Đề tài Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Quảng Ninh

PHẦN MỞ ĐẦU Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng cùng với đó là Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực, số lợng các doanh nghiệp đã tăng lên nhanh chóng nhưng hầu hết trong số đó là DNNVV( tại thời điểm cuối năm 2008, nước ta có khoảng 350000 DNNVV). Đây là những doanh nghiệp năng động, nhạy bén trong các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đóng góp một phần không nhỏ vào GDP cả nước và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động Việt Nam, song lại có điểm hạn chế là vốn ít, trình độ công nghệ kỹ thuật còn kém, nhân lực còn thiếu và thường xuyên chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp quy mô lớn. Vì thế trong giai đoạn khó khăn hiện nay, các DNNVV có nguy cơ phá sản rất cao nếu không có những chính sách hỗ trợ từ Nhà nước và các ngân hàng . Với ý nghĩa to lớn của loại hình doanh nghiệp này, sau nhiều nghiên cứu và tim hiểu, em đã quyết định chọn Quảng Ninh và chi nhánh BIDV tại đây làm cơ sở thực tiễn để viết luận văn tốt nghiệp, chuyên đề: “Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Quảng Ninh”. Quảng Ninh từ lâu là nơi tập trung của ngành công nghiệp khai khoáng với các công ty thuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam - TKV, là những công ty nhà nước quy mô lớn. Bên cạnh đó còn các công ty cũng có quy mô tương đương tập trung vào ngành cơ khí siêu trường siêu trọng , điện , đóng tàu,xi măng .Các công ty này chiếm tỷ trọng lớn trong đóng góp vào GDP của Quảng Ninh. Tuy nhiên cũng không thể không nói tới một số lượng lớn các DNNVV trên địa bàn tỉnh. Vì thế trong những năm gần đây, Quảng Ninh đang chú trọng hơn vào các doanh nghiệp này. Là một ngân hàng lớn, có truyền thống lâu năm trong các quan hệ với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, BIDV Quảng Ninh cũng đã và đang có những thay đổi quan trọng trong chính sách khách hàng của mình nhằm khai thác được tiềm năng của phân khúc thị trường các DNNVV đang ngày một lớn mạnh tại tỉnh nhà.Mặt khác điều này cũng góp phần thay đổi tỷ trọng dư nợ, phân tán rủi ro và quan trọng hơn là thay đổi nhận thức của người dânkhi luôn cho rằng BIDV luôn tập trung vào các công ty có quy mô lớn ( chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, cơ khí siêu trường siêu trọng , đóng tàu .).Vì thế việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại đây là một việc hết sức cần thiết . Được sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cũng như các cán bộ tại BIDV Quảng Ninh, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của giảng viên hướng dẫn Th.s Cao Thị Hồng Hạnh, em đã hoàn thành đề tài này. Tuy đã cố gắng trong việc tổng hợp, nghiên cứu, phân tích các số liệu và tài liệu, chính sách liên quan song do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự quan tâm và góp ý của các thầy cô và cán bộ BIDV QN.

pdf77 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 28/05/2013 | Lượt xem: 1488 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Quảng Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).  Chuyển tiền trong nước và quốc tế  Chuyển tiền nhanh Western Union  Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.  Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM  Chi trả Kiều hối Ngân quỹ  Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap)  Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ,tín phiếu kho bạc, thương phiếu)  Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...  Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đỏ quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế Thẻ và ngân hàng điện tư  Phát hánh và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD)  Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).  Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking Hoạt động khác  Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ  Tư vấn đầu tư và tài chính  Cho thuê tài chính  Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán  Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản * Công nghệ Ngân hàng BIDV Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 33 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ của ngân hàng BIDV (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Thuyết minh dây chuyền công nghệ NH BIDV + Dữ liệu đầu vào: - Là các nguồn dữ liệu được chấp nhận lưu trữ vào phần mềm tích hợp quản lý NH “CIBS” của ngân hàng BIDV. Bao gồm, các giao dịch tiền gửi, chuyển tiền, thông tin khách hàng, các thông tin trong công tác tín dụng…. + Phần mềm tích hợp CIBS: - Phần mềm tích hợp CIBS là hệ thống phần mềm quản lý NH được NH BIDV sử dụng để quản lý các nghiệp vụ hoạt động của ngân hàng. + Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) - Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) là tổ chức sự nghiệp Nhà nước thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có chức năng thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý, dự báo thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật. - Sản phẩm và dịch vụ của CIC là một kênh thông tin tin cậy, đóng góp tích cực trong công tác quản lý của NHNN cũng như bảo đảm hoạt động kinh doanh tín dụng an toàn, hiệu quả, góp phần vào việc ổn định hệ thống ngân hàng. Kết quả hoạt động của CIC được Ban Lãnh đạo NHNN, các đơn vị NHNN, các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng đánh giá cao. Đặc biệt với những kết quả đó, Báo cáo đánh giá môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (WB) tiếp tục đánh giá hoạt động thông tin tín dụng Việt Nam có bước Phần mềm tích hợp NH (CIBS) Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) Dữ liệu vào Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 34 cải thiện, chỉ số về thông tin tín dụng được duy trì, góp phần nâng cao chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam năm 2008 lên 5 bậc (xếp hạng 43/181). - Thu thập thông tin: Kho dữ liệu của CIC hiện nay đã thu thập được thông tin từ 100% các TCTD hoạt động theo Luật các TCTD, một số tổ chức khác có hoạt động ngân hàng như Quỹ đầu tư và phát triển đô thị TPHCM, Bình Dương, Đà Nẵng, Quỹ bảo vệ môi trường...với tổng dư nợ được cập nhật đạt trên 95% tổng dư nợ nền kinh tế. * Kết quả kinh doanh Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của BIDVQN Đơn vị tính: Triệu đồng. Chỉ tiêu 2008 2009 +/- % Tài sản 1. Tiền mặt vàng bạc đá quý 1,329 8,272 6,943 522.42 2. Tiền gửi tại NHNN 1,456 0.343 -1,455 -99.98 3. Tín phiếu chính phủ và GTCG ngắn hạn khác đủ ĐK tái chiết khấu với NHNN 145,233 185,679 40,446 27.85 4. Tiền Vàng gửi tại TCTD khác và cho vay các TCTD 102,867 1,991 -100,875 -98.06 * Tiền, vàng gửi tại các TCTD 101,849 1,972 -99,877 -98.06 * Cho vay các TCTD khác * Dự phòng rủi ro 1,018 19 -998 -98.06 5. Chứng khoán kinh doanh 144,203 202,225 58,022 40.24 * Chứng khoán kinh doanh khác 142,634 196,728 54,094 37.93 * Dự phòng giảm giá CK kinh doanh 1,569 5,497 3,928 250.35 6. Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản phái sinh khác Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 35 7. Cho vay khách hàng 786,359 2,123,902 1,337,543 170.09 * Cho vay khách hàng 778,573 2,102,874 1,324,300 170.09 Cho vay ngắn hạn 150,871 436,442 285,571 189.28 Cho vay trung, dài hạn 387,330 1,051,437 664,106 171.46 Chiết khấu và cầm cố GTCG 240,372 614,995 374,623 155.85 * Dự phòng rủi ro 7,785 21,028 13,243 170.09 8. Chứng khoán đầu tư 47,430 66,775 19,344 40.79 * CK sẵn sàng để bán 20,932 31,628 10,696 51.10 * CK giữ đến ngày đáo hạn 12,726 16,783 4,057 31.88 * Dự phòng giảm giá Ck đầu tư 13,772 18,364 4,591 33.34 9. Góp vốn phải đầu tư dài hạn 40,538 53,692 13,153 32.45 10. Tài sản cố định 5,082 12,828 7,746 152.4 * TSCĐHH 1,084 5,135 4,051 373.76 - Nguyên giá TSCĐ 3,549 11,956 8,407 236.88 - Hao mòn TSCĐ 2,464 6,820 4,355 176.68 * TSCĐVH 3,998 7,693 3,695 92.42 - Nguyên giá TSCĐ 7,522 13,316 5,794 77.03 - Hao mòn TSCĐ 3,524 5,623 2,099 59.56 * Tài sản khác 0.13 0.59 0.46 353.85 11. Tài sản có khác 639,329 541,660 -97,669 -15.28 * Các khoản phải thu 0.38 0.49 0.10 27.30 * Các khoản lãi và phí phải thu 4,890 17,461 12,571 257.08 * Tài sản thuế TNDN hoãn lại * Tài sản có khác 1,395 1,646 251 17.99 * Gửi nội bộ 621,372 498,235 -123,136 -19.82 * Các khoản dự phòng rủi ro khác 11,672 24,317 12,645 108.34 Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 36 Tổng cộng tài sản 1,771,059 3,012,632 1,241,572 70.10 Nguồn vốn 1. Tiền gửi của KBNN và các TCTD khác 505,434 452,033 -53,401 -10.57 * Tiền gửi của KBNN * Tiền gửi các TCTD khác 505,434 452,033 -53,401 -10.57 2. Vay NHNN, TCTD khác 15,546 88,523 72,977 3. Tiền gửi của khách hàng 814,332 1,185,748 371,416 45.61 * Tiền gửi của các TCKT và dân cư 740,302 1,077,953 337,651 45.61 - Tiền gửi KKH 142,685 275,308 132,623 92.95 - Tiền gửi CKH 597,617 802,645 205,028 34.31 * Tiền gửi tiết kiệm 74,030 107,795 33,765 45.61 - TK KKH 14,268 27,530 13,262 92.95 - TK CKH 59,761 80,264 20,502 34.31 4. Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 14,258 21,963 7,705 54.04 5. Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư 391,518 1,050,551 659,032 168.33 6. Tài sản nợ khác 21,684 141,960 120,275 554.66 * Các khoản phải trả 2,861 9,430 6,568 229.52 * Các khoản lãi và phí phải trả 18,823 132,530 113,707 604.09 * Thuế TNDN hoãn lại phải trả * Tài sản nợ khác 7. Vốn và các quỹ 11,147 71,853 60,706 544.59 Tổng cộng nguồn vốn 1,771,059 3,012,632 1,241,572 70.10 (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Qua một năm nỗ lực cố gắng của toàn đội ngũ nhân viên BIDV QN, dưới sự lãnh đạo tài tình và khéo léo của ban lãnh đạo ngân hàng. BIDV đã cho thấy sự sáng suốt của ban lãnh đạo khi đối mặt với khủng hoảng. Không quá chú Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 37 trọng vào việc chạy đua lãi suất với các ngân hàng cổ phần trong giai đoạn này, BIDV QN hướng đến những mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc tìm các biện pháp tăng vốn điều lệ để đầu tư vào tài sản, xây dựng cơ sở vật chất cơ bản, hướng tới việc phục vụ làm hài lòng khách hàng bằng sự chuyên nghiệp, tạo sự thoải mái đối với tất cả các khách hàng đến ngân hàng. Tăng độ tin cậy của khách hàng vào ngân hàng. Thể hiện: - Tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng thêm 1,241.572 tỷ đồng (tăng 70.1% so với năm 2008) chủ yếu là do huy động vốn từ nguồn vốn tài trợ và ủy thác đầu tư tăng 659,032.58 triệu đồng (↑ 168.33%), vốn và các quỹ cung tăng lên đáng kể 60,706 triệu đồng (↑ 544.59%). Cũng vì huy động lượng vốn lớn nên khoản mục tài sản nợ khác cũng tăng lên 120,275.3 triệu đồng (↑ 554.66%), khoản mục này tăng chủ yếu là do các khoản lãi và phí phải trả đã tăng lên tới 113,707 triệu đồng (↑ 604.09%). - Từ lượng vốn tăng lên này, BIDV QN đã có thể đầu tư tập trung vào tài sản đang tăng giá tri và có độ an toàn tốt hơn như tiền mặt, vàng bạc đá quý tăng 6,943 triệu đồng (tăng 522.42%). Tăng đầu tư vào tài sản cố định như xây dựng thêm cơ sở vật chất, mở thêm một phòng giao dịch trực thuộc BIDV QN tại Bãi Cháy. Điều này đã làm cho nguyên giá TSCĐ HH tăng 8,407 triệu đồng (tăng lên 236.88%), các tài sản khác tăng 0.46 triệu đồng (tăng 353.85%). Đồng thời vẫn tạo được niềm tin cho khách hàng khi hỗ trợ cho khách hàng vay để đầu tư trong giai đoạn kinh tế đang dần phục hồi với lượng vốn giải ngân nhiều hơn tăng 1,337,543.42 triệu đồng (tăng 170.9%). Tuy nhiên, cũng vì nền kinh tế đang dần phục hổi nhưng chưa vững chắc nên BIDV QN cũng đã phải chú trọng vào việc trích lập dự phòng nhiều hơn: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh tăng 3,928 triệu đồng (tăng 250.35%), dự phòng rủi ro ↑ 13,243 triệu đồng (tăng 170.9%), các khoản dự phòng rủi ro khác tăng 12,645 triệu đồng (↑ 108.34%). Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 38 Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của BIDVQN. Đơn vị tính: Triệu đồng. Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 +/- % Thu từ lãi Thu lãi cho vay 99,394 160,062 60,667 61.04 Thu lãi tiền gửi 1,984 2,784 800 40.34 Thu lãi góp vốn mua cổ phần 55,285 86,497 31,212 56.46 Thu lãi khác về hoạt động tín dụng 1,382 2,740 1,358 98.30 Tổng thu tiền lãi và các khoản thu nhập có tính chất lãi 158,046 252,085 94,038 59.50 Chi trả lãi Chi trả lãi tiền gửi 13,869 45,911 32,041 231.03 Chi trả lãi tiền đi vay 485 194 -290 -59.94 Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá 1,300 1,300 100 Tổng chi trả lãi 14,354 46,105 31,751 221.19 Thu nhập từ lãi( thu nhập lãi ròng) 143,692 205,980 62,287 43.35 Thu ngoài lãi Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 22,149 11,893 -10,255 -46.30 Thu phí dịch vụ thanh toán 8,628 9,154 526 6.10 Thu phí dịch vụ ngân quỹ 7,007 6,088 -919 -13.12 Thu từ tham gia thị trường tiền tệ 285 1,107 822 288.33 Lãi từ kinh doanh ngoại hối 26,685 36,271 9,585 35.92 Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý 5,546 15,926 10,380 187.16 Thu từ các dịch vụ khác 479 2,634 2,154 449.69 Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 39 Các khoản thu nhập bất thường 1,959 7,270 5,310 271.01 Tổng thu ngoài lãi 72,741 