Đề tài Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Techcombank. 1 1. Quá trình hình thành. 1 2. Cơ cấu tổ chức. 7 3. Chức năng, nhiệm vụ. 8 3.1. Chức năng. 8 3.1.1. Chức năng trung gian tài chính. 8 3.1.2. Chức năng tạo tiền. 9 3.1.3. Chức năng trung gian thanh toán. 10 3.1.4. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán. 11 3.2. Lĩnh vực hoạt động. 11 Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank. 12 1. Hoạt động huy động vốn. 12 2. Hoạt động tín dụng. 13 3. Hoạt động thanh toán quốc tế. 14 4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ. 15 5. Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng. 16 6. Hoạt động thẩm định dự án. 16 6.1. Quy trình thẩm định dự án. 16 6.2. Nội dung thực hiện. 17 6.3. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Techcombank 18 7. Quy trình cho vay theo dự án tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ 19 Phần ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank. 26 1. Đánh giá tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của Techcombank. 26 1.1. Kết quả đạt được trong những năm hoạt động của Ngân hàng TMCP Techcombank 26 1.2. Phân tích hàng hệ thống quản trị. 29 2. Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Techcombank. 30 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của Ngân hàng. 31 3.1. Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định dự án vay vốn: 31 3.2. Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin về khách hàng: 31 3.3. Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn: 32 3.4. Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn. 32 3.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: 33 3.6. Tiết kiệm chi phí quản lý. 34 KẾT LUẬN LỜI MỞ ĐẦU Với chủ trương của nhà trường trong quá trình đào tạo là tạo điều kiện cho sinh viên có thể nắm vững được nhưng kiến thức đã học và biết cách vận dụng những kiến thức đó trong môi trường kinh doanh năng động như hiện nay nên những sinh viên năm thứ tư được nhà trường tổ chức đi thực tập. Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế đầu tư nên em đã chọn thực tập tại ngân hàng để phù hợp với ngành học của mình. Với những môn chuyên ngành đã được học, em đã xin vào phong Kinh doanh để có thể hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ ngân hàng, các trình tự của một hồ sơ tin dụng Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam nói riêng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài Chính - Tiền Tệ và dịch vụ ngân hàng, làm sao để đạt hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận là một vấn đề lớn được đặt ra hàng đầu. Ngay từ những ngày đầu thành lập, Techcombank đã phát huy tốt vai trò của mình góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ tiện ích cho người sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầu Việt Nam. Với nhứng lý do trên em đã nộp đơn xin thực tập tai Ngân hàng Techcombank. Sau 3 tuần thức tập tại Chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt, em đã có cơ hội hiếu biết hơn rất nhiếu về hoạt động của ngân hàng, có cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đặc biệt là được tham gia vào công việc của cán bộ tín dung. Và trong quá trính thực tập em đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổng hợp. Em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Phan Thu Hiền cùng toàn thể các anh chị tại phong Kinh doanh Chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp. Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Techcombank. 1. Quá trình hình thành. Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. + Các mốc lịch sử. Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày 27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập. Năm 1994- 1995 : - Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng. - Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá tŕnh phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn. Năm 1998: - Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội.

doc38 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 1811 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: - Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi. - Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Pḥòng. - Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng. - Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội. Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước. - Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng. - Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng. Năm 2003: -Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24(hợp tác với vietcombank) vào ngày 05/12/2003 -Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng . -Đưa chi nhánh techcombank Chợ Lớn vào hoạt động -Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004 Năm 2004: - Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng. - Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng. - Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng. - Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng. - Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus. Năm 2005: - Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu. - Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội). - 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng. - 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. - 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5 Năm 2006: - Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia. - Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân. - Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao. - Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt động 24/7. - Tháng 8/2006: Moody’s, hăng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s. - Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ. - Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ. - Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng. - Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa. Năm 2007: - Tổng tài sản đạt gần 2,5nghìn tỷ USD - Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007. - HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá tŕnh hoạt động của Techcombank. - Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấu Khối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân. - Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06. - Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên 200.000 thẻ các loại. - Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường - Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của các giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank. - Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương trình Tiết kiệm dự thưởng “Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia, Tín dụng tiêu dùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp; các sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứng khoán F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử F@stVietPay. - Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng. Năm 2008: - 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn. - 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit. - 05/2008: Triển khai máy gửi và rút tiền tự động ATM. - Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, … - 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008. - 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC - 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ trao. tặng - 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng. - 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa - 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng. + Vốn điều lệ, số lượng chi nhánh, số lượng nhân viên qua các năm: Vốn điều lệ của Techcombank. (tỷ đồng) Năm 1993 1996 1999 2002 2004 2006 2007 2008 Vốn điều lệ 20 70 80,2 117,8 412 1.500 2.521 3.642 Số lượng chi nhánh, Phòng giao dịch và Hội sở chính Techcombank: Năm 1993 1996 1999 2002 2004 2006 2007 2008 Số lượng CN, PGD và H. Sở 1 5 7 13 25 87 130 170 Số lượng nhân viên của Techcombank (người) Năm 93-94 1996 1999 2000 2002 2004 2005 2006 2007 2008 Số nhân viên 20 92 164 198 377 545 1039 1584 2400 4000 2. Cơ cấu tổ chức. + Cơ cấu tổ chức của của hội sở chính Techcombank. ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG Ban kiểm soát Hội đồng Quản trị Uỷ ban kiểm soát rủi ro Ban Tổng giám đốc Ban quản lý TS nợ - TS có Hội đồng tín dụng Kế hoạch tổng hợp và quản trị rủi ro Quản lý nguồn vốn, giao dịch tiền tệ và ngoại hối Văn phòng Thông tin điện toán Nhân sự Quản lý tín dụng Tài chính kế toán Quan hệ đối ngoại và Marketing Kiểm soát nội bộ S ở giao dich TCB Chương Dương TCB Thăng Long TCB Hoàn Kiếm TCB Hải Phòng TCB Đà Nẵng TCB HCM - Dịch vụ NHDN - Dịch vụ NHDN vừa và nhỏ - Dịch vụ NH bán lẻ - Giao dịch và kho quỹ - TCB Đống ĐA - Phòng gd số 1 - Phòng gd số 3 - - PDG Tô Hiệu - TCB TK - TCB TB - PGD TL + Cơ cấu tổ chức của của chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt:. Giám đốc Bán lẻ SME Kho quỹ kế toán Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ Phòng Kinh doanh 3. Chức năng, nhiệm vụ. 3.1. Chức năng. 3.1.1. Chức năng trung gian tài chính. Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. NHTM nhận tiền gửi và cho vay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư. Do đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội nên đã xuất hiện mâu thuẫn giữa những người thừa vốn và những người thiếu vốn. Quan hệ tín dụng trực tiếp gặp nhiều hạn chế vì nhu cầu giữa các chủ thể khó có thể trùng nhau về mặt khối lượng, thời gian tín dụng và giữa các chủ thể không có đủ sự tin tưởng để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng vốn cho nhau. Với tư cách là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng Techcombank trên cơ sở tập hợp các nguồn vốn huy động được thành một quỹ để cho vay, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể khác nhau. Từ đó, đảm bảo quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá được diễn ra liên tục. Như vậy, ngân hàng đã thực hiện chức năng trung gian tín dụng và góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. 3.1.2. Chức năng tạo tiền. Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Chức năng này được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ một lượng tiền cơ sở do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lên gấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế. Sự tạo tiền bắt đầu từ khi “đồng tiền ghi sổ” ra đời. Từ một khoản tiền gửi ban đầu vào một ngân hàng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong một hệ thống NHTM, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội. Tuy nhiên chỉ có một hệ thống NHTM mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần, còn nếu chỉ có một ngân hàng thì không thể có chức năng tạo tiền. Khoản tiền gửi ban đầu có khả năng tăng lên bao nhiêu lần là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định. Hệ số mở rộng tiền gửi của một NHTM chịu sự tác động của các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, tỷ lệ dự trữ dư thừa. Khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng được tính theo công thức : D=m.MB D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng MB: khối lượng tiền cơ sở m=1/rd: hệ số nhân tiền rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc Như vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và nghiệp vụ cho vay sao cho các khoản thanh toán bằng tiền mặt của khách hàng và dự trữ dư thừa là thấp nhất. Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của NHTM có thể mang lại rủi ro khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt một cách ồ ạt mà ngân hàng lại đang thiếu phương tiện thanh toán bằng tiền mặt. Để giảm thiểu rủi ro các NHTM phải gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng nhà nước và tham gia thanh toán ra ngoài hệ thống ngân hàng mình. Chức năng tạo tiền của NHTM có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định quy mô nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Với chức năng tạo tiền, ngân hàng trung ương coi NHTM như một kênh quan trọng, qua đó ngân hàng Trung ương có thể cung ứng tiền vào lưu thông hay thu hẹp khối lượng tiền tệ ngoài lưu thông nhằm đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu tiền tệ, thực hiện chính sách giá cả, tăng trưởng kinh tế lành mạnh và tạo công ăn việc làm cho người lao động. 3.1.3. Chức năng trung gian thanh toán. Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, NHTM thực hiện các khoản thanh toán chi trả cho khách hàng. Hàng ngày nền kinh tế xuất hiện hàng loạt các giao dịch với khối lượng các khoản thanh toán vô cùng lớn. Trong quá trình làm trung gian tín dụng, ngân hàng đã thu hút các nhà kinh doanh buôn bán với nhau mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và ngân hàng thực hiện chức năng trung giân thanh toán theo lệnh của chủ tài khoản. Đây chính là phương thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí thấp hơn rất nhiều. Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung giân không thể thiếu của NHTM đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân hàng từ phí thanh toán. Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đang ngày một phát triển với tốc độ nhanh chóng, thời gian cho thanh toán rút ngắn đến tối đa do công nghệ ngân hàng đang ngày càng hoàn thiện. Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của các quan hệ kinh tế ngày càng sôi động và đa dạng đang diễn ra. 3.1.4. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán. Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiền trong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tính lỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữ những chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành. Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng và phong phú: sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng... sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giao dịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp. 3.2. Lĩnh vực hoạt động. Huy động tiền gửi bằng sổ/tài khoản tiết kiệm với VND, vàng, ngoại tệ. Nhận uỷ thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư. Cho vay vốn lưu động, vay đầu tư dự án bằng VND, vàng và ngoại tệ. Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: thấu chi, mua nhà, xây dựng sửa chữa nhà, du học, mua ô tô. Cho vay cổ phần hoá doanh nghiệp, kinh doanh chứng khoán, vay cầm cố chứng từ có giá. Kinh doanh mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế; tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán; quyền chọn mua, bán ngoại tệ, hợp đồng tương lai hàng hoá. Dịch vụ ngân quỹ, thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền nhanh Techcombank/Western Union/Xoom, trả lương qua tài khoản, bảo quản tài sản, xác nhận tài chính, trung gian mua bán nhà. Phát hành thẻ tín dụng Master Card, Visa và thẻ thanh toán đa năng F@stAccess Chiết khấu các chứng từ có giá Dịch vụ Internet Banking Dịch vụ ngân hàng tự động Homebanking Dịch vụ thanh toán từ xa cho doanh nghiệp Telebank. Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank. 1. Hoạt động huy động vốn. Trong những năm gần đây Techcombank đã thực hiện việc điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo sát các biến động của lãi suât ngoại tệ trên thị trường quốc tế và lãi suất đồng Việt Nam tại thị trường trong nước. Đến hết tháng 12.2008, tổng tài sản của Techcombank đã đạt con số 59.523 tỷ đồng, tăng 50% so với cuối năm 2007. Vốn huy động từ khu vực dân cư đạt 29.733 tỷ đồng, tăng 110% so với cuối năm 2007, huy động từ khu vực tổ chức kinh tế tăng 11,8% so với đầu năm, đạt 11.358 tỷ đồng. tổng tài sản của Techcombank đạt 17.326 tỷ đồng, năm 2007 đạt 39.542 tỷ đồng, tăng 128%. Năm 2006 và 2007 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, lượng vốn đổ vào thị trường chứng khoán cũng tăng lên đáng kể. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư rót vào thị trường chứng khoán tăng lên mạnh. Thực tế đó đã đặt ra thử thách không nhỏ cho công tác huy động vốn của Techcombank nói riêng và của các NHTM nói chung. Tuy nhiên, có thể nói công tác huy động vốn trong năm 2006 của Techcombank là điểm nhấn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư: Đơn vị:Tỷ VND 2004 2005 2006 2007 2008 2.129 3.891 6.684,45 27.030 29.733 Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới, huy động dân cư còn được thúc đẩy nhờ vào chính sách chăm sóc khách hàng và những cải tiến liên tục trong quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tăng thêm tiện ích cho khách hàng. Đặc biệt, nhờ chú trọng phát triển sản phẩm huy động tiết kiệm trên nền công nghệ tài khoản như Tiết kiệm đa năng, Tiết kiệm trả lãi định kỳ, Tiết kiệm giáo dục,… các sản phẩm huy động vốn cải tiền khác cũng đang dần dần thu hút được sự quan tâm nhiều hơn của khách hàng. Các chương trình khuyến mại, tăng quà,… cũng góp phần quan trọng thúc đẩy công tác huy động vổn của Ngân hàng. Tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp 2008 tăng 11,8% so với đầu năm, đạt 11.358 tỷ đồng. Tăng trưởng huy động vốn từ doanh nghiệp: Đơn vị:Tỷ VND 2004 2005 2006 2007 2008 2.096 2.382 2.882 10.018 11.358 2. Hoạt động tín dụng. Năm 2008 đánh dấu sự tăng trưởng lớn trong hoạt động tín dụng của Techcombank, đóng góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Dư nợ tín dụng cuối năm 2008 đạt 26.022 tỷ đồng, tăng 30% so với mức dư nợ tín dụng cuối năm 2007. Techcombank là một trong số ít các ngân hàng kiểm soát tốt thanh khoản và nhờ đó vẫn tiếp tục cho vay khách hàng và đầu tư vào các loại trái phiếu chính phủ ngay cả trong những tháng khó khăn nhất (từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2009) được đông đảo khách hàng đánh giá cao. Với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mức sống của người dân tăng lên, nhu cầu của các cá nhân về sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cao và tinh tế hơn. Thói quen tích lũy đang dân thay thế bởi một hành vi tiêu dùng mới, thay vì tích lũy người dân dã quen với các sản phẩm tín dụng ngân hàng, tạo lập một cuộc sống tiện nghi ngay băng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng. Về mặt cơ cấu ngành nghề trong dư nợ tín dụng doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng đáng kể vẫn là các ngành công nghiệp và nông lâm thủy sản và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3. Hoạt động thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế tiếp túc là thế mạnh của Techcombank trong các dịch vụ phi tín dụng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng TMCP có thị phấn cao nhất về thanh toán quốc tế. Chất lượng thanh toán quốc tế ổn định với tỷ lệ điện chuẩn đạt mức 99,1% được nhiều định chế tài chính uy tín trên thế giới công nhân trong nhiều năm liên tục như Citibank, the Bank of NewYork, Vachovia,… Ngoài ra, Techcombank cũng được khách hàng công nhận là ngân hàng đạt hiệu quả cao trong thanh toán quốc tế cũng như tài trợ thương mại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng về tính nhanh chóng và chính xác. Techcombank là ngân hàng năng động nhất trong lĩnh vực tài trợ thương mại và đóng góp tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam. Hiện