiết của khu TÊN DỰ ÁN đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hệ thống thoát nước bẩn sinh hoạt được thiết kế là hệ thống thoát nước tự chảy. Khi các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chung chưa được xây dựng. Tư vấn chọn hệ thống thoát nước nửa chung cùng với các bể xí tự hoại của từng nhà để xử lý cục bộ nước thải sinh hoạt trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt đã qua bể tự hoại của các nhà sẽ thoát ra hệ thống thoát nước mưa bề mặt theo mương tiêu hiện có chảy qua khu ruộng lúa, tiêu qua 2 cống tròn D2000 qua đường quốc lộ 21(thể tích của bể xí tự hoại sẽ được tính toán với thời gian lưu giữ nước bẩn trong bể là 3 ngày để tăng mức độ xử lý). Trong tương lai, khi các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chung đã có, hệ thống thoát nước bẩn sinh hoạt sẽ được tách khỏi hệ thống thoát nước mưa bề mặt để dẫn ra trạm xử lý nước thải chung của toàn khu Đại học quốc gia. Hành lang đặt ống được trên vỉa hè rộng 3m, độ sâu chôn ống thiết kế đảm bảo điều kiện giới hạn chiều cao tối thiểu từ đỉnh cống đến mặt đường đối với cống băng đường xe chạy Hmin=0,7m , đối với cống băngđường đi bộ và vỉa hè Hmin=0,5m. Để bảo đảm mối nối ống chắc, bền và kín để hạn chế khả năng rò rỉ nước bẩn ra đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, mạng lưới thoát nước bẩn sinh hoạt sẽ được bố trí bằng ống gang xám nối bằng gioăng cao su. Các hố ga thu nước sẽ được trát vữa XM mác cao va láng vữa XM nguyên chất chống thấm nước. Với địa hình đồi núi và các nhà ở bố trí theo sườn đồi, sẽ có một số đoạn ống có độ sâu đặt ống chênh nhau lớn (khoảng 2m) nên tại các vị trí đó sẽ bố trí hố ga chuyển bậc 2.2. Thoát nước mưa 2.2.1. Thoát nước mưa trong nhà Nước mưa mái của từng nhà trong khu TÊN DỰ ÁN được thu gom qua các phễu thu D110 cho thoát về các ống đứng D110mm ( bằng hệ thống đường ống riêng) cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà ) 2.2.2. Thoát nước mưa ngoài nhà Theo quy hoạch chi tiết của khu TÊN DỰ ÁN đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống thoát nước tự chảy. Nước mưa được thu gom từ các miệng thu 2 bên mặt đường và các cống ngầm đặt dọc theo các tuyến đường cho chảy về các cửa xả vào hồ sinh thái. Đối với các tuyến mà đường lượn vòng theo chân đồi với bán kính quá nhỏ,như đường 3, đường 7, v.v..., sử dụng cống hộp BTCT đổ tại chỗ đậy nắp đan. Các lưu vực san nền dốc ra đường bao và đường chính ngoài giới hạn quy hoạch khu TÊN DỰ ÁN, nước mưa sẽ thu trực tiếp qua giếng thu trên đường bao hoặc giếng thu và cống trên đường nội bộ chờ để nôi vào hệ thống thoát nước mưa trên đường bao. Độ sâu chôn cống thiết kế đảm bảo điều kiện giới hạn chiều cao tối thiểu từ đỉnh cống đến mặt đường đối với cống đặt dưới lòng đường xe chạy Hmin=0,7m và với cống đặt dưới lòng đường đi bộ và vỉa hè Hmin=0,5m. Nước xả tràn của hồ sinh thái ở giai đoạn đầu khi các hệ thống hạ tầng kỹ theo quy hoạch chung chưa được xây dựng cho xả chung với nước bẩn đã qua bể tự hoại ra mương tiêu hiện có chảy qua khu ruộng lúa,tiêu qua 2 cống tròn D2000 qua đường quốc lộ 21 về hướng khu Công nghệ cao Hoà lạc. Trong tương lai, khi các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chung đã có, hệ thống thoát nước tràn của hồ sinh thái sẽ được tách khỏi hệ thống thoát nước bẩn để dẫn ra hệ thống thoát nước mưa của toàn khu TÊN CHỦ ĐẦU TƯ C. PHẦN TÍNH TOÁN : Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước I.1. Lưu lượng nước cần thiết cấp cho khu TÊN DỰ ÁN Q = 439 (m3/ ng.đ ) Được tính toán chi tiết theo bảng 1: BẢNG 1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ TRONG NGÀY t.t Hạng mục công trình Số người trong 1 nhà Tổng số nhà (cái) Tiêu chuẩn dùng nước (l/ng.ngđ) Lượng nước tiêu thụ trung bình 1 ngày của 1 nhà (l/ng.đ) Tổng lượng nước tiêu thụ (m3/ng.đ) 1 Biệt thự loại I, 2 tầng: 60hộ 2 người / 4 hộ 1 nhà 8 15 400 3.200 48 2 Biệt thự loại II, 3 tầng: 72hộ 2 người / 8 hộ 1 nhà 16 9 400 6.400 57.6 3 Biệt thự loại đặc biệt, 2 tầng: 10hộ 2 người / 2 hộ 1 nhà 4 5 400 1.600 8 4 TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại I, 5 tầng, 160 giường 160 1 250 40.000 40 5 TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại II, 5 tầng, 100 giường 100 1 250 25.000 25 6 TT thương mại ( Siêu thị) 100 1 50 5.000 5 7 Bể bơi 25x18x1.5m(H) = 675m3 - Bổ sung nước tràn: 10% dung tích bể - vận động viên( tính cả tắm) 67,5 5,0 8 Nước tưới sân thể thao vườn hoa: tổng cộng 13.070 m2 1,5 19.605 19,605 9 Nước thất thoát, rò rỉ 55 Tổng cộng 330,5 ( ghi chú: Diện tích tính nước tưới (tưới 1 lần 1 ngày) = 13.070 m2 + 2 sân tennit 20 x 40m x 2 = 1.600m2 + 4 sân cầu lông 15 x 9m x 4 = 540m2 + 1 sân bóng chuyền 24 x 15m = 360m2 + 1 sân bóng rổ 30 x 19m = 570m2 + Sân đường, vườn hoa cây cảnh = 10.000m2 Lượng nước cần thiết cấp cho khu TÊN DỰ ÁN trong ngày dùng nước nhiều nhất được được xác định theo côngthức: Q = QSH max + QCC + QTC +QBSBB + QTT = 439,5m3 Trong đó: Qshmax = Lượng nước cần thiết cấp cho sinh hoạt trong ngày dùng nước nhiều nhất = Kngày max x QSH trung bình = 238 (m3/ ng.