Đề tài Hoạt động kế toán giao dịch ngân hàng Vietcombank

Thời gian thực tập ngắn ngủi nhưng đã giúp tôi hoàn thiện hơn cả về mặt kiến thức chuyên môn và tinh thần làm việc. Những bỡ ngỡ ban đầu dần qua đi và công việc giúp tôi ngày càng tự tin hơn. Sự hướng dẫn tận tình của các anh chị giúp tôi hoàn thành công việc một cách nhanh chóng hơn, thuần thục hơn. Tôi đã thực hiện được khá tốt các mục tiêu đề ra trước khi bước vào thực tập:  Tiếp cận một cách sâu sát với công việc  Liên hệ và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn  Cải thiện những kỹ năng mềm như: kỹ năng văn phòng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng thích nghi với môi trường mới một cách nhanh chóng Quá trình thực tập làm một quá trình hữu ích giúp tôi quan sát, học hỏi và có những định hình cho bản thân về tương lai, học hỏi. Trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những sai sót vô tình, mong anh ch ị tại Phòng Kế toán giao dịch góp ý sâu sắc để tôi dần hoàn thiện bản thân. Một lần nữa tôi xin gửi tới Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh TPHCM và Đại học Hoa sen đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành kì thực tập nhận thức lần này

pdf37 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 27/02/2014 | Lượt xem: 4183 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoạt động kế toán giao dịch ngân hàng Vietcombank, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC Tên đề tài HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN GIAO DỊCH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TÔ THỊ TÚ TRANG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN PHƯƠNG THU Tháng 3/2013 KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC Tên đề tài HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN GIAO DỊCH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK Tên đơn vị thực tập: Phòng Kế toán giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TPHCM Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phương Thu Lớp: TC1011 Giảng viên hướng dẫn: Cô Tô Thị Tú Trang Ngày nộp báo cáo: 6/3/2013 Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 1 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày………tháng…….năm Kí tên Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. Ngày………tháng…….năm Kí tên Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 3 TRÍCH YẾU Trải qua bảy tuần thực tập nhận thức tại Phòng Kế toán Giao dịch- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh TP HCM đã đem đến cho tôi nhiều trải nghiệm thực tế. Với mong muốn đem đến đôi nét định hình về công việc của một nhân viên kế toán giao dịch và những chia sẻ thực tế về những khó khăn, kinh nghiệm trong quá trình cọ sát với môi trường làm việc năng động của một ngân hàng chính là động lực để tôi hoàn thành báo cáo thực tập này. Dựa vào những gì quan sát, học hỏi, nhận xét và thực hành đã giúp tôi phần nào hình dung được công việc, cách sống, cách làm của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp, giúp tôi định hình được những nỗ lực cần cố gắng trong những năm cuối để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai. Bên cạnh những ghi chép của bản thân, nguồn tài liệu chuyên ngành từ Internet cũng là tư liệu hữu ích để tôi nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập nhận thức. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 4 MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................... 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .............................................................. 2 TRÍCH YẾU .................................................................................................................... 3 MỤC LỤC ....................................................................................................................... 4 LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. 6 NHẬP ĐỀ ....................................................................................................................... 7 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK.................................................... 8 1.1 Sơ nét về Vietcombank.......................................................................................................................................................8 1.2. Lịch sử hình thành và một số thành tựu đạt được.............................................................................................9 1.2.1. Lịch sử hình thành ......................................................................................................................................................9 1.2.2. Một số thành tựu tiêu biểu ................................................................................................................................. 