Đề tài Phát triển thương hiệu sản phẩm phân bón tại công ty TNHH Long Sinh

Đối với người tiêudùng trực tiếp công ty nên tổ chức các chiến dịch tập huấn kỹ thuật và tư vấn trực tiếp cho các hộ nhà nông tại các khu vực thị trường trọng điểm vào các thời điểm trước khi bắt đầu mùa vụ nông nghiệp, để đảm bảo rằng người dân nắm vữngcác kỹ thuật canh tác sử dụng sản phẩm. Biên soạn các sổ tay kỹ thuật nông nghiệp để tặng cho hộ nông dân. Sử dụng các dịch vụ tư vấn khách hàng thông qua điện thoại trực tiếp, để trao đổi và giải đáp

pdf133 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2014 | Lượt xem: 2498 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phát triển thương hiệu sản phẩm phân bón tại công ty TNHH Long Sinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh ra đời ứng dụng cơng nghệ sinh học vào sản xuất và kinh doanh thức ăn nuơi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, phân bĩn sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu của người nuơi trồng gĩp phần vào sự phát triển bền vững của nền nơng nghiệp và nuơi trồng thủy sản ở Việt Nam. Sau gần 15 năm hoạt động và phát triển cơng ty TNHH Long Sinh đã đạt được những thành tựu nhất định. Trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu các mảng hàng kinh doanh, Cơng ty đã cĩ những đầu tư nhất định như đã xây dựng một hệ thống nhận diện cho mảng kinh doanh phân bĩn sinh học, thuốc thú y thủy sản, đã đề ra những mục tiêu phát triển cho mảng kinh doanh phân bĩn sinh học nĩi riêng và mục tiêu phát triển của cơng ty nĩi chung. Đối với sản phẩm phân bĩn sinh học cơng ty cam kết “Sinh lợi lâu bền” đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt cho cây trồng, khơng gây tác hại lên sức khỏe mơi trường cũng như hệ sinh thái đất. Hiện nay, cơng ty đã tiến hành bảo hộ thương hiệu các sản phẩm chủ lực của cơng ty, hiện nay cơng ty đã cĩ hơn 50 sản phẩm được đăng ký bảo hộ. Một số danh hiệu sản phẩm cơng ty đã đạt được:  Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2005, 2006, 2008, 2010.  Sao vàng đất Việt cho sản phẩm thuốc thú y thủy sản và phân bĩn lá sinh học năm 2005, 2008, 2010.  Cơng ty vinh dự được nhận Cúp Vàng Thương Hiệu và Nhãn Hiệu lần thứ II năm 2008.  Năm 2010 nhận giải thưởng “Thương hiệu nổi tiếng Quốc Gia” năm 2010.  Cục thuế khánh hịa trao bằng khen với thành tích chấp hành tốt chính sách thuế năm 2008. 97  Năm 2008, 2009 được hội các doanh nghiệp trẻ trao bằng khen với thành tích phát triển thương hiệu thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế khi tham gia giải thưởng Sao vàng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.  Năm 2008 được Tổng Liên Đồn Lao Động Việt Nam tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Cơng Đồn”. Sau đây là một số huân chương tiêu biểu trong những năm gần đây: 2.5.6.2 Những khĩ khăn hạn chế cịn tồn tại: Mặc dù đã nhận thức được vai trị của các thương hiệu chi nhánh đến sự lớn mạnh của thương hiệu cơng ty, nhưng cơng ty chưa cĩ kế hoạch đầu tư đúng mức đến việc phát triển thương hiệu phân bĩn lá sinh học của cơng. Chất lượng nhân sự cho quản lý thương hiệu chưa chuyên nghiệp, chức năng vai trị quản lý thương hiệu vẫn chưa được phân định rõ ràng, các hoạt động nghiên cứu đo lường và đánh giá thương hiệu chưa được thực thiện một cách chuyên nghiệp. Đa số các nghiên cứu về thương hiệu đều do Cơng ty tự thực hiện. Vì vậy, kết quả nghiên cứu chưa cĩ độ 98 chính xác cao vẫn cịn mang tính chủ quan. Do đĩ hoạt động phát triển thương hiệu phân bĩn sinh học của cơng ty vẫn cịn những hạn chế sau:  Mẫu mã bao bì sản phẩm sản phẩm vẫn chưa bắt mắt, mặc dù đã xác định ba màu chủ đạo của sản phẩm là xanh, đỏ, vàng tuy nhiên cách phối hợp màu sắc trên bao bì sản phẩm vẫn chưa nhất quán. Chưa thể hiện được tính cách của thương hiệu.  