đ ) Kngày max = Hệ số dùng nước không điều hoà ngày= 1,3 QshTB = Lượng nước trung bình cần thiết cấp cho sinh hoạt 183,4m3/ngđ QCC = Lượng nước cần thiết cấp cho chữa cháy trong 2 TÊN DỰ ÁN loại I và Loại II = 27m3/1 đám cháy x 2 =54 m3 (Lượng nước chữa cháy trong 1 nhà được tính 1 họng chữa cháy với lưu lượng qCC = 2,5l/s. Vậy lượng nước cần thiết dập tắt một đám cháy QCC =27m3 ( thời gian dập tắt 1 đám cháy tính 3h ) QTC = Lượng nước cần thiết cấp cho tưới cây và sân đường nội bộ = 19,6 m3 QBSBB = Lượng nước cần thiết cấp bổ sung cho bể bơi ( tính bằng 10% dung tích bể)+ nước tắm cho vận động viên = 72,5m3 QTT = Lượng nước thất thoát, rò rỉ(được tính = 20% nhu cầu dùng nước)=55m3 Dựa vào kết quả tính toán của bảng 1 ta tính toán được dung tích của bể chứa nước dữ trử cho toàn khu và cho từng nhà trong khu TÊN DỰ ÁN như sau: Tính dung tích của bể chứa nước dự trữ cho toàn khu: VTK = VSH + VCC + VTC +VBSBB + VTT = 439 m3 Để đảm bảo có nước cấp thường xuyên cho các hạng mục công trình trong khu TÊN DỰ ÁN. Thiết kế hai bể chứa nước với dung tích 1 bể = 200 m3 (trong giai đoạn đầu khi các hạng mục công trình chưa được triển khai xây dựng hết tư vấn đề xuất là xây dựng trước 1 bể chứa = 200m3 ) 2 - Tính dung tích của bể chứa nước dự trữ cho từng nhà : 2.1 Lưu lượng nước cần thiết cung cấp cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 1 là QCVL1 = QSH + QCC = 40+27= 67 m3/ng.đ. Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước liên tục cho toà nhà. Tư vấn thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ có dung tích V CVL1 = 60m3. 2.2 Lưu lượng nước cần thiết cung cấp cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 2 là QCVL2 = QSH + QCC = 25+27=52 m3/ng.đ. Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước liên tục cho toà nhà. Tư vấn thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ có dung tích VCVL2 = 50m3. 2.3 Lưu lưng nước cần thiết cung cấp cho 1 nhà biệt thự loại 1 là QBTL1 = QSH = 3,2 m3/ng.đ. Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước liên tục cho toà nhà. Tư vấn thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ có dung tích V BTL1 = 3m3. 2.4 Lưu lượng nước cần thiết cung cấp cho 1 nhà biệt thự loại 2 là QBTL2 = QSH = 6,4 m3/ng.đ. Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước liên tục cho toà nhà. Tư vấn thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ có dung tích V BTL2 = 6m3. 2.5 Lưu lượng nước cần thiết cung cấp cho 1 nhà biệt thự loại đặc biệt là QBTLDB = QSH = 1,6 m3/ng.đ. Để đảm bảo an toàn cho việc cấp nước liên tục cho toà nhà. Tư vấn thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ có dung tích VBTLDB = 2m3. 3. Tính dung tích két nước mái cho từng nhà: 3.1 Dung tích két nước mái ở TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 1 được tính toán theo công thức: Wk = K (Wđ.h + Wcc) = (m3) Trong đó: Wcc = dung tích chữa cháy ( tính 10 phút ) (m3) Wđ.h =dung tích đièu hoà của két nước = 30% Qsh (m3) K Þ Hệ số dự trử = 1,3 Wk = 1,3 (21+ 3 ) = 32,5 m3 ( Chọn 2 két nước, Wk / 1 két =15m3, th Ời gian bơm 1h30 phut ) 3.2 Dung tích két nước mái ở TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 2 được tính toán theo công thức: Wk = K (Wđ.h + Wcc) = (m3) Trong đó: Wcc = dung tích chữa cháy ( tính 10 phút ) (m3) Wđ.h =dung tích đièu hoà của két nước = 30% Qsh (m3) K Þ Hệ số dự trử = 1,3 Wk = 1,3 (7,5+ 3 )= 13,7 m3 (Chọn 1 két nước, Wk =15m3 ng ày bơm 2lần) 3.3 Dung tích két nước mái nhà biệt thự loại 1 được tính toán theo công thức: Wk = K (Wđ.h) = (m3) Trong đó: Wđ.h =dung tích đièu hoà của két nước = 30% Qsh (m3) K Þ Hệ số dự trử = 1,3 Wk = 1,3 (1,0 ) = 1,3 m3 ( Chọn 1 két nước, Wk =1,5m3 ngày bơm 2 lần ). 3.4 Dung tích két nước mái nhà biệt thự loại 2 được tính toán theo công thức: Wk = K (Wđ.h) = (m3) Trong đó: Wđ.h =dung tích đièu hoà của két nước = 30% Qsh (m3) K Þ Hệ số dự trử = 1,3 Wk = 1,3 (6,4) = 8,3 m3 ( Chọn 2 két nước, Wk / 1 két =4 m3). 3.5 Dung tích két nước mái nhà biệt thự loại đặc biệt được tính toán theo công thức: Wk = K (Wđ.h) = (m3) Trong đó: Wcc = dung tích chữa cháy ( tính 10 phút ) (m3) Wđ.h =dung tích đièu hoà của két nước = 30% Qsh (m3) K Þ Hệ số dự trử = 1,3 Wk = 1,3 (0.8 ) = 1,04 m3 ( Chọn 1 két nước, Wk =1,5m3). 