90,345 17,604 24.20 Chi phí ngoài lãi Chi khác về hoạt động huy động vốn 580 618 37 6.45 Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 8,943 7,394 -1,548 -17.31 Lỗ từ kinh doanh ngoai hối Chi về hoạt động khác 2,007 500 -1,507 -75.09 Chi nộp thuế 5,607 6,223 615 10.98 Chi nộp các khoản phí, lệ phí 2,549 2,362 -187 -7.35 Chi cho nhân viên 2,791 6,949 4,158 148.99 Chi hoạt động quản lý và công cụ 1,869 2,883 1,013 54.23 Chi khấu hao cơ bản TSCĐ 2,464 5,537 3,072 124.63 Chi khác về tài sản 7,296 16,390 9,094 124.63 Chi dự phòng 1,086 3,053 1,967 181.13 Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng,chi bồi thường BHTG 257 353 96 37.40 Chi phí bất thường khác 5,049 1,422 -3,626 -71.82 Tổng chi phí ngoài lãi 40,503 53,688 13,184 32.55 THU NHẬP NGOÀI LÃI 32,237 36,657 4,419 13.71 THU NHẬP TRƢỚC THUẾ 175,930 242,637 66,707 37.92 THU NHẬP SAU THUẾ 128,947 181,977 53,030 41.1 (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Nhìn vào bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV QN ta thấy Khoản mục thu nhập trước thuế của BIDV QN trong năm 2009 đã tăng hơn so với năm 2008 là 37.92% (tăng 66,707.34 triệu đồng ), khoản thu nhập trước thuế này tăng chủ yếu do: Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 40 - khoản mục Thu lãi cho vay tăng 61.04% (+ 60,667.61triệu đồng ) - khoản mục Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý tăng 187.16% (+10,380.28 triệu đồng ) - khoản mục Thu lãi góp vốn mua cổ phần tăng 56.46% (+ 31,212.31 triệu đồng ) - khoản mục Chi phí bất thường khác giảm 71.82% ( -3,626.94 triệu đồng ) Năm 2008 2009 + Chỉ tiêu Thu nhập trên tổng dư nợ cho vay 12.64% 7.54% - DNVVN 3.4% 3.7% - Doanh nghiệp khác 10.1% 8.2% +Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 55.87% 53.14% +Chỉ tiêu ROA 7.3% 6.0% +Chỉ tiêu ROE 14.5% 13.2% Thông qua tìm hiểu, em được biết năm 2009 do thu hút được nhiều vốn đầu tư và vốn huy động tăng lên, BIDV QN đã có thể giải ngân được lượng vốn nhiều hơn và thu được lãi suất cho vay trong năm 2009 cao hơn. Đồng thời BIDV QN cũng đã chú trọng hơn trong việc phát triển các dịch vụ khác như: Nghiệp vụ ủy thác và đại lý, góp vốn mua cổ phần, nghiệp vụ bảo hiểm, thanh toán…những điều này đã giúp cho các khoản thu trong năm 2009 của BIDV QN tăng so với năm 2008. Mặt khác, bằng cách giảm được khoản mục chi phí bất thường một cách đáng kể cũng góp phần giúp cho BIDV QN có được kết quả như trên. Tuy nhiên,trong tình hình hiện nay, khi các ngân hàng cổ phần thành lập ngày càng nhiều dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất ngày càng khó khăn, BIDV cần phải chú trọng thêm việc phát triển các dịch vụ khác để thu hút khách hàng và giảm thiểu rủi ro từ việc cạnh tranh lãi suất, dẫn đến có thể trong thời gian sắp tới, lượng thu hút tiền gửi sẽ giảm do lãi suất tiền gửi của các ngân hàng cổ phần đang cố gắng tăng kịch trần, khả năng khách hàng vay bị thu hút bởi lãi suất vay thấp cũng là một yếu tố mà BIDV QN cần phải quan tâm. Do đó, để có thể tăng trưởng mà vẫn đảm bảo mức độ an toàn phù hợp thì Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 41 ngoài việc phát triển các dịch vụ liên quan như bảo hiểm BIC, hỗ trợ thanh toán doanh nghiệp… BIDV cần chú ý hơn đến sự thay đổi của thị trường để luôn có những biện pháp thay đổi kịp thời. Sự xuất hiện mới của DNNVV tại Quảng Ninh với số lượng lớn chính là thị trường tốt nhất để BIDV QN có thể khai thác từ các sản phẩm và dịch vụ của mình một cách tốt nhất. Đặc biệt, nếu biết dựa trên nền tảng cơ sở vật chất mới với các gói sản phẩm đa dạng BIDV QN hoàn toàn có thể thu hút được lượng khách hàng này. II. Thực trạng tín dụng của NH BIDVQN. 1. Thực trạng tín dụng: Năm 2008 2009 + Chỉ tiêu doanh số cho vay trong kỳ trung bình 3,145,437.28 8,495,610.96 - DNVVN 780,380 1,926,848.96 - Doanh nghiệp khác 2,365,057.28 6,568,762.00 +Chỉ tiêu dư nợ cho vay: 786,359.32 2,123,902.74 - DNVVN 195,095 481,712.24 - Doanh nghiệp khác 591,264.32 1,642,190.50 +Chỉ tiêu tỷ lệ thu nợ: 95.5% 96.1% - DNVVN 96% 97.2% - Doanh nghiệp khác 95.5% 96.1% Nhìn chung, các tỷ lệ đều phản ánh mức độ tăng trưởng ổn định trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Các chỉ tiêu về doanh số cho vay, chỉ tiêu dư nợ cho vay của DNNVV và doanh nghiệp khác đều tăng đáng kể. Tuy nhiên, bằng cách phân loại và quản lý nợ, BIDV QN đã tăng khả năng thu nợ cho vay, tránh được tình trạng bị động trong việc thu hồi các khoản nợ, làm giảm các khoản nợ quá hạn ngân hàng. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 42 2. Thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Năm 2008 2009 + Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng 3.10 3.34 - DNVVN 3.5 3.7 - Doanh nghiệp khác 3.10 3.34 +Chỉ tiêu Tỷ lệ nợ quá hạn 4.5% 3.9% - DNVVN 1.1% 0.97% - Doanh nghiệp khác 4.3% 3.2% +Chỉ tiêu Tỷ lệ nợ xấu 2.10% 1.80% - DNVVN 0.52% 0.41% - Doanh nghiệp khác 2% 1.5% Với những thay đổi lớn trong chính sách của BIDV, cùng với đó là áp lức cạnh tranh với nhiều ngân hàng khác trên cùng khu vực, BIDV QN đã có những thành công to lớn trong hoạt động tín dụng đối với phân khúc DNNVV. Điều này có thể thấy được thông qua kết quả xuất phát từ thực tế hoạt động sau đây: Biểu đồ 2.2 – Dự nợ đối với DNNVV tại BIDV Quảng Ninh( tỷ VND) (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Biểu đồ trên cho thấy dư nợ đối với DNNVV tại BIDV QN đã tăng mạnh trong các năm. Điều này có được là chi nhánh đã áp dụng tốt các chính sách mà BIDV đưa ra cũng như phối hợp với các sở ban ngành địa phương trong các hoạt động tín dụng của mình. Đi đôi với việc dư nợ đối với các DNNVV tăng 106 142 195.095 481.7 0 100 200 300 400 500 600 2006 2007 2008 2009 Tỷ VND Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 43 lên là doanh thu từ mảng khách hàng này . Điều này tạo sự hài hòa trong hợp tác giữa ngân hàng và doanh nghiệp , đúng với tiêu chí của BIDV “ Chia sẻ cơ hội , hợp tác thành công”. Bảng 2. 