Đề tài Hoàn thiện kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài: Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển. Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay cho Luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây. Thuế GTGT, thuế TNDN ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới. Nhưng đối với nước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay ở nước ta. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này.Việc sửa đổi các chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp. Là một công ty thương mại, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt luôn đạt hiệu quả cao. Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT hay luật thuế TNDN, công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn. Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và thuế TNDN, kết hợp với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Trần Phước cùng với cô giáo Đặng Thị Thủy, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt" cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Kết cấu của bài luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt

doc111 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1440 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xảy ra. Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, công tác kế toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cũng còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay. 2.3.2 Hạn chế - Về tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán thuế là một phần hành rất quan trọng trong công tác kế toán của bất kỳ doanh nghịêp nào, tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa có một kế toán độc lập phụ trách mảng thuế, kế toán tổng hợp kiêm luôn kế toán về thuế dẫn đến việc theo dõi chặt chẽ là hết sức khó khăn và không khách quan. Theo em, việc tổ chức bộ máy kế toán như hiện nay là chưa thực sự hợp lý. - Về sổ sách kế toán: Thứ nhất, mặc dù TK 133 có 2 TK cấp 2 là 1331 – “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ” và TK 1332 – “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ” nhưng kế toán công ty chỉ theo dõi chung trên sổ chi tiết TK 133, không tách biệt rõ ràng hai khoản thuế này. Thứ hai, tất cả các nghiệp vụ đều được phản ánh vào sổ Nhật ký chung, như vậy khối lượng ghi chép là rất lớn, có thể gây khó khăn cho việc theo dõi. - Về chứng từ kế toán: Đối với thuế TNDN, hiện nay công ty kê khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu số 01B/TNDN. Tờ khai này áp dụng đối với người nộp thuế kê khai thuế TNDN theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên tổng doanh thu của năm trước, nghĩa là trường hợp người nộp thuế không kê khai được các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế. Trong khi đó, công ty vẫn kê khai được các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế. Vì vây, theo em việc áp dụng tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 01B/TNDN là chưa phù hợp với tình hình của công ty, mặt khác, trong trường hợp năm trước lập tờ khai quyết toán thuế TNDN không phát sinh thu nhập chịu thuế (lỗ) thì công ty không có căn cứ để lập tờ khai theo mẫu số này. - Về việc quản lý và sử dụng hóa đơn GTGT: Đối với các nghiệp vụ mua hàng: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty có giao dịch với một số đối tác ngoại tỉnh, nghĩa là cách xa về khoảng cách địa lý, khi có nhu cầu mua hàng của các đối tác này, công ty thường đặt hàng qua email và nhà cung cấp sẽ có trách nhiệm giao hàng tận nơi cho công ty. Do vậy, việc nhận hóa đơn tại nơi xuất hàng là không thể mà công ty sẽ nhận hóa đơn do người bán mang đến. Điều này có thể dẫn tới việc công ty dễ bị nhận hóa đơn giả hoặc ghi sai thông tin từ phía nhà cung cấp nếu như không xem xét kỹ các hóa đơn này khi nhận. Đối với các nghiệp vụ bán hàng: Khách hàng của công ty là các đơn vị, tổ chức hoặc các cá nhân tự do (ví dụ như giáo viên, sinh viên...). Đối với các cá nhân tự do, họ thường mua các mặt hàng của công ty để phục vụ cho nhu cầu của bản thân, thông thường họ cho rằng việc nhận hóa đơn đối với mình là không cần thiết nên trong một vài trường hợp công ty không xuất hóa đơn cho các đối tượng khách hàng này nếu họ không có nhu cầu; hoặc có xuất hóa đơn nhưng không có đầy đủ chứ ký của người mua hàng làm cho các hóa đơn này không đủ điều kiện để trở thành hóa đơn hợp lệ, do đó sẽ làm giảm số thuế GTGT đầu ra và giảm khoản phải nộp cho Ngân sách nhà nước. Đôi khi, do sự bất cẩn của nhân viên, trong quá trình lập hóa đơn có thể bị sai sót về giá bán, mức thuế suất hoặc số tiền tổng cộng. Khi đi mua hóa đơn: Khi cử nhân viên đi mua hóa đơn, doanh nghiệp có viết giấy giới thiệu nhưng không ghi rõ mục đích đến cơ quan thuế để mua hóa đơn mà chỉ ghi chung chung là đến liên hệ công tác; đôi khi công ty còn cử người không hiểu biết về hóa đơn chứng từ đi mua hóa đơn (như nhân viên trực điện thoại hay tạp vụ). - Về việc kiểm soát các chi phí hợp lý: Trong những năm gần đây, doanh thu của công ty có tăng lên đáng kể nhưng khi so sánh theo chỉ tiêu lợi nhuận kế toán thì sự gia tăng này không hề lớn (Năm 2008 so với năm 2007, tổng doanh thu tăng 930.586.000 đ nhưng lợi nhuận kế toán chỉ tăng 15.861.195 đ). Nguyên nhân là do các khoản chi phí cũng tăng cao. Mặc dù công ty đã lập định mức chi phí cho từng kỳ kinh doanh nhưng việc thực hiện không mang lại hiệu quả cao khi chi phí thực tế phát sinh nhiều hơn kế hoạch. Thứ nhất là