Đề tài Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế

Hồ sơ để làm căn cứ cho việc xử lý rủi ro tín dụng: 1. Hồ sơ về cho vay và thu nợ; hồ sơ về chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; hồ s ơ về bảo lãnh, cam kết cho vay; hồ sơ về cho thuê tài chính; hồ sơ về tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan. 2. Đối với những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: a) Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp: - Bản sao Quyết định tuyên bố phá sản của toà án hoặc quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Bản sao báo cáo thi hành Quyết định tuyên bố phá sản và báo cáo kết thúc việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản của Phòng thi hành án, văn bản giải quyết các khoản nợ của tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể. b) Đối với khách hàng là cá nhân: - Bản sao giấy chứng tử, giấy xác nhận mất tích do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Đối với những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để phân loại vào nhóm 5; - Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã nỗ lực, sử dụng mọi

pdf76 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 986 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dụng vốn huy động của Ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt vì không có sự cân đối giữa việc huy động vốn với việc cho vay. Nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ lệ này có xu hướng giảm dần theo hàng năm, nhận xét thấy tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng ở mức tương đối được thể hiện ở tỉ lệ tham gia vốn huy động vào tổng d ư nợ. Năm 2009 cứ bình quân 0,7 đồng cho vay có 1 đồng vốn huy động, năm 20 10 tỉ lệ này thấp hơn cứ 0,68 đồng cho vay có từ 1 đồng vốn huy động, và đến năm 20 11 cứ 0,63 đồng cho vay thì có 1 đồng vốn huy động. Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng có sự tăng trưởng đáng kể tuy nhiên hoạt động cho vay lại không mang lại hiệu quả cao khi tổng dư nợ năm 2010 giảm trong khi tổng vốn huy động lại tăng mạnh. Điều này chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng chứ được sử dụng một cách linh hoạt, liên tục, có hiệu quả hay nói cách khác là vốn vị ứ đọng. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 45 Trong năm 2010 chính phủ chủ trương thắt chạt chính sách, dẫn đến tăng trưởng tín dụng thấp. những biện pháp cải thiện sau đó của NHNN giúp nền kinh tế nói chung vè hệ thống ngân hàng nói riêng ổn định trở lại, lãi suất cho vay giảm dần. tuy nhiên đến những tháng cuối năm, NHNN lại thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, nâng lãi suất cơ bản lên khiến mặt bang lãi suất trên thị trường bị đẩy lên cao hơn, càng làm cho hoạt động của ngàh ngân hàng thêm khó khăn. Bên cạnh đó, thông tư 13 và 19 vẫn giữ nguyên thời hạn áp dụng từ ngày 1/10/2010 với những chỉ tiêu an toàn vốn cao hơn càng khiến hoạt động của ngành ngân hàng thêm khó khăn. Các ngân hàng buộc phải hạn chế tín dụng nhưng vẫn phải đây mạnh hoạt động huy động vốn. trong những tháng cuối năm, cuộc chạy đua lãi suất diễn ra rất gay gắt th ông qua các chương trình chuyến mãi giữa các ngân hàng với nhau; tuy đã có sự can thiệp của nhà nước nhưng vẫn ở mức cao và đã xuất hiện hiện tượng hai lãi suất. Đây chính là gánh nặng lớn nhất đối với doanh nghiệp trong năm 2010. Hình 6: Hiệu suất sử dụng vốn của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 2.2.4.3. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng phản ánh tỷ lệ khoản tiền được trích lập. Nhìn Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 46 chung qua 3 năm ta thấy tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng biến động không ổn định. Năm 2009 chiếm tỷ lệ 0,67% nhưng đến năm 2010 tỷ lệ này đã tăng lên đến 1,32%. Tỷ lệ này tăng lên đồng nghĩa với tình hình nợ xấu ngày càng gia tăng nên số tiền phải trích lập ngày càng lớn. Nguyên nhân là do năm 2010 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn khiến cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng dẫn đến không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Các nhóm nợ này sẽ chuyển xuống nhóm nợ tiếp theo nên việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng sẽ tăng lên. Năm 2011 tỷ lệ dự phòng vẫn tăng nhưng tăng ít hơn so với năm 2010 , chiếm 1,45% (chỉ tăng 0,13 điểm %) do dư nợ của ngân hàng tăng lên đáng kể khoảng 21,65%. Tỷ lệ này tăng ít thể hiện xu hướng tốt cho ngân hàng giúp ngân hàng tăng lợi nhuận khi số tiền trích lập trên tổng dư nợ giảm xuống. Hình 7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 2.2.4.4. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng Chỉ số này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng. Nhìn chung ta thấy khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng có xu hướng tăng lên qua từng năm. Chỉ số này quá lớn hay quá nhỏ đều k hông tốt cho ngân hàng. Năm 2009 là 34,62% . Sang đến năm 2010 chỉ số này là 36,15% nguyên nhân là Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 47 do nợ xấu của ngân hàng tăng lên ( tăng 35,67% so với năm 2009), và mức dự phòng rủi ro được trích lập cũng tăng lên, tăng 341,6 triệu đồng (tăng 42,64% so với năm 2009). Đến năm 2011 khả năng bù đắp rủi ro tín dụng tăng lên 60,2% do ngân hàng tăng dự phòng rủi ro tín dụng, trong khi đó nợ xấu đã giảm đi nhiều. Chỉ số này cao sẽ làm cho người gửi tiền cảm thấy yê n tâm khi giao dịch với ngân hàng vì ngân hàng luôn có khoản phòng ngừa tốt khi tình trạng nợ xấu xảy ra. Việc tạo chỉ số này ở mức an toàn giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tạo lòng tin đối với khách hàng của mình rằng ngân hàng luôn có khả năng bù đắp khi rủi ro tín dụng xảy ra. Hình 8: Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 2.2.4.5. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm trên 90% trong tổng thu nhập của ngân hàng. Nếu ngân hàng chỉ chú trọng duy trì một tỷ lệ nợ xấu thấp mà không sinh lợi thì hoạt động tín Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 48 dụng cũng không còn ý nghĩa. Do đó, để hoạt động tín dụng có chất lượng thì ngân hàng có kế hoạch cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận. Tóm lại, qua các chỉ tiêu trên có thể kết luận rằng hoạt động tín dụng của ngân hàng trong những năm qua có xu hướng ngày càng hiệu quả. Mặc dù gặp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại khác, nhưng vốn huy động của ngân hàng vẫn tăng liên tục qua các năm, quy mô tín dụng ngày càng được mở rộng, tỷ lệ xấu giảm xuống thấp. Với kết quả trên sẽ làm nền tảng và định hướng cho hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới ngày càng tốt hơn góp phần làm tăng uy tín ngân hàng. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 49 CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ 3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới Với mục tiêu trở thành ngân hàng phát triển toàn diện, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “ Phát triển - Bền vững”. Trong bối cảnh nền kinh tế việt nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đang hội nhập và phát triển thì chi nhánh ngân hàng TMCP Đông Á Huế đã xây dựng cho mình chiến lược phát triển trong năm 2012 như sau: - Tăng trưởng tín dụng phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Phấn đấu tăng trưởng thị phần tín dụng, tiếp tục đổi mới công tác tiếp thị khách hàng, tăng cường mở rộng đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. - Chấp hành nghiêm túc các quy chế tín dụng mới ban hành và chỉ đạo của ban lãnh đạo trong từng thời kỳ nhằm tăng trưởng tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế an toàn, hiệu quả, cho vay phải thu hồi được vốn gốc và lãi. - Ứng dụng công nghệ thông tin để giành lợi thế kinh doanh qua việc phát triển hệ thống thương mại điện tử như thị trường dịch vụ qua mạng , các loại thẻ tín dụng trong nước và quốc tế...Bổ sung trang thiết bị chuyên dụng các sản phẩm mở rộng hệ thống kênh phân phối như hệ thống máy ATM về số lượng và chất lượng. - Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực, bố trí đội ngũ cán bộ hợp lý, đúng người đúng việc để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, tạo lập bộ máy thống nhất, hoạt động có hiệu quả. 3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế 3.2.1. Cơ hội - Huế nổi tiếng là một thành phố du lịch, tình hình chính trị xã hội ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 50 hàng nói riêng. Hoạt động của ngân hàng đ ã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ từ các ban, ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn, cho vay và việc thu hồi vốn của ngân hàng. Do đó việc triển khai công tác tín dụng của NH TMCP Đông Á chi nhánh Huế là một chiến lược đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội hiện nay trên địa bàn Thừa Thiên Huế. - Các ngành kinh tế luôn tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ, quá trình hội nhập ngày càng sâu, cạnh tranh và hỗ trợ phát tiển luôn đi song song cùng với nhau. - Công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh khác phát triển và phổ biến một cách rộng rãi.. - Tập quán lối sống sinh hoạt của người dân Huế có những nét khác biệt cụ thể là xu hướng dân cư tập trung tích lũy, tạo điều kiện cho ngân hàng trong việc huy động vốn nhằm phát triển hoạt động tín dụng. 3.2.2. Thách thức - Tốc độ phát triển kinh tế ở Huế còn thấp hơn so với hai đầu đất nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các đối thủ cạnh tranh mới liên tục xuất hiện, các đối thủ cạnh tranh trong khu vực không ngừng đổi mới và nâng cao khả năng cạnh tranh. Việc quản lý hình ảnh của chi nhánh là một công việc khó khăn, phức tạp, đó là nhân tố chính của sự sống còn của mỗi ngân hàng. - Đặc điểm của người dân xứ Huế là tương đối kín đáo, do đó việc tiếp cận khách hàng để tìm hiểu thông tin, lấy hồ sơ tiếp thị là tương đối khó khăn. Khách hàng có xu hướng ngày càng khó tính hơn và đòi hỏi được phục vụ tốt hơn. - Chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của ngành ngân hàng. 3.2.3. Điểm mạnh - Về nhân sự: Đặc điểm nhân sự của DAB là đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động, tiếp cận nhanh với khoa học, công nghệ. Do đó phát huy được tính sáng tạo trong công tác phát triển chuyên môn nghề nghiệp. - Về vị trí địa lý: Chi nhánh tọa lạc tại đường Lý Thường Kiệt (trục đường trung tâm thành phố) tác động tích cực đối với việc thu hút khách hàng và nhạn biết thương hiệu. trong cùng mạng lưới tại Huế có 2 phòng giao dịch ở bờ Bắc và bờ Nam thành phố nên có thể đáp ứng nhu cầu cho khách hàng và nâng cao hình ảnh của DAB. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 51 - Về kỹ năng quản lý: Đội ngũ nhân viên quản lý chi nhánh trẻ, có kinh nghiệm, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, thúc đẩy nhân viên phát triển. - Về cơ sở vật chất thiết bị: so với các ngân hàng khác htif cơ sở vật chất của chi nhánh tương đối hiện đại. 3.2.4. Điểm yếu - Về nhân sự: Đa số nhân viên trẻ, nên còn thiếu kinh nghiệm cọ xát thực tế. đội ngũ nhân sự vẫn còn thiếu hụt, đặc biệt hiện tại chi nhánh v ẫn chưa có Phó giám đốc, điều này ảnh hưởng đến công tác quản lý. - Chưa có trưởng phòng ban: KHDN, KHCN, Ngân quỹ. - Kinh nghiệm quản lý cấp trung tương đối hạn chế về kinh nghiệm. vẫn còn tình trạng thực hiện quản lý chứ đúng quy trình quy định ở các bộ phận như Ngân quỹ, ATM. 3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế Xuất phát từ thực trạng của chi nhánh về tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3 năm với những mặt đạt được và chưa đạt được cùng với những khóa khăn, thuận lợi mà ngân hàng đã trải qua, cộng với một số mục tiêu, phương hướng ngân hàng đặt ra trong năm tới và cả một số đặc điểm tín dụng đối với khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế, nhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng, góp phân nâng cao kết quả kinh doanh của chi nhánh thì ngân hàng có thể ấp dụng một số giải pháp sau: 3.3.1. Giải pháp tăng doanh số cho vay tại chi nhánh - Xây dựng danh mục quản trị đầu tư linh hoạt, phù hợp Để phát triển cho vay theo phương châm hiệu quả, an toàn thì chi nhánh phải định hướng được các đối tượng sẽ đầu tư, ngành nghề c ần phát triển, muốn làm được điều này đòi hỏi chi nhánh trước hết phải đánh giá và phân loại mức độ rủi ro hiện tại và tương lai của các đối tượng và ngành nghề mà mình đã đầu tư, xác định rõ đầu tư vào lĩnh vự nào sẽ mang lại hiệu quả cao nhất. chẳng hạn ở thời điểm hiện tại cho vay vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho ngân hàng. Tiêp đó, chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để nắm bắt kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư của tỉnh, Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 52 của cả nước, từ đó quyết định đầu tư vào đâu cho hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất. Hiện nay du lịch đang là thế mạnh của tỉnh và đang được quan tâm đầu tư. Vì thế chi nhánh nên chú trọng hơn nữa để nhanh chóng tiếp cận, mạnh dạn đầu tư vốn bên cạnh thế mạnh truyền thống của ngân hàng là tài trợ ngoại thương. - Chủ động đánh giá và lựa chọn cho mình thị trường cho vay mục tiêu Chi nhánh tìm kiếm và lựa chọn cho mình loại hình khách hàng chiến lược để phục vụ, theo đó chi nhánh nên tập trung đầu tư vào các khách hàng ngoài q uốc doanh, tư nhân cá thể do nhóm khách hàng này ít rủi ro hơn và mang tính chất phân tán. Đẩy mạnh công tác marketing ngân hàng: Tăng cường quảng cáo các “sản phẩm” của ngân hàng thong qua các phương tiện thông tin đại chúng như tạp chí, sách báo hay tài trợ cho một số hoạt động văn hóa của tỉnh nhằm quảng bá hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt trong thời gian diễn ra các chương trình Festival, ngân hàng nên tận dụng cơ hội này để quảng bá thêm các dịch vụ hay sản phẩm mới của ngân hàng. Bên cạnh đó, định kì phải mở hội nghị khách hàng hoặc phát thư góp ý cho khách hàng để từ đó ngân hàng có thể khắc phục sai sót đồng thời phát huy những mặt mạnh của mình. Thường xuyên khuyến khích khách hàng bằng các hình thức khuyến mãi như tặng vật phẩm, ưu đãi về lãi suất, về hạn mức tín dụng đối với khách hàng lớn có quan hệ giao dịch thường xuyên và có uy tín trong việc thanh toán nợ đối với ngân hàng. - Nâng cao chất lượng nghiệp vụ đối với nhân viên tín dụng : Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định và luật pháp để nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác thẩm định và tín dụng. Ngoài ra Chi nhánh cần tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài công tác. Phát động phong trào tự học, tự nghiên cứu, tự nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tránh sự tụt hậu trước những thay đổi của nền kinh tế thị trường, của công nghệ trong quá trình phát triển và hội nhập của ngân hàng. Tổ chức thi tay nghề hàng năm và có khen thưởng hợp lý để khuyế n khích những cán bộ tín dụng giỏi, có nhiều cống hiến. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 53 Rèn luyện cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo. Cán bộ tín dụng phải có khả năng giao tiếp với khách hàng, cần có tính tập thể, có kỷ luật và tinh thần sáng tạo. Cán bộ tín dụng phải có khả năng tiếp thị để thu hút khách hàng, phải có năng lực điều tra thu thập, liên kết, xử lý và tổng hợp thông tin. - Phát triển sản phẩm tín dụng ngày một đa dạng hơn  Mở rộng cho vay cầm cố chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu Mở rộng các sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây là những khách hàng ngoài tiềm năng Khai thác dịch vụ bảo hiểm nhằm đa dạng hoá danh mục sản phẩm và tăng thu dịch vụ cho ngân hàng. - Nâng cao uy tín, thương hiệu của Chi nhánh  Sử dụng quan hệ công chúng làm vai trò chính trong xây dựng thương hiệu đã, đang là xu hướng mới tạo nên sự khác biệt trong thương hiệu của ngân hàng, bằng cách tài trợ một chương trình đặc sắc, hấp dẫn hoặc những hoạt động mang tính cộng đồng cao song bắt buộc phải có sự sáng tạo lồng ghép hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng trong chương trình sẽ tạo nên sự thu hút đặc biệt giới truyền thông, báo chí.  Ngân hàng có thể xây dựng các bản tin giới thiệu về lịch sử hình thành, về thế mạnh, về các sản phẩm mà Chi nhánh đang cung cấp trên các phương tiện truyền thông tại địa phương  Ngân hàng cũng nên thành lập website riêng và liên kết với các website khác để cho mọi người có thể nắm bắt được các thông tin và một số h ình ảnh hoạt động của Chi nhánh.  