Đề tài Phân tích tài chính tại công ty cơ khí và thiết bị điện Đà Nẵng

Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về lập và phân tích báo cáo tài chính A.Những vấn đề lý luận về lập báo cáo tài chính I.ý nghĩa, nội dung của hệ thống báo cáo tài chính 1.ý nghĩa Báo cáo Kế toán là sản phẩm của quá trình thu thập, đo lường, xử lý thông tin tại bộ phận Kế toán của doanh nghi nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến Doanh nghiệp (DN).Do tính đa dạng của đối tượng sử dụng thông tin Kế toán và nhu cầu về thông tin Kế toán giữa các đối tượng khác nhau nên việc xây dựng các báo cáo Kế toán cũng phải quan tâm đến đặc điểm của từng đối tượng sử dụng. + Đối với nhà quản lý DN: Báo cáo Kế toán cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin theo yêu cầu cụ thể của họ vào bất kỳ thời điểm nào nhằm phục vụ cho công tác điều hành và chỉ đạo hoạt động kinh doanh, hoạt độnh tài chính của toàn doanh nghiệp. + Đối với các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp ( người chủ sở hữu, các tổ chức tín dụng, khách hàng .) mỗi đối tượng có nhu cầu thông tin Kế toán riêng chẳng hạn như: Người chủ sở hữu quan tâm đến nguồn vốn của mình được sử dụng có hiệu quả không, các tổ chức tín dụng xem xét khả năng tài chính của Doanh nghiệp trước khi quyết định cho vay Thông tin trên báo cáo Kế toán mang tính tổng hợp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp ngoài ra nó còn là căn cứ để các nhà quản lý đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp. 2 Nội dung của báo cáo tài chính: Một hệ thống báo cáo tài chính gồm các nội dung sau: -Bảng cân đối Kế toán -Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra đối với các công ty, các tập đoàn kinh tế, các liên hiệp Xí nghiệp .Có thể quy định thêm các báo cáo tài chính khác gọi là báo cáo nội bộ nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại Doanh nghiệp B THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG I THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY I.1 Lập bảng cân đối kế toán 1.Căn cứ tài liệu để lập Việc lập bảng cân đối kế toán Công Ty dựa vào sổ chi tiết, bảng kê chi tiết, số cái các tài khoản, bảng cân đối kế toán các năm trước. 2.Trình tự và phương pháp lập: 2.1 Trình tự lập: Vào cuối mỗi quí căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái các tài khoản,

doc63 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 05/04/2013 | Lượt xem: 1736 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích tài chính tại công ty cơ khí và thiết bị điện Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chi phí nhân công trực tiếp 391554540 Tiền lương 268750811 Tiền cơm ca 50799854 BHXH, BHYT, KPCĐ 72003875 Khấu hao tài sản cố định 101629337 Chi phí khác bằng tiền 2025795993 Tiền điện 21187025 Tiền điện thoại, fax 5919544 Tiếp khách 12462695 Quảng cáo 900305 Chi phí khác 1977226424 Tổng 5018365484 Tình hình thu nhập công nhân viên: Chỉ tiêu Quí IV /2002 Luỹ kế từ đầu năm Tổng quỹ lương 268750811 1300469633 Tiền lương 118481595 108327430 Tổng thu nhập 486701810 1681825073 Tiên lương bình quân 577959 528464 Thu nhập bình quân 2374155 683669 II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG: Qua báo cáo tài chính vừa lập cùng với các báo tài chính năm trước ta tiến hành phân tích tình hình tài chính tại Công Ty như sau: II.1 phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn: Việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn giúp ta đánh giá thực trạng về tài chính của đơn vị, cũng như sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán để thấy rõ sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không và xu hướng biến động của chúng qua các năm như thế nào. a.Phân tich cơ cấu tài sản BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TÀI SẢN NĂM 2001 NĂM 2002 CHÊNH LỆCH Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền Tỉ trọng(%) Mức Tỉ lệ(%) A TSLĐ VÀ ĐTNH 11.500.608.600 57, 13 5.124.513.427 27, 05 (6.376.095.169) (55, 4) 1 Tiền 36.586.232 0, 182 77.433.160 0, 5 40.846.928 111, 65 2 Các khoản phải thu 2.945.359.746 14, 63 1.810.224.834 9, 55 (1.135.134.912) (38, 54) 3 Hàng tồn kho 8.263.680.289 41, 05 3.018.854.770 15, 9 (5.244.825.519) (63, 5) 4 TSLĐ khác (248.248.803) 1, 26 218.000.663 1, 15 (36.981.666) (14, 15) B TCĐ VÀ ĐTDH 8.625.765.818 42, 86 13.822.121.420 72, 95 5.196.355.597 60, 24 1 TSCĐ 3.494.401.327 17, 36 6.392.035.263 33, 74 2.897.633.936 82, 9 2 Đầu tư dài hạn 4.663.968.986 23, 17 7.100.292.742 37, 5 2.436.323.756 52, 24 3 Chi phí XDCB dở dang 467.395.505 2, 32 329.793.410 1, 74 (137.602.095) (29, 4) Tổng cộng 201.266.374.410 100 18.946.634.840 100 (1.179.739.570) (58, 62) Giải thích cách tính trên: Cột mức chênh lệch = cột năm 2002 - cột năm 2001 Cột tỉ lệ = cột mức chênh lệch / cột năm 2001 Qua bảng phân tích biến động tài sản của Công Ty qua hai năm 2001, 2002 nhìn chung giá trị tài sản vào cuối năm 2002 giảm 1.179.739.570 đồng ứng với tỉ lệ 58, 6% so với năm 2001.Sự giảm sút này bắt nguồn từ sự giảm giá trị của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với một lương là 6.376.095.169 đồng chiếm tỉ lệ 55, 4% . Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Năm 2002 tổng giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn giảm chủ yếu là giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu.Riêng giá trị hàng tòn kho chỉ còn 3.018.854.770 đồng so với năm 2001 là 8.263.680.289 đồng.Điều này cho thấy dấu hiệu tốt về tiêu thụ hàng hoá.Ngược lại thì giá trị các khoản tiền tăng dần đạt đến giá trị 77.433.160 đồng chiếm tỉ trọng trong tổng tài sản 0,5% so với năm 2001 tăng 40.846.928 đồng chiếm tỉ lệ tương ứng là 111,65%.Bên cạnh việc giảm giá trị hàng tồn kho, các khoản phải thu, sự giảm sút của tài sản lưu động khác cũng chiếm một tỉ lệ tương ứng là 12,18% so với năm 2001 đạt giá trị 30.248.140 đồng mà chủ yếu là sự giảm chi phí chờ kết chuyển từ 200.520.000 đồng xuống còn 120.000.000 đồng cũng góp phần làm giảm giá trị tài sản của Công Ty. Tuy nhiên, giá trị tài sản lưu động và đầu tư dài hạn tăng vượt bậc nhất là giá trị của tài sản cố định tăng lên 82,9% ứng với một lượng 2.897.633.936 đồng, có thể kết luận rằng năm 2002 này Công Ty đang đầu tư thêm máy móc thiết bị.Ngoài ra việc đầu tư dài hạn cũng tăng xđáng kể đạt đến giá trị 2.436.323.756 đồng chiếm tỉ lệ tương ứng 52,24% điều này giúp ta hình dung ra được rằng Công Ty không những chú trọng đến công tác cải tiến kỹ thuật mà còn quan tâm đến việc đầu tư tài chính ra bên ngoài nhằm tận dụng nguồn vốn kinh doanh nhan rỗi để bù đắp một phần chi phí tài chính của Công Ty. Kết luận: Việc giảm giá trị tài sản theo qui mô chung của