4. Tính toán trạm bơm cấp nước: 4.1. Trạm bơm cấp nước cho toàn khu: * Bơm nước sinh hoạt: Chọn 2 máy bơm sinh hoạt làm việc đồng thời với thông số KT: Qb.sh = 25 m3/h; H =45m; Dự kiến công suất điện N = 7 kW. * Bơm nước chữa cháy Qb.cc = 12l/s; H = 62m; Dự kiến công suất điện N = 11kW. * Bố trí trạm bơm 5 máy: -Máy bơm sinh hoạt : 2 máy làm việc và 1 máy dự phòng. -Máy bơm chữa cháy: 1 máy làm việc và 1 máy dự phòng. 4.2. Trạm bơm cấp nước cho từng nhà: 4.2.1 Máy bơm cấp nước sinh hoạt và chữ cháy cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 1: - Qua kết quả tính toán thuỷ lực chọn máy bơm với công suất: Qb = 30 m3/h. Hbơm = 40m Trong đó: Qb Þ Lưu lượng máy bơm Hbơm Þ Cột áp của máy bơm Dự kiến công suất điện 7 kw * Bố trí trạm bơm 2máy - 1 máy bơm nước sinh hoạt chạy điện - 1 máy bơm nước chữa cháy kiêm dự phòng chạy diezen Máy bơm cấp nước sinh hoạt cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại 2: - Qua kết quả tính toán thuỷ lực chọn máy bơm với công suất: Qb = 30 m3/h. Hbơm = 40m Trong đó: Qb Þ Lưu lượng máy bơm Hbơm Þ Cột áp của máy bơm Dự kiến công suất điện 7 kw * Bố trí trạm bơm 2máy - 1 máy bơm nước sinh hoạt chạy điện - 1 máy bơm nước chữa cháy kiêm dự phòng chạy diezen 2.3 Máy bơm cấp nước sinh hoạt cho nhà biệt thự loại 1: - Qua kết quả tính toán thuỷ lực chọn máy bơm với công suất: Qb = 3 m3/h. Hbơm = 27 m Trong đó: Qb Þ Lưu lượng máy bơm Hbơm Þ Cột áp của máy bơm Dự kiến công suất điện 3.5 kw * Bố trí trạm bơm 1máy - 1 máy bơm nước sinh hoạt chạy điện - 1 máy dự phòng để trong kho 2.4 Máy bơm cấp nước sinh hoạt cho nhà nhà biệt thự loại 2: - Qua kết quả tính toán thuỷ lực chọn máy bơm với công suất: Qb = 3 m3/h. Hbơm = 27 m Trong đó: Qb Þ Lưu lượng máy bơm Hbơm Þ Cột áp của máy bơm Dự kiến công suất điện 3.5 kw * Bố trí trạm bơm 1máy - 1 máy bơm nước sinh hoạt chạy điện - 1 máy dự phòng để trong kho 2.5 Máy bơm cấp nước sinh hoạt cho nhà nhà biệt thự loại đặc biệt: - Qua kết quả tính toán thuỷ lực chọn máy bơm với công suất: Qb = 3 m3/h. Hbơm = 27 m Trong đó: Qb Þ Lưu lượng máy bơm Hbơm Þ Cột áp của máy bơm Dự kiến công suất điện 3.5 kw * Bố trí trạm bơm 1máy - 1 máy bơm nước sinh hoạt chạy điện - 1 máy dự phòng để trong kho B. PHẦN THOÁT NƯỚC: 1 .Thoát nước bẩn sinh hoạt. Tính lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước thải khối dịch vụ công cộng Q = 183 m3/ngày. b.Tính toán đường kính ống của hệ thống thoát nước vệ sinh: - vận tốc dòng chảy trong ống thoát nước vệ sinh tối thiểu là 0.6 m/s để tự làm sạch ống. - Để tính đường kính ống dựa vào phương pháp xác suất của ASPE 1 (1988). Tham khảo bảng 1-1 và bảng 1-2; 1-3; 1-4; 1-6 để chọn đường kính ống. Tính toán dung tích bể xí tự hoại cho từng nhà : c1. Tính dung tích bể xí tự hoại cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại I: Nước bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng cho thoát ra 2 bể xí tự hoaị đặt ở ngoài nhà. Dung tích của 1 bể xí tự hoại bằng 25 m3 và được xác định theo công thức: W =W1+W2 (m3)/2 = 25 m3 Trong đó: W1 = q0.N.n Þ Dung tích phần chứa nước (m3). W2 = 0,03.N Þ Dung tích phần chứa bùn (m3). q0 = 250 l/ ng.đ Þ Tiêu chuẩn dùng nước của một người trong một ngày đêm N : Số người sử dụng tính toán = 160/2 người n : Số ngày để nớc lu lại trong bể: 3 ngày. 0,03 m3 : Dung tích bùn của một ngời trong 3 tháng c1. Tính dung tích bể xí tự hoại cho TÊN DỰ ÁN dạng khách sạn loại II: Nước bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng cho thoát ra 2 bể xí tự hoaị đặt ở ngoài nhà. Dung tích của 1 bể xí tự hoại bằng 20 m3 và được xác định theo công thức: W =W1+W2 (m3)/2 = 20 m3 Trong đó: W1 = q0.N.n Þ Dung tích phần chứa nước (m3). W2 = 0,03.N Þ Dung tích phần chứa bùn (m3). q0 = 250 l/ ng.đ Þ Tiêu chuẩn dùng nước của một người trong một ngày đêm N : Số người sử dụng tính toán = 100/2 người n : Số ngày để nước lưu lại trong bể: 3 ngày. 0,03 m3 : Dung tích bùn của một ngời trong 3 tháng c1. Tính dung tích bể xí tự hoại cho 1 biệt thự loại I Nước bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng cho thoát ra bể xí tự hoaị Dung tích của 1 bể xí tự hoại bằng 10 m3 và được xác định theo công thức: W =W1+W2 (m3) = 10 m3 Trong đó: W1 = q0.N.n Þ Dung tích phần chứa nước (m3). W2 = 0,03.N Þ Dung tích phần chứa bùn (m3). q0 = 400 l/ ng.đ Þ Tiêu chuẩn dùng nước của một người trong một ngày đêm N : Số người sử dụng tính toán = 8 người n : Số ngày để nước lưu lại trong bể: 3 ngày. 0,03 m3 : Dung tích bùn của một ngời trong 3 tháng c1. c1. Tính dung tích bể xí tự hoại cho 1 biệt thự loại II Nước bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng cho thoát ra 1 bể xí tự hoaị đặt ở ngoài nhà. Dung tích của 1 bể xí tự hoại bằng 15 m3 và được xác định theo công thức: W =W1+W2 (m3) = 15 m3 Trong đó: W1 = q0.N.n Þ Dung tích phần chứa nước (m3). W2 = 0,03.N Þ Dung tích phần chứa bùn (m3). q0 =400 l/ ng.