Đề tài Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hương

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào củng đều quan tâm và mong muốn đạt đƣợc. mỗi doanh nghiệp sẽ sử dụng các công cụ kinh tế khác nhau tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp. Trong đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng khi tiến hành hạch toán kế toán và là công cụ sắc bén và hữu hiệu. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí sẽ tạo điều kiện giúp công ty đƣa ra những quyết định, phƣơng hƣớng hoạt động của công ty trong thời gian tới và giúp cho công ty có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình doanh nghiệp của mình thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng, tôi đã đƣợc tiếp xúc và tìm hiểu tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán đối với từng phần hành kế toán và đi sâu tìm hiểu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đề tài đã giải quyết đƣợc các vấn đề sau: Thứ nhất: Hệ thống lại vấn đề liên quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa theo các thông tƣ, chuẩn mực Qua đó làm nền tảng đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2015 của công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng. Thứ hai: Qua quá trình thực tế tại công ty tìm hiểu đƣợc quy trình hạch toán tại công ty. Thứ ba: Tôi đã chỉ ra đƣợc một số ƣu, nhƣợc điểm và đề xuất giải pháp về công tác kế toán chung và công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng. Đại học Kinh tế Huế

pdf95 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 1907 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hƣơng 20 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội, TP Huế. T.T.Huế Mã số thuế: 3301448496 TK Có Số tiền 33311 636.364 5113 6.363.636 Ngƣời nộp tiền: Võ Thị Song Phƣơng Địa chỉ: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Lý do nộp: Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000559 Số tiền: 7.000.000 VNĐ Bằng chữ: Bảy triệu đồng chẵn. Kèm theo: Hóa đơn 0000559Chứng từ gốc Đã nhận đủ: Bảy triệu đồng chẵn. Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Võ Thị Mỹ Hƣơng Trần Thị Hà Võ Thị Song Phƣơng Trần Thị Hà Võ Thị Song Phƣơng PHIẾU THU Ngày 03 tháng 12 năm 2015 Liên 1: Lƣu Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 52 Biểu mẫu 2.5: Hóa đơn GTGT Dựa vào hóa đơn GTGT số 0000562, kế toán hạch toán doanh thu dịch vụ và thuế đầu ra phải nộp nhƣ sau: Nợ TK 111: 1.400.000 Có TK 5113: 1.272.727 Có TK 3331: 127.273 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 53 Kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ và nhập liệu máy tính tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp khách hàng đi theo hợp đồng. Các khoản doanh thu phát sinh tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng sẽ đƣợc theo dõi tổng hợp trên các sổ tổng hợp của hình thức Nhật ký chung: Khi phát sinh các khoản doanh thu bán hàng, nhân viên kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nhận vào sổ Nhật ký chung( Mẫu S03a-DNN) theo trình tự thời gian. Cuối kỳ, tổng hợp số liệu vào sổ cái TK 511 ( Mẫu S03b-DNN). Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên sổ cái này ghi vào Bảng cân đối số phát sinh và bái cáo tài chính. Biểu mẫu 2.6: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH 1TV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 20 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội, TP Huế, TT Huế Sổ nhật ký chung Tháng 12 năm 2015 Ngày tháng Chứng từ Diễn giải ST T Số hiệu TKĐƢ Số phát sinh . 03/12 PT04 03/12 /2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000559 18 111 511 3331 7.000.000 6.363.636 636.364 06/12 PT 07 06/12 /2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000562 20 111 511 3331 1.400.000 1.272.727 127.273 15/12 PT17 15/12 /2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000572 23 111 511 3331 6.000.000 5.454.545 545.455 25/12 PT29 25/12 /2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000584 25 111 511 3331 1.100.000 1.000.000 100.000 Tổng 15.500.000 15.500.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 54 Biểu mẫu 2.7: Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ CÔNG TY TNHH 1TV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Quý IV Năm 2015 TÀI KHOẢN 511- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Chứng từ Diễn giải Tran g nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có PT04 03/10/ 2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000556 1 111 5.909.091 PT08 09/10/ 2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000516 2 111 4.227.273 .. .. . .. .. . PT04 03/12/ 2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000559 18 111 6.363.636 PT07 06/12/ 2015 Thu tiền cƣớc vận chuyển theo HĐ 0000562 20 111. 1.272.727 511/91 1 31/12/ 2015 Kết chuyển doanh thu tính KQKD 28 911 479.419.766 Tổng phát sinh 479.419.766 479.419.766 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 55 2.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng đƣợc theo dõi chung các nhóm sản phẩm, dịch vụ. Không theo dõi chi tiết từng nhóm sản phẩm, dịch vụ. a. Chứng từ kế toán sử dụng Các chứng từ công ty sử dụng làm căn cứ ghi sổ chi phí giá vốn hàng bán: Khi hoàn thành cung cấp sản phẩm – dịch vụ cho khách hàng, kế toán sẽ tổng hợp các chi phí hóa đơn GTGT mua vào nhƣ: xăng , dầu, bảng thanh toán tiền lƣơng nhân công trực tiếp. b. Tài khoản sử dụng TK 154, TK 632 c. Quy trình luân chuyển chứng từ Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sản phẩm- dịch vụ cho khách hàng, kế toán sẽ tổng hợp tất cả các hóa đơn thanh toán tiền dầu, thanh toán nhớt do đội lái xe chuyển lên và bảng thanh toán lƣơng nhân viên trực tiếp . Căn cứ vào các chứng từ gốc, nhân viên kế toán tổng hợp ghi vào Sổ nhật ký chung ( Mẫu S03a -DNN) theo trình tự thời gian. Kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cuối tháng, kế toán kết chuyển sang tài khoản 632. Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên Sổ cái này để ghi vào Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính. Cụ thể TK 154 đƣợc theo dõi theo các khoản mục chi phí nhƣ sau: - Lƣơng nhân viên lái xe, lơ xe - Khấu hao TSCĐ hữu hình - Chi phí sữa chữa - Chi phí dầu, nhớt - Chi phí bến, bãi đỗ, phí lệ phí giao thông - Chi phí công cụ dụng cụ Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 56 d. Ví dụ  Cung cấp dịch vụ hành khách theo tuyến cố định Ngày 07/12/2015 xe 75B – 010.30 Cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định Huế - Hà Nội . Chi phí xăng dầu theo HĐ 0129219 Biểu mẫu 2.8: Hóa đơn GTGT đầu vào n HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ngày 03 tháng12 năm 2015 Đơn vị bán hàng: XÍ NGHIỆP BÁN LẼ XĂNG DẦU- CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I MST:0100107564-001 Địa chỉ: Số 1, Phố Thành Công, Quận Ba Đình, TP Hà Nội Cửa hàng số: Cửa hàng xăng dầu số 01 Ngƣời mua hàng: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Mã số thuế: Địa chỉ: Huế Phƣơng thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 dầu diesel lít 1.824.436 Cộng tiền hàng 1.824.436 Tiền thuế GTGT (10%) 182.444 Tổng tiền thanh toán 2.006.880 Tổng số tiền bằng chữ: Hai triệu, không trăm lẻ sáu ngàn, tám trăm tám mƣơi đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng ( liên 2: Giao cho ngƣời mua) Mẫu số: 01GTK2/001 Ký hiệu: XN/14P Số: 0129219 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 57 Từ chứng từ HĐ 0129219 xăng dầu kế toán ghi nhận và hạch toán. Sau đó, cập nhật vào sổ nhật ký chung. Nợ TK 1543: 1.824.436 Nợ TK 1331: 182.444 Có TK 1111: 2.006.880  Cung cấp dịch vụ hành khách theo hợp đồng Biểu mẫu 2.9: Hóa đơn GTGT đầu vào Đơn vị bán hàng: Công ty xăng dầu Ngô Đồng MST: 3301157031 Địa Chỉ:16 Nguyễn Văn Linh. TP Huế Cửa hàng số:Cửa hàng xăng dầu số 1 Ngƣời mua hàng: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Mã số thuế : 3301448496 Địa chỉ: Huế Phƣơng thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Xăng RON 95 lít 590.909 Cộng tiền hàng 590.909 Tiền thuế GTGT (10%) 59.091 Tổng tiền thanh toán 650.000 Số tiền bằng chữ: Sáu trăm, bốn mƣơi tám ngàn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (liên 2: Giao cho ngƣời mua) Ngày 06 tháng 12 năm 2015 Mẫu số: 01GTK2/001 Ký Hiệu: NĐ/14P Số: 0305933 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 58 Kế toán căn cứ vào HĐ 0305933 xăng dầu ghi nhận và hạch toán vào TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 1543: 590.909 Nợ TK 1331: 59.091 Có TK 1111:650.000 Kế toán kiểm tra HĐ, căn cứ các hóa đơn xăng dầu nhập dữ liệu vào loại chứng từ Phiếu chi tiền mặt- ở phần mềm KTVN. Sau đó, phần mềm tự cập nhật vào sổ nhật ký chung và sổ cái. Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 59 Biểu mẫu 2.10: Phiếu chi Công ty TNHH MVT Vận Tải Mỹ Hƣơng 20 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội, TP Huế. T.T.Huế Mã số thuế: 3301448496 TK Nợ Số tiền 1331 182.444 1543 1.824.436 Họ tên ngƣời nhận tiền: Võ Thị Song Phƣơng Địa chỉ: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Lý do chi: Chi tiền mua dầu diesel sử dụng xe ô tô khách theo HĐ 0129219 Số tiền: 2.006.880 VNĐ Bằng chữ: Hai triệu, sáu ngàn, tám trăm tám mƣơi đồng chẵn Kèm theo: Hóa đơn 0129219Chứng từ gốc Đã nhận đủ: Hai triệu, sáu ngàn, tám trăm tám mƣơi đồng chẵn Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Võ Thị Mỹ Hƣơng Trần Thị Hà Võ Thị Song Phƣơng Trần Thị Hà Võ Thị Song Phƣơng PHIẾU CHI Ngày 03 tháng 12 năm 2015 Liên 1: Lƣu Đạ i h ọc K inh tế uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 60 Biểu mẫu 2.11: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 20 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội, TP Huế, TT Huế Sổ nhật ký chung Tháng 12 năm 2015 Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số phát sinh . 01/12 PC01 01/12/ 2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0129170 154 133 111 1.804.255 180.425 1.984.680 03/12 PC8 03/12/ 2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0129219 154 133 111 1.824.436 182.444 2.006.880 06/12 PC22 06/12/ 2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0305933 154 133 111 590.909 59.091 648.000 4.639.560 4.639.560 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám Đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 61 Biểu mẫu 2.12: Sổ cái tài khoản 154 – Chi phí SXKD dở dang CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Quý IV Năm 2015 TÀI KHOẢN 154 – CHI PHÍ SXKD DỞ DANG Chứng từ Diễn giải Trang nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có PC01 01/10/2015 Thanh toán tiền mua dầu theo HĐ 0100675 1 111 1.823.564 PC16 05/11/2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0121704 10 111 1.804.255 PC22 06/12/2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0305933 20 111 590.909 PC 26 07/12/2015 Thanh toán tiền dầu theo HĐ số 0129480 20 111. 1.802.391 PC 632/ 154 31/12/2015 Kết chuyển CPSX tính giá vốn 27 632 655.607.608 Tổng phát sinh 655.607.608 655.607.608 Ngày 31tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 62 Cuối tháng, kế toán kết chuyển Chi phí kinh doanh dở dang sang Giá vốn hàng bán. Tổng hợp các chi phí vào sổ cái 632 – Giá vốn hàng bán Biểu mẫu 2.13: Giá vốn hàng bán CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Quý IV Năm 2015 TÀI KHOẢN 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN Chứng từ Diễn giải Trang nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có Dƣ đầu kỳ 632/154 31/10/2015 Kết chuyển CPSX tính giá vốn 8 154 75.915.124 911/632 31/10/2015 Kết chuyển giá vốn tính KQKD 8 911 75.915.124 632/154 30/11/2015 Kết chuyển CPSX tính giá vốn 17 154 95.977.829 911/632 30/11/2015 Kết chuyển giá vốn tính KQKD 19 911 95.977.829 632/154 31/12/2015 Kết chuyển CPSX tính giá vốn 28 154 483.714.655 911/632 31/12/2015 Kết chuyển giá vốn tính KQKD 28 911 483.714.655 Tổng phát sinh 2.781.096.368 2.781.096.368 Ngày 31tháng12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 63 