Đề tài Phân tích mã chứng khoán KHP – công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa

N hận thấy, năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh của K HP tăng trưởng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, thể hiện qua khả năng thanh toán an toàn, tỷ lệ nợ hợp lý, tình hình hoạt động cũng rất ổn định khi vòng quay tồn kho và phải thu đều tiến triển tốt, ngoài ra các tỷ suất sinh lời của K HP rất hấp dẫn. N hìn chung, K HP có KQ KD tốt và mang tính ổn định cao. ROA và ROE đang ở mức khá cao so với trong ngành và thị trường. Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, K HP tham gia góp vốn vào một số công ty trong ngành điện và bất động sản, chứng khoán. H ầu hết các công ty đã đi vào hoạt động và đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho các năm tiếp theo. Về dài hạn KH P là cổ phiếu đáng lưu tâm cho các NĐT muốn đầu tư dài hạn và an toàn

pdf17 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1428 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích mã chứng khoán KHP – công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ------------------------ ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN KHP – CÔNG TY CP ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA GVHD: TS NGÔ Q UANG HUÂN LỚP: QUẢN TRỊ K22 – NGÀY 2 HỌC VIÊN: VÕ THỊ HOÀNG DUNG STT: 09 Tp. HCM, tháng 01/2014 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 2 MỤC LỤC I.TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ ................................................................................. 3 1. Kinh tế thế giới ............................................................................................................ 3 2. Kinh tế Việt Nam.......................................................................................................... 3 II. PHÂN TÍCH NGÀNH.............................................................................................. 3 1. Cơ chế chính sách của Nhà nước đối với DN Điện ................................................ 3 2. Tình hình kinh doanh ngành Điện Việt Nam 9 tháng năm 2013........................... 4 2.1 Cơ cấu nguồn cung cấp điện .................................................................................... 4 2.2 Cơ cấu các DN nguồn điện t ại VN ......................................................................... 5 2.3 Cơ cấu tổ chức ngành điện ....................................................................................... 6 2.4 Công suất đặt của ngành điện ................................................................................... 7 3. Mô hình Swot ngành Điện Việt Nam ........................................................................ 8 III.GIỚI THIỆU CÔNG TY ....................................................................................... 9 IV.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ................................................................................... 11 1. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................................. 11 2. Phân tích cơ cấu ......................................................................................................... 12 3. Phân tích tỷ lệ ............................................................................................................. 13 V. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU .......................................................................................... 15 1. Phương pháp FCFE ................................................................................................... 15 2. Phương Pháp FCFF ................................................................................................... 16 3. Phương pháp P/E ....................................................................................................... 16 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 3 I. TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ 1. Kinh tế thế giới Kinh tế Mỹ tăng trưởng hơn dự báo: GDP tăng 2.5% trong quý II, cao hơn nhiều so với mức ước tính 1.7% trước đó. Nguy cơ khủng hoảng tài chính ở Châu Á: Châu Á đang đứng trước cuộc khủng hoảng theo mô hình Ấn Độ: giá tiêu dùng tăng vọt, đồng tiền yếu đi, GDP sụt giảm. Eurozone chính thức thoát suy thoái: GDP khu vực Eurozone tăng 0.3% trong quý II với GDP của Đ ức, Pháp đều cao hơn mong đợi. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp liên tiếp lập kỷ lục là vấn đề lớn chưa được khắc phục. 2. Kinh tế Việt Nam Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): CPI cả nước tháng 9 tăng +0.83% (mom), +3.53% (ytd) và 7.5% (yoy). CPI trong quý IV được dự báo tiếp tục tăng qua từng tháng khi sức cầu về cuối năm được kỳ vọng sẽ cải thiện. GDP: 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 5,14% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó, khu vực nông, lâm ngư nghiệp và thủy sản tăng 2,39%; công nghiệp và xây dựng tăng 5,02%; dịch vụ tăng khoảng 6,25% Cán cân XNK: Tổng kim ngạch XNK đạt 180,35 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó, xuất khẩu đạt 90,06 tỷ USD, tăng 14,7% và nhập khẩu đạt 90,29 tỷ USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 20121 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: 9 tháng đầu năm 2013, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt hơn 8,6 tỷ USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ. Tổng số lượt dự án tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất là 444 lượt dự án, với tổng số vốn tăng thêm là hơn 5,7 tỷ USD, bằng 76,6% về số dự án và bằng gần 138% về số vốn so với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung cả vốn đầu tư cấp chứng nhận mới và tăng thêm, 9 tháng đầu năm đạt hơn 15 tỷ USD, bằng hơn 136% so với cùng kỳ năm trước. II. PHÂN TÍCH NGÀNH 1. Cơ chế chính sách của Nhà nước đối với DN Điện Ngành Điện là một trong những ngành năng lượng then chốt đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, có mối quan hệ mật thiết với các ngành năng lượng khác như Than, dầu khí, thép. Như vậy, hiện nay về cơ bản ngành Điện được tổ chức quản lý theo ngành dọc, trong đó, tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đóng vai trò rất lớn - với việc sở hữu phần lớn tài sản trong khâu phát điện và hoàn toàn độc quyền trong 2 khâu còn lại là truyền tải – phân phối bán lẻ điện. Các nhà đầu tư ngoài EVN mới chỉ tham gia tại khâu phát điện. Các văn bản chính sách liên quan: - Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 2011-2020 có xét đến năm 2030, có xét triển vọng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 4 - Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 19/2013/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện (Ngày ban hành 31/07/2013) - Thông tư 03/2013/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh - Ngày 23/11/2012, Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2012-2012 theo quyết định 1782/QĐ-TTg - Ngày 20/11/2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực được ban hành theo quyết định 24/2012/QH13 - Ngày 29/06/2011, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định 37/2011/QĐ-TTg, Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam - Ngày 10 tháng 5 năm 2010, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2010/TT-BCT 2. Tình hình kinh doanh ngành Điện Việt Nam 9 tháng năm 2013 Theo EVN, 9 tháng đầu năm 2013, sản lượng điện toàn hệ thống đạt 97,841 tỷ kWh, tăng 9,47% so với cùng kỳ năm 2012, điện thương phẩm ước thực hiện 86,026 tỷ kWh, tăng 9,61%. Riêng tháng 9, sản lượng đạt 10,786 tỷ kWh, sản lượng huy động bình quân 359,5 triệu kWh/ngày. Về lưới điện, đã khởi công 5 công trình, đóng điện 5 công trình lưới điện 500- 220kV. Trong đó đưa vào vận hành đường dây 500kV Sông Mây-Tân Định, hoàn thành nâng cấp tụ bù dọc đường dây 500kV Pleiku-Phú Lâm và hoàn thành các hạng mục phục vụ thử nghiệm Tổ máy 1-Nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Lũy kế 8 tháng năm 2013 đã đóng điện được 25 công trình và khởi công được 16 công trình lưới điện 220-500kV. Theo EVN, trong tháng 8/2013, giá trị đầu tư xây dựng thực hiện ước đạt 6.650 tỷ đồng. Lũy kế 8 tháng năm 2013, ước giá trị khối lượng thực hiện đạt 56.836 tỷ đồng. Trong tháng 9/2013, EVN đặt mục tiêu phấn đấu hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2 Nhiệt điện Nghi Sơn 1 và hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2 Nhiệt điện Quảng Ninh 2. Dự kiến, đến hết tháng 9/2013, EVN hoàn thành toàn bộ chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 là đưa vào vận hành 6 tổ máy