do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời những sản phẩm công nghệ ngày càng hoàn thiện hơn hình thức, chất lượng cũng như tính năng sử dụng đã làm cho giá cả của các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty có nhiều biến động trên thị trường. Thứ hai, đối với các khoản chi phí tiếp khách, công ty không quy định mức chi cụ thể mà chỉ ghi nhận chi phí theo hóa đơn thanh toán. Điều này có thể làm cho người đi tiếp khách sẽ không hạn chế mức chi do không có giới hạn quy định. Thứ ba, đối với các khoản chi phí như điện thoại, internet, vẫn còn tình trạng một số nhân viên sử dụng các dịch vụ này cho mục đích riêng của mình, làm tăng chi phí của công ty. Trên đây là một số tồn tại trước mắt, để đạt được kết quả cao hơn trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN nói riêng, công ty cần có những biện pháp hợp lý để khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm hoàn thiện công tác thuế GTGT và thuế TNDN, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp công ty ngày càng vững mạnh và hòa nhịp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt luôn đạt hiệu quả cao. Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó là sự nghiêm chỉnh chấp hành, tuân thủ các chuẩn mực, chính sách kế toán cũng như các quy định Bộ tài chính trong công tác kế toán, đặc biệt là kế toán thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIẾN ĐẠT 3.1 Mục đích và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt 3.1.1 Mục đích hoàn thiện Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng phong phú, đa dạng hơn. Trong xu hướng đó, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội thì Luật thuế GTGT cũng như Luật thuế TNDN, quyết định, thông tư, các chính sách về thuế liên tục được thay thế, sửa đổi, bổ sung và dần ổn định. Chính vì liên tục thay đổi nên việc thi hành chính sách thuế nói chung cũng như thuế GTGT và thuế TNDN nói riêng cùng với công tác hạch toán các loại thuế này trong các doanh nghiệp luôn cần điều chỉnh và không tránh khỏi sai sót. Đối với công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, mặc dù luôn cập nhật sự thay đổi của Luật thuế GTGT, thuế TNDN, làm theo hướng dẫn của các Thông tư cũng như của cơ quan thuế nhưng việc xảy ra sai sót là điều không thể tránh khỏi. Xuất phát từ những hạn chế đã nêu trên, việc hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty là điều cần thiết, giúp công ty tuân thủ pháp luật về việc quản lý, sử dụng hóa đơn, kiểm soát tốt chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận và tính đúng số thuế phải nộp, góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện Để việc hoàn thiện kế toán thuế có tính khả thi và mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý của doanh nghiệp, cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau: 3.1.2.1 Hoàn thiện để phù hợp với chế độ chính sách và chuẩn mực kế toán Như ta đã biết, yêu cầu của công tác kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng là phải tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán mới nhất cũng như những chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước. Một doanh nghiệp cho dù hoạt động trong lĩnh vực nghành nghề nào, thuộc loại hình nào thì cũng phải tuân thủ theo đúng những qui định của Bộ tài chính trong việc sử dụng, ghi chép các chứng từ, kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế. Nếu doanh nghiệp không làm theo đúng những quy định hiện hành về thuế thì lập tức sẽ có sự can thiệp của cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Chính vì vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN phải theo hướng phù hợp với chế độ chính sách thuế cũng như chuẩn mực kế toán hiện hành, một mặt để thuận lợi trong công tác quán lý, mặt khác để không vi phạm chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước. Nhà nước ta luôn tạo điều kiện thuận lợi, đối xử công bằng đối với tất cả các doanh nghiệp, bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh không đúng pháp luật thì đều bị xử phạt nghiêm minh. Nếu như doanh nghiệp thực hiện đúng theo những qui định, hướng dẫn của Nhà nước thì đương nhiên là sẽ được hưởng ưu đãi trong mọi lĩnh vực. 3.1.2.2 Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt nói riêng không những để phù hợp với chính sách, chế độ và chuẩn mực kế toán của Nhà nước mà còn phải đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, từng nghành nghề kinh doanh khác nhau thì cách thức quản lý tại từng doanh nghiệp cũng khác nhau. Chính vì vậy việc hoàn thiện phải đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bởi vì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Công việc của người quản lý là đề ra mục tiêu, phương hướng, cách thức thực hiện mục tiêu và chỉ ra những nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu đó. Trong 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNDN thì thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì bản thân doanh nghiệp không phải là đối tượng chịu thuế nhưng sự vận động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến đồng vốn của doanh nghiệp cho nên xét đến cùng thì nó cũng phần nào ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh, còn thuế TNDN lại phụ thuộc vào kết quả của hoạt động kinh doanh, khoản thuế này chỉ phát sinh khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Do đó thuế GTGT và thuế TNDN là đối tượng quản lý trực tiếp của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Việc hoàn thiện nếu không đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì sẽ gây khó khăn trong việc hạch toán và làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp. 