2.2.2.3. Chi phí quản lý kinh doanh Để thúc đẩy quá trình bán hàng và vận hành bộ máy bộ máy quản lý, điều hành các hoạt động của công ty một cách bình thƣờng thì phải phát sinh các chi phí điện, khấu hao.Các chi phí này đƣợc tập hợp và theo dõi chặt chẽ nhằm xác định chính xác tổng chi phí quản lý kinh doanh mà công ty đã công ty đã chi trong năm. Chi phí quản lý kinh doanh là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đƣợc cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. a. Tài khoản kế toán sử dụng 642: Chi phí quản lý kinh doanh b. Chứng từ sử dụng Phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy báo nợ, Hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán tiền lƣơng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn. c. Quy trình luân chuyển chứng từ Khi phát sinh các chi phí liên quan, chi phí quản lý doanh nghiệp nhƣ chi phí điện nƣớc, cƣớc điện thoại, các khoản phải trả, tiền lƣơngcác cá nhân và phòng ban liên quan có trách nhiệm thu nhập và giao lại chứng từ ( hóa đơn, biên lai..) cho phòng kế toán – tài vụ để theo dõi. Kế toán trƣởng sẽ căn cứ vào các hóa đơn dịch vụ mua ngoài lập phiếu chi thành 2 liên.Thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ đi kèm để kiểm tra, đối chiếu với phiếu chi tiến hành chi tiền và ghi vào sổ quỹ. Kế toán sẽ căn cứ vào phiếu chi ( liên 2) nhập liệu vào phần mềm kế toán để ghi vào sổ cái 642- Chi phí quản lý kinh doanh. Một số mẫu chứng từ tại Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng: Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 64 Mã số thuế: 0106869738-019 Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế- chi nhánh tổng công ty dịch vụ viễn thông Địa chỉ: 51 Hai Bà Trƣng, P. Vĩnh Ninh,TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.. Tên khách hàng: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 20 Nguyễn Thái Học, P Phú Hội, TP Huế, TT Huế... Số điện thoại: 3830684..Mã số: AT44256... Hình thức thanh toán: CK/TM...Mã số thuế: 3301448496 ........... STT Dịch vụ sử dụng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 Cƣớc dịch vụ tháng 11/2015 250.238 Cộng tiền dịch vụ( Total) 250.238 Thuế suất GTGT( VAT rate): 10% 25.024 Tổng cộng thanh toán 275.262 Số tiền viết bằng chữ: hai trăm bảy mƣơi lăm ngìn, hai trăm sáu mƣơi hai đồng. Ngày 01 tháng 12 năm 2015 Ngƣời nộp tiền ký Nhân viên giao dịch Biểu mẫu 2.14: Hóa đơn GTGT ( Cƣớc điện thoại) Kế toán ghi nhận và hạch toán: Nợ TK 642: 250.238 Nợ TK 133: 25.024 Có TK 111: 275.262 Ngoài ra, khấu hao xe ô tô phục vụ cho văn phòng cũng tính vào chi phí quản lý kinh doanh. Công ty áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 01 tháng 12 năm 2015 Mẫu số:01GTKT2/002 Ký hiệu:AE/ 15E Số: 0029851 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 65 VD: Tháng 4/ 2014 công ty đầu tƣ mua Ôtô Toyota Carmy phục vụ văn phòng với nguyên giá: 998.909.091 Theo quy định tại khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ (Phụ lục I thông tƣ số 45/2013/TT-BTC) ngày 25/04/2013 của bộ tài chính. Phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ có thời gian sử dụng từ 6-10 năm, công ty chọn trích khấu hao Ôtô Toyota Carmy trong vòng 10 năm Mức khấu hao năm: 998.909.091 / 10 = 99.890.909 Mức khấu hao tháng : 99.890.909 / 12 = 8.324.242,5 Mức trích khấu hao từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015: = 8.324.242,5 * 4 = 33.296.970 Hàng ngày, khi các chi phí vê quản lý doanh nghiệp phát sinh, kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp và ghi sổ chi tiết chi phí kinh doanh- CPQLDN và sổ chi tiết TK 642, cuối kỳ tổng hợp số liệu để ghi vào sổ nhật ký chung chi phí kinh doanh. Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 66 Biểu mẫu 2.15: sổ nhật ký chung TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh Đơn vị: Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 20 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội, TP Huế, TT Huế Sổ nhật ký chung Tháng 12 năm 2015 Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TKĐƢ Số phát sinh . 01/12 PC04 01/12/2015 Thanh toán tiền cƣớc dịch vụ điện thoại cố định tháng 11/2015 theo HĐ 0029851 642 133 111 250.238 25.024 275.262 04/12 003 04/12/2015 Thanh toán phí ngân hàng 642 112 27.500 27.500 31/12 002 31/12/2015 Trích khấu hao từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015 642 214 33.296.970 33.296.970 31/12 911/642 31/12/2015 Kết chuyển chi phí QL-DN 911 642 52.427.120 52.427.120 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám Đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 67 Biễu mẫu 2.16: Sổ cái TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Tháng 12 Năm 2015 TÀI KHOẢN 642 – CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH Chứng từ Diễn giải Trang nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có Dƣ đầu kỳ PC04 01/12/2015 Thanh toán tiền cƣớc dịch vụ điện thoại cố định tháng 11/2015theo HĐ 0029851 18 111 250.238 003 04/12/2015 Thanh toán phí ngân hàng 19 112 27.500 ... ... ... ... ... ... ... 003 31/12/2015 Kết chuyển lƣơng 27 334 3.185.000 911/ 642 30/11/2015 Kết chuyển CPQL tính KQKD 19 911 52.427.120 Tổng phát sinh 52.427.120 52.427.120 Ngày 31tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Mẫu số S03b- DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14-09-2006 của Bộ trƣởng BTC) Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 68 2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính Chi phí tài chính của công ty phát sinh từ đi vay công ty, vay các tổ chức tín dụng để bổ sung thêm vốn kinh doanh cho công ty. Tại ngân hàng mà công ty vay vốn, công ty mở một tài khoản tiền gửi ngân hàng đó để thuận tiện cho việc giao dịch và trả lãi vay. Chi phí không phát sinh từ các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí góp vốn liên doanh... a. Chứng từ kế toán sử dụng Kế toán căn cứ vào chứng từ: Giấy báo nợ, bảng tính lãi vay và tập hợp chi phí tài chính phát sinh theo từng tháng. b. Tài khoản sử