với tổng công suất 1.420 M W, gồm: Nhiệt điện Nghi Sơn 1 (2x300MW), Thủy điện Bản Chát (2x110M W), Tổ máy 2-Nhiệt điện Quảng Ninh 2 (300MW) và Tổ máy 1 Nhiệt điện Hải Phòng 2 (300MW). Cả nước có 3 dự án điện gió đã đi vào hoạt động, bao gồm dự án Điện gió Bình Thuận có nối lưới điện quốc gia của Công ty cổ phần Năng lượng tái tạo Việt Nam (REVN) đặt trên đất liền, dự án Phong điện Phú Quý không nối lưới của Tổng công ty Điện lực Dầu khí đặt trên đảo Phú Quý (cách đất liền hơn 100 km), dự án điện gió Bạc Liêu đặt cách bờ 300 mét. 2.1. Cơ cấu nguồn cung cấp điện - Nguồn cung điện hiện tại là nhiệt điện (than, khí, dầu) và thủy điện. Do vậy, trong kế hoạch phát triển ngành điện cần giảm tỷ trọng đóng góp của thuỷ điện. Trong Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 5 quy hoạch nguồn cung ứng điện trong tương lai, nguồn năng lượng nguyên tử và nguồn năng lượng tái tạo (như gió, mặt trời) hiện đang thử nghiệm tại một số dự án, đang được cân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cung mới tiên tiến. - Thống kê tới cuối tháng 9.2013 của EVNNDLC cho thấy, sản lượng các loại hình cung cấp điện như sau: Loại hình Tổng sản lượng (Triệu Kwh) Tỷ trọng về sản lượng (%) Thủy điện 203,91 57,73% Nhiệt điện than 37,91 10,73% Nhiệt điện dầu 0 0,00% Tuabin khí chạy dầu 0 0,00% Nhà máy điện nhỏ 23,39 6,62% Mua điện của TQ 3,13 0,89% Tổng 353,21 100,00% 2.2 Cơ cấu các D N nguồn điện tại VN: Đặc điểm xây dựng các nhà máy điện gắn liền với vị trí các nguồn năng lượng sơ cấp theo vị trí địa lý (Nguồn EVNNLDC-Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia – 01/2013). Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 6 2.3 Cơ cấu tổ chức ngành điện Hiện tại, Ngành Điện đang được tổ chức quản lý theo ngành dọc, trong đó, tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đóng vai trò rất lớn - với việc sở hữu phần lớn tài sản trong khâu phát điện và hoàn toàn độc quyền trong 2 khâu còn lại là truyền tải – phân phối bán lẻ điện. Các nhà đầu tư ngoài EVN mới chỉ tham gia tại khâu phát điện. Hệ thống điện Việt Nam được chia thành 3 miền và liên kết bởi hệ thống truyền tải điện 500 KV. Tổng công suất đặt nguồn điện trong toàn hệ thống năm 2012 là 26475 MW, tổng công suất khả dụng vào khoảng 25837 M W. Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 7 Nguồn điện trên hệ thống điện Quốc gia cũng rất đa dạng về ngoại hình. Hình vẽ sau đây thể hiện tỷ trọng các loại hình sản xuất điện năng trong HTĐ Việt Nam (Nguồn EVNNLDC-Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia – 01/2013): 2.4Công suất đặt của ngành điện Với mục đích góp phần đa dạng hóa hình thức đầu tư vào các công trình điện, từ đó giúp phát triển nguồn điện, gia tăng số lượng các nhà máy điện, thúc đẩy hình thành thị trường điện cạnh tranh, Bộ Công Thương đã quyết định thành lập Tổng công ty Phát điện 1, Tổng công ty Phát điện 2 và Tổng công ty Phát điện 3 nhằm: 1. Huy động theo các yêu cầu kỹ thuật (bù điện áp, chống quá tải...) 2. Huy động theo các yêu cầu khách quan khác (tưới t iêu, giao thông vận tải ...) 3. Huy động theo các ràng buộc trong hợp đồng mua bán điện 4. Huy động theo tính toán tối ưu và tính toán thị trường điện Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 8 3. Mô hình Swot ngành Điện Việt Nam 3.1. Điểm mạnh: – Ngành điện được coi là ngành trọng điểm của Quốc gia nên luôn nhận được các chính sách ưu đãi của Chính Phủ 3.2. Điểm yếu: – Hiện nay, cơ cấu ngành điện đang được tổ chức theo mô hình tích hợp dọc, gồm cả phát điện, truyền tải điện, phân phối, mua bán điện và điều hành hệ thống. Điều này khiến cho các doanh nghiệp mới khó có thể thâm nhập thị trường này. – Ngành điện nước ta vẫn đang lệ thuộc rất lớn vào thủy điện. Tuy nhiên, khi phát triển thuỷ điện, vào mùa khô, mực nước trong hồ thiếu nước, xuống thấp, thậm chí khô cạn. Vào các mùa mưa lũ, mực nước trong hồ dâng cao nhanh chóng, có khả năng vượt quá sức chịu đựng của đập, nhiều đập phải thực hiện xả lũ. Việc này ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân, gây ra những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. – Các yêu cầu về kỹ thuật, kỹ thuật xây dựng còn nhiều yếu kém. Vấn đề kỹ thuật đòi hỏi sự an toàn rất cao, đặc biệt là kỹ thuật xây dựng để tránh các sự cố. – Các DN ngành điện thường phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng, vốn đầu tư vào ngành còn hạn chế, trình độ nhân lực chưa phát triển phù hợp. 3.3. Cơ hội – Cầu luôn vượt quá cung trong khi mức độ cạnh tranh còn yếu, là cơ hội phát triển lớn cho các DN phát triển các dự án nguồn điện. – Việt Nam còn nhiều tiềm năng về thủy điện, điện năng lượng tái tạo… chưa được khai thác hết. Với tốc độ tiêu thụ điện năng lớn trong điều kiện nguồn cung điện chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước là cơ hội phát triển lớn cho các DN phát triển các dự án nguồn điện. 3.4. Thách thức – Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM - (Vietnam Competitive Generation M arket) chính thức được triển khai từ ngày 1-7-2012. Theo kế hoạch, bắt đầu từ năm 2014 sẽ hoàn thành thị trường phát điện cạnh tranh. Giai đoạn 2015 - 2022 thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Sau năm 2022, thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Đối tượng tham gia trực tiếp: Các nhà máy điện có công suất lớn hơn 30 M W, tạo ra môi trường phát điện cạnh tranh, đòi hỏi các DN cung cấp điện phải đảm bảo về mặt chi phí, giá thành đáp ứng khả năng cạnh tranh trên thị trường. – Diễn biến thời tiết phức tạp, cộng với đó giá cả các nguồn nhiên liệu như than, khí đốt ngày càng tăng. Các DN nguồn điện phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, tình hình nhiên liệu (than, khí đốt,…). + Đối với các nhà máy thủy điện, sản lượng điện sản xuất phụ thuộc lớn vào lượng nước đổ vào hồ chứa. Những tác động xấu của môi trường ảnh hưởng tới mùa khô, mùa mưa, tình hình hạn hán, lũ lụt ngày càng phức tạp ảnh hưởng lớn sản lượng điện. Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 9 + Đối với các DN nhiệt điện: áp lực chi phí sản xuất đầu vào tăng từ tăng giá nguồn nguyên liệu đặc biệt là than. – Giá điện thương phẩm còn thấp, chưa minh bạch, chưa khuyến kích tư nhân đầu tư mạnh vào các dự án nhiệt điện mà tập trung vào các dự án thủy điện với chi phí vận hành thấp hoặc có quy mô vừa và nhỏ, trong khi chính quyền địa phương xem nhẹ công tác thẩm định, không kiểm tra giám sát chặt chẽ, gây nguy cơ phá vỡ Quy hoạch và lãng phí nguồn lực xã hội. III. GIỚI THIỆU CÔNG TY Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa thành lập từ ngày 01/7/2005. Sau 8 năm hoạt động, đặc biệt từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với sự nỗ lực, bền bỉ, nhiệt huyết và sáng tạo của tập thể lãnh đạo, CBCNV, đơn vị đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào: Tính từ năm 2006 đến 2012: Vốn điều lệ của Công ty đã tăng từ 174,090 tỷ đồng lên 415,513 tỷ đồng; tài sản cố định tăng từ 375,140 tỷ đồng lên đến 1.079,113 tỷ đồng; điện thương phẩm năm tăng từ 776,085 triệu kWh lên đến 1.268,553 triệu kWh. Cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa Trong lĩnh vực kinh doanh điện năng đơn vị đã thực hiện tốt công tác giảm tổn thất điện năng, giảm suất sự cố và đầu tư, nâng cao giá bán điện bình quân, giảm giá mua đầu vào, tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp tăng điện thương phẩm, áp giá bán điện đúng qui định, thay thế công tơ điện tử ba giá, tạo thuận lợi cho các phụ tải sớm đi vào hoạt động... đồng thời kết hợp công tác thay công tơ, TI, TU định kỳ cùng với việc đẩy mạnh công tác kiểm tra áp giá điện, góp phần tăng doanh thu tiền điện hàng năm. PC Khánh Hòa đã thực hiện nhiều giải pháp để giảm chi phí sản xuất như: Tăng cường các hạng mục sửa chữa lớn lưới điện, thay công tơ định kỳ, hoán chuyển các Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 10 máy biến áp non tải, lắp đặt tụ bù trung, hạ áp trên toàn hệ thống lưới điện... giảm chi phí mua điện; tổ chức tốt công tác đấu thầu mua sắm vật tư thi công các công trình sửa chữa lớn, tài sản cố định, tiết kiệm nhiều tỷ đồng, nâng cao hiệu quả công tác đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn, có nhiều cải tiến trong trong công tác sản xuất kinh doanh và dịch vụ khách hàng, làm cho khách hàng ngày càng hài lòng với cung cách phục vụ cũng như chất lượng phục vụ của ngành điện. Bên cạnh đó, đơn vị đã tiếp nhận quản lý vận hành lưới điện 110kV và làm gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, ứng dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất để nâng cao năng suất lao động như: Tiếp tục vận hành thử