Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay trung hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Đức

Chính phủ cần ban hành các chính sách để giải quyết các khoản nợ do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, bão lũ, dịch bệnh c tế Ngân hàng No&PTNT Việt Nam thấy khó xử lý vì không trích l ịnh c N c còn trích l p thì giảm thu nh p c a ngân hàng. - Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư, bao gồm cả đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế và khu vực ngân hàng. Xem xét biểu thuế phù h ối v i các ngân hàng ơ mại ê ơ ở so sánh v i các loại hình kinh doanh khác.

pdf81 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 467 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay trung hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Đức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
có bất kỳ một khoản n quá hạn hay n xấu nào tại ngân hàng Thang Long University Library 48 c a mình, vì v y khi khách hàng có dấu hiệu c a việc quá thời hạn trả n gốc hoặc lãi, ề c ngân hàng tạ ều kiệ ể ều chỉnh kỳ hạn trả n hay gia hạn n c khi chuyể mó ó quá hạn. Các khoả ó c th c hiện phân loại vào nhóm n thích h ể tiện theo dõi. Về vấ ề thanh lý h ồng tín dụng và giải chấp tài sả ảm bảo, việc thanh lý h ồ c th c hiện khi khách hàng trả hết n gốc, lãi và phí, lúc này giao dịch viên phải kiểm ối chiếu số liệu giữa chứng từ giấy và hệ thố IPCAS ể tất toán khoả . Tù e ều kiện cụ thể, ngân hàng tiến hành giải chấp toàn bộ hay một ph n tài sả ảm bảo. Cán bộ tín dụ ũ ải tiế ối chiếu số ng, giá trị tài sả ảm bảo v hiện tại c a k ó ối h p v i bộ ph n liên quan xuất tài sản giao cho khách hàng. Nói chung, việc thanh lý h ồng và giải chấp tài sả ảm bảo tạ c th c hiệ e m â Nông Nghiệ ịnh, không có bất kỳ k ó k ay trở ngại nào từ phía ngân hàng và khách hàng. 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TRUNG HẠN ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN MỸ ĐỨC 2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc Trong thời gian từ khi thành l ến nay, hoạ ộng kiểm soát r i ro trong ối v i DNV&N tại ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ ứ ạ c nhiều kết quả tốt. C ờng xuyên cải tiến th tục vay vốn ngày mộ ơ ản, giúp cho các DNV&N tiếp c n vố c thu n tiện, nhiề DNV&N ản xuất tốt từ nguồn vốn vay ngân hàng, trong nhữ m ó ều DNV&N từ nguồn vố ó ển mở rộ c quy mô c a mình. Chính sách cho vay c a chi nhánh phù h p v i tình hình th c tế ê ịa bàn, phù h p v ịnh c a Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Chính sách cho vay c ũ ó ó í c vào s l n mạnh c a các DNV&N có quan hệ tín dụng v i chi nhánh. Ph n l n các khoả ề c kiểm soát mộ ờng xuyên, liên tục. N â ũ chế kiểm soát sau cho vay bằng ản tạ ơ ở pháp lý cho việc th c hiện giám sát khoản vay. Quy chế kiểm soát r i ro trong cho vay c th c hiện xuyên suốt từ trụ sở ến các phòng giao dịch. Hàng quý ó t kiểm soát các khoản vay c a bộ ph n kiểm soát nội bộ về việc th c hiện các quy trình, quy chế c a cán bộ tín dụng ó n nào giúp kịp thời phát hiện những ểm sai sót trong quá trình th c hiện quy trình kiểm soát cho vay. 49 Hệ thống xếp hạng khách hàng và chấm ểm tín dụng tại chi nhánh d n d n hoàn thiện v c chi nhánh sử dụng khá hiệu quả. H u hết các doanh nghiệ ều c chấm ểm ể ạng hoạ ộ ũ mứ ộ r i ro, giúp ngân hàng có nhữ ắ ơ ề doanh nghiệp, hỗ tr ắc l c cho ngân hàng trong công tác cho vay cũ ản trị r i ro trong cho vay. Độ ũ ộ tín dụng trẻ ộng, sáng tạ ũ một thế mạnh c a chi nhánh. V k ạy trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc, các cán bộ tín dụng tại chi nhánh khai thác khá tốt các nguồn thông tin từ Trung tâm tín dụng (CIC), Trung tâm phòng ngừa và xử lý r i ro và từ các nguồn khác ể m ệu phục vụ cho việ â í k . Cán bộ tín dụ c giao nhiệm vụ phụ trách doanh nghiệp ều có tinh th n làm việc t p trung, sát sao v i hoạ ộng c a các doanh nghiệp ó. C ộ tín dụng ũ ờng xuyên phối h p v ạo tr c tiế ế ơ ở hoạ ộng c a các doanh nghiệ ể kiểm tra tình hình sử dụng vốn, hoạ ộng kinh doanh c a doanh nghiệp ra sao. Khi nh n thấy bất kỳ dấu hiệu cho thấy s bấ ờng nào trong việc kinh doanh hay sử dụng vốn c a doanh nghiệp, cán bộ tín dụng báo cáo ngay v i ban ạ ể có ng giải quyết. Bên cạ ó ộ, nhân viên tạ ũ k ng tác m ốc thu hồi n ối v k . Định kỳ, khi các khoản trả gốc hay trả ến hạn, các cán bộ có trách nhiệm thông báo v k ến hạ ể khách hàng biết và trả n ạn. V i những khách hàng có dấu hiệu c a việc không trả c n lãi, ngân hàng tạ ều kiệ k ó c gia hạn n tùy theo mứ ộ tin c y, khả í k ể lại các khoản n quá hạn, n xấu. N â ũ tổ chức các cuộc h p trong từng phòng ban và h p ban l ạo, có thể ( ối v i các phòng ban) hoặ ( ối v ạo), ó ổng kết lại những công việ m c so v i mụ ê ề ra, tiếp tục phát huy nhữ í ạ c, hạn chế các sai sót trong công việ ồng thời ũ ề tình hình khách hàng, kịp thời phát hiện các r i ro có thể xả ể có biện pháp xử lý, tránh h u quả nghiêm tr ng. 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.4.2.1. Hạn chế Thứ nhất, bên cạnh những khách hàng tốt, thiện chí cung cấp thông tin và trả n vay, còn có những khách hàng sau khi cho vay rấ k ó k ệc cung cấp hồ ơ hoặc cung cấp hồ ơ k ạn cho ngân hàng. Chi nhánh ũ n biết Thang Long University Library 50 các r i ro tín dụng có thể xả . K k â i kiế c là khoả ó ó ể bị tổn thất hoặc tổn thất ngoài mức d kiến. Thứ hai, chấ ng thông tin từ các doanh nghiệ . V ệc phân tích ơ / k ả í a các doanh nghiệp ph n nhiều v n d a trên các báo cáo tài chính c a doanh nghiệ m ó ữ kiểm ửi t i ngân hàng, có nhữ k ểm mứ ộ chính xác c a nó thì cán bộ khó có thể kiểm chứ c. Chính vì v y, thông tin về doanh nghiệ c s minh bạ â k ó k ệc thu th p và kiểm soát thông tin c a ngân hàng. Thứ ba, ộ cán bộ tại các phòng giao dịch thuộ ồ ều. Có ơ ộ h u hết là nhữ ời trẻ tuổ ó ộ nghiệp vụ, nhanh nhẹn kinh nghiệm ề c s am hiểu về tình hình kinh tế ịa ơ ắm bắ k ó kém. Có ơ p trung nhiều cán bộ l n tuổi, tuy rằng có kinh nghiệm, nắm õ ị g khả m ệc v i máy tính bị hạn chế, không theo kịp v i nhiều nghiệp vụ phức tạp hiện nay, d ế k ó k trong việc th c hiện công việc. Thứ tư ơ ờng r i ro tín dụng tạ c hoàn thiện. Mặ ù â ết l p hệ thống chấm ểm khách hàng, xếp hạng tín dụng tuy nhiên việc sử dụng các chỉ ê ờng tín dụ c s hiệu quả do thông tin khách hàng cung cấp không phả ũ c và chính xác. Thứ năm, c ó các biện pháp