10 1.3. Một số hoạt động hợp tác ............................................................................................................................................ 13 1.4. Nhìn lại chặng đường phát triển .............................................................................................................................. 14 1.5. Chiến lược phát triển dài hạn ..................................................................................................................................... 15 2. Vietcombank Chi nhánh TPHCM .............................................................................. 15 3. Phòng Kế toán giao dịch - Chi nhánh TPHCM.......................................................... 17 3.1. Chức năng của Phòng Kế toán giao dịch .............................................................................................................. 17 3.2. Cơ cấu nhân sự tại phòng Kế toán giao dịch ....................................................................................................... 18 3.3. Hoạt động giao dịch tại phòng Kế toán giao dịch ............................................................................................ 19 3.3.1. Thực hiện giao dịch và xử lý chứng từ ......................................................................................................... 19 Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 5 3.3.2. Một số nghiêp vụ tại phòng kế toán giao dịch qua quan sát và tìm hiểu.................................... 22 NHẬN XÉT BẢN THÂN .............................................................................................. 32 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 35 Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 6 LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới ĐH Hoa Sen đã đem đến cho sinh viên chúng tôi một kì thực tập hữu ích, làm nền tảng cho chúng tôi được kiến tập những công việc thực tế và cọ sát với môi trường làm việc sau này. Từ đó có những nỗ lực cần thiết để đạt được một vị trí công việc trong tương lai. Tiếp đến, tôi xin đặc biệt cảm ơn đơn vị thực tập - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh TP HCM; chị Lê Thị Hòa Bình, phó phòng Phòng Kế toán Giao dịch và toàn thể anh chị nhân viên trong phòng đã tận tình hướng dẫn và tạo một môi trường làm việc thân thiện, thoải mái để tôi được học hỏi những kiến thức cần thiết. Tôi cũng vô cùng biết ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, kịp thời và đầy đủ từ phía giảng viên hướng dẫn của chúng tôi: cô Tô Thị Tú Trang. Trân trọng! Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 7 NHẬP ĐỀ Thực tập nhận thức giúp ích rất nhiều cho sinh viên trong quá trình sớm tiếp cận với doanh nghiệp và môi trường làm việc, giúp sinh viên vừa tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế vừa củng cố, đem những kiến thức sách vở vào thực hành. Hiểu được ý nghĩa của kỳ thực tập nhận thức mà ĐH Hoa Sen đem đến cho sinh viên, bản thân tôi luôn tự nhắc nhở phải học hỏi, tiếp thu và rèn luyện những kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp để hoàn thiện kiến thức và tinh thần làm việc cho đúng với phong cách của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp. Để thực hiện được điều đó, tôi đã đặt ra những mục tiêu cụ thể cho bản thân:  Tiếp cận một cách sâu sát với công việc  Liên hệ và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn  Cải thiện những kỹ năng mềm như: kỹ năng văn phòng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng thích nghi với môi trường mới một cách nhanh chóng… Trải qua đợt thực tập, tôi đã phần nào đạt được những mục tiêu nêu trên, tích lũy được những kinh cần thiết và nhận ra những điều bản thân còn thiếu sót để tích cực cải thiện hơn trong thời gian sắp tới. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 8 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK 1.1 Sơ nét về Vietcombank  Tên Ngân hàng  Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam  Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam  Tên giao dịch: Vietcombank  Tên viết tắt: VCB  Địa chỉ trụ sở chính: số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam  Điện thoại: (84-4) 9343137 Fax: (84-4) 8251322; 8241395; 9360049 E-mail: webmaster@vietcombank.com.vn Website:  Ngành nghề kinh doanh  Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh ngân hàng.  Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh:  Huy động vốn:  nhận tiền gửi  phát hành giấy tờ có giá  vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài  vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn  Hoạt động tín dụng:  cho vay  chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác  bảo lãnh Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 9  cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước  Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:  mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng khác  mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước  cung ứng các phương tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế  thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ  thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định  thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng  tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.  Ngoài ra Vietcombank còn cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử như: Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking và nhiều tiện ích khác.  Vốn điều lệ: Tính đến ngày 22/3/2012, vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank) là 23.174.170.760.000 đồng (trên 1 tỷ USD). 1.2. Lịch sử hình thành và một số thành tựu đạt được 1.2.1. Lịch sử hình thành  01/4/1963: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).  14/11/1990: Ngân hàng Ngoại thương chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên kinh doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 10  21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN. Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank.  02/6/2008 : Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá và chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP  30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM. 1.2.2. Một số thành tựu tiêu biểu  1993: Ngân hàng Ngoại thương được Nhà nước trao tặng huân chương Lao động hạng Nhì.  1995: Ngân hàng Ngoại thương được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á - bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam  2003:  Vietcombank được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba  Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam  Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt".  2004: Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp.  2005:  Vietcombank là ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng Sao Khuê (Giải thưởng do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông.  Vietcombank chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 11 lao động" vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.  2006:  Tổng Giám đốc Vietcombank nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu".  Vietcombank vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam  Tổng Giám đốc Vietcombank được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á.  Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam. Đặc biệt, thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số 98 thương hiệu đạt giải.  2007: Vietcom,bank được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn  2008  07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam năm 2008. Đây là Giải thưởng thường niên được bình chọn bởi Asiamoney và năm 2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải thưởng duy nhất cho danh hiệu này  8/2008, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng Quản lý tiền mặt tốt nhất tại Việt Nam năm 2008” do các doanh nghiệp bình chọn thông qua tạp chí Asiamoney.  2009  7/2009, Vietcombank đạt Giải thưởng Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam về Tài trợ thương mại năm 2009 do độc giả tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) bình chọn. Vietcombank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam lần thứ hai liên tiếp nhận giải thưởng này.  9/2009, Vietcombank được tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và giao dịch điện tử. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 12  2010  01/2010, Vietcombank nhận Giải thưởng “Thương hiệu Kinh tế đối ngoại uy tín năm 2009” và ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT Vietcombank - được trao giải thưởng “Nhà hoạt động kinh tế đối ngoại tiêu biểu năm 2009”.  