Khâu quảng bá thương hiệu vẫn cịn mờ nhạt, dàn trải, thơng điệp quảng cáo chưa rõ ràng, chưa xây dựng được các chương trình quảng bá mang tính dài hạn.  Dịch vụ hỗ trợ, chăm sĩc khách hàng cho người nơng dân cịn hạn chế vì thế chưa gây được giá trị cảm nhận cao về thương hiệu.  Giá cả, ở các thị trường cịn nhiễu loạn do việc định giá khác nhau ở các khu vực do đĩ, cơng ty khĩ kiểm sốt được mức giá trên thị trường.  Mối quan hệ giữa cơng ty đối với các đối tác hồn tồn độc lập và bình đẳng và cơng ty cũng chỉ xây dựng một kênh phân phối duy nhất, do vậy cơng ty sẽ chịu nhiều sức ép từ các nhà phân phối này. Mạng lưới phân phối ở thị trường miền Bắc cịn rất ít. 99 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU PHÂN BĨN LÁ SINH HỌC TẠI CƠNG TY TNHH LONG SINH 3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 3.1.1 Quan điểm Trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong thời gian qua, để phát triển thương hiệu phân bĩn lá sinh học của cơng ty TNHH Long Sinh trở thành một thương hiệu mạnh thì cần cĩ những quan điểm sau:  Tăng trưởng: mở rộng thị phần, tăng số lượng kênh phân phối, hướng đến việc phát triển ra thị trường phía Bắc.  Phát triển: nâng cao chất lượng quản lý, nâng cao trình độ năng lực nhằm đạt đến cơ cấu tối ưu, bền vững, hiệu quả ổn định.  Đạt lợi nhuận cao: tiết kiệm chi phí, giảm thiểu lãng phí, đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu, đầu tư nhiều cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng, từ đĩ đạt doanh số bán hàng cao để đạt lợi nhuận. 3.1.2 Mục tiêu phát triển  Sứ mệnh của cơng ty: Cung cấp những chế phẩm sinh học giúp tăng năng suất cây trồng, khơng gây hại cho sức khỏe con người, khơng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái đất nĩi chung và mơi trường sống nĩi riêng, hướng đến nền nơng nghiệp sinh thái bền vững.  Mục tiêu định vị: tính cách thương hiệu chân thành và tận tâm và thiết thực.  Mục tiêu sản phẩm: nâng cao các cơng tác hỗ trợ khách hàng, tiếp tục đa dạng hĩa và phát triển sản phẩm mới. Tiến tới, nghiên cứu các quy trình kỹ thuật canh tác trên cây trồng để đem đến cho khách hàng sự cảm nhận cao về chất lượng sản phẩm cũng như giá trị của thương hiệu.  Mục tiêu phân phối: tiếp tục duy trì và mở rộng kênh phân phối ở các thị trường trọng điểm, tiến tới mở rộng hệ thống phân phối ở miền Bắc. 100  Mục tiêu quảng bá thương hiệu: tạo được sự nhận thức thương hiệu sâu và rộng của người tiêu dùng về các sản phẩm phân bĩn lá sinh học, sản phẩm vì nền nơng nghiệp sinh thái. 3.2 Các giải pháp cụ thể 3.2.1 Hồn thiện các thành phần định vị thương hiệu phân bĩn lá sinh học Khách hàng mục tiêu: Hộ nơng dân ở các khu nơng nghiệp trồng trọt, các hộ nơng dân ở các khu vực nơng nghiệp cĩ trình độ thâm canh cao với cơ cấu cây trồng là các loại cây nơng sản, cây cơng nghiệp. Tâm lý khách hàng: mong muốn một vụ mùa bội thu. Lợi ích của sản phẩm:  Lợi ích chức năng: chế phẩm sinh học đem lại năng suất cao cho cây trồng, khơng gây ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe con người, cây trồng, mơi trường sinh thái đất nĩi riêng và mơi trường sinh thái nĩi chung.  