4 – Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNNVV của BIDV Quảng Ninh. Đ.vị : triệu VND Tổng thu nhập 2008 2009 +/- % + Thu nhập ròng từ lãi 143,692.22 205,980.15 62,287.93 43.348 - DNNVV 35,650.04 46,716.30 11,066.26 31.041 - Doanh nghiệp khác 108,042.18 159,263.85 51,221.67 47.409 + Thu nhập ròng từ dịch vụ 32,237.80 36,657.21 4,419.41 13.709 - DNNVV 7,998.20 8,313.86 315.66 3.9466 - Doanh nghiệp khác 24,239.60 28,343.35 4,103.75 16.93 (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Ta có thể thấy rằng thu nhập ròng từ lãi năm 2009 tăng so với năm 2008 là 62,287.93 triệu đồng (tương đương 43.348%) và thu nhập ròng từ dịch vụ cuả BIDV QN tăng ( năm 2009 tăng thêm 4,419.41triệu VND tương đương 13.709%, . Điều này chứng tỏ chính sách hoạt động đúng đắn của BIDV QN đặc biệt là trong năm 2009, một năm đầy biến động của cả nền kinh tế nói chung cũng như thị trường tài chính nói riêng. Để có được những kết quả như thế này ,ban lãnh đạo BIDV QN đã có những chỉ đạo, điều hành liên tục bám sát thực tiễn nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu trong phát triển phân khúc khách hàng là DNNVV. Từ khi chưa có mô hình tổ chức mới cho đến khi BIDV tiến hành tổ chức theo chuẩn TA2 , chi nhánh Quảng Ninh đã luôn có một ban phụ trách vấn đền quan hệ với khách hàng là doanh nghiệp. Đặc biệt từ khi có các chính sách và công văn của Chính phủ, của hội sở chính BIDV thì bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ đã có chi nhánh đã tăng cường phát triển các mối quan hệ mới, đặc biệt là với các DNNVV. Ta có thể thấy điều này thông qua thống kê về số lượng khách hàng là DNNVV: Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 44 Biểu đồ 2.3 – Số lƣợng khách hàng là DNNVV tại BIDV QN (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Như vậy số DNNVV là khách hàng của BIDV QN đã tăng lên nhanh chóng ( toàn tỉnh Quảng Ninh có khoảng hơn 1300 DNNVV – năm 2009, riêng thành phố Hạ Long và khu vực Cẩm Phả có khoảng 500 DNNVV). Chính sự nhanh nhạy của ban lãnh đão và các cán bộ chi nhánh nắm bắt được tâm lý của các DNNVV ( do vốn ít , trình độ công nghệ còn kém nên ngại tiếp xúc với các sản phẩm của ngân hàng) nên đã chủ động tìm kiếm, tạo dựng mối quan hệ . Bằng các chính sách ưu đãi trong lãi suất, dịch vụ kèm theo vừa đảm bảo quyền lợi cho khách hàng vừa đảm bảo quyền lợi của chính mình trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh, BIDV đã có được những thành công to lớn trên phân khúc thị trường này. Tỷ trọng cho vay đối với các DNNVV so với tỷ trọng dư nợ chung của toàn chi nhánh ngày càng tăng góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng, đồng thời cũng chia sẻ rủi ro danh mục cho vay, tạo sự đa dạng về thị trường ... 30 51 100 135 0 50 100 150 2006 2007 2008 2009 Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 45 Biểu đồ 2.4 – Tỷ trọng dƣ nợ DNNVV / Tổng dƣ nợ tại BIDV Quảng Ninh (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Không chỉ tăng doanh số cho vay, BIDV QN còn tăng cường các loại dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các DNNVV. Các DNNVV là đối tượng khách hàng vốn ít song sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh lại rất cao, luân chuyển vốn diễn ra liên tục thường xuyên. Vì thế dịch vụ dành cho loại khách hàng này cũng phong phú và đa dạng. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống về tiền gửi, BIDV còn áp dụng các dịch vụ về thanh toán quốc tế ( bảo lãnh, L\C ,... ) . Điều này tạo sự liên kết gắn bó giữa ngân hàng với khách hàng , khách hàng vay tiền của ngân hàng, sau đó ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho khách hàng . Chính những dịch vụ này góp phần quan trọng trong việc giữ chân khách hàng , tạo niềm tin củ khách hàng vào ngân hàng. Trong những năm trở lại đây , cùng với sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước thì sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài vốn nhiều , trình độ chuyên môn cao , thì bên cạnh các sản phẩm tín dụng mảng dịch vụ cũng sẽ đóng một vai trò vô cùng to lớn trong việc khẳng định vị thế của từng ngân hàng . 14.00% 18.59% 24.81% 22.68% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 2006 2007 2008 2009 Tỷ trọng dư nợ của DNNVV/ Tổng dư nợ Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 46 ( Đ.vị: tỷ VND) Biểu đồ 2.5 – Mức tăng số lƣợng cùng mức thu từ dịch vụ từ DNNVV tại BIDV Quảng Ninh. (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) Cùng với làm tốt công tác cho vay và các dich vụ đi kèm , đối với các khách hàng là DNNVV khi vay vốn trung và dài hạn. Điều này đã hỗ trợ rất nhiều cho các DNNVV đồng thời tạo ưu thế cạnh tranh cho chi nhánh .Số lượng khách hàng tăng lên, các khoản vay nhiều hơn làm thu nhập từ mảng DNNVV tăng theo. Và hơn hết là sự khẳng định tính đúng đắn của các chính sách mà BIDV đã dành cho các DNNVV cũng như khẳng định cách làm của chi nhánh Quảng Ninh đối với khách hàng của mình. Như vậy cứ tiếp tục theo đà phát triển như thế này, BIDV QN sẽ nhanh chóng trở thành điểm đến cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh ( vị thế từ lâu vẫn thuộc về Agribank ). Và một trong những yếu tố mà ta không thể kể đến trong thành công của BIDV QN trên phân khúc DNNVV đó là sự phối hợp với các sở ban nganh địa phương . Nhận thấy được sự phát triển lệch về tỷ trọng giữa các DNNN ( là các doanh nghiệp lớn do chủ yếu tập trung ở các ngành khai khoáng , đóng tàu ,cơ khí siêu trường siêu trọng, xây lắp...) với các DNNVV trên địa bàn, lãnh đạo 30 51 100 135 3992 4,278 5,424.46 11,638.28 0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 2006 2007 2008 2009 Số lượng các DNNVV Thu dịch vụ ròng từ DNNVV Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 47 tỉnh đã đưa ra các công văn, văn bản về định hướng phát triển của tỉnh trong đó đẩy mạnh nhịp độ gia tăng tỷ trọng GTSX của các DNNVV, đặc biệt là ở lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản.Do đó với thế mạnh của một ngân hàng đi đầu trong hoạt động đầu tư phát triển , BIDV đã cho vay các dự án của sở y tế ( do một số DNNVV trúng thầu ) , một số dự án xây dựng nhà máy chế biến, cho vay vốn lưu động ... góp phần phát triển Quảng Ninh. Một nguyên nhân khác cũng góp phần vào sự gia tăng doanh thu từ các DNNNV tại chi nhánh Quảng Ninh là sự phát triển ngân hàng bán lẻ tại đây. Việc này đã thúc đẩy chi tiêu của người dân , làm tăng tốc độ lưu thông hàng hóa , qua đó làm tăng doanh thu của các doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn . Nó thậm chí còn thúc đẩy mảng dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp tăng theo. Biểu đồ 2.6 – Dƣ nợ bán lẻ và dƣ nợ cho DNNVV ( Đ.vị : tỷ VNĐ) (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp) 0 100 200 300 400 500 600 700 2005 2006 2007 2008 Dư nợ bán lẻ Dư nợ cho vay với DNNVV Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 48 3. Đánh giá thực trạng tín dụng đối với DNNVV. - Bảng đánh giá các chỉ tiêu chủ yếu- Năm 2008 2009 +/- % + Chỉ tiêu doanh số cho vay trong kỳ trung bình 3,145,437.28 8,495,610.96 5,350,173.68 170 - DNVVN 780,380 1,926,848.96 1,146,468.96 147 - Doanh nghiệp khác 2,365,057.28 6,568,762.00 4,203,704.72 178 +Chỉ tiêu dư nợ cho vay: 786,359.32 2,123,902.74 