hạn chế tổn thất khi r i ro xảy . N l c cán bộ còn hạn chế, mỗi cán bộ tín dụng phải quản lý mộ ng khách hàng khá l n và chịu nhiều áp l c từ việc phải tìm kiếm thêm khách hàng m ê khi s kiểm soát v i các doanh nghiệp sau khi cho vay thiếu chặt chẽ ốc thu hồi n nhiều khi bị ơ . N â n có biện pháp phân bổ cán bộ, phân chia khố ng công việc cho từng cán bộ một cách h p lý, tạo hiệu quả ơ trong việc kiểm tra, giám sát các khoản vay. 2.4.2.2. Nguyên nhân - Nguyên nhân ch quan: Thứ nhất, hệ thống thông tin k â thiện. Công tác tín dụng c ạ ộng thụ ộng trong việc c p nh t thông tin từ khách hàng, nguồn thông tin chỉ là tổ k c chi tiết, cụ thể nên tính chính xác, khách quan còn hạn chế. Thứ hai, ngân hàng v ộng kiểm tra, giám sát sau khi cho vay. Ngân hàng m i chỉ dừng lại ở í ộ xuố ơ ơ k ểm tra mà không theo dõi tình hình kinh doanh c k ịnh kỳ. 51 Thứ ba, hiện tạ â ó ộ ũ k ểm ị ê â m k êm nghiệm. Mặt khác, cán bộ trẻ ó ều kinh nghiệm trong thẩm ịnh d ối v i các d án mang nặng tính kỹ thu t thì cán bộ thẩm ịnh chỉ d a trên giấy tờ là ch yếu, bản thân h k ó ều kiệ ể thẩm ịnh. - Nguyên nhân khách quan: Thứ nhất ị ng phát triển c ờ x ê ổ ều chỉ ơ ế chính sách làm ả ở ến toàn bộ nền kinh tế. C ản về tài sản thế chấp còn nhiều bất c p, nhất là trong việ x ịnh quyền sở hữu các tài sản dùng làm thế chấp. Pháp lệnh thố kê ế ộc lộ nhiều thiế ó c s xử lý nghiêm minh các doanh nghiệp vi phạm pháp lệnh. Thứ hai N â N khắc phụ c công tác giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Mặ k ũ ố â ơ mại khác, ngân hàng không có thói quen chia sẻ thông tin về tình hình khách hàng cho các ngân hàng bạn bởi lý do cạ ê ến nay hệ thống thông tin tại trung tâm tín dụ N â N c (CIC) ứ c nhu c u c a ngân hàng. Những hạn chế và nguyên nhân trên sẽ là nhữ ứ ể em ải pháp và kiến nghị góp ph n vào việc hoàn thiện công tác quản trị r i ro trong cho vay trung hạ ối v i DNV&N tại ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức sẽ c trình bày ở ơ ếp theo. Thang Long University Library 52 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TRUNG HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ ĐỨC 3.1. CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ 3.1.1. Định hƣớng hoạt động của ngân hàng No&PTNT Việt Nam Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (Agribank) từ khi thành l ến nay luôn khẳng ị ò N â ơ mại l n nhất, giữ vai trò ch ạo, trụ cộ ối v i nền kinh tế ấ ặc biệ ối v i nông nghiệp, nông dân, nông thôn; th c hiện sứ mệnh quan tr ng d n dắt thị ờ ; u trong việc nghiêm túc chấp hành và th c thi các chính sách c Đả N c, s chỉ ạo c a Chính ph và Ngân hàng Nhà c Việt Nam về chính sách tiền tệ ốn cho nền kinh tế. B ạn m i hội nh â ơ ệ ơ ồng thờ ũ phả ối mặt nhiề ơ i cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nh p Tổ chức T ơ mại thế gi i (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị ờng tài chính - â m 2011 Agribank x ịnh kiên trì mụ ê ịnh ng phát triể e ng T í - ngân hàng mạnh, hiệ ại có uy tín ơ m ả ởng ra thị ờng tài chính khu v c và thế gi i. N m 2013 ữ m ế e A k x ịnh mục tiêu chung là tiếp tục giữ vữ ò â ơ mạ u, trụ cộ ốn cho nền kinh tế ấ c, ch l c trên thị ờng tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạ ộ “T m ”. T p trung toàn hệ thống và bằng m i giả ể ộng tố ồn vố . D ởng tín dụng ở mức h . Ư ê “ m ” c tiên là các hộ ản xuấ âm êm ệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm ứ c yêu c u chuyển dị ơ ấ ản xuất nông nghiệ ỷ lệ n ĩ ạt 70%/tổ . Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng u cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiệ ại có chấ ứng nhu c u c ả k ồng thờ ồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng t ổi m i, phát triển mạnh công nghệ â e ng hiệ ại hóa. N m 2013 A k ấ ấ ạ c các mụ ê ởng cụ thể ó : so v m 2012 ồn vố ừ 11%-13%; 9%-11%; tỷ lệ cho vay nông nghiệ ạt 70%/tổ ; n xấ i 5%; tỷ lệ thu ngoài tín dụng 10%; ệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế. Để ạ c các mục tiêu trên, Agribank t p trung toàn hệ thống th c hiệ ồng bộ các giả ó : T c hiện các biện pháp huy ộng vốn thích h p ối v i từng 53 loại khách hàng, vùng, miề ; ờng, mở rộng quan hệ h p tác v i các tổ chức, t p k ế, tổng công ty; Triển khai quyết liệt Đề ơ cấu lại hoạt ộng Agribank khi c Chính ph phê duyệt; Đổi m ơ ế về quản lý, ều hành kế hoạ k e ng nâng cao tính ch ộng, linh hoạt; T p trung nâng cao chấ ng tín dụng, phân tích, c trạng n xấu và quyết liệt triển khai các biện pháp xử lý và thu hồi, giảm n xấu; C ng cố, kiện toàn về ơ ấu tổ chức bộ máy hoạt ộng Agribank và hệ thố ơ ế quản trị ều hành kinh doanh, xây d ng quy trình quản lý hiện ại trên các mặt nghiệp vụ, chú tr ng nâng cao chấ ng nguồn nhân l c; Kiện toàn hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ e ng nâng cao chấ ng, hiệu quả, rà soát và chỉnh sửa quy trình giao dịch một cửa và h u kiểm; Tiếp tục hiện ại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện ại, nâng cao thị ph n dịch vụ tại ị và nhanh chóng triển khai sản phẩm dịch vụ phục vụ "Tam nông"; Nâng cao hiệu quả hoạt ộng tiếp thị, truyền thông gắn v i hoạt ộng an sinh xã hội, qua ó ó n quả ơ ệu, nâng cao vị thế g l c cạnh . ế ụ k ẳ ị ị ế í N â T ơ mạ ấ V ệ N m. 3.1.2. Định hƣớng hoạt động của ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức Mở cửa nền kinh tế và tham gia hội nh p kinh tế quốc tế x ng tất yếu và là một yêu c k ối v i tất cả các quốc gia trong quá trình phát triể . N c ũ c hiện “C ệp hóa – Hiệ ạ ó ” (CNH – HĐH), từ ê ờng hội nh p v i nền kinh tế khu v c và thế gi . Để th c hiệ c các mục tiêu này, c n phải xây d ng mộ ơ ở hạ t ng, dịch vụ tài chính vững mạnh, có khả ạ . Đặc biệ ĩ c ngân hàng xu thế mở cửa và hội nh p lại càng tiến triển nhanh chóng. Vì v y, các ngân hàng phải x ịnh những kế hoạch kinh doanh mang tính chiế c và giải pháp cụ thể, tạo cho mình một sức sống mạnh mẽ ể sẵ c vào chặ ờ k ó k , thách thứ í c. Hoà vào nhịp chung c a xu thế ó ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức c hiện chính sách c Đả c về CNH – HĐH ấ c, trong nhữ m qua ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức luôn lấy hoạ ộ í ụng là chiến k u c m . Đồng thời phát huy tính dân ch kết, t ch ể phấ ấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch m 2013, th c hiện thắng l i các mục tiêu c ề án phát triể k ê ịa bàn. Trong nhữ m ắp t i ngân hàng sẽ tiếp tụ ổi m i, phục vụ tố ơ ển và hội nh p quốc tế. Thang Long University Library 54 Ngân hàng tiếp tục duy trì ởng ở mức h ảm bả â ối, an toàn và khả ờ ứ c yêu c u chuyển dị ơ ấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn mở rộng và nâng cao chấ ng dịch vụ â c cạnh tranh v â k . T ệ ại hóa ạo nguồn nhân l c, ổi m i công nghệ ngân hàng phù h p v i hiệ ại hóa c hội nh p. Nâng cao c tài chính và phát triển giá trị ơ ệ ê ơ ở ẩy mạnh và kết h p v i óa doanh nghiệp. 