dụng TK 635,TK 911 c. Quy trình luân chuyển chứng từ Sau khi nhận giấy báo lãi của ngân hàng, kế toán tiền hành kiểm tra đối chiếu, hạch toán tài khoản đồng thời nhập dữ liệu vào phần mềm để cập nhật vào sổ nhật ký chung và sổ cái chi phí tài chính d. Ví dụ Ngày 25/12/2015 Công ty nhận giấy báo lãi tại ngân hàng Vietcombank ( VCB) số tiền là 48.413, kế toán ghi: Nợ TK 635: 48.413 Có TK 1121: 48.413 Ngày 28/12/2015 trả lãi vay ngân hàng VCB số tiền 7.590.000 kế toán ghi: Nợ TK 635: 7.590.000 Có TK 1121: 7.590.000 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 69 Biểu mẫu 2.17: Sổ cái chi phí tài chính CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Tháng 12 Năm 2015 TÀI KHOẢN 635– CHI PHÍ TÀI CHÍNH Chứng từ Diễn giải Trang nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có Dƣ đầu kỳ 001 25/12/ 2015 Trả lãi 25 112 48.413 0002 28/12/ 2015 Trả lãi vay ngân hàng VCB 26 112 7.590.000 ... ... ... ... ... ... ... 003 28/12/ 2015 Trả lãi 26 112 12.981 911/ 635 31/12/ 2015 Kết chuyển chi phí TC tính KQKD 28 911 13.907.876 Tổng phát sinh 13.907.876 13.907.876 Ngày 31tháng12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 70 2.2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ tiền công ty gửi vào ngân hàng để thanh toán trả nợ khách hàng qua ngân hàng. Công ty mở tài khoản tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng a. Chứng từ kế toán Kế toán căn cứ vào các chứng từ: giấy báo có, giấy nộp tiền, sổ phụ ngân hàng. b. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính c. Quy trình luân chuyển chứng từ Khi nhận đƣợc giấy báo có, sổ phụ của ngân hàng gửi đến kế toán lập sổ tiền gửi ngân hàng đồng thời đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Sau đó, kế toán hạch toán, cập nhật vào phần mềm kế toán, phản ánh vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính. d. Ví dụ Ngày 26/12/2015 Công ty nhận giấy sổ phụ ngân hàng cùng với giấy báo lãi tại ngân hàng Vietcombank( VCB), số tiền là 3.750 đồng, kế toán ghi nhận. Nợ TK 1121: 3.750 Có TK 515: 3.750 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 71 Biễu mẫu 2.18: sổ cái Doanh thu tài chính CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG SỔ CÁI Tháng 12 Năm 2015 TÀI KHOẢN 515 – CHI PHÍ DOANH THU TÀI CHÍNH Chứng từ Diễn giải Trang nhật ký TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có Dƣ đầu kỳ 004 26/12/2015 Lãi tiền gửi 25 112 3.750 0008 31/12/2015 Lãi tiền gửi 27 112 9.521 007 31/12/2015 Thu lãi tiền gửi 28 112 372 515/ 642 31/12/2015 Kết chuyển doanh thu tài chính 29 911 13.643 Tổng phát sinh 13.643 13.643 Ngày 31tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọ K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 72 2.2.2.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác a. Kế toán thu nhập khác Khoản thu nhập khác của Công ty gồm các khoản thu từ thanh lý TSCĐ, bán máy móc thiết bị, bán phế liệu...Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến khoản thu nhập khác. Tuy nhiên năm nay, tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng không phát sinh khoản thu nhập khác. b.Kế toán chi phí khác Chi phí khác tại công ty bao gồm: Chi phí thanh lý nhƣợng bánTSCĐ, các khoản chi phí kế toán do kế toán ghi nhầm hoặc bỏ sót nghiệp vụ của kỳ trƣớc, khoản lãi nộp chậm tiền BHXH.. Tuy nhiên,quý IV năm 2015 khoản chi phí này không phát sinh. 2.2.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế cuar donah nghiệp trong năm tài chính Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý Chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán cuối năm Do công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng năm 2015 có lợi nhuận âm nên không phát sinh khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 2.2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Cuối kỳ, căn cứ vào tất cả doanh thu và chi phí trong kỳ đã tập hợp trên sổ cái, phần mêm kế toán kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh , kết chuyển lãi lỗ và kết xuất ra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo khác theo yêu cầu. a. Tài khoản sử dụng Tài khoản 911, TK 421, TK 511, TK 632... Đạ i ọc K n tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 73 b. Chứng từ kế toán Sổ cái các TK 511,TK 632,TK 642,TK 635,TK 515 c. Phƣơng pháp hạch toán Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các tài khoản: TK 511, TK 515, TK632, TK 642, TK 635 vào tài khoản TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.  Kết chuyển doanh thu từ hoạt động bán hàng Doanh thu trong quý IV/2015: 479.419.769 Các khoản giảm trừ: Doanh thu thuần : 479.419.769 Nợ TK 511: 479.419.769 Có TK 911: 479.419.769 Tƣơng tự, kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn hàng bán, dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí QLKD.  Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911: 655.607.608 Có TK 632: 655.607.608  Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515: 42.543 Có TK 911: 42.543  Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911: 43.120.777 Có TK 635: 43.120.777  Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911: 77.462.583 Có TK 642: 77.462.583 Do công ty lợi nhuận trƣớc thuế lỗ nên doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN. Kết chuyển lỗ sau thuế : Nợ TK 421: 296.728.656 Có TK 911: 296.728.656 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 74 Biểu mẫu 2.19 : Sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 12 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội.TP.huế SỔ CÁI Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số tiền Loại chứng từ Ngày tháng Nợ Có 511/911 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động dịch vụ 511 479.419.769 911/632 31/12 Kết chuyển giá vốn 632 655.607.608 515/911 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 42.543 911/635 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 635 43.120.777 911/642 31/12 Kết chuyển CPQLDN 642 77.462.583 421/911 31/12 Kết chuyển lỗ sang kỳ tiếp theo 421 296.728.656 776.190.968 776.190.968 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 75  Xác định kết quả kinh doanh năm 2015  Kết chuyển giảm trừ doanh thu Doanh thu hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ: 3.091.980.229 Các khoản giảm trừ doanh thu: 10.142.900 Nợ TK 511: 10.142.900 Có TK 521: 10.142.900  Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ Nợ TK 511: 3.081.837.329 Có TK 911: 3.081.837.329 Tƣơng tự, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán, dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí QLKD  Giá vốn hàng bán Nợ TK 911: 2.781.096.368 Có TK 632: 2.781.096.368  Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515: 116.887 Có TK 911: 116.887  Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911: 328.877.460 Có TK 635: 328.877.460  Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911: 328.161.468 Có TK 642: 328.161.468  Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911: 875.123.543 Có TK 811: 875.123.543 Do lợi nhuận trƣớc thuế năm 2015 của công ty lỗ, nên doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN Kết chuyển lỗ sau thuế: Nợ TK 421: 1.231.304.632 Có TK 911: 1.231.304.632 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 76 Biểu mẫu 2.20 : Sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng Địa chỉ: 12 Nguyễn Thái Học, P.Phú Hội.TP.huế SỔ CÁI Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Năm 2015 Chứng từ Diễn giải TK đ/ƣ Số tiền Loại chứng từ Ngày tháng Nợ Có 511/911 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động dịch vụ 511 3.081.837.329 911/632 31/12 Kết chuyển giá vốn 632 2.781.096.368 515/911 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 116.887 911/635 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 635 328.877.460 911/642 31/12 Kết chuyển CPQLDN 642 328.161.468 911/811 31/12 Kết chuyển chi phí khác 811 875.123.543 421/911 31/12 Kết chuyển lỗ sang kỳ tiếp theo 421 1.231.304.632 4.313.258.839 4.313.258.839 Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 77 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ban hành theo QĐ số 48/2006/BTC-QĐ Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Niên độ tài chính năm 2015 3301448496 Ngời nộp thuế: CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Stt Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trƣớc (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 3,091,980,229 2,287,800,332 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 10,142,900 0 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 3,081,837,329 2,287,800,332 4 Giá vốn hàng bán 11 2,781,096,368 2,532,663,132 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 300,740,961 (244,862,800) 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 116,887 119,349 7 Chi phí tài chính 22 328,877,460 307,604,731 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0 8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 328,161,468 334,616,648 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 (356,181,080) (886,964,830) 10 Thu nhập khác 31 227,253,738 11 Chi phí khác 32 875,123,543 673,261,958 12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (875,123,543) (446,008,220) 13 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 (1,231,304,623) (1,332,973,050) 14 Chi phí thuế TNDN 51 0 15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 (1,231,304,623) (1,332,973,050) Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 78 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI MỸ HƢƠNG 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Vận Tải Mỹ Hƣơng 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán Trong xu thế phát triển và hội nhập về mọi mặt nói chung và về kinh tế nói riêng đã tạo ra sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Do đó, Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng đã nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của thông tin kế toán trong sự tồn tại và phát triển của công ty. Là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định và cung cấp dịch vụ vận tải hành khách cho khách du lịch nên bộ phận kế toán đã đƣợc giám đốc chú trọng tổ chức phân hành một cách hợp lý, khoa học. Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhƣng có trình độ chuyên môn cao, vững kiến thức du lich và vững kiến thức kế toán. Chính vì vậy, trong khoảng thời gian từ khi thành lập đến nay công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng đã trải qua những khó khăn, nhƣng với sự cố gắng của toàn thể BGĐ và đội ngũ nhân viên đã giúp công ty vƣợt qua khó khăn và đạt đƣợc những bƣớc đầu thành công, doanh số bán hàng năm sau đều cao hơn năm trƣớc, uy tín của công ty đƣợc nâng cao trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hành khách. Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng có bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức trực tuyến, các công việc kế toán đều dƣới sự kiểm soát của kế toán trƣởng. Vì vậy, công việc kế toán không bị chồng chéo, luôn hoàn thành công việc kịp thời, trƣớc thời gian quyết toán thuế. Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh nghiệp vụ liên quan đƣợc sử dụng đầy đủ, đúng chế độ kế toán nhà nƣớc quy định. Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 và các văn bản pháp Đạ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 79 luật hƣớng dẫn việc lập và luân chuyển chứng từ. Các chứng từ đƣợc lập, sắp xếp, đóng, lƣu trữ đúng theo chế độ kế toán, đƣợc sắp xếp, phân loại cẩn thận chứng từ kế toán và các chứng từ ngân hàng, chứng từ thuế và các chứng từ khác. Hệ thống báo cáo của Công ty bao gồm hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị. Hệ thống báo cáo đƣợc lập theo mẫu quy định của pháp luật, chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế. Báo cáo quản trị đƣợc lập để cung cấp thông báo tình hình kinh doanh của công ty cho BGĐ làm cơ sở đề ra các chính sách kinh doanh. 3.1.2. Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu vấc định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hương. 3.1.2.1. Ƣu điểm Nhìn chung công tác tổ chức, quản lý và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã thực hiện theo đúng quy chế tài chính kế toán của nhà nƣớc và tuân thủ đúng quy định của công ty.  Chứng từ và sổ kế toán Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh, các chứng từ sử dụng theo mẫu của bộ tài chính ban hành, kèm theo QĐ 48/2006. Trên các chứng từ, thông tin đƣợc ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Về tổ chức công tác kế toán - Công tác tổ chức hoạt động nói chung tại công ty khá hiệu quả.Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm và tình hình của công ty. Chấp hành một cách đầy đủ chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nƣớc, chính sách về giá, thuế. Thực hiện tổ chức mở sổ đầy đủ, phù hợp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Cơ sở vật chất của công ty khá tốt, mới nhân viên đƣợc trang bị một máy tính để làm việc, ngoài ra có máy in, máy fax và thiết bị văn phòng khác phục vụ cho việc Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 80 ghi sổ và theo dõi tình hình các nghiệp vụ phát sinh đảm bảo tính bảo mật, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán công ty.  Về tổ chức bộ máy kế toán - Công ty đã tổ chức các phòng ban, phân công chức năng thẩm quyền rõ ràng, không chồng chéo giữa các phòng ban. Đặc biệt, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, ý thức trách nhiệm, nhân viên kế toán đa số có trình độ đại học ngành kế toán, có kinh nghiệm.  Kỳ kế toán áp dụng: - Phù hợp với tình hình thực tế của công ty có phát sinh nhiều nghiệp vụ hàng ngày, thời gian hoàn thành cung cấp một sản phẩm, dịch vụ không cố định, địa điểm tại nhiều nơi tại các khu vực khác nhau. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chế độ kế toán hiện đang áp dụng tại công ty đƣợc thực hiện theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-09-2006 của Bộ trƣởng BTC. Thực tế cho thấy, chế độ kế toán công ty đang áp dụng là phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty: Quy mô công ty nhỏ, số lƣợng nhân viên không quá nhiều, loại sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp có tính đặc thù ngành. Kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ phát sinh về cung cấp dịch vụ đều dƣợc đƣợc kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Công ty theo dõi tình hình doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh theo từng tháng đều này giúp cho công việc sẽ không bị dồn vào cuối năm nhiều, giảm bớt áp lực công việc lớn gây ảnh hƣởng tới chất lƣợng công tác kế toán. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Cung cấp thông tin một cách kịp thời cho các cơ quan : Cơ quan thuế, ngân hàng còn cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo công ty. Kỳ kế toán áp dụng theo tháng phù hợp với tình hình thực tế của công ty có phát sinh nhiều nghiệp vụ hàng ngày, thời gian hoàn thành sản phẩm, dịch vụ không cố định, địa điểm tại nhiều nơi tại các khu vực khác nhau. Mỗi tháng hoạt động kinh doanh, kế toán trƣởng thƣờng lập báo cáo về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty để trình lên giám đốc. Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 81 Công ty theo dõi tình hình doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh theo từng tháng điều này giúp cho công việc không bị dồn vào cuối năm quá nhiều. Điều đó sẽ giảm bớt áp lực công việc lớn gây ảnh hƣởng tới chất lƣợng công tác kế toán khi bị dồn quá nhiều công việc. Công ty áp dụng mềm kế toán Việt Nam (KTVN) trong hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và trong công tác kế toán nói chung trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian, giảm bớt thời gian, tránh sai sót nhầm lẫn. Kế toán chi phí: Công tác hạch toán chi phí tại công ty bƣớc đầu đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ khi phát sinh. 3.1.2.2. Những hạn chế còn tồn tại Bên cạnh những ƣu điểm, kế toán công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng còn tồn tại những mặt hạn chế chƣa phù hợp với chế độ chung.  Về tổ chức sổ sách chứng từ: - Do công ty đặc thù kinh doanh vận chuyển hành khách có tuyến cố định vì vậy đối với những khách không mua vé.Từ đó, ảnh hƣởng đến hạch toán chứng từ và phản ánh đúng doanh thu của doanh nghiệp. Do đặc thù sản phẩm của công ty có thời gian thực hiện ngắn nhƣng nhiều giao dịch với khách hàng diễn ra trong ngày và tại các địa điểm khác nhau nên việc theo dõi chi phí thực hiện và tiến bộ chƣa hoàn thành còn chƣa chặt chẽ, lƣu giữ bảo quản chứng từ.  Về tổ chức bộ máy kế toán - Một kế toán còn đảm nhận nhiều vai trò do đó công việc theo dõi sẽ không đƣợc chặt chẽ. Tuy đã phân công công việc rõ ràng nhƣng hầu hết công việc đều tập trung vào kế toán trƣởng, công việc tồn đọng những ngày cuối năm, kiểm tra thuế. Hiện nay công ty có các chi nhánh: Quảng Trị, Hà Nội, Sài Gòn nhƣng văn phòng đại diện ở Hà Nội, Sài Gòn hiện công ty chƣa tuyển đƣợc kế toán nên tất cả chứng từ đều đƣợc tập hợp và xử lý tại Huế. Nên dễ sai sót, mất chứng từ kế toán.  Công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 82 Do đặc thù ngành kinh doanh của công ty có thời gian khác nhau nhƣng còn nhiều giao dịch với khách hàng diễn ra trong ngày và tại các địa điểm khác nhau nên việc theo dõi chi phí thực hiện và tiến độ hoàn thành còn chƣa chặt chẽ. Về phƣơng thức kế toán: hình thức thanh toán chủ yếu tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng là thanh toán tiền mặt. Điều này gây khó khăn khi thu tiền cho những hóa đơn có giá trị lớn, số lƣợng tiền mặt thanh toán lớn. - Do công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định nên khách hàng thƣờng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Nhƣng đối với các cá nhân tổ chức thuê xe đi theo tuyến tiền mặt vẫn có tình trạng nợ, tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhƣng công ty không để ý để lập dự phòng khó đòi. Điều này làm thất thoát doanh thu của công ty. - Doanh thu dung cấp dịch vụ của công ty và giá vốn bán hàng công ty ghi nhận chung, không theo dõi theo từng nhóm sản phẩm nên khó đánh giá doanh thu và chi phí thực tế giữa các nhóm dịch vụ cung cấp, không thể đánh giá về sự hiệu quả và sử dụng hợp lý chi phí của từng hợp đồng hoàn thành. Công ty chƣa phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho các nhóm sản phẩm - dịch vụ hoàn thành và chƣa hoàn thành trong năm mà tính hết tất cả chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm vào chi phí kinh doanh để xác định kết quả. Chính vì thế, sẽ không xác định đƣợc chính xác kết quả của từng nhóm sản phẩm – dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty trong năm. 