Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Tín dụng ngân hàng là kênh dẫn truyền vốn trong nền kinh tế, đảm bảo khả năng nguồn vốn được lưu thông liên tục từ nơi dư thừa tới nơi thiếu hụt vốn, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại, đại bộ phận các doanh nghiệp đều cần nhanh chóng chớp thời cơ mở rộng kinh doanh, củng cố vị thế, thương hiệu để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để làm được điều này, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào năng lực tài chính của riêng mình mà cần đẩy nhanh hoạt động kinh doanh thông qua chiếm dụng vốn. Để giải quyết vấn đề này các doanh nghiệp sẽ tìm đến ngân hàng để tìm kiếm nguồn lực tài chính phục vụ cho các mục tiêu, chiến lược trong tương lai của mình.

doc62 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 26/07/2016 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ụng vẫn còn chủ quan, không thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định, nguyên tắc mà ngân hàng đề ra. - Cán bộ tín dụng còn thụ động trong việc thu thập thông tin tín dụng, thường chỉ dựa vào thông tin khách hàng cung cấp, thông tin từ CIC mà ít khảo sát thực tế - Công tác đánh giá TSĐB kém hiệu quả. TSĐB không được định giá thường xuyên dẫn tới việc giảm giá trị mà ngân hàng không lường tới được, chất lượng nguồn thu nợ thứ hai giảm - Công tác kiểm soát sau khi cho vay chưa được thực hiện nghiêm túc, dẫn tới những sai phạm trong quá trình sử dụng vốn mà ngân hàng không phát hiện kịp thời. Thứ hai: về phía khách hàng - Trình độ lập dự án cũng như quản lý vốn còn hạn chế, dễ làm thất thoát vốn, kinh doanh thua lỗ dẫn tới mất khả năng trả nợ ngân hàng. - Khách hàng thường cung cấp thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác về tính khả thi của dự án, năng lực tài chính, nhu cầu vốn,..dẫn tới khó khăn cho ngân hàng trong công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát. - Tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh thường rất thấp, trong khi với tín dụng dài hạn thì yêu cầu vốn tự có tham gia vào phương án phải đạt tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư. - Khách hàng cố ý sử dụng vốn sai mục đích, chiếm dụng vốn.... Thứ ba: các nguyên nhân khách quan khác - Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát trong nước liên tục tăng khiến sức mua giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh thu hẹp, đầu tư giảm, từ đó cũng kéo theo hoạt động tín dụng đi xuống. - Sự biến động không ngừng của lãi suất, tỷ giá, giá vàng, thị trường chứng khoán liên tục giảm điểm gây tâm lý e ngại cho các nhà đầu tư - Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, chính sách vàng năm 2012 gây náo loạn thị trường. Các chính sách vĩ mô không theo kịp diễn biến thị trường và nhiều khi còn mâu thuẫn và tác động lẫn nhau. - Lợi ích nhóm thâu tóm hoạt động của ngân hàng, tình trạng sở hữu chéo dẫn đến việc sử dụng vốn sai mục đích ban đầu và gây khó khăn trang quản lý tín dụng - Khối doanh nghiệp nhà nước thường được ưu tiên trong khi đây là khối kinh doanh nhiều thua lỗ nhất, điều này ảnh hương trực tiếp tới chất lượng tín dụng của ngân hàng. Kế luận chương II. Qua những phân tích trên cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng TCB những năm gần đây có xu hướng giảm sút cả về quy mô lẫn lợi nhuận. Trong đó, cơ cấu tín dụng tập trung vào ngành thương mại dịch vụ và chủ yếu là cho vay ngăn hạn. Đây là đặc điểm rất phổ biến tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay do ngành dịch vụ là ngành đem lại lợi nhuận lớn, quay vòng vốn nhanh, vay ngắn hạn giúp giảm rủi ro cho ngân hàng khi môi trường kinh tế biến đổi. Như vậy, có thể đánh giá cơ cấu tín dụng của Techcombank là một cơ ấu an toàn. Về các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Những hạn chế này xuất phát từ phía chủ quan ngân hàng và từ các yếu tố khách quan bên ngoài. Các yếu tố bên trong chủ yếu là xuất phát từ quy trình tín dụng còn tồn tại những thiếu xót của SCB, đây là những yếu tố mà ngân hàng có thể cải thiện được để. Dối với các nguyên nhân khách quan mà ngân hàng không thể chủ động thì cần có các biện pháp để dự báo và phòng tránh, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng. Trong những năm gần đây nền kinh tế biến động thất thường, các cuộc suy thoái và khủng hoảng kinh tế trên thế giới sảy ra liên tiếp và ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế Việt Nam. Ngành ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã gánh chịu rất nhiều khó khăn: sau một thời gian tăng trưởng tín dụng nóng từ năm 2009 là những bất ổn về thanh khoản và hiện tại là vấn đề nợ xấu... Với một năm đầy biến động như năm 2012 , TCB cũng gánh chịu nhiều tổn thất : lợi nhuận sụt giảm, chi phí huy động, chi phí sự phòng rủi ro tăng cao, nợ xấu vượt ngưỡng an toàn 3%... Bước sang những tháng đầu năm 2013 khi mà nền kinh tế bắt đầu có những bước tiến nhỏ thì TCB cũng đã có những chuyển biến tích cực. Tuy vậy nhìn chung bức tranh ngành ngân hàng và của TCB trong năm 2013 vẫn còn nhiều gam màu tối. Vì vậy, trong thời gian tới ngân hàng cần có những định hướng thiết thực để xử lý những tồn tại của mình, nâng cao khả năng đối phó với những biến động bất lợi của nền kinh tế. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 3.1. Định hướng của Techcombank trong thời gian tới 3.1.1. Định hướng cho khối khách hàng cá nhân. Chiến lược của khối dịch vụ tài chính cá nhân tập trung vào cách lĩnh vực sau: • Phục vụ nhóm khách hàng thu nhập khá và cao thông qua các kênh bán hàng đa dạng, đây là phân khúc chiếm khoảng 55% dân số vào năm 2014 khi thu nhập GDP bình quân đầu người tăng, tại các khu vực trọng điểm • Cải tiến/hoàn thiện quy trình dịch vụ nhằm nâng cao tính thuận tiện trong chất lượng dịch vụ • Tinh giản quy trình hoạt động và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ • Áp dụng công nghệ tân tiến vào các chương trình kinh doanh sản phẩm - dịch vụ. Các chương trình của khối dịch vụ tài chính cá nhân cho dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên trong năm 2013: • Sản phẩm tạo thu nhập từ phí: CASA, Thẻ, Chuyển tiền. • Đẩy mạnh các định vị giá trị của dịch vụ ngân hàng ưu tiên. • Nâng cao chất lượng tín dụng: giảm nợ xấu, cải thiện các quy trình sản phẩm, và rút ngắn thời gian thẩm định. Khối dịch vụ tài chính cá nhân không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Với tiêu chí đó, năm 2013 sẽ tiếp tục chứng kiến nhiều cải tiến về sản phẩm và dịch vụ như: đơn giản hóa quy trình mở tài khoản mới, đa dạng hóa loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử, nâng cao chất lượng xử lý giao dịch, xử lý tín