3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro trong cho vay tại ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức trong thời gian tới Từ nhữ ị ng hoạ ộ ê â ề ra những mục tiêu nhằm th c hiện công tác quản trị r i ro trong cho vay tạ : - Th c hiện hoạ ộng tín dụng theo quan hệ cung c u vốn trên thị ờng, có chính sách lãi suất và chính sách khách hàng phù h ; áp ứ nguồn vốn cho các d án dài hạ c trụ sở chính phê duyệt, nhu c u phát triển kinh doanh c a các doanh nghiệp vừa và nhỏ; duy trì và nâng cao chất l ng công tác tín dụng, kiểm â ơ ị; ịnh kỳ phân loại n , tổ chứ k ản n , xếp hạng khách hàng tín dụng, nâng cao chấ ng công tác thông tin khách hàng, thông tin phòng ngừa r i ro. - Đồng thời từ c giảm triệ ể khách hàng là tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính; a dạng hoá các khách hàng, giảm b t s phụ thuộc vào các khách hàng có nguồn vốn l n. Tuy nhiên v n tiếp tục duy trì mối quan hệ v i các khách hàng l n, tìm kiếm các khách hàng và d án m i; th c hiệ ơ âm “Ngân hàng No&PTNT Việt Nam vì l i ích c k â ” và mở rộng mạ ạng hoá các hình thứ ộ ể thu hút tiền gử â . - Hoạ ộ ê ơ ở nh n thứ c t m quan tr ng c a quản lý r i ro, an toàn tài sản và duy trì khả k ản, khả ời; áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế ề â ể c vào hội nh p. - Đ í ạo nghiệp vụ kinh doanh phù h p v i chuẩn m c và kinh nghiệm quốc tế; phối h p chặt chẽ giữa chi bộ Đảng, chính quyền và các tổ chứ ể; t ờng quản lý theo các quy trình nghệp vụ, xây d ng quy chế kiểm tra nội bộ và tổ chức th c hiện kiểm ờng xuyên, liên tục, hạn chế việc móc nối giữa các cán bộ tại ngân hàng nhằm trục l i cho bản thân. Cụ thể m 2013 ấ ấ ạt những chỉ ê ởng sau: - Nguồn vố ối thiểu 20% - D ờ ố 17% - Tỉ lệ n quá hạn/Tổ < 5% 55 - L i nhu 7,5% so v m 2012 - Từ c cải thiệ ơ ấu nguồn vố e ng ổ ịnh và hiệu quả - Phân loại n và trích l p d phòng r e ịnh - K ể bất cứ ờng h p nào vi phạm quy chế ều hành kế hoạch, quản lý mứ , quy chế quản lý lãi suất 3.2. CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TRUNG HẠN ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN MỸ ĐỨC 3.2.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro trong cho vay 3.2.1.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro trong cho vay Để phòng ngừa r i ro thì việc nh n biế c r i ro là rất quan tr ng. V ể làm tốt công tác nh n diện r i ro trong cho vay, chi nhánh c n làm tốt những công việc sau: - Phải xây d c các kịch bản r ịnh kỳ ê ơ ở nh giá tình hình kinh doanh c a chi nhánh, tình hình kinh tế thị ờng, những d báo về tình hình kinh tế xã hộ ể từ ó ịnh hình c chính sách ứng phó cho từng kịch bản. - Xây d ng bảng thống kê các dấu hiệu nh n diện r i ro trong cho vay. Hiện tại, â ó ất kỳ hình thức thống kê các dấu hiệu r i ro nào. - Trong quá trình tác nghiệp tín dụng, yêu c u các cán bộ làm công tác tín dụng và ộ ũ ản lý tr c tiếp phải th c hiệ êm ng d n về phân tích các dấu hiệu nh n biết r i ro c a khách hàng/khoả ịnh. - T ờng xuyên c p nh t những vấ ề m i, diễn biến m i c a tình hình r i ro tín dụng, các khuyến nghị từ ơ ả ơ ản lý cấp trên vào quá trình nh n diện r i ro tín dụng và th c hiện các quyế ịnh tín dụng. Mứ ộ c p nh t thông tin tạ â ờng xuyên, nế ó ũ ò ơ . - Chi nhánh c n thiết phải xây d ng các bảng câu hỏi liệt kê các yếu tố nghi vấn về ều kiện r ể ó n diệ ơ i ro. Từ ó n biết ều kiện gây ra r ơ ể có biệ ều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, trong quá trình phân tích, nh n diện các nguồn r ối v i toàn bộ hoạ ộng tín dụng, c n phả âm ến vấ ề các r i ro phát sinh từ quá trình quyế ịnh tín dụng. Bên cạ ó ũ c n phả ộng trong việc tìm hiểu nắm bắ c các thông tin chính xác c a khách hàng. Cụ thể: - Phỏng vấn người xin vay: Qua phỏng vấ ời xin vay, cán bộ ngân hàng biế c lý do xin vay và biết c yêu c x ó ứ ò ỏi khác nhau c a ngân hàng hay không. Nhờ ó ộ â ũ ó ữ ở ó ề tính th t thà c a Thang Long University Library 56 ời vay, nguồn nguyên liệu, l i thế cạnh tranh, kế hoạ ơ . N oài ra, cán bộ tín dụng yêu c u bổ sung những thông tin tài chính c n thiết phục vụ cho việc phân tích tín dụng. - Điều tra tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay: Các doanh nghiệp xin vay cho phép cán bộ tín dụ ế m ơ ạ ộng sản xuất kinh doanh c a h . Một nhân viên tín dụ ó ộ sẽ biế c nhiều thông g kể về mứ ộ phát triể ộ quản lý c a doanh nghiệp thông qua tài sản c a h và phỏng vấn các viên chức quản lý. Qua chuyế m ộ tín dụng sẽ xem xét tổ chức bộ máy quản lý thế ơ cấu hoạ ộng ra sao, hệ thống dây chuyền sản xuất, p ơ ản xuất kinh doanh, kho tàng d trữ. V i doanh nghiệp sản xuất thì trang thiết bị ơ ồ sản xuấ c chú tr ng nhất. V i doanh nghiệp bán lẻ thì hoạ ộng nhộn nhịp nói lên sức mạnh c a doanh nghiệp. Qua việc tham quan, cán bộ tín dụng có ều kiện kiểm tra lại những thông tin thu th c qua phỏng vấn và thu th c từ những nguồn khác. - Lấy nguồn thông tin từ ngân hàng bạn: T ờng doanh nghiệp quan hệ v i nhiều bạn hàng, v i mỗi ngân hàng doanh nghiệp phải cung cấp một số ng thông tin nhấ ịnh tuỳ theo yêu c u c a ngân hàng. Vì v ể tìm hiểu sâu thêm và có cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp ngân hàng có thể thu th p thêm thông tin từ ngân hàng bạn. N â ờng t thu th p thông tin hoặc lấy từ trung tâm tín dụng chứ n dụ c nguồn thông tin này. - Nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính: N ở ph ê â í í a doanh nghiệp là một trong những bằng chứ x c nhất kết quả hoạ ộng, tình hình tài chính... c a doanh nghiệp. Do v y ngân hàng c ờng xuyên xem xét các báo cáo tài chính, quan tr ơ x ịnh tính trung th c c í ể có những quyết ị ắn nhất. - Nguồn thông tin khác: Thông tin từ í ối th cạnh tranh c a doanh nghiệ ó ừ cá ơ ức ạp chí, sách báo... Nhữ ũ ất c n thiế ối v i ngân hàng. Sau khi thu th thông tin, cán bộ tiến hành chế biế ể chuẩn bị cho việc phân tích và xử lý thông tin. 3.2.1.