nay, Techcombank đang phục vụ gần 20.000 doanh nghiệp trong cả nước. Nhiều tổ chức quốc tế đã tín nhiệm và lựa chọn Techcombank là ngân hàng giải ngân cho nhiều dự án lớn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ như: IFC, WB, ADB, SECO,... Doanh số phát vay tài trợ Thương mại của Techcombank năm 2008 đạt 15.000 tỷ đồng, doanh số Thanh toán Quốc tế đạt 3.357 triệu USD. Với nhiều gói sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn trong đó nổi bật là: Tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế, Techcombank hướng tới cung ứng dịch vụ theo tiêu chuẩn nước ngoài, chi phí cạnh tranh với cả ngân hàng ngoại và ngân hàng trong nước, đồng thời có những đổi mới mạnh mẽ để phù hợp với tình hình biến đổi trên thị trường tài chính và nền kinh tế trong nước. Bên cạnh đó Techcombank cũng chú trọng và hỗ trợ tích cực đến các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản bằng việc trở thành ngân hàng ủy thác thanh toán cho Sàn Giao dịch cà phê đầu tiên tại Việt Nam và gói dịch vụ Cho vay nông sản nhiều ưu đãi. Với dịch vụ “24h để vay” Techcombank còn đồng hành thân thiết với các hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh vượt qua những khó khăn chung của nền kinh tế. 4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ. Với tốc độ tăng trưởng trung bình 300% /năm của thị trường thẻ Việt Nam hiện nay, công tác phat hành và thanh toán thẻ của Techcombank tiếp tục được tiếp sức. Năm 2006 cũng là năm đánh giấu giai đoạn phát triển mới trong công tác phát hành và thanh toán thẻ của Techcombank với việc trung tâm Thẻ được tách riêng thành đơn vị kinh doanh và hạch toán độc lập. Qua đó, tạo động lực cho các cán bộ, nhân viên trong trung tâm nỗ lưc làm việc và thúc đẩy hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Năm 2008, Techcombank phát hành gần 300 000 thẻ các loại trong đó có gần 100000 thẻ VISA debit và credit, trở thành ngân hàng có số lượng phát hành thẻ VISA debit lớn nhất Việt Nam, và là 1 trong số 3 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớn nhất Việt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành ở Việt Nam. Trên cơ sở phần mền chuyển mạch và quản lý thẻ của Compass Plus, Techcombank đã đa dạng hóa các sản phẩm theo tính năng phục vụ khách hàng. Trong năm 2008, các sản phẩm mới lần lượt được giới thiệu và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng như các sản phẩm tiết kiệm trúng thưởng, Tiết kiệm bội thu, linh, Tiết kiệm linh hoạt, sản phẩm internetbanking – F@st i bank, F@st E-Bank, thẻ đồng thương hiệu TECHCOMBANK – VISA – VIETNAM AIRLINES.... được nâng cấp hoàn thiện và phục vụ rộng rãi các đối tượng khách hàng. Các sản phẩm mới ra mắt được đánh giá là đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường và được khách hàng đón nhận. Đặc biệt sản phẩm internet banking F@st I-bank/F@st E-Bank tạo rất nhiều thuận tiện cho khách hàng trong việc quản lý tài khoản, thanh toán, kiểm soát các giao dịch với ngân hàng đem lại nhiều tiện lợi hơn cho khách hàng. Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và là ngân hàng có nhiều nhất số lượng các khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam. Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ với phương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank đã liên tục tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đặc biệt của đội ngũ cán bộ giao dịch khách hàng. Với việc thành lập Ban Dịch vụ Khách hàng, các khách hàng thẻ đã có một đường dây nóng hỗ trợ 24/7 các phản hồi của khách, khắc phục nhanh chóng các sự cố có thể xảy ra. Đây cũng là một nỗ lực rất lớn của Techcombank trong việc chăm sóc khách hàng tốt hơn với chất lượng cao hơn. 2005 2006 2007 Số lượng thẻ phát hành(cái) 16.150 32.718 78.436 Số dư tài khoản thẻ(tỷ đồng) 67.504,24 102.512,74 354.500,00 Số dư bình quân TK thẻ(triệu đồng) 3,78 3,09 2,75 Thu phí từ thẻ(triệu đồng) 619,00 2.171,72 2.649,36 Thu phí TB/thẻ(đồng) 34.704,37 42.973,75 20.542,17 5. Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng. Techcombank vẫn tiếp tục là một ngân hàng có hoạt động tích cực trên thị trường tiền gửi liên ngân hàng. Tính đến thởi điểm 31/12/2008 số dư tiền gửi của Techcombank tại các tổ chức tín dụng là 10.602 tỷ đồng (tăng 118% so với thời điểm cùng kỳ năm 2007) trong đó 1.298 tỷ đồng là tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và 9.304 tỷ đồng là tiền gửi tại các ngân hàng khác. Tiền gửi và tiền ủy thác của các ngân hàng tại Techcombank cũng đạt con số 8.459 tỷ đồng tăng 3388 tỷ đồng so với cuối năm 2007, tốc độ tăng trưởng là 67%. Trên thị trường kinh doanh chứng từ có giá, Techcombank cũng đạt sự tăng trưởng tốt. Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá vượt hơn 26% so với kế hoạch. Đến cuối năm 2008 số dư của nghiệp vụ này là 6.842 tỷ đồng tăng 138% so với cuối năm 2007. 6. Hoạt động thẩm định dự án. 6.1. Quy trình thẩm định dự án. Các bước chính thực hiện như sau: Bước 1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định. Bước 2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoắc giải trình rõ thêm. Bước 3- Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòng thẩm định xem xét. Bước 4- Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung. Bước 5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Trưởng phòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kém Báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng. 6.2. Nội dung thực hiện. Một dự án chỉ được chấp nhận cho vay khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ của khách hàng. Để có được quyết định chính xác trong việc cấp tín dụng ngân hàng tiến hành thẩm định những nội dung và các bước sau. - Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án. - Thẩm định nội dung thị trường của dự án. - Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án. - Thẩm định nội dung tài chính của dự án. - Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng. - Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội. 6.3. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Techcombank Để công tác thẩm định và cho vay đạt được hiệu quả cao nhất thì các ngân hàng nói chung cũng như Techcombank Lý Thường Kiệt nói riêng đều phải sử dụng kết hợp linh hoạt các phương pháp thẩm định sau: - Phương pháp so sánh các chỉ tiêu. Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động. Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp, cần hết sức tranh thủ ý kiến của cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược), tránh khuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc. - Phương pháp thẩm định theo trình tự. Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luân sau. Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính đầy đủ, tính phù hợp, tính hợp lý của một dự án. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lỷ dự án dự kiến. Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lược phát triển kinh tế chung. Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật – công nghệ - môi trường, kinh tế… phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong tùng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước. - Phương pháp thẩm định dựa trên việc phát triển độ nhạy cảm của dự án. Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai với dự án, như vượt chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi… khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vồn của dự án. - Phương pháp dự báo. Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. - Phương pháp triệt tiêu rủi ro. Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh ngoài ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc và dự án có hiệu quả, người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án. Hiên nay một số loại rủi ro trên đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng. 7. Quy trình cho vay theo dự án tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ - SMEDF : Quỹ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. - EC : Uỷ ban Châu Âu - DAF : Quỹ hỗ trợ phát triển - Ban UTĐT : Ban Uỷ thác đầu tư - Phòng NV : Phòng Nguồn vốn TRÁCH NHIỆM TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN THAM CHIẾU BAN UỶ THÁC ĐẦU TƯ Thông báo về nguồn SMEDF Xem điểm 1 PHÒNG NGUỒN VỐN BACK-OFFICE Tiếp nhận và quản lý vốn vay Xem điểm 2 CHI NHÁNH Gửi hồ sơ Xem điểm 3 BAN ỦY THÁC ĐẦU TƯ Kiểm soát Xem điểm 4 PHÒNG THẨM ĐINH & QLRR TÍN DỤNG Kiểm tra lại Xem điểm 5 BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Phê duyệt Xem điểm 6 BAN UỶ THÁC ĐẦU TƯ Thông báo kết quả đến chi nhánh Xem điểm 7 PHÒNG NGUỒN VỐN BACK-OFFICE Hạch toán cho chi nhánh/ Theo dõi Xem điểm 8 CHI NHÁNH Cho khách hàng vay Xem điểm 9 BAN ỦY THÁC ĐẦU TƯ Theo dõi nguồn/Yêu cầu thông tin báo cáo Xem điểm 10 CHI NHÁNH Thực hiện chuyển trả vốn vay nguồn quỹ SMEDF Xem điểm 11 BAN ỦY THÁC ĐẦU TƯ P.THẨM ĐINH&QLRR Tổng hợp báo cáo nộp SMEDF Xem điểm 12 BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ký duyệt Xem điểm 13 PHÒNG NGUỒN VỐN BACK-OFFICE Trả vốn/lãi cho SMEDF Xem điểm 14 Điểm 1. Thông báo về nguồn vốn SMEDF Ban Uỷ thác Đầu tư gửi thông báo về đợt rút vốn từ nguồn vốn của SMEDF đến Phòng nguồn vốn kèm theo Thông báo rút vốn, Giấy nhận nợ và Cam kết thanh toán theo các Mẫu MB-SMEDF/01, MB-SMEDF/02, MB-SMEDF/03. Ban Uỷ thác Đầu tư thông báo nguồn vốn và điều kiện vay vốn đến các Chi nhánh và Phòng thẩm định và Quản lý rủi ro tín dụng-Khối quản lý khách hàng doanh nghiệp. Điểm 2. Tiếp nhận vốn vay Phòng Nguồn vốn/bộ phận Back-Office chịu trách nhiệm tiếp nhận đủ nguồn vốn giải ngân của quỹ SMEDF. Điểm 3. Gửi hồ sơ Nếu có nhu cầu nguồn vốn trung dài hạn cho các khoản vay đã được duyệt, các Chi nhánh có nhu cầu vốn gửi hồ sơ đến Ban Uỷ thác Đầu tư. Hồ sơ bao gồm: - Bản sao Tờ trình thẩm định cho vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tờ trình sử dụng nguồn vốn SMEDF: trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt, nội dung nêu rõ số tiền đề nghị sử dụng, thời hạn, tiến độ giải ngân và phải phù hợp với Tờ trình thẩm định (theo mẫu MB-SMEDF/04). Điểm 4. Kiểm soát các điều kiện khoản vay Ban Ủy thác Đầu tư kiểm soát hồ sơ theo các điều kiện của khoản vay theo các điều kiện lựa chọn dự án cho vay lại đồng thời kiểm tra số dư của nguồn vốn này vẫn còn, chuyển hồ sơ đến Phòng thẩm định và Quản lý rủi ro tín dụng-Khối quản lý khách hàng doanh nghiệp. Nếu không đủ điều kiện, nêu rõ lý do và chuyển trả lại Chi nhánh. Điểm 5. Kiểm tra lại các điều kiện khoản vay Phòng Thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng-Khối quản lý khách hàng doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ, nếu khoản vay đủ điều kiện theo theo các điều kiện lựa chọn dự án cho vay lại. Nếu không đủ điều kiện, nêu rõ lý do và chuyển trả lại Chi nhánh. Nếu đủ, chuyển cho Ban Uỷ thác đầu tư. Sau đó, Ban Uỷ thác đầu tư trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Điểm 6. Phê duyệt Ban Tổng Giám đốc phê duyệt các khoản vay được sử dụng nguồn vốn SMEDF. Nếu không đồng ý, chuyển lại cho Ban Uỷ thác đầu tư để chuyển lại cho Chi nhánh. Điểm 7. Thông báo kết quả đến các bộ phận liên quan Sau khi được phê duyệt, Ban Uỷ thác Đầu tư thông báo kết quả đồng thời đến Phòng Nguồn vốn và đến Chi nhánh các khoản vay được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt. Điểm 8. Chuyển vốn cho chi nhánh Ban Uỷ thác đầu tư ký hợp đồng với chi nhánh, nội dung cho chi nhánh vay lại với lãi suất SMEDF cho vay và thời hạn giải ngân, thời hạn cho vay là lịch trả nợ theo phê duyệt của Ban Tổng Giám đốc. Đồng thời, Ban Uỷ thác đầu tư chuyển hợp đồng đã ký cho Phòng Nguồn vốn, bộ phận Back-Office để bộ phận Back-Office thực hiện giải ngân cho chi nhánh theo đúng nội dung hợp đồng. Điểm 9. Cho khách hàng vay Trường hợp dự án cho khách hàng vay chưa giải ngân: Chi nhánh cho khách hàng vay lại, chịu trách nhiệm về khoản vay, theo dõi thu hồi nợ vay. Trường hợp dự án đã giải ngân cho khách hàng và đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt khoản vay lại của chi nhánh: chi nhánh được rút vốn từ nguồn quỹ SMEDF theo đúng thứ tự ưu tiên trong lựa chọn dự án. Điểm 10. Theo dõi nguồn vốn Ban Ủy thác Đầu tư theo dõi biến động nguồn vốn cho đến khi trả nợ hết cho SMEDF. Ban Ủy thác Đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Chi nhánh chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày đến hạn phải trả lãi và trả gốc của khoản vay lại từ quỹ SMEDF; đôn đốc các chi nhánh thực hiện trả gốc và lãi đúng hạn. Ban Uỷ thác Đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Phòng Nguồn vốn và bộ phận Back-Office chậm nhất 5 ngày trước ngày phải trả lãi và trả gốc cho Quỹ SMEDF. Điểm 11. Thực hiện chuyển trả vốn vay có nguồn từ quỹ SMEDF Các chi nhánh thực hiện chuyển trả Phòng Nguồn vốn các khoản vay (gồm