Đề tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, kinh tế Việt Nam với những thay đổi mạnh mẽ đã có những bước phát triển vượt bậc. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đã mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức trong việc phát triển kinh tế. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế của các doanh nghiệp là cần phải năng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên vững mạnh. Bởi vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả kinh doanh. Do đó hạch toán kế toán nói chung và hạch toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp. Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị thực tập, em đã hiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó. Từ kiến thức em đã được học và thực tế tìm hiểu, em quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin” cho bài khoá luận của mình. Nội dung của khoá luận được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Một số lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kểt quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin. Chương 3: Hoàn thiện công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Kết hợp kiến thức đã có trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ phòng kế toán. Đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths Trần Thị Thanh Thảo giúp em hoàn thành khóa luận này. Qua quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng, nhưng với kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết về công ty còn hạn chế nên những vấn đề em tìm hiểu và trình bày trong khóa luận này chắc chắn còn nhiếu thiếu sót. Vì vậy, em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các cán bộ kế toán của công ty nhằm giúp khoá luận của em được hoàn thiên hơn đồng thời giúp em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán sau này.

doc95 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1842 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ớc chuyển sang 1.751.256.385 1.751.256.385 24/12/2008 C02/QĐHP Trả lãi vay NH QĐ HP (lãi vay cẩu 25 tấn) 635 10.484.028 24/12/2008 C02/QĐHP Trả lãi vay NH QĐ HP (lãi vay cẩu 25 tấn) 1121 10.484.028 .... .... ..... .. ... ..... .... 31/12/2008 0099384 Phí ủy thác dây chuyền SX ôxy. Cty Cp Thép Cửu Long Vinashin 131 524.375.243 31/12/2008 0099384 Phí ủy thác dây chuyền SX ôxy. Cty Cp Thép Cửu Long Vinashin 5113 476.704.767 31/12/2008 0099384 Phí ủy thác dây chuyền SX ôxy. Cty Cp Thép Cửu Long Vinashin 33311 47.670.476 31/12/2008 0099385 Cước phí thuê cẩu 50 tấn tháng 12/2008 131 330.000.000 31/12/2008 0099385 Cước phí thuê cẩu 50 tấn tháng 12/2008 5113 300.000.000 31/12/2008 0099385 Cước phí thuê cẩu 50 tấn tháng 12/2008 33311 30.000.000 31/12/2008 99382 Kết chuyển chi phí 154 sang 632 cẩu 50 tấn 632 219.753.420 31/12/2008 99382 Kết chuyển chi phí 154 sang 632 cẩu 50 tấn 154 219.753.420 ......... ..... ..................... ... .... ..... ....... 31/12/2008 KQKD Xác định kết quả kinh doanh 5111 13.468.095.606 31/12/2008 KQKD Xác định kết quả kinh doanh 5113 776.704.767 31/12/2008 KQKD Xác định kết quả kinh doanh 9111 14.244.800.373 31/12/2008 KQKD Xác định kết quả kinh doanh 9111 8.636.245.119 31/12/2008 KQKD Xác định kết quả kinh doanh 632 8.636.245.119 31/12/2008 HDTC Xác định kết quả HĐTC 515 283.048.980 31/12/2008 HDTC Xác định kết quả HĐTC 9112 283.048.980 Cộng chuyển trang sau 217.372.965.312 217.372.965.312 Trang 3 Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Số trang trước chuyển sang 217.372.965.312 217.372.965.312 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí bán hàng T12 9111 29.802.589 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí bán hàng T12 6414 17.882.590 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí bán hàng T12 6411 7.000.000 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí bán hàng T12 6417 4.919.999 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 9111 456.820.925 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6424 5.999.999 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6421 130.336.685 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6422 10.103.586 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6427 8.238.881 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6428 293.742.409 31/12/2008 PBCP Phân bổ chi phí quản lý DN T12 6423 8.400.000 31/12/2008 HDTC Kết chuyển chi phí tài chính 9112 4.823.766.823 31/12/2008 HDTC Kết chuyển chi phí tài chính 635 4.823.766.823 31/12/2008 KCLL Kết chuyển lãi lỗ T12/2008 9111 5.121.931.740 31/12/2008 KCLL Kết chuyển lãi lỗ T12/2008 4212 5.121.931.740 31/12/2008 KCLL Kết chuyển lãi lỗ T12/2008 4212 4.540.717.843 31/12/2008 KCLL Kết chuyển lãi lỗ T12/2008 9112 4.540.717.843 Tổng cộng phát sinh tháng 12 232.346.005.232 232.346.005.232 Ngày....tháng.....năm.... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính là lãi từ tài khoản tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá, thu tài chính khác. A. Tài khoản, chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng TK 515 : Doanh thu tài chính. Chứng từ, sổ sách sử dụng Giấy báo Có Các chứng từ khác liên quan (nếu có). Số Nhật ký chung. Sổ Cái TK 515 B. Quy trình hạch toán Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán nhập dữ liệu vào máy tính. Trên màn hình giao diện kế toán chọn “kế toán chi tiết”/ chọn “kế toán khác” và nhập dữ liệu vào bảng. Ví dụ minh họa: Chứng từ số T06/ĐTHP ngày 31/12/2008, nhập lãi TK tiền gửi Ngân hàng Đầu tư Hải Phòng T12/2008, số tiền là 3.222.474 đ. Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng trên màn hình giao diện kế toán chọn “kế toán chi tiết”/ chọn “ kế toán khác” và nhập dữ liệu vào bảng Biểu số 2.8 : (Trích) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm 2008 Tài khoản: 515 - Doanh thu tài chính Dư dầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Trang số Số TT dòng Nợ Có ............... ............. ............... .................... ............ .............. Phát sinh tháng 12 ............... ............. ............... .................... ............ .............. 31/12/2008 T01/QĐHP 31/12/2008 Nhập lãi TK tiền gửi NH Quân đội HP 1121 69.243 31/12/2008 T01/ACBHP 31/12/2008 Nhập lãi TK tiền gửi NH ACB Hải Phòng 1121 64.143 ............... ............. ............... .................... ............ .............. 31/12/2008 T06/ĐTHP 31/12/2008 Ngân hàng trã lãi số dư TK 1121 3.222.474 31/12/2008 99373 31/12/2008 Trích lãi vay phải thu của Cty đầu tư Cửu Long T12/2008 1388 279.000.000 31/12/2008 HĐTC 31/12/2008 Kết chuyển doanh thu 9112 283.048.980 Tổng cộng phát sinh tháng 12 283.048.980 283.048.980 Dư cuối kỳ Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác của công ty gồm: thu nhập từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu do vi phạm hợp đồng, thu các khoản thuế do ngân sách hoàn lại, quà biếu tặng.. Kế toán sử dụng tài khoản 711 để ghi nhận thu nhập khác. Căn vào chứng từ gốc kế toán nhập vào phần mềm máy tính, máy tính tự động đưa vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 711 và các sổ khác liên quan. Trong tháng 12 năm 2008 Công ty không phát sinh thu nhập khác. 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán Để xác định được kết quả kinh doanh ngoài việc xác định doanh thu thu nhập còn phải xác định các khoản chi phí tương ứng 2.2.2.1 Kế toán giá vốn của hàng hóa bán ra A. TK, chứng từ, sổ sách sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 – “ Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này kế toán công ty không theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2. Sổ sách sử dụng: Nhật ký chung, sổ chi tiết TK ( 156, 111, ..), sổ Cái các tài khoản liên quan. B. Phương pháp hạch toán Đối với giá vốn hàng bán : Hiện nay, ta thấy rằng mặt hàng xăng dầu cũng như mặt hàng sắt thép luôn luôn biến động. Bởi vậy, để thuận lợi cho việc quản lý và yêu cầu hạch toán, công ty đang áp dụng tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính trị giá thực tế hàng xuất kho. Cũng do công ty bán hàng theo giá thị trường mà giá thị trường thì luôn có xu hướng tăng, nên trong kỳ, khi xuất kho kế toán chỉ theo dõi sự biến động về lượng của hàng hoá. Cuối tháng, kế toán sẽ tập hợp lượng hàng hoá nhập, xuất ; giá trị hàng nhập kho trong tháng để tính giá vốn hàng xuất bán. Đơn giá bình quân xuất hàng được tính theo công thức sau: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ Kế toán căn cứ vào đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá vốn cho những lần xuất kho trong kì. Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT, sau đó chuyển xuống kho để thủ kho lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1:lưu ở bộ phận lập phiếu Liên 2: thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán Liên 3: giao cho khách hàng Sau đó từ những Phiếu xuất kho kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán sẽ tự động vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái Ví dụ minh họa: Lấy tiếp số liệu Ví dụ (1) phần doanh thu bán hàng cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng, Kế toán phải phản ánh giá vốn hàng bán.. Căn cứ vào HĐGTGT số 0099362 (Biểu 2.1) và phiếu xuất kho (biểu 2.9) kế toán nhập số lượng hàng hóa bán ra ngày 16/12 khi xuất kho thép phế liệu, cuối tháng máy tính sẽ tự động tính đơn giá bình quân và ghi vào sổ kế toán liên quan tương ứng với lượng xuất thực tế. Đến ngày 31/12/2008 số liệu về mặt hàng thép phế như sau: Tồn đầu kỳ: Số lượng: 0Kg, Trị giá: 0 đ Nhập trong kỳ: Số lượng: 774.855 Kg, Trị giá: 4.492.416.354 đ Đơn giá thép phế xuất T12/08 = 0 + 4.492.416.354 = 5.797,75đ/Kg 0 + 774.855 Biểu: 2.9 CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu,Hồng Bàng, Hải Phòng Mẫu số: 01 –TT QĐ số : 15 – QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Nợ 632 Có 156 Ngày 16 tháng 12 năm 2008 Số: 01 - Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Thắng Minh - Địa chỉ: - Lý do xuất kho: Xuất bán thép phế liệu - Xuất tại kho(ngăn lô): K1 - Địa điểm: STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 1 Thép phế liệu Kg 61.310 7.047.619 432.089.520 Cộng 61.310 432.089.520 Bằng chữ: .............................................................................................................. Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………………. Ngày 16 tháng 02 năm 2008 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2.2.2 Kế toán giá vốn dịch vụ cung cấp Giá vốn dịch vụ cung cấp là toàn bộ chi phí bỏ ra để cung cấp dịch vụ đó. Việc xác định giá vốn được thực hiện vào cuối tháng, quý. Các chi phí tính vào giá thành bao gồm: - Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ, trực tiếp sản xuất sản phẩm. Ngoài ra còn các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được sử dụng chủ yếu tại công ty là vật tư (nhiên liệu). Khi xuất nhập vật tư căn cứ vào kế hoạch định mức vật tư do bộ phận kỹ thuật cung cấp kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính từ đây máy tính sẽ tự động tổng hợp và đưa vào các sổ có liên quan. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm. Hàng tháng kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong tháng để tính giá thành sản phẩm, công việc này được thực hiện trên máy tính. A. Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng - Tài khoản sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 – “ Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này kế toán công ty không theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2. TK154: chi phí sản xuất dở dang TK622: chi phí nhân công trực tiếp TK 627: chi phí sản xuất chung. TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274: Chi phí KHTSCĐ - Chứng từ sử dụng : Bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng lương… - Sổ sách sử dụng: Nhật ký chung, sổ chi tiết TK ( 156,111, ..), sổ Cái các tài khoản liên quan. B. Quy trình hạch toán Trong phần mềm AC Soft kế toán chọn thư mục “kế toán tổng hợp” tại đó chọn “tập hợp giá thành” sau khi kích chuột sẽ xuất hiện hộp thoại, trong đó chọn “tập hợp chi phí” và kich chuột vào các ô: chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung sau đó kích chuột vào ô xác nhận, máy sẽ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, việc thực hiện giá vốn của dịch vụ được thực hiện vào cuối tháng, quý.. Biểu số 2.10 : ( Trích) CTY CP DẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm 2008 Tài khoản : 632 – Giá vốn hàng bán Dư dầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Nhật ký chung TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Trang số Số TT dòng Nợ Có ........ ...... ........... ..................... ...... .... .... ..... ......... Phát sinh tháng 12 16/12/2008 0099362 16/12/2008 Xuất bán thép phế liệu. Cty TNHH Thắng Minh 156 355.460.114 ........ ...... ........... ..................... ...... .... .... ..... ......... 26/12/2008 0099363 26/12/2008 Xuất bán thép phế liệu. Cty Cp Thép Cửu Long Vianshin 156 41.164.025 ........ ...... ........... ..................... ...... .... .... ..... ......... 30/12/2008 0099373 30/12/2008 Xuất bán dầu Diezel. CTy Cp Thép Cửu Long Vinashin 156 406.185.846 ........ ...... ........... ..................... ...... .... .... ..... ......... 31/12/2008 99382 31/12/2008 Kết chuyển cp 154 sang 632 cẩu 50tấn 154 219.753.420 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Xác định kết quả HĐKD 9111 8.636.245.119 Tổng cộng phát sinh tháng 12 8.636.245.119 8.636.245.119 Số dư cuối kỳ Ngày…. tháng….năm.... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Để quản lý việc nhập xuất hàng hoá và xác định giá vốn hàng bán, kế toán theo dõi trên sổ chi tiết Nhập - Xuất - Tồn. Biểu số 2.11 : ( Trích ) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA Tài khoản: 1561 Tên hàng: Thép phế liệu Từ ngày 01/12/2008 Đến ngày 31/12/2008 Đơn vị tính: Kg CHỨNG TỪ GỐC DIỄN GIẢI TK ĐỐI ỨNG Đơn giá NHẬP XUẤT TỒN Số hiệu Ngày tháng Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Dư đầu kỳ N02 07/12/2008 Nhập thép phế liệu 331 5.798,88 288.850 1.675.006.488 288.850 1.675.006.488 N02 07/12/2008 Nhập thép phế liệu 3333 288.850 1.675.006.488 0099362 16/12/2008 Xuất bán thép phế liệu. Cty THNH Thắng Minh 632 5.797.75 61.310 355.460.114 227.540 1.139.546.374 N03 18/12/2008 Nhập thép phế liệu 331 5.797,08 350.935 2.034.398.270 578.475 3.35.3.944.644 N03 18/12/2008 Nhập thép phế liệu 3333 578.475 3.35.3.944.644 ………. ….. ...................... .... ……….. ……. ……. ……… … …. 0099373 26/12/2008 Bán thép phế. Cty CP thép CL Vinashin 632 5.797,75 7.100 41.164.025 571.375 3.312.779.499 Tổng 774.855 4.492.416.354 68.410 396.624.139 571.375 3.312.779.499 Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính 2.2.3.1 Kế toán chi phí tài chính - Chi phí tài chính: nội dung chủ yếu trên tài khoản chi phí tài chính là chi phí lãi vay, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chi phí khác. A. Tài khoản sử dụng, chứng từ sổ sách sử dụng - Tài khỏan sử dụng TK 635 : Chi phí tài chính. - Chứng từ, sổ sách sử dụng - Giấy báo Nợ. Phiếu chi. Các chứng từ khác liên quan (nếu có). Số Nhật ký chung. Sổ Cái TK 635. B. Quy trình hạch toán Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính: trên màn hình giao diện kế toán chọn: kế toán chi tiết, chọn kế toán khác và nhập dữ liệu vào bảng. Ví dụ minh họa : Chứng từ số C02 QĐHP ngày 24 tháng 12 năm 2008 trả lãi vay ngân hàng Quân đội Hải Phòng số tiền 10.484.028 đ Biểu số 2.12 : ( Trích) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm:2008 Tài khoản: 635 – Chi phí tài chính Dư đầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung  TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Trang sổ Số TT dòng Nợ Có ……… ……. ………. …………….. ……….. ……….. Phát sinh trong tháng 12 ……… ……. ………. …………….. ……….. ……….. 24/12/2008 C02/QĐHP 24/12/2008 Trả lãi vay NH Quân Đội Hải Phòng (lãi vay cẩu 25 tấn) 1121 10.484.028 31/12/2008 99371 31/12/2008 Kết chuyển chênh lệch tỷ giá tháng 12 4131 4.404.232.260 31/12/2008 99376 31/12/2008 Trích trả lãi vay Cty Thép Cửu Long Vinashin tháng 12/2008 3388 310.000.000 31/12/2008 HĐTC 31/12/2008 Kết chuyển Chi phí tài chính 9112 4.823.766.823 Tổng cộng phát sinh tháng 12 4.823.766.823 4.823.766.823 Dư cuối kỳ Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là khoản chi phí quan trọng góp phần không nhỏ trong việc tiêu thụ hàng hóa Chi phí bán hàng của Công ty là chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí KH TSCĐ A. Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng: - Chứng từ sử dụng Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng, bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương. Bảng trích KH TSCĐ - TK sử dụng: TK641 gồm có các TK cấp 2: 6411 chi phí nhân viên bán hàng 6414 chi phí KH TSCĐ 6417 chi phí dịch vụ mua ngoài B. Quy trình hạch toán Căn cứ vào các chứng từ kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm theo định khoản từng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, máy sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 641 và các TK liên quan. Ví dụ minh họa: ngày 8/12/2008 căn cứ vào Hoá đơn GTGT và giấy đề nghị thanh toán, chi tiền mặt thanh toán tiền sửa chữa xe cẩu. Biểu 2.13 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 05 tháng 12 năm 2008 Mẫu số:01 GTKT -3LL NG/2007B 0012611 Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH SX và thương mại Giang Oanh Địa chỉ: 16/224 Nguyễn Đức Cảnh, Cát Dài, Hải Phòng Số tài khoản: Điên thoại: .........................................MS: 0 2 0 0 6 8 3 4 2 7 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Cty CP đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Địa chỉ: Số336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM .............MS: 0 2 0 0 7 6 2 2 1 3 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Sửa chữa bảo dưỡng bộ phận máy đề Sửa chữa lốp 350.000 250.000 Cộng tiền hàng: 600.