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro trong cho vay - Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Chi nhánh c n tiếp tụ ề xuất hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ e ng nghiên cứu, áp dụng các chuẩn m c, thông lệ quốc tế về xếp hạng tín 57 nhiệm k ải phù h p v i nền khách hàng, tiềm i thế phát triển kinh tế c a Việt Nam và khả ạnh tranh c a ngân hàng; hoàn thiện các ơ k ểm soát, thu th p dữ liệu và hệ thống công nghệ ể hỗ tr việ i ro tín dụng, phân bổ các tài sản chịu r ể xếp hạ ó c tính về v n và tổn thất cho mỗi loại tài sản chịu r i ro nhất ịnh. Hệ thống chấm ểm tín dụng c â c xây d ng và th c hiện khá lâu. Tuy v y, các cán bộ tín dụng v n gặ k ó k k ụng do rất nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là số liệu do các ngân hàng cung cấp là không chính xác. Các số liệu trong báo cáo tài chính rất khó kiểm soát, chính vì v y các cán bộ tín dụng không coi tr ng vấ ề chấm ểm tín dụng lắm bởi quá trình cho vay ch yếu d a vào quá trình thẩm ịnh, s a các cán bộ tín dụng. Vì th c trạng hệ thống chấm ểm tín dụ y nên nó không thể là công cụ duy nhấ ể xét duyệt khoản vay mà chỉ là công cụ hỗ tr cho việc ra quyế ịnh cuối cùng. N ối v i chi nhánh c n có mộ m ổng h p, bao gồm những chỉ tiêu thể hiện trong sổ sách và các chỉ ê ê ều kiện làm việc, ộ h c vấn c â ê V ệc thu th p thông tin chính xác từ khách ũ ấ ề ặ ó ò ỏi s nỗ l c từ phía ngân hàng, s h p tác c a khách hàng, và việc giám sát, chuẩn hoá các báo cáo tài chính c a doanh nghiệp c N c. Đối v i chấm ểm, xếp hạng khách hàng hộ â s m th c hiện; nên phân công cán bộ chấm ểm xếp hạng khách hàng không phả ời tr c tiếp quyế ị ể tránh tình trạng cán bộ â ểm ở ph n thông tin phi í ể k ó ểm ơ c tế nhằm k c vay cao. - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng, phương án vay vốn Nâ c thẩm ịnh d án là một trong những vấ ề quan tr ng giúp xiết chặt mối quan hệ tín dụng giữa chi nhánh và khách hàng. Đ ều kiện quan tr ng nhấ ảm bảo an toàn cho khoản vay là tính khả thi c ơ ứ không phải giá trị tài sả ảm bả . T e ó ếu tố â ờng chấ ng thẩm ịnh khách hàng và d án vay là việc ch ộ m ế k ều mà chi nhánh c m ốt do s bó hẹp về thời gian và hạn chế trong khả m k ếm khách hàng m i c a cán bộ, nhân viên. Khi ngân hàng ch ộ m ến mời chào khách hàng vay vốn thì ngân hàng phải có nhữ ó k â ộng thẩm ịnh c về khách hàng ể l a ch n, nhờ ó â c s phân tán vào các Thang Long University Library 58 thông tin do khách hàng ch ộng cung cấp và không bị gi i hạn về thời gian thẩm ịnh theo yêu c u c a khách hàng. Bằng việc ch ộ m ến khách hàng, cung cấp nhữ ều kiệ nhánh có thể c những khách hàng truyền thống hoạ ộng hiệu quả từ ngân k . Để ch ộng chi nhánh duy trì chặt chẽ mối quan hệ v i khách hàng truyền thố . Q ó m ểu nhu c u không những c a h mà cả ối tác c a h ; ờng mối quan hệ v i các cán bộ, ban ngành chứ ể tạ ều kiện thu n l i trong việc thu th p thông tin, tìm kiếm các d án hiệu quả; thành l p bộ ph n chuyên e õ ữ thông tin. Trong quá trình thẩm ịnh c n phân tích các vấ ề : + N â c pháp lý c a khách hàng qua các giấy tờ chứng nh n â ấy tờ c ó , h p lệ ể ảm bảo s thành l p và hoạt ộng c a doanh nghiệp là hoàn toàn h p pháp. + Ngân hàng tiế c tài chính c a khách hàng d a trên các báo cáo tài chính, các thông tin thu th p từ bên ngoài và phân tích các chỉ tiêu tài chính. Ngân hàng sử dụng những kết quả â í m ơ ể chuẩn bị ối phó v i các vấ ề có thể nảy sinh trong quá trình th c hiện d án. + D án, kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính khả thi là yếu tố quyế ịnh s thành bại c a doanh nghiệp. Chính vì v k â ệu quả c ơ ốn là khâu quan tr ng nhất c a quá trình thẩm ịnh khách hàng. Trong công tác thẩm ịnh d án, dù tài giỏi mấ ũ ỉ là những phán quyết mang tín d m . D ó k ả ến chấ ng an toàn tín dụng. Trong khi cho vay ngắn hạn chi nhánh c n chú ý kiểm tra khả nhanh c a khách hàng ể ảm bảo an toàn nguồn này phải chiếm ít nhất 30% - 40% vốn vay. Khi cho vay trung, dài hạn thì khả ại bị xếp xuống hàng thứ yếu. Mấu chốt phải xem xét là tính tiên tiến c a thiết bị m ể sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh cao. Khấu hao tài sản và l i nhu n dành ra phả ể trả n â c thời gian thiết bị ạn lạc h u về công nghệ. Do khoa h c công nghệ ngày nay phát triển nhanh nên tuổi th c a thiết bị từ ờ ến khi lạc h ũ ất ngắn, thời hạn cho vay c a ngân k é t quá thời ó. Trong việc phân tích d án kinh doanh c n phân tích về các mặ : P â í kỹ thu ối v i d k â í í ối v i d án kinh doanh, phân tích tính kinh tế ối v i d án kinh doanh. + Phân tích kỹ thu ối v i d án kinh doanh nhằm ịnh hình d án về mặt tổng thể bao gồm m u vào, công nghệ c sử dụ ể th c hiện d án... Từ ó, 59 làm rõ tính khả thi c a d án về mặt kỹ thu . Đâ mộ c rất quan tr ng trong quá trình phân tích d án kinh doanh, bởi vì nếu d k ảm bảo về mặt kỹ thu t thì sẽ không tạ c chấp nh c tiếp theo sẽ k ó ĩ . + P â í í ối v i d k ệu quả c a d án từ ó ộ c a nhữ u t ê m án kinh tế. Mụ í a phân tích tài chính là phân tích chi phí và l i ích c a d án, từ ó x ịnh tiêu chuẩ ể án và quyế ịnh có nên chấp nh n d án hay không. Thông qua việc phân í í ối v i d án kinh doanh, x ị m ơ ấu các loại vốn, các nguồn tài tr , tính tốn lỗ lãi, l í ữ ời tham gia d án. + Phân tích kinh tế ối v i d k ệu quả c a d án trên ó ộ nền kinh tế quốc dân. Phân tích kinh tế xem xét s ó ó a d án cho các mục tiêu phát triển c a nền kinh tế. Vì v y phân tích kinh tế ờ c sử dụ ể a ch n các d ó ê ến tài tr c N c. Việc phân tích và d báo ả ởng c a môi t ờ k ế ơ vay vốn c k ũ mộ k kém n quan tr ng trong khâu thẩm ị . Để th c hiện tốt công tác này, các cán bộ tín dụng c n phân tích về các vấn ề : ố ộ ởng kinh tế, tỷ giá hố uất, lạm phát, s ổi c a hệ thống pháp lu t, chính sách c a Chính ph Có thể nói, công tác thẩm ị k ơ ốn tại chi nhánh c th c hiệ c hiệ â , chặt chẽ. N â ũ ó ộ ph n thẩm ịn ó ê m m ờng là do các cán bộ tín dụng hay nhân viên kế toán kiêm nhiệm. Vì v y, nếu làm tố c việc phân tích các chỉ tiêu nêu trên có thể giúp ngân hàng giảm kể các yếu tố r i ro sau này. 3.2.1.3. Hoàn thiện công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro trong cho vay - Hoàn thiện quy trình tín dụng T c tiên chi nhánh c n xây d ng chính sách tín dụng nhằm hạn chế tố i ro tín dụng có thể xả . T ó ặc biệt chú ý tránh việc chạy theo mụ í l i nhu n d ến chấ ng tín dụng bị suy giảm. T