7/2010, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng. Đây là năm thứ 3 liên tiếp, Vietcombank (đại diện duy nhất của Việt Nam) nhận được giải thưởng này.  2011  7/4/2011: Vietcombank được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011” (The Best Domestic Trade Finance Bank, VietNam) và giải thưởng “Phát triển tài năng và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award). Ông Phạm Quang Dũng – Phó Tổng giám đốc Vietcombank - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (The Asian Banker Promising Young Banker Award, 2011)  10/4/2011: Vietcombank được trao biểu trưng Top Ten “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011”. Đây là năm thứ 9 liên tiếp Vietcombank nhận danh hiệu này.  2012  05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in 2012). Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012). Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 13 1.3. Một số hoạt động hợp tác  1993: NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina Bank.  1994:Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản).  1996: Thành lập VPĐD tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga)  1997  Khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore  Thành lập VPĐD tại Singapore  1998 Thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT – VCBS  2002  Thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCB Leasing  Thành lập VPĐD tại Singapore  2005  Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF  Thành lập VPĐD tại Singapore  2007  1/2007, Vietcombank và NHTMCP Sea Bank ký kết Hợp đồng với đối tác Cardif thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank – Cardif (VCLI).  2009  11/06/2009, chính thức khai trương hoạt động công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank – Cardif.  2011  30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 14 đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần. 1.4. Nhìn lại chặng đường phát triển  Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.  Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…  Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng.  Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 12.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng 1.700 ATM và 22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.  Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 15 luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 6 triệu khách hàng cá nhân 1.5. Chiến lược phát triển dài hạn  Phát triển công nghệ Ngân hàng hiện đại.  Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngân hàng như  Tư vấn  Môi giới,  Kinh doanh chứng khoán,  Quản lý quỹ đầu tư dịch vụ bảo hiểm  Các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác bao gồm cả bất động sản thông qua liên doanh với các đối tác nước ngoài.  Giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực của Vietcombank trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam. 2. Vietcombank Chi nhánh TPHCM  Địa chỉ  Số 10 Võ Văn Kiệt, Quận 1  Tòa nhà Havana - 132 Hàm Nghi, Quận 1  Trong số các chi nhánh của Vietcombank, Vietcombank Chi nhánh TPHCM (Vietcombank HCM) – thành lập ngày 01-11-1976 được xem là chi nhánh ngân hàng có quy mô lớn nhất tại TP.HCM. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng lên trong các năm qua. Vietcombank HCM còn là trung tâm về thanh toán quốc tế, đầu mối về kinh doanh ngoại tệ và là một trong những ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực đầu tư tín dụng, bảo lãnh, thanh toán hối đoái, nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán thẻ…trên địa bàn TP.HCM  Mô hình tổ chức Vietcombank Chi nhánh TPHCM Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 16 Thanh toán xuất khẩu Thanh toán nhập khẩu Kinh doanh ngoại tệ Ngân quỹ Kinh doanh dich vụ thẻ Giao dịch Hàm Nghi Ngân quỹ Khách hàng thể nhân Phòng khách hàng Kế toán giao dich Công nợ và khai thác TS Ngân quỹ Vi tính Quản lý dịch vụ ATM Hành chính quản trị Đầu tư dự án Quản lý nợ Bảo lãnh Ngân quỹ Kinh doanh ngoại tệ Kế toán vốn Kế toán tài chính Nghiên cứu tổng hợp Dịch vụ thể nhân Các phòng giao dịch Hối đoái PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 17 3. Phòng Kế toán giao dịch - Chi nhánh TPHCM 3.1. Chức năng của Phòng Kế toán giao dịch  Tiếp đón, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng  Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ) và giao dịch tài khoản với khách hàng đồng thời xử lý các chứng từ kế toán, thu – chi đúng quy định  Hạch toán các chứng từ liên quan phát sinh trong ngày  Cung cấp các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ một cách tiện ích và có hiệu quả.  Tư vấn, giải quyết các khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép  Phòng kế toán giao dịch Vietcombank – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là bộ phận đáp ứng dịch vụ cho các khách hàng là khách hàng tổ chức muốn thực hiện các giao dịch tài khoản của Vietcombank. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 18 3.2. Cơ cấu nhân sự tại phòng Kế toán giao dịch Giao dịch tài khoản Sổ phụ Giao nhận chứng từ Nhận báo cáo có online Bộ phận ủy nhiệm thu Mở tài khoản công ty trong nước Mở tài khoản công ty liên doanh Thanh toán lương qua tài khoản Chi séc PHÓ PHÒNG PHÓ PHÒNG TRƯỞNG PHÒNG PHÓ PHÒNG PHÓ PHÒNG KIỂM SOÁT VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN CÁC BỘ PHẬN Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 19 3.3. Hoạt động giao dịch tại phòng Kế toán giao dịch 3.3.1. Thực hiện giao dịch và xử lý chứng từ  Hạch toán  Các giao dịch từ tài khoản khách hàng như: chuyển tiền đi, nhận tiền đến đều được các giao dịch viên hạch toán bằng phần mềm kế toán ngân hàng và có chứng từ ghi nhận các giao dịch này - Một giao dịch chuyển tiền đi sẽ được hạch toán ghi Nợ vào tài khoản khách hàng và ghi Có vào tài khoản đơn vị nhận tiền - Một giao dịch nhận tiền đến sẽ được hạch toán ghi Có vào tài khoản khách hàng và ghi Nợ vào tài khoản đơn vị nhận tiền  Chứng từ tại Vietcombank có nhiều loại tùy thuộc vào địa điểm và hình thức thực hiện giao dịch Ví dụ: Các loại chứng từ như - IBT-D: thực hiện hạch toán trên chứng từ này khi giao dịch diễn ra trong hệ thống Vietcombank, cụ thể là giao dịch chuyển tiền được thực hiện tại chi nhánh Vietcombank TPHCM 132 Hàm Nghi theo ủy nhiệm chi đến tài khoản của đơn vị nhận tiền tại các phòng giao dich Vietcombank trong thành phố - IBT-C: tương tự như IBT-D, IBT-C cũng được hạch toán khi giao dịch diễn ra trong hệ thống Vietcombank, nhưng là giao dịch chuyển tiền từ các phòng giao dich Vietcombank trong thành phố đến Vietcombank chi nhánh TPHCM 132 Hàm Nghi - Phiếu hạch toán – posting slip: đây là chứng từ hoạch toán những giao dịch được thực hiện trực tiếp tại bộ phận giao dịch tài khoản Vietcombank chi nhánh TPHCM 132 Hàm Nghi - Phiếu hạch toán theo mẫu EB-HT: là chứng từ ghi nhận các giao dịch online của khách hàng tổ chức thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 20 - Giấy báo có – Credit advice: thực hiện hạch toán với những tài khoản chuyển tiền từ các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam như: Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Công thương,…  Xử lý chứng từ  Phân loại chứng từ - Chứng từ giao dịch trong ngày theo các mẫu IBT-D, IBT-C, EB-HT sẽ được in vào sáng ngày hôm sau. Trên các chứng từ sẽ có một cột ghi mã Acc.Keeper. Đây là mã của giao dịch viên quản lý tài khoản khách hàng. Mỗi giao dịch viên sẽ có khoảng hai mã Acc.Keeper. Tài khoản của khách hàng nào diễn ra giao dịch thì giao dịch viên quản lý tài khoản đó có trách nhiệm thu thập chứng từ và giao lại cho khách hàng khi có yêu cầu.  Công việc của sinh viên thực tâp: - Phân loại các chứng từ trên theo mã Acc.Keeper và giao lại cho mỗi giao dịch viên để thực hiện các công đoạn sau.  Nhận xét: - Đây là công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn vì giao dịch phát sinh và chứng từ hạch toán tương đối nhiều. Đây chỉ là môt công đoạn nhỏ trong quá trình xử lý chứng từ nên sinh viên phải học cách làm nhanh, gọn nhưng vẫn chính xác, không gây mất thời gian và không gian tại nơi thực tập, đảm bảo chứng từ không bị thất lạc trong quá trình phân loại.  Lưu chứng từ vào sổ phụ  Sổ phụ là sổ hạch toán chi tiết các giao dịch của khách hàng trong một ngày. Sổ phụ mỗi ngày được in một lần và được in theo trình tự mã Acc.Keeper trên một dây giấy A4  Công việc của sinh viên thực tập: - Việc đầu tiên là phải chia sổ phụ theo mã Acc.Keeper Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 21 - Tiếp theo là xé sổ theo kích thước bằng nửa tờ giấy A4 theo số thứ tự được đánh dấu trên đầu mỗi trang sổ phụ từ nhỏ tới lớn  Nhận xét: Phòng kế toán là nơi làm việc với rất nhiều loại giấy tờ khác nhau, đòi hỏi nhân viên phải có kỹ năng văn phòng thuần thục. Việc làm quen với sổ phụ không chỉ giúp sinh viên rèn luyện kĩ năng văn phòng mà còn cải thiện được sự nhanh nhẹn trong tác phong làm việc. Tuy ban đầu việc xé sổ đem đến những khó khăn như làm rách sổ, không nhớ thao tác sắp xếp dẫn đến nhầm thứ tự nhưng được sự hướng dẫn của các chị mà kỹ năng văn phòng ngày càng hoàn thiện hơn.  Chấm sổ phụ  Công việc của sinh viên thực tập - Sau khi đã hoàn thành hai công đoạn: phân loại chứng từ và xé sổ phụ. Tiếp đến là lưu những chứng từ giao dịch kèm theo sổ hạch toán chi tiết. Các chứng từ sẽ được lưu kèm với từng trang sổ hạch toán chi tiết tương ứng với số tiền thể hiện trên sổ. Một trang sổ hạch toán sẽ thể hiện nhiều khoản tiền giao dịch khách nhau và được liệt kê theo thứ tự lớn dần. - Nếu khoản mục nào không kịp cập nhật chứng từ kèm theo thì sẽ tiến hành in giấy báo nợ hoặc giấy báo có tạm thời bằng phần mềm kế toán có sẵn. - Sổ phụ sau khi được chấm xong sẽ được giao lại cho khách hàng khi có yêu cầu.  