đ Þ Tiêu chuẩn dùng nước của một người trong một ngày đêm N : Số người sử dụng tính toán = 16/2 người n : Số ngày để nớc lu lại trong bể: 3 ngày. 0,03 m3 : Dung tích bùn của một ngời trong 3 tháng c1. Tính dung tích bể xí tự hoại cho 1 biệt thự loại đặc biệt Nước bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng cho thoát ra 1 bể xí tự hoaị đặt ở ngoài nhà. Dung tích của 1 bể xí tự hoại bằng 6 m3 và được xác định theo công thức: W =W1+W2 (m3)/2 = 6 m3 Trong đó: W1 = q0.N.n Þ Dung tích phần chứa nước (m3). W2 = 0,03.N Þ Dung tích phần chứa bùn (m3). q0 = 400 l/ ng.đ Þ Tiêu chuẩn dùng nước của một người trong một ngày đêm N : Số người sử dụng tính toán = 4 người n : Số ngày để nớc lu lại trong bể: 3 ngày. 0,03 m3 : Dung tích bùn của một ngời trong 3 tháng 2.Tính toán hệ thống thoát nước mưa: Tính toán lưu lượng thoát nước mưa mái cho từng nhà: Lượng nước mưa mái được xá định theo công thức: (l/s). Trong đó: Q: Lưu lượng nước mái (l/s). S : Diện tích bề mặt ngang gom nước cộng thêm 50% diện tích từơng đứng lớn nhất sát với diện tích nằm ngang đang tính toán (m2). n : Mật độ mưa (mm) = 180mm (được tính trong 15 phút). 2.2. Tính toán đường kính ống thoát nước mưa mái: + Chọn đường kính ống đứng sau đó tính diện tích phục vụ giới hạn của một ống đứng và số ống đứng cần thiết. + Diện tích phục vụ giới hạn lớn nhất của ống đứng xác định theo công thức: FGH = 20d2VT/(Y.h5) (m2). Trong đó: d : Đường kính ống đứng. Y: hệ số dòng chảy lấy = 1. VT: Tốc độ tính toán = 1,5m/s. h5 : Lớp nước mưa tính toán ứng với thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường độ tính p = 1năm. (Ghi chú: Vận tốc dòng chảy trong ống thoát nước mưa tối thiểu 0,9m/s để giữ cát , sạn và mảnh vỡ trôi nổi trong nước mưa). 2.3. Tính toán lưu lượng thoát nước mưa ngoài nhà: * Lưu lượng nước mưa tính toán xác định theo TCXD 51:1984: Q=q*F*y (l/s) trong đó: q - cường độ mưa tính toán (l/s/ha), tra theo Biểu đồ cường độ mưa của trạm Sơn Tây với chu kỳ tràn cống P=1 năm (khu ở cao cấp nhưng ở vùng đồi, thoát nước thuận lợi) và thời gian mưa t=t1+t2+t3 (phút): t1 – thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh gần nhất, t2 – thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu, t2=1,25*lr/vr, phút t3 – thời gian nước chảy trong đoạn cống tính toán, t3=r*lc/vc, phút (r là hệ số vận tốc, phụ thuộc vào độ dốc địa hình) F – diện tích lưu vực, ha y - hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào tính chất mặt phủ của lưu vực tính toán, lấy theo Bảng 6 TCXD 51:1984; Mặt phủ: a- Rừng cây, thảm cỏ chọn y=0,10 (sườn núi Múc, sườn núi không san lấp, bãi cỏ) b- Mặt đường nhựa chọn y=0,95 Ghi chú: - Biểu đồ cường độ mưa của trạm Sơn Tây sử đường kính cống đảm bảo quy định của TCXD 51:1984 về đường kính nhỏ nhất, tốc độ nhỏ nhất/lớn nhất, độ dốc nhỏ nhất/lớn nhất và độ đầy tương ứng. Đối với các tuyến mà đường lượn vòng theo chân đồi với bán kính quá nhỏ, như đường 3, đường 7, v.v..., sử dụng cống hộp BTCT đổ tại chỗ đậy nắp đan. Các lưu vực san nền dốc ra đường bao và đường chính ngoài giới hạn quy hoạch khu TÊN DỰ ÁN, nước mưa sẽ thu trực tiếp qua giếng thu trên đường bao hoặc giếng thu và cống trên đường nội bộ chờ để nôi vào hệ thống thoát nước mưa trên đường bao. - Sườn núi Múc có diện tích tiêu nước lớn nhưng bề mặt có cỏ phủ kín và rất nhiều cây to nên hệ số dòng chảy bề mặt rất bé và lưu lượng dòng chảy bề mặt đơn vị (trên 1 mét chiều dài chân đồi) tính được chỉ là 1,0l/s/m nên không cần phải tổ chức rãnh thu nước mưa trên đỉnh tường chắn. Nước mưa còn lại sau quá trình thấm sẽ tràn qua tường chắn và thu qua giếng thu nướcmưa mặt đường vào cống dọc trên đường theo nguyên tắc chung của toàn khu. Sườn đồi chòi ngắm cảnh cũng thoát nước tương tự. Những điểm nào trên sườn đồi/núi mặt cỏ hiện tại đã bị hư hại, cây đã bị đổ hoặc sẽ bị hư hại trong quá trình thi công thì cỏ/cây phải được trồng lại và bảo dưỡng giữ cho cây cỏ phát triển để bảo vệ sườn đồi/núi không bị nước mưa rửa trôi. * Công trình trên mạng lưới thoát nước mưa Giếng thu: Bố trí loại giếng thu trực tiếp đặt trên rãnh đường có lưới chắn rác bằng gang đúc. Cấu tạo giếng bằng BTCT, nắp gang đúc. Giếng thu bố trí cách nhau 50m-80m tuỳ theo dộ dốc và tại các chỗ trũng. Đáy giếng thu có hố thu cát sâu 30cm. Giếng thăm: Giếng thăm bố trí tại các điểm có cống nhánh, điểm cống chuyển hướng và trên các đoạn thẳng theo khoảng cách phụ thuộc vào đường kính ống, theo Bảng 14 TCXD 51:1984. Cấu tạo giếng bằng BTCT, nắp gang đúc. Cửa xả vào hồ: Bố trí 3 cửa xả vào hồ kích thước D400, D700 và D1000 tại các vị trí thấp nhất theo cao độ san nền các tuyến đường tương ứng. Cống thoát nước hồ: Với hệ số điều hoà trong hồ là 50% lượng nước mưa xả vào hồ, bố trí cống xả kích thước D1000 (1 cái qua đập, 1 