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, được tìm hiểu hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán thuế nói chung và thuế GTGT cùng với thuế TNDN nói riêng, em nhận thấy bên cạnh những ưu điểm đạt được, công ty cũng còn một số hạn chế cần khắc phục để việc tổ chức công tác kế toán ngày càng có hiệu quả. Để hoàn thiện hơn công tác kế toán thuế, trên cơ sở thực tiễn tại công ty cùng với những kiến thức đã được học, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp như sau: 3.2.1 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế GTGT (1) Lập hóa đơn chính xác - Rủi ro: Trong quá trình bán hàng, nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hàng hoá đã giao, lập sai hoá đơn (về giá bán, mức thuế suất, số tiền tổng cộng...) hoặc lập một hoá đơn thành hai lần, hoặc lập hoá đơn khống trong khi thực tế không giao hàng. - Giải pháp: + Hóa đơn chỉ nên lập căn cứ vào: Phiếu giao hàng đã được khách hàng ký nhận Đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng Hợp đồng giao hàng (nếu có). + Công ty nên ghi lại trên hóa đơn hoặc sổ sách kế toán số tham chiếu đến phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra tham chiếu. + Công ty nên sử dụng một danh sách giá bán đã được phê duyệt để giúp cho việc ghi chính xác trên hóa đơn. + Kiểm tra lại việc tính toán trên hóa đơn trước khi giao cho khách hàng. + Giao cho một nhân viên độc lập (ví dụ như kiểm toán nội bộ) tiến hành kiểm tra giá bán và việc cộng trừ trên hóa đơn một cách ngẫu nhiên hoặc đối với những hóa đơn vượt quá một giá trị nhất định. (2) Ngăn ngừa hóa đơn GTGT giả, gian lận, nhà cung cấp ghi hóa đơn sai thông tin - Rủi ro: Nhà cung cấp có thể phát hành hóa đơn giả hoặc gửi hóa đơn ghi sai về số lượng, giá trị. - Giải pháp: + Khi nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, kế toán nên kiểm tra các chi tiết của hóa đơn so với đơn đặt hàng và biên bản giao nhận hàng (về số lượng, giá cả) nhằm phát hiện kịp thời những thông tin ghi sai trên hóa đơn (nếu có). + Công ty nên đánh số thứ tự đối với những hóa đơn nhận từ nhà cung cấp để thuận tiện cho việc kiểm tra tính liên tục của hóa đơn và có thể giúp xác định việc tất cả các hóa đơn đã nhận được đã được hạch toán. + Công ty có thể đóng dấu lên hóa đơn và ghi rõ số tham chiếu của đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng và nên lưu giữ chung các chứng từ này. Việc này sẽ giúp ích cho quá trình kiểm tra chứng từ và cũng là căn cứ để chứng minh rằng tất cả các hóa đơn mà công ty nhận được đều liên quan đến những giao dịch mua hàng hợp lệ và nhận đúng hàng. (3) Mối quan hệ giữa số liệu kế toán và tờ khai thuế GTGT - Rủi ro: Có thể xảy ra sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và Tờ khai thuế GTGT. - Giải pháp: + Khi nhận hóa đơn từ phía nhà cung cấp hoặc phát hành hóa đơn GTGT, việc kê khai vào Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra phải được tiến hành đồng thời với việc hạch toán vào sổ sách kế toán. + Kiểm tra giữa tờ khai và các số liệu về thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh trong tháng để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trước khi nộp tờ khai. 3.2.2 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế TNDN Sự khác nhau giữa quy định của kế toán và quy định của thuế đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Có những mâu thuẫn xảy ra trong quá trình phân phối lợi nhuận, về phía Nhà nước thì thu được càng nhiều thuế càng tốt, còn về phía doanh nghiệp thì ngược lại. Để dung hòa giữa lợi ích của công ty và lợi ích của cơ quan thuế, công ty cần có những biện pháp quản lý chi phí hợp lý, hạn chế các chi phí không hợp lý phát sinh trong kỳ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Thứ nhất, các khoản chi phí phải được Giám đốc phê duyệt và khi phát sinh phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Thứ hai, công ty nên quy định mức chi trong một vài trường hợp cụ thể, ví dụ như chi phí tiếp khách, hội nghị; chi phí quảng cáo, khuyến mại; công tác phí... Các khoản chi phí này nếu chi vượt mức quy định thì phải yêu cầu nhân viên chi bù. Đối với các chi phí như điện, điện thoại cần có biện pháp để tránh lãng phí trong việc sử dụng (ví dụ nên bật điều hòa từ lúc 9h sáng và tắt trước khi ra về 45 phút, theo dõi chặt chẽ các số điện thoại không phải gọi cho đối tác kinh doanh, tránh tình trạng sử dụng cho mục đích riêng của nhân viên). Thứ ba, công ty nên thực hiện những cuộc vận động tiết kiệm chi phí đến từng bộ phận, từng cán bộ, nhân viên, có chế độ khen thưởng, xử phạt để khuyến khích các nhân viên thực hiện một cách nghiêm túc. Thứ tư, nâng cao ý thức làm việc cũng như tuân thủ pháp luật của ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty, tránh việc vi phạm các quy định về hành chính, vi phạm hợp đồng làm phát sinh các khoản chi phí không hợp lý, tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. 