toàn Công Ty cũng là một dấu hiệu đáng lo nhất là việc giảm khoản phải thu co thể gây áp lực lớn cho khách hàng và dẫn đến việc tiêu thụ hàng có thể giảm. a.Phân tích cơ cấu nguồn vốn: CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN NĂM 2001 NĂM 2002 CHÊNH LỆCH số tiền Tỷ Trọng Số Tiền Tỷ Trọng Mức Tỉ lệ(%) A NỢ PHẢI TRẢ 10.488.894.250 52.12 6.292.634.626 33.2 (4.196.259.624) (40) I nợ nhắn hạn 10.380.374.890 51.57 5.985.944.667 32.6 (439.430.223) (42,3) IInợ dài hạn 95.000.000 0.47 293.167.596 1.55 198.167.596 208, 6 III nợ khác 13.519.363 6.72 13.519.363 0.07 0 0 BNGUỒN VỐN CHỦ SỎ HỮU 9.637.480.152 47.88 12.654.003.210 66.77 3.016.523.058 31, 3 Inguồn vốn, quỹ 9.644.721.352 47.92 12.650.662.120 66.77 3.005.940.768 31.2 II nguồn kinh phí, quỹ khác (7.241.200) (0.035) 3.341.094 0.187 10.582.294 146, 14 Tổng nguồn vốn 20.126.374.410 100 18.946.634.840 100 (1.179.739.570) 334, 94 Phân tích theo chièu ngang: Qua bảng phân tích trên ta thấy nợ phải trả có xu hướng giảm từ 10.488.894.250 đồng còn 6.292.634.626 đồng chiếm tỉ trọng 40% trong đó chủ yếu là sự giảm của nợ ngắn hạn với giá trị 4.394.430.232 đồng chiếm tỉ trọng 42, 3% vào năm 2002.Ngược lại thì nợ dài hạn lại tăng rất nhanh năm 2001 chỉ đạt 95.000.000 đồng đến năm 2002 lên đến 293.167.596 đồng tăng 198.167.596 đồng tương ứng với tỉ lệ là 208, 6%.Cùng với sự gia tăng nợ dài hạn thì nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng đáng kể chiếm 31, 3% mà chủ yếu là sự gia tăng của nguồn kinh phí, quĩ khác đặc biệt là nguồn quỹ khen thưởng phúc lợi, quĩ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối.Đều này cho thấy rằng phần lớn tài sản cố định tăng thêm là sự tài trợ của nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Phân tích theo chiều dọc: Qua số liệu ở cột năm 2001, năm 2002 ta thấy rằng nợ phải trả của Công Ty có xu hướng giảm từ 10.488.944.250 đồng chiếm 52,12% xuống còn 6.292.634.626 đồng chiếm tỷ trọng 33,2%, chủ yếu là sự giảm giá của nợ ngắn hạn từ 51,57% của năm 2001 xuống còn 32,6% năm 2002, nợ ngắn hạn giảm xuống còn 0,07% năm 2002. Tuy nhiên, nợ dài hạn lại tăng cao từ 95.000.000 đồng năm 2001 lên đến 293.167.596 đồng năm 2002 tương ứng với tỷ trọng tăng từ 0,47% lên đến 1,55% chúng tỏ rằng Công Ty đang chú trọng đến việc vay nợ dài hạn để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh lâu dài của Công Ty. Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sỏ hữu tăng từ 9637480152 đồng năm 2001 lên đến 12654003210 đồng năm 2002 tương ứng với tỷ trọng từ 47,88% lên đến 66,77% cụ thể là nguồn vốn quỹ tăng cao 47,92% năm 2001 lên đến 66,76% năm 2002, nguồn kinh phí, quỹ khác tăng từ (0,035%) lên đến 0,187% năm 2002. Đây là dấu hiệu đáng mừng góp phần nâng cao tính tự chủ trong việc tự tài trợ của Công Ty là cải thiện cân bằng tài chính. II.2 Phân tích cân bằng tài chính của Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng CHỈ TIÊU NĂM 2001 NĂM 2002 CHÊNH LỆCH 1. Nguồn vốn chủ sở hữu 9.637.480.152 12.654.003.210 3.016.523.058 2.Nguồn vốn thường xuyên 9.732.480.152 12.947.170.810 3.214.690.658 3.Giá trị Tscđ và đầu tư dài hạn 8.625.765.818 13.822.121.420 5.196.355.602 4.Tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở hữu 31, 3% 5.Tốc độ tăng nguồn vốn thường xuyên 33, 3% 6.Tốc độ tăng nguồn TSCĐ và đầu tư dài hạn 60, 24% 7. vốn lưu động ròng 1.106.714.334 (87.495.060) (1.194.664.394) 8.Tỉ suất giữa nguồn vốn thường xuyên và TSCĐ 1,12 lần 0.94 lần (0,18) lần 9. Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ 1,11 lần 0, 9 lần (0,21) lần Trong đó: Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vố chủ sở hữu + Nợ dài hạn + Nợ khác (có thời hạn >1 năm) Tốc độ tăng = (cột chênh lệch / giá trị năm 2001)*100% Cột chênh lệch = Cột năm 2002 - Cột năm 2001 Qua số liệu phân tích trên ta thấy năm 2002 Công Ty đang gia tăng đầu tư tài sản cố định, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công Ty vào cuối năm 2002 tăng 60.24%.Tuy nhiên tốc độ tăng nguồn vốn thường xuyên chỉ đạt 33,33% vì vậy Công Ty đang gặp phải mở rông mất cân bằng tài chính nghiêm trọng thể hiện ở giá trị nguồn vốn lưu động ròng đạt giá trị (87.495.060) đồng chứng tỏ rằng mức độ an toàn và bền vững tài chính của Công Ty không mấy khả quan vì vậy để mở rông sản xuất kinh doanh Công Ty phải sủ dụng các khoản vay khác trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đạt 31,3% tốc độ tăng này không tăng kịp thời với tốc độ tăng đầu tư tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Ngoài ra, tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định giảm dần từ 11 lần còn 0, 9 lần nghĩa là tính tự chủ trong việc đầu tư tài sản cố định không tốt dễ có nguy cơ mất khả năng thanh toán xảy ra. Vì vậy Công Ty cần có biện pháp cải thiện cấu trúc nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm mất khả năng thanh tóan xảy ra. II.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Mức Tỉ lệ(%) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.051.696.276 15.665.193.402 1.613.501.134 11, 5 Các khoản giảm trừ 445.820.753 530.026.182 84.205.428 18, 8 +giảm giá hàng bán 0 2.016.326.653 201.632.653 + hàng bán bị trả lại 445.820.753 328.393.528 (1.174.272.250 (26, 3) Doanh thu về bán hàng và cung cấp dich vụ 13.605.875.523 15.339.962.221 1.734.086.702 12, 7 Giá vốn hàng bán 12.924.719.749 12.198.319.550 (726.400.199) (5, 62) lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 681.155.772 2.541.642.671 1.860.486.899 (273, 12) Doanh thu hoạt động tài chính 0 15.258.820 15.528.820 Chi phí tài chính 591.925.142 288.420.279 (303.504.863) (51, 27) Chi phí bán hàng 291.925.142 197.865.882 (93.585.561) (32, 3) Chi phí quản lý doanh nghiệp 432.086.448 1.320.646.937 888.560.489 205, 6 Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh (43.282.119) 738.968.393 781.350.512 1843, 5 Chi phí khác 253.492.197 Thu nhập khác 76.440.740 (253.492.197) (329.932.937) (431, 6) Tổng lợi nhuận trước thuế 340.586.621 485.475.752 451.417.131 1325, 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0 0 0 Lợi nhuận sau thuế 340.586.621 485.475.752 451.417.131 1325, 4 Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta nhận thấy rằng Công Ty hoạt động ngày càng có hiệu quả thể hiện qua lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002 đạt 738.968.393 đồng so với năm 2001 781.360.512 đồng mức tăng từ (42.382.119) lên 738.968.393 đồng chiếm tỉ lệ 1843, 5%, để đạt được kết quả trên chính là nhờ sự nổ lực của Công Ty trong việc áp dụng các chính sách thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá như giảm giá hàng bán, ..thể hiện ở mức tăng từ 0 đồng đến 201.632.653 đồng so với năm 