cái cuối hồ và 1 cái qua đường bao). Cống xả tràn : Bố trí cống xả ngầm kích thước D1000 đặt qua khu đất dự kiến xây dựng nhà máy nước 5.000m3 II. Thu gom rác thải và Vệ sinh môi trường Thành phần rác thải Khu TÊN DỰ ÁN chỉ bao gồm các nhà ở của giảng viên và TÊN DỰ ÁN của cán bộ của trường TÊN CHỦ ĐẦU TƯ và một số cửa hàng nhỏ và các khu vui chơi giải trí phục vụ các đối tượng chính sống trong tại đây nên rác thải chỉ đơn thùân là rác sinh hoạt mà phần lớn là rác có nguồn gốc hữu cơ. LƯỢNG RÁC THẢI VÀ THU GOM Tổng số người sinh sống trong khu TÊN DỰ ÁN: 570 người Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt, theo Bảng 5.19.1 Quy chuẩn XD Việt Nam, áp dụng cho khu ở đặc biệt: Chỉ tiêu thải rác (kg/ng/ngđ) Khối lượng rác thải từ các nhà ở (tấn/ngày) Chỉ tiêu thu gom (%) Khối lượng thu gom (tấn/ngày) 1,2 0,684 100 0,684 Cộng với lượng rác thải từ các cửa hàng và khu vui chơi giả trí, lượng rác thải tối đa cũng sẽ không vượt quá 1 tấn/ngày. a. Giải pháp thu gom Khu TÊN DỰ ÁN là khu nhà ở tiêu chuẩn cao, dạng biệt thự và dạng khách sạn, phục vụ giảng viên của trường đại học nên sẽ có người phục vụ thu gom rác từ các hộ gia đình và các phòng ở. Vì khối lượng rác hàng ngày quá nhỏ, không quá 1 tấn, không đủ cho một chuyến xe tải chở rác chuyên dụng thường có tải trọng ít nhất là 5 tấn, nên tư vấn đề xuất bố trí 2 điểm tập kết ở 2 cụm khu nhà ở và khách sạn có đặt các thùng rác tiêu chuẩn có bánh xe và phải có nắp đậy kín để chứa rác do nhân viên phục vụ thu dọn từ các hộ gia đình/phòng ở hoặc chủ cửa hàng/nơi giải trí, vvv.. tập kết rác hàng ngày. ở các khu vực sinh hoạt công cộng như sân bóng, bể bơi, trung tâm thương mại, dọc đường di dạo sẽ bố trí các thùng rác cố định có thiết kế tiêu chuẩn và hình thức đẹp. Để giữ được môi trường sống sạch đẹp xứng đáng với một khu nhà ở cao cấp, Kiến thức và Quy định về bảo vệ môi trường phải được tuyên truyền phổ biến nghiêm túc đến tất cả mọi đối tượng sinh sống và hoạt động trong khu TÊN DỰ ÁN. Quy định giữ nơi tập kết thùng rác sạch sẽ phải được dán ngay lối ra vào điểm tập kết thùng rác. C. PHẦN VẬT TƯ, THIẾT BỊ. Toàn bộ ống cấp nước trong nhà dùng ống thép tráng kẽm kể cả phụ tùng tê, cút, côn… ( phụ tùng sử dụng loại đúc ) Toàn bộ ống thoát nước trong nhà sử dụng ống uPVC class 2 kể cả phụ tùng tê ,cút côn…( phụ tùng sử dụng loại đúc ) Van khoá các loại và van 1 chiều dùng của Châu Âu Thiết bị vệ sinh dùng của liên doanh trong nước Máy bơm sử dụng của Châu Âu Toàn bộ ống cấp nước ngoài nhà dùng ống nhựa chất lượng cao uPVC kể cả phụ tùng tê, cút, côn… ( phụ tùng sử dụng loại đúc ) Toàn bộ ống thoát nước bẩn ngoài nhà dùng ống gang xám nối thúc Toàn bộ ống thoát nước mưa ngoài nhà dùng ống bê tông đúc sẵn có cốt thép. BẢNG TỔNG HỢP khối lượng thiết bị và vật tư công nghệ chính Số tt Vật liệu chính - quy cách Đơn vị Khối lượng Ghi chú 1 ống nhựa chất lượng cao cấp nước D125 m 600 2 ống nhựa chất lượng cao cấp nước D100 m 150 3 ống nhựa chất lượng cao cấp nước D90 m 350 4 ống nhựa chất lượng cao cấp nước D50, 40 & 32 m 850 5 Máy bơm cấp nước SH Q = 25 m3/h; H = 45m; N = 7,5kW cái 3 Toàn khu 6 Máy bơm cấp nước CC Q = 45 m3/h; H = 62m; N = 11kW cái 2 Toàn khu 7 Bể chứa nước sạch BTCT V=200m3 cái 2 8 ống gang xám thoát nước D150 m 450 9 ống gang xám thoát nước D200 m 350 10 ống gang xám thoát nước D300 m 500 11 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D300 m 460 12 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D400 m 400 13 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D500 m 550 14 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D600 m 250 15 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D700 m 200 16 ống BTCT đúc ly tâm thoát nước mưa D1000 m 400 17 Cống BTCT có nắp đan đổ tại chỗ 450x800 m 170 18 Cống BTCT có nắp đan đổ tại chỗ 500x800 m 220 19 Máy bơm cấp nước Q = 30 m3/h; H = 40m; N = 7,5kW Bộ 2 Nhà CVLI 20 Máy bơm cấp nước Q = 30 m3/h; H = 40m; N = 7,5kW Bộ 2 Nhà CVLII 21 Máy bơm cấp nước Q = 3 m3/h; H = 27m; N = 4kW Bộ 58 Biệt thự 29x2 22 Bể xí tự hoại W = 25 m3 Bể 2 Xâygạch 23 Bể xí tự hoại W =20 m3 Bể 2 Xâygạch 24 Bể xí tự hoại W =10 m3 Bể 15 Xâygạch 25 Bể xí tự hoại W =15 m3 Bể 9 Xâygạch 26 Bể xí tự hoại W =6 m3 Bể 5 Xâygạch 27 Bể chưa nước sạch W = 60 m3 Bể 1 Bê tông 28 Bể chưa nước sạch W = 50 m3 Bể 1 Bê tông 29 Bể chưa nước sạch W = 3 m3 Bể 15 Bê tông 30 Bể chưa nước sạch W = 6 m3 Bể 9 Bê tông 31 Bể chưa nước sạch W = 2m3 Bể 5 Bê tông 32 Két nước mái V = 15m3 Bể 2 Bê tông 34 Két nước mái V = 8 m3 Bể 2 Bê tông 35 Két nước mái V = 1,5m3 Két 15x2 Ino x 36 Két nước mái V = 2m3 Két 9 x2 Ino x 38 Két nước mái V = 1,5 m3 Két 5 Ino x 39 Thiết bị vệ sinh + ổng cấp thoát nước + phụ kiện của từng nhà lấy theo % GTXL % GTXL 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 600x600 Hố 50 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 700x700 Hố 46 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 900x900 Hố 52 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 1000x1000 Hố 31 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 1200x1200 Hố 15 40 Hố ga xây gạch tường bao 220, kích thước trong lòng 1500x1500 Hố 15 41 Hệ thống xử lý nước tuần hoàn cho bể bơi Hệ 1 CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ LÝ 7.1. ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA XÃ HỘI Dự án xây dựng khu TÊN DỰ ÁN TÊN CHỦ ĐẦU TƯ được triển khai trên một khu đất rộng khoảng 22,8ha hiện chỉ có tổng số 9 hộ dân thuộc nông trường 1A sinh sống. Số hộ dân này sẽ được hưởng các chính sách về đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước và được bố trí nơi ăn chốn ở mới tại khu tái định cư đảm bảo nhanh chóng cuộc sống sinh hoạt bình thường và ổn định của người dân tại nơi ở mới. Dự án xây dựng khu TÊN DỰ ÁN ngoài các TÊN DỰ ÁN hợp khối bao gồm cả các chức năng sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, ăn uống, các khu biệt thự cao cấp còn có hệ thống vườn hoa cây cảnh, khu thể dục thể thao, khu trung tâm thương mại và giải trí, hệ thống đường giao thông thuận lợi sẽ góp phần tạo nên một không gian đô thị sống động, hài hòa gắn bó với thiên nhiên không những chỉ phục vụ cho những người sống tai khu TÊN DỰ ÁN mà còn phục vụ rộng rãi các đối tượng khác. Khu TÊN DỰ ÁN sẽ góp phần tạo nên bộ mặt văn hóa mới cho TÊN CHỦ ĐẦU TƯ nói riêng và toàn thể khu vực xung quanh nói chung. 7.2. ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI, CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Dự án xây dựng khu TÊN DỰ ÁN trên một khu đất thiên nhiên hầu như chưa có sự tác động nào của hoạt động xây dựng, mặt khác do địa hình khu vực phức tạp, bao gồm những triền đồi có độ dốc khác nhau xen kẽ hồ sinh thái cùng các dải đất không bằng phẳng do đó để triển khai được dự án xây dựng bắt buộc phải có những tác động ít nhiều tới môi trường tự nhiên khi phải tiến hành san lấp xây dựng công trình, đường xá cùng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tuy vậy giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, tác động ít nhất tới môi trường sinh thái tự nhiên là mục tiêu hàng đầu của dự án. Các công trình kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch xây dựng dựa vào điều kiện địa hình cụ thể từng khu vực, tránh đào đắp, san ủi quy mô lớn, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên cùng thảm thực vật sẵn có. 7.3. AN TOÀN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Dự án khu TÊN DỰ ÁN hoàn toàn chỉ bao gồm các công trình nhà ở dạng khách sạn cao từ 5 – 6 tầng và các biệt thự từ 2 – 3 tầng kết hợp với một số công trình thể thao và dịch vụ công cộng. Hoạt động của khu TÊN DỰ ÁN hoàn toàn không tạo ra các chất thải ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu TÊN DỰ ÁN nói riêng và môi trường đô thị xung quanh nói chung. Rác thải sinh hoạt của toàn khu sẽ được thu gom và vật chuyển tới nơi tập kết rác thải của khu vực. Nước thải sinh hoạt được sử lý qua các bể phốt và bể lắng lọc trước khi thải vào đường cống chung. Hệ thống nước mưa sau khi được sử lý lắng lọc sẽ được dẫn vào hồ sinh thái hiện có trong khu TÊN DỰ ÁN CHƯƠNG VIII: PHẦN KINH TẾ DỰ ÁN CHƯƠNG IX: PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG PHÂN KỲ ĐẦU TƯ Căn cứ vào kế hoạch cũng như tiến độ thời gian đầu tư xây dựng TÊN CHỦ ĐẦU TƯ từ nay đến năm 2015 đã được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng TÊN CHỦ ĐẦU TƯ được Chính phủ phê duyệt, khu TÊN DỰ ÁN - TÊN CHỦ ĐẦU TƯ được dự kiến phân thành 2 giai đoạn đầu tư chính như sau: 9.1.1.Giai đoạn 1: Từ năm 2003 – 2007 Stt Hạng mục công trình Thời gian đầu tư xây dựng 1 TÊN DỰ ÁN số 1 12/2003 – 6/2004 2 Hạ tầng kỹ thuật phục vụ giai đoạn 1 3/2004 – 3/2005 3 09 biệt thự 3 tầng phía Bắc TÊN DỰ ÁN số 1 6/2005 – 6/2007 4 Khu thể thao và trung tâm thương mại, thể thao, dịch vụ 12/2005 – 6/2007 9.1.2.Giai đoạn 2: Từ năm 2008 – 2014 Stt Hạng mục công trình Thời gian đầu tư xây dựng 1 TÊN DỰ ÁN số 2 – 100 đơn vị ở 1/2008 – 6/2009 2 Hạ tầng kỹ thuật phục vụ giai đoạn 2 1/2008 – 6/2009 3 20 biệt thự 2-3 tầng cạnh TÊN DỰ ÁN số 2 6/2010 – 6/2014 4 Khu thể thao, vườn hoa cây cảnh 6/2010 – 6/2012 9.2. PHÂN BỔ CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP, HẠ TẦNG VÀ THIẾT BỊ 9.2.1. Giai đoạn 1 1. Phần xây lắp: TÊN DỰ ÁN số 1 09 biệt thự 3 tầng Trung tâm thương mại, thể thao, dịch vụ Các sân thể thao, sân vườn, bể bơi Nội thất TÊN DỰ ÁN số 1 Ngoại thất sân vườn TÊN DỰ ÁN số 1 và các biệt thự Phần hạ tầng kỹ thuật: Trạm biến áp số 1 Giao