dụng và xử lý thẻ, áp dụng thẻ vào các sản phẩm trọng điểm, và chính sách “một cửa” đối với sản phẩm bảo hiểm ngân hàng. Mục tiêu của Khối là đưa Techcombank trở thành ngân hàng phát triển nhanh nhất trong thị trường ngân hàng bán lẻ. Về hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ, Khối dịch vụ tài chính cá nhân tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm vàng, dịch vụ lưu ký và vàng lưu niệm, giao dịch ngoại hối và các dịch vụ chuyển tiền đa ngoại tệ. Lợi thế cạnh tranh mà Khối mong muốn đạt được là quy trình xử lý nhanh gọn, giá thành cạnh tranh và lợi ích trọn gói. Khối dịch vụ tài chính cá nhân sẽ phối hợp chặt chẽ với Khối quản trị rủi ro và công ty Quản lý tài sản (AMC) nhằm rà soát và nâng cấp các chính sách tín dụng bán lẻ, thẻ điểm và quản trị khẩu vị rủi ro. Các chương trình chăm sóc khách hàng, với chương trình trọng điểm “Gắn kết bền lâu”, tiếp tục là ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó là chiến lược củng cố dịch vụ ngân hàng ưu tiên theo đúng đường lối đã xác lập: ưu tiên và tiện lợi. Ngoài ra, việc phát triển đội ngũ chuyên viên chăm sóc khách hàng ưu tiên cao cấp (RM) cũng không nằm ngoài trọng tâm của Khối dịch vụ tài chính cá nhân trong năm 2013. 3.1.2. Định hướng cho khối khách hàng doanh nghiệp. Với bối cảnh vĩ mô còn nhiều khó khăn và thách thức trong năm 2013, Khối khách hàng doanh nghiệp đặt chỉ tiêu hoàn thành ba nhiệm vụ cơ bản. Nhằm hỗ trợ hoạt động phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro, Khối sẽ tiếp tục xây dựng và củng cố các yếu tố cơ bản của hệ thống (năng lực của chuyên viên quan hệ khách hàng, hệ thống chính sách quản lý rủi ro, hệ thống Công nghệ thông tin, và hệ thống quản lý thông tin-MIS). Các nhân tố này sẽ là những công cụ hiệu quả giúp thiết lập nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Khối trong năm 2013 và những năm sau đó. Đồng thời, là trọng tâm trong chiến lược phát triển của Khối, Khối khách hàng doanh nghiệp sẽ luôn song hành cùng những nhu cầu không ngừng thay đổi của khách hàng. Hoạt động nghiên cứu thị trường sẽ được đẩy mạnh nhằm nắm bắt các mô hình kinh doanh và nhu cầu của từng khách hàng. Nhờ đó, Khối khách hàng doanh nghiệp sẽ cải tiến các sản phẩm hiện tại, và xây dựng những giải pháp tài chính mới nhằm đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc thị trường hay khu vực địa lý. Với quyết tâm hiện thực hóa chiến lược thống lĩnh thị phần trong phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), Khối cũng sẽ phát triển và nâng cao quy trình kinh doanh, đồng thời giới thiệu các kênh kinh doanh mới nhằm đi tắt đón đầu để hoàn thành mục tiêu. 3.1.3. Định hướng cho khối ngân hàng giao dịch Khối Ngân hàng giao dịch đã đặt ra các mục tiêu đầy tham vọng cho năm 2013 và sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các Khối kinh doanh để mở rộng thêm cơ sở khách hàng doanh nghiệp; đồng thời tập trung phát triển các thế mạnh cũng như xây dựng và triển khai các giải pháp tài chính chuyên biệt đáp ứng nhu cầu ngày càng phức tạp của khách hàng. Là một bộ phận trong Khối Ngân hàng bán buôn mới, được thành lập để phục vụ các nhu cầu của các Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp vừa, chúng tôi sẽ tích cực tham gia vào việc tăng cường quy tr.nh lập kế hoạch quan hệ khách hàng đối với những khách hàng doanh nghiệp lớn hàng đầu, và phối hợp chặt chẽ với Khối Định chế Tài chính, đây là khối có quan hệ với nhiều đối tác ngân hàng đại lý của Techcombank. Khối Ngân hàng giao dịch sẽ tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các chi nhánh tiếp cận khách hàng và cung cấp các giải pháp toàn diện và hiệu quả, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp và tinh thần đồng đội của Techcombank. Về mặt phát triển sản phẩm, Techcombank tiếp tục cải tiến và đơn giản hóa các quy trình hiện có và phát triển các sản phẩm mới; đồng thời sử dụng công nghệ hiện đại và tiên tiến hơn nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. Cuối cùng, để đạt được những mục tiêu đầy thách thức này, Khối Ngân hàng giao dịch sẽ tăng cường làm việc nhóm, đẩy mạnh tinh thần kỷ luật, công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tiềm năng. Cùng với “Chiến lược Miền Nam” Techcombank dự định tiếp tục xây dựng đội ngũ nhân viên trong khu vực phía Nam, thị trường quan trọng có tiềm năng rất lớn cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai của Techcombank. 3.1.4. Định hướng cho dịch vụ ngân hàng trực tuyến Techcombank tiếp tục đặt mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu trong dịch vụ Ebanking thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ với sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ tốt nhất, đồng thời đứng trong nhóm 3 ngân hàng có thị phần giao dịch trực tuyến cao nhất. Trong những năm của giai đoạn chuẩn bị vừa qua, E-banking của Techcombank tập trung cho việc ổn định hệ thống, phát triển các kênh (như nâng cấp internet banking và đầu tư vào mobilebanking), chuẩn hóa sản phẩm, cải thiện quy trình và chất lượng dịch vụ, và đặc biệt quan tâm mở rộng cơ sở khách hàng. Tiếp theo, ngoài việc duy trì tốc độ tăng trưởng của những chức năng thanh toán cơ bản,Techcombank sẽ cùng với các ngân hàng và cơ quan chức năng khuyến khích thói quen giao dịch trên các kênh điện tử của khách hàng, từ đó thúc đẩy nhu cầu giao dịch trực tuyến. Trong giai đoạn này, Techcombank tiếp tục duy trì thị phần, cải thiện hình ảnh giao diện và gia tăng sự tin tưởng của khách hàng thông qua tính ổn định và chất lượng dịch vụ. Bước vào giai đoạn đột phá, Techcombank sẽ tập trung duy trì cơ sở khách hàng đồng thời gia tăng các dịch vụ và tính năng khác biệt trong những lĩnh vực đầu tư và thương mại tăng thu nhập và tạo lập những cơ hội kinh doanh mới. Một trọng tâm khác trong giai đoạn này và nâng cao thị phần thông qua các hoạt động truyền thông và các dịch vụ khác biệt, tập trung vào phân khúc khách hàng thu nhập khá, khách hàng năng động. Trong năm 2013 Techcombank tiếp tục đầu tư phát triển kênh giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động và hoàn thiện phiên bản ngân hàng điện tử mới nhằm đảm bảo cung cấp nền tảng giao dịch ổn định, bền vững. Dự án triển khai xác thực mà giao dịch qua tin nhắn trên điện thoại di động sẽ được thực hiện nhằm khuyến khích nhiều hơn nữa số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Ngân hàng sẽ đặt mục tiêu chuẩn hóa các quy trình bán hàng, đăng ký và sử dụng dịch vụ, và thực hiện hỗ trợ khách hàng bằng các kênh truyền thống, kênh trực tiếp và kênh đối tác. Trong năm 2013 Techcombank sẽ tích hợp các sản phẩm E-banking vào gói tài khoản thanh toán, cùng