2001 nhưng hàng hoá vẫn đảm bảo chất lượng nên giá trị hàng bán bị trả lại lai giảm 117.427.255 đồng tương ứng với tỉ lệ là 26, 3% điều đó làm cho doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 12,7%.Bên cạnh đó giá vốn lại giảm xuống 726.400.199 đồng chính nhờ Công Ty chú trọng đến việc tiết kiệm chi phí, cải tiến kỹ thuật....nên sản phẩm tiêu thụ ra thị trường với số lượng nhiều chất lượng đảm bảo.Tuy nhiên để đạt được kết quả đó thì Công Ty phải tăng cường công tác quản lý nên chi phí quản lý tăng lên hơn so với năm 2001 là 888.560.489 đồng tương ứng với tỉ lệ là 205, 6%, chi phí tài chính cũng giảm 305.509.861 đồng chiếm tỉ lệ 51,27% nhưng ngược lại chi phí khác lại tăng cao làm cho tổng lợi nhuận trước thuế còn 485.475.752 đồng tuy có tăng so với năm 2001 nhưng so với kết quả tiêu thụ chung của Công Ty như vậy là chưa cao.Vì vậy Công Ty cần có ngững biện pháp hợp lý để điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh cho tương xứng với tièm năng của mình. Để thấy rõ kết quả kinh doanh ta cần xem xét một số chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu Năm 2001(%) Năm 2002(%) Chênh lệch(%) 1. Tỉ suất giá vốn /doanh thu thuần 94, 9 79, 5 (15, 4) 2. Tỉ suất chi phí bán hàng / doanh thu thuần 2, 14 1, 28 (0, 86) 3. Tỉ suất chi phí quản lý doanh nghiệp /doanh thu thuần 3, 17 8, 6 5, 43 4. Tỉ suất chi phí tài chính /doanh thu thuần 4, 35 1, 18 (3, 17) Qua các chỉ tiêu phân tích trên ta thấy được tình hinh sử dụng chi phí của Công Ty năm 2002 so với năm 2001 cụ thể là: Năm 2002 cứ 100 đồng doanh thu thì có 79,5 đồng giá vốn, 1,28 đồng chi phí bán hàng, 8,6 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp, 1,8 đồng chi phí tài chính so với năm 2001 giá vốn giảm được 15, 4 đồng, chi phí bán hàng giảm được 0.86 đồng chi phí tài chính giảm 3,17 đồng nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 5.43 đồng. II.4 Phân tích khả năng thanh toán tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng 4.1 Phân tích tình hình thanh toán tại Công Ty Phân tích tình hình thanh toán là sự đánh giá hợp lý về sự biến động các khoản mục phải thu, phảo trả để từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp cho Công Ty làm chủ được tình hình tài chính, đảm bảo được sự phát triển bền vững của Công Ty. Cá khoản phải thu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Mức % 1. Phải thu khách hàng 2.945.359.746 1.810.224.834 (1.135.134.912) (38, 5) 2. Trả trước người bán 8.632.641 28.756.800 20.124.159 233, 1 3. Phải thu khác 370.100.000 325.600.200 (44.499.800) (12, 02) 4. Tạm ứng 5. Chi phí trả trước 3.366.763 6.402.000 3.035.237 90, 15 6.Chi phí chờ kết chuyển 200.520.000 120.000.000 (80.520.000) (40, 15) 7.Tài sản thiếu chờ xử lý 15.869.901 15.869.901 0 0 8 . Cầm cố, ký quỹ 35.869.901 76.372.998 40.503.097 112, 9 Tổng cộng 3.579.074.716 2.382.582.497 (1.196.492.219) (345, 4) Các khoản phải trả 1. Nợ dài hạn đến hạn trả 95.000.000 293.167.596 198.167.596 208, 6 2.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 255.468.511 115.125.517 (140.342.994) (55) 3. Các khoản phải trả khác 0 10.077.000 10.077.000 4. Vay ngắn hạn 7.454.397.652 3.088.913.985 (435.483.667) (58, 5) 5. Tài sản thừa chờ xử lý 13.519.363 13.519.363 0 0 Tổng cộng 7.818.385.526 3.520.803.461 (4.297.582.065) (266, 8) Qua hai bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng khoản phải thu năm sau giảm hơn năm trước là 1.189.758.693 dồng tỉ lệ tương ứng là 33,3% trong đó chủ yếu là chi phí chở kết chuyển giảm đi 80.520.000 đồng (tỉ lệ 40,15%) tiếp đến là các khoản phải thu khách hàng cũng giảm đáng kể 1.135.134.912 đồng (tỉ lệ 38,5%) khoản phải thu khác giảm 444.998.000 đồng (12,02%). Tuy nhiên, vẫn còn các khoản phải thu có xu hướng tăng như: Chi phí trả trước cho người bán tăng 20.124.159 đồng (233,3%), chi phí trả trước tăng 9768763 đồng (90%),các khoản cầm cố, ký quỹ cũng tăng vượt bậc 40.503.097đồng (112,9%). Chứng tỏ rằng Công Ty đang chú trọng đến chính sách tín dụng đối với khác hàng và sự an toàn trong hoạt động kinh doanh nhằm tránh sự gián đoạn. Đối với các khoản phải trả cũng có xu hướng giảm đi 4.297582.065 đồng (266, 8%) đáng kể nhất là khoản thuế với nhà nước giảm 140.342.994 đồng (55%) vay ngắn hạn giảm 4.365.483.667 đồng (58, 5%), các khoản phải trả cho người bán , công nhân viên đều bằng 0. Bên cạnh đó cũng có các khoản phải trả khác tăng lên như: phải trả khác tăng lên đến 10.077.000 đồng, nợ dài hạn tăng rất cao lên đến 198.167.596 đồng chiếm tỉ lệ 208, 6%.Qua việc phân tích các khoản phải trả và tình hình trả nợ ta thấy mức độ độc lập về tài chính của Công Ty còn thấp, nguồn vốn sử dụng chủ yếu là vốn vay (nợ dài hạn ) và ngày càng có xu hướng gia tăng vì vậy Công Ty cần có biện quản lý tốt khoản vay này. Để đánh giá rõ hơn về về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công Ty ta cần phải so sánh các khoản phải thu /phải trả biến động như thế nào: Tỉ lệ khoản phải thu /phải trả = tổng nợ phải thu / tổng nợ phải trả Năm 2001 tỉ lệ khoản phải thu /phải trả = 3.579.074.716/7.818.385.526 =45, 7% Năm 2001 tỉ lệ khoản phải thu /phải trả = 2.382.582.497/3.520.803.461 =67.67% Năm 2001 tỉ lệ này đạt 45, 7% nhưng đến năm 2002 lên đến 67, 67% cho thấy rằng khoản vốn của đợn vị bị chiếm dụng có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên cả hai năm đều nhỏ hơn 100% cho thấy rằng số vốn đợn vị đi chiếm dụng các đợn vị khác nhiều hơn số vốn bị chiếm dụng, đây là dấu hiệu tốt cho Công Ty trong việc huy động vốn. 4.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công Ty Cơ Khí và Thiết Bị Điện Đà Nẵng Trong quan hệ thanh toán hiện nay bất kỳ doanh nghiệp nào cũng thực hiện việc tài trợ vốn thông qua việc đi vay. Điều này luôn gắn liền với một rủi ro phá sản khi khả năng thanh toán giảm đến một mức độ báo động dẫn đến một số khó khăn như: Việc vay nợ nhiều dẫn đến chi trả nợ gốc và trả lãi hàng kỳ sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị vì vậy việc phân tích các chỉ số thanh toán ở Công Ty là một vấn đề đáng được quan tâm. a. Tỉ lệ thanh toán nợ ngắn hạn(Khh) Khh = TSLĐ và ĐTNH/nợ ngắn hạn Khh(2002) = 5.124.513.427 /5.985.944.667 = 0,86 Khh(2001) = 11.500.608.600 / 10/380/374/890 =1,1 Kết quả trên cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của Công Ty rất thấp cụ thể là năm 2001 là 1,1 nhưng đến năm 2002 chỉ còn 0,86 đây là một dấu hiệu không khả quan nghĩa là Công Ty không có khả năng thanh toán được các khoản nợ khi đến hạn. b) Tỷ lệ thanh toán nhanh(Knhanh): Knhanh = TSLĐ và ĐTDN - hàng tồn kho / nợ ngắn hạn Knhanh(2002) = (5.124.513.427 - 3.018.854.770) / 5.985.944.667 = 0, 35 Knhanh(2001) = (11.500.608.600 - 8.263.680.289)/10.380.374.890 = 0, 31 Trong năm 2002 khả năng thanh toán nhanh hơn 0, 04 lần cho thấy tình hình tài chính năm sau tương đối tốt hơn. Tuy nhiên, tỉ lệ này còn quá thấp chứng tỏ rằng cả hai năm Công Ty đều không có khả có sẵn tiền để thanh toán nhanh. c. Tỉ lệ thanh toán tức thời (Ktt) Ktt =tiền /nợ ngắn hạn Ktt (2002) = 74.433.160 /5.985.944.667 = 0.012 Ktt(2001) = 36.568.232 / 10.380.374.890 = 3,5 Tỉ lệ trên cho thấy Công Ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán tức thời khả năng thanh toán tức thời năm 2002 thất hơn năm 2001 là 3,4. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào cá chỉ số trên thì rất khó đánh giá một cách chính xác vì khả năng hoán chuyển thành tiền còn mang tính chất chung, một số loại tài sản rất khó đánh giá khả năng hoán chuyển thành tiền. Do vậy ta cần sử dụng một số chỉ tiêu mang tính quản trị để đánh giá khả năng tài trợ của Công Ty: + Số vòng quay của hàng tồn kho(Hhang) Hhang = giá vốn hàng bán / giá trị hàng tồn kho bình quân Hhang(2002) = 12.198.319.550/ 3.018.854.770 = 4,04 vòng Hhang (2001) = 13.620.165.500 / 8.270.413.815 =1,6 vòng Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2002 lớn hơn tốc độ luân chuyển năm 2001 là 2,44 vòng cho thấy Công Ty đang rút ngắn chu kỳ hoạt đông kinh đoanh liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho và giảm nguy cơ hàng ứ đọng. + Số vòng quay của khoản phải thu (Hpt) Hpt = doanh thu thuần / giá trị bình quân của khoản phaỉ thu khách hàng Hpt(2002) = 15.339.962.221 /1.415.208.255 =10, 8 Hpt(2001) = 14.051.696.276 / 2.468.996.394 =5, 7 Trong hai năm qua số vòng quay của khoản phải thu năm 2002 cao hơn so với năm 2001 chứng tỏ rằng Công Ty thu hồi nhanh các khoản phải thu, khả năng hoán chuyển thành tiền các khoản phải thu khác hàng ngày càng tăng ảnh hưởng tích cực đến khả năng thanh tóan của Công Ty. Ngoài ra kỳ thu tiền bình quân của năm 2002 là 360 /10, 8 =33 ngày so với năm 2001 là 63 ngày có nghĩa là Công Ty đang rút ngắn thời gian tín dụng đối với khác hàng. PHầN III: MộT Số SUY NGHĩ NHằM HOàN THIệN CÔNG TáC LậP BáO CáO Và PHÂN TíCH BáO CáO TàI CHíNH TạI CÔNG TY CƠ KHí Và THIếT Bị ĐIệN Đà NẵNG I. Nhận xét về những vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty: 1. Về bộ máy Kế toán: Thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty em nhận thấy công tác kế toán được tiến hành một cách nghiêm túc, phản ánh trung thực và chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Nhìn chung bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ so với quy mô của công ty, bộ máy được tổ chức một cách chặt chẽ, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm làm việc năng nỗ có trách nhiệm nên công tác kế toán được hoàn thành với kết quả tốt. Tuy nhiên, phần hành kế toán tổng hợp còn quá nhiều công việc vừa theo dõi biến động tất cả đối tượng, còn phải theo dõi phần tiền mặt, tiền gửi, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, phân bổ lương và trích các khoản theo lương, cuối quí, năm lập báo cáo kế toán vì vậy công ty nên tuyển thêm nhân viên kế toán để theo dõi phần hành kế toán này. 2. Về hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật kí chung, rất phù hợp với công tác kế toán trên máy tính. Tuy khối lượng công việc tuy nhiều nhưng công ty đã thiết lập hệ thống sổ sách một cách rõ ràng, khoa học là điều kiện cho việc cập nhật chứng từ và đối chiếu số liệu. 3. Về công tác lập báo cáo: Mặc dù có những thay đổi chế độ kế toán của Bộ Tài Chính nhưng công tác lập báo cáo vẫn theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Mặc khác số liệu trên báo cáo Kế toán chi tiết, rõ ràng, đễ hiểu đặc biệt thuyết minh báo cáo kế toán thật cụ thể nhằm làm tăng thông tin cho báo cáo tài chính. Đặc biệt với qui mô ngày càng mở rộng của công ty thì công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cần thiết để phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến các hoạt động của công ty và qua báo cáo này ta có thể tiến hành phân tích để có thể biết được lượng tiền thu từ hoạt động nào tiền chi ra do đâu.Vì vậy công ty cần chú trọng đến việc phân tích báo cáo này. 4.Nhận xét về tình hình tài chính của Công Ty: a. Những thuận lợi: Nhìn chung tình hình tài chính của Công Ty ngày càng cải thiện cụ thể là: - Các khoản phải thu khách hàng năm sau thấp hơn năm trước chứng tỏ Công Ty đang chú trọng đến chính sách tín dụng đối với khách hàng, rút ngắn thời hạn thanh toán, tốc độ biến đổi các khoản thu thành tiền nhanh. - Lượng tiền mặt tồn quỹ năm sau cao hơn năm trứơc. - Tình hình thanh toán đối với công nhân viên, người bán rất tốt. - Hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công Ty ngày cang cao. b. Những khó khăn: - Doanh thu tăng nhưng chưa tưong xứng với tiềm năng của Công Ty mmột phần nào đó do . - Tỷ xuất nguồn vốn thường xuyên/tài sản lưu động và đầu tư dài hạn<1. Chứng tỏ rằng nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn, khoản thiếu hụt này được tài trợ bằng nguồn vốn vay đặc biệt là vay dài hạn nên công ty vẫn chiếm dụng vốn quá lớn tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty, nhưng chiếm dụng quá lớn thì tính tự chủ của công ty thấp hơn và luôn phải chịu áp lực trong thanh toán. - Khả năng thanh toán của công ty còn quá thấp đặc biệt là thanh toán nhanh tức thời, thanh toán hiện hành. - Chi phí lãi vay còn cao, cân bằng tài chính chưa tốt. 5. Nhận xét về công tác phân tích báo cáo tài chính Tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đối với Công Ty Cơ khí Và thiết Bị Điện thì việc phân tích còn mang tính riêng lẻ ở một số bộ phận như phòng kế hoạch vật tư, trung tâm kinh doanh sản phẩm cơ khí và chủ yếu phân tích một cách tổng thể toàn bộ Công Ty chưa đi phân tích chi tiết của từng báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty mà chủ yếu chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của Công Ty. Qua đó, ta có thể kết luận rằng công việc phân tích báo cáo tài chính tại công ty chưa đầy đủ chưa tập trung, chưa có bộ phận chuyên môn phụ trách lĩnh vực này để làm cơ sở tham mưu. Cho chiến lược kinh doanh cũng như chính sách trong Công Ty, khó có thông tin chính xác để tìm ra nguyên nhân yếu kém để khắc phục cũng như những thế mạnh để khai thác ngày càng hiệu quả hơn. Vì vậy, Công Ty Cơ Khí à Thiết Bị Điện Đà Nẵng nên đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có năng lực về phân tích vừa đảm nhận công việc kế toán tại Công Ty vừa chịu trách nhiệm phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty để làm công tác tham mưu cho các nhà quản lý trong chiến lược kinh doanh chung cho toàn bộ Công Ty trong việc phát huy có hiệu quả thế mạnh và tìm ra được nguyên nhân yếu kém của Công Ty để khắc phục kịp thời. II. Mét sè c«ng t¸c nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c lËp b¸o c¸o vµ ph©n tÝch b¸o c¸o tµi chÝnh: II.1 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện:. 1.1Quản lý tiền mặt. a)Tiền mặt: Lượng tiền mặt tại quỹ của Công Ty rất ít, chiếm tỉ trọng còn rất thấp trong tổng tài sản của Công Ty (<0, 5%) vì vậy nếu các đối tác làm ăn chú trọng đến lượng tiền mặt của Công Ty thì Công Ty sẽ gặp khó khăn trong những giao dich hàng ngày như mua nguyên vật liệu, ... Do vậy Công Ty cần phải gia tăng lượng tiền mặt tại quỹ bằng cách: -Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: + Công Ty áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán trước hạn, đúng hạn Ví dụ: Nếu khách nợ thanh toán trước hạn từ 10 đến 19 ngày hoặc trước hạn 20-25 ngày thì được chiết khấu thanh toán là 0,01% - 0,03% tổng số tiền thanh toán. + Công Ty thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với những khách hàng ở xa Công Ty để rút ngắn thời gian thu hồi tiền mặt. + Công Ty thay vì dùng tiền trong thanh toán Công Ty có thể trì hoãn việc trả nợ trong phạm vi mà các chi phí tài chính, tiền phạt thấp hơn những khoản lời thu được do việc châm thanh toán mang lại. - Dự toán nhu cầu tiền mặt để phục vụ kịp thờ cho nhu cầu thanh toán đồng thời giúp cho Công Ty có thể kịp thời tìm kiếm nguồn tài trợ vay ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt hoặc đầu tư nếu thừa tiền mặt. b. Quản lý khoản phải thu Qua phân tích cơ cấu tài sản của Công Ty ta nhận thấy khoản phải thu của Công Ty năm sau thấp hơn năm trước chứng tỏ rằng khả năng hoán chuyển thành tiền của Công Ty tương đối tốt. Tuy nhiên, Công Ty có thể gia tăng doanh thu nếu gia tăng khoản phải thu vì vậy Công Ty nên có một phương thức thanh toán phù hợp với khách hàng thì sẽ lôi kéo được nhiều khách hàng và có thể đứng vững trên thị trường. Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế nào để gia tăng khoản phải thu nhưng vẫn quản lí được nó để Công Ty không rơi vào tình trạng thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra. -Trước hết Công Ty nên xây dựng một số chính sách tín dụng thông qua các biến số: + Tiêu chuẩn tín dụng:là nguyên tắc định rõ sức mạnh tài chính và có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu.Những khách hàng nào có sức mạnh tài chính thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được thì sẽ không cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại. + Chiết khấu thanh toán: nhằm tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng. + Thời hạn bán chịu: là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng đuợc phép kéo dài. + Chính sách thu tiền: xử lý những những khoảng tín dụng quá hạn. Khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tìn dụng phải dựa trên cơ sở phân tich tích về chi phí và lợi nhuận vì khi kỳ thu tiền tăng lên thì khả năng tồn tại những khoản nợ khó đòi cũng tăng vì chi phí cho việc thu tiền cũng tăng . - Nhanh chóng có quyết định xử lí các khoản tài sản thiếu chờ xử lí xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thưòng. - Nếu Công Ty áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng cho khách hàng như gia tăng kỳ thu tiền bình quân từ 33 ngày lên 45 ngày nghĩa là khi hàng xong sau 45 ngày mới thu hồi nợ, điều này làm cho nợ của Công Ty kéo dài vì vậy Công Ty vừa phải thu hồi nợ cũ, vừa đốc thúc khách hàng trả nợ đúng hạn, đặc biệt đối với những khách hàng ở quá xa thì Công Ty nên quyết định thanh toán qua ngân hàng. Công việc nay đòi hỏi Công Ty phải làm kiên quyết triệt để mới có thể giảm được những rủi ro do các khoản phải thu khó đòi.Ngoài ra, đối với những khách hàng trước đây còn nợ nần nhưng không còn quan hệ làm ăn với những Công Ty nữa thì Công Ty cần phải lên kế hoạch thu hồi nợ. - Trên thực tế đối mới những khoản tiền tranh chấp mất khả năng thanh toán của Công Ty cũng khá cao, đặc biệt phải thu khách hàng lên đến 54547005 đồng, trả trứoc người bán 4.691.909 đồng, phải thu khác 8.068.775 đồng làm cho tổng số tiền tranh chấp mất khả năng lên đến 67307689 đồng (thuyết minh báo cáo tài chính của Công Ty )vì vậy Công Ty nên tạm ngưng các khoản trả trước người bán nếu chưa cần thiết. - Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện mặt dù qui mô rất lớn, khoản phải thu rất lớn nhưng vịêc lập dự phòng thì Công Ty chưa chú trọng vì vậy Công Ty nên chú trọng hơn nữa trong việc lập dự phòng phải thu khó đòi để giảm bớt những thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh của Công Ty. 1.2 Đối với TSCĐ và đầu tư dài hạn Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Công Ty đang đầu tư thêm máy móc thiết bị vì vậy Công Ty cần quan tâm đến giá trị sử dụng và thời gian đưa tài sản cố định vào sử dụng, phương pháp trích khấu hao hợp lí tuỳ từng loại tài sản theo chuẩn mực số 149/2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Giá trị phải khấu hao = nguyên giá - giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó Trong đó: Giá trị thanh lý ước tính của Công Ty sẽ là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính. II.2 Những giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng - Tuy Công Ty đã nỗ lực đầu tư máy móc thiết bị mới nhưng vẫn còn một số loại chưa đủ điều kiện nâng cấp kịp thời nên vốn còn trường hợp hàng bán bị trả lại đặc biệt là những sản phẩm như chấn lưu, vỏ bơm, ….Vì vậy Công Ty cần phải nhanh chóng đưa dự án đầu tư thêm tài sản cố định để nâng cao chất lượng những thành phẩm này. -Việc tính giá trị hàng tồn kho của Công Ty theo phương pháp nhập sau xuất trước nên không phản ánh chính xác giá trị thực tế của các loại hàng hóa thành phẩm đã xuất kho.Vì nếu giá nhập vào ngày càng cao thì giá vốn tăng và làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp hàng giảm và ngược lại với giá nhập vào ngày càng giảm thì Công Ty sẽ bị ứ đọng vốn. Vì vậy tuỳ theo từng thời kỳ từng mặt hàng cụ thể Công Ty cần phải linh động trong việc xác định phương pháp đánh giá hàng tồn kho cụ thể là: - Riêng hàng tồn kho mà chủ yếu là thành phẩm tồn kho của Công Ty khá lớn vào cuối kỳ nên dễ bị hư hỏng giảm chất lượng mẫu mã bị lạc hậu do dưới tác động của khoa học công nghệ làm cho chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng rút ngắn, đễ bị hao mòn vô hình nên giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc của chúng vì vậy Công Ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuối kỳ kế toán khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tòn kho được lập dựa trên cơ sở từng mặt hàng.Trong đó: + Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. + Giá