Đề án Kế toán Chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp kinh doanh vật tư nhiên liệu Hải Dương

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 1.1. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán chi phí sản xuất công nghiệp 1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất công nghiệp a. Khái niệm chi phí sản xuất: - Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh. Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán. - Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ của DN bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình SXKD và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. b. Phân loại chi phí sản xuất công nghiệp Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định. Người ta thường sử dụng một số tiêu thức sau: *) Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí. Toàn bộ CPSX được chia ra các yếu tố chi phí như sau: - Chi phí nguyên vật liệu. - Chi phí nhân công.

doc43 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 1623 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề án Kế toán Chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp kinh doanh vật tư nhiên liệu Hải Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán. - Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ của DN bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình SXKD và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. b. Phân loại chi phí sản xuất công nghiệp Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định. Người ta thường sử dụng một số tiêu thức sau: *) Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí. Toàn bộ CPSX được chia ra các yếu tố chi phí như sau: Chi phí nguyên vật liệu. Chi phí nhân công. Chi phí khấu hao tài sản cố định. Chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí bằng tiền khác. Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những yếu tố chi phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX. Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cáo CPSX theo yếu tố *) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí. Cách phân loại này cũng còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục. Toàn bộ chi phí được chia ra thành các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung. Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. 1.1.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp a. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, quan trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành. Việc phân chia này do sự khác nhau về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí của doanh nghiệp mới tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. b. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là hệ thống các cách thức, biện pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo loại sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó, kế toán mở sổ hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng. Chi phí sản xuất phát sinh không kể ở đâu, bộ phận nào đều được phân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng. Trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho từng đối tượng và ghi vào sổ tương ứng. Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có điều kiện sau: Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp. Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng. Chu kì sản xuất sản phẩm kéo dài. Tài khoản sử dụng được chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp này có ưu điểm là tạo điều kiện để tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, từ đó giúp kiểm tra, đánh giá thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là khi doanh nghiệp có nhiều đối tượng tính giá thành thì công tác hạch toán ban đầu trở nên phức tạp. - Phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng bộ phận, từng phân xưởng khác nhau của doanh nghiệp. Các tài khoản được chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất. Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có các điều kiện sau: Sản phẩm có tính đồng nhất, sản xuất đại trà. Sản phẩm có giá trị nhỏ. Sản phẩm được đặt mua sau quá trình sản xuất . - Phương pháp liên hợp hạch toán chi phí sản xuất Với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp mà vừa có điều kiện vận dụng phương pháp hạch toán theo sản phẩm, vừa có điều kiện vận dụng phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất thì có thể sử dụng cả hai phương pháp này. Chẳng hạn, doanh nghiệp vừa sản xuất đại trà, vừa sản xuất theo đơn đặt hàng thì chi phí sản xuất được tập hợp theo quá trình sản xuất với sản phẩm sản xuất đại trà và tập hợp theo công việc với các đơn đặt hàng. Trong thực tế, những doanh nghiệp có qui trình sản xuất giản đơn thì hai phương pháp trên trùng nhau. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo định mức Đối với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao của từng yếu tố chi phí cho một đơn vị sản phẩm thì có thể tập hợp chi phí theo từng yếu tố đã được định mức. Thực chất của phương pháp này là việc xác định mức hao phí thực tế của từng yếu tố chi phí trong một đơn vị sản phẩm nên tập hợp chi phí theo định mức là một dạng đặc biệt của phương pháp hạch toán chi phí theo công việc. 1.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Theo nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt nam 1.3. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành a. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. *) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. Các chi phí này có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu... được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất). Nội dung kết cấu TK621: + Bên nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm + Bên có: Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho - Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm Số dư : TK621 cuối kỳ không có số dư. SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP TK154 TK1331 TK152 TK621 TK 152 TK 111,112, 331 NVL xuất dùng trực tiếp để sản xuất NVL không dùng hết trả lại nhập kho Kết chuyển CPNVLTT để dùng tính giá thành SP Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp sx Thuế VAT được khấu trừ của VL mua ngoài *) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622- CPNCTT để phản ánh chi phí nhân công của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nội dung kết cấu TK622: Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm. Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư. SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP TK154 TK622 TK 334 TK 338 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp K/chuyển CP nhân công TT để tính giá thành sản phẩm Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí Trích trước tiền lương cuả công nhân sx vào chi phí TK 335 *) Hạch toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- CPSXC, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. Nội dung kết cấu TK 627: - Bên nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ. - Bên có: Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm và lao vụ dịch vụ. TK 627 cuối kỳ không có số dư. TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2: + TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng + TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng + TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng + TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng +TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của phân xưởng + TK 6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng. TK 627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm mà người ta thường chọn tiêu thức phân bổ là phân bổ theo chi phí định mức giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất và phân bổ theo tiền lương trực tiếp của công nhân sản xuất sản phẩm. Phương pháp hạch toán: Trong kỳ tập hợp chi phí từ TK liên quan vào bên nợ TK627. Cuối kỳ phân ra các khoản ghi giảm chi phí và những TK liên quan, còn lại phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng kết chuyển vào TK 154 (doanh nghiệp áp dụng PPKKTX) hay vào TK 631 (doanh nghiệp áp dụng PPKKĐK) SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤTCHUNG TK 338,334 TK 627 TK111, 112,152 TK 152 TK153 TK 214 TK 331 TK111,112 Tập hợp cp nhân viên px Tập hợp CPVL Các khoản ghi giảm CPSX K/ chuyển (phân bổ) CPSX vào đối tượng tính giá thành Chi phí khấu hao TSCĐ Tập hợp CP CCDC CP dịch vụ mua ngoài CP khác bằng tiền TK 154(chi tiết..) TK 111, 112, 152 *) Tổng hợp chi phí sản xuất : Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) phải kết chuyển vào bên nợ của TK154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành. Nội dung kết cấu TK 154: + Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) + Bên có: - Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng ngoài định mức - Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho Số dư: (Bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưa hoàn thành x x x TK 621 TK 154(chi tiết...) TK 152,111 TK 622 TK627 TK 157 K/chuyển CPNVLTT K/chuyển CPNCTT Các khoản ghi giảm CPSX Tổng giá thành sx thực tế của sp hoàn thành K/chuyển CPSXC TK 155 TK 632 Nhập kho Gửi bán x x x SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT Tiêu thụ ngay b. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất. Kế toán vẫn sử dụng các TK621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK 154 nhưng TK 154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Bên nợ TK 631 tập hợp các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ chuyển sang. Cuối kỳ sau khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thì kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154. Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho. *) Nội dung kết cấu TK 631: - Bên nợ: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) - Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ + Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập TK 631 cuối kỳ không có số dư. TK 627 K/chuyển giá trị sp dở dang đầu kỳ TK 154 TK 631 TK 154 TK 621 TK622 K/chuyển CPNVTT K/chuyển giá trị sp làm dở kiểm kê cuối kỳ Giá thành thực tế sp đã hoàn thành nhập kho K/chuyển CPNCTT TK 632 K/ chuyển CPSX chung SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CPSX THEO PH CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT TƯ NHIÊN LIỆU HẢI DƯƠNG 2.1. phương pháp nghiên cứu: điều tra phỏng vấn - Tổ chức bộ máy của Xí nghiệp kinh doanh vật tư Nhiên liệu Hải Dương: là vị hạch toán độc lập về kinh tế - Mô hình sở hữu của Công ty: Là Doanh nghiệp của Nhà nước - Đặc điểm kinh doanh của đơn vị: ngành chính của đơn vị: sản xuất, thương mại, dịch vụ - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: theo mô hình tập trung - Niên độ kế toán: - Công ty áp dụng và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành và có liên quan. Chế độ kế toán công ty đang áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính. - Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: đồng Việt Nam (VND) - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng và được trích khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Các công trình xây dựng được tính theo phương pháp thực tế đích danh. 2.2. Đặc điểm chung của Xí Nghiệp KD Vật tư Nhiên Liệu Hải Dương 2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Sau hơn 15 năm thành lập và phát triển, Xí nghiệp Kinh Doanh Vật Tư Nhiên Liệu Hải Dương đã có những bước tiến đáng kể về mọi mặt. Từ những ngày đầu với các trang thiết bị còn hạn chế chưa hiện đại đến nay Công ty đã có một cơ sở trang thiết bị hiện đại nhằm giúp Công ty phát triển vững mạnh trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Nhìn lại chặng đường phát triển hơn 15 năm qua, toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty có thể tự hào về những thành quả đã đạt được. Những thành quả đạt được đó đã chứng tỏ được sự phấn đấu nỗ của cán bộ công nhân viên. Tên gọi đầy đủ của Công ty: Xí Nghiệp KD Vật Tư Nhiên Liệu Hải Dương Trụ sở chính: 141 Lê Thanh Nghị-TP Hải Dương-Tỉnh Hải Dương Điện thoại: 84 – 320 3852 352 / 3853 372 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Sản xuất các vật liệu xây dựng, kinh doanh giầy thể thao, giày vải,..... Toàn Công ty hiện nay có hơn 200 cán bộ công nhân viên, được chia thành các bộ phận có thể được khái quát theo mô hình thông qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT TƯ NHIÊN LIỆU HẢI DƯƠNG: Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban giám đốc Phòng hành chính-Bảo vệ Phòng tài chính kế toán Phòng kỹ thuật sản xuất Phòng vật tư thiết bị Phòng kế hoạch đầu tư Phòng TC- Lao động Tiền lương Phòng quản lý chất lượng Phân xưởng lắp ráp, vỏ Phân xưởng cơ khí, sản xuất Đội sản xuất 4 Đội sản xuất 6 Đội sản xuất 5 Đội sản xuất 3 Đội sản xuất 2 Đội sản xuất 1 2.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp 2.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp là mô hình tổ chức kế toán tập trung theo biểu 2 BIỂU 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT TƯ NHIÊN LIỆU HẢI DƯƠNG: K ế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ K.toán NVL và tính giá thành K.toán tiền lương và TSCĐ Trưởng phòng kế toán: Kế toán trưởng giữ chức vụ cao nhất trong phòng kế toán, phụ trách với trách nhiệm cao nhất. Trực tiếp chỉ đạo 7 nhân viên và cả nhân viên kế toán tại Hải Phòng. Ký các lệnh thu, chi, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT của Công ty, chỉ đạo thực hiện phương thức hạch toán, tham mưu tình hình tài chính thông tin kịp thời cho Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán tiền lương kiêm kế toán tài sản cố định: Hàng tháng kế toán có nhiệm vụ tính lương cho CNV ở Công ty, đồng thời phải tính BHXH, BHYT và KPCĐ cho từng CNV. Về TSCĐ phải theo dõi tình hình khấu hao TSCĐ và giá trị của TSCD trong công ty. Kế toán theo dõi NVL, giá thành sản phẩm, XDCB: Chịu trách nhiệm về quy trình sản xuất, nhập NVL, theo dõi lượng còn tồn kho để phân bổ cho riền từng con tàu, từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm. Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm phụ trách bao quát tất cả các số liệu tiền lương, TSCĐ, NVL, giá thành, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các tài khoản công nợ. Để có thể cung cấp các số liệu bất cứ lúc nào một cách chính xác cho trưởng phòng kế toán hay Ban Giám Đốc. Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ phụ trách xuất nhập tiền mặt và lượng tiền mặt còn tồn trong quỹ và kiêm luôn thủ quỹ. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của số lượng tiền trong ngân hàng. Kế toán công nợ: Chuyên theo dõi các chứng từ liên quan đến phải thu phải trả TK 131, TK 331, TK 141… 2.2.2.2. Chính sách kế toán của Xí nghiệp a. Các chính sách kế toán chung: - Công ty áp dụng và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành và có liên quan. Chế độ kế toán công ty đang áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính. - Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: đồng Việt Nam (VND) - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. - Kỳ kế toán: theo quý - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Các công trình xây dựng được tính theo ph ương pháp thực tế đích danh. - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng và được trích khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính. b. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: - Chứng từ kế toán áp dụng của xí nghiệp thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm: + Chỉ tiêu lao động tiền lương; + Chỉ tiêu hàng tồn kho; + Chỉ tiêu bán hàng; + Chỉ tiêu tiền tệ; + Chỉ tiêu TSCĐ. - Lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chứng từ kế toán của Công ty được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. - Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán Tất cả các chứng từ kế toán của Xí nghiệp được lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều tập trung vào bộ phận kế toán của Xí nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán; - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan; - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép và tổng hợp số liệu, các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán và các chế độ kế toán của nhà nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” hình thức này bao gồm các sổ kế toán sau: Sổ đăng ký nhật ký chứng từ, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, các sổ chi tiết phải thu, phải trả, vay, theo dõi thuế GTGT, sổ chi tiết vật tư, hàng hóa, sổ theo dõi khấu hao TSCĐ, sổ cái... Sổ đăng ký nhật ký chứng từ là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế. Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh theo từng TK kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ”Chøng tõ gèc vµ b¶ng ph©n bæ B¶ng kª NhËt ký chøng tõ Sæ thÎ kÕ to¸n chi tiÕt Sæ c¸i B¶ng tæng hîp chi tiÕt B¸o c¸o tµi chÝnh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ðối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng c. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: - Kỳ lập báo cáo tài chính năm Công ty báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Công ty gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên của Công ty, như: Cục thuế Tỉnh Hải Dương, Cục thống kê tỉnh Hải Dương Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm gồm: . - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN 2.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp kinh doanh vật tư nhiên liệu Hải Dương 2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu sử dụng tại xí nghiệp cho sản xuất gồm nhiều loại vật tư, nhiều loại có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất. Về nguyên vật liệu chính có phôi thép, nhựa, vải bạt, cao su, ôzê… Về vật liệu phụ có xăng dầu, mác giầy, keo, dây giầy… Nguyên vật liệu của xí nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn (từ 68% đến 75% tổng chi phí sản xuất trong kỳ). Công ty dùng phương pháp bình quân gia quyền là đến cuối tháng mới tính được giá bình quân gia quyền nên khi xuất kho, trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng. Đến cuối tháng, Kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho và ghi vào cột đơn giá, cột thành tiền trên phiếu xuất kho. Mẫu phiếu xuất kho thể hiện trên biểu 3. Theo phương pháp bình quân gia quyền thì: Giá trị nguyên vật liệu i sử dụng trong tháng = Số lượng nguyên vật liệu i xuất dùng trong tháng ´ Đơn giá bình quân nguyên vật liệu i Đơn giá bình quân nguyên vật liệu i = Giá trị thực tế tồn đầu đầu tháng Số lượng tồn đầu tháng + + Giá trị thực tế nhập trong tháng Số lượng nhập trong tháng Biểu 3: Mẫu phiếu xuất kho Đơn vị: Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương Số: 02-VT Địa chỉ: P.Lê Thanh Nghị-TP Hải Dương (Ban hành theo QĐ số 15TC/ QĐ/ CĐKT ngày 20/3/1006 của Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Số: A 1123 Ngày 12/02/2010 Nợ: Có: - Họ tên người nhận hàng: Tuấn (Phân xưởng cán) - Lí do xuất: sản xuất mã giầy YB 05 - Xuất tại kho: Anh Cường STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 2 3 Dây poly Mút EVA Keo P115A Cộng m kg kg 253 610 12 253 550 12 Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………….. Xuất, ngày 12 tháng 02 năm 2010 Phụ trách bộ phận sử dụng (kí, họ tên) Phụ trách cung tiêu (kí, họ tên) Người nhận (kí, họ tên) Thủ kho (kí, họ tên) Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty được thực hiện trên TK621, chi tiết cho từng đơn đặt hàng. Để đơn giản hoá công tác kế toán, kế toán tại Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm chi phí chi phí nguyên vật liệu chính, và chi phí vật liệu phụ. Các chi phí này được tập hợp trực tiếp cho các đơn đặt hàng còn phần chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho nhiều đơn đặt hàng thì đưa vào chi phí sản xuất chung . Xuất phát từ điều này, phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là phương pháp trực tiếp: nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó. Dựa vào giá bình quân gia quyền và số lượng ghi trên phiếu xuất kho, cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng theo từng đơn đặt hàng. Biểu 4: Bảng chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn đặt hàng: Yeon Bong Mã khách hàng: YB.05 STT Tên vật tư Qui cách Đơn vị tính Phân xưởng Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 1 Bạt 125 kaki 44’’ m cắt 320 12750 4.207.500 2 Bạt 125 xanh 44’’ m cắt 198 15600 3.088.800 3 Phin mộc 222 1.2 m cắt 383 20300 7.774.900 4 BBTEX xanh 44’’ m cắt 133 17270 2.296.910 5 BBTEX kaki 44’’ m cắt 178 16112 2.867.936 6 Mút xốp 4mm 1.2 m cắt 174 19120 3.326.880 10 Xăng lít cắt 408 5550 2.264.400 ....... ............ 