ịnh về tài sản thế chấp trong việc cho vay vốn, chi nhánh không nên coi tr ng tài sản thế chấp là chỗ d a ảm bảo an toàn tín dụng. Nế c chi nhánh nên nh n các tài sản thế chấp là các giấy tờ có giá, dễ chuyển thành tiền, ít bị r ơ . Việc giám sát và kiểm tra c, trong và sau cho vay là mộ ò ỏi cấp thiết ặt ra cho ngân hàng nói chung và cả các cán bộ tín dụng nói riêng. Trong công tác này ngân hàng c n ch ộ ơ ề ó â m phát hiện các dấu hiệu r i ro. Không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính, các cán bộ tín dụng c n ch Thang Long University Library 60 ộng xuống t ơ ở ể kiểm tra, việc kiểm tra phải phù h p v i ngành nghề kinh doanh, nên tiến hành mỗi quý một l n. Theo dõi tình hình thị ờng, ngành hàng sản xuất kinh doanh c a khách hàng có ả ến vốn vay c â . Đ ại tài sản thế chấp theo giá hiện hành, nếu giảm so v i giá thế chấp c n phải bổ sung tài sản thế chấp khác hoặ giảm ơ ứ . Đối v i các khoản vay l n c n có một bộ ph n ê . Chi nhánh c ịnh việc cán bộ tín dụng xuố ơ ở k ể thu n khi t i kỳ hạ . Q ịnh này thể hiện s quan tâm theo dõi sát sao c â ồng thời tạ ều kiện thu n l i cho khách hàng nâng cao ý thức trách nhiệm v i khoản vay. Các khoản cho vay c a chi nhánh ch yếu là các khoản vay nhỏ lẻ mà số ng các khoản vay rất l n nên cán bộ tín dụng khó có thể bao quát từ khâu tiếp thị, cho vay và quản lý tất cả các khoản vay. Hiện nay, một cán bộ tín dụng tại chi nhánh vừa làm nghiệp vụ, vừa làm công tác thẩm ịnh và vừa làm kiểm soát viên, khiến cho việc kiểm tra, giám sát các khoả c s hiệu quả. Do v y, thành l p một bộ ph n chuyên trách quản lý các khoả k ải ngân sẽ ảm bảo cho ngân hàng ó c những khoản tín dụng an toàn. - Tăng cường quản lý cho vay Nế ốn cho ngân hàng và xử lý n quá hạn là biện pháp ch yế ể lành mạnh hóa ngân hàng thì quả ờng giám sát tài chính là các biện pháp nhằm ừa phát sinh các khoản n xấu m i. Để giảm r i ro tín dụ c khi cho vay ngân hàng c n tiế ệu quả và r i ro các khoả ó. Chi nhánh c n chú ý tuân th các nguyên tắc quản lý các khoản vay : + Sàng l c và giám sát khách hàng: thu th p thông tin về khách hàng, xếp loại mức ộ tín nhiệm c a h . Việc chuyên môn hóa cho vay tạ ều kiện thu n l ể ngân hàng nắm chắc và hiểu rõ về khách hàng. Ngân hàng m i chỉ xếp loại khách hàng chung chung theo nhữ ng d n c a Ngân hàng Nhà n m ó phân loại chuyên sâu về từ ặ ểm cụ thể c a khách hàng. + Quan hệ khách hàng lâu dài và quy tắc tín dụng: Quan hệ lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng có l i cho cả hai. Ngân hàng biế c nhiề ơ ề khách hàng, khả i ro giảm, cả ều muốn duy trì quan hệ lâu dài và khách hàng có thể ởng nhữ ừ phía ngân hàng. + Thế chấp và số k ản: Tài sản thế chấp có thể â em ể ù ắp những tổn thấ ờ – ời thế chấp gây ra. Một dạng c a thế chấp bắt buộ k ng mại là số k ả ĩ k ải giữ một số vốn tối thiểu nhấ ịnh trong tài khoản ở ngân hàng cho vay. 61 - Xử lý nợ tồn đọng, nợ quá hạn và nợ khó đòi Các món n c a khách hàng ả ởng rất l n ến hoạ ộng kinh doanh c a chi nhánh, c n phải có các giải pháp giảm những khoản n tồ ng, n quá hạ . Đó ờ x ê ịnh kỳ tiế â í ững khoản n tồ ng, quá hạn, m õ ê â ể có giải pháp thu hồi n cho phù h p. Đối v i các khoản n quá hạ ờng, cán bộ ờ ốc, thu hồi n kết h p v i việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tình hình tài chính, tình hình tài sả ảm bả . Đồng thời c n có biện pháp thích h ể khách hàng giải quyết k ó k n về tài chính, trả n ngân hàng, tạm ịnh kỳ các khoản n chuyển quá hạn do ch m trả một ph n gốc hoặc lãi. Còn các khoản n k ó ò ê 6 ó ơ i ro c n th c hiện việ ốc thu hồi n qua nhiề c, kiểm tra quy trách nhiệm. Các biện pháp xử lý n e ịnh c a ngân hàng cấp trên bao gồm: + Đ ều chỉnh kỳ hạn n : ờng h p khách hàng có n quá hạn hoặc không trả c n ến hạ k ó k k ế x ịnh lại kỳ hạn n , khách hàng có thể ổ ị c sản xuất, trả c n thì ngân hàng có thể xem xé ều chỉnh lại kỳ hạn n . + Miễn giảm tiề ối v i khách hàng bị tổn thất tài sản hình thành từ vốn vay do các nguyên nhân khách quan nhằm giảm b k ó k ề tài chính cho khách hàng và ó ều kiện l p lại quan hệ tín dụ ờng v i ngân hàng. + Các khách hàng có n quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng có khả ả n và c n vố ể khôi phục sản xuất kinh doanh, ngân hàng có thể xem xét tạm khoanh n ũ. + Các khách hàng vi phạm h ồng tín dụng tuỳ vào mứ ộ vi phạm ngân hàng có thể tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay hoặc khởi kiệ c pháp lu t. + Khai thác các tài sả ảm bảo n vay: T c hết phải rà soát lại toàn bộ hồ ơ th tụ ảm bảo tiền vay c a các khoản n quá hạn, từ ó ó ện pháp bổ sung, hoàn chỉ ảm bảo h p lệ, h ể tạ ều kiện cho việc xử lý. Tiến hành c và biện pháp xử lý tài sản phù h p v i th c trạng từ ờng h p cụ thể, ê ơ ở ịnh tại Nghị ị 178 ản khác có kiên quan. + Phối h p v i các ngành có liên quan, v i cấp uỷ, v i chính quyề ị ơ ể xử lý n k ó ò quá hạn. - Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Hoạ ộ â ều kiện kinh tế thị ờng diễn ra rấ ộng, tuy ê ể cạnh tranh và tồn tạ c ò ỏi các ngân hàng phải trích l p quỹ d phòng ể xử lý các r i ro khi xảy ra. Việc trích l p quỹ d phòng r i ro là ch ơ c kỳ Thang Long University Library 62 thích h p bở ó ứng kịp thờ ò ỏi bức bách trong th c tiễn, tháo g khó k ạ ộng c a ngân hàng. Tuy nhiên việc trích l p quỹ d phòng r i ro ũ n tuân th theo nhữ ịnh nhấ ịnh: Một là, việc th c hiện l p quỹ d phòng r i ro phải th c hiện nghiêm túc theo ịnh, tiền trích l p quỹ í ố m ơ ở trích l p quỹ d phòng là tất cả các tài sản có khả i ro chứ không chỉ tín dụng hay n quá hạn. Mứ í ứ vào mứ ộ r i ro c a tài sả c khống chế ở mức tố ó í ến hiệu quả kinh doanh c â . Định kỳ trích l p và sử dụ ể ngân hàng kịp thời giải quyết các r ều chỉnh các hoạ ộng c m e ng c n thiế . Đố ù ắp r i ro từ khoản d phòng này là các loại r i ro phát sinh từ hoạ ộng c â ó ó i ro tín dụng. Hai là, quỹ d ò ù ắp r i ro phải xuất phát từ hoạ ộng kinh doanh c a ngân hàng, mức trích và nguồn trích phả ứ vào nguyên nhân và mứ ộ gây ra r i ro cho ngân hàng. Ba là, chỉ sử dụng quỹ d ò ù ắp cho những r i ro tín dụng gây ra bởi nguyên nhân khách quan, còn những thiệt hại tín dụng do nguyên nhân ch quan từ phía ngân hàng thì phả ù ắp bằng vốn t có. Hiện tại, tỷ lệ trích l p d phòng r i ro tại chi nhánh còn khá thấ m 2011 1 16% m 2012 0 13%. N â ê ến hành trích l p v i tỷ lệ từ 3%-5% ể ảm bả ơ k ả ũ ạ ộng c a toàn chi nhánh. - Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh N â ờng ít khi sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh trong hoạ ộng phòng ngừ ũ xử lý r i ro c a mình. Các công cụ này nếu c sử dụng này một cách khéo léo có thể mang lại hiệu quả khá tốt cho công tác quản trị r i ro trong cho vay c a ngân hàng. + Chứng khoán hóa các khoản cho vay: Chứng khoán hoá các khoản vay giúp cho phép th c hiện những yêu c hay chi tiêu m i c â ảm bảo tính thanh khoản cho các khoả ó ; ồng thời ngân hàng có thể thu thêm khoản lệ phí qua việc quản lý những khoản c chứng khoán hoá. + Bán các khoản cho vay: Hoạ ộng mua bán n không chỉ là một biện pháp xử lý n mà còn là một hình thức tín dụng m i nhằm ạng hoá các hoạ ộng tín dụ ờng khả cạ i nhu n. Mặt khác, các ch thể tiến hành mua bán n trên thị ờng hoạ ộng chuyên nghiệp, có nhiều l i thế về thông tin, quy mô, không chịu áp l c từ mối quan hệ v k â ê xử lý n xấu sẽ hiệu quả ơ . 