gốc hàng tồn kho: Gồm chi phí mua + Chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có hàng tồn kho ở thời điểm hiện tại Áp dụng thông tư số 89/2002/TT-BTC về dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại Công Ty Cơ Khí Thiết Bị Điện Đà Nẵng ( cho mặt hàng IKD) Số lượng Tên sản phẩm Giá gốc hàng tồn kho Giá bán ước tính Chi phí ước tính Giá trị thuần có thể thực hiện được khoản cần lập dự phòng 15 bộ mặt hàng IKD 18000000 14250000 600000 13650000 4350000 Định khoản như sau: NỢ TK632:4350000 CÓ TK159:4350000 Cuối niên độ kế toán tính ra số dự phòng phải lập năm nay so với số dự phòng cần phải hoàn nhập năm trước ta có thể lâp dự phòng hoặc hoàn nhập phần chênh lệch. Theo cách này thì Công Ty có thể giảm thiệt hại do sự giảm giá trên thị trường gây ra. Nợ TK632à hoàn nhập Nợ TK159 Có TK159 Có TK 632 - Công Ty cần chú trọng việc hạ giá vốn hàng bán thì mới có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước.vì vây công ty nghiên cứu thị trường tìm thêm nguồn cung ứng mới vì hiện nay nguồn cung ứng của Công Ty chủ yếu là các Công Ty trách nhiệm hữu hạn (Công Ty TNHH Mai Đông, Hưng Thịnh, ...) Để có thể tìm ra nguồn cung ứng đầu vào an toàn, chất lượng, .... - Hiện nay Công Ty chỉ có một trung tâm kinh doanh sản phẩm cơ khí và thiết bị điện tại 303 Phan Châu Trinh.Vì vậy để tăng sản lượng tiêu thụ Công Ty cần phải mở rộng thêm nhiều trung tâm kinh doanh sản phẩm của mình ở các tỉnh lân cận như Quảng Nam..... - Hiện nay Công Ty chưa chịu áp dụng chính sách bán hàng trả chậm, trả góp sẽ mất đi một khoản thu nhập hoạt động tài chính cơ hội do lãi trả góp, trả chậm mang lại. Ví dụ cụ thể: Công Ty quyết định bán cho khách hàng một máy hút bụi giá bán thông thường là 5000000 đ lãi trả góp là 0,65% /1, kỳ hạn 5 tháng số tiền sẽ là 162500 đồng người mua trả tiền trước là 1000000 đ số tiền còn lại sẽ được trả vào các kỳ tháng tiếp theo. Theo cách bán như vậy Công Ty sẽ thu được khoản doanh thu tài chính là: 35000 Nợ TK111 1000000 Nợ TK3387 Nợ TK131 4162500 Có TK515 Có TK511 5000000 Có TK3387 162500 Qua chính sách bán hàng như vậy Công Ty và khách hàng đều có lợi: + Đối với Công Ty: Mục đích là sản xuất tạo công việc cho người lao động nếu Công Ty không sản xuất sản phẩm để bán mà chọn phương án là dùng số tiền trên để gửi vào ngân hàng với lãi suất 0,67% mỗi tháng trong vòng năm tháng mất đi một khoản lợi là 167500 đồng. Mặc dù lớn hơn số lãi thu được do bán hàng trả chậm, trả góp là 5000 đồng nhưng vốn luân chuyển chậm, Công Ty phải trả lương cho công nhân, và chi phí khác, .... + Đối với khách hàng: Nếu vay tiền để mua với giá 500000 đồng thì lãi suất ngân hàng phải trả là 0,8% tháng trong vòng năm tháng tổng số lãi phải trả là 200000 đồng > 162500 đồng, khách hàng sẽ mất đi 37500 đồng.Vì vậy Công Ty cần phát huy chính sách bán hàng này. - Công Ty nên cho thuê những cơ sở hạ tầng nhàn rỗi như phân xưởng cơ khí ở 229 Lê Văn Hiến, … Để tăng thu nhập hoạt động tài chính. - Tích cực lựa chọn nguồn huy động vốn từ Ngân Hàng Thương Mại, … sao cho chi phí lãi vay là thấp nhất. - Tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp ( tiền điện thoại, fax, điện nước, cơ sở, vật chất trang thíêt bị cho bộ phận quản lý) vì tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp/ doanh thu thuần năm 2002 tăng 5,34% so với năm 2001. - Tiếp tục thu hồi các khoản nợ khó đòi đã sử lý. -Xây dựng các chính sách, qui định về hợp đồng mua bán chặt chẽ, làm căn cứ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. -Thanh lý những tài sản cố định cũ, lạc hậu. II.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng 1. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ a. Sự cần thiết của việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lợi nhuận trước thuế chưa phải là chỉ tiêu đánh giá khả năng tài trợ bên trong của Công Ty trong tài chính người ta thường quan tâm đến dòng tiền, giá trị tài sản của một doanh nghiệp được xác định bởi dòng tiền mà nó tạo ra vì dòng tiền rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu mua sắm thiết bị…phục vụ cho hoạt động kinh doanh, vẫn có những Công Ty hoạt động có lãi nhưng vẫn thiếu tiền cho kinh doanh vì: - Lợi nhuận được ghi nhận là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, việc ghi nhận doanh thu không phải là số tiền thực thu mà là giá trị hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng và khách hàng đồng ý thanh toán; Việc ghi nhận chi phí phù hợp với doanh thu trong đó có những chi phí không phải là khoản chi tiền như chi phí khấu hao, trích trước, … Vì vậy lợi nhuận kế toán chưa thực sự là dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh. - Chu kỳ vận động của dòng tiền không phù hợp với chu kỳ đầu tư của doanh nghiệp. Từ những nguyên nhân trên cần phải có một báo cáo phản ánh sự vận động của vốn bằng tiền ở Công Ty đó là báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Theo chế độ kế toán hiện hành thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn biểu mẫu báo cáo qui định của bộ tài chính. Tuy nhiên do tính phức tạp của báo cáo này là tốn rất nhiều thời gian mới có thể lập nên một số Công Ty chưa có điều kiện để lập nên bộ tài chính cũng chỉ dừng lại ở mức độ khuyến cáo các Công Ty nên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. b. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp b1. Căn cứ để lập: Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp ta căn cứ vào nhật kí thu chi tiền trong năm, báo cáo có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty. b2. Trình tự, phương pháp lập: Cuối kỳ kế toán tiến hành phân tích trực tiếp các khoản mục thu chi tiền trên sổ kế toán vốn bằng tiền: Sổ cái thu chi tiền theo từng loại hoạt động ( hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính ) và tiến hành lên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. b3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Ngày 31/12/2002 Chỉ tiêu Mã số Số tiền I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh 1.Tiền thu bán hàng 01 7024199457 2.Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 02 1362433139 3.Tiền đã trả cho người bán 04 (112000000) 4.Tiền đã trả cho công nhân viên 05 1681825073 5.Tiền đã nộp thuế nhà nước 06 (395811505) 6.Tiền đã trả cho các khoản khác 08 (11996622255) Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh 4997373763 II.Lưu chuyển tìên từ hoạt động đầu tư 1.Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22 1841018520 2.Tiền đầu tư vào các đơn vị 24 (99595348) 3.Tiền mua tài sản cố định 25 (2635633936) Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (894210764) III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu do đi vay 31 3382081581 2. Tiền thu từ lãi tiền gữi 32 10000000 3. Tiền đã trả nợ vay 34 (7454397652) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (4062316071) Tiền tồn đầu kỳ 60 36586232 Tiền tồn cuối kỳ 70 77433160 Lưu chuyển tìên thuần trong kỳ 50 40846926 Nhận xét chung về ba dòng tiền thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên: Dòng tiền lưu trên hoạt động kinh doanh cao lên đến 4997373763 đồng Dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư 894210764 đồng mà chủ yếu đầu tư mua sắm tài sản cố định lên đến 2635633936 đồng chứng tỏ rằng Công Ty chú trọng đến việc đầu tư tài sản cố định đây là một dấu hiệu rất tốt cho việc thu lợi trong tương lai, tiền đầu tư vào đơn vị khác rất lớn 99595348 đồng cho thấy rằng Công Ty không những đầu tư vào máy móc thiết bị mà còn chú trọng đến việc đầu tư dài hạn vào đơn vị khác góp phần tạo ra lãi trong tương lai cho Công Ty. 2. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp 2.1 Phân tích tổng quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng Nguồn tiền thu vào Số tiền Tỉ trọng 1. Thu tiền từ bán hàng trực tiếp 7024199457 51, 57% 2. Thu tiền từ các khoản nợ phải thu 1362433139 10% 3. Tiền thu từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 1841018520 13, 52% 4. Tiền thu do đi vay 382081581 24, 8% 5. Tiền thu do lãi tiền gữi 10000000 0, 07% Tổng thu trong kỳ 13619732700 100% Nguồn tiền chi ra Tiền đã trả cho người bán 112000000 0, 82% Tiền đã trả cho công nhân viên 168825073 12, 4% Tiền đã nộp thuế và các khoản thu khác cho nhà nước 395811505 2, 9% Tiền đã trả cho các khoản khác 1199622255 8, 83% Tiền mua tài sản cố định 2635633936 19, 4% Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 99595348 0, 73% Tiền đã trả nợ vay 7454397652 54, 9% Tổng tiền chi trong kỳ 13656318930 100% Từ bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng nguồn thu tiền chủ yếu từ bán hàng trực tiếp và đi vay;nguồn chi ra chủ yếu cho hoạt động trả nợ vay và đầu tư tài sản cố định.Chứng tỏ rằng Công Ty đang chú trọng đến việc huy động vốn từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động đầu tư.Cụ thể là tiền thu từ bán hàng trực tiếp lên đến 51,57% trong tổng nguồn vốn tiền thu vào, thu do đi vay 24,8% còn lại các khoản thu khác chiếm tỉ trọng còn quá thấp như thu từ lãi tiền gửi chiếm chỉ 0,07%, thu từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác cũng chỉ đạt 13, 52%. Ngược lại, tổng nguồn chi ra trong kỳ chủ yếu từ hoạt động tài chính cụ thể là trả nợ vay lên đến 54,9% trong tổng lượng tiền chi ra trong kỳ ta khẳng định rằng công tác thanh toán nợ vay của Công Ty đối với các chủ nợ là khả quan. Bên cạnh đó tiền mua tài sản cố định chiếm tỉ lệ tương đối lớn 19,4% trong tổng nguồn tiền chi ra cho thấy rằng Công Ty đang trong giai đoạn đầu tư chủ yếu là mua sắm tài sản cố định.Ngoài ra, Công Ty còn hoàn thành tốt trách nhiệm đối với công nhân viên chiếm tỉ trọng 12,4% và đối với nhà nước 2,9% trong tổng nguồn tiền chi ra.Còn lại các khoản chi như trả tiền cho người bán chỉ chiếm 0,82%, đầu tư vào các đơn vị vẫn còn thấp. 2.2.Đánh giá khả năng tạo ra tiền của Công Ty: Để đánh giá một cách tương đối chính xác, cụ thể hơn khả năng tạo ra tiền và khả năng chi ra của Công Ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ này ta cần phân tích thêm một số chỉ tiêu liên quan chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư, tài chính. a. Hệ số dòng tiền vào từ hoạt đông sản xuất kinh doanh so với tổng dòng tiền thu vào: Hệ số dòng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh = tổng số tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh / tổng số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh = (8386632596 / 4997373763) * 100%= 167, 82% Kết quả trên cho ta thấy được năng lực tạo ra nguồn tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty là cao đây là nguồn chủ yếu để trang trải cho các hoạt động đầu tư dài hạn và trả nợ vay cho Công Ty. Trong đ ó: - Hệ số tiền thu bán hàng từ hoạt động sản xuất kinh doanh = tiền thu bán hàng/tổng số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh = (7024199457 / 4997373763)* 100% = 140, 56% - Hệ số tiền thu từ các khoản nợ phải thu = tiền thu từ các khoản nợ phhải thu / tổng số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh = (1362433139 / 4997373763)*100% = 27, 27% - Kết quả phân tích trên cho ta khẳng định rằng nguồn tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh của Công Ty chủ yếu là thu từ bán hàng chiếm tỉ lệ rất cao 140,56%, còn lại tiền thu từ các khoản nợ phải thu chỉ chiếm 27,27%. Ta có thể so sánh chỉ tiêu thu tiền bán hàng với doanh thu bán hàng trong kỳ qua tỷ trọng doanh thu bán hàng thu tiền ngay . Tỷ trọng doanh thu bán hàng thu tiền ngay = (doanh thu bán hàng/doanh thu)*100% = (7024199457 /15665193042)*100% = 44, 83% Chỉ tiêu này cho biết được trong 100 đồng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu bán hàng thu tiền ngay chiếm tỷ trọng 44,83% chứng tỏ rằng khả năng thu tiền từ bán hàng và cấp dịch vụ còn thấp và Công Ty bị chiếm dụng vốn trong kinh doanh. Tuy nhiên nếu Công Ty xem hoạt động tín dụng là động lực thúc đẩy tiêu thụ thì việc giảm tỷ trọng này quá cao sẽ tạo điều kiện cho việc tạo ra dòng tiền trong tương lai. Vì vậy Công Ty cần điều chỉnh tỷ trọng này sao cho hợp lý thông qua chính sách tín dụng đối với khách hàng. b. Hệ số dòng tiền váo từ hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền vào Hệ số tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác = tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào các đơn khác / tổng số tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư = ( 1841018520 /(894210764))*100% = ( 205, 88%) Hệ số này cho ta thấy rằng tièn thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác chiếm (205, 88%) trong tổng lượng tiền thuần từ hoạt động đầu tư.Hệ số này còn cho ta thấy rằng Công Ty đang chú trong đến việc đầu tư vào đơn vị khác c) Hệ số dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính so với tổng dòng tièn vào: Hệ số tiền thu do đi vay so với lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = (tiền thu do đi vay/lưu chuyển tiền thuần trong kỳ)*100% = 3382081581 / 40846926 = 8279,89%. Hệ số này rất cao chứng tỏ rằng Công Ty gặp khó khăn trong việc đầu tư nên phải huy động vốn vay điều này có thể làm cho Công Ty gặp nhiều rủi ro về tài chính và chiệu áp lực trong thanh toán. Qua các hệ số trên cho ta thấy cụ thể hệ số dòng tiền tạo ra từ hoạt động sàn xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Tuy nhiên ta cũng phải cần đánh giá khả năng tạo ra tiền của Công Ty