1,337,543.42 170 - DNVVN 195,095 481,712.24 286,617.24 147 - Doanh nghiệp khác 591,264.32 1,642,190.50 1,050,926.18 178 +Chỉ tiêu tỷ lệ thu nợ: 95.5% 96.10% 0.01 1 - DNVVN 96% 97.20% 0.01 1 - Doanh nghiệp khác 95.50% 96.10% 0.01 1 + Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng 3.1 3.34 0.24 8 - DNVVN 3.5 3.7 0.20 6 - Doanh nghiệp khác 3.1 3.34 0.24 8 +Chỉ tiêu Tỷ lệ nợ quá hạn 4.50% 3.90% -0.01 -13 - DNVVN 1.10% 0.97% 0.00 -12 - Doanh nghiệp khác 4.30% 3.20% -0.01 -26 +Chỉ tiêu Tỷ lệ nợ xấu 2.10% 1.80% 0.00 -14 - DNVVN 0.52% 0.41% 0.00 -21 - Doanh nghiệp khác 2% 1.50% -0.01 -25 + Chỉ tiêu Thu nhập trên tổng dư nợ cho vay 12.64% 7.54% -0.05 -40 - DNVVN 3.40% 3.70% 0.00 9 - Doanh nghiệp khác 10.10% 8.20% -0.02 -19 +Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 55.87% 53.14% -0.03 -5 +Chỉ tiêu ROA 7.30% 6.00% -0.01 -18 +Chỉ tiêu ROE 14.50% 13.20% -0.01 -9 + Thu nhập ròng từ lãi 143,692.22 205,980.15 62,287.93 43 - DNNVV 35,650.04 46,716.30 11,066.26 31 - Doanh nghiệp khác 108,042.18 159,263.85 51,221.67 47 + Thu nhập ròng từ dịch vụ 32,237.80 36,657.21 4,419.41 14 Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 49 - DNNVV 7,998.20 8,313.86 315.66 4 - Doanh nghiệp khác 24,239.60 28,343.35 4,103.75 17 Về tích cực: Thứ nhất, quy mô tín dụng đối với DNNVV tăng mạnh. Tỷ trọng dư nợ của các DNNVV là tương đối lớn( năm 2007 là 18.59%, năm 2008 là 24.81%, năm 2009 là 22.68%). . Thứ hai, góp phần làm phân tán rủi ro. . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 50 Về tiêu cực: Thứ nhất, dư nợ tín dụng và các dịch vụ vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng của các DNNVV trên địa bàn hoạt động của BIDV QN. Khu vực Hạ Long và Cẩm Phả có thể nói là hai trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, là nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp, nhất là các DNNVV. Tuy vậy do đặc thù hoạt động của BIDV QN trước nên số lượng khách hàng còn khá khiêm tốn vẫn còn thua kém với một số ngân hang khác trên cùng địa bàn như Agribank, Vietcombank… Thứ hai, DNNVV vẫn còn đôi chút hạn chế khi tiếp cận với ngân hàng. Điều này là do những quy định của BIDV đối với các DNNVV nhằm đảo bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh tín dụng của mình. Tuy rằng một số thủ tục, quy chế đã được rỡ bỏ song các DNNVV vẫn còn phải mất nhiều thời gian trong việc vay vốn của mình( phải chứng minh được năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, tính khả thi của dự án, có điểm quy mô nhỏ làm ảnh hưởng chung tới tổng điểm trong quy tình chấm điểm xếp hạng khách hàng của BIDV…). . . Tiêu biểu là số lượng nhân viên mới tăng thêm trong năm 2009 là 37 người, chiếm 41,5% tổng số nhân viên. (trên ĐH+ĐH chiếm 80,56%, trong độ tuổi từ 18-30 chiếm 87,6%) do . Tóm lại, sau một thời kỳ chuyên tập trung vào các doanh nghiệp quy mô lớn,BIDV QN đã có những thay đổi to lớn trong việc phát triển thị phần tại phân Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 51 khúc DNNVV. Sự thay đổi đó đã tạo lên một hình ảnh mới về BIDV trong con mắt khách hàng : một BIDV năng động, nhạy bén, một địa chỉ đáng tin cậy. Điều này đã giúp doanh thu của BIDV cũng như chi nhánh Quảng Ninh tăng lên đồng thời tiếp thêm sức mạnh cho ngân hàng, giúp BIDV có được lợi thế trong giai đoạn kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 52 CHƢƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TÍN DỤNG CHO DNNVV TẠI BIDV QUẢNG NINH I. Một số mục tiêu trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV của BIDV QN 1. Thực trạng về các DNVVN tại Quảng Ninh. a. Vài nét về tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh là một tỉnh miền núi – duyên hải ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam. Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp. Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơn một nghìn hòn đảo chưa có tên. Dân số Quảng Ninh hiện nay khoảng hơn 1 triệu người với hơn 22 thành phần dân tộc (Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa), vào loại tỉnh trung bình trong cả nước, (năm 2008 là 1,137 triệu người). Với tỷ lệ tăng dân số 1,66%, Quảng Ninh đã đạt mức tăng thấp hơn mức tăng dân số toàn quốc (2,14%) và thế giới (1,7%). Tuy nhiên trong tỉnh, mức tăng không đều. Trong khi ở thành phố Hạ Long chỉ tăng 1,29% thì ở miền núi còn tăng nhanh (Ba Chẽ 2,5%, Tiên Yên 2,7%, Cô Tô 2,44%) . Tôn giáo ở Quảng Ninh cũng đa dạng gồm có Phật giáo, Ky Tô giáo,ngoài ra dân cư còn thờ cúng tổ tiên và một vài tín ngưỡng dân gian khác . Những năm gần đây, công nghiệp Quảng Ninh luôn đạt giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng cao; xếp thứ 8 toàn quốc về GTSX, đứng thứ 7 về tốc độ tăng trưởng.Kinh tế Quảng Ninh chủ yếu tập trung vào những ngành, những nghề, những sản phẩm ở những địa phương có lợi thế về: Than, Điện, Khoáng sản, Cơ khí siêu trường siêu trọng, Đóng tàu thuyền, Xi măng…. tại Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 53 BẢNG 3.1- Tình hình kinh tế - xã hội năm 20082009, Kế hoạch phát triển năm 2010 Chỉ tiêu Đ.vị tính TH 2008 TH 2009 CHỈ TIÊU KINH TẾ Tăng trƣởng GDP (giá so sánh 2005) % 13,02 10,52 Trong đó: - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản % 2,27 2,80 - Công nghiệp và xây dựng % 14,27 10,01 - Dịch vụ % 13,29 12,45 Tốc độ tăng giá trị sản xuất (giá CĐ 2005) - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản % 6,20 5,50 - Công nghiệp % 13,50 14,50 GDP theo giá thực tế - Tổng GDP theo VNĐ Tỷ đồng 22.401 26.000 - GDP bình quân đầu người USD 1.206 1.345 Cơ cấu kinh tế (giá thực tế) - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản % 6,54 6,00 - Công nghiệp và xây dựng % 56,81 54,00 - Dịch vụ % 36,64 40,00 Xuất khẩu - Tổng kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 1.761 2.004 Tốc độ tăng xuất khẩu % 28,10 15,00 (nguồn: baoquangninh.com.vn - Cập nhật ngày 12/3/2010) Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 54 b. Khái quát về các DNNVV trên địa bàn tỉnh Các DNNVV trên địa bàn tình Quảng Ninh vào khoảng hơn 1300 doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức (Cty CP, Cty TNHH, DNTN, HTX công nghiệp), ngoài ra còn có khoảng 6.000 Tổ hợp, Hộ sản xuất Tiểu Thủ công nghiệp có đăng ký kinh doanh, nhưng phần lớn vốn ít, công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề và trình độ quản lý thấp, sức cạnh tranh và vươn xa của sản phẩm hàng hoá và sức vươn lên của từng đơn vị rất hạn chế đã ảnh hưởng lớn tới sự phát triển chung của cả khu vực công nghiệp dân doanh, làm cho tốc độ phát triển của khu vực này chưa cao, chưa mạnh.Hiện đang đứng ở hàng