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 60.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 660.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng/. Người mua hàng (Ký,ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Biểu 2.14 PHIẾU CHI Số : 20 Ngày 8 tháng 12 năm 2008 Nợ TK 1331 : 60.000 đ Nợ TK 6417 : .600.000 đ Có TK 1111 : 660.000đ Người nộp tiền: Nguyễn Văn Bình . Địa chỉ: Bộ phận lái xe Lý do chi: Thanh toán tiến sửa chữa cẩu Số tiền: 660.000đ (Viết bằng chữ) Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng Kèm theo: 01 Chứng từ gốc. Ngày 8 tháng 12 năm 2008 Giám đốc (Ký,họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Biểu số 2.15 : ( Trích) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm 2008 Tài khoản: 641 chi phí bán hàng Dư đầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Trang số Số TT dòng Nợ Có ......... ...... ...... .......................... ... ... ... ..... ..... Phát sinh tháng 12 8/12/2008 C20 8/12/2008 Thanh toán tiền sửa cẩu 1111 660.000 31/12/2008 TRICHLUONG 31/12/2008 Trich lương bộ phận lái xe cont tháng 13/2008 3341 7.000.000 31/12/2008 TKH 31/12/2008 Trích khấu hao xe ở bộ phận bán hàng tháng 12/2008 2414 17.882.590 31/12/2008 PBCP 31/12/2008 Phân bổ chi phí bán hàng tháng 12/2008 9111 29.802.589 Tổng cộng phát sinh tháng 12 29.802.589 29.802.589 Dư cuối kỳ Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty gồm: chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, KHTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại..), chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng..) A. Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng - Chứng từ sử dụng: Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng, bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương... Bảng trích KH TSCĐ - Tài khoản sử dụng: TK 642 gồm có các TK cấp 2: 6421: chi phí nhân viên quản lý 6423: chi phí đồ dùng văn phòng 6424: chi phí KH TSCĐ 6425: Thuế, phí và lệ phí 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428: Chi phí bằng tiền khác B. Quy trình hạch toán Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán nhập dữ liệu vào phấn mềm máy tính, máy tính sẽ tự động đưa vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 642 và các sổ Cái TK liên quan. Ví dụ minh họa: Ngày 02/12/2008 chi thanh toán tiền vé cầu đường Phạm Sơn Nam. Căn cứ vào hoá đơn GTGT (biểu 2.16) và giấy đề nghị thanh toán, kế toán viết phiếu chi (biểu 2.17) và nhập dữ liệu vào phấn mềm máy tính Biểu 2.16 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 01 tháng 12 năm 2008 Mẫu số:01 GTKT -3LL NG/2007B 0008545 Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Tuấn Hương Địa chỉ: An Hồng , An Dương, Hải Phòng Số tài khoản: Điên thoại: .........................................MS: 0 2 0 0 5 6 0 7 9 2 Họ tên người mua hàng: Phạm Sơn Nam Tên đơn vị: Cty CP đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Địa chỉ: Số336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM .............MS: 0 2 0 0 7 6 2 2 1 3 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Dầu Diezel 0,05S Lệ phí xăng dầu Lít 60 9090 545.400 30.000 Cộng tiền hàng: 575.400 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 54.600 Tổng cộng tiền thanh toán: 630.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm ba mươi nghìn đồng/. Người mua hàng (Ký,ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Biểu 2.17 PHIẾU CHI Số : 05 Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Nợ TK 1331 : 54.600đ Nợ TK 6428 : .575.400 đ Có TK 1111 : 630.000đ Người nộp tiền: Phạm Sơn Nam . Địa chỉ: Bộ phận lái xe Lý do chi: Thanh toán tiền mua dầu diezel Số tiền: 630.000(Viết bằng chữ) Sáu trăm ba mươi nghìn đồng Kèm theo: 01 Chứng từ gốc. Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Giám đốc (Ký,họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Biểu số 2.18 : ( Trích) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm 2008 Tài khoản: 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Dư đầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Nợ Có ............. ............. .................. ................................ ....... ....... ......... Phát sinh tháng 12 01/12/2008 C02/ĐTHP 1/12/2008 NH thu phí chuyển tiền nộp thuế TNDN quý 3/2008 1121 10.000 02/12/2008 C05 02/12/2008 Thanh tóan tiền dầu. Phạm Sơn Nam 1111 630.000 ............. ............. .................. ................................ ....... ....... ......... 31/12/2008 TRICHLUONG 31/12/2008 Trich lương nhân viên quản lý doanh nghiêp tháng 13/2008 3344 3.983.491 31/12/2008 TKH 31/12/2008 Trích khấu hao phí sửa chữa cải tạo khu nhà 12/2008 2414 3.9.83.491 ............. ............. .................. ................................ ....... ....... ......... 31/12/2008 PBCP 31/12/2008 Phân bổ chi phí quản lý tháng 12/2008 9111 456.820.925 Tổng cộng phát sinh tháng 12 456.820.925 456.820.925 Dư cuối kỳ Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.3.4 Kế toán chi phí khác Chi phí khác là những khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính. Cũng giống như thu nhập khác, chi phí cho hoạt động khác của công ty cũng chỉ là một con số nhỏ chủ yếu là chi phí từ việc xử lý công nợ và chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Trong năm 2008 khoản chi này là giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán được hạch toán vào chi phí khác. Trong tháng 12/2008 Công ty không phát sinh chi phí khác. A.Tài khoản, chứng từ sổ sách sử dụng - Tài khoản sử dụng: TK 811 : Chi phí khác. - Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn GTGT. Phiếu thu. Biên bản giao nhận tài sản cố định. Các chứng từ khác liên quan ( nếu có). Sổ Nhật ký chung. Sổ Cái TK 711, TK 811. 2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.2.4.1. Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”, TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.. 2.2.4.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được xác định chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí trong. Việc xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện trên sổ cái TK 911. Cuối tháng căn cứ vào số liệu các tài khoản liên quan như TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 811 đã kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo công thức đã cài sẵn khi mới đưa vào sử dụng như. Kết quả kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí tài chính - Chi phí khác Công việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện trên phần mềm Ac Soft. Để xác định kết qủa kinh doanh kế toán chọn: “Kế toán tổng hợp”/ “Xác định kết quả kinh doanh” / chọn chi phí cần kết chuyển nhấn xác nhận máy tính sẽ tự động kết chuyển và vào các sổ liên quan. Sơ đồ 2.5 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh Tháng 12/2008 TK`632 TK 911 TK 511 8.636.245.119 14.244.800.373 K/c GVHB K/c DTT TK 642 456.820.925 TK 515 K/c CPQLDN 283.048.980 TK 635 K/c DTTC 4.823.766.823 K/c CPTC TK 641 29.802.589 K/c CPBH TK 421 TK 8211 162.739.891,16 K/c thuế TNDN 418.474.005,84 K/c lãi Biểu số 2.19: ( Trích) CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ C ÁI Năm: 2008 Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh Dư đầu kỳ: Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng  Số phát sinh Số hiệu Ngày CT Trang số Số TT dòng Nợ Có ...... ..... ...... ........................... .... ..... .... ........... ......... Phát sinh tháng 12 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển doanh thu từ HĐKD 511 14.244.800.373 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển doanh thu từ HĐTC 515 283.048.980 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển giá vốn 632 8.636.245.119 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển chi phí tài chính 635 4.823.766.823 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 29.802.589 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 456.820.925 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển thuế TNDN 8211 162.739.891,16 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển lãi T12 4212 418.474.005,84 Tổng cộng phát sinh tháng 12 14.527.849.353 14.527.849.353 Dư cuối kỳ Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu số 2.20: (Trích) CTY CP DẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ CÁI Năm 2008 Tài khoản: 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối Dư đầu kỳ: 82.286.616 Ngày, ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng SỐ PHÁT SINH Số Ngày CT Trang số Số TT dòng Nợ Có ...... .... .......... .......................... ....... ....... ......... ............... ........... Phát sinh tháng 12 31/12/2008 KQKD 31/12/2008 Kết chuyển lãi T12/2008 911 418.474.005,84 Tổng cộng phát sinh tháng 12 418.474.005,84 Dư cuối kỳ 2.760.604.568 Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY 3.1.1Thuận lợi Mặc dù là một công ty mới thành lập, hiện nay công ty đã hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản từ việc xây dựng trụ sở giao dịch, hệ thống nhà kho.Hiện nay, công ty có 2 kho chứa hàng... Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp sắt, thép phế liệu, dầu là hoạt động mang lại doanh thu chính cho Công ty. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng như : buôn bán phế liệu, phế thải kim loại, phi kim, máy móc thiết bị, phụ tùng máy; buôn bán dầu; vận tải hàng hoá; dịch vụ cẩu hàng. .. là những hoạt động kinh doanh chính của Công ty do vậy công ty đã đầu tư mạnh để xây dựng các kho chứa hàng và phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá . Với sự cố gắng của công ty trong những năm qua, công ty đã bước đầu tạo dựng được uy tín của mình trong ngành và đã hợp tác với nhiều công ty lớn. Các nhà khách hàng lớn như: Công ty Cp thép Cửu Long Vinashin, Công ty CPTM đầu tư Tân Hương.... Các mặt hàng của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài với quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Cùng với sự đa dạng của ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, cơ chế quản lý và điều hành phù hợp, năng động. Đồng thời công ty cũng luôn có sự thay đổi linh hoạt trong cở chế quản lý, thích ứng với nền kinh tế thị trường. Đội ngũ quản lý có trình độ , kinh nghiệm, năng động, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với công ty, đoàn kết tạo thành một khối thống nhất. Ngoài những điều kiện thuận lợi chủ quan, còn phải nhắc đến những điều kiện chủ quan. Đó là những cơ hội nền kinh tế tạo ra : Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng khá nhanh và ổn định, tạo cơ hội to lớn để Công ty mở rộng quy mô kinh doanh cũng như phạm vi hoạt động kinh doanh. Nền kinh tế Việt Nam chính thức bước vào cánh cửa hội nhập, đã tạo ra thế và lực cho các doanh nghiệp Việt Nam, tránh tình trạng bị phân biệt đối xử, và được hưởng những ưu đãi thương mại. Mở ra cơ hội phát triển bền vững cho các doanh nghiêp. Khó khăn Bất cứ một lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào cũng chịu tác động bởi những nhân tố chủ quan và khách quan. Nhất là những doanh nghiệp mới thành lập, nguy cơ đứng trước bờ vực phá sản là rất lớn nếu như không có kế hoạch kinh doanh hiệu quả. Ngoài những thuận lợi trên công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động của mình. Vấn đề quan tâm của nhà quản lý chính là việc tìm đối tác kinh doanh, nắm bắt thị trường và xu thế của nền kinh tế.... đề ra chiến lược kinh doanh và các quyết định tài chính đúng đắn. Trong những năm đầu thành lập, công ty chưa có được nền tảng vững chắc về thương hiệu và uy tín. Do đó, đây cũng là vấn đề khó khăn mà các nhà quản lý luôn phải tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Từng bước tạo dựng chỗ đứng trên thị trường . Cơ sở vật chất vẫn còn hạn chế, cụ thể là về phương tiện vận