gốc và lãi) từ quỹ SMEDF theo đúng lịch trả nợ gốc và lãi đã thoả thuận với Ban Uỷ thác đầu tư. Ban Uỷ thác đầu tư có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chuyển trả nguồn vốn quỹ SMEDF của các chi nhánh để đảm bảo việc trả nợ được đầy đủ, đúng hạn. Trong trường hợp khoản vay lại của chi nhánh đáo hạn mà không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và chi nhánh không chuyển gốc và/hoặc lãi đúng hạn, chi nhánh sẽ chịu lãi suất phạt quá hạn trên số tiền gốc và/hoặc lãi chậm trả. Điểm 12. Lập báo cáo, tổng hợp và gửi báo cáo Ban Ủy thác Đầu tư có trách nhiệm lập Báo cáo tín dụng trung dài hạn theo Mẫu MB-SMEDF/08. Phòng Thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng có trách nhiệm lập báo cáo tín dụng trung dài hạn theo các Mẫu MB-SMEDF/05, MB-SMEDF/06 và MB-SMEDF/07; đồng thời hỗ trợ cung cấp thông tin cho Ban Ủy thác Đầu tư lập báo cáo theo Mẫu MB-SMEDF/08. Ban Đào tạo thực hiện lập các báo cáo theo Mẫu MB-SMEDF/10. Phòng Nhân sự lập báo cáo theo Mẫu MB-SMEDF/09. Ban Ủy thác Đầu tư chịu trách nhiệm tập hợp số liệu và chuẩn bị báo cáo cho SMEDF, trình Ban Tổng Giám đốc ký phê duyệt và chuyển cho SMEDF theo đúng quy định. Ban Ủy thác Đầu tư chịu trách nhiệm lưu các hồ sơ, thông tin và báo cáo liên quan đến dự án SMEDF này. Điểm 13. Ký duyệt Ban Tổng Giám đốc ký duyệt các báo cáo để chuyển cho SMEDF. Nếu không đồng ý, chuyển lại cho Ban Uỷ thác đầu tư để yêu cầu các bộ phận hoàn thiện báo cáo. Điểm 14. Trả vốn SMEDF Bộ phận Back-Office thực hiện điều chuyển vốn để trả gốc và lãi cho SMEDF khi đến hạn. Ban Uỷ thác đầu tư có trách nhiệm theo dõi và nhắc nhở bộ phận Back-Office việc hoàn trả gốc và lãi cho SMEDF được thực hiện đúng hạn. Phần ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank. 1. Đánh giá tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của Techcombank. 1.1. Kết quả đạt được trong những năm hoạt động của Ngân hàng TMCP Techcombank Tỷ đồng Năm 2006 2007 2008 Vốn điều lệ 618 1.500 2.521 Tổng tài sản 10.666 17.326 39.542 Tổng huy động 9.657 15.565 35.969 Tỷ đồng Năm 2006 2007 2008 Thu nhập tiền lãi ròng 351,266 475,447 925,274 Thu nhập ròng từ phí dịch vụ và hoa hồng 66,846 101,476 176,936 Lợi nhuận trước thuế 286,067 356,522 709,740 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (mệnh giá 10.000đ/cp) VNĐ 1.446 2.452 2.892 Năm 2008, cùng với cả ngành ngân hàng, Techcombank đã vượt qua những khó khăn to lớn với những diễn biến phức tạp để giữ vững sự ổn định, an toàn và tiếp tục phát triển, đóng vai trò là một mắt xích quan trong của hệ thống ngân hàng, tài chính tiền tệ Việt Nam trong việc đảm bảo cung cấp vốn cho nền kinh tế, phục vụ các mực tiêu tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ. Năm 2008, Techcombank vẫn khẳng định là một ngân hàng vững mạnh, an toàn và hiệu quả. Ngân hàng đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2008. Tính đến thời điểm 31.12.2008, tổng vốn điều lệ của ngân hàng, sau 3 lần tăng trong năm đã đạt 3.642 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt hơn 5.500 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng 125% so với năm 2007 đạt 1600 tỷ đồng. Đến hết tháng 12.2008, tổng tài sản của Techcombank đã đạt con số 59.523 tỷ đồng, tăng 50% so với cuối năm 2007. Vốn huy động từ khu vực dân cư đạt 29.733 tỷ đồng, tăng 110% so với cuối năm 2007, huy động từ khu vực tổ chức kinh tế tăng 11,8% so với đầu năm, đạt 11.358 tỷ đồng. Dư nợ tín dụng cuối năm 2008 đạt 26.022 tỷ đồng, tăng 30% so với mức dư nợ tín dụng cuối năm 2007. Techcombank là một trong số ít các ngân hàng kiểm soát tốt thanh khoản và nhờ đó vẫn tiếp tục cho vay khách hàng và đầu tư vào các loại trái phiếu chính phủ ngay cả trong những tháng khó khăn nhất (từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2009) được đông đảo khách hàng đánh giá cao. Lợi nhuận trước thuế của Techcombank sau khi đã trích đủ dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dự phỏng rủi ro tín dụng và dự phòng giảm giá chứng khoán) đạt 1.600 tỷ đồng, tăng 125% so với mức lợi nhuận của năm 2007, vượt 26,9% so với kế hoạch đề ra. Năm 2008 cũng là năm thành công của Techcombank trong lĩnh vực dịch vụ, với doanh thu từ khu vực này tăng 180% so với năm 2007, đạt 567 tỷ đồng, đưa Techcombank trở thành một trong các ngân hàng có mức thu dịch vụ tốt nhất trên thị trường. Năm 2008, công tác mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có những bước tiến đáng kể. Với tổng số hơn 40 điểm giao dịch mở mới trong năm 2008, Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên gần 170 điểm trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước. Năm 2009 Techcombank mở thêm một số chi nhánh, phòng giao dịch mới tại các địa bàn kinh tế lớn nhằm tăng khả năng huy động dân cư, phát triển tín dụng cá nhân và phát triển dịch vụ phi tín dụng. Tuân thủ và thực hiện tốt các chính sách quản lý của Ngân hàng nhà nước Bên cạnh việc thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh năm 2008, Techcombank đã áp dụng nhiều biện pháp tín dụng linh hoạt, triển khai nhiều gói sản phẩm, dịch vụ ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu…, đồng thời ngân hàng đã thi hành các chính sách nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro tuân thủ các chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước và Chính phủ Techcombank đã tổ chức lễ ký kết với Công ty môi giới bảo hiểm Aon Việt Nam chương trình bảo hiểm sức khỏe mang tên Techcombank Care. Chương trình bảo hiểm sức khỏe dành riêng cho toàn bộ nhân viên của Techcombank được xây dựng, được thiết kế bởi công ty Aon Việt Nam và bảo hiểm bởi 2 công ty bảo hiểm uy tín là Bảo Việt và Bảo Minh. Như vậy, Techcombank là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chương trình bảo hiểm phúc lợi cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng của mình. Với Techcombank Care, các nhân viên của Techcombank được bảo hiểm một cách toàn diện trước các rủi ro như tai nạn (24/24h); ốm đau, bênh tật; và kể cả trong trường hợp bị tử vong. Đơn bảo hiểm này cho phép nhân viên của Techcombank sử dụng các dịch vụ y tế cao cấp tại các bệnh viện đat tiêu chuẩn Quốc tế ở Việt Nam như bệnh viện Việt Pháp (Hà Nội), bệnh viện Hoàn Mỹ (Đà Nẵng) và bệnh viện Pháp Việt, bệnh viện Columbia Asia (HCM)… Ngoài ra, các nhân viên Techcombank có thể mua bảo hiểm cho người thân của mình cùng tham gia vào chương trình này. Techcombank