thông, san nền, cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc Cải tạo và kè hồ sinh thái Thiết bị: Thang máy TÊN DỰ ÁN số 1 Hệ thống điều hòa trung tâm VRV TÊN DỰ ÁN số 1 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy Hệ thống nội thất TÊN DỰ ÁN số 1 và các 09 biệt thự 3 tầng 9.2.2. Giai đoạn 2 1. Phần xây lắp: TÊN DỰ ÁN số 2 20 biệt thự 2 - 3 tầng Các sân thể thao, sân vườn, ngoại thất TÊN DỰ ÁN số 2 và các biệt thự Nội thất TÊN DỰ ÁN số 2 Phần hạ tầng kỹ thuật: Khu vực hạ tầng kỹ thuật còn lại Thiết bị: Thang máy TÊN DỰ ÁN số 2 Hệ thống điều hòa trung tâm VRV TÊN DỰ ÁN số 2 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy Hệ thống nội thất TÊN DỰ ÁN số 2 và các 20 biệt thự 2 - 3 tầng CHƯƠNG X: KIẾN NGHỊ HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Cơ quan quyết định đầu tư: TÊN CHỦ ĐẦU TƯ Chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án Xây dựng TÊN ĐỊA DANH Cơ quan tư vấn lập dự án: Công ty Tư vấn Xây dựng ABC, BỘ CHỦ QUẢN Cơ quan xây dựng: Theo kết quả đấu thầu Việc quản lý dự án sẽ được thực hiện trực tiếp bởi Chủ đầu tư theo thông tư 01/2000/TT-BXD. Chủ đầu tư dùng bộ máy của mình để quản lý thực hiện dự án, tuân thủ các quy định, các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng và đảm bảo chất lượng xây dựng công trình. Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu TÊN DỰ ÁN được phê duyệt, các công việc tiếp theo có thể được phân theo 2 giai đoạn chủ yếu là giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công, giai đoạn thi công và bàn giao công trình. CHƯƠNG X1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DỰ ÁN SAU XÂY XÂY DỰNG Dự án đầu tư xây dựng khu TÊN DỰ ÁN là một trong 13 dự án thành phần của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ, với chức năng nhiệm vụ hàng đầu là cung cấp nơi ăn ở, sinh hoạt, làm việc cho khoảng 400 người là các giáo sư, giáo viên thỉnh giảng trong và ngoài nước, các khách của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ. Trong cơ chế hiện nay khu TÊN DỰ ÁN có thể hoạt động dưới hình thức một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc sự quản lý trực tiếp của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ. Dự án đầu tư xây dựng khu TÊN DỰ ÁN được tiến hành theo nhiều giai đoạn khác nhau từ 2003 đến 2015. Ngay trong năm 2003 hạng mục đầu tiên của dự án là TÊN DỰ ÁN số 1 đã được khởi công xây dựng và hoàn thành trong năm 2005. Ngay sau khi TÊN DỰ ÁN số 1 được hoàn thành, Ban Điều hành khu TÊN DỰ ÁN đã bắt đầu hoạt động. Trụ sở Ban Điều hành TÊN DỰ ÁN được đặt ngay tại TÊN DỰ ÁN số 1. Chức năng nhiệm vụ của Ban Điều hành là quản lý, vận hành, hoạch toán kinh tế cho toàn bộ sự hoạt động của khu TÊN DỰ ÁN. Ban Điều hành khu TÊN DỰ ÁN có các bộ phận chức năng cơ bản như sau: Giám đốc: 1 người Phó giám đốc: : 2 người Phòng Tài chính, Kế toán: 7 người Phòng Hành chính: 10 người Phòng Nghiệp vụ, Kỹ thuật 11 người CHƯƠNG XII: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN 12.1. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI Dự án xây dựng khu TÊN DỰ ÁN là một trong các dự án quan trọng của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ, ngoài việc đảm bảo nơi ăn ở, sinh hoạt, làm việc của khoảng 400 giáo sư, giáo viên thỉnh giảng, cộng tác viên, khách của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ còn có khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ cũng nhu của khu vực như tổ chức hội nghị, hội thảo, nghỉ ngơi, thể thao, vui chơi giải trí, thương mại và các dịch vụ công cộng khác. Chủ đầu tư của dự án xây dựng TÊN CHỦ ĐẦU TƯ là Ban Quản lý các dự án Xây dựng TÊN ĐỊA DANH. Do dặc thù của dự án TÊN CHỦ ĐẦU TƯ là dự án lớn gồm nhiều dự án thành phần, có thời gian triển khai dài từ 2002 đến 2020 nên việc xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Quản lý tại khu vực xây dựng TÊN CHỦ ĐẦU TƯ là hết sức cần thiết và cấp bách. Việc triển khai dự án khu TÊN DỰ ÁN với việc khởi công TÊN DỰ ÁN số 1 sẽ vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng khu TÊN DỰ ÁN trong những năm trước mắt vừa tạo cơ sở vật chất, trụ sở làm việc cho Ban Quản lý các dự án mà không phải đầu tư xây dựng riêng một trụ sở Ban Quản lý tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước hàng chục tỷ đồng. Sau khi được xây dựng toàn bộ các hạng mục công trình và đưa vào vận hành, khai thác sử dụng khu TÊN DỰ ÁN sẽ trở thành một khu đô thị thu nhỏ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho TÊN CHỦ ĐẦU TƯ nói riêng và toàn bộ khu vực xung quanh nói chung 12.2. HIỆU QUẢ VĂN HÓA, KIẾN TRÚC Khu TÊN DỰ ÁN nằm tại đầu mối giao thông quan trọng trên con đường từ ngã 3 Láng – Hòa Lạc vào trung tâm TÊN CHỦ ĐẦU TƯ. Do địa hình tự nhiên khu TÊN DỰ ÁN