với việc xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt nhằm phát triển và gia tăng cơ sở khách hàng. 3.1.5. Dịch vụ ngân hàng ưu tiên Trong năm 2013, Techcombank đặt mục tiêu cải thiện những gói sản phẩm đầu tư và sản phẩm cấu trúc nhằm giúp khách hàng gia tăng giá trị tài sản, đồng thời thiết kế thêm những gói sản phẩm dựa trên cơ sở dịch vụ tư vấn tài chính khác. Techcombank đặt kế hoạch tăng cường sức mạnh cho đội ngũ các Chuyên viên Quan hệ khách hàng Ưu tiên và Chuyên viên tư vấn Quản lý tài sản, nhằm mang lại sự trải nghiệm chất lượng đẳng cấp theo cách khách hàng mong muốn và từ đó gia tăng quan hệ gắn kết bền chặt hơn với họ. Mục tiêu của Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên trong năm 2013 là củng cố cơ sở khách hàng thông qua việc cung cấp các giải pháp tài chính chuyên biệt dựa trên nhu cầu hướng tới việc tăng thêm số lượng các sản phẩm sử dụng trên mỗi khách hàng Ưu tiên 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank. 3.2.1. Nhóm giải pháp về hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. 3.2.1.1. Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp. Phát triển kinh doanh là quá trình tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng hiện tại và khách hàng mới. Phát triển kinh doanh đòi hỏi phải kiếm khách hàng mới và tìm cách bán sản phẩm, dịch vụ hoặc duy trì quan hệ với khách hàng hiện có để tìm cách bán chéo các sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược kinh doanh có tính đồng bộ, nhất quán và hiệu quả. Nhờ đó ngân hàng có thể phát hiện, phân tích, đánh giá nhằm tìm hiểu các nhu cầu của thị trường, của khách hàng; thiết kế gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mỗi đối tượng khách hàng và sử dụng kênh phân phối phù hợp nhất; tạo ra cơsở khách hàng tín dụng đa dạng, bền vững, có quan hệ sinh lời với ngân hàng; tối đa hóa thu nhập từ mỗi đồng vốn tín dụng; tạo ấn tượng tốt về hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng trong tâm trí khách hàng. Duy trì trọng tâm tăng trưởng với tầm nhìn rõ ràng và nhạy bén là động lực giúp tăng trưởng bền vững. Các dịch vụ ngân hàng ưu tiên của Techcombank, thuộc Khối dịch vụ Tài chính cá nhân, tiếp tục tạo đà phát triển và được đón nhận rộng rãi trên khắp cả nước, mang lại cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác với các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bởi vậy Techcombank cần tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng thị phần đối với phân khúc khách hàng này, đồng thời nâng cao năng lực để đạt được các mục tiêu thống lĩnh thị trường. - Phát triển kinh doanh phải có kế hoạch: kế hoạch phát triển kinh doạnh phải phù hợp với mục tiêu phát triển chung của ngân hàng và đặc biệt là phải tuân thủ những định hướng liên quan đến thị trường mục tiêu và các tiêu chuẩn về rủi ro của ngân hàng. - Phải có sự phối hợp nhịp nhàng, nhất quán giữa các bộ phận liên quan trong việc phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. - Phải tuân thủ các quy định chung của ngân hàng liên quan tới phát triển kinh doanh. 3.2.1.2. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung cấp trên thị trường - Đối với các dịch vụ truyền thống (như sản phẩm tín dụng, sản phẩm thanh toán) đây là yếu tố nền tảng không chỉ có ý nghĩa duy trì khách hàng cũ, thu hút khách hàng mớimà còn tạo ra nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Vì vậy ngân hàng cần phải duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng: hoàn thiện quá trình cung cấp dịch vụ, bảo đảm tính công khai, minh bạch, đơn giản hóa thủ tục làm cho dịch vụ dễ tiếp cận và thu hút khách hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng gắn với tăng trưởng tín dụng, xóa bỏ cơ ưu đãi trong cơ chế tín dụng nhằm tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, hoàn thiện cơ chế huy động tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ với lãi suất linh hoạt để huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, nghiên cứu áp dụng cách phân loại nợ dựa trên cơ sở rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro theo các chuẩn mực quốc tế để nâng cao uy tín của ngân hàng. - Đối với các dịch vụ mới như thẻ tín dụng, bảo lãnh, bao thanh toán, cần phải đẩy mạnh marketing, giúp các doanh nhiệp và cá nhân hiểu biết, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các dịch vụ ngân hàng, nâng cao tiện ích của các dịch vụ ngân hàng, sử dụng linh hoạt công cụ phòng chống rủi ro gắn với các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng. - Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình kinh tế, nghiên cứu lợi thế và bất lợi thế của từng dịch vụ, giúp khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách hiệu quả nhất. 3.2.1.3. Nâng cao chất lượng quảng bá thương hiệu Thương hiệu là một sự ghi nhớ liên quan đến uy tín của một công ty, có giá trị gia tăng tạo thành bởi sự tổng hợp của nhiều yếu tố trong tâm trí khách hàng như tên công ty, biểu tượng, khẩu hiệu, tên sản phẩm, đặc tính sản phẩm, quảng cáo, chương trình khuyến mại, các câu chuyện thương hiệu gây ấn tượng đối với người tiêu dùng và được người tiêu dùng công nhận, lựa chọn. Giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành: sự trung thành của khách hàng, việc khách hàng nhận ra thương hiệu một cách nhanh chóng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong tâm trí khách hàng và những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu. Để thành công trong cuộc cạnh tranh khốc liệt hiện nay, không còn cách nào khác các ngân hàng cần phải nỗ lực trong việc xây dựng thương hiệu, cần phải coi thương hiệu là con đường ngắn nhất để chiếm lĩnh thị trường. Do vậy, hơn lúc nào hêt các ngân hàng cần khuếch trương thương hiệu để vượt lên dẫn đầu thị trường trước khi các ngân hàng nước ngoài thâm nhập sâu hơn vào thị trường Việt Nam. - Phát triển thương hiệu có trọng tâm rõ ràng: mục tiêu của quảng bá thương hiệu là để khách hàng biết đến, ghi nhớ và chấp nhận thương hiệu. Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc thù, vì vậy chọn chiến lược quảng bá hợp lý cực kỳ quan trọng. Cần phải xác định rõ hình ảnh mà ngân hàng muốn định vị trong tâm trí khách hàng là gì để từ đó xây dựng chiến lược marketing đồng bộ nhất quán. Sử dụng các kênh truyền thông chủ đạo , đầu tư kinh phí, sức lực đột phá mới có thể để lại dấu ấn rõ rệt trong tâm trí khách hàng. - Nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về quảng bá thương hiệu: đội ngũ nhân viên chính là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và là bộ mặt của ngân hàng. Họ chính là những người có tác động lớn nhất tới việc khách hàng đánh giá hình ảnh của ngân hàng như thế nào. Do vậy cần phải phổ biến cho toàn thể đội ngũ nhân lực về trách nhiệm của họ, để mỗi nhân viên sẽ trở thành một sứ giả thương hiệu. - Ngân hàng cần đào tạo đội ngũ chuyên gia về xây dựng thương hiệu, giỏi về nghiệp vụ marketing, hiểu biết các dịch vụ ngân hàng, có va năng nắm bắt xu hướng thị trường cũng như coi trọng các kiến thức về sở hữu trí tuệ. Trong phạm vi tiềm lực của ngân hàng, cần có một bộ phận chuyên về phát triển thương hiệu để giúp ban lãnh đạo triển khai và giám sát các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu theo hướng từng nhân viên trở thành một đại sứ cho thương hiệu của mình. Để làm được điều này, lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức các buổi chia sẻ tầm nhìn cho nhân viên, tổ chức huấn luyện về thương hiệu cho mọi nhân viên trong ngân hàng sao cho mỗi nhân viên đều ý thức được rằng mỗi ứng xử không khéo léo đều cóthể làm tổn hại thương hiệu. Đây chính là nhân tố cốt yếu đảm bảo sự duy trì lớn mạnh cho ngân hàng. 3.2.1.4. Phát triển các kênh phân phối Hiện nay các kênh phân phối truyền thống là kênh mà khách hàng được phục vụ trực tiếp tại các chi nhánh, phòng giao dịch đang là kênh phân phối chủ yếu của các ngân hàng ở Việt Nam. Song song với việc gia tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, các ngân hàng đang tích cực phát triển các kênh phân phối hiện đại sử dụng phương pháp giao dịch bằng công nghệ cao, còn gọi là ngân hàng điện tử. Điều này cho thấy các ngân hàng đang dần bắt kịp với xu hướng phát triển của các ngân hàng trên thế giới. Việc này giúp tạo điều kiện để khách hàng giao dịch thuận tiện mọi lúc mọi nơi, đồng thời giảm chi phí giao dịch cho ngân hàng. Trong nhiều năm qua hoạt động ứng dụng công nghệ cao vào các nghiệp vụ tài chính – ngân hàng luôn là một thế mạnh của Techcombank. Với các tiện ích E-banking Techcombank đã được Hiệp hội Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) trao chứng nhận “Doanh nghiệp thành công nhất trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến năm 2012”. Vì vậy, Techcombank cần phát huy thế mạnh này để trở thành người dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực Ngân hàng điện tử bằng cách tiếp tục ưu tiên đầu tư công nghệ theo chiều sâu, đưa công nghệ thông tin làm nền tảng, làm điểm khác biệt của Techcombank so với các NHTM khác tại Việt Nam, trở thành một ngân hàng hiện đại theo chuẩn quốc tế. Kênh phân phối này sẽ góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ, xây dựng hình ảnh ngân hàng điện tử thông minh, tiện lợi trong tâm trí khách hàng. Tuy nhiên các kênh phân phối hiện đại này chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp. Do sự chênh lệch về trình độ dân trí, điều kiện cơ sở hạ tầng, cũng như khả năng tiếp cận internet nên các kênh phân phối chưa thể phát huy hiệu quả ở nhiều nơi, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo. Do vậy, trong thời gian tới ngân hàng cần chú trọng kết hợp cả hai loại hình kênh phân phối hiện đại và truyền thống nhằm cung cấp rộng rãi và nhiều lựa chọn giao dịch hơn cho khách hàng. Ngân hàng nên tính đến việc đóng cửa các phòng giao dịch kém hiệu quả và có những quy chế tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng để thực hiện tốt các hoạt động hỗ trợ khách hàng, giải quyết những thắc mắc. khiếu nại của khách hàng để chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn hảo. 3.2.1.5. Chính sách về nhân sự Con người là nền tảng của mọi thành tựu. Nguồn nhân lực vững mạnh là động lực thúc đẩy mọi doanh nghiệp phát triển nhanh và bền vững. Với các ngân hàng, mỗi cán bộ nhân viên vừa là tài sản, vừa là nguồn vốn quý giá nhất vì chính họ là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh và nuôi dưỡng mối quan hệ với khách hàng, đưa ngân hàng đến với các thành công trong tương lai. Bởi vậy tìm kiếm và gây dựng đội ngũ nhân viên vững chuyên môn và tận tụy với khách hàng chính là chìa khóa thành công của mọi ngân hàng. a) Về công tác đào tạo - Chủ động đào tạo nội bộ cho nhân viên mới, nâng cao kiến thức, kỹ năng nắm bắt nhu cầu thị trường, xu hướng phát triểnđể đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới, đáp ứng tốt hơn mong đợi của khách hàng. Mặt khác phải phối hợp chặt chẽ với các tổ chức bên ngoài để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên, cử họ tham dự những khóa học đào tạo chuyên môn trong và ngoài nước thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như quản lý chất lượng, quản trị rủi ro, marketing, chăm sóc khách hàng, - Từng bước quốc tế hóa nội dung và phương pháp đào tạo nhằm tạo đội ngũ đủ sức đáp ứng yêu cầu quốc tế hóa hoạt động ngân hàng. Phát triển và đa dạng hơn nữa các phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phải liên tục được cập nhật, đổi mới theo hướng ngày càng thiết thực và phù hợp với nhu cầu thực tiễn của quá trình phát triển các hoạt động ngân hàng tại Việt Nam và trên thế giới, gắn với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. - Thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện chia sẻ kinh nghiệm giữa cán bộ công nhân viên để nâng cao tinh thần đoàn kết, nâng cao năng lực làm việc thực tiễn và tránh những sai lầm dễ mắc phải trong quá trình làm việc. Đồng thời cần cập nhật cho cán bộ nhân viên các chính sách, quyết định của nhà nước, NHTW, Bộ tài chính và các cơ quan khác có liên quan để phục vụ cho công việc, đảm bảo hoạt động ngân hàng tuân thủ pháp luật và nâng cao nhận thức về chấp hành pháp luật. b) Về chế độ đãi ngộ - Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp với nhiều cơ chế khuyến khích cán bộ nhân viên sáng tạo, dám nghĩ dám làm, đem lại bước đột phá trong nhiều lĩnh vực và hiệu quả thiết thực trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. - Quan tâm đến các chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ nhân viên về cả vật chất lẫn tinh thần, trong đó quan tâm đúng mức đến yếu tố gia đình, đãi ngộ cán bộ nhân viên với quan điểm giảm thiểu lo lắng cá nhân để dồn tâm sức nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Chú trọng công tác bảo vệ sức khỏe cán bộ và người thân để họ yên tâm công tác. - Đặc biệt chú trọng tuyển dụng nhân tài là những người được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm làm việc trong môi trường quốc tế vào các vị trí quản lý trung và cao cấp, đồng thời sắp xếp đội ngũ nhân viên vào những bộ phận phù hợp với ngành nghề đào tạo, thâm niên công tác và kinh nghiệm thực tiễn của họ. - Có chế độ khen thưởng những nhân viên có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự phát triển chung của ngân hàng. Đồng thời cần có biện pháp xử lý thích đáng đối với những người thiếu tinh thần trách nhiệm, có thái độ không đúng mực với khách hàng, làm thất thoát vốn của ngân hàng, ảnh hưởng tới hình ảnh và uy tín của ngân hàng. - Tổ chức các hoạt động chung cho cán bộ nhân viên như các hoạt động văn hóa, thể = thao, tình nguyện,..