chủ yếu từ các hoạt động này thông qua tỷ trọng của từng dòng thu vào trong tổng số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ Bảng chi tiêu đánh giá khả năng tạo ra tiền của Công Ty Chỉ tiêu Số tiền Tỉ trọng (%) Tổng số tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh 4997373763 12234, 4 Tổng số tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư (894210764) (2189, 17) Tổng số tiền lưu chuyển từ hoạt động tài chính (4062316071) (9945, 21) Tổng số tiền thuần lưu chuyển trong chu kỳ 40846926 100 Qua chỉ tiêu phân tích trên ta thấy rằng khả năng tạo ra tiền cho Công Ty chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng 12234,4% trong tổng số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ chứng tỏ rằng khả năng tạo ra tiền cho doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hay thực trạng hoạt động kinh doanh của Công Ty là khả quan. Nhưng ngược lại hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính không góp phần tạo ra tiền cho Công Ty chứng tỏ rằng Công Ty đang chú trọng đến đầu tư máy móc thiết bị mở rộng sản xuất, kinh doanh và chú trọng đến công tác trả nợ vay. 2.3 Phân tích khả năng chi trả thực tế trong Công Ty Để thấy rỏ khả năng tạo ra tiền của cho Công Ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đảm bảo đựơc khả năng chi trả thực tế trong kỳ thì ta cần quan tâm thêm một số chỉ tiêu liên quan đến khả năng chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh a. Chỉ số thanh toán số tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh (tttn ) tttn = nợ ngắn hạn /tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh = 5985944667 / 8366632596 = 0,71 Tỷ số này cho thấy rằng trong tổng số tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh nêú chỉ để thanh toán nợ ngắn hạn thì vẫn bảo đảm vì nợ ngắn hạn chỉ bằng 0,71 lần số tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh b. Tỷ số tiền đã trả cho người bán trong tổng số tiền thu được từ hoạt động snả xuất kinh doanh (tNB ) tNB = tiền đã trả cho người bán/ tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh = 112.000.000/8386632596 = 0,113 Tỷ số trên cho ta thấy tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh dùng để trả tiền cho người bán còn thấp chỉ đạt 0,133 mặc dù: Tỷ số thanh toán nợ phải trả cho người bán = nợ phải trả cho người bán/ tổng số tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh = 0 c. Tỷ Số tiền mua TSCĐ trong tổng số tièn thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh (tmTSCĐ ) tmTSCĐ = tiền mua TSCĐ / tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh = 2635633936/8386632596 = 0,3142 Tỷ số trên cho ta thấy tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh dùng mua TSCĐ mà tiền mua TSCĐ chủ yếu đi vay. Qua tỷ số này ta cũng có thể khẳng định rằng Công Ty chú trọng đến công tác đầu tư TSCĐ để thu lợi trong tương lai. Kết Luận Qua quá trình phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ so với việc phân tích báo cáo khác thì ta thấy rằng việc phân tích này phản ánh thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty mà các báo cáo khác không thể thấy được như nguồn tiền thu vào, nguồn tiền chi ra của Công Ty chủ yếu do hoạt động nào, qua đó ta có thể kểt luận được rằng Công Ty đang chú trọng đ ến hoat đông nào.Bên cạnh đó báo cáo lưu chuy ển ti ền tệ còn cung cấp thông tin về khả năng tạo ta tiền của Công Ty từ hoạt động nào, khả năng chi trả thực tế của Công Ty có khả quan không... Vì vậy việc lập và phân tích báo cáo này sẽ là nguồn thông tin bổ ích cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. LỜI MỞ ĐẦU Để quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng gồm nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán được xem là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất. Sự ra đời và phát triển của kế toán bắt nguồn từ sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội, nền sản xuất càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và Công Ty. Tại sao kế toán lại là công cụ quan trọng ? Để khẳng định được điều đó thì kế toán phải làm tốt vai trò thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán, nó được xem là công cụ chuyển tiếp thông tin, là cầu nối giữa doanh nghiệp với các đối tác quan tâm đến doanh nghiệp. Cũng như đối với mọi doanh nghiệp khác, Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng đặc biệt chú trọng đến việc cung cấp thông tin ra bên ngoài một cách kịp thời, chính xác toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công Ty thông qua hệ thống báo cáo kế toán. Qua nghiên cứu thực tế tại Công Ty Cơ Khí Và Thiết Bị Điện Đà Nẵng kết hợp với kiến thức được trang bị ở trường em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập báo cáo và phân tích báo cáo tài chính nên đã chọn đề tài: “MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG” Chuyên đề gồm 3 phần: PHẦN I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG PHẦN III:MỘT SỐ SUY NGHĨ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chuyên đề không tránh những sai sót kính mong sự góp ý của thầy cô hướng dẫn cùng vớ í các cô chú trong Công Ty và toàn thể các bạn Sinh Viên Thực Hiện Trần Thị Bình KÃÚT LUÁÛN Nhçn chung viãûc láûp baïo caïo vaì phán têch baïo caïo taìi chênh taûi Cäng Ty Cå Khê Vaì Thiãút Bë Âiãûn Âaì Nàông laì täút, noï cung cáúp âáöy âuí thäng tin vãö toaìn bäü hoaût âäüng kinh doanh cuía Cäng Ty vaì âaïp æïng nhu cáöu thäng tin cho caïc âäúi tæång quan tám âãún Cäng Ty. Cäng Ty âaî tuán thuí moüi chãú âäü kãú toaïn hiãûn haình, âàûc biãût laì quyãút âënh säú 149/2001/QÂ-BTC ngaìy 31/12/2001 cuía bäü træåíng bäü taìi chênh .Âäöng thåìi Cäng Ty âaî thæûc hiãûn täút nhæîng chênh saïch kinh tãú xaî häüi cuía nhaì næåïc giao phoï. Qua thåìi gian thæûc táûp, tçm hiãøu cäng taïc láûp vaì phán têch baïo caïo taìi chênh taûi Cäng Ty Cå Khê Vaì Thiãút Bë Âiãûn Âaì Nàông. Trãn cå såí lyï thuyãút âaî hoüc åí træåìng vaì tçnh hçnh thæûc tãú taûi Cäng Ty, em âaî âæa ra mäüt säú yï kiãún nhoí nhàòm mong muäún goïp pháön hoaìn thiãûn hån næîa trong cäng taïc láûp vaì phán têch baïo caïo taìi chênh taûi Cäng Ty. Cuìng våïi sæû cäú gàõng cuía baín thán cuìng våïi sæû nhiãût tçnh cuía cä TRÁÖN THË NGA vaì táút caí caïc cä chuï trong Phoìng kãú toaïn vaì caïc Phoìng ban khaïc coï liãn quan âaî giuïp em hoaìn thaình chuyãn âãö naìy. Do kiãún thæïc coìn haûn heûp nãn chuyãn cuía em khäng traïnh khoíi nhæîng sai soït, em ráút mong âæåüc sæû goïp yï cuía tháöy cä vaì caïc baûn. Em xin chán thaình caím ån ! SINH VIÃN THÆÛC HIÃÛN Tráön Thë B çnh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và thiết bị điện đà nẵng.doc
Luận văn liên quan