rất đa dạng, phong phú như đồi, núi, hồ kết hợp với việc tổ chức không gian kiến trúc quy hoạch hài hòa gắn kết với cảnh quan và địa hình với các điểm nhấn kiến trúc tại các điểm trung tâm bằng các công trình hợp khối 5 – 6 tầng nên khu TÊN DỰ ÁN sẽ trở thành một khu đô thị có một vẻ đẹp kiến trúc, thiên nhiên hiếm có trong khu vực thu hút được khách đến ở cũng như các hoạt động khác. CHƯƠNG XIII: MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN Sau khi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng khu TÊN DỰ ÁN có 2 giai đoạn cơ bản là giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi – thiết kế kthuật thi công từng hạng mục công trình và giai đoạn thi công xây dựng – lắp đặt thiết bị Giai đoạn lập dự án khả thi và thiết kế: Các bên liên quan: - Cơ quan quyết định đầu tư: TÊN CHỦ ĐẦU TƯ - Chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án Xây dựng TÊN ĐỊA DANH - Cơ quan tư vấn: Công ty Tư vấn Xây dựng ABC - Các cơ quan quản lý có liên quan của BỘ CHỦ QUẢN và TÊN TỈNH Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thủ tục ban đầu từ phía chủ đầu tư, Công ty tư vấn ABCsẽ lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng khu TÊN DỰ ÁN sẽ được TÊN CHỦ ĐẦU TƯ phê duyệt sau khi đã được các cơ quan chức năng thẩm định. Sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng thuê tư vấn lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán sẽ do TÊN CHỦ ĐẦU TƯ phê duyệt sau khi được các cơ quan chức năng quản lý thẩm định. Sau đó chủ đầu tư sẽ làm các thủ tục xin phép xây dựng công trình. Giai đoạn thi công và bàn giao công trình: Các bên liên quan: - Cơ quan quyết định đầu tư: TÊN CHỦ ĐẦU TƯ - Chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án Xây dựng TÊN ĐỊA DANH Cơ quan tư vấn thiết kế: Công ty tư vấn xây dựng ABC Cơ quan xây lắp: Được lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu Các cơ quan quản lý có liên quan của BỘ CHỦ QUẢN và của TÊN TỈNH. Tuỳ thuộc quy mô, tính chất và tiến độ của mỗi hạng mục công trình, dự án đề nghị áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế có lựa chọn các gói thầu thi công xây lắp, cung cấp lắp đặt thiết bị. CHƯƠNG XIV: ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ RIÊNG CHO VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN Dự án đầu tư xây dựng khu TÊN DỰ ÁN là dự án nhóm B có thời gian thực hiện dự án kéo dài từ 2003 đến 2015, mặt khác dự án khu TÊN DỰ ÁN được triển khai đầu tiên khi điều chỉnh quy hoạch chung cũng như hạ tầng kỹ thuật toàn khu chưa được thực hiện do đó việc thực hiện dự án khu TÊN DỰ ÁN cần có những cơ chế riêng. CHƯƠNG XV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15.1. Kết luận: Khu TÊN DỰ ÁN là một trong những dự án thành phần quan trọng trong báo cáo NCTKT đã được Chính phủ phê duyệt, cần được triển khai nhanh trong gia đoạn 1. Những cơ sở vật chất ban đầu của khu TÊN DỰ ÁN sẽ tạo cơ sở làm việc cho Ban Quản lý các dự án xây dựng TÊN ĐỊA DANH và các bộ phận liên quan khác của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ. Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở của quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu TÊN DỰ ÁN đã được TÊN CHỦ ĐẦU TƯ phê duyệt là cơ sở pháp lý và kinh tế, kỹ thuật để tiến hành thiết kế kỹ thuật và lập dự toán các hạng mục công trình khác nhau của dự án. Vị trí đất dự kiến xây dựng khu TÊN DỰ ÁN nằm ở một trong những vị trí đẹp của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ, rất thuận lợi về cảnh quan môi trường đáp ứng công năng khu TÊN DỰ ÁN. Dự án xây dựng Khu TÊN DỰ ÁN phù hợp với quy hoạch chung của TÊN CHỦ ĐẦU TƯ Quy mô mà dự án đưa ra phù hợp với nhu cầu sử dụng từ nay đến 2015 của khu TÊN DỰ ÁN. Quy mô và tổng mức đầu tư của dự án phù hợp với khả năng cấp vốn cho dự án từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 15.2. Kiến nghị: Để đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện các công tác tư vấn thiết kế các hạng mục công trình của dự án khu TÊN DỰ ÁN, đề nghị các cơ quan chức năng liên quan nhanh chóng xem xét và phê duyệt báo cáo NCKT. CẤP XÉT DUYỆT VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN: Cơ quan chủ đầu tư: Ban quản lý các DAXD TÊN ĐỊA DANH TÊN CHỦ ĐẦU TƯ Cơ quan chủ quản đầu tư: TÊN CHỦ ĐẦU TƯ Cơ quan tư vấn lập BCNCKT: Công ty Tư vấn Xây dựng ABC – BỘ CHỦ QUẢN Cơ quan thẩm định: BỘ CHỦ QUẢN Cơ quan phê duyệt: TÊN CHỦ ĐẦU TƯ XV1. PHẦN PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN BẢN VẼ CHI TIẾT CÁC LÔ ĐẤT BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ CƠ QUAN LẬP BÁO CÁO ĐầU TƯ TÊN DỰ ÁN CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ABC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docdu_an_dau_tu_xay_dung_6844.doc