để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và sự gắn kết gắn kết giữa các bộ phận, các cá nhân 3.2.2. Nhóm giải pháp về hoạt động tín dụng của ngân hàng. 3.2.2.1. Thiết lập chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tiễn Chính sách tín dụng là các nguyên tắc cơ bản chi phối sự mở rộng tín dụng. Nó cung cấp cơ sở cho việc điều hành kinh doanh dài hạn để hoạt động kinh doanh một cách chủ động thay vì phản ứng thụ động trước chính sách của đối thủ cạnh tranh. Chính sách tín dụng phải xem xét tới tình hình kinh tế và những yêu cầu của khách hàng mục tiêu mà ngân hàng xác định phục vụ. Chính sách tín dụng nên được đặt trong bối cảnh thị trường và chính sách kinh doanh chung. Nó cũng cần phải phối hợp chặt chẽ, phù hợp với các chính sách khác của ngân hàng như đầu tư, quản lý tài sản và nợ, marketing và nguồn lực, hoạt động cộng đồng. Chính sách tín dụng nên do nhân viên tín dụng cấp cao soạn thảo và được phê duyệt bởi Ban điều hành ngân hàng và Hội đồng quản trị. Nó phải được xây dựng một cách cụ thể và ít nhất phải được cập nhật hàng năm sao cho phù hợp với sự biến động thị trường. Điều quan trọng là chính sách tín dụng phải trả lời được câu hỏi “Phải làm cái già” chứ không phải là “Phải làm cách nào” và phải chỉ rõ ra những ngoại lệ cũng như những hạn chế. Chính sách tín dụng cần linh hoạt, chỉ xử lý các vấn đề lớn, vì vậy sẽ không bị lệ thuộc vào những thay đổi mang tính thường xuyên. Một chính sách tín dụng phải bao gồm các yếu tố cơ bản sau: - Các yếu tố pháp luật: Ngân hàng cần đưa ra các giới hạn cho vay hợp pháp một cách rõ ràng để tránh những sai phạm cũng như gian lận trong tuân thủ hạn mức cho vay đối với khách hàng – một trong những nguyên nhân gây ra nợ xấu. - Quy mô tối đa trong danh mục cho vay: Ngân hàng phải xác định rõ quy mô tối của danh mục.Quy mô này cần được xem xét trong các mối liên hệ với các khoản tiền gửi, với nguồn vốn vay hay các tiêu chuẩn được phân biệt rõ rang khác. - Cơ cấu danh mục cho vay: Một trong những yếu tố quan trọng nhất của chính sách tín dụng là các loại hình cho vay mà ngân hàng sẽ thực hiện hoặc sẽ không thực hiện, cũng như số lượng mỗi loại là bao nhiêu trong tổng danh mục cho vay. - Ủy quyền cho vay: Mỗi thành viên được ủy nhiệm cho vay phải biết chính xác mức tín dụng cũng như các trường hợp được phép quyết định cho vay. Sự ủy quyền cũng bao gồm cả thấu chi trên tài khoản tiền gửi của người đi vay, bởi vì mỗi khoản thấu chi cũng chính là sự mở rộng tín dụng. Sự ủy quyền phải được xem xét bởi các nhà quản lý cấp cao và được Hội đồng quản trị duyệt ít nhất mỗi năm một lần. - Định giá: Phí tài trợ cho việc vay phải bù đắp được chi phí huy động vốn, chi phí mở rộng và quản lý tín dụng, chi phí rủi ro thời hạn và rủi ro tín dụng. - Địa bàn hoạt động: Việc xác định phạm vi hoạt động của ngân hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn vốn hoạt động, đặc điểm địa lý tại nơi ngân hàng đặt trụ sở, quá trình hoạt động của ngân hàng, số lượng nhân viên và khả năng của họ. - Những tiêu chuẩn chất lượng tín dụng: Ngân hàng cần phải quyết định những tiêu chuẩn định tính của những khoản tín dụng được phép thực hiện. Ngân hàng có thể chọn danh mục các khoản vay có chất lượng cao, lãi suất thấp, tổn thất từ rủi ro tín dụng thấp hoặc các khoản vay với lãi suất cao hơn nhưng rủi ro cao hơn, định hướng tăng trưởng nhanh hơn. Những tiêu chuẩn chất lượng này sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng. - Tính thanh khoản: Chính sách tín dụng cần phải chỉ ra tính chất, cũng như tính thanh khoản của danh mục cho vay. Có rất nhiều yếu tố tác động đến mức thanh khoản cần thiết của danh mục cho vay, nhưng yếu tố đầu tiên là cơ cấu tiền gửi và mức độ thanh khoản của các tài sản ngân hàng khác. Bởi vì tính không ổn định cũng như những biến động thời vụ của tiền gửi, số lượng của quỹ được mua lại, thành phần của danh mục đầu tư sẽ tác động trực tiếp tới việc hình thành tính thanh khoản của chính sách tín dụng. - Giám sát tín dụng: Việc kiểm soát được thiết lập tốt nhất thiết phải gắn với chính sách tín dụng cũng như các thủ tục hợp lý và quy trình cho vay cụ thể. Ngược lại, nếu thiếu các quy định và giám sát sẽ khó lòng thực hiện được các chính sách cũng như các tiêu chuẩn đã đề ra. 3.2.2.2. Chính sách về quản trị rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro đóng vai trò thiết yếu đối với hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại. Mặt khác cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã tạo ra một nhận thức mới về công tác quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng. Bên cạnh những rủi ro truyền thống thì những rủi ro thị trường và rủi ro hoạt đông nếu không được đánh giá đúng mức có thể gây ra sự sụp đổ cho bất kỳ một định chế tài chính nào dù định chế ấy có lớn tới đâu đi chăng nữa. Đó là nhận thức chung, tuy nhiên trên thực tế làm thế nào để kiểm soát được rủi ro lại phụ thuộc rất lớn vào khả năng quản trị và mức độ quan tâm của Ban lãnh đạo từng ngân hàng. - Xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh với các hướng dẫn vận hành chặt chẽ. Chiến lược này cần được triển khai tương thích với mức độ rủi ro mà ngân hàng gặp phải. Trong chiến lược này, phải có những cơ cấu hỗ trợ song song để đảm bảo việc phòng ngừa, giảm thiểu và kiểm soát rủi ro phù hợp cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chiến lược quản trị rủi ro phải được kết nối trực tiếp với các hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng và đủ độ linhhoạt để thích ứng nhanh chóng với những thaym đổi trong môi trường rủi ro bên ngoài. - Để xây dựng được hệ thống quản trị rủi ro như vậy, ngân hàng cần liên tục củng cổ nền tảng của Khung quản trị rủi ro bằng việc phát huy những thông lệ đã có và phát triển những cán bộ chuyên môn thông qua việc thường xuyên cung cấp cho họ những kiến thức quản trị rủi ro cập nhật và hiện đại. - Ngân hàng cần cập nhật sử dụng những công cụ mới nhất và những chương trình, ứng dụng CNTT tiên tiến nhất, các thông lệ quản trị rủi ro tốt nhất. Đồng thời phải kiên quyết thực hiện và áp dụng trong mọi khía cạnh hoạt động ngân hàng. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, quá trình sử dụng vốn của khách hàng để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. - Phát triển hệ thống phân loại nợ và xếp hạng tín dụng đối với tất cả các khách hàng có quan hệ tín dụng với khách hàng kể từ khi xét duyệt khoản cho vay đầu tiên, phải được lập thành báo cáo và được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và được đánh giá, xếp hạng trên cơ sở định kỳ. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng các cuộc đánh giá rủi ro tín dụng phản ánh được chính xác hơn khả năng mất khả năng trả nợ của đối tác. - Sau cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua, một bài học quan trọng được rút ra trong công tác quản trị rủi ro là không chỉ quản lý rủi ro tốt ở tổ chức mình mà còn phải thấu hiểu khả năng quản trị rủi ro của đối tác. Vì vậy, ngân hàng cần xây dựng khung quản lý rủi ro tín dụng đối với các định chế tài chính để xác định nguy cơ rủi ro, đánh giá và đo lường rủi ro, đồng thời hoàn thiện xác định khẩu vị rủi ro, hệ thống tính điểm tín dụng nội bộ, các chính sách tín dụng và hướng dẫn cho khách hàng là định chế tài chính. - Phát triển nguồn nhân lực: cần đầu tư vào các cán bộ nhân viên Quản trị rủi ro, tìm kiếm những cơ hội để nâng cao năng lực cho các nhân tài khi có cơ hội hay nảy sinh nhu cầu. Ngân hàng cần tổ chức chương trình đào tạo về quản trị rủi ro, và đầu tư vào việc phát triển sự nghiệp cho các cán bộ chuyên môn về quản trị rủi ro của Ngân hàng. 3.2.2.3. Công tác xử lý nợ có vấn đề Các khoản vay được xếp vào loại khoản vay có vấn đề và đòi hỏi sự theo dõi đặc biệt khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính, ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ cho ngân hàng. Trong nhiều trường hợp, ngân hàng phải điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng để tăng khả năng thu hồi tiền vay hoặc tiến hành thanh lý TSĐBđể thu hồi nợ. Tuy nhiên hiện nay ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc thanh lý TSĐB do thủ tục hành chính phức tạp. Hơn nữa ngân hàng còn chịu rủi ro giảm giá TSĐB và phải chi trả chi phí quản lý, bảo dưỡng, chi phí thanh lý TSĐB Như vậy cho dù khoản vay được bảo đảm bằng tài sản đi chăng nữa thì ngân hàng vẫn có khả năng thiệt hại. Do vậy ngân hàng cần phải thực hiện mọi biện pháp nhằm thu hồi khoản vay trước khi tính đến việc thanh lý TSĐB, phải giải quyết triệt để mọi khoản vay có vấn đề, không để tình trang dây dưa kéo dài, phải có sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong việc xử lý các khoản vay có vấn đề và tuân thủ mọi quy định của pháp luật trong việc xử lý TSĐB nhằm tránh các tranh chấp không đáng có. 3.2.2.4. Xây dựng chính sách lãi suất và phí linh hoạt Điều chỉnh mức lãi suất và phí phù hợp đảm bảo kinh doanh hiệu quả và mang tính cạnh tranh. - Về lãi suất: phải được điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với cung và cầu vốn, với lãi suất định hướng cũng như phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, phù hợp với từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng phục vụ, đặc biệt là khu vực khách hàng mục tiêu mà ngân hàng đang ưu tiên phục vụ. - Về thu phí: phần đông doanh nghiệp và công chúng Việt Nam chưa am hiểu dịch vụ ngân hàng, vì thế các sản phẩm dịch vụ thi phí như: bảo lãnh ngân hàng, thẻ thanh toán, các dịch vụ thanh toán khác.. ngân hàng cần tính toán thu phí sao cho hợp lý, đồng thời công khai biểu phí để khuyến khích khách hàng sử dụng. Phí của từng loại dịch vụ cần phải gắn với rủi ro của dịch vụ đó. Lãi suất và phí hợp lý, cạnh tranh sẽ là một thỏi nam châm thu hút khách hàng một cách mạnh mẽ. 3.3. Kiến nghi nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank 3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Techcombank. - Techcombank nên tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng mới, đồng thời nên có các ưu đãi dành cho các khách hàng truyền thống. Mặt khác, ngân hàng cũng thường nên thường xuyên tổ chức các hoạt động từ thiện để thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, đồng thời thông qua đó quảng bá rộng rãi hình ảnh ngân hàng, xây dựng hình ảnh Techcombank năng động, hiện đại, có độ tin cậy cao, gắn liền lợi ích cá nhân với lợi ích và sự phát triển cộng đồng. - Về nhân sự: + Bố trí đủ và phân công công việc hợp lý cho cán bộ, tránh tìnhtrạng quá tải cho cán bộ để đảm bảo chất lượng công việc + Tăng cường công tác đào tạo, tái đào tạo, thực hiện đào tạo định kỳ và thường xuyên để nâng cao trình độ kiến thức và khả năng vận dụng trong công tác thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro. + Thực hiện luân chuyển cán bộ trong quản lý khách hàng để giảm trừ những tiêu cực do những mối quan hệ được tạo lập quá dài + Hiện nay một số cán bộ nhân viên của Techcombank đang có tâm lý muốn rời ngân hàng về đầu quân cho các công ty tài chính hoặc các ngân hàng khác đang là đối thủ cạnh tranh của Techcombank. Nguyên nhân là do họ cảm thấy chế độ tiền lương chưa thỏa đáng với khối lượng công việc lớn và áp lực tại Techcombank. Vì vậy ngân hàng cần nhanh chóng điều chỉnh chế độ tiền lương cho cán bộ nhân viên để lương là một yếu tố động viên nhân viên làm việc hiệu quả hơn và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động, tạo tâm lý yên tâm, thoải mái cho đội ngũ nhân viên, khuyến khích họ tận tụy với công việc, gắn bó lâu dài vớingân hàng, đưa ngân hàng ngày càng phát triển. + Techcombank nên mở nhiều lớp đào tạo, huấn luyện kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng cho nhân viên. Trong thực tiễn hoạt động của ngân hàng vẫn còn không ít “hạt sạn” làm ảnh hưởng tới hình ảnh, uy tín ngân hàng đối với khách hàng, như tình trạng đón khách “xộc xệch”, nhân viên ngân hàng nói chuyện “trời đất” với nhau hoặc đi lại mệt mỏi, cao giọng với khách hàng Bởi vậy việc tìm kiếm và gây dựng đội ngũ nhân viên chuẩn mực sẽ là nhiệm vụ cấp thiết của ngân hàng trong thời gian tới. - Trong tương lai ngân hàng cần tiếp tục củng cố tiềm lực tài chính bằng cách thu hút các cổ đông có tiềm lực tài chính mạnh, có kế hoạch hợp tác chiến lược với các ngân hàng khác, phát hành cổ phiếu để đối phó với tình hình suy giảm kinh tế có thể còn kéo dài trong tương lai, đồng thời đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng khác, đặc biệt là những ngân hàng nước ngoài đang muốn chiếm lĩnh thị trường Việt Nam. - Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát nội bộ trong toàn hệ thống. Với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên 44 tỉnh, thành phố trong cả nước, cơ chế kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành hiệu quả bộ máy toàn hệ thống. Techcombank cần chú ý thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh từng chi nhánh, phòng giao dịch; xác định các chi nhánh, phòng giao dịch làm ăn không hiệu quả để kịp thời tìm hướng