63 + H ồng quyền tín dụng: Đâ ụ bảo vệ â c những tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng. Khi chấ ng tín dụng c a ngân hàng bị giảm sút h ồng quyền tín dụng sẽ â ù ắp các chi phí vay vốn. Nếu các khoản vay c a khách hàng bị giảm giá hay không thể thanh toán, h ồng quyền tín dụng sẽ ảm bảo an toàn cho ngân hàng. + H ồ ổi quyền tín dụng: Đâ ức phổ biến nhất trong các công cụ tín dụng phái sinh, ở ó ổ chức cho vay sẽ thoả thu ổi v i nhau một ph n các khoản thanh toán theo h p ồng tín dụng c a mỗi bên. Qua các h ồ ổi tín dụng, các ngân hàng sẽ nâng c danh mục cho vay, giúp giảm s phụ thuộc c a ngân hàng vào một thị ờng duy nhất. 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ 3.2.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc tuyển dụng nhân viên nên coi tr ệ ộ. Nên ch n ờ ệc, c ứ vào khả c có c a h chứ ũ k ê xem tr ng bằng cấp. Nên ch ời chứ không nên ch n nhiều hoặc ít quá, vì hai khả ều d ến s bất cấp trong vấ ề bố trí công tác. Việc coi tr ng bằng cấp tại Việt Nam hiện nay v n còn khá nặng nề và tạ ũ y. Việ x ịnh nhu c u tuyển dụng nên xuất phát từ ơ ở ị ng chiế c phát triển c a ngân hàng. Ngoài ra, c ê õ ĩ ụ và quyền l i c ời lao ộ ể l a ch n nhữ ờ ó c th c s ; nên thông qua phỏng vấn tr c tiếp ể c c a từ ời ... Việc tuyển dụ c làm tốt sẽ hạn chế ến mức thấp nhất r ĩ c nghiệp vụ m ò â c chấ ng phục vụ khách hàng, từ ó â tín c a ngân hàng. Để â ơ ữa chấ ng hoạ ộng kinh doanh c a ngân hàng nói chung và hoạ ộng tín dụng nói riêng thì vấ ề ạ ạo lại chuyên mô ội ũ ộ ngân hàng luôn c c quan tâm. Bởi n ta ết, khoa h c ngày càng phát triể ời những máy móc ngày càng hiệ ạ ơ y chúng ta sẽ bị tụt h u so v i tiến bộ c a loài ời. Mà ngân hàng là một ngành c n nắm bắt những công nghệ hiệ ạ ơ ờ hết. Do v y, m â ê tổ chức nhữ t t p huấn nhằm â ơ ữ ộ c a cán bộ nhân viên. Nên thuê thêm những chuyên gia giỏ ĩ â ể ấ ộ ũ cán bộ nhân viên. Tổ chức các cuộc thi tay nghề (nghiệp vụ), tài tr du h c cho các cán bộ ó c... Thang Long University Library 64 Việc tổ chứ ạo chuyên môn gồm một số ạn l t sau: - G ạn 1: Th c hiệ c trạng nguồn nhân l c c a ngân hàng và mứ ộ ứng nhu c u hiệ ại. Nhiệm vụ ơ ản c ạn này là phát hiện những hụt h ng về kiến thức c a mỗi cán bộ khi th c hiện các chức trách cụ thể và tác ộng c a những thiế ó ó ến kết quả công việc. - G ạn 2: Tổng h p các nhu c u cụ thể về ạo cán bộ ­ Ư ê a ch n ứng cử ê ạo là cán bộ, chuyên gia có triển v c nhấ ó ĩa quyế ị ến hoạ ộng c a ngân hàng. - G ạn 3: L p kế hoạ â ạo theo từng bộ ph n. - G ạn 4: G m ạo cán bộ và kết quả ạo. - G ạn 5: Tổng kế ạo sau mộ m xâ ơ ộng viên cá nhân v i việc sử dụng một số khuyến khích về tinh th n và v t chất. Q ạo chuyên môn cho cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng c ề sâu. Nhân viên tín dụng không chỉ phải biết rõ về các nghiệp vụ tín dụng mà còn phải am hiểu các vấ ề xã hộ ũ một số vấ ề về các ngành kinh tế then chốt, về giá, thị ờ . Có y m i bả ảm giảm tối thiểu c r i ro khi tiến hành cho khách hàng vay vốn. Hiện nay h u hết các ngân hàng ở Việt Nam ó ó i nhánh ều gặp phải ng mắc trong công tác tổ chức và phân chia quyền hạn c a cán bộ ngân hàng. Bộ máy tổ chức c a ngân hàng quá cồng kềnh, song lại hoạ ộng kém hiệu quả. Cán bộ tín dụng hiện nay vừa làm công tác thẩm ịnh tín dụng vừa làm công tác cho vay, ề ơ ộ ể cho một loạt những vấ ề tiêu c c xảy ra, thiệt hại t i l i ích c â . T k ó ệ thố â c ngoài tại Việt Nam v n tồn tại m ờng r i ro v i khố ng nhân viên rất ít nh ng giỏi và ơ ấu tổ chức chặt chẽ. H u ất cả các nội dung thẩm ị ề c th c hiện bởi các cán bộ tín dụ ê ạ ó n có mối quan hệ theo chiều ngang, chiều d c giữa các bộ ph n trong ngân hàng và giữa các chi nhánh trong ngân hàng mẹ. Những mối liên hệ này nhằm mục tiêu cao nhất là nâng cao hiệu quả hoạ ộng tín dụng nói riêng và hoạt ộng ngân hàng nói chung. 3.2.2.2. Tăng cường công tác thông tin Ngày nay vai trò c a thông tin rất quan tr ng. Bất kể là doanh nghiệp nào nếu muốn tồn tạ ều phải có quá trình thu th p và xử lý thông tin. Làm tốt công việc này sẽ em ại những l i ích thiết th c cho doanh nghiệ : i nhu ởng thị ph n và vị thế c a doanh nghiệ ê ơ ờ . Đối v i ngân hàng thì việc nâng cao chấ ng công tác thông tin tín dụng là vô cùng c n thiết, bở ê ó 65 hoạ ộng tín dụng là hoạ ộng mang lại > 70% l i nhu â . D ó ếu hoạ ộng tín dụng gặp r ó ĩ tồn tại và phát triển c a ngân hàng gặp k ó k . V ệc cung cấp nguồn thông tin nhanh, kịp thờ í x sẽ giảm tối thiể c các r i ro. Nh n thức rõ vai trò và yêu c u thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh â B ạ N â N m có ch ơ xâ ng hệ thống thông tin phòng ngừa r i ro tín dụ m ở thành hệ thống thông tin tín dụng (g i tắt là CIC) c a ngành ngân hàng. Hệ thố CIC n nào cải thiện tình trạng thiếu thông tin tín dụng phục vụ công tác cho vay c â ơ mại và Tổ chức tín dụng. Tuy nhiên do m c thành l ạ ộ ò ng cố và hoàn thiện nên CIC v n còn phả ơ u v i nhiề k ó k việc thu th p và xử lý thông tin. Một trong số các nguyên nhân ch yếu d ến tình trạng trên là thông tin c a CIC ph n l n là do các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cung cấ . T ờng bị phản ánh sai lệch do các doanh nghiệ c hiệ kịp thời làm cho ờng bị lạc h u so v i thờ ểm cung cấp. Về phía các tổ chức tín dụng, â ịnh về cung cấp thông tin, thiếu tinh th n h p tác v ể cho vay... Chính vì v y, thông tin c a CIC khả â ơ mại và các Tổ chức tín dụ c trạng tài chính c a doanh nghiệ ể ảm bảo s ắn c a các quyế ịnh cho vay, khiến cho tỷ lệ n quá hạn và n k ó ò ở N â T ơ mại Việt Nam ở con số ơ mức cho phép. N â N c c n có những chính sách và biện pháp tích c c s m nâng cao chấ ng công tác thông tin tín dụng phục vụ hoạ ộng cho vay c a các N â T ơ mại và Tổ chức tín dụng. 3.2.