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 3.2.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ những ƣu và nhƣợc điểm trên tôi xin đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tịa công ty nhƣ sau: Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 83  Về tổ chức sổ sách chứng từ Đối với dịch vụ xe khách theo tuyến cố định nên khuyến khích khách hàng mua vé, mở văn phòng đại diện bán vé ở mỗi bến xe theo tuyến cố định để dễ quản lý khách hàng củng nhƣ chứng từ, xác định đúng doanh thu trong kỳ.  Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty cần thiết lập lại bộ máy kế toán, mỗi kế toán đảm nhận một vai trò, giảm bớt áp lực cho các nhân viên kế toán trƣởng để làm việc có hiệu quả. Mở các buổi đào tạo cho nhân viên để kịp cập nhật thông tin về thông tƣ, nghị định liên quan đến kế toán tăng hiệu quả làm việc cho bộ phận kế toán. Các văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội nên tuyển kế toán kịp thời để thực hiện xử lý, lƣu trữ tổng hợp hoạt động kinh doanh của công ty tránh sai sót, mất chứng từ.  Công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Các khách cố định có thể thanh toán bằng tiền mặt do số tiền mỗi khách hàng thanh toán không nhiều, và xảy ra nhiều địa điểm khác nhau. Nhƣng đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng vận tải hành khách du lịch với số tiền lớn thì khuyến khích thanh toán qua ngân hàng dễ quản lý. Mỗi ngày sau hoàn thành dịch vụ vận chuyển khách theo chuyến cố định hoặc dịch vụ vận chuyển khách theo nhu cầu, thì kế toán cần xử lý, ghi nhận doanh thu và chi phí mỗi chuyến tránh nhầm lẫn doanh thu giữa các loại dịch vụ. Vì mỗi ngày, công ty phát sinh rất nhiều nghiệp vụ phát sinh. Công ty nên theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng nhóm sản phẩm. Điều này giúp kế toán có thể nắm bắt một cách chặt chẽ và kịp thời các khoản thu và chi phí của công ty. Tình hình giá cả xăng dầu tăng cao công ty nên điều chỉnh giá cƣớc giá vốn cho hợp lý vừa có thể cạnh tranh với công ty khác lại vừa có thể đảm bảo lợi ích cho công ty. Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 84 3.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý doanh nghiệp tại công ty. Để nâng cao chất lƣợng công tác kế toán, công ty nên tuyển dụng nhân viên kế toán kinh nghiệm để hỗ trợ thêm công việc kế toán. Đồng thời, công ty nên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đặc biệt tổ chức các lớp bồi dƣỡng nâng cao về thuế cho cán bộ kế toán. Công tác kế toán quản trị cần chú trọng để giúp cho ban giám đốc điền hành công việc kinh doanh có hiệu quả hơn thông qua việc phân tích, lập dự toán, lựa chọn phƣơng án kinh doanh tối ƣu. Trong điều kiện đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, công ty nên chú trọng chất lƣợng phục vụ khách hàng, chất lƣợng xe, giá cả, quan tâm khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới. Mở rộng quan hệ khách hàng trên địa bàn và trên các tỉnh. Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 85 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào củng đều quan tâm và mong muốn đạt đƣợc. mỗi doanh nghiệp sẽ sử dụng các công cụ kinh tế khác nhau tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp. Trong đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng khi tiến hành hạch toán kế toán và là công cụ sắc bén và hữu hiệu. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí sẽ tạo điều kiện giúp công ty đƣa ra những quyết định, phƣơng hƣớng hoạt động của công ty trong thời gian tới và giúp cho công ty có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình doanh nghiệp của mình thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng, tôi đã đƣợc tiếp xúc và tìm hiểu tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán đối với từng phần hành kế toán và đi sâu tìm hiểu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đề tài đã giải quyết đƣợc các vấn đề sau: Thứ nhất: Hệ thống lại vấn đề liên quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa theo các thông tƣ, chuẩn mựcQua đó làm nền tảng đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2015 của công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng. Thứ hai: Qua quá trình thực tế tại công ty tìm hiểu đƣợc quy trình hạch toán tại công ty. Thứ ba: Tôi đã chỉ ra đƣợc một số ƣu, nhƣợc điểm và đề xuất giải pháp về công tác kế toán chung và công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng. 2. Kiến nghị Quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng đã cho tôi có thêm những kinh nghiệm, những bài học thực tiễn quý giá, cần thiết cho quá trình làm việc sau này. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định về mặt thời gian cũng nhƣ kiến Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 86 thức của bản thân nên những kết luận trên mới chỉ là kết quả bƣớc đầu phản ánh một phần về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng. Qua những gì đã tìm hiểu đƣợc, bản thân tôi xin đƣa ra một số kiến nghị sau: Ban giám đốc công ty nên tạo điều kiện cho nhân viên kế toán đƣợc tham gia các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ, chuyên môn. Đối với ngƣời làm kế toán cũng không ngừng cập nhật những chuẩn mực, thông tƣ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành để đảm bảo quyền lợi và đúng nhƣ hƣớng dẫn thực hiện công tác kế toán nhƣ Luật quy định, đảm bảo tính chính xác và ý nghĩa của thông tin kinh tế. Quá trình thực tập này là cơ hội tôi tiếp xúc với công việc thực tế, tích lũy kinh nghiệm thực tế công tác kế toán nói chung và đặc biệt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty và các anh chị tại phòng hành chính - kế toán nói riêng đã nhiệt tình chỉ dẫn, bên cạnh đó tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hƣớng dẫn là Th.S Hoàng Thùy Dƣơng đã hƣớng dẫn tôi trong thời gian qua. Bên cạnh những mặt đạt đƣợc, tôi nhận thấy đề tài khóa luận còn có những hạn chế do thời gian thực tập không nhiều và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, tôi mong đƣợc sự chỉ bảo, góp ý củng nhƣ phê bình của thầy cô giáo để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ tài chính (2006) chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính). 2. Võ Văn Nhị(2005), Nguyên lý Kế Toán, NXB Tài chính, Hà Nội 3. Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác (ban hành và theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC Ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính 4. Đỗ Quang Dũng (2012), Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cổ phần Mai Linh Hà Nội, Khoa Kế toán – Tài chính, Trƣờng đại học kinh doanh công nghệ Hà Nội. 5. Trần Thị Bích Trang (2015), Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung, Khoa Kế toán – Tài chính, Trƣờng Đại Học Kinh tế Huế. Đạ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh PHỤ LỤC Phụ Lục 1: Hợp đồng thuê xe CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ----------oOo---------- HỢP ĐỒNG THUÊ XE Số: 0107/ MH- HĐTX - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH 11và Bộ luật thương mại số 36/2005/QH 11 đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005. - Căn cứ vào khả năng cung cấp dịch vụ vận chuyển của Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hương. - Căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển của quý khách hàng. Hôm nay, ngày 06 tháng 12 năm 2015 chúng tôi gồm: BÊN A: Bên thuê dịch vụ : - Công ty TNHH Lạc Hồng - Địa chỉ : 01 Trƣơng Định, P.Vĩnh Ninh, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế - Đại diện: Lê Quang Hùng - Chức vụ: Kế Toán - Mã số thuế: 3300917201 BÊN B: Bên cho thuê - Công ty TNHH MTV Vận Tải Mỹ Hƣơng - Địa chỉ : Số 20 Nguyễn Thái Học, Phƣờng Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế - Đại diện: Võ Thị Mỹ Hƣơng - Chức vụ: Giám Đốc - Mã số thuế: 3301448496 Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng vận chuyển hành khách với các điều khoản nhƣ sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên B nhận hợp đồng cho bên A thuê dịch vụ vận chuyển hành khách Số lƣợng: 01 Loại xe: 24 chỗ Số ghế: 24 chỗ Tuyến đƣờng hoạt động: Huế - Quảng Trị Thời gian sử dụng xe: 06/12/2015- 06/12/2015 Địa điểm đón ( Trả) : Huế Giờ đón khách: 7h00 ngày 06/12/2015 ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN: 1. Giá trị hợp đồng - Giá trị hợp đồng : 1.400.000 - Giá trên đã bao gồm xăng xe, phí cầu đƣờng, bảo hiểm hành khách theo mức hiện hành, giá đã bao gồm thuế VAT. 2. Phƣơng thức thanh toán Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương SVTH: Phạm Thị Hạnh - Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản theo tài khoản của bên B ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 3.1. Trách nhiệm của bên A: - Có trách nhiệm nhắc nhở thành viên trong đoàn nghiêm chỉnh chấp hành quy định của nhà xe khi đi trên xe - Đảm bảo sử dụng xe đúng mục đích và lịch trình đã thỏa thuận đƣợc hai bên xác nhận. - Nếu có thay đổi về giờ đón - điểm đón bên A phải có trách nhiệm thông báo cho bên B trƣớc 1 ngày. Nếu bên A đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng không báo trƣớc 1 ngày thì sẽ phải đền bù cho bên B 50% trên tổng giá trị hợp đồng. - Tuyệt đối không đƣợc uống bia hoặc hút thuốc lá trên xe, nếu vi phạm sẽ bị phạt theo quy định khi đi trên xe - Thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi chi phí thuê xe và phát sinh nếu có 3.2. Trách nhiệm, quyền hạn của bên B - Có trách nhệm chuẩn bị và sắp xếp xe theo đúng chủng loại đã kí kết trong hợp đồng. - Đảm bảo xe luôn sạch sẽ, chuyến đi an toàn- đúng giờ, ăn mặc tác phong, phục vụ lịch sự chu đáo - Không có mùi rƣợu bia hoặc hút thuốc lá khi lái xe, nếu vi phạm sẽ bị phạt theo quy định của công ty. - Trƣờng hợp, bên B hủy hợp đồng sau khi kí kết bên B phải đền bù thiệt hại cho bên A 100% Giá trị hợp đồng. - Bên B không chịu trách nhiệm bồi thƣờng hoặc giải quyết khó khăn trong trƣờng hợp bên A sắp xếp điểm đón/ trả hoặc tuyến đƣờng không hợp lý trái với quy định của luật giao thông đƣờng bộ. - Nhân viên lái xe có trách nhiệm ghi lại lịch trình và chữ ký xác nhận của ngƣời đại diện sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách. ĐIỀU 4: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG - Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký - Hợp đồng này hết hiệu lực và tự thanh lý khi bên B hoàn tất hợp đồng phục vụ và bên A thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ chi phí thuê theo hợp đồng và chi phí phát sinh ( nếu có). ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có đề nghị điều chỉnh thì phải thông báo cho nhau bằng văn bản để cùng bàn bạc giải quyết. - Hai bên cam kết thi hành đúng các điều khoản của hợp đồng, không bên nào tự ý đơn phƣơng sửa đổi, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng. Mọi sự vi phạm phải đƣợc xử lý theo pháp luật. Trƣờng hợp có tranh chấp mà hai bên không tự giải quyết đƣợc, sẽ đƣa đơn đề nghị cơ quan pháp luật can thiệp. Hợp đồng gồm có 5 điều 2 trang, đƣợc lập thành 02 bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau, Bên A giữ 01 bản. Bên B giữ 01bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfpham_thi_hanh_7738.pdf
Luận văn liên quan