Lợi ích cảm tính: Đem lại cho khách hàng sự an tâm về chất lượng sản phẩm khi sử dụng, an tâm đi đến một nền sản xuất nơng nghiệp sinh thái bền vững. Giá trị cốt lõi và tính cách thương hiệu:  Giá trị cốt lõi: Mang lại cho khách hàng cảm giác an tâm khi sử dụng sản phẩm phân bĩn sinh học, một sản phẩm cĩ chất lượng cao, tăng năng suất cây trồng hướng đến phát triển nền nơng nghiệp sinh thái bền vững.  Tính cách thương hiệu: Chân thành và tận tâm và thiết thực. Để tăng cường khả năng cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường, dựa trên những lợi ích của sản phẩm, kết hợp với mức độ giá trị đạt được từ việc xây dựng hình ảnh thương hiệu trong thời gian qua. Định vị sẽ tập trung vào các thơng điệp quảng bá thương hiệu để thương hiệu chiếm một vị trí khá quan trọng trong tâm trí hộ nơng dân là một sản phẩm chất lượng tốt vì một nền sản xuất nơng nghiệp sinh thái bền vững. 101 3.2.2 Hồn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu  Thiết kế bao bì Cần phải mang tính chuyên nghiệp hơn, đặc biệt là việc phối hợp các màu sắc nhất quán trên bao bì để thể hiện tính cách riêng của thương hiệu phân bĩn lá sinh học – một tính cách chân thành, tận tâm và thiết thực. Ba màu sắc chủ đạo của bao bì là vàng, đỏ, xanh mực đại diện cho nơng dân, khách hàng, đối tác cần phải được thiết kế bằng một hình ảnh gây liên tưởng hơn tựa theo hình ảnh con rồng của logo Cơng ty để tạo một sự nhất quán trên bao bì, giúp người nơng dân nhanh chĩng nhận diện và phân biệt được sản phẩm của cơng ty so với các đối thủ cạnh tranh khác.  Nhạc hiệu Cơng ty nên thiết kế một bài bài hát ngắn vui tươi sinh động để tăng cường nhận thức của khách hàng về sản phẩm của cơng ty, thơng điệp truyền tải trong bài hát phải nêu lên được lợi ích của sản phẩm, sản phẩm phù hợp cho phát triển nền nơng nghiệp sinh thái bền vững. Việc thiết kế đoạn nhạc hiệu rất cần thiết đặc biệt là khi quảng cáo qua đài phát thanh, sẽ gây được nhận thức của khách hàng về sản phẩm.  Tính cách thương hiệu Tiếp tục duy trì và phát huy tính cách phát triển trong một thời gian dài và nên lựa chọn tính cách chân thành phải cĩ trong tính cách thương hiệu. Cơng ty cần phải nhận ra tính cách chân thành hình thành nên bản chất của thương hiệu và từ đĩ sẽ phát triển văn hĩa của cơng ty dựa trên nét tính cách đĩ. Cần tận dụng điểm nổi bật chính này để hướng dẫn lựa chọn trên sản phẩm và dịch vụ, đồng thời hình thành nên các loại truyền thơng marketing. Tạo dựng bản sắc thương hiệu phải bám sát tính cách này một cách nhất quán cùng với thời gian, và cần phải cĩ người chịu trách nhiệm đảm bảo tính nhất quán xuyên suốt trong tất cả tư liệu truyền thơng marketing. 