3.3 Kiến nghị và hiệu quả của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế 3.3.1 Kiến nghị 3.3.1.1 Đối với công ty Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty nên bố trí một nhân viên kế toán chỉ chuyên theo dõi thuế, còn mảng kế toán tiền mặt mà nhân viên này đang kiêm nhiệm nên giao cho người khác theo dõi, bởi vì đây là công ty thương mại, nghiệp vụ mua - bán phát sinh nhiều, do vậy khối lượng công việc về thuế, đặc biệt là thuế GTGT cũng rất nhiều, để việc kê khai thuế hàng tháng và cập nhật thông tin về thuế thực sự nhanh thì công ty nên có một kế toán đảm nhận riêng phần hành kế toán thuế. Thứ hai, về tổ chức sổ kế toán: - Đối với sổ chi tiết TK 133, công ty nên mở thành 2 sổ chi tiết theo nội dung của tài khoản cấp 2, đó là: +Sổ chi tiết tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ +Sổ chi tiết tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ Việc mở sổ chi tiết đối với 2 tài khoản này sẽ giúp nhân viên kế toán thuận tiện hơn trong việc theo dõi số thuế GTGT đầu vào. - Bên cạnh đó, công ty nên mở thêm một số sổ Nhật ký chuyên dùng để theo dõi một số loại nghiệp vụ chủ yếu như mua hàng, bán hàng, chi tiền, thu tiền, để cuối tháng kế toán thuế có thể lấy số liệu tổng hợp từ các Nhật ký chuyên dùng đó để đối chiếu số liệu đã tổng hợp được trên các sổ chi tiết. Dưới đây là một số mẫu sổ Nhật ký chuyên dùng công ty nên mở thêm: SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI Ghi nợ TK 111 (112) Ghi có các tài khoản Tài khoản khác Số Ngày 511 711 ... Số hiệu Số tiền SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI Ghi có TK 111 (112) Ghi nợ các tài khoản Tài khoản khác Số Ngày 152 331 ... Số hiệu Số tiền SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI Phải trả người bán (Có TK 331) Ghi nợ các tài khoản Tài khoản khác Số Ngày 152 153 ... Số hiệu Số tiền SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI Phải thu khách hàng (Nợ TK 131) Ghi có tài khoản doanh thu Ghi chú Số Ngày Hàng hoá Thành phẩm Dịch vụ Thứ ba, về chứng từ kế toán: Để phù hợp hơn với công tác kế toán và phản ánh đúng hơn khoản thuế TNDN tạm nộp cũng như chi phí thuế TNDN hiện hành của kỳ tính thuế, công ty nên kê khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN, tờ khai này được áp dụng đối với người nộp thuế kê khai thuế TNDN theo thu nhập chịu thuế phát sinh. Dựa vào tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quý 1/2009, ra có thể tính thuế TNDN tạm tính theo mẫu tờ khai này như sau: Mẫu số: 01A/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Quý 1 năm 2009 [02] Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt [03] Mã số thuế : 5700864825 [04] Địa chỉ : 132 Trần Bình Trọng - Thị trấn Quảng Hà [05] Quận/huyện : Hải Hà [06] Tỉnh/Thành phố: Quảng Ninh [07] Điện thoại : (0332) 477 648 [08] Fax:(0332) 477 646 [09] Email: Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ [10] 1.900.309.662 2 Chi phí phát sinh trong kỳ [11] 1.709.423.145 3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([12]=[10]-[11]) [12] 190.886.517 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế [13] - 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế [14] - 6 Lỗ được chuyển trong kỳ [15] - 7 Thu nhập chịu thuế ([16]=[12]+[13]-[14]-[15]) [16] 190.886.517 8 Thuế suất thuế TNDN [17] 25% 9 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm [18] 14.316.488 10 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([19]=[16]x[17]-[18]) [19] 33.405.141 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./. Hải Hà, ngày 03 tháng 04 năm 2009 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Nguyễn Trí Cường Thư tư, về việc ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt đã ứng dụng tin học vào hạch toán kế toán. Tuy nhiên, việc hạch toán được thực hiện chủ yếu trên Excel nên đôi khi có thể bị sai lệch trong công thức tính toán, dẫn đến kết quả sai và báo cáo không chính xác. Do vậy, công ty nên sử dụng phần mềm kế toán, đặc biệt là phần mềm kê khai thuế để có thể giảm bớt khối lượng công việc, thời gian cho nhân viên và làm tăng độ chính xác của thông tin kế toán. Thứ năm: Tăng cường công tác quản lý trong công tác kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng bằng cách giao nhiệm vụ cho kế toán trưởng thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc mọi hoạt động của các phần hành kế toán nhằm phát hiện kịp thời và từng bước điều chỉnh những thiếu sót. 3.3.1.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước Thứ nhất: Tăng cường công tác quản lý hoá đơn, chứng từ bằng cách: - Xử phạt nặng đối với những đối tượng làm hoá đơn giả, làm mất hoá đơn hoặc ghi hoá đơn không đúng với thực tế... - Hạn chế các doanh nghiệp tự in hoá đơn đặc thù vì điều này sẽ gây khó khăn cho các cơ quan quản lý trong công tác kiểm tra, kiểm soát. - Nhanh chóng hiện đại hoá ngành thuế, trang bị máy vi tính trong toàn ngành góp phần kiểm soát hoá đơn, chứng từ hiệu quả hơn. Thứ hai: Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra: - Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng như: thuế, quản lý thị trường, viện kiểm soát... trong công tác thanh tra, kiểm tra để có thể tạo ra sự phối hợp đồng bộ, thống nhất khi thực hiện nhiệm vụ. - Công tác thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành kịp thời, nhanh chóng, tránh gây phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Các kết luận đưa ra phải chính xác và khách quan, đồng thời có các biện pháp xử lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra. - Các cán bộ thanh tra thuế phải là những người công minh, thật thà, chính trực, độc lập... để hạn chế đến mức tối đa việc nhận hối lộ từ phía doanh nghiệp. Đây mới chỉ là biện pháp trước mắt, về lâu dài, cần phải triển khai nhiều công việc nhằm tăng thêm nhận thức về thuế trong nhân dân, phải làm sao giúp họ hiểu được nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt sẽ góp phần giúp cho công ty hạch toán thuế phù hợp hơn khi vận dụng Luật thuế và các Thông tư hướng dẫn vào thực tiễn. Để thực hiện được điều này, công ty cần phải hoàn thiện hơn tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ cũng như sổ sách kế toán. Thêm vào đó, ban lãnh đạo công ty cũng như các nhân viên kế toán cần tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, am hiểu tường tận các quy định của Luật thuế và phải có kiến thức vững chắc về kế toán, trong đó có quy định về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN. KẾT LUẬN CHUNG Trong giai đoạn hiện nay, thuế GTGT và thuế TNDN cùng với công tác kế toán đang là vấn đề được quan tâm ở nước ta. Việc áp dụng các Luật thuế này không những đem lại sức sống mới cho nền kinh tế Việt Nam mà còn tạo ra một nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước. Thuế GTGT, thuế TNDN kích thích sản xuất, gia tăng tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu, đầu tư, giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có lãi. Hơn thế nữa,việc áp dụng thuế GTGT, thuế TNDN là một bước hội nhập cơ bản của nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới. Điều cốt yếu đối với các ban ngành chức năng là nghiên cứu, tìm tòi ra mô hình áp dụng tối ưu, hiện đại và phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường ở nước ta. Hiện nay, Bộ tài chính đã ban hành chuẩn mực kế toán số 17 - "Thuế TNDN". Trong tương lai, việc ban hành các chuẩn mực kế toán về thuế GTGT là hết sức cần thiết. Chuẩn mực sẽ nêu ra những quy định, hướng dẫn việc hạch toán thuế GTGT, từ đó sẽ hạn chế được những thất thoát không nhỏ cho số thu ngân sách Nhà nước, góp phần ổn định và nâng cao đời sống cho nhân dân. Sau một thời gian triển khai và thực hiện, thuế GTGT và thuế TNDN đã dần bắt kịp với cuộc sống thực tiễn. Nó là cầu nối không thể thiếu giữa doanh nghiệp với Nhà nước, kích thích các doanh nghiệp phát huy cả yếu tố nội lực và ngoại lực nếu muốn tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế đầy cạnh tranh. Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, đi sâu vào tìm hiểu thực tế công tác kế toán thuế, em đã nhận thấy những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại, qua đó đưa ra một số giải pháp với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty. Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt thực tiễn nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên Huỳnh Thị Kim Liên PHỤ LỤC 01: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Biểu 1.1: Hoá đơn GTGT đầu vào số 0077089 HÓA ĐƠN GTGT (Liên 2: Giao khách hàng) Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Mẫu số: 01 GTGT-3LL Ký hiệu: GA/2009B Số: 00770899 Đợn vị bán hàng: Công ty máy tính Hạ Long Địa chỉ: Phường Hồng Hà – TP Hạ Long - Quảng Ninh 5 7 0 0 9 4 5 57 4 3 Số tài khoản: 1060012285907 Điện thoại: 0333 763 185 MST Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Nam Địa chỉ: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt 5 7 0 0 8 6 4 8 2 5 Số tài khoản: 0551000042393 Hình thức thanh toán: TM MST STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Màn hình SAMSUNG Cái 05 2.052.620 10.263.100 2 Máy in Canon Cái 03 2.770.200 8.310.600 Cộng tiền hàng: 18.573.700 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.857.370 Tổng cộng tiền thanh toán: 20.431.070 Số tiền viết bằng chữ:(Hai mươi triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn không trăm linh bảy đồng) . Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thanh Nam Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Hà Linh Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Nguyễn Duy Thăng Biểu 1.2: Hoá đơn GTGT đầu vào số 0457182 HÓA ĐƠN GTGT (Liên 2: Giao khách hàng) Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Mẫu số: 01 GTGT-3LL Ký hiệu: PC/2009B Số: 00457182 Đợn vị bán hàng: Siêu thị Hải Hà Địa chỉ: 76 Nguyễn Du – Hải Hà - Quảng Ninh 5 7 0 0 1 1 4 27 3 7 Số tài khoản: 0551000043658 Điện thoại: 0333 879 088 MST Họ và tên người mua hàng: Phạm Minh Sơn Địa chỉ: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt 5 7 0 0 8 61 4 87 2 57 Số tài khoản: 0551000042393 Hình thức thanh toán:CK MST STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xe máy Wave S Cái 01 17.650.000 17.650.000 Cộng tiền hàng: 17.650.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.765.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 19.415.000 Số tiền viết bằng chữ:(Mười chín triệu bốn trăm mười lăm nghìn đồng chẵn). Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Phạm Minh Sơn Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Hoàng Văn Tiến Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Trần Hải Lý Biểu 1.3: Hoá đơn GTGT đầu vào số 2744696 HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN GTGT (Liên 2: Giao khách hàng) Mẫu số: 01GTKT- 2LN - 01 Ký hiệu: AB/2009T Số: 2744696 Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc Kỳ từ ngày 12/12/2008 đến ngày 11/01/2009 Công ty Điện lực Quảng Ninh ID: 4441079 Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh Điện thoại: 0332 210 900 MST: 0100100417-005 Mã KH: PA03HH0004803 MST KH: 5700846825 Số công tơ: 259573 Tên khách hàng: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ khách hàng: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà Số sổ GCS: HH020 - 0206 Phiên GCS: Chỉ số mới Chỉ số cũ Hệ số nhân Điện TT Đơn giá Thành tiền 24.251 