trở thành ngân hàng năng động nhất trong lĩnh vực tài trợ thương mại và đóng góp tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam. Hiện nay, Techcombank đang phục vụ gần 20.000 doanh nghiệp trong cả nước. Nhiều tổ chức quốc tế đã tín nhiệm và lựa chọn Techcombank là ngân hàng giải ngân cho nhiều dự án lớn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ như: IFC, WB, ADB, SECO,... Doanh số phát vay tài trợ Thương mại của Techcombank năm 2008 đạt 15.000 tỷ đồng, doanh số Thanh toán Quốc tế đạt 3.357 triệu USD. Với nhiều gói sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn trong đó nổi bật là: Tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế, Techcombank hướng tới cung ứng dịch vụ theo tiêu chuẩn nước ngoài, chi phí cạnh tranh với cả ngân hàng ngoại và ngân hàng trong nước, đồng thời có những đổi mới mạnh mẽ để phù hợp với tình hình biến đổi trên thị trường tài chính và nền kinh tế trong nước. Bên cạnh đó Techcombank cũng chú trọng và hỗ trợ tích cực đến các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản bằng việc trở thành ngân hàng ủy thác thanh toán cho Sàn Giao dịch cà phê đầu tiên tại Việt Nam và gói dịch vụ Cho vay nông sản nhiều ưu đãi. Với dịch vụ “24h để vay” Techcombank còn đồng hành thân thiết với các hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh vượt qua những khó khăn chung của nền kinh tế. 1.2. Phân tích hàng hệ thống quản trị. Gần 2 năm nay, tại Techcombank, các chỉ tiêu đánh giá tại nhiều phòng, ban, chi nhánh đã thay đổi. Nếu trước đây, các chỉ tiêu đánh giá về tài chính chiếm tới 80% thì giờ đây các chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn khoảng 40-50% trên tổng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại nhiều phòng, ban, chi nhánh của Techcombank. Một ngân hàng muốn đảm bảo được sự phát triển nhanh và thay đổi về chất thì cần phải đầu tư cho những sự thay đổi thực sự từ bên trong ngân hàng, ở nhiều chỉ tiêu phi tài chính chứ không đơn thuần thể hiện ở sự phát triển của các chỉ tiêu tài chính. Tại Techcombank, hệ thống quản lý theo mục tiêu trước đây đang được thay dần bằng hệ thống quản lý theo quy trình - một hệ thống quản lý giúp Techcombank loại ra khỏi hệ thống tất cả các công đoạn không đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng cũng như chính ngân hàng trong quá trình vận hành của ngân hàng này. Thực tế cho thấy, mặc dù số lượng các chỉ tiêu tài chính đã giảm chỉ còn khoảng 50% trong tổng số các chỉ tiêu đánh giá của Techcombank nhưng trong 6 tháng đầu năm 2009, tổng tài sản - một trong những chỉ tiêu quan trọng bậc nhất về tăng trưởng của ngân hàng - của Techcombank vẫn tăng khoảng 13.000 tỷ đồng so với cuối năm 2008 (tăng hơn 30%) - tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản thuộc loại cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Thách thức lớn nhất của quá trình chuyển đổi hệ thống quản trị sẽ là nằm ở năm 2010. Mặc dù vậy, Techcombank vẫn có thể duy trì được tốc độ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung là nhờ hệ thống quản trị mới đang dần được đưa vào cũng hỗ trợ cho hệ thống quản trị theo mục tiêu vận hành hiệu quả hơn và đảm bảo cho ngân hàng vẫn đạt được các chỉ tiêu quan trọng về tăng trưởng và lợi nhuận của năm 2008 và 2009. 2. Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Techcombank. Techcombank đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 sẽ trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam; trong đó, lấy thị trường TP.HCM làm trọng tâm. Trong năm 2010, Techcombank có kế hoạch mở thêm 10 phòng giao dịch trên địa bàn TP.HCM và 7 chi nhánh khác ở các khu vực lân cận. Trên cơ sở đánh giá tiềm lực của ngân hàng tại thời điểm hiện tại và các cơ hội phát triển trong thời gian tới. Mục tiêu của chiến lược đến năm 2010 là tạo ra bước đột phá nhảy vọt trong những năm tới để duy trì vị thế của Techcombank là một NHTM cổ phần đa năng hàng đầu Việt nam. Với mục tiêu đó, Techcombank đã lên chương trình mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu với các kế hoạch mở rộng cơ sở khách hàng, mạng lưới, quy mô cũng như tăng cường quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Đồng thời, với mục tiêu tăng vốn cổ phần lên 1600 tỷ đồng vào cuối năm 2010 và chỉ số ROE đạt 20% một năm, Techcombank mong muốn tạo ra sự thoả mãn cho khách hàng, lợi nhuận cao cho cổ đông và nhân viên dựa trên những sản phẩm dịch vụ xây dựng bằng hệ thống công nghệ hiện đại. Trong kế hoạch kinh doanh năm 2007, lộ trình của Techcombank đã nêu rõ mấy điểm đáng chú ý như sau : Đến 2010, tăng vốn lên mức 6.000 tỷ đồng. Tổng tài sản tăng lên khoảng 6tỷ USD, 90.000 tỷ đồng, phấn đấu nâng cao số thẻ lên mức gần 2 triệu. Tỷ lệ thu nhập/lãi chiếm trên 20% thu nhập thuần. Nâng cấp T24 R5-Bằng việc nâng cấp thành công phần mềm quản trị ngân hàng hiện đại nhất thế giới, Techcombank tiếp tục khẳng định vai trò ngân hàng tiên phong tại Việt nam trong việc ứng dụng công nghệ cao hiện đại, cung cấp các sản phẩm ngân hàng điện tử có chất lượng cao nhất cho khách hàng. Triển khai thành công Visa debit, SMS payment với thẻ F@stMobiPay. Tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu về dịch vụ commodities future tại Việt Nam cho các khách hàng; cung ứng thêm quyền lựa chọn sản phẩm: Quyền chọn cao su, đồng, sữa đầu nành. 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của Ngân hàng. 3.1. Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định dự án vay vốn: Trong toàn bộ quy trình cho vay khâu thẩm định được xem là khâu quan trọng nhất quyết định khả năng thu được nợ và lãi của ngân hàng, nếu khâu thẩm định làm không tốt thì các bước tiếp theo sẽ gặp nhiều khó khăn, là nguyên nhân dẫn tới nợ quá hạn và nợ khó đòi. Nên trong bước này đòi hỏi ngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ, có khả năng nắm rõ khách hàng. Việc thẩm định dự án cho vay ngoài việc thông qua một số phương pháp truyền thống như xác định chỉ tiêu IRR, NPV để xác định hiệu quả tài chính của dự án còn có một số phương pháp khác như phương pháp hệ số tin cậy, phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả đang được các ngân hàng hiện đại trên thế giới áp dụng. Ngân hàng nên học tập kinh nghiệm, sử dụng càng nhiều phương pháp để thẩm định thì đọ chính xác sẽ càng cao và khả năng cho vay an toàn càng được đảm bảo. 3.2. Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin về khách hàng: Một giải pháp quan trọng có thể giúp ích rất nhiều để nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng đó là khâu tổ chức tốt hệ thống thông tin quản lý. Ngân hàng nên thiết lập nhiều kênh cung cấp thông tin, ngoài các thông tin thu thập trực tiếp từ khách hàng, ngân hàng nên chủ động tìm kiếm thoong tin về khách hàng thông qua bạn hàng của khách hàng, thông qua báo đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác... Việc xử lý thông tin cũng là một khâu quan trọng đòi hỏi phải có sự chọn lọcvà phân loại thông tin hợp lý để khi cần có thể nhanh chóng tổng hợp lại, giúp cho việc ra quyết định đúng đắn chính xác. 3.3. Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn: Trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ vay trả và việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là không thể tránh khỏi. Nó được biểu hiện dưới các hình thức khác nhau như bán chịu hàng hóa, sử dụng các thương phiếu... Các mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan. Ngay cả đối với ngân hàng hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi của người này, đem cho người khác vay để thu lợi nhuận. Việc tồn tại nợ quá hạn là hoàn toàn không thể tránh khỏi, kinh nghiệm cho thấy trong lịch sử hoạt động ngân hàng luôn tồn tại nợ quá hạn khó đòi và họ sẽ còn phải tiếp tục làm như vậy trong tương lai. Nhưng tỷ lệ nợ quá hạn bao nhiêu là hợp lý, để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa đảm bảo khả năng thu được lợi nhuận của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao là một khó khăn đối với ngân hàng, không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng. Để hạn chế nợ quá hạn, ngân hàng Techcombank đã có những giải pháp thiết thực từ khâu thẩm định đến khâu quản lý tiền vay, giám sát khách hàng vay để có biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng thêm biện pháp: Gia tăng cho vay đối với những khách hàng có những phương án phục hồi sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao, tư vấn cho khách hàng phương án kinh doanh hiệu quả. Giải pháp này chỉ có hiệu quả thực sự khi cả ngân hàng và doanh nghiệp đều cố gắng vực doanh nghiệp đi lên. Nếu không có sự cố gắng đó chắc chắn doanh nghiệp sẽ khó có khả năng trả nợ cho ngân hàng. 3.4. Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn. Để có thể thu hồi được nợ và lãi đúng hạn và giúp cho khách hàng làm ăn hiệu quả. Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn , công tác này ngoài việc gúp đỡ các khách hàng làm ăn hiệu quả để có thể trả nợ được nợ vay cho ngân hàng nó còn có thể đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập các biện pháp hô trợ mà ngânn hàng nên thực hiện đó là: Hỗ trợ về đầu tư, tư vấn thông tin. Hỗ trợ tư vấn tài chính. Hỗ trợ tư vấn về luật. Hỗ trợ đại lý thanh toán. 3.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: Trong mọi hoạt động của ngân hàng thì nhân tố con người luôn là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả trong phục vụ đầu tư thì việc tổ chức tốt công tác nhân sự cũng là một biện pháp cần thực hiện. Để thực hiện tốt công tác nhân sự, ngân hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, giúp cán bộ ngân hàng có thể nắm bắt kịp thời các quy định của Nhà nước và của ngân hàng cấp trên, học hỏi kinh nghiệm của các NHTM khác và tiếp thu các kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. - Phải xây dựng chế độ khen thưởng kỷ luật rõ ràng, một mặt khuyến khích cán bộ ngân hàng hoàn thành tốt công việc được giao, mặt khác hạn chế các biểu hiện tiêu cực, làm liều cốt lấy thành tích. Kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, mỗi cán bộ ngân hàng phải chịu trách nhiệm trước các quyết định và đề xuất của mình. - Tổ chức tốt các hoạt động đoàn thể, tạo điều kiện cho cán bộ ngân hàng có điều kiện nghỉ ngơi, giao lưu học hỏi kinh nghiệm của cá ngân hàng bạn. Cần xây dựng chế độ lương bổng hợp lý và có sự quan tâm tới cuộc sống gia đình của cán bộ ngân hàng, tạo điều kiện cho họ yên tâm công tác phát huy hết năng lực của mình. 3.6. Tiết kiệm chi phí quản lý. Tiết kiệm chi phí là mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào cũng đặc biệt quan tâm và hướng tới, đồng thời là nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối đa hoá lợi nhuận. - Xây dựng các định mức về chi phí. Chi phí quản lý của ngân hàng hiện nay có thể chia làm 2 loại chính: + Loại chi phí theo định mức quy định: Quy định của Bộ tài chính, của ngành như: Khấu hao, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... + Loại chi phí không định mức: Bao gồm toàn bộ các tài khoản chi phí khác đảm bảo cho hoạt động ngân hàng như chi phí sửa chữa tài sản, mua sắm công cụ lao động, công tác phí, bồi dưỡng độc hại, điện thoại, giấy tờ in, văn phòng phẩm, tiếp thị, tuyên truyền quảng cáo, chi đào tạo, hội họp... Các khoản chi phí này thường vận dụng và quyết toán theo chi phí thực tế, cho nên dẫn đến lãng phí là không tránh khỏi. Mặt khác mạng lưới các chi nhánh ngân hàng về hạch toán và cơ chế tổ chức có tính độc lập tương đối. Nên theo tôi để quản lý và tiết kiệm chi phí nên xây dựng các định mức phù hợp cho từng loại, nhóm chi phí trên cơ sở hoạt động thực tế. - Áp dụng cơ chế khoán chi phí, quản lý tập trung và quyết toán phân tán. Trên cơ sở định mức chi phí, áp dụng khoản chi phí cho các chi nhánh trực thuộc (đối với các chi nhánh có chi nhánh trực thuộc). Các khoản chi phải có đầy đủ yếu tố hợp pháp, hợp lệ. Quyết toán chi phí cho các chi nhánh một cách linh hoạt là có bổ sung và tiết giảm các chi phí không mang tính hữu ích như chi phí tiếp khách, hội họp, ửng hộ các cơ quan, đoàn thể... Tăng cường quản lý, giám sát chi phí, đảm bảo tính thực tiễn và trung thực trong mỗi khoản chi, tổ chức kiểm tra, kiểm soát và kiên quyết xử lý các khoản chi sai chế độ, chi vượt định mức. KẾT LUẬN Do còn hạn chế về mặt kiến thức lý luận cũng như thực tiễn, đồng thời do hạn chế về tài liệu và thời gian nghiên cứu, nhiều vấn đề cấn phân tích sâu hơn nhưng em chưa làm được điều đó trong bài viết này, em rất mong có thể quay lại nghiên cứu trong một ngày gần đây. Em rất mong có được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô, các anh chị cán bộ Ngân hàng, bạn bè, những người có cùng niềm đam mê trong lĩnh vực Ngân hàng nói chung và lĩnh vực tín dụng tiêu dùng nói riêng. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.DOC
Luận văn liên quan