nghiệm và áp dụng chương trình tính toán độ tin cậy OMS của EVN trong quản lý và vận hành lưới điện, tiếp tục xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật PMIS, từng bước triển khai mô hình vận hành TBA 110kV một người trực và điều khiển trạm biến áp tích hợp từ xa cho các trạm còn lại; tiếp tục xây dựng và áp dụng các phần mềm quản lý; đẩy mạnh đầu tư, xây dựng hệ thống “lưới điện thông minh”, tiếp tục nghiên cứu các giải pháp hiện đại hóa công tác ghi điện như: sử dụng công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu công tơ điện tử từ xa (PLC, handheld)… PC Khánh Hòa đã tăng cường mở rộng các dịch vụ tiện ích cho khách hàng như thu tiền điện qua ngân hàng, bưu cục... góp phần tăng tỷ lệ thu tiền điện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị; công tác vận hành hệ thống điện hợp lý, huy động các nguồn điện bên ngoài hiệu quả đã làm giảm chi phí mua điện nhiều tỷ đồng; ngoài ra đơn vị còn đẩy mạnh công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong sản xuất với hàng trăm sáng kiến được công nhận với tổng giá trị làm lợi nhiều tỷ đồng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị hàng năm đều mang lại lợi nhuận tốt. Hệ số lợi nhuận ROA (Return on Assets) trên tất cả các khoản đầu tư, tài sản của Công ty mang lại khả năng sinh lời ổn định cho các cổ đông, hệ số lợi nhuận trên vốn cổ phần ROE (Return on Equity) tăng trưởng đều hàng năm, đảm bảo lợi nhuận hợp lý. Đơn vị đã thực hiện tốt việc việc tranh thủ các nguồn tín dụng khác ngoài hệ thống ngân hàng để cân đối tỷ lệ nợ phải trả và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn. Ngoài ra, đơn vị đã mở rộng các ngành nghề kinh doanh khác như sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, xây lắp điện, gia công cơ khí, kinh doanh vật tư thiết bị điện, kinh doanh tài chính…, góp phần mang lại lợi nhuận cho đơn vị ngoài mảng kinh doanh chính là sản xuất điện. Tất cả những nỗ lực nói trên đã giúp đơn vị luôn hoàn thành được các chỉ tiêu mà Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị giao cho, đặc biệt là đảm bảo việc cung cấp điện với chất lượng và độ tin cậy ngày càng tốt hơn, góp phần vào hoạt động phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Bên cạnh đó, đơn vị luôn quan tâm đến công tác đền ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện; công tác xóa đói giảm nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt thiên tai... Hàng năm tổng số tiền đóng góp cho các hoạt động này bình quân trên 300 triệu đồng; từ năm 2010 đến nay, Công ty đã xây dựng 6 nhà tình nghĩa trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh và huyện Cam Lâm… hàng năm đơn vị đều đóng góp rất tích cực cho phong trào xây dựng huyện đảo Trường Sa. Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 11 Bộ máy tổ chức, nhân sự của đơn vị ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng được các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tình hình mới. Các quyền lợi chính đáng của người lao động được đảm bảo, đời sống và thu nhập của CBCNV ngày càng được nâng cao. Người lao động được theo dõi, sắp xếp công tác phù hợp với sức khỏe. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Nữ công được Công ty quan tâm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để hoạt động; các chế độ thi đua khen thưởng, tham quan du lịch phong trào văn hóa thể thao luôn được duy trì. Với những thành tích đã đạt được trong các năm vừa qua, đơn vị đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì về thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Nhiều tập thể và cá nhân của Công ty cũng được tặng thưởng các phần thưởng cao quý như Huân chương và Bằng khen các cấp… Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa luôn được dành cho những tình cảm quý mến. Đơn vị sẽ tiếp tục thực hiện việc đầu tư xây dựng hệ thống "lưới điện thông minh" trên địa bàn tỉnh, từng bước hiện đại hóa và tiến tới thay thế bằng toàn bộ hệ thống đo đếm điện tử; ứng dụng hệ thống thu thập dữ liệu công tơ điện tử từ xa (đối với công tơ 1 pha RF thu thập dữ liệu bằng Handheld RF, đối với công tơ 3 pha 3 giá đa chức năng thu thập dữ liệu bằng modem GPRS/3G) nhằm tăng năng suất lao động; tiếp tục đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài điện như: Hoạt động xây lắp, tư vấn thiết kế điện, dịch vụ lắp đặt đường dây sau công tơ, cho thuê M BA... nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, đảm bảo việc làm, đời sống ổn định cho CBCNV cũng như cổ tức cho cổ đông, tiếp tục xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằm xây dựng và đào tạo đội ngũ CBCNV đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn đến; tiển khai công tác đầu tư xây dựng nhà làm việc cho các Điện lực và thiết kế quy hoạch Trung tâm điều hành của Công ty trong giai đoạn đến với quy mô đảm bảo cho các hoạt động của Công ty từ 15 – 25 năm sau. IV.