Nhận xét - Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và tập trung để tránh gây ra các sai sót như: thất lạc chứng từ, lưu sổ phụ sai với chứng từ giao dịch. Làm quen với công việc chấm sổ phụ rèn luyện cho sinh viên đức tính cẩn thận trong làm việc – một đức tính quan trọng với những ai đi theo con đường tài chính. Hơn nữa, việc tiến hành in giấy báo nợ hoặc giấy báo có tạm thời bằng phần mềm kế toán có sẵn giúp sinh viên làm quen với những phần mềm ứng dụng trong công việc. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 22  Lưu trữ số phụ:  Công việc của sinh viên thực tập: - Sổ phụ sau khi được chấm xong sẽ được được sắp xếp theo thứ tự mã CIF- mã khách hàng. Thứ tự mã sẽ theo trình tự từ nhỏ tới lớn - Công việc này được thực hiện nhằm mục đích lưu trữ chứng từ một cách an toàn, khi có những yêu cầu phát sinh từ phía khách hàng có thể quản lý và tìm kiếm một cách dễ dàng  Nhận xét: Phòng Kế toán giao dịch có khoảng trên 6000 công ty, như vậy mã số lượng mã CIF là tương đối lớn. Để làm được công việc này đòi hỏi người thực hiện phải tập trung, nhanh tay nhanh mắt, làm quen với những con số một cách chính xác và thận trọng để không bị mắc những sai sót trong quá trình làm việc 3.3.2. Một số nghiêp vụ tại phòng kế toán giao dịch qua quan sát và tìm hiểu  In sao kê tài khoản khách hàng  Khi khách hàng có yêu cầu, Vietcombank sẽ tiến hành in sao kê những giao dịch đã thực hiện để khách hàng tiện theo dõi các giao dịch diễn ra trong tài khoản của mình  Bản sao kê thường gồm những thông tin như: - Ngày giao dịch - Tài khoản nợ - Tài khoản có - Phát sinh nợ - Phát sinh có - Số dư - Diễn giải  Dịch vụ sao kê tài khoản của Vietcombank được thực hiện miễn phí một lần một tháng đối với tài khoản VND và tài khoản ngoại tệ Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 23  Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu đột xuất về sao kê tài khoản thì phí dịch vụ sẽ được thảo thuận: - Sao kê các giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày yêu cầu  Đối với tài khoản VND : tối thiểu 30.000 VND/lần  Đối với tài khoản ngoại tệ: Tối thiểu 2 USD/lần - Sao kê các giao dịch phát sinh trên 12 tháng kể từ ngày yêu cầu  Đối với tài khoản VND : tối thiểu 50.000 VND/lần  Đối với tài khoản ngoại tệ: Tối thiểu 5 USD/lần  Ủy nhiệm chi  Định nghĩa: là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.  Quy trình hạch toán: - Công ty có nhu cầu chi trả tiền cho công ty đối sẽ đến Vietcombank đề nghị ngân hàng thực hiện ủy nhiệm chi để thanh toán số tiền theo nhu cầu bằng cách trích tài khoản của công ty tại ngân hàng - Trường hợp hai công ty có tài khoản tại cùng ngân hàng thì ngân hàng ghi Có vào tài khoản bên bán và gửi giấy báo có - Trường hợp hai công ty có tài khoản khác hệ thống thì thực hiện chuyển tiền đi thông qua hệ thống liên ngân hàng, ngân hàng bạn sẽ thực hiện hạch toán báo có vào tài khoản người thụ hưởng Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 24 Hình 1: Mẫu ủy nhiệm chi (lấy từ nguồn Internet) Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 25  Thu hộ thuế  Các ngân hàng có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước thông qua dịch vụ thu hộ thuế của ngân hàng  Khách hàng doanh nghiệp điền thông tin vào “ Bảng kê nộp thuế”  Ngân hàng thực hiện yêu cầu của khách hàng, lập “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” đồng thời trích tiền từ tài khoản thanh toán của doanh nghiệp vào tài khoản kho bạc nhà nước.  Chi séc  Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luật, yêu cầu ngân hàng trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc.  Để lệnh trả tiền có thể thực hiện thành công, thì trước tiên, chủ tài khoản phải có tiền ở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn có thể phát hành séc hoặc tài khoản thanh toán.  Trong thương mại, khi người mua muốn trả tiền cho người bán bằng việc chi séc thì người bán nên đề nghị người mua viết giấy yêu cầu bảo chi séc theo mẫu của ngân hàng.  Một tờ séc có giá trị thường có các thông tin như sau: - Tiêu đề của séc: có in chữ “SÉC” - Địa điểm và ngày tháng năm phát hành séc - Số tiền: được ghi rõ ràng, phải vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ khớp nhau, có ký hiệu tiền tệ. - Tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên séc, chữ ký của người phát hành séc. Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và dấu của tổ chức đó (nếu có). Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 26 Hình 2: Giấy yêu cầu bảo chi (lấy từ nguồn Internet) Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 27  Thực hiện giao dịch nộp tiền và rút tiền từ tài khoản  Khách hàng có thể thực hiện nộp tiền hoặc rút tiền từ tài khoản của mình  Lúc này giao dịch viên sẽ hạch toán ghi có hoặc ghi nợ vào tài khoản. Hình 3: Giấy nộp tiền mặt (lấy từ nguồn Internet) Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 28  Thanh toán lương qua tài khoản  Phòng Kế toán giao dịch có bộ phận thanh toán lương qua tài khoản  Bộ phận này sẽ chịu trách nhiệm thanh toán lương cho nhân viên của công ty đối tác thông qua tài khoản được mở tại ngân hàng Vietcombank HCM  Công ty sử dụng dịch vụ dịch vụ có nghĩa vụ yêu cầu bằng văn bản cho phía ngân hàng thực thực hiện trả lương tự động vào tài khoản cho nhân viên của công ty theo “Lệnh chi lương”. Lệnh chi lương cần phải ghi rõ nội dung chi lương; tổng số tiền cần chi.  Đồng thời phía công ty cũng đề nghị ngân hàng mở tài khoản cho cán bộ công nhân viên của công ty làm điều kiện cần để thực hiện trả lương qua tài khoản.  Công ty cũng cần cung cấp cho phía ngân hàng danh sách trả lương bao gồm: - Số thứ tự - Số tài khoản, - Họ tên người được trả lương - Số tiền  Ngân hàng sẽ ghi có vào tài khoản của từng nhân viên phía công ty với số tiền theo danh sách chi lương và lệnh chi lương  Để thực hiện được lệnh chi lương thì tài khoản công ty phải có đủ số dư trong tài khoản công ty tính tới ngày thực hiện lệnh  Mở tài khoản công ty  Công ty muốn mở tài khoản tại Vietcom bank có thể đăng ký theo mẫu của ngân hàng để mở tài khoản thanh toán, thực hiện các giao dịch thu chi theo nhu cầu của công ty. - Chuyển khoản, thanh toán/ thực hiện ủy nhiệm chi - Đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử, kiểm tra tài khoản dễ dang qua  Dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua internet VCB-iB@nking,  Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn di động VCB-SMS B@nking  Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24/7 VCB-Phone B@nking Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 29 - Chuyển tiền tự động đối với những khoản thanh toán định kỳ như phí hàng tháng, lãi suất tiền gửi không kì hạn - Giao dịch tại bất cứ chi nhánh nào không phân biệt nơi mở tài khoản  Đối tượng mở tài khoản: - Tổ chức Kinh tế-Xã hội Việt Nam và Công ty Liên doanh - Tổ chức Không Cư trú: Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng nước ngoài, hiệp hội các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội của nước ngoài, tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam… - Tổ chức Cư trú: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại. - Định chế Tài chính: Tổ chức tín dụng và các công ty tài chính.  Loại tài khoản - Tiền gửi thanh toán - Tiền gửi ký quỹ - Tiền gửi có kỳ hạn - Tiền gửi chuyên dùng  Loại tiền - Đồng Việt Nam - Ngoại tệ: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Bảng Anh (GBP), Franc Thụy Sỹ (CHF),Yên Nhật (JPY), Đôla Singapore (SGD), Đôla Hồng Kông (HKD), Đô la Canada (CAD), Đô la Úc (AUD), Bạt Thái Lan (THB), Cua-ron Đan Mạch (DKK), Cua-ron Nauy (NOK) và Cua-ron Thụy Điển (SEK).  Số dư tối thiểu - Tài khoản Đồng Việt Nam: 1.000.000VND. - - Tài khoản ngoại tệ: 300USD hoặc ngoại tệ khác tương đương. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 30  Lãi suất - Tài khoản tiền gửi thanh toán, ký quỹ, chuyên dùng: hưởng lãi suất không kỳ hạn. - Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: hưởng lãi suất theo kỳ hạn gửi.  Tư vấn cho khách hàng về cách dịch vụ ngân hàng điện tử như  VCBMoney - VCBMoney là ứng dụng công nghệ hiện đại của ngân hàng điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho các khách hàng tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế có quan hệ thanh toán và tài khoản với Vietcombank  Truy vấn thông tin:  Thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, biểu phí dịch vụ ngân hàng …  Thông tin tài khoản, chi tiết đến từng giao dịch  Tra soát theo ngày thực hiện giao dịch đối với tất cả các loại tài khoản mở tại Vietcombank –HCM  Truy vấn thông tin kinh doanh ngoại tệ  Cho phép tự thiết lập và gửi sao kê tài khoản theo yêu cầu của khách hàng. Cung cấp tức thời thông tin chi tiết về người hưởng theo yêu cầu của khách hàng.  