24.867 1 616 Ngày 15/01/2009 TUQ Tổng Giám đốc Hà Duy Tuý ĐT: 2219289 Trong đó 100 50 50 50 50 316 550 900 1210 1340 1450 1500 55.000 45.000 60.500 67.000 72.500 473.260 Cộng 616 773.260 Thuế suất GTGT 10%. Thuế GTGT 73.726 Tổng cộng tiền thanh toán 850.586 Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn năm trăm tám sáu đồng. Biểu 1.4: Hoá đơn GTGT đầu vào số 872577 HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Liên 2: Giao khách hàng (Customer) Mẫu số: 01GTKT - 2LN – 03 VT01 Ký hiệu (Serial No): DX/2009T Số (No): 872577 5 7 0 0 1 0 1 4 3 6 Mã số: Viễn thông (Telecommunications): Quảng Ninh - Bưu cục Hải Hà 5 7 0 0 8 6 4 8 2 5 Tên khách hàng (Customer’s name): Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt MST: Địa chỉ (Adress): 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà Số điện thoại (Tel): 2477 648 Mã số (Code):1004452527 - 1008 Hình thức thanh toán (Kind of payment): Tiền mặt DỊCH VỤ SỬ DỤNG (KIND OF SERVICE) THÀNH TIỀN (AMOUNT) VND Dịch vụ viễn thông chịu thuế 1.202.705 Cộng tiền dịch vụ (Total) (1) 1.202.705 Thuế suất GTGT (VAT rate): 10% Tiền thuế GTGT (VAT amount) (2) 120.270 Tổng cộng tiền thanh toán (Grand total) 1.322.975 Số tiền viết bằng chữ (In word): (Một triệu ba trăm hai mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn). Người nộp tiền ký (Signature of paper) Hoàng Hải Yến Ngày 12 tháng 01 năm 2009 Nhân viên giao dịch ký (Signature of dealing staff) Phạm Hà Như Biểu 1.5: Hoá đơn GTGT đầu ra số 0046752 HÓA ĐƠN GTGT (Liên 1: Lưu) Ngày 03 tháng 01 năm 2009 Mẫu số: 01 GTGT-3LL Ký hiệu: PY/2009B Số: 0046752 Đợn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh 5 7 0 0 8 6 4 87 2 5 Số tài khoản: 0551000042393 Điện thoại: 0332 477 648 MST Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng Địa chỉ: 12 Nguyễn Du - Hải Hà - Quảng Ninh Số tài khoản: Hình thức thanh toán:TM MST STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Bàn phím Cái 04 250.000 1.000.000 Cộng tiền hàng: 1.000.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 100..000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.100.000 Số tiền viết bằng chữ:(Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn). Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn Hùng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Hoàng Thị Linh Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Nguyễn Trí Cường Biểu 1.6: Mẫu Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ Năm ...... ĐVT:.......... STT Diễn giải Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm Tăng Giảm Phát sinh từ các giao dịch trong năm hiện hành Phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước Hoàn nhập từ các giao dịch trong năm hiện hành Hoàn nhập do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước 1 2 3 4 5 6 I Chênh lệch tạm thời phát sinh II Chênh lệch tạm thời được hoàn nhập Tổng Biểu 1.7: Mẫu Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI Năm ...... ĐVT:...... Diễn giải Chênh lệch tạm thời được khấu trừ trong năm Các khoản lỗ tính thuế Các khoản ưu đãi thuế Thuế suất (%) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm Tăng Giảm Chênh lệch Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm Được ghi giảm chi phí thuế TN hoãn lại Được ghi tăng vốn chủ sở hữu Được ghi vào chi phí thuế TN hoãn lại Được ghi giảm vốn chủ sở hữu A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1. Phát sinh từ các giao dịch trong năm hiện tại 2. Phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước Cộng Biểu 1.8: Mẫu Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ Năm ...... ĐVT:..... STT Diễn giải Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm Tăng Giảm Phát sinh từ các giao dịch trong năm hiện hành Phát sinh do áp dụng hồi tố thay đổichính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước Hoàn nhập từ các giao dịch trong năm hiện hành Hoàn nhập do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh trong năm hiện hành 1 2 3 4 5 6 I Chênh lệch tạm thời phát sinh 1 Phát sinh từ khấu hao TSCĐ ..... II Chênh lệch tạm thời được hoàn nhập 1 Hoàn nhập do... ..... Tổng cộng Biểu 1.9: Mẫu Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ Năm ...... ĐVT:..... Diễn giải Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm Thuế suất (%) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm Tăng Giảm Chênh lệch Được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại Được ghi giảm vốn chủ sở hữu Được ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại Được ghi tăng vốn chủ sở hữu Tăng Giảm A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1.Phát sinh (hoặc hoàn nhập) từ các giao dịch trong năm 2. Phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước Cộng PHỤ LỤC 02: SỔ KẾ TOÁN Biểu 2.1: Sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2009 Trang số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số TT dòng TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 ........ ..... ..... ............... ... ... ... ........ ......... 