tải. Đội xe vận tải của Công ty còn thiếu . Do đó, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của hoạt động vận tải hàng hoá. Thị trường trong nước hiện nay cũng có rất nhiều các công ty đã có tên tuổi trong ngành. Do đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trực tiếp trong nước để tồn tại phát triển là rất khó khăn đối với một công ty còn non trẻ. Việc gia nhập WTO cũng là nguy cơ khi phải cạnh tranh trực tiếp và bình đẳng với các công ty nước ngoài ngay tại thị trường Việt Nam. Tình hình chính trị trên thế giới có thể bất ổn gây biến động lớn tới giá các mặt hàng xăng dầu, sắt thép. Làm ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 3.1.3 Định hướng phát triển công ty Phát triển công ty theo hướng kinh doanh đa ngành, sản xuất, chế tạo thiết bị công nghiệp, kinh doanh các thiết bị đồng bộ cho ngành công nghiệp, kinh doanh khoáng sản; tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty; đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty; hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu sản xuất kinh doanh do Tập đoàn giao. Cụ thể Đối với mô hình quản lý: Mục tiêu của công ty là tạo ra phương thức quản lý năng động, hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng như phát huy được các thế mạnh của ngành. Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá: Hiện nay các mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu là xăng dầu, sắt thép các loại, các thiết bị chuyên dùng trong ngành giao thông vận tải. Khách hàng của công ty vẫn là những khách hàng truyền thống. Chiến lược của công ty là giữ vững và duy trì tốt các mối quan hệ kinh doanh với khách hàng cũ, mở rộng thị phần tìm kiếm mối quan hệ làm ăn mới. Mục tiêu của công ty mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ bình quân năm từ 3 – 5 %. Về nhân lực: Sắp xếp lực lượng lao động hợp lý giữa các bộ phận. Tuyển dụng, đào tạo, b ổ huấn luyện lao động theo kế hoạch để đáp ứng nhu cầu phát triển đội xe, đội tàu, cũng như sự phát triển của hoạt động kinh doanh của công ty nói chung... và bổ sung cán bộ quản lý giỏi cho các bộ phận, phòng ban. Có chính sách lương, thưởng hợp lý để thu hút nhân tài, khuyến khích người lao động hăng hái làm việc và có tinh thần trách nhiệm cao hơn trong công việc. Tóm lại, với mục tiêu trước mắt của công ty đó là xây dựng được thương hiệu và uy tín trên thị trường, cùng với đó là phát triển đa dạng ngành nghề kinh doanh, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh. Để làm được tất cả các việc đó. Công ty đề ra mục tiêu ngày càng nâng cao hơn nữa chất lượng hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐT VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN. 3.2.1 Những mặt ưu điểm Đối với công tác kế toán nói chung: Nhìn chung công tác kế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty , đáp ứng nhu cầu hạch toán , phản ánh được tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn … ,xác định đúng doanh thu , chi phí hợp lý làm cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung được tổ chức, xử lý và ghi chép trên phầm mềm kế toán AC SOFT phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ của Công ty. Với hình thức này đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu, dễ thu nhận, xử lý thông tin, đồng thời cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán giúp giảm bớt khối lượng công việc ghi chép của kế toán mà vẫn đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ, dễ tìm, dễ thấy và cho phép người sử dụng in ra các sổ sách, báo cáo và thông tin tài chính bất cứ khi nào theo yêu cầu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi lên phòng kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi chép vào sổ sách. Hình thức này gọn nhẹ, đảm bảo công tác kế toán được thực hiện một cách thống nhất. Việc bố trí và phân chia trách nhiệm cụ thể cho các kế toán viên phù hợp với trình độ và năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty đảm bảo nguyên tắc chuyên môn hoá., đồng thời các nhân viên kế toán có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo công tác kế toán được tiến hành liên tục, chính xác và kịp thời. Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty nhìn chung là đúng với mẫu biểu của Bộ Tài Chính ban hành . Những thông tin kinh tế đều được ghi chép một cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán. Chứng từ được kế toán phân loại và lưu trữ cẩn thận, thuận lợi cho việc tìm kiếm đối chiếu số liệu. Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định của Bộ Tài Chính và chuẩn mực kế toán thống nhất trên cả nước. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: - Về tổ chức kế toán doanh thu : Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc hạch toán doanh thu được theo dõi chi tiết cho từng loại hình kinh doanh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động kinh doanh , đánh giá hiệu quả của từng loại hình dịch vụ để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty. - Về việc xác định trị giá vốn hàng bán: Với khối lượng hàng hóa lớn, nhiều chủng loại mặt hàng nhập xuất trong kỳ và sự biến động liên tục về những mặt hàng như xăng dầu, sắt thép hiện nay thì việc tính trị giá vốn hàng xuất bán do máy tính thực hiện và phản ánh vào sổ kế toán có liên quan giúp giảm bớt công việc cho kế toán viên, tránh nhầm lẫn, bỏ sót. -Về công tác kế toán chi phí hoạt động: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bước đầu đảm được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát sinh. -Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của công ty. - Hiện nay sau một tuần hoạt động kinh doanh, kế toán trưởng tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong tuần đã qua để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm tích cực cần phát huy, bởi việc này giúp cho nhà quản lý luôn nắm bắt được tình hình tài chính của công ty cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó đề ra phương hướng, chiến lược phát triển công ty, cũng như đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn. Trong những năm đầu mới thành lập, công ty đã cố gắng xây dựng bộ máy quản lý cũng như xây dựng bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, cùng với những mặt ưu điểm thì công tác hạch toán kế toán của công ty vẫn còn những mặt tồn tại. 3.2.2 Những hạn chế chung Về hoạt động kinh doanh: Hiện nay công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu cụ thể là khi khách hàng thanh toán sớảitước thời hạn Công ty có thể cho khách hàng được hưởng khoản chiết khấu thanh toán, bên cạnh đó những khách hàng quen thuộc và khách hàng mua với số lượng hàng hoá lớn thì sẽ được hưởng chiết khấu thương mại, hoặc cung cấp dịch vụ vận tải với giá ưu đãi. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trường như hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp. Về công tác kế toán: Phương pháp tính giá hàng xuất kho công ty đang áp dụng hiện nay là phương pháp bình quân gia quyền dự trữ cả kỳ. Đây là một phương pháp đơn giản, dễ làm nhưng chỉ đến cuối kỳ mới tính được giá đơn vị bình quân vì vậy ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.. Với sự biến động từng ngày của giá sắt thép hiện nay, tính kịp thời trong công tác kế toán có vai trò rất lớn, công ty nên xem xét để có những thay đổi phù hợp với yêu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh Hiện nay Công ty đang sử dụng TK 642 để phản ánh các chi phí như tiếp khách, hội nghị khách hàng.. trên thực tế các hoạt động này nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác bán hàng, vì vậy công ty sử dụng TK 642 để phản ánh các chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng.. là không hợp lý. Bản thân công ty bị các doanh nghiệp chiếm dụng vốn tương đối nhiều. tính đến thời điểm hết ngày 31/12/2008 thì khoản “Nợ phải thu của khách hàng” của công ty đã lên đến con số hơn 13 tỷ đồng đây là con số không phải nhỏ. Khách hàng cố ý kéo dài công nợ khiến cho Doanh nghiệp gặp không ít khó khăn do thiếu vốn. Hiện nay Công ty không có khoản trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi, điều này làm tăng tính rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Sự cần thiết của việc hoàn thiện Để quản lý tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là một công cụ hữu hiệu. Trong nền kinh tế thị trường đầy rủi ro và tính cạnh tranh cao, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn mong muốn được cung cấp những sản phẩm có tính cạnh tranh cao, mang lại nhiều lợi nhuận nhất và tiết kiệm chi phí đến mức có thể. Để làm được điều đó, đòi hỏi phải tổ chức khâu quản lý thật chặt chẽ và hiệu quả. Mặt khác, Kế toán – tài chính giống như “quả tim” của doanh nghiệp nó cho biết được “tình trạng sức khỏe” của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán yếu kém, thì tình hình hoạt động kinh doanh của công cũng không thể hiệu quả. Về lâu dài thì điều này là không tốt cho doanh nghiệp. Bởi vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty là hết sức cần thiết. Tổ chức được bộ máy kế toán hiệu quả, sẽ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ một cách kịp thời, chính xác. Từ đó giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển công ty và quyết định đầu tư đúng đắn, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững. Một số biện pháp hoàn thiện. Mặc dù công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty được tổ chức khá là khoa học và hiệu quả nhưng với mong muốn công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngày càng được hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu quản lý, em xin đưa ra một số kiến nghị như sau: Thứ nhất : Về hệ thống sổ kế toán Để đảm bảo tính trật tự, hợp lý, logic và quản lý tốt hơn nữa khâu bán hàng và ghi nhận doanh thu, Công ty Cp đầu tư và XNK thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin nên mở thêm sổ Nhật Ký đặc biệt ( Sổ Nhật ký chuyên dùng). Cụ thể công ty nên mở thêm Sổ Nhật ký mua hàng và Sổ Nhật Ký bán hàng để theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá, công nợ và doanh thu của công ty. Dưới đây em xin lấy ví dụ mở Sổ Nhật ký bán hàng trong tháng 12/2008 Biểu 2.21 (Trích) Cty CP ĐẦU TƯ VÀ XNK THIẾT BỊ TOÀN BỘ CỬU LONG VINASHIN Số 336 đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VND Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Chiết khấu VAT Tổng cộng Thép phế liệu 61.310Kg 7.047.619 432.089.520 21.604.476 453.693.996 16/12/2008 0099362 Công ty TNHH Thắng Minh Thép phế liệu 7.100Kg 7.047.619 50.038.095 2.501.904 52.539.999 26/12/2008 0099363 Công ty Cp Thép Cửu Long Vinashin ... ... .... ..... .... ..... ...... Máy cắt plasma 01 Cái 2.425.283.289 2.425.283.289 121.264.164 2.546.547.453 31/12/2008 0099379 Công ty Cp Thép Cửu Long Vnashin ...... ..... .... .... ... .... ..... Cước phí thuê cẩu 300.000.000 30.000.000 330.000.000 31/12/2008 0099385 Công ty Cp Thép Cửu Long Vinashin Tổng cộng 14.244.800.373 756.733.687 15.001.534.060 Ngày……tháng……năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Thứ hai: Tài khoản đang sử dụng Doanh nghiệp nên sử dụng TK 641 để phản ánh những chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm thay TK 642 đang sử dụng. Ví dụ: ngày 20/12/2008 căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán và hoá đơn GTGT thanh toán tiền tiếp khách cho Phan Thuý Hằng. Biểu 2.22 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 12 năm 2008 Mẫu số:01 GTKT -3LL NG/2007B 0098017 Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiếu Địa chỉ: Tổ 8 khu 9A Phường Bãi Cháy, Thành Phố Hạ Long, Quảng Ninh Số tài khoản: Điên thoại: .........................................MS: 5 7 0 0 3 3 7 3 1 1 Họ tên người mua hàng: Phan Thuý Hằng Tên đơn vị: Cty CP đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin Địa chỉ: Số336 Đường Hà Nội, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM .............MS: 0 2 0 0 7 6 2 2 1 3 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Tiếp khách 2.450.000 Cộng tiền hàng: 2.450.