Vào các ngày lễ lớn Ngân hàng có thể tổ chức các buổi họp mặt với khách hàng, trước hết là đối với những khách hàng đang có mối quan hệ với Chi nhánh sau đó là các đối tượng nằm trong mục tiêu. Kết thúc buổi gặp có thể có những món quà nhỏ in biểu tượng của Chi nhánh như những chiếc áo, chiếc mũ...Tặng các tờ lịch in hình ảnh của Chi nhánh để tặng cho các khách hàng vào dịp Tết Nguyên Đán, vào các ngày kỷ niệm thành lập của các doanh nghiệp thì ngân hàng nên cử nhân viên đến tặng quà chúc mừng để tạo mối quan hệ ngày càng khăng khít và tạo được uy tín, niềm tin trong lòng khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 54  Ngân hàng nên đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn khác nhau như: tổ chức phát hành kỳ phiếu, trái phiếu quay số dự thưởng với phần thưởng hấp dẫn như ô tô, các chuyến du lịch, xe máy, tủ lạnhPhát động các đợt huy động vốn hấp dẫn như: chương trình tiết kiệm rút thẻ trúng thưởng “Tài lộc đầu xuân”, đợt huy động vốn tiết kiệm “ Chào mừng ngày thành lập của Chi nhánh”. 3.3.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro hoạt động cho vay Cần có sự tăng cường kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng trước, trong và sau khi cho vay. Giải pháp này giúp ngân hàng phát triển và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng vốn lãng phí, sai mục đích của người vay vốn. Ngoài ra, còn giúp ngân hàng có thể phát hiện ra những khiếm khuyết, vi phạm nguyên tắc trong cho vay giúp ngân hàng đối chiếu những khoản nợ vào các thời điểm để phát hiện sai phạm. - Kiểm tra trước khi cho vay: Đối với các món vay thì trước hết cán bộ tín dụng phải tuân thủ ngiêm ngặt các quy định cho vay, mục đích của việc vay vốn, khả năng thanh toán như thế nào để làm cơ sở cho việc quyết định cho vay. - Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng vay, mức vay và thời hạn xin vay. Sự hợp lý, hợp lệ của các giấy tờ - Kiểm tra sau khi cho vay: sau khi cho vay thì cán bộ tín dụng phải kiểm định quá trình sử dụng vốn và khả năng thanh toán các khoản nợ gốc và lãi có đúng thời hạn hay không? Từ đó có các biện pháp thu hồi nợ đảm bảo hiệu quả của đồng vốn cho vay. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 55 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Phát triển kinh tế năng động và bền vững là nhiệm vụ quan trọng mà đảng và nhân dân ta đang hướng đến. để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hienj đại hóa đất nước đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư. Vì vậy hoạt động cho vay của các ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, tạo điều kiện vững chắc cho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển. đồng ht[ì cho vay cũng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM vì nó mang lại doanh thu lớn nhất. song cho vay cũng chứa đựng nhiều yếu rố rủi ro nhất trong hoạt động ngân hàng. Trong những năm qua, DAB Huế đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. để có được những thành tích vừa qua, bên cạnh những thuận lợi của tình hình phát triển kinh tế đất nước, còn có sự đóng góp tích cực của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng, nhất là các cán bộ tín dụng. Việc nghiên cứu các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới ngành ngân hàng. đây là một vấn đề phức tạp, có phạm vi rộng và lien quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, cả vi mô và vĩ mô. Tuy vậy, trong quá trình nghiên cứu, với mục đích đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay, mà trước hết là ở DAB Huế, nội dung của đề tài đã tập trung hoàn thành một số nhiệm vụ sau: -Nêu một số cơ sở lý luận về hoạt động cho vay nói chung, hiệu quả hoạt động tín dụng, ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động tín dụng tới sự tồn tài và phát triển của ngân hàng, từ đó khẳng định yêu cầu khách quan của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. -Phân tích hoạt động kinh doanh của DAB Huế về sự hình thành, lĩnh vực hoạt động, kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009 -2011. - Phân tích đánh giá hoạt động tín dụng từ đó phát hiện những ưu -nhược điểm của hoạt động này nhằm đề ra những giải pháp phát huy, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đồng thời khắc phục những mặt còn yếu kém. Đồng thời đề tài cũng nêu ra một số kiến nghị đối với các cấp chính quyền, với các cấp ngân Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 56 hàng thực thi các biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ tích cực cho các NHTM nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. - Từ các kết quả phân tích ở trên, có thể thấy đc những mặt tốt và chưa tốt để từ đó đưa ra những giải pháp cho phù hợp. cụ thể, ngân hàng có thể tiến hành những biện pháp: - Xây dựng danh mục quản trị đầu tư linh hoạt, phù hợp - Chủ động đánh giá và lựa chọn cho mình thị trường cho vay mục tiêu - Nâng cao chất lượng nghiệp vụ đối với nhân viên tín dụng - Phát triển sản phẩm tín dụng ngày một đa dạng hơn - Nâng cáo uy tín và thương thương trong tâm trí khách hàng - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng trước, trong và sau khi cho vay 2. Kiến nghị 2.1. Đối với nhà nước - Ban hành hoặc chỉnh sửa các chính sách, quy định sao cho phù hợp với các tính năng của hệ thống công nghệ ngân hàng nhất là trong quá trình cấp tín dụng. - Cơ chế, chính sách của nhà nước phải được đổi mới theo hướng cho phép các tổ chức tín dụng áp dụng các thông lệ quốc tế trong việc xác định trước và trích lập dự phòng rủi ro. - Cần tổ chức thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn để đánh gi á về hiệu quả kinh tế của các ngành kinh tế, tạo cơ sở thuận lợi cho ngành ngân hàng thẩm định, đánh giá khách hàng, chu trình đầu tư một cách thích đáng. 2.2. Đối với chính quyền địa phương - Các ban ngành chức năng địa phương cần tạo điều kiện hỗ trợ ngâ n hàng thu hồi nợ, nếu có xẩy ra tranh chấp thì sử dụng luật dân sự, không nên hình sự hoá các quan hệ tín dụng. Luật các TCTD là các hành lang pháp lý cao nhất buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ, đồng thời bảo về quyền lợi chính đáng của các TCTD theo đúng pháp luật. - Nhanh chóng hoàn thiện việc cấp sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu và các tài sản gắn liền với đất cho người dân để tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong giao dịch, cầm cố tín dụng với Chi nhánh ngân hàng. - Giảm bớt các thủ tục rườm rà, thực hiện cơ chế một cửa, một dấu khi người dân đến các cơ quan hành chính địa phương xin công chứng. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 57 2.3. Đối với hội sở NHTMCP Đông Á - Đẩy mạnh tốc độ phát triển các dịch vụ ngân hàng, ứng dụng các công nghệ hiện đại hoá vào lĩnh vực thanh toán, thẻ, homebankvà phổ biến rộng rãi cho các chi nhánh bên dưới. - Hoàn thiện các quy định trong lĩnh vực giao dịch nhất là giao dịch đảm bảo. - Xây dựng thang đo lường cho hệ thống ngân hàng dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh. - Cho phép chi nhánh tự chủ hơn nữa trong hoạt động tìm kiếm khách hàng. - Thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các cuộc thi nhân viên giỏi trong toàn ngành để tạo cơ hội học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau. Tổ chức các lớp tập huấn nhân viên cho các chi nhánh, cử nhận viên xuống các Chi nhánh để xem xét, hướng dẫn cụ thể khi có các sản phẩm dịch vụ mới. 2.4. Đối với Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế Để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của chi nhánh, phát triển chi nhánh theo đúng mục tiêu, định hướng mà cấp trên và chính bản thân đơn vị đặt ra, tôi kiến nghị một số vấn đề cơ bản sau: - Nâng cao năng lực quản trị điều hành và hiệu quả hoạt động để tăng khả năng sinh lời; xử lý dứt điểm nợ xấu, nợ tồn đọng nhằm nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh. - Cần thành lập bộ phận chuyên trách về marketing trong mô hình tổ chức nhằm thực hiện tốt công tác quản trị quan hệ khách hàng để giữ vững và thu hút khách hàng. Đây là vấn đề sống còn trong cạnh tranh của các NHTM. - Cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, chủ động phát triển sản phẩm mới. Muốn vậy, Chi nhánh cần chú trọng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tăng cường công tác đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên của mình, xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại, hoàn thiện chiến lược khách hàng, chú trọng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. - Tổ chức xét, phân loại khách hàng, xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, chọn lựa giao dịch với khách hàng có uy tín, hiệu quả kinh doanh cao. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 58 - Tích cực thu hồi nợ còn tồn đọng làm giảm bớt áp lực tăng thu, bù chi. - Tăng cường công tác tuyên truyền và quảng bà sản phẩm, hình ảnh của Chi nhánh ngân hàng để khuyến khích sự tiếp cận và sử dụng DVTD của các cá nhân, hộ gia đ ình, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếMở rộng các đối tượng cho vay để phân tán độ rủi ro. Võ Thị Thu Hà – K42QTKD MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ PHẦN I : ĐẶT VẤNĐỀ ...................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu ............................................................................... 4 PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 5 CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................ 5 A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 5 1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ....................................................... 5 1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại ............................................... 5 1.1.2. Các chức năng của NHTM ................................................................ 6 1.1.2.1. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng ........................... 6 1.1.2.2. Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền .......................... 6 1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM .................................................... 7 1.1.3.1. Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản nợ - nguồn vốn) ........................ 7 1.1.3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn (Tài sản có - Tài sản) ........................... 9 1.1.4. Hoạt động tín dụng .......................................................................... 11 1.1.4.1. Khái niệm tín dụng. .................................................................. 11 1.1.4.2. Nội dung của tín dụng ngân hàng............................................. 13 1.1.4.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng............................................ 15 1.1.5. Chất lượng tín dụng ........................................................................ 16 1.1.5.1. Khái niệm chất lượng tín dụng ................................................. 16 1.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ................................ 16 Võ Thị Thu Hà – K42QTKD B. CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................................ 18 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH HUẾ ......................... 20 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và chi nhánh Huế ... 