giải quyết; đồng thời đưa kinh nghiệm của các chi nhánh hoạt động hiệu quả tuyên truyền trên toàn hệ thống để các chi nhánh khác học hỏi. - Cần cơ cấu lại tài sản, nguồn vốn theo hướng an toàn, bền vững, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định cho vay và chất lượng tín dụng. - Thời gian vừa qua Techcombank đã thực hiện một cuộc cải tổ lớn trong cơ cấu quản trị ngân hàng và hướng hoạt động ngân hàng theo mô hình chuẩn quốc tế. Vì vậy Techcombank cần xây dựng và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, khối, phòng ban nhằm tạo sự minh bạch trong việc đánh giá kết quả hoạt động. Chỉ tiêu kết quả công việc cho phép đánh giá chính xác hiệu quả công việc của mỗi đơn vị và từng cá nhân nhân viên, qua đó giúp xác định lương thưởng rõ ràng, tương xứng. Các cấp lãnh đạo được trao quyền quyết định, quyền làm chủ, xây dựng sự chủ động, tự tin và chịu trách nhiệm trước mọi quyết định, từ đó xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng và thực hiện phương châm cam kết hành động. 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước - NHNN cần phát triển hệ thống thông tin tín dụng CIC vì thông tin tín dụng là nhân tố có quyết định rất lớn tới sự chính xác, hợp lý của khoản vay cũng như mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải. Nhất là trong tình hình kinh tế suy giảm như hiện nay việc doanh nghiệp cung cấp thông tin sai lệch nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng một cách bất hợp pháp đang có xu hướng tăng. Trong khi đó, do được thành lập chưa lâu nên CIC vẫn gặp nhiều khó khăn trong thu thập và xử lý thông tin. Số liệu của CIC chưa được cập nhật kịp thời và còn thiếu chính xác vì vậy NHNN cần tiếp tục có các biện pháp để hoạt động của CIC phát huy hiệu quả hơn nữa. - Cần xây dựng các cơ chế hoạt động thị trường liên ngân hàng theo hướng mở, hạn chế tối đa tình trạng xin – cho và điều hành các công cụ gián tiếp theo mệnh lệnh như hiện nay. - NHNN có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành. Với vai trò quản lý đối với toàn ngành, NHNN cần: + Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trung và dài hạn trên cơ sở chiến lược phát triển của cả hệ thống ngân hàng tới năm 2020 và tầm nhìn tới 2030. + Xây dựng cơ chế trách nhiệm và quyền lợi rõ rang trong việc huy động chuyên gia, cán bộ giỏi ở các ngân hàng, các trường đào tạo trong hệ thống tham gia công tác đào tạo chính khóa, ngoại khóa với các Đại hoc, Học viện. + Coi việc tiếp nhận sinh viên thực tập tại các ngân hàng là nhiệm vụ của mỗi ngân hàng. Khuyến khích các ngân hàng căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng đặt hàng tuyển dụng cho các Đại học, Học viện với yêu cầu về chuyên môn cụ thể. NHNN coi việc đảm bảo chất lượng đầu ra theo “đơn đặt hàng” của ngân hàng là một trong những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo của các trường, học viện trong hệ thống. + NHNN cần nhanh chóng chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ ở các vị trí trọng yếu trong hoạt động ngân hàng, trong đó phải chú ý đến tiêu thức cấp độ kiến thức phải đạt được. - Nên duy trì biến động lãi suất liên ngân hàng trong phạm vi hành lang giữa lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tiền gửi thanh toán của NHNN. NHNN cần tăng cường động lực để các ngân hàng giao dịch trên thị trường LNH thay vì giao dịch với NHNN. Biện pháp cho vay tái cấp vốn chỉ coi là biện pháp cuối cùng. Nếu không tạo được những động cơ như vậy thì khó có thể tạo được một thị trường sôi động. - Chính sách tỷ giá cần linh hoạt hơn nữa nhằm tránh chênh lệch quá lớn giữa thị trường tự do và thị trường chính thức, ổn định tâm lý của cá nhân và doanh nghiệp. Trong điều hành thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái cần chủ động, linh hoạt và phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ, cung cầu ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại hối. Kiểm soát thị trường tiền tệ, ngăn ngừa hoạt động đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, giảm tình trạng đô la hóa nền kinh tế. Cần lựa chọn cơ chế tỷ giá sao cho giảm tối đa sự can thiệp mà thị trường vẫn hoạt động ổn định, trôi chảy. - NHNN nên tích cực khuyến khích thúc đẩy tăng trưởng tín dụng khu vực sản xuất, bảo đảm khu vực này có thể nhận được tín dụng cần thiết để mở rộng sản xuất, hướng vào các ngành định hướng xuất khẩu hơn là cho vay vào các thị trường có tính chất đầu cơ như chứng khoán, bất động sản. NHNN nên thành lập ngân hàng xuất khẩu tài trợ những ngành nghề then chốt hướng tới xuất khẩu và đổi mới công nghệ. - Tăng cường khả năng dự báo thanh khoản của NHNN và các thành viên. Khả năng dự báo tốt sẽ giúp cho NHNN chủ động trong việc điều hành CSTT. Dự báo thanh khoản giúp NHNN quyết định cung cấp hoặc rút bớt lượng tiền là bao nhiêu từ thị trường. Từ đó tránh hoặc giảm bớt những biến động quá mức trên thị trường. - Hiện nay điều kiện thị trường và công nghệ đã cho phép các thành viên thị trường tài chính và NHNN kết nối trực tuyến nên cần tăng cường và mở rộng giao dịch giấy tờ có giá với nhiều kỳ hạn trong cùng một phiên giao dịch mua bán tùy thuộc vào nhu cầu tiền mặt của mỗi thành viên. - Cần tăng cường sự quản lý của NHNN và lựa chọn thể chế tiền tệ phù hợp với điều kiện Việt Nam và thông lệ quốc tế. Việc điều hành CSTT cần linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn. - NHNN cần đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển hệ thống thanh toán. Hệ thống thanh toán trong nước gần đây đã có những tiến bộ vượt bậc, thời gian thanh toán được rút ngắn đáng kể. Tuy nhiên những NHTM qui mô nhỏ chưa có đủ điều kiện đầu tư nâng cấp hệ thống thanh toán. Điều này dẫn tới khó khăn cho chính bản thân ngân hàng trong việc theo dõi trạng thái vốn của mình tại NHNN, thúc đẩy họ duy trì ngân quỹ lớn quá mức từ đó làm giảm giao dịch giữa các NHTM. Hệ thống thanh toán phát triển sẽ giúp NHNN nắm được tình hình thanh khoản của các TCTD, việc nắm được thông tin thu – chi của Chính phủ thường xuyên và kịp thời có thể giúp công tác dự báo thanh khoản tốt hơn. 3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ - Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện Luật NHNN và Luật các TCTD theo hướng tạo sự chủ động cho NHNN, phù hợp với luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế. Điều này tạo một hành lang pháp lý thống nhất và cơ bản giúp các NHTM, các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc định hướng cho hoạt động kinh doanh. Đồng thời hành lang pháp lý này cũng giúp NHNN điều hành CSTT và triển khai thực hiện các chính sách vĩ mô ổn định và dài hạn. - Cần đặt mục tiêu phát triển