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng T ều kiện phát triển c a xã hội hiện nay, hoạ ộng Marketing ngân hàng có vai trò quan tr ng trong việc mở rộng và nâng cao chấ ng tín dụng. Nhất là trong bối cảnh số â ê ị ê ò a Marketing ngân hàng lại ngày càng quan tr ơ ữ . Để chống lạ c sức cạnh tranh mạnh mẽ c a các ngân hàng trong khu v c, ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức c n có những biện pháp cụ thể nhằm k m ó ệu quả. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là mối quan hệ ơ ỗ ộng qua lại, cùng phát triển. Hoạ ộng tín dụng c a ngân hàng có quan hệ chặt chẽ v i hoạ ộng sản xuất kinh doanh c a khách hàng. Ngân hàng có quan hệ v i rất nhiều khách hàng hoạ ộng trong nhiề ĩ c kinh tế khác nhau. Do v y mà ngân hàng Thang Long University Library 66 c n có hiểu biết, có thông tin chi tiết về ĩ c kinh tế, xã hội mà khách hàng khó t tiếp c n, từ ó â ó ể ờ k ê k ể giảm thiểu r i ro cho doanh nghiệp. - Ngân hàng c n ch ộng tìm t i khách hàng Quan hệ tín dụng hai chiều khách hàng l a ch n ngân hàng và ngân hàng ch ộng tìm t i các khách hàng sẽ giúp ngân hàng hạn chế r ảm bảo vố c thu hồ ạn, có lãi. Việc l a ch n khách hàng một cách ch ộng tức là ngân hàng biế k m ệu quả ó í ê ơ ờ ể ch ộng t m ế ặt quan hệ tín dụng chứ không phả i khách hàng t i t ơ x . Khi ch ộ m ến v i khách hàng ngân hàng c n nắm rõ các thông tin về khách hàng từ ề ó ẽ giúp cho cán bộ tín dụng không bị phân tán vào các thông tin do khách hàng t cung cấp, và không bị gi i hạn thời gian thẩm ịnh trong ờng h p khách hàng ch ộng xin vay. Việc ch ộng tìm t i khách hàng nên th c hiệ ồng bộ ở bộ ph n tín dụng và các bộ ph n cung cấp các dịch vụ khác. - N â ê ẩy công tác tiếp thị v i các hình thứ ơ k nhau: ngân hàng tìm m ể m ến v i khách hàng nhiều và nhanh nhấ m ể khách hàng hiểu biết về â , sâu sắc nhất. - Ngân hàng c n cung cấp hoạ ộ ấn, m m ng d n khách hàng việc cung cấp dịch vụ gì cho khách hàng và th tụ ế nào, gi i thiệu cụ thể các th tụ ều kiện vay vốn và chính sách tín dụng c a ngân hàng Nông nghiệp, những tiện ích c a ngân hàng Nông nghiệp so v i các ngân hàng khác. Ngoài ra, ộ ũ ộ c a Chi nhánh tr c tiếp giao tiếp v i khách hàng giỏi về nghiệp vụ, lịch s vui vẻ k êm ờng, khi giao tiếp v i khách hàng tạo cảm giác thân thiện, tin c y c ơ ữa. - Ngân hàng c n mở rộng mạ i phục vụ ể ảo qu n chúng dân ệp mở tài khoản và vốn vay. V n dụ ơ ế chính sách linh hoạ ơ ản hoá các th tụ ều kiện có thể ảm bảo an toàn và hiệu quả tín dụng. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ - Chính phủ cần xây dựng chính sách đồng bộ, nhất quán, có sự định hướng lâu dài nhằm tạo môi trường kinh tế ổn định. Chính ph c n có những chính sách, biện pháp nhằm ảm bảo mộ m ờng kinh tế ổ ịnh cho hoạ ộng c a các doanh nghiệp, tron ó ó â ổ chức tín dụng khác. Chính ph c n xây d ị ng phát triển mộ ồng bộ, tránh tình trạ ờ x ê ổi. Chính ph nên có nhữ ệm hoặc giải 67 pháp thiết th c nhằm tháo g nhữ k ó k k ó chuyể ổ ều chỉ ơ ế í ê ến toàn bộ hoạ ộng c a nền kinh tế. Bên cạ ó C í c n có những biện pháp bảo vệ hoạ ộng sản xuất kinh doanh c a các doanh nghiệp ều chỉ ờng hiệu l c pháp l c c a chính sách bảo vệ thuế, chính sách bảo tr sản xuấ í ặn hàng nh p l - Chính phủ cần có những biện pháp hoàn thiện môi trường pháp lý Đ ều kiện về mộ m ờng pháp lý thu n l i là rất quan tr ối v i hoạt ộng c â ơ mại. Trong việc hoàn thiệ m ờng pháp lý, c ặc biệt chú ý t i việc hoàn thiệ ản pháp lu t về tài sản thế chấ ản này còn nhiều bất c p, nhất là trong việ x ịnh quyền sở hữu các tài sản dùng làm thế chấp. Chính ph tạo s dễ d ơ ệc thanh lý tài sản thế chấp c a các doanh nghiệ â ó quá hạn không trả c. - Quốc hội cần thường xuyên đưa vào chương trình soạn thảo ban hành luật kế toán thống kê, kiểm toán phù hợp với nền kinh tế đa dạng nhiều thành phần. Cùng v i việc hoàn thiện pháp lệnh này c n nghiêm minh xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp lệ ê ể tránh tái phạm. - Quốc hội cần có biện pháp tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, tránh tình trạng nhiều th tụ ờm rà gây mất thời gian và tiền bạc cho phía ngân hàng trong việc khởi kiện. C n phải có s phối h ồng bộ giữa các ban nghành hữu quan trong việc xử lý n tồ ng. Về phía Chính ph c ó ả ng d n cụ thể hoặc có các cuộc hội thảo nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm c a các ban ngành liên quan trong việc xử lý n tồ ặc biệ ơ ị : Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ công an, T c, Bộ tài chính, Bộ ể các ngân hàng góp ph ẩy kinh tế phát triển. - Chấn chỉnh các hoạt động của hệ thống doanh nghiệp T c hết, c n nhanh chóng chấn chỉnh việc cấp phép hoạ ộng và kinh doanh ối v i các doanh nghiệp m ặc biệt là các công ty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệ c cấp phép phả ảm bả c ều kiện về vố ơ ở v t chất phục vụ kinh doanh, cán bộ ề ó c phẩm chấ ó ơ k khả . Đồng thờ k c buông lỏng việc kiểm tra, giám sát sau khi doanh nghiệ c cấp giấy phép thành l p. Khách hàng chính c a â ơ mại quốc doanh ch yếu là các doanh nghiệp quốc doanh, nên việc chấn chỉnh lại hoạ ộng c a các doanh nghiệp c n tiến hành song song v i việc cải tổ hệ thống ngân hàng. Chính ph chỉ nên nắm giữ những doanh nghiệp ch ạo trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp còn lại nế c phép tồn Thang Long University Library 68 tại thì ê ẩy mạnh tiế ộ cổ ph n hoá doanh nghiệ c. Sau khi sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh, Chính ph ũ n có biệ ờ c í ể nâng số vốn t có c a các doanh nghiệ ê . N y sẽ nâng cao c trách nhiệm c a các doanh nghiệp trong việc th c hiện chiế c kinh doanh, ảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng. - Chính phủ cần ban hành các chính sách để giải quyết các khoản nợ do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, bão lũ, dịch bệnh c tế Ngân hàng No&PTNT Việt Nam thấy khó xử lý vì không trích l ịnh c N c còn trích l p thì giảm thu nh p c a ngân hàng. - Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư, bao gồm cả đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế và khu vực ngân hàng. Xem xét biểu thuế phù h ối v i các ngân hàng ơ mại ê ơ ở so sánh v i các loại hình kinh doanh khác. - Nâng cao tính minh bạch thông tin của tất cả các tổ chức thông qua ứng dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế. Chuẩn m c kế toán quốc tế (IAS) ban hành 1993- 2003, hiệ IAS c sử ổi tuy nhiên Việt Nam v p nh t những thay ổi này. - Xây dựng công ty định mức tín nhiệm (CRA): CRA â í giá các ngành kinh tế, phân tích tiền tệ â í ơ a Chính ph trong hoạ ịnh phát triển các ngành. Tuy nhiên CRA ở Việt Nam m i ở giai ạ ơ k . 