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1. Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả kinh doanh Đơn vị : Tỷ đồng Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Doanh thu thuần 842,62 1.026,03 1.207,77 1.551,15 1.900,25 Giá vốn bán hàng -727,99 -883,70 -1.044,12 -1.406,73 -1.713,70 Lãi gộp 114,63 142,34 163,66 144,42 186,55 Thu nhập tài chính 7,70 13,47 44,73 52,87 36,44 Chi phí tài chính -26,53 -22,44 -23,73 -23,56 -11,80 Trong đó: chi phí tiền lãi vay -12,42 -11,14 -13,92 -15,24 -8,42 Chi phí bán hàng -37,79 -51,32 -54,15 -57,55 -60,45 Chi phí quản lý DN -20,44 -24,93 -32,78 -36,07 -46,85 Lãi/(Lỗ từ hoạt động kinh doanh) 37,55 57,12 97,72 80,11 103,88 Lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên 0 0 0,23 0,95 -0,06 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 12 kết Thu nhập/(Chi phí khác) 15,00 3,97 8,36 9,67 33,53 Lãi/(Lỗ ròng trước thuế) 52,55 61,09 106,32 90,73 137,36 Thuế TNDN - Hiện thời -9,41 -10,76 -17,71 -17,71 -26,98 Thuế TNDN - Hoãn lại 1,58 0 0,47 0 0,19 Lãi/(Lỗ ròng sau thuế) 44,71 50,33 89,08 73,01 110,57 Lợi ích của cổ đông thiểu số 0 0 0 0 0 Lãi/(Lỗ thuần của cổ đông công ty m ẹ) 44,71 50,33 89,08 73,01 110,57 C hi phí khấu hao TSC Đ 91,09 101,64 102,98 102,09 122,04 KHP là doanh nghiệp có kinh nghiệm 36 năm trong lĩnh vực kinh doanh, vận hành và quản lý điện năng tại tỉnh Khánh Hòa. Là đơn vị mua điện từ EVN bán cho người dân nên hoạt động của KHP tương đối ổn định và khả năng tăng doanh thu là rất khó nếu không có các dự án khác. Năm 2012, lĩnh vực kinh doanh điện đóng góp 97% tổng doanh thu toàn công ty, còn lại là doanh thu từ hoạt động xây lắp, khảo sát và thiết kế các công trình điện... Năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế khó khăn toàn diện nhưng kết quả kinh doanh của KHP khả quan khi doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng cao. Cụ thể, doanh thu đạt 1.900 tỷ đồng, tăng 23%, chủ yếu là nhờ doanh thu bán điện đạt 1.835 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2011. Ngoài ra, nhờ thanh lý tài sản cố định nên thu nhập từ hoạt động này đạt 25 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận khác đạt 33 tỷ đồng, tăng 247% so với năm 2011. Những nguyên nhân trên giúp KHP đạt lợi nhuận sau thuế 111 tỷ đồng, tăng 51% so với năm 2011. Kết thúc năm 2012, công ty quyết định chia cổ tức 14% bằng tiền mặt và đặt kế hoạch cổ tức năm 2013 là 11,5% tiền mặt. Giá vốn hàng bán/ Doanh thu rất cao (90%) cho thấy chi phí của KHP khá ổn định. 2. Phân tích cơ cấu: Bảng cân đối kế toán Đơn vị : Tỷ đồng Năm 2008 2009 2010 2011 2012 TÀI SẢN NGẮN HẠN 232,67 351,72 492,67 381,08 531,48 Tiền và tương đương tiền 132,29 251,19 338,46 267,59 393,66 Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 0 0 23,14 0,89 17,50 Các khoản phải thu 62,50 46,36 50,75 46,71 54,38 Hàng tồn kho, ròng 37,20 42,16 77,82 63,17 59,35 Tài sản lưu động khác 0,69 12,00 2,49 2,71 6,60 TÀI SẢN DÀI HẠN 565,62 496,95 571,23 613,95 548,70 Phải thu dài hạn 0 0 0 0 0 Tài sản cố định 499,62 428,70 499,60 539,36 487,44 Giá trị ròng tài sản đầu tư 0 0 0 0 0 Đầu tư dài hạn 43,50 57,94 62,52 65,34 54,17 Lợi thế thương mại 0 0 0 0 0 Tài sản dài hạn khác 22,50 10,31 9,11 9,25 7,10 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 13 TỔNG TÀI SẢN 798,29 848,67 1.063,90 995,02 1.080,18 NỢ PHẢI TRẢ 562,88 593,13 565,62 493,08 531,59 Nợ ngắn hạn 136,15 295,88 254,95 250,06 322,32 Nợ dài hạn 426,73 297,25 310,67 243,02 209,26 VỐ N C HỦ SỞ HỮU 235,41 255,54 494,34 498,00 544,65 Vốn và các quỹ 233,13 255,54 494,34 498,00 544,65 Các quỹ khác 0 0 0 0 0 Lãi chưa phân phối 34,48 34,76 58,45 67,34 80,88 Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác 2,28 0 0 0 0 LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0 0 3,95 3,95 3,95 TỔNG CỘ NG NGUỒN VỐ N 798,29 848,67 1.063,90 995,02 1.080,18 Năm 2012, tổng tài sản của công ty đạt 1.080 tỷ đồng, tăng 9%, vốn chủ sở hữu đạt 549 tỷ đồng, cũng tăng 9% so với năm 2011. Trong năm qua, KHP không tăng cường vay nợ cũng không tăng vốn điều lệ, nhưng kết quả kinh doanh lại tăng trưởng vượt bậc, chứng tỏ công ty đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu hiện tại, điều này thể hiện qua các tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE tăng lên đáng kể. Cụ thể, chỉ số ROA năm 2011 đạt 7% so với năm 2012 tăng lên 10%, tương tự chỉ số ROE năm 2011 đạt 15% so với năm 2012 tăng lên 20%. Qua đó ta thấy tỷ suất sinh lời của KHP rất tốt, công suất sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu năm 2012 hiệu quả hơn năm 2011, đồng thời công ty sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý. Năm 2012, nợ chiếm tỷ lệ 97% trên vốn chủ sở hữu, không biến động so với năm 2011. Năm 2012, nợ chiếm 49% tổng tài sản, tỷ lệ này tương đương với năm 2011. Xét thấy, công ty duy trì tỷ lệ nợ ổn định, khả năng thanh toán được đảm bảo an toàn. Ngoài ra, xét thấy lượng tiền mặt của KHP luôn dồi dào và chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn 3. Phân tích tỷ lệ: Năm 2009 2010 2011 2012 Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 13,87 % 13,55 % 9,31 % 9,82 % Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (%) 5,95 % 8,80 % 5,85 % 7,23 % Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 4,91 % 7,38 % 4,71 % 5,82 % EBIT (Tỷ VND) 72,23 120,25 105,97 145,78 EBITDA (Tỷ VND) 173,87 223,23 208,07 267,82 ROE (%) 20,50 % 23,76 % 14,72 % 21,21 % ROA (%) 6,11 % 9,32 % 7,09 % 10,66 % Hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho (ngày) 22 17 20 28 Vòng quay khoản phải thu (ngày) 27 34 47 47 Vòng quay khoản phải trả (ngày) 16 14 13 12 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 14 Vòng quay tổng tài sản (lần) 1 1 2 2 Khả năng trả lãi vay (lần) 6 9 7 17 Khả năng tài chính Nợ/Tổng tài sản (lần) 0,70 0,53 0,50 0,49 Nợ/Vốn chủ sở hữu (lần) 2,32 1,14 0,99 0,98 Vay dài hạn/Tổng tài sản (lần) 0,35 0,29 0,24 0,19 Vay dài hạn/Vốn chủ sở hữu (lần) 1,16 0,62 0,48 0,37 Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản (lần) 0,35 0,24 0,25 0,30 Nợ ngắn hạn/Vốn chủ sở hữu (lần) 1,16 0,52 0,50 0,59 Tăng trưởng Tăng trưởng doanh thu (%) 21,77 % 17,71 % 28,43 % 22,51 % Tăng trưởng lợi nhuận ròng (%) 12,57 % 76,99 % -18,04 % 51,43 % Thanh Toán Tỉ số thanh toán hiện hành (lần) 1,19 1,93 1,52 1,65 Tỉ số thanh toán nhanh (lần) 1,01 1,62 1,26 1,44 Tỉ số thanh toán tiền mặt (lần) 0,85 1,42 1,07 1,28 Khả năng sinh lời: + Hiệu quả sử dụng tài sản. Năm 2012, tổng tài sản của công ty đạt 1.080 tỷ đồng, tăng 9%, vốn chủ sở hữu đạt 549 tỷ đồng, cũng tăng 9% so với năm 2011. Trong năm qua, KHP không tăng cường vay nợ cũng không tăng vốn điều lệ, nhưng kết quả kinh doanh lại tăng trưởng vượt bậc, chứng tỏ công ty đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu hiện tại, điều này thể hiện qua các tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE tăng lên đáng kể. Cụ thể, chỉ số ROA năm 2011 đạt 7% so với năm 2012 tăng lên 10%, tương tự chỉ số ROE năm 2011 đạt 15% so với năm 2012 tăng lên 20%. Qua đó ta thấy tỷ suất sinh lời của KHP rất tốt, công suất sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu năm 2012 hiệu quả hơn năm 2011, đồng thời công ty sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý. + EPS năm 2011 đạt 1.757 so với năm 2012 tăng 54% và đạt 2.661 đồng/cp. KHP có tỷ suất E/P đạt 32%, rất hấp dẫn so với lãi suất ngân hàng. Hiệu quả hoạt động: + Vòng quay tồn kho, năm 2011, vòng quay tồn kho đạt 20 vòng ứng với 18 ngày so với năm 2012 tăng lên 28 vòng ứng với 13 ngày, cho thấy năm 2012 công ty luân chuyển tồn kho nhanh hơn cùng kỳ năm 2011. Đây cũng là đặc điểm chung của ngành điện, hàng tồn kho chủ yếu là công cụ, thiết bị dùng cho việc bảo trì. + Vòng quay phải thu. Năm 2011, vòng quay phải thu đạt 32 vòng ứng với 11 ngày so với năm 2012 tăng lên 38 vòng ứng với 10 ngày, cho thấy năm 2012 công ty tập trung thu nợ nhanh hơn năm 2011. Qua đó ta thấy công tác thu nợ của KHP khá tốt. + Vòng quay phải trả. Năm 2012, vòng quay phải trả đạt 7 vòng ứng