20 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và chi nhánh Huế.......................................................................... 20 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đông Á chi nhánh Huế ...................... 21 2.1.3 Tình hình lao động của Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Huế ............ 23 2.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2011....... 24 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011... 28 2.2. Phân tích chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCPĐông Á chi nhánh Huế ... 30 2.2.1. Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng tại ngân hàng .............. 30 2.2.2. Quy trình tín dụng tại ngân hàng ........................................................ 32 2.2.3. Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2009-1011 ............... 35 2.2.3.1. Khái quát hoạt động huy động và cho vay tại ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ......................................................................................... 35 2.2.3.2. Phân tích tình hình cho vay theo kì hạn ....................................... 36 2.2.4. Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế ..................................................................................................... 42 2.2.4.1. Nợ xấu/Tổng dư nợ ...................................................................... 43 2.2.4.2. Hiệu suất sử dụng vốn.................................................................. 44 2.2.4.3. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ..................................................... 45 2.2.4.4. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng .................................................. 46 2.2.4.5. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng ..................................... 47 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCPĐÔNG Á -CHI NHÁNH HUẾ .......... 49 3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới........ 49 3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế......................................................................................................... 49 3.2.1. Cơ hội ................................................................................................. 49 Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 3.2.2. Thách thức .......................................................................................... 50 3.2.3. Điểm mạnh.......................................................................................... 50 3.2.4. Điểm yếu ............................................................................................. 51 3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế ..................................................................................... 51 3.3.1. Giải pháp tăng doanh số cho vay tại chi nhánh .................................. 51 3.3.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro hoạt động cho vay .................................. 54 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 55 1. Kết luận ........................................................................................................ 55 2. Kiến nghị ...................................................................................................... 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Võ Thị Thu Hà – K42QTKD DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tình hình lao động của NH TMCP Đông Á chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 ............................................................................................... 23 Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2011..... 27 Bảng 3: Kết quả kinh doanh của NHTMCPĐông Á Huế qua 3 năm 2009 - 2011 ... 30 Bảng 4: Tình hình tín dụng tại ngân hàng Đông Á Huế qua 3 năm 2009-2011 .. 35 Bảng 5: Tình hình cho vay theo kỳ hạn tại DAB Huế qua 3 năm 2009-2011..... 37 Bảng 6 : Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đông Á Huế qua 3 năm 2009-2011...................................................................... 42 Võ Thị Thu Hà – K42QTKD DANH MỤC BIỂUĐỒ Hình 1: Tình hình tín dụng tại DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 ........................ 35 Hình 2: Doanh số cho vay theo kỳ hạn của DAB qua 3 năm 2009-2011............ 38 Hình 3: Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của DAB qua 3 năm 2009-2011 .............. 40 Hình 4: Dư nợ theo kỳ hạn của DAB qua 3 năm 2009-2011............................... 41 Hình 5: Tình hình nợ xấu/tổng dư nợ của DAB Huế qua 3 năm 2009 -2011....... 44 Hình 6: Hiệu suất sử dụng vốn của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011................. 45 Hình 7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 .... 46 Hình 8: Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của DAB Huế qua 3 năm 2009-2011 ...... 47 Võ Thị Thu Hà – K42QTKD DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ATM : Automatic Teller Machine CBCNV : Cán bộ công nhân viên DAB : DongA Bank - Ngân hàng Đông Á DVTD : Dịch vụ tín dụng GD-NQ : Giao dịch - Ngân quỹ HC-TH : Hành chính - Tổng hợp HĐ : Hợp đồng HĐTD : Hợp đồng tín dụng HĐV : Huy động vốn KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần VNĐ : Đơn vị tiền tệ Việt Nam Võ Thị Thu Hà – K42QTKD TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Trung Thành (2002), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Lạt. 2. GS.TS Lê Văn Tư (2000), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Thống kê. 3. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế Quốc dân 4. TS Nguyễn Đăng Dòn (2000), Tín dụng n gân hàng, NXB Thống kê 5. Ngân hàng TMCP Đông Á, Báo cáo thường niên 2009, 2010, 2011 6. : Bách khoa toàn thư mở 7. : Website Ngân hàng TMCP Đông Á 8. : Website Ngân hàng nhà nước 9. : Báo điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam Võ Thị Thu Hà – K42QTKD NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ********** Số: 18/2007/QĐ-NHNN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********** Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠTĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 493/2005/QĐ-NHNN NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2005 CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ -CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính theo Công văn số 15887/BTC-TCNH ngày 15 tháng 12 năm 2006; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, QUYẾTĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: 1. Khoản 4 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Đối với các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không huỷ ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hi ện cụ thể (gọi chung là các Võ Thị Thu Hà – K42QTKD khoản cam kết ngoại bảng), tổ chức tín dụng phải phân loại vào các nhóm quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này như sau: a) Khi tổ chức tín dụng chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, tổ chức tín dụng phân loại và trích lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng như sau: - Phân loại vào nhóm 1 và trích lập dự phòng chung theo quy định tại Điều 9 Quy định này nếu tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết; - Phân loại vào nhóm 2 trở lên tuỳ theo đánh giá của tổ chức tín dụng và trích lập dự phòng cụ thể, dự phòng chung theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này nếu tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết. b) Khi tổ chức tín dụng phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, tổ chức tín dụng phân loại các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào các nhóm nợ theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này với số ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như sau: - Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày; - Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày; - Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên. Tổ chức tín dụng phân loại theo nguyên tắc: các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào nhóm nợ có rủi ro tương đương hoặc cao hơn nhóm nợ mà các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán đã được phân loại trước đó theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này. 2. Điều 4 được bổ sung Khoản 3 như sau: “3. Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức tín dụng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) về tình hình xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, gồm các nội dung: - Hệ thống xếp hạng tín dụng (quy trình xếp hạng và quyết định kết quả xếp hạng; hệ thống chấm điểm tín dụng; hệ thống cơ sở dữ liệu; quy trình kiểm tra và kiểm soát); Võ Thị Thu Hà – K42QTKD - Tình hình tiến độ thực hiện, thời gian dự kiến hoàn thành, thời gian dự kiến áp dụng thử nghiệm, kết quả áp dụng thử nghiệm (nếu có); - Các vấn đề đang phải xử lý; - Các nội dung khác có liên quan.” 3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. 1. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; - Các khoản nợđược phân loại vào nhóm 1 theo quyđịnh tại Khoản 2Điều này. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); - Các khoản nợđược phân loại vào nhóm 2 theo quyđịnh tại Khoản 3Điều này. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này; - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợđược phân loại vào nhóm 3 theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều này. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Võ Thị Thu Hà – K42QTKD - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợđược phân loại vào nhóm 4 theo quyđịnh tại Khoản 3Điều này. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây: a) Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụngđối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục; - Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. b) Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; Võ Thị Thu Hà – K42QTKD - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục; - Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại. 3. Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây: a) Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại tổ chức tín dụng mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tín dụng phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó. b) Đối với khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định tại Điều này và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại v ào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn. c) Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhó m nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; - Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin); Võ Thị Thu Hà – K42QTKD - Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm; - Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. 4. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với năm (5) nhóm nợ quy định Khoản 1 Điều này như sau: a) Nhóm 1: 0%, b) Nhóm 2: 5%, c) Nhóm 3: 20%, d) Nhóm 4: 50% đ) Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín dụng trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.” 