Dịch vụ thanh toán:  Giao dịch ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu  Chuyển tiền đi trong nước  Mua, chuyển đổi ngoại tệ  Thanh toán lương tự động - Giao dịch viên của Vietcombank không thực hiện việc cung cấp dịch vụ này, phó phòng và trưởng phòng Kế toán giao dịch sẽ là người tư vấn, hỗ trợ doanh nghiêp trong quá trình cung ứng dịch vụ. - Công ty muốn sử dụng dịch vụ phải có tài khoản thanh toán tại ngân hàng Vietcombank HCM Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 31  VCB-iB@NKING – dịch vụ ngân hàng trực tuyến - Dịch vụ ngân hàng trực tuyến VCB-iB@nking cho phép Quý khách hàng cập nhật tình hình giao dịch tài khoản cũng như các tin tức mới nhất về hoạt động của Vietcombank. - Giao dịch viên Vietcombank có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục nhằm cung ứng dịch vụ VCB-iB@NKING - Khách hàng tổ chức sẽ đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng trực tuyến theo mẫu 01C/NHNT-NHTT. - Người đến giao dịch sẽ đem theo CMND/Hộ chiếu và 01 bản sao CMND/Hộ chiếu - Công ty sử dụng dịch vụ này nhằm những mục đích  Tra cứu thông tin tài khoản tiền gửi: không kì hạn, có kì hạn, các loại giấy tờ có giá  Tra cứu thông tin tài khoản tiền vay  Tra cứu thông tin thẻ tín dụng  Tra cứu thông tin về tỉ giá, lãi suất Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 32 NHẬN XÉT BẢN THÂN Qua gần hai tháng thực tập tại Vietcombank, tôi đã có nhiều trải nghiệm về môi trường làm việc, những điều thuận lợi trong quá trình quan sát, học hỏi và thực hành, đồng thời cũng nhận thấy những thiếu sót mà bản thân cần hoàn thiện  Thuận lợi:  Môi trường làm việc tiện nghi, năng động và chuyên nghiệp  Sự hướng dẫn tận tình của các anh chị đã bổ sung cho tôi nhiều kiến thức còn thiếu sót  Là cơ hội để trưỡng thành hơn nhờ những kỹ năng mềm được thường xuyên thực hành  Quen dần với nhịp làm việc đầy của một nhân viên ngân hàng  Có cơ hội sâu sát thực tế, đem những kiến thức bài vở vào thực hành  Thiếu sót:  Hạn chế trong kỹ năng văn phòng, chưa thực sự tiếp xúc sâu hơn với một số nghiệp vụ  Khó khăn  Quen với môi trường giảng đường nên vẫn còn nhiều bỡ ngỡ khi va chạm thực tế  Chưa có đủ kiến thức chuyên môn nên quá trình làm việc có phần lúng túng  Khắc phục  Tự giác tham gia vào công việc, không đợi nhắc nhở  Năng động trong việc tìm hiểu những thao tác nghiệp vụ và kiến thức mới  Chuẩn bị sẵn tinh thần chấp nhận khó khăn và khắc phục khó khăn  Tự tin giao tiếp với anh chị trong phòng để cải thiện kĩ năng giao tiếp  Kiến thức học được  Biết được sự vận hành của bộ máy Kế toán giao dịch trong ngân hàng  Hiểu được quy trình hạch toán của kế toán ngân hàng Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 33  Quan sát được một số chứng từ giao dịch thông thường của ngân hàng  Làm quen với không gian làm việc và cách giao tiếp với mọi người nơi công sở Tóm lại, công việc kế toán đã đem đến cho tôi nhiều trải nghiệm mới mẻ.Đó là một công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ từng con số, kiên nhẫn với rất nhiều giấy tờ giao dịch, chứng từ. Chính vì đặc thù công việc như vậy mà thử thách đặt ra cũng không nhỏ đối với sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng như tôi. Tôi đã phần nào rèn luyện cho bản thân tính cẩn thận và cầu toàn với công việc – những đức tính cần thiết giúp tôi không ngừng học hỏi và vươn lên trong công việc sau này. Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 34 KẾT LUẬN Thời gian thực tập ngắn ngủi nhưng đã giúp tôi hoàn thiện hơn cả về mặt kiến thức chuyên môn và tinh thần làm việc. Những bỡ ngỡ ban đầu dần qua đi và công việc giúp tôi ngày càng tự tin hơn. Sự hướng dẫn tận tình của các anh chị giúp tôi hoàn thành công việc một cách nhanh chóng hơn, thuần thục hơn. Tôi đã thực hiện được khá tốt các mục tiêu đề ra trước khi bước vào thực tập:  Tiếp cận một cách sâu sát với công việc  Liên hệ và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn  Cải thiện những kỹ năng mềm như: kỹ năng văn phòng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng thích nghi với môi trường mới một cách nhanh chóng… Quá trình thực tập làm một quá trình hữu ích giúp tôi quan sát, học hỏi và có những định hình cho bản thân về tương lai, học hỏi. Trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những sai sót vô tình, mong anh chị tại Phòng Kế toán giao dịch góp ý sâu sắc để tôi dần hoàn thiện bản thân. Một lần nữa tôi xin gửi tới Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh TPHCM và Đại học Hoa sen đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành kì thực tập nhận thức lần này Hoạt động Kế toán giao dịch GVHD: Tô Thị Tú Trang SVTH: Nguyễn Phương Thu 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO  khoan-   vietcombank-chinh-thuc-vuot-1-ty-usd   nao.81162.html

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfg_thu_2571.pdf
Luận văn liên quan