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc - Tăng cường hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà Nước Mục tiêu công tác thanh tra c N c là phát hiện kịp thờ ặn và xử lý kịp thời vi phạm ĩ c hoạ ộng c â ặc biệt là hoạ ộng tín dụng. Tr ng tâm thanh tra c a N â N c ĩ c tín dụng là: kiểm tra việc chấ ịnh về cấp tín dụng, bảo lãnh về cấp L/C nh p hàng trả ch m; kiên quyết xử lý những khuyế ểm x ịnh cụ thể qua kết quả kiểm tra. Kết h p tốt công tác giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thanh tra từ tr ơ xuố ơ ở. - Hoàn thiện hệ thống thông tin Hiện nay hệ thống thông tin tại trung tâm tín dụng N â N c (CIC) ứ c nhu c u c a các â ơ mại bởi nhiều nguyên nhân, do â e ổi thông tin về khách hàng cho nhau, do s cạnh tranh giữa â D ó n tuyên truyền về tác dụng c CIC ồng thờ ũ n nâng cao trách nhiệm c a CIC trong việc nâng cao tính chính xác và kịp thời c a thông tin. Bộ ph n thông tin tuyên truyền c â ũ ơ lên giữ ò ng 69 ạo về thông tin tiền tệ, ngân hàng trong công lu n, khắc phục tình trạng công chúng không hiểu rõ về ngân hàng d ến các yêu c u về lãi suất, xoá n m â k ó ứ c. - Ngân hàng Nhà nước cần ban hành quy chế chuyển nợ thành vốn góp thật cụ thể và chặt chẽ giúp các ngân hàng cải tổ được hoạt động của mình. Ngoài ra, Ngân N c ũ ê xâ ng mộ ịnh giá tài sản sẽ giúp cho ngân hàng quả ơ k ản cho vay về mặt chấ ng, giúp ngay từ u các khoản ộ an toàn. - Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện các văn bản về quy chế trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Đồng thời có những biệ ều chỉnh phù h ơ i diễn biến c a thị ờng, giảm b k ó k cho â ơ mại. 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Ngân hàng No&PTNT Việt Nam cần tăng cường hơn nữa sự kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với từng chi nhánh trực thuộc. Việc kiểm tra, giám sát c n tiến hành ờng xuyên, toàn diện và chính xác ể kịp thời xử lý r i ro tiềm ẩ ồng thời c n phải có s chỉ ạ ng d n các chi nhánh, phối h p nhịp nhàng, tránh cạnh tranh không lành mạnh làm ả ởng t i xu thế phát triển chung c a hệ thống ngân hàng. - Ngân hàng No&PTNT Việt Nam cần chỉ đạo trung tâm công nghệ thông tin hỗ trợ chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức, giúp chi nhánh khai thác tốt dữ liệu trong quá trình tác nghiệp, nâng cao hiệu quả trong việc bả ảm các biện pháp bả ảm tín dụng trong ngân hàng. - Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức về quản trị rủi ro cho các cán bộ ngân hàng. 3.3.4. Kiến nghị với chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức - Thực hiện hoàn chỉnh quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế sai sót, hạn chế khả năng rủi ro và nâng cao chất lượng từng khoản vay. Các quy trình tín dụ c ban hành khá chặt chẽ và cụ thể hoá theo từng loại tín dụng. Tuy nhiên c n phải chi tiế ơ i từng khoản vay, từng loại khách hàng. - Có quy trình thẩm định phương án vay vốn khoa học, hợp lý, đánh giá tương đối chính xác đầu vào và đầu ra của phương án vay vốn để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay. Đ ều chỉnh kỳ hạn n phù h p v i thị ờ ặ ểm kinh doanh c a doanh nghiệp. - Thủ tục giấy tờ đơn giản, gọn nhẹ nhưng phải đảm bảo tính an toàn cho khách hàng cũng như ngân hàng. Tùy theo quy mô khoản vay, ố ng cho vay, loại vay, ờ ộ cạnh tranh mà ngân hàng c n giảm b t một số th tục sao cho Thang Long University Library 70 thu n tiện nhất cho khách hàng. N ó tục tuyệ ối không c b t là giấy ề nghị vay và hồ ơ . - Tăng cường phối hợp chặt chẽ với trung tâm thông tin tín dụng nhằm mụ í giúp cho ngân hàng có thêm thông tin c n thiế ể m ơ ở cho việ í ụng có hiệu quả, tránh thất thoát vố ừa phát sinh n quá hạn. KẾT LUẬN N ổi m i, bên cạnh những thu n l i do quá trình hội nh p mang lạ ũ ặ k í k ó k . Để ố u và giải quyết khó k ò ỏ ấ c ta phải có một nền tài chính vững mạnh, mà ngành ngân hàng là một trong nhữ ại diện cho sức mạnh ấy. Song hoạ ộ ều kiện cạnh tranh gay gắ ện nay, phải nói rằng yếu tố r i ro là vô cùng l n. R i ro là một hiệ ng khách quan c a m ĩ c n ếu chúng ta s m có giải pháp phòng ngừa và hạn chế r i ro, thì r i ro nếu có xả ũ sẽ c giải quyết kịp thời, c những tổn thất cho xã hộ . Nó ể thấy rằng vai trò c a việc nghiên cứ ải pháp phòng ngừa và hạn chế r i ro chiếm một vị trí quan tr ng, có tính chiế . Đâ một nhiệm vụ phức tạ k ó k ò ỏi nhiều công sức và kiến thức c a các nhà kinh tế. Vì v y v i khả ộ c a một sinh viên, em chỉ x một vài ý kiến nhỏ, mong rằ ây sẽ là mộ ó ó chiế c phòng ngừa và hạn chế r i ro trong cho vay tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức. Q â , cho phép em gửi lời cảm ơ â ất t i cô Nguyễ P ơ Mai cùng các cô chú cán bộ phòng tín dụng tại ngân hàng No&PTNT huyện Mỹ Đức p em hoàn thành bài khóa lu n này. Em xin chân thành cảm ơ ! Hà Nộ 26 10 m 2013 Sinh viên Đỗ Hằng Nga Thang Long University Library TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS. M V Bạn (2011), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.324-333. 2. NSƯT.TS. Ngô Ng H (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, tr.248-278. 3. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng, Nhà xuất bản Ngân hàng 1, Hà Nội, tr.50-51, tr.148-159, tr.287-290. 4. T ờ ạo cán bộ Agribank (2013), Tài liệu giới thiệu tổ chức và hoạt động ngân hàng No&PTNT Việt Nam, Hà Nội, tr.203-211. 5. Website Agribank, Định hướng phát triển, www.agribank.com.vn, 6. Website Chính ph , Nghị định về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, www.chinhphu.vn, _page=181&mode=detail&document_id=88612 7. We e N â N c Việt Nam, Văn bản quy phạm pháp luật, www.sbv.gov.vn, df.ctrl-state=14f5d63i00_129&_afrLoop=1971961177433800

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa17757_3056.pdf
Luận văn liên quan