với 53 ngày, tương đương với năm 2011, cho thấy công ty duy trì lịch trả nợ ổn định. Khả năng thanh toán: Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 15 + Tỷ số thanh toán. Năm 2012, tỷ số thanh toán hiện thời đạt 1,65 lần và tỷ số thanh toán nhanh đạt 1,44 lần, tỷ lệ này tương đương với năm 2011, qua đó ta thấy khả năng thanh toán của KHP rất an toàn, lượng tài sản ngắn hạn đủ để đảm bảo thanh toán hết những khoản nợ ngắn hạn. Nhận xét chung: Nhận thấy, năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh của KHP tăng trưởng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, thể hiện qua khả năng thanh toán an toàn, tỷ lệ nợ hợp lý, tình hình hoạt động cũng rất ổn định khi vòng quay tồn kho và phải thu đều tiến triển tốt, ngoài ra các tỷ suất sinh lời của KHP rất hấp dẫn. Nhìn chung, KHP có KQKD tốt và mang tính ổn định cao. ROA và ROE đang ở mức khá cao so với trong ngành và thị trường. Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, KHP tham gia góp vốn vào một số công ty trong ngành điện và bất động sản, chứng khoán. Hầu hết các công ty đã đi vào hoạt động và đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho các năm tiếp theo. Về dài hạn KHP là cổ phiếu đáng lưu tâm cho các NĐT muốn đầu tư dài hạn và an toàn. Trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, mặc dù KHP chưa phải là doanh nghiệp có vốn hóa lớn trên thị trường nhưng với những thông tin tích cực về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính như trên thì KHP rất đáng để được các nhà đầu tư quan tâm. V. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1. Phương pháp FCFE Giả định để dự đoán dòng tiền trong tương lai: - Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là 20%/năm. - Tốc độ tăng trưởng của khấu hao là 5%/năm. - Tốc độ tăng trưởng của vốn đầu tư vào TSCĐ là 0%/năm. - Tốc độ tăng trưởng của chênh lệch vốn lưu động là 10%/năm. - Thuế TNDN là 25%. C hi phí sử dụng vốn bình quân Năm 2010 2011 2012 WE 0,61 0,67 0,72 rE 0,1750 0,1710 0,1718 WD 0,39 0,33 0,28 rD*(1 – T) 0,0269 0,0420 0,0251 WACC 0,1179 0,1287 0,1311 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 16 Bảng dự phóng dòng tiền theo mô hình FCFE ĐVT: đồng 2013 2014 2015 2016 2017 Lợi nhuận ròng 96.760.917.397 114.579.366.174 135.884.817.971 161.370.839.056 191.869.517.232 khấu hao tài sản cố định 128.138.506.616 134.545.431.947 141.272.703.545 148.336.338.722 155.753.155.658 Vốn đầu tư vào tài sản cố định 100.000.000.000 100.000.000.000 100.000.000.000 100.000.000.000 100.000.000.000 Chênh lệch vốn lưu động 85.952.339.725 94.547.573.697 104.002.331.067 114.402.564.174 125.842.820.591 Các khoản trả nợ gốc 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 Các khoản nợ mới phát hành 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 FC FE 24.844.398.515 40.474.538.651 59.052.504.675 81.201.927.830 107.677.166.525 Giá trị vốn CSH (2016) 929.847.674.052 Giá trị vốn CSH (2013) 704.530.749.056 Số CP thường đang lưu hành 40.051.296 Mệnh giá CP 17.591 2. Phương Pháp FCFF: Bảng dự phóng dòng tiền theo mô hình FCFF ĐVT: đồng 2013 2014 2015 2016 2017 FC FE 24.844.398.515 40.474.538.651 59.052.504.675 81.201.927.830 107.677.166.525 Chi phí lãi vay sau thuế 12.183.910.029 30.183.910.029 12.183.910.029 12.183.910.029 12.183.910.029 Các khoản trả nợ gốc 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 214.102.685.773 Các khoản nợ mới phát hành 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000 FC FF 51.130.994.317 84.761.134.453 85.339.100.477 107.488.523.632 133.963.762.327 Giá trị công ty KHP 2016 1.939.678.615.212 Giá trị công ty KHP 2013 1.577.061.744.429 Tổng nợ 2013 773.101.937.876 Giá trị Vốn CSH 803.959.806.552 Mệnh giá CP 20.073 3. Phương pháp P/E: Năm 2010 2011 2012 Trung bình P/E 5,64 6,89 4,55 5,69 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 17 Bảng Định giá theo P/E Năm 2013 2014 2015 2016 2017 EPS 2.416 2.861 3.393 4.029 4.791 Tỷ lệ TTCT 0,59 0,59 0,59 0,59 0,56 DPS 1424 1687 2000 2376 2681 P/E (2016) 5,69 P (2016) 22.939 P (2013) 17.918 GIÁ CỔ PHIẾU - KHP Tỳ trọng Giá FCFE 30% 17.591 FCFF 30% 20.073 P/E 40% 17.918 Từ bảng trên, giá của mã cổ phiếu KHP là: P = 18.466 đồng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf_qttc_vo_thi_hoang_dung_khp_7122.pdf
Luận văn liên quan