12 Keo P509 kg cắt 31 17210 533.510 13 Keo P115A kg cắt 12 18570 222.840 14 Mút EVA 1*2 tấm cắt 610 35657 21.750.770 .... ......... Cộng 107.902.080 Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Bảng phân bổ số 2) phản ánh giá trị công cụ - dụng cụ xuất kho trong tháng đã được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng (ghi có TK152 - chi tiết tiểu khoản, có TK153, ghi nợ các TK liên quan) theo biểu 5. Biểu 5: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 02 năm 2010 Đơn vi tính: đồng Ghi có TK Ghi nợ TK TK 152 TK153 TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK 1525 Cộng TK152 TK621 3457308563 2266966534 5724275097 TK01 205532239 54649039 260181278 YB05 67328740 40573340 107902080 YB06 122461933 46310131 168772064 GSVC 42762279 30852914 73615193 Mel01 95471292 33250696 128724988 Mel02 83218119 10006717 93224836 FT11 137397655 9579784 146977439 FT12 135662802 74013437 209676230 ... TK627 84535091 146974724 38762713 40861680 13614364 324748500 157830200 TK642 2453780 880000 3333870 52748300 Cộng 2544297362 2413941258 38726713 41741680 13614364 6052357467 210578500 Cuối tháng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kết chuyển sang TK154 để tính giá thành. Chẳng hạn: Nợ TK154 (chi tiết theo đơn đặt hàng) : 5 724 275 097 Có TK621 (chi tiết theo đơn đặt hàng) : 5 724 275 097 2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty Chi phí nhân công trực tiếp ở Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên Liệu Hải Dương bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCÐ. Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Với lương trả theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc và hiệu quả sản xuất để làm cơ sở tính lương theo thời gian. Ðối với lương trả theo sản phẩm: Xí nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền lương đã xây dựng và số đơn vị sản phẩm hoàn thành ở mỗi công đoạn sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của Xí nghiệp hàng tháng dựa vào kết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công đoạn đã hoàn thành, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, từ đó tính ra tổng tiền lương phải trả cho công nhân lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương kế toán tiến hành tính BHXH, BHYT,BHTN, KPCÐ theo tỷ lệ quy định 25,5% tính vào chi phí sản xuất. Cuối kỳ tính toán trực tiếp hay phân bổ chi phí nhân công trực tiếp chuyển cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành. Tổng tiền lương phải trả công nhân viên tháng 02 năm 2010 là: : Lương nhân công trực tiếp sản xuất là: 853.852.600đồng Lương nhân viên phân xưởng là: 129.389.600đồng Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp là: 193.609.600đồng Căn cứ vào Bảng rhanh toán tiền lương, thanh toán tiền làm đêm… kế toán tập hợp chứng từ theo đối tượng sử dụng, tính toán tiền để ghi vào Bảng phân bổ số 1 (bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – biểu 6) theo dòng phù hợp với cợt ghi có TK334. Chẳng hạn: Nợ TK622 : 853.852.600 (Trong đó chi tiết của SP YB 05 : 18.574.347) Có TK334 : 853.852.600 Nợ TK 622.YB05 : 1362686 Có TK3382 : 375089 Có TK3383 : 871409 Có TK3384 : 116188 Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 02 năm 2010 Đơn vị tính: đồng Ghi nợ TK Ghi có TK Lương thực chi TK 338 TK3382 TK3383 TK3384 Cộng có TK338 TK622 853852600 17077052 39673714 5289830 62040596 TĐ01 102561500 2051232 4756463 635395 7452090 YB05 18754347 375089 871409 116188 1362686 YB06 30864600 617292 1434105 191214 2242611 GSVC 29910300 598206 1389764 185301 2173271 Mel01 44411900 888238 2063572 275143 3226953 Mel02 26763000 535260 1243527 165803 1944590 FT11 21326400 426528 909918 132122 1468568 FT12 70646500 1412930 3282547 437673 5133150 … TK627 129389600 2587729 6012010 801600 9401502 TK642 193609600 3872192 8995954 1199640 14067686 Cộng 1176851800 23537036 54681678 7290890 85509604 2.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên TK627 chung cho toàn Xí nghiệp Khi chi phí sản xuất chung phát sinh được tập hợp số liệu vào Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ vật liệuvà công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, các Sổ chi tiết hứng từ liên quan. Sau khi tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất chung , cuối tháng tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng, phát sinh trong tháng: Nợ TK 627 : 2.161.001.027 Có TK 214 : 1.523.032.568 Có TK 152, 153: 482.578.700 Có TK 334,338 : 138.791.102 Có TK 111,112...: 16.598.657 Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là theo đơn đặt hàng, kỳ hạch toán theo tháng nên việc kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang đơn giản hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Cuối tháng, nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó là giá trị sản phẩm dở dang. Cuối kỳ sau khi đã tập hợp tất cả chi phí sản xuất sản phẩm xong kế toán kết chuyển sang TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Đối ứng Nợ TK 154 với Có TK 621, 622, 627 của đơn đặt hàng đó . Việc tính giá thành chỉ thực hiện khi toàn bộ đơn đặt hàng đã hoàn thành. Tổng giá trị sản phẩm dở dang của tất cả các đơn đặt hàng là tổng giá trị sản phẩm dở dang của toàn Công ty trong tháng. 2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất TK 154: Căn cứ vào Bảng phân bổ số 1, số 2, Bảng tổng hợp TK627 kế toán tập hợp chi phí sản xuất vào bên nợ TK154. Việc này thể hiện trên Bảng kê số 4, Nhật ký - chứng từ số 7, đồng thời thể hiện trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. TK 154 mở chi tiết cho các đơn đặt hàng trong tháng. Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất như sau: TK621 TK154 TK155 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sản phẩm của các đơn đặt hàng nhập kho Kết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí sản xuất chung TK622 nhân công trực tiếp TK627 Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là theo đơn đặt hàng, kỳ hạch toán theo tháng nên việc kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang đơn giản hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Cuối tháng, nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó là giá trị sản phẩm dở dang. Việc tính giá thành chỉ thực hiện khi toàn bộ đơn đặt hàng đã hoàn thành. Tổng giá trị sản phẩm dở dang của tất cả các đơn đặt hàng là tổng giá trị sản phẩm dở dang của toàn Công ty trong tháng. Ví dụ: Đơn đặt hàng YB 05 tháng 02/2010 chưa hoàn thành, chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặt hàng này là giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 2, thể hiện trong bảng sau (đơn vị tính: đồng): Nợ TK 154 : 235.526.047 Có TK 621 : 107.902.080 Có TK 622 : 19.937.033 Có TK 627 : 117.687.034 Đơn đặt hàng mẫu SP TK621 TK622 TK627 Tổng CPSX phát sinh T.2/2010 Giá trị dở dang cuối tháng 02/2010 Giá thành Giá trị dở dang đầu tháng 3/2010 YB 05 107.902.080 19.937.033 117.687.034 235.526.047 235.526.047 235.526.047 Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương SỔ CÁI TK154 Năm 2010 Số dư đầu năm Nợ Có 1.191.206.716 Đơn vị tính: đồng Ghi có các TK ứng với nợ TK này Tháng 1 Tháng 2 …Tháng 12 Cộng TK621 5.724.275.097 TK622 915.893.196 TK627 2.161.001.027 Phát sinh: Nợ 7.832.376.330 Có 7.461.456.281 Số dư cuối tháng: Nợ 297.428.736 235.526.047 Có Hải Dương, ngày 28 tháng 02 năm 2010 Người lập biểu Trưởng phòng TC-KT Giám đốc Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên, đóng dấu CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT TƯ NHIÊN LIỆU HẢI DƯƠNG 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương 3.1.1 Ưu điểm: Thứ nhất, về tổ chức bộ máy của Xí nghiệp: Với hình thức tổ chức kế toán tập trung, bộ máy kế toán đã phát huy hiệu quả của mình trong việc tăng cường quản lý hạch toán . Nhân viên có trình độ tay nghề cao, kinh nghiệm tương đối vững, nhiệt tình với công việc đã tạo điều kiện tốt cho công tác hạch toán. Việc phân công, phân nhiệm giữa các phần hành kế toán rành mạch, rõ ràng đã tạo điều kiện tốt cho việc phối hợp giữa các phần hành, nâng cao chất lượng thông tin hạch toán kế toán. Thứ hai, về hệ thống sổ kế toán.: Xí nghiệp hạch toán theo hình thức kế toán là Nhật ký - chứng từ đã đảm bảo cho việc hạch toán đầy đủ, chính xác do đặc điển của hình thức này là kết hợp được hạch toán theo thời gian và hạch toán theo thời gian và theo hệ thống trên trên cùng một sổ là Nhật ký – chứng từ. Các sổ sách tuân theo qui định của Bộ Tài chính. Chứng từ kế toán được tổ chức luân chuyển hợp lý với hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ được cung cấp kịp thời đã giúp cho Ban lãnh đạo Công ty có đầy đủ thông tin để có được các quyết định đúng đắn. Thứ ba, về kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm: Xí nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng được sản xuất. Đây là một điều hợp lý, xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh trong Xí nghiệp là sản xuất theo đơn đặt hàng với qui trình công nghệ khép kín, chế biến liên tục. Chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho các đơn đặt hàng còn chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo tiêu thức lựa chọn. Giá thành sản phẩm được tính cho từng đơn đặt hàng, phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp đã giúp cho việc tính giá thành đơn giản hơn, đầy đủ và đúng đắn. Kỳ tính giá thành vào cuối tháng là hợp lý, phục vụ tốt công tác báo cáo. 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân: - Chi phí phải trả là những khoản chi trong kế hoạch của toàn Xí nghiệp cần phải trích trước để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh đẻ đảm bảo không có sự đột biến lớn trong giá thành sản phẩm khi các chi phí này phát sinh. Các chi phí phải trả bao gồm: tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch, lãi tiền vay chưa đến hạn trả, chi phí dịch vụ mua ngoài… Tuy nhiên, Xí nghiệp lại không thực hiện trích trước các khoản này. Hệ thống sổ sách tính giá thành còn đơn giản, kế toán chưa mở phiếu tính giá thành riêng cho từng đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng liên quan đến nhiều tháng thì quá trình theo dõi sẽ phức tạp, ghi chép trên nhiều trang sổ. Số dư đầu tháng ở các phần tính giá thành của các đơn đặt hàng là số tổng cộng, không tách ra thành từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Muốn theo dõi, kế toán lại phải xem lại những trang sổ trước đó. Việc phân bổ tất cả chi phí sản xuất chung theo sản lượng là chưa hợp lý bởi lẽ trong chi phí sản xuất chung có nhiều loại: chi phí về nhân công, chi phí về nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ…Do đó, nếu phân bổ theo cùng một tiêu thức sẽ không thấy được ảnh hưởng của mỗi loại chi phí đến giá thành của các đơn đặt hàng khác nhau. 3.2. Quan điểm về hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương 3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Hạch toán chính xác chi phí sản xuất có nghĩa là doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ các chi phí phải chi ra để thu được những khoản lợi nhuận cho tương lai. Nếu khoản hao phí này được hạch toán chính xác thì mới làm cơ sở cho việc tính đúng khoản lợi mà doanh nghiệp thu được. Để làm được điều này, trong kế toán tuân thủ nguyên tắc: “chỉ ghi nhận các khoản thu nhập chắc chắn xảy ra nhưng được phép ghi nhận tất cả các khoản chi phí có thể phát sinh”. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tuân thủ các qui định của nhà nước liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất như phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, phương pháp khấu hao TSCĐ, hệ thống sổ sách… Hạch toán chính xác chi phí sản xuất còn là cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm rất nhạy cảm đối với những người quản lí và những người quan tâm khác, bởi lẽ, nhìn vào đó người ta có thể biết được là lợi nhuận trong năm này, quý này, tháng này thu được bao nhiêu trên một đơn vị sản phẩm. Mặt khác, chỉ tiêu tổng giá thành còn thể hiện là giá vốn mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi tiêu thụ sản phẩm, từ đó xác định lợi nhuận gộp thu được khi tiêu thụ sản phẩm. Nhận thức được điều này, Xí nghiệp luôn củng cố và hoàn thiện mọi mặt về tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ, tổ chức công tác kế toán… nhất là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn đặt hàng. 23.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những tư tưởng chỉ đạo có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Sau đây là một số yêu cầu chủ yếu: Thứ nhất: Phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ thích hợp. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì chi phí được tập hợp đầy đủ, chính xác, không bị chồng chéo. Lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp thì giúp cho việc tập hợp chi phí được khách quan, khoa học, dễ hiểu, dễ làm. Lựa chọn phương pháp phân bổ thích hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm về tổ chức, đặc điểm về quản lý của Công ty sẽ giúp cho việc phân bổ chi phí cho các đối tượng được khách quan, đúng với chức năng, vị trí đối tượng ấy. Thứ hai: Phải xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. Như chúng ta đã biết, giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh việc sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, cũng như các giải pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích chi phí bỏ ra ít nhất nhưng kết quả sản xuất kinh doanh thu được nhiều nhất. Giá thành sản phẩm là cơ sở để tính toán, và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, cần xác định đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành . Thứ ba: Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp. Những qui tắc đó qui định trình tự công việc sao cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến hành thuận lợi và kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp . Thứ tư: Phân loại chi phí sản xuất, xác định các loại giá thành phù hợp với yêu cầu công tác tổ chức quản lý và hạch toán . 3.3. Các ý kiến đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp . Tính đúng, tính đủ chi phí là một yêu cầu quan trọng. Việc tính đúng, tính đủ chi phí còn giúp cho việc cung cấp kịp thời, chính xác thông tin phục vụ cho các quyết định quản lý. Do đó, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm nói riêng cần được hoàn thiện để làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp. Với những hiểu biết còn hạn chế của bản thân, sau đây em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương. Kiến nghị 1: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Như trên đã nói, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Xí nghiệp là đơn đặt hàng riêng biệt. Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh bất kể ở đâu đều được tập hợp cho các đơn đặt hàng. Những chi phí sản xuất sản xuất phát sinh chung của các đơn đặt hàng thì cuối tháng sẽ tiến hành phân bổ. Tuy nhiên, khi thực hiện như vậy khó có thể theo dõi chi phí phát sinh ở từng phân xưởng là bao nhiêu. Toàn Xí nghiệp có bốn phân xưởng, khi cần nghiên cứu để đưa ra biện pháp nhằm làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành thì không biết thực hiện ở đâu, khó xác định được phân xưởng nào có mức chi phí cao nhất, hay biến động nhất. Qua đó còn cho thấy rằng, việc xác định khoản chi phí phát sinh nào ở các phân xưởng là hợp lý cũng rất khó khăn, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí tài sản, tiền vốn trong Xí nghiệp . Để khắc phục điều này, theo em, Xí nghiệp nên xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng và từng đơn đặt hàng ở phân xưởng đó. Như vậy, lãnh đạo trong Xí nghiệp có thể theo dõi sát sao chi phí sản xuất hơn thông qua các bảng tổng hợp chi phí sản xuất, báo cáo sản xuất từng phân xưởng. Kiến nghị 2: Về hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất Thiệt hại trong sản xuất là điều khó tránh khỏi trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những thiệt hại này có thể do nguyên nhân khách quan hay chủ quan, gây ra những tổn thất bất ngờ làm cho chi phí sản xuất tăng lên, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Các thiệt hại này cần phải được hạch toán đúng, đủ để đảm bảo giá thành sản phẩm của Xí nghiệp không tăng lên quá cao, gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Kiến nghị 3: Về xây dựng hệ thống giá hạch toán nguyên vật liệu Khi nhận được đơn đặt hàng, Xí nghiệp mới tổ chức thu mua nguyên vật liệu. Nhưng khi tính giá nguyên vật liệu lại theo phương pháp bìng quân gia quyền. Điều này chưa thật hợp lý vì hai lý do: - Thứ nhất, nếu xác định được nguyên vật liệu thu mua trực tiếp cho các đơn đặt hàng thì có thể dùng phương pháp giá đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất sử dụng. Như vậy, phản ánh được chính xác giá nguyên vật liệu dùng cho các đơn đặt hàng, từ đó làm cơ sở cho việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm của các đơn đặt hàng . - Thứ hai, phương pháp tính giá nguyên vật liệu là bình gia quyền có nhược điểm là chưa phản ánh được sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường, từ đó dẫn đến việc hạch toán chi phí sản xuất nhiều khi thiếu chính xác. Theo em, Xí nghiệp nên xây dựng giá hạch toán nguyên vật liệu. Phương pháp này cho phép doanh nghiệp kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá nguyên vật liệu nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng, không phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít. Phương pháp này thích hợp với Xí nghiệp vì đội ngũ kế toán trong Xí nghiệp có trình độ tay nghề tương đối vững và lượng danh điểm nguyên vật liệu lại nhiều. Theo phương pháp này: Hệ số giá nguyên vật liệu = Tổng giá thực tế nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ+ nhập trong kỳ) Đơn giá hạch toán ´ (số lượng tôn đầu kỳ+ nhập trong kỳ) Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho = Hệ số giá nguyên vật liệu ´ Giá hạch toán nguyên vật liệu xuất kho Kiến nghị 4 : Về phân bổ chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung tại Xí nghiệp phân thành các loại: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu ... Các bộ phận chi phí trên có công dụng và vai rrò khác nhau đối với việc sản xuất các đơn đặt hàng nhưng Xí nghiệp thực hiện phân bổ theo một tiêu thức chung là số lượng sản phẩm mà đơn đặt hàng đó được sản xuất trong tháng là chưa thật hợp lý. Mặt khác, tất cả nguyên vật liệu chính dùng chung cho các đơn đặt hàng đều đưa vào chi phí sản xuất chung như hiện nay dẫn đến tình trạng khó theo dõi, phản ánh không chính xác các khoản mục chi phí của các đơn đặt hàng . Theo em, Xí nghiệp nên chuyển chi phí nguyên vật liệu chính dùng chung sang TK621 và phân bổ cho các đơn đặt hàng theo tiêu thức là chi phí định mức, mà Xí nghiệp đã lập cho các đơn đặt hàng . Các khoản mục còn lại trong chi phí sản xuất chung có thể phân bổ như sau: - Đối với chi phí vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… thì phân bổ theo chi phí vật liệu chính của từng đơn đặt hàng . - Đối với chi phí nhân viên phân xưởng có thể phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất của các đơn đặt hàng trong tháng. - Đối với chi phí về khấu hao TSCĐ có thể phân bổ theo giờ công sản xuất . - Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền chiếm tỷ trọng không lớn trong Xí nghiệp nên có thể chọn tiêu thức phân bổ là số lượng giầy của các đơn đặt hàng hoặc giờ máy sản xuất của các đơn đặt hàng . Kiến nghị 5: Về sổ sách kế toán Hiện nay, Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư Nhiên liệu Hải Dương sử dụng hình thức hạch toán tổng hợp là Nhật ký chứng từ. Hình thức này phù hợp với qui mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp với kế toán thủ công. Khi áp dụng các phần mềm kế toán vào hạch toán sẽ có những điểm bất cập nhất định. Chẳng hạn, nhìn vào Nhật ký chứng từ số 7 đã trình bày ở phần trên có thể thấy là kết cấu nhiều cột, trong khi đó khổ giấy máy in của Xí nghiệp chỉ là khổ A4 nên các chứng từ sổ sách phải làm nhiều tờ dán lại, dễ thất lạc. Theo em, Xí nghiệp nên sử dụng hình thức Nhật ký chung hoặc hình thức Chứng từ ghi sổ sẽ thuận tiện hơn cho công tác kế toán hiện nay. KẾT LUẬN Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có được cung cấp kịp thời hay không phụ thuộc vào việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất được tập hợp và thông tin thông tin về giá thành sản phẩm. Nhờ vào các thông tin ở phần hành kế toán này mà lãnh đạo doanh nghiệp mới có căn cứ để ra các quyết định đúng đắn, hợp lý, chính xác về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho Ban chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng . Cũng bởi vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý kinh tế phải tìm ra cách thức quản lý chi phí và giá thành hợp lý hơn nữa. Hợp lý ở đây chính là việc phải làm sao tiết kiệm được chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng uy tín và và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Qua thời gian thực tập ngắn và chưa có kinh nghiệm từ bản thân, vì vậy em chưa có cách nhìn tổng quát, chưa thể nắm bắt nhiều cố gắng, song thời gian có hạn nên chuyên đề báo cáo thực tập tổng hợp này cũng không tránh khỏi được những thiếu sót, hạn chế. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán tại Xí nhiệp Kinh doanh Vật tư và Tiến sỹ - Nguyễn Viết Tiến đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thị Ngát CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------***-------- NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Hải Dương, ngày tháng năm 2010 ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC TẬP Trưởng phòng Tài chính Kế toán DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp - Đại học Tài chính kế toán, 1997. Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyển 1,2)- Nhà xuất bản Tài chính Kế toán tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, 1995. Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội -2008 Một số tài liệu quản lý và tài liệu Kế toán của Xí nghiệp kinh doanh vật tư nhiên liệu Hải Dương.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán Chi phí sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp kinh doanh vật tư nhiên liệu Hải Dương.doc
Luận văn liên quan