và ổn định thị trường LNH trong sự phát triển bề vững của TTTT và TTTC Việt Nam. Vì đây là kênh huy động vốn dài hạn rất hiệu quả của các NHTM và các doanh nghiệp hiện nay. Trong quá trình phát triển TTTT cần chú ý: + Phải hình thành và phát triển thị trường trái phiếu chính phủ. Thị trường trái phiếu chính phủ phát triển sẽ giúp làm giảm áp lực vay vốn từ Chính phủ lên NHNN. Từ đó hạn chế áp lực lên lạm phát và những tác động tới tỷ giá hối đoái, tạo ra môi trường ổn định và chủ động cho các NHTM. + Chính phủ cần trao cho NHNN quyền chủ động thực thi chính sách tiề tệ nhiều hơn, như vậy mới giúp NHNN có thể sử dụng công cụ điều hành CSTT một cách hiệu quả, tạo ra môi trường ổn định cho mọi thành phần kinh tế phát triển, thúc đấy hoạt động của hệ thống ngân hàng. - Khủng hoảng kinh tế có tính chất chu kỳ, do vậy cần chủ động đối phó bằng cách: + Nghiên cứu mối quan hệ giữa bất ổn kinh tế vĩ mô và bất ổn khu vực ngân hàng, đồng thời nhận diện vai trò của NHNN trong ổn định tiền tệ, ổn định tài chính trong thời kỳ kinh tế phát triển bình thường và trong giai đoạn khủng hoảng để có thể chủ động hơn trong việc sử dụng các công cụ can thiệp. + Nghiên cứu mức độ nhạy cảm của đầu tư, tiêu dung, tiết kiệm đối với lãi suất để chon mức lãi suất định hướng thích hợp. + Lựa chọn cách thức đưa vốn xuống sao cho cơ hội tiếp cận nguồn vốn là đồng đều nhất, bình đẳng và thuận lợi nhất. Cách tốt nhất có thể là không ưu tiên cho bất kỳ đối tượng nào. Nếu thực hiện ưu tiên cần phải có tiêu chí lựa chọn đối tượng cụ thể, minh bạch và có chế tài xử phạt sai phạm để thực hiện đúng chủ trương lớn mà Chính phủ đề ra, vực dậy nền kinh tế, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội. + Mở rộng phạm vi đối tượng hưởng bù lãi suất, trong đó cần chú ý những đơn vị có khả năng tạo công ăn việc làm, chú trọng khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ vì khu vực này tạo ra hơn 45% GDP, giải quyết việc làm cho khoảng 50% lao động, cũng là đối tượng chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất. + Hỗ trợ lãi suất cho người tiêu dung để đẩy mạnh sức mua, cũng là thúc đẩy mảng dịch vụ bán lẻ. Vì trong tình hình suy giảm kinh tế, tâm lý hạn chế chi tiêu của người dân khiến doanh nghiệp không tìm được đầu ra, làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng. - Cần có sự can thiệp kịp thời của chính phủ đối với hệ thống ngân hàng, mở rộng tín dụng và thực hiện chính sách ưu đãi lãi suất cho khu vực xuất khẩu, nhằm tạo động chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vấn đề hỗ trợ lãi suất cần phải xây dựng thành chương trình hành động, bước đi thích hợp với chỉ tiêu cụ thể. Với kinh nghiệm của các nước trên thế giới thì cần phải có biện pháp kiểm soát các khoản tín dụng để tránh nguy cơ thất thoát vốn - Chính phủ cần sớm hoàn chỉnh các văn bản pháp lý và thủ tục hành chính liên quan tới đăng ký và xử lý TSĐB để giúp ngân hàng dễ dàng phát mại TSĐB để thu nợ, tránh thiệt hại do giảm giá trị tài sản, chi phí quản lý, bảo vệ tài sản khi mà nợ chưa thu hồi được nhưng ngân hàng vẫn phải chi trả chi phí huy động vốn, nhất là trong giai đoạn nợ xấu liên tục gia tăng đang là áp lực lớn nhất của các ngân hàng KẾT LUẬN Tín dụng ngân hàng là kênh dẫn truyền vốn trong nền kinh tế, đảm bảo khả năng nguồn vốn được lưu thông liên tục từ nơi dư thừa tới nơi thiếu hụt vốn, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại, đại bộ phận các doanh nghiệp đều cần nhanh chóng chớp thời cơ mở rộng kinh doanh, củng cố vị thế, thương hiệu để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để làm được điều này, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào năng lực tài chính của riêng mình mà cần đẩy nhanh hoạt động kinh doanh thông qua chiếm dụng vốn. Để giải quyết vấn đề này các doanh nghiệp sẽ tìm đến ngân hàng để tìm kiếm nguồn lực tài chính phục vụ cho các mục tiêu, chiến lược trong tương lai của mình. Từ đó, vai trò của hoạt động tín dụng càng trở nên quan trọng. Có thể nói rằng nó không chỉ là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho bản thân ngân hàng mà nó còn đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của nền kinh tế. Do đó, yêu cầu về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng là vô cùng quan trọng đối với ngân hàng để đảm bảo chức năng dẫn truyền vốn của ngân hàng được thực thi hiệu quả. Với mục tiêu đề tài đặt ra là làm rõ ý nghĩa, vai trò của tín dụng từ đó phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, các nguyên nhân phát sinh, cách thức đánh giá, đo lường chất lượng tín dụng... và đưa những lý thuyết đó so sánh với thực tế tại Ngân hàng TMCP Kỹ thươngViệt Nam. Kết quả nghiên cứu này đã giải quyết được những vấn đề cơ bản sau: Một là : Nêu ra những cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng , những đặc trưng của hoạt động tín dụng cũng như vai trò của nó đối với ngân hàng và các chủ thể kinh tế Hai là: Từ những lý luận về tín dụng ngân hàng tác giả đã phân tích thêm về vấn đề chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại, các tiêu thức để đo lường và đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động và chi phối. Ba là: Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, thực trạng chất lượng kinh doanh và chất lượng tín dụng của ngân hàng trong những năm gần đây, đi sâu vào phân tích cơ cấu nợ của ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau. Bốn là: Tác giả cũng chỉ ra những thành tựu, những tồn tại trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đồng thời chỉ ra những yếu tố khách quan, chủ quan tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng Năm là : Trình bày những định hướng của Techcombank trong năm 2013 và các giải pháp của ngân hàng trong mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng. Sáu là: Thông qua quá trình phân tích của bài, tác giả đã đưa ra những kiến nghị của bản thân đến ngân hàng Techcombank, NHNN và chính phủ để nâng cao chất lượng tín dụng. Trên đây là tóm tắt những nội dung mà tác giả đã phân tích trong chuyên đề. Đây là kết quả của quá trình bản thân tác giả đã tìm hiểu phân tích từ những thông tin mà ngân hàng cung cấp và quá trình tác giả thu thập thông tin từ những nguồn bên ngoài như báo, đài, các bài phân tích của chuyên gia... Do khả năng chuyên môn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên bài nghiên cứu của tác giả vẫn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được lời nhận xét, đánh giá của các thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn. Trân trọng cảm ơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docchuyen_de_tin_dung_5591.doc
Luận văn liên quan