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 245.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.695.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu sáu trăm chín mươi năm nghìn đồng/. Người mua hàng (Ký,ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) Kế toán định khoản: Nợ TK 6428: 2.450.000đ Nợ TK 1331:245.000đ Có TK 1111: 2.695.000đ Chi phí tiếp khách này nên hạch toán vào TK 6418 cụ thể như sau: Nợ TK 6418: 2.450.000đ Nợ TK 1331: 245.000đ Có TK 1111: 2.695.000đ Thứ ba:Thu hồi công nợ Cần có các quy định cụ thể trong việc thanh toán như áp dụng chặt chẽ thanh toán thưởng phạt nghiêm minh, từ mềm mỏng đến cứng rắn để thu hồi nợ. Các biện pháp phải đảm bảo hai nguyên tắc: lợi ích của công ty không bị xâm phạm, đồng thời không bị mất đi bạn hàng. - Công ty nên áp dụng "chiết khấu thanh toán" cho khách hàng thường xuyên có uy tín, thanh toán luôn đúng và trước hạn.. Còn đối với việc trả chậm sau hạn có thể tính lãi hay áp dụng các biện pháp xử phạt… có như vậy công ty mới nhanh chóng thu hồi được vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Thứ tư: Chính sách ưu đãi và thu hút khách hàng Công ty nên thực hiện các chính sách ưu đãi và thu hút khách hàng. Những khách hàng mua hàng, sử dụng dịch vụ với số lượng lớn v à những khách hàng quen cần thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng. Chẳng hạn như khi khách hàng không có phương tiện vận tải công ty có thể cung cấp dịch vụ vận tải với giá ưu đãi… Thứ năm: Các khoản dự phòng Công ty nên trích lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Thứ sáu: Về việc lập báo cáo tài chính Hiện nay, công ty có lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng và thông báo tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của công ty trong tháng đó và báo cáo quản trị để gửi lên Ban lãnh đạo công ty, để kịp thời theo dõi đánh giá và có những biện pháp hữu hiệu nhất có thể tăng doanh thu trong thời gian tiếp theo. Đây là một việc làm tốt công ty cần phát huy. Tuy nhiên, hai báo cáo là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo công ty không lập thường xuyên, có khi không lập. Vì vậy, Ban giám đốc cần xem xét đôn đốc quản lý nhân viên để công việc được thực hiện. Hơn nữa, việc lập đầy đủ hai báo cáo tài chính này cũng rất cần thiết, giúp nhà quản lý nắm bắt rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung, tình hình lưu chuyển nguồn vốn, sự vận động của tài sản.... Từ đó đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn để phát triển công ty. Thứ bảy: Về việc xây dựng mạng máy tính nội bộ Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán AC SOFT, mọi sổ sách kế toán đều lưu trữ trên máy vi tính , đòi hỏi các kế toán phụ trách từng mảng kế toán phải phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Có như vậy, kế toán tổng hợp mới có thể lập được báo cáo trung thực và phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty. Từ khi thành lập cho đến nay, công ty luôn chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn , trang bị thêm phương tiện hỗ trợ cho các cán bộ công nhân viên phòng kế toán . Tuy số liệu kế toán được thông tin qua lại giữa các nhân viên trong phòng kế toán do công ty có lắp mạng máy tính nội bộ trong phòng , nhưng hệ thống máy tính của phòng kế toán chưa được nối với các phòng ban khác cũng như phòng giám đốc. Vì vậy, bất cứ khi nào Giám đốc hoặc các bộ phận khác cần các thông tin từ phòng kế toán, đều phải đến phòng kế toán để lấy số liệu. Việc này gây mất thời gian cho người cần thông tin, làm ảnh hưởng đến tiến độ công việc chung. Bởi vậy, công ty nên xem xét việc lắp đặt mạng máy tính nội bộ trong công ty. Việc làm này sẽ khiến nhân viên trong phòng kế toán làm việc nghiêm túc hơn, có trách nhiệm và tinh thần làm việc cao hơn. Điều này giúp nâng cao tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin kế toán . Đồng thời giúp cho Ban giám đốc công ty luôn nắm bắt được tình hình tài chính của công ty. KẾT LUẬN Sau thời gian học tập tại trường cũng như thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin, em nhận thấy rằng một doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển thì họat động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả hay nói cách khác là phải có lợi nhuận. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải biết vận dụng khéo léo các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó phải luôn nghiên cứư đổi mới, tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin là một doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán là một khâu quan trọng không chỉ trong thực tiễn mà cả về mặt lý luận kinh tế. Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã phần nào đáp ứng được yêu cầu hiện nay của công tác quản lý ở công ty. Khóa luận được trình bày kết hợp giữa lý luận và thực tiễn công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Mặc dù đã nỗ lực cố gắng nhưng do thời gian còn hạn chế về mặt kiến thức và chưa có kinh nghiệm thực tế nên những đề xuất của em nêu ra chưa thật cụ thể và bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Dân lập Hải Phòng đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị Thanh Thảo cùng sự hướng dẫn của các cán bộ kế toán công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. TÀI LIỆU THAM KHẢO STT TÊN TÀI LIỆU TÁC GIẢ NXB 1 Kế toán thương mại dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu ĐHKT TP.HCM Khoa kinh tế TS. Phan Đức Dũng Thống kê 2008 2 Chế độ kế toán DN (Quyển 1) Bộ Tài Chính Tài Chính 3 Chế độ kế toán DN (Quyển 2) Bộ Tài Chính Tài Chính 4 Phân tích hoạt động doanh nghiệp Nguyễn Tấn Bình Thống Kê 5 Quản trị tài chính doanh nghiệp TS. Nguyễn Đăng Nam PGS.TS.Nguyễn Đình Kiệm Tài chính 2001

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc53.Vu Thuy Huong.doc
Luận văn liên quan