thứ 34/ 64 tỉnh thành trong cả nước. Do các điều kiện khách quan và chủ quan nên khu vực các DNNVV tại Quảng Ninh trong nhiều năm không được chú trọng tới . Điều này thể hiện rõ qua cơ cấu kinh tế của tỉnh , khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng khoảng 70% tăng 30% , khu vực FDI chiếm 19%, tăng trên 14% , khu vực DNNVV chiếm 11%, tăng trên 10%. Đây là một chênh lệch khá lớn.Tuy nhiên trong thời gian gầy đây cùng với các chính sách của chính phủ, tỉnh Quảng Ninh cũng đã quan tâm nhiều hơn đến khu vực DNNVV . Điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp này phát triển, đặc biệt là trong quan hệ với các ngân hàng mà BIDV là một địa chỉ đáng tin cậy. 2. Mục tiêu của BIDV nói chung và BIDVQN nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn huy động cho vay đối với DNVVN trong năm 2010. Cùng với sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước đối với các DNNVV, chính sách của BIDV cũng dần thay đổi theo xu hướng ngày càng mở cửa cho đối tượng khách hàng này. Từ chỗ chỉ tập trung vào các DNNN ( ở Quảng Ninh chủ yếu là các công ty thuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam – TKV , công nghiệp đóng tàu, cơ khí chế tạo máy , xây dựng, xi măng...) BIDV - đặc biệt là BIDV QN - đã có những thay đổi trong phân khúc thị trường khách hàng của mình. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 55 Bằng hàng loạt những chính sách, chiến lược , BIDV đang dần khẳng định mình là một địa chỉ quen thuộc của các DNNVV. Theo công văn 7194, ban hành vào năm 2008 , ban lãnh đạo của BIDV đã nêu rõ : nhằm đạt mục tiêu đưa BIDV trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu trong cung ứng tín dụng, dịch vụ cho các DNNVV, toàn hệ thống phấn đấu đến năm 2010, tổng dư nợ cho vay bảo lãnh khoảng 100.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 35% tổng dư nợ vay, bảo lãnh của BIDV. Trong đó, tổng dư nợ cho vay đối với các DNNVV đạt khoảng 60.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30% tổng dư nợ cho vay của BIDV và đạt được khoảng 16- 20% thị phần trong lĩnh vực cung ứng tín dụng, dịch vụ cho các DNNVV. Riêng BIDV QN phải đạt chiếm 30% thị phần tín dụng về DNVVN tại Quảng Ninh, tỷ lệ thu nhập ròng từ dịch vụ phải tăng 20% so với năm 2009. Trong giai đoạn 2008-2010, BIDV dành riêng nguồn vốn trên 30.000 tỷ đồng với lãi suất hợp lý từng thời kỳ để hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV. Ngoài ra công văn này cũng đề cập đến vấn đề cắt giảm phí với các DNNVV, cụ thể: - Miễn phí đối với dịch vụ: Tư vấn/thu xếp khoản vay, dự án/thẩm định dự án (mã phí E001) và Cam kết cung cấp tín dụng cho khách hàng (mã phí E013). - Giảm 30% phí đối với một số dịch vụ, cụ thể: + Chuyển khoản, chuyển tiền thanh toán trong nước đối với các DNNVV có quan hệ tín dụng tại chi nhánh và xếp hạng từ BBB trở lên. + Phát hành, sửa đổi L/C (có ký quỹ 100%) + Phát hành, sửa đổi bảo lãnh (có ký quỹ 100%) + Thanh toán bộ chứng từ L/C, nhờ thu, điện chuyển tiền. Ngoài công văn trên BIDV còn đưa ra quy định 6366 nhằm mục đích thống nhất cách ứng xử của ngân hàng trong việc phát triển quan hệ với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Xây dựng một danh mục các khách hàng DNNVV có chất lượng cao, sử dụng đa dạng các tiện ích của BIDV. Xây dựng chính sách đa Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 56 dạng, phù hợp với từng nhóm khách hàng nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng đối với các khách hàng DNNVV. Tăng cường sức cạnh tranh, hướng tới phát triển BIDV trở thành ngân hàng thương mại hiện đại, dẫn đầu trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho các DNNVV. Quy định này tạo điều kiện cho các DNNVV được tiếp cận nhiều hơn nữa các sản phẩm tín dụng của BIDV. Sau khi thỏa mãn một số điều kiện cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng ( những điều kiện này hoàn toàn phù hợp với các quy định của luật pháp như không cho vay các công ty kinh doanh buôn bán các danh mục mà pháp luật cấm , vay cho mục đích đầu cơ , găm hàng...) tùy theo số điểm mà các doanh nghiệp có được theo hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng của BIDV, họ sẽ được xếp vào các nhóm khách hàng khác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp khi sử dụng các sản phẩm của BIDV. Có thể ví dụ với các doanh nghiệp được xếp loại AAA và AA, thì quy định như sau: Đối với những khách hàng đã có quan hệ tại BIDV: Thường xuyên đổi mới và cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng, sản phẩm dịch vụ hiện đại phù hợp với nhu cầu của khách hàng để mở rộng quan hệ với khách hàng trong các hoạt động tín dụng, tiền gửi và các dịch vụ ngân hàng trên nguyên tắc cùng nhau phát triển bền vững. Đối với những khách hàng hiện chưa có quan hệ tại BIDV: Xây dựng các chính sách về lãi suất tiền gửi, tiền vay đủ sức cạnh tranh; Cung cấp các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các tiện ích thuận lợi khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tiếp thị khách hàng quan hệ với BIDV. a) Chính sách tín dụng: BIDV đáp ứng tối đa và kịp thời nhu cầu về tín dụng, bảo lãnh nhằm hỗ trợ vốn cho khách hàng thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển thông qua các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh của BIDV, đặc biệt trong đó: Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 57 - BIDV hỗ trợ, tư vấn khách hàng trong việc lập dự án, hồ sơ vay vốn và thu xếp vốn. - Đối với cho vay đầu tư dự án: được đáp ứng tối đa và kịp thời nhu cầu về vốn khi khách hàng đã đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước về khách hàng, dự án, điều kiện vay vốn. - Đối với cho vay vốn lưu động: Khách hàng Nhóm này đƣợc áp dụng cho vay theo Phương thức vay hạn mức, phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (nếu có). Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu xem xét áp dụng linh hoạt hình thức cho vay đảm bảo bằng hàng hoá, quản chấp lô hàng, đảm bảo bằng quyền đòi nợ, các khoản phải thu của doanh nghiệp ... b) Chính sách bảo đảm tiền vay: - Về loại tài sản đảm bảo: BIDV xem xét kết hợp linh hoạt mọi tài sản của khách hàng để đảm bảo cho khoản vay phù hợp với quy định hiện hành về giao dịch bảo đảm trong cho vay của pháp luật và của BIDV. Đặc biệt, đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, được xem xét áp dụng linh hoạt hình thức cho vay đảm bảo bằng hàng hoá, dịch vụ, quản chấp lô hàng, đảm bảo bằng quyền đòi nợ, các khoản phải thu của doanh nghiệp ... - Về tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo/tổng dư nợ vay, bảo lãnh: Chi nhánh thực hiện theo quy định về chính sách khách hàng chung và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác của BIDV. c) Chính sách về sản phẩm dịch vụ: - Đối với các khách hàng nhóm này, chi nhánh xem xét ưu đãi phí dịch vụ đến mức tối đa trên cơ sở biểu phí từng thời kỳ của BIDV. - BIDV cung cấp sản phẩm dịch vụ trọn gói cho các khách hàng nhóm này gồm: + Bảo lãnh phát hành trái phiếu. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 58 + Dịch vụ ngân hàng điện tử (homebanking, directbanking...). + Dịch vụ quản lý tài khoản trọn gói (dịch vụ quản lý vốn tự động, quản lý các khoản phải thu, quản lý các khoản phải trả tự động, dịch vụ tiền gửi với mức lãi suất linh hoạt). + Dịch vụ thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ với tỷ giá ưu đãi. + Dịch vụ thẻ ATM cho doanh nghiệp. + Dịch vụ vấn tin tài khoản, tra cứu thông tin tỷ giá, tiền gửi, tiền vay, lãi suất, tra soát .... d) Chính sách khác: BIDV sẽ xem xét góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết đối với nhóm khách hàng này phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế đầu tư hiện hành của BIDV. Còn đối với các DNNVV không đủ điều kiện xếp hạng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thì BIDV quy định Đối với các DNNVV không đủ điều kiện xếp hạng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Chi nhánh áp dụng chính sách khách hàng tương tự như đối với khách hàng xếp hạng BB quy định tại điều 8 Quy định 6366. Việc cấp tín dụng đối với các trường hợp DNNVV không đủ điều kiện xếp hạng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ do Hội đồng tín dụng cơ sở xem xét, quyết định phù hợp với thẩm quyền quyết định mức cho vay theo quy định hiện hành của BIDV về thẩm quyền phán quyết tín dụng (trừ các khoản tín dụng được đảm bảo 100% bằng: Số dư trên tài khoản tiền gửi; Sổ tiết kiệm tại BIDV hoặc tại tổ chức tín dụng khác; Trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc) . Quy định cũng đã chỉ ra các xác định lãi suất cho vay ( lãi suất cho vay = lãi suất cơ sở + mức phí ) tùy thuộc vào điều kiện thực tế tại thời điểm vay, vào việc doanh nghiệp được xếp hạng vào nhóm khách hàng nào. Ngoài ra một số thủ tục trong quy trình xét duyệt tín dụng cũng được bỏ bớt nhằm đẩy nhanh thời gian tiếp cận khoản vay của doanh nghiệp. Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 59 Tóm lại chính sách của BIDV đối với các DNNVV đã và đang thay đổi theo chiều hướng tích cực ,từ chỗ chưa quan tâm, chú trọng thì nay DNNVV đã được ưu tiên hơn, quan tâm nhiều hơn. Những thay đổi này tập trung chủ yếu vào các sản phẩm tín dụng, đi kèm với đó là những ưu đãi về lãi suất và mức phí liên quan cùng với các ưu tiên về mặt dịch vụ đối với các khách hàng này. . . . t . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 60 . Để có thể tận dụng được lợi thế từ thị trường của mình, đồng thời phấn đấu đạt được mục tiêu đã đề ra chắc chắn toàn NH BIDV nói chung và BIDV QN nói riêng cần phải đưa ra những biện pháp cụ thể về hoạt động và đổi mới trong công tác tín dụng đối với DNNVV vì sự phát triển của mình trong năm 2010. Dưới đây tôi xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng của BIDV QN đối với các DNNVV tại QN. II. Một số giải pháp tín dụng cho DNNVV tại BIDV QN Căn cứ vào các yếu tố: - Quy mô DNNVV tại QN tăng mạnh. - Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại BIDV QN còn thấp. - Nâng cao hiệu quả công tác dịch vụ tín dụng của NH BIDV QN. Qua đó tôi xin kiến nghị một số giải pháp sau: 1. Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng cho DNNVV . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 61 . doanh nghiệp . . . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 62 . : - : - : . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 63 . . - . . . : Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 64 . . liên quan. : Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 65 : - , g … . - . - Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 66 . - . . : - : Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 67 - : . . . - . . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 68 .. . : - . - . - . - Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 69 . - . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 70 CHƢƠNG IV DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA GIẢI PHÁP. 1. Dự toán chi phí: Vì các biện pháp chủ yếu có tính chất định tính, ngân hàng BIDV QN cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn đều chịu sự quản lý và điều tiết của ngân hàng trung ương nên BIDV nói chung và đơn vị BIDV QN nói riêng khó khăn trong việc dự báo chính xác về khả năng thu hút vốn tiền gửi, cũng như trong việc dự báo các khoản lãi từ hoạt động tín dụng cho vay. Chủ yếu vẫn mang tính khách quan và dựa trên kinh nghiệm là chính. Trong tình hình kinh tế hiện tại, với tín hiệu lạc quan, BIDV QN cũng đang đặt mục tiêu cho mình tăng trưởng trong năm 2010 trong cả 2 khoản mục huy động vốn tiền gửi và tăng trưởng tín dụng cho vay. Để làm được điều này, BIDV QN tập trung vào phát triển các loại hình dịch vụ tín dụng hỗ trợ nhằm thu hút thêm các khách hàng đến giao dịch tiền gửi và tiền vay. Khi đề xuất, em cũng hy vọng các biện pháp có tính hiệu quả với chi phí từ các hoạt động marketing, phí các dịch vụ khác liên quan giảm 20%, số lượng khách hàng vừa và nhỏ tăng lên 30% giúp cho các khoản thu từ cho vay và dịch vụ tín dụng tăng 30% tương ứng. (Giả sử các khoản mục khác không thay đổi hoặc thay đổi theo xu hướng tăng trưởng có lợi cho ngân hàng và nền kinh tế tăng trưởng ổn định, lãi suất cơ bản hầu như không đổi).Thể hiện: Năm 2009 2010 +/- % - Thu lãi cho vay 160,062 208,081 48,019 30 - Thu lãi khác về hoạt động tín dụng 2,740 3,288 548 20 - Chi trả lãi tiền gửi 45,911 55,093 9,182 20 - Tổng thu ngoài lãi 90,345 108,414 18,069 20 - Chi khác về hoạt động huy động vốn 618 803 185 30 - Chi về hoạt động khác 500 600 100 20 Tổng lợi nhuận trước thuế từ phương án 206,118 263,287 57,169 28 Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 71 CHƢƠNG V ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KHUYỀN NGHỊ. 1. Đối với Nhà nƣớc: th trươ ch i tuân theo d th c. DNNVV . Th : DNNVV. DNNVV , c DNNVV. Th hai: DNNVV doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 72 doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp nhà nước. : DNNVV DNNVV DNNVV DNNVV DNNVV ). Th tƣ: mi . Th năm: doanh nghiệp . 2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc: Th : Ngân hàng Nhà nước . Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 73 : Ngân hang Nhà nước ngh Ngân hàng Nhà nước DNNVV , Ngân hàng Nhà nước DNNVV DNNVV . Th ba . 3. Đối với tỉnh Quảng Ninh: Chú trọng hơn vào việc phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng dành cho các DNNVV Theo quyết định của chính phủ nhằm tạo điều kiện giúp đỡ tối đa cho các doanh nghiệp. Quỹ này có tác dụng bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV khi mà tài sản thế chấp của họ không đủ để đảm bảo cho khoản vay tại ngân hàng. Việc này là cực kỳ cần thiết vì một trong những hạn chế của nhóm khách hàng này là nguồn vốn cũng như tài sản còn ít . Quỹ này được thành lập từ nguồn vốn nhà nước , từ các ngân hàng thương mại và nguồn vốn của các cá nhân và tổ chức khác, được hưởng một số ưu đãi , chịu quản lý gần như một tổ chức tín dụng và đặc biệt là mức phí là lãi suất ưu đãi cho các khoản bảo lãnh. Việc phát triển tốt quỹ này có thể coi là một cứu cánh quan trọng cho các DNNVV nhất là trong bối cảnh khó khăn kinh tế hiện nay, cũng như môi trường kinh doanh khó khăn khi hàng rào hỗ trợ bị bãi bỏ theo lộ trình Việt Nam gia nhập WTO. 4. Đối với BIDV: Thứ nhất,tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận với hoạt động cho thuê tài chính. Hoạt động cho thuê tài chính là một hoạt động khá mới mẻ tại Việt Nam và tuy dù có rất nhiều công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam ,song việc tiếp cận với hoạt động này còn khá xa lạ với nhiều doanh nghiệp. BIDV có hai công ty cho thuê Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 74 tài chính I và II song hoạt động của hai công ty này còn khá khiêm tốn ( doanh thu lần lượt là 21.3 tỷ VND và 34.4 tỷ VND). Hơn nữa hoạt động này còn chưa triển khai tại Quảng Ninh , trong khi Agribank đã có chi nhánh của công ty cho thuê tài chính tại địa bàn tỉnh. Với những lợi thế rất lớn của cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp , đặc biệt là các DNNVV trong việc mua sắm thiết bị, phát triển quy mô sản xuất thì việc sớm triển khai hoạt động này cũng là một biện pháp tốt nhằm giải quyết các vấn đề về vốn đầu tư của doanh nghiệp .Đồng thời nó cũng làm tăng doanh thu của ngân hàng và tạo một sức cạnh tranh cho BIDV Quảng Ninh trước các đối thủ khác . Thứ hai, phát triển hình thức thấu chi dành cho doanh nghiệp. Đây là một hình thức cho vay phổ biến trên thế giới nhưng tại Việt Nam nó mới chỉ được áp dụng chủ yếu cho các khách hàng cá nhân còn đối với các doanh nghiệp thì rất ít ngân hàng áp dụng. Do đó nếu triển khai được loại hình cho vay này sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp khi đi vay, nhất là cho các DNNVV. Tuy các DNNVV vốn ít xong hầu hết các doanh nghiệp này đều có tốc độ quay vòng vốn khá nhanh vì thế nhu cầu vay là khác thường xuyên. So với cho vay theo hạn mức thì cho vay thấu chi có sự linh hoạt hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vay của doanh nghiệp. Cho nên để tạo ra sự khác biệt với các đối thủ ,BIDV lên nhanh chóng triển khai loại hình cho vay này tại Quảng Ninh để giúp cho BIDV QN tạo ra một lợi thế cạnh tranh mới so với các ngân hàng khác. 5. Đối với BIDV QN: Duy trì và tiếp tục triển khai các chính sách hiện có nhằm nâng cao thu nhập cũng nhưng số lượng khách hàng từ phân khúc thị trường DNNVV. Năm 2008 là năm có nhiều biến động về kinh tế và lãi suất nhưng số lượng khách hàng cũng như doanh thu cua BIDV Quảng Ninh vẫn giữ được xu hướng tăng . Điều này chứng tỏ tính đúng đắn của các chính sách hiện hành. Để tiếp tục giữ vững được thành công Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 75 nào, trong năm 2009 – một năm đầy khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu , chi nhánh lên tiếp tục các chính sách đã có trong năm 2008: - Tăng cường cung cấp tín dụng cho khách hàng là DNNVV, đảm bảo duy trì tối thiểu bằng mức của năm trước, đặc biệt là các hoạt động bảo lãnh và cấp L\C. - Tiếp tục các ưu đãi về lãi suất và một số loại phí dịch vụ , nhằm giúp đỡ một phần gánh nặng về chi phí cho các DNNVV ( lãi suất cho vay và phí dịch vụ ưu đãi, chính sách điều chỉnh lãi suất linh hoạt ... ). - Tăng cường các hoạt động marketing, PR nhằm nâng cao hình ảnh ngân hàng BIDV Quảng Ninh, mở rộng quan hệ với các khách hàng,tiến hành một số chương trình khuyến mãi,trao thưởng cho các khách hàng có quan hệ tín dụng truyền thống...Thúc đẩy hoạt động ngân hàng bán lẻ nhằm tạo ra một thị trường tiêu dùng mạnh giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm...  *  *  Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 76 KẾT BÀI Qua các phần trình bày ở trên , cùng với sự phát triển nhanh chóng của các DNNVV thì đi kèm với đó là sự quan tâm không chỉ của Nhà nước mà còn của cả các ngân hàng . Tình hình thực tế tại Quảng Ninh cũng như của chi nhánh BIDV tại đây đã phản ánh phần nào sự quan tâm đó. Tỷ trọng đóng góp của các DNNVV vào sự phát triển của Quảng Ninh ngày càng tăng cùng với đó là doanh thu của BIDV từ mảng khách hàng này cũng tăng lên. Các chính sách về tín dụng và các dich vụ đi kèm của ngân hàng giờ đây đã thông thoáng hơn trước tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay và sử dụng các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Tuy vậy các chính sách đó vẫn còn phần nào hạn chế ,một phần đến từ phía các DNNVV vì thiếu tài sản bảo đảm cho khoản vay và bảo lãnh , phần vì ngân hàng vẫn còn thận trọng trong việc cho vay đối với loại đối tượng này . Các biện pháp kiến nghị ở trên dù giúp khắc phục được phần lớn vấn đề này xong để chúng có thể áp dụng một cách thuận lợi vào thực tế thì đó vẫn còn là còn nhiều thách thức cần vượt qua... Và một lần nữa xin được gửi lời cảm ơn đến giám đốc cùng toàn thể cán bộ, viên chức tại BIDV Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ. Em mong nhận được sự góp ý thẳng thắn từ phía các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn . * * * Chuyên đề luận văn Trƣờng ĐHDL HP Đỗ Kim Hoàn - QT1002N Page 77 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Tín Dụng Ngân hàng – Học Viện Ngân hàng – . – . sung năm 2004 – ). Các văn bản luật có liên quan đến các hoạt động của NHTM. Các luật và quy định về DNNVV. Các quy định, quy chế của BIDV. Các báo cáo của BIDV QN. Các trang web: www.sbv.gov.vn www.vcci.com.vn www.quangninh.gov.vn www.vietnamnet.vn và một số trang web khác… PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV QN: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam , chi nhánh Quảng Ninh NHTM: Ngân hàng thương mại

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfMột số Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Quảng Ninh.pdf