4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. 1. Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợđược tính theo công thức sau: R = max {0, (A - C)} x r Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: Số dư nợ gốc của khoản nợ C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 2. Tài sản bảo đảm đưa vào để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Tổ chức tín dụng có quyền phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết; - Thời gian tiến hành phát mại tài sản bảo đảm theo dự kiến của tổ chức tín dụng là không quá một (01) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và không quá hai (02) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi bắt đầu tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm. Võ Thị Thu Hà – K42QTKD Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên hoặc không phát mại được, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó (C) quy định tại Khoản 1 Điều này phải coi là bằng không (0). 3. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ khấu trừ quy định tại Khoản 4 Điều này với: - Giá trị thị trường của vàng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể; - Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc và các loại giấy tờ có giá, trừ trái phiếu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; - Giá trị trên thị trường chứng khoán của chứng khoán do doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể; - Giá trị của tài sản bảo đảm là chứng khoán do doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác phát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm khác ghi trong biên bản định giá gần nhất được tổ chức tín dụng và khách hàng thống nhất (nếu có) hoặc hợp đồng bảo đảm; - Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính theo hợp đồng cho thuê tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể; - Giá trị của tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay tương ứng số tiền giải ngân theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. 4. Tỷ lệ khấu trừ để xác định giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) do tổ chức tín dụng tự xác định trên cơ sở giá trị có thể thu hồi từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí phát mại tài sản bảo đảm dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định sau đây: Võ Thị Thu Hà – K42QTKD Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ khấu trừtối đa (%) Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá bằngĐồng Việt Nam do tổ chức tín dụng phát hành 100% Tín phiếu Kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do tổ chức tín dụng phát hành 95% Trái phiếu Chính phủ: - Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm - Có thời hạn còn lại trên 5 năm 95% 85% 80% Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán 70% Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá do doanh nghiệp phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán 65% Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác phát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán 50% Bất động sản 50% Các loại tài sản bảo đảm khác 30% 5. Khoản 4 Điều 11 được sửa đổi như sau: “4. Sau năm (05) năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng được xuất toán các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tí n dụng ra khỏi ngoại bảng. Riêng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, việc xuất toán chỉ được phép thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã sử dụng mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ và phải được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.” Võ Thị Thu Hà – K42QTKD 6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15. Hồ sơ để làm căn cứ cho việc xử lý rủi ro tín dụng: 1. Hồ sơ về cho vay và thu nợ; hồ sơ về chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; hồ sơ về bảo lãnh, cam kết cho vay; hồ sơ về cho thuê tài chính; hồ sơ về tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan. 2. Đối với những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: a) Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp: - Bản sao Quyết định tuyên bố phá sản của toà án hoặc quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Bản sao báo cáo thi hành Quyết định tuyên bố phá sản và báo cáo kết thúc việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản của Phòng thi hành án, văn bản giải quyết các khoản nợ của tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể. b) Đối với khách hàng là cá nhân: - Bản sao giấy chứng tử, giấy xác nhận mất tích do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Đối với những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để phân loại vào nhóm 5; - Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã nỗ lực, sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu được. ” 7. Mẫu biểu báo cáo số 1A, 1B, 2A và 2B được thay thế bằng Mẫu biểu báo cáo số 1 và 2 (đính kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng c hịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Võ Thị Thu Hà – K42QTKD Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thực hiện); - Ban lãnh đạo NHNN (để báo cáo); - Bộ Tài chính (để phối hợp); - VP Chính phủ (2 bản); - Bộ Tư Pháp (để kiểm tra); - Lưu VP, Vụ PC, Vụ CNH. THỐNGĐỐC Lê Đức Thuý Võ Thị Thu Hà – K42QTKD

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_chat_luong_tin_dung_tai_ngan_hang_tmcp_dong_a_chi_nhanh_hue_7484.pdf
Luận văn liên quan