02/01 PC02 02/01 Nhập kho hàng hoá ü 05 1561 18.573.700 Thuế GTGT đầu vào số 0077089 ü 06 133 1.857.370 Thanh toán bằng tiền mặt ü 07 111 20.431.070 03/01 PT01 03/01 Bán hàng thu bằng tiền mặt ü 08 111 1.100.000 Doanh thu bán hàng ü 09 511 1.000.000 Thuế GTGT đầu ra số 0046752 ü 10 3331 100.000 03/01 PXK01 03/01 Giá vốn hàng bán ü 11 632 815.640 Xuất kho hàng bán ü 12 156 815.640 05/01 PKT03 05/01 Mua xe máy Wave S ü 13 211 17.650.000 Thuế GTGT đầu vào số 0457182 ü 14 133 1.765.000 Thanh toán bằng chuyển khoản ü 15 112 19.415.000 06/01 PKT04 06/01 Bán hàng chưa thu tiền ü 16 131 27.362.500 Doanh thu bán hàng ü 17 511 24.875.000 Thuế GTGT đầu ra số 0046753 ü 18 3331 2.487.500 06/01 PXK02 06/01 Giá vốn hàng bán ü 19 632 21.920.454 Xuất kho hàng bán ü 20 156 21.920.454 07/01 PC10 07/01 Mua văn phòng phẩm ü 21 642 590.910 Thuế GTGT đầu vào số 0132691 ü 22 133 59.090 Thanh toán bằng tiền mặt ü 23 111 650.000 10/01 PT02 10/01 Bán hàng thu bằng tiền mặt ü 24 111 726.000 Doanh thu bán hàng ü 25 511 660.000 Thuế GTGT đầu ra số 0046754 ü 26 3331 66.000 10/01 PXK03 10/01 Giá vốn hàng bán ü 27 632 588.000 Xuất kho hàng bán ü 28 156 588.000 ........ ... ... ............... ... ... ... ........ ........ Cộng 8.912.485.718 8.912.485.718 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.2: Sổ Cái TK 133 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Năm 2009 Trang số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 0 02/01 PC02 02/01 Hoá đơn GTGT số 0077089 01 06 111 1.857.370 05/01 PKT03 05/01 Hoá đơn GTGT số 0457182 01 14 112 1.765.000 11/01 PC15 11/01 Hoá đơn GTGT số 2744696 02 04 111 77.326 ........... ...... ...... ...... ....... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 580.811.957 580.811.957 Số dư cuối kỳ 0 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.3: Sổ Cái TK 3331 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Năm 2009 Trang số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 10.803.421 03/01 PT01 03/01 Hoá đơn GTGT số 0046752 01 10 111 100.000 06/01 PKT04 06/01 Hoá đơn GTGT số 0004653 01 18 131 2.487.500 10/01 PT02 10/01 Hoá đơn GTGT số 0046754 01 22 111 66.000 12/01 PT03 12/01 Hoá đơn GTGT số 0046755 02 12 111 57.000 12/01 PT04 12/01 Hóa đơn GTGT số 0046756 02 16 131 984.694 13/01 PT05 13/01 Hoá đơn GTGT số 0045676 02 20 131 1.946.572 ........... ...... ...... ...... ....... ....... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 687.358.661 703.333.796 Số sư cuối kỳ 26.778.556 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.4: Sổ Cái TK 3334 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2009 Trang số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 8.907.697 10/02 PKT16 19/01 Nộp thuế TNDN năm 2008 02 09 112 8.907.697 31/03 PKT38 31/03 Thuế TNDN tạm tính Quý I/2009 08 17 821 32.191.125 20/04 PKT41 20/04 Nộp thuế TNDN tạm tính Quý I 09 12 112 32.191.125 31/06 PKT52 31/06 Thuế TNDN tạm tính Quý II/2009 14 21 821 34.131.318 25/07 PKT64 25/07 Nộp thuế TNDN tạm tính Quý II 15 28 112 34.131.318 30/09 PKT74 31/09 Thuế TNDN tạm tính Quý III/2009 18 23 821 19.989.152 28/10 PKT86 28/10 Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III 22 10 112 19.989.152 31/12 PKT86 31/12 Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2009 24 25 821 23.884.608 31/12 PKT68 31/12 Chênh lệch thuế TNDN trong năm 24 27 821 5.225.324 Cộng lũy kế 12 tháng/2009 90.219.292 106.451.527 Số sư cuối kỳ 16.232.235 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.5: Sổ Cái TK 821 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 31/03 PKT38 31/03 Thuế TNDN tạm tính Quý I/2009 08 16 3334 32.191.125 31/06 PKT52 31/06 Thuế TNDN tạm tính Quý II/2009 14 20 3334 34.131.318 30/09 PKT74 31/09 Thuế TNDN tạm tính Quý III/2009 18 22 3334 19.989.152 31/12 PKT86 31/12 Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2009 24 24 3334 23.884.608 31/12 PKT68 31/12 Chênh lệch thuế TNDN trong năm 24 26 3334 5.225.324 Cộng lũy kế 12 tháng/2009 106.451.527 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN năm 2009 28 03 911 106.451.527 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.6: Sổ Cái TK 511 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 03/01 PT01 03/01 Doanh thu bán hàng (bàn phím) 01 09 111 1.000.000 06/01 PKT04 06/01 Doanh thu bán hàng (TBVP) 01 17 131 24.875.000 10/01 PT02 10/01 Doanh thu bán hàng (USB) 01 25 111 660.000 12/01 PT03 12/01 Doanh thu bán hàng (Loa & USB) 02 03 111 570.000 12/01 PT04 12/01 Doanh thu bán hàng (Máy tính & Máy in) 02 15 131 19.465.720 .... .... .... ....... ... ... .... ..... ..... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 7.030.837.960 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng năm 2009 27 18 911 7.030.837.960 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.7: Sổ Cái TK 515 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 511 – Doanh thu thu tài chính Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 05/02 PKT14 05/02 Thu lãi tiền gửi ngân hàng 02 17 112 431.524 10/03 PKT22 10/03 Chiết khấu thanh toán được hưởng 06 16 331 2.511.763 31/03 PKT27 31/03 Thu lãi tiền gửi ngân hàng 07 05 112 194.528 30/04 PKT35 30/04 Thu lãi tiền gửi ngân hàng 10 03 112 250.844 15/05 PKT42 15/05 Chiết khấu thanh toán được hưởng 11 26 112 1.965.720 .... .... .... ....... ... ... .... ..... ..... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 6.757.960 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính năm 2009 27 20 911 6.757.960 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.8 Sổ Cái TK 632 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 632 – Giá vốn hàng bán Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 03/01 PXK01 03/01 Giá vốn hàng bán (bàn phím) 01 11 156 815.460 06/01 PXK02 06/01 Giá vốn hàng bán (TBVP) 01 19 156 21.920.454 10/01 PXK03 10/01 Giá vốn hàng bán (USB) 01 27 156 588.000 12/01 PXK04 12/01 Giá vốn hàng bán (Loa & USB) 02 05 156 511.500 12/01 PXK05 12/01 Giá vốn hàng bán (Máy tính & Máy in) 02 17 156 17.784.610 .... .... .... ....... ... ... .... ..... ..... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 5.203.120.725 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán năm 2009 27 23 911 5.203.120.725 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.9: Sổ Cái TK 635 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 635 – Chi phí tài chính Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 04/02 PKT11 04/02 Chiết khấu thanh toán cho người mua 02 11 131 245.420 20/05 PKT46 20/05 Chiết khấu thanh toán cho người mua 10 28 131 198.621 15/06 PKT63 15/06 Chiết khấu thanh toán cho người mua 14 08 131 112.200 17/08 PKT79 17/08 Chiết khấu thanh toán cho người mua 18 26 131 80.930 12/10 PKT91 12/01 Chiết khấu thanh toán cho người mua 20 17 131 134.525 .... .... .... ....... ... ... .... ..... ..... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 920.465 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính năm 2009 27 25 911 920.465 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.10: Sổ Cái TK 642 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 07/01 PC10 07/01 Mua văn phòng phẩm 01 21 111 590.910 11/01 PC14 11/01 Thanh toán tiền điện 02 12 111 773.260 12/01 PC15 12/01 Thanh toán tiền điện thoại và tiền Internet 02 16 111 1.452.705 13/01 PC17 13/01 Chi tiền mua xăng xe máy 02 18 111 50.000 15/01 PKT12 15/01 Tính lương đợt 1 cho NV BH và NV QL 02 22 334 25.764.254 .... .... .... ....... ... ... .... ..... ..... Cộng lũy kế 12 tháng/2009 1.231.831.715 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí QLKD năm 2009 27 27 911 1.231.831.715 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.11: Sổ Cái TK 711 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 711 – Thu nhập khác Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 07/05 PT65 07/05 Thu thanh lý tài sản cố định 11 21 111 2.500.000 15/08 PT83 15/08 Thu tiền đối tác vi phạm hợp đồng 17 12 111 5.000.000 Cộng lũy kế 12 tháng/2009 7.500.000 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển thu nhập khác năm 2009 27 28 911 7.500.000 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.12: Sổ Cái TK 811 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 811 – Chi phí khác Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 07/05 PC71 07/05 Chi thanh lý tài sản cố định 11 23 111 1.100.000 20/10 PT99 15/08 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng 21 09 111 3.500.000 Cộng lũy kế 12 tháng/2009 4.600.000 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí khác năm 2009 27 29 911 4.600.000 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường Biểu 2.13: Sổ Cái TK 911 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt Địa chỉ: 132 Trần Bình Trọng - Hải Hà - Quảng Ninh Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) SỔ CÁI TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK.CHUNG TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27 18 511 7.030.837.960 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính 27 20 111 6.757.960 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 27 21 111 5.203.120.725 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 27 23 920.465 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý 27 25 111 1.231.831.715 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển thu nhập khác 27 28 7.500.000 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí khác 27 29 334 4.600.000 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 28 02 106.451.527 31/12 PKT108 31/12 Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối 498.171.488 Cộng lũy kế 12 tháng/2009 7.045.095.920 7.045.095.920 - Sổ này có......trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..01/01/2009............................................... Người ghi sổ (Ký tên) Nguyễn Minh Nguyệt Kế toán trưởng (Ký tên) Phạm Hải Châu Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Trí Cường TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các trích dẫn: [1] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [2] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [3] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [4] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [5] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [6] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [7] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [8] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [9] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [10] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [11] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [12] , Thuế, NXB Tài chính, năm 2009 [13] , Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2, NXB Thống kê, năm 2008 [14] , Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2, NXB Thống kê, năm 2008 [15] , Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2, NXB Thống kê, năm 2008 2. , Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 1, NXB Thống kê, năm 2008 3. Chứng từ, sổ sách của công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt 4. Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN 5. Thông tư 129/2008/TT-BTC, Thông tư 130/2008/TT-BTC của Bộ tài chính 6. Website tham khảo:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện kế toán thuế tại công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt.doc
Luận văn liên quan