3.2.3 Hồn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu 3.2.3.1 Chính sách sản phẩm Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động liên kết nghiên cứu với các tổ chức bên ngồi, phát huy đội ngũ nghiên cứu cơng nghệ để tiếp tục cải tiến và nâng cao chất 102 lượng sản phẩm theo hướng tạo ra những đột phá về chất lượng để tạo ra những khác biệt nổi trội về sản phẩm phân bĩn sinh học cho các loại cây trồng. Phát triển đội ngũ kỹ thuật nghiên cứu các kỹ thuật thâm canh cho cây trồng từ đĩ đưa ra các quy trình thâm canh bền vững kết hợp với sử dụng sản phẩm phân bĩn sinh học tạo ra kết quả năng suất tốt nhất để gia tăng giá trị hữu dụng của sản phẩm. Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Đối với người tiêu dùng trực tiếp cơng ty nên tổ chức các chiến dịch tập huấn kỹ thuật và tư vấn trực tiếp cho các hộ nhà nơng tại các khu vực thị trường trọng điểm vào các thời điểm trước khi bắt đầu mùa vụ nơng nghiệp, để đảm bảo rằng người dân nắm vững các kỹ thuật canh tác sử dụng sản phẩm. Biên soạn các sổ tay kỹ thuật nơng nghiệp để tặng cho hộ nơng dân. Sử dụng các dịch vụ tư vấn khách hàng thơng qua điện thoại trực tiếp, để trao đổi và giải đáp các vấn đề liên quan tới kỹ thuật giúp nơng dân trúng mùa và được giá. 3.2.3.2 Chính sách giá cả Tiếp tục duy trì chính sách định giá theo giá trị. Hạn chế việc trơi hàng từ giá thấp đến giá cao bằng các biện pháp quy định đối với đại lý, và cơng ty cũng nên xem xét việc thiết lập mức giá trần đầu ra cho sản phẩm theo đĩ sản phẩm sẽ được bán với mức giá cao nhất là bao nhiêu đĩ để giảm thiểu tình trạng nhiễu loạn giá trên thị trường. 3.2.3.3 Chính sách phân phối Củng cố và duy trì mối quan hệ với các đại lý hiện cĩ với các đại lý. Mặt khác, đẩy mạnh cơng tác tìm kím thị trường thơng qua việc thu thập thơng tin về các đại lý trên thị trường để tiến tới thiết lập mối quan hệ đại lý mới ở các khu vực thị trường trống, số lượng đại lý cịn ít như Đắc Lắc, Gia Lai, Quảng Nam, Quảng Ngãi… Hạn chế sức ép với các đại lý cấp 1 bằng cách từng bước ràng buộc các đại lý này bằng doanh số bán hàng, chiết khấu hàng bán. Hỗ trợ nhân viên tiếp thị để theo dõi các đại lý cấp 2, các cửa hàng bán lẻ hay đối trọng bằng một đại lý cấp 1 ngay trên cùng một địa bàn. 103 Cơng ty nên mở rộng các kênh phân phối bằng cách thiết lập các cửa hàng bán trực tiếp hàng hĩa đến tay người nơng dân trên các khu vực thị trường trọng điểm, một mặt giúp cơng ty chủ động hơn được mạng lưới phân phối, hạn chế được sự lệ thuộc cũng như sức ép từ chính kênh phân phối của mình, mặt khác việc thiết lập các cửa hàng bán lẻ sẽ giúp cơng ty chủ động hơn trong việc kiểm sốt các đại lý khác trong khu vực, hạn chế được hiện tượng giá bị độn lên do qua nhiều tầng nấc trung gian. Đối với thị trường miền Bắc, mặc dù đây vẫn chưa phải là thị trường trọng điểm của cơng ty, nhưng cơng ty cũng nên cĩ kế hoạch để mở rộng phân phối hàng hĩa vào thị trường này, bởi đây là một thị trường tiềm năng (diện tích đất canh tác nơng nghiệp ở phía Bắc nhỏ hơn ở phía Nam nhưng đất đai cực kỳ màu mỡ với các vùng châu thổ và trung du miền núi kèm theo đĩ là khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa, cĩ mùa đơng lạnh nên cơ cấu cây trồng rất đa dạng và là nơi canh tác của các loại cây lương thực và hoa màu ngắn ngày) và cũng là thị trường hoạt động của rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong nghề, họ cĩ sự hiểu biết rất sâu sắc về tập quán sản xuất dân cư thị trường này. Vì thế, khi xâm nhập vào thị trường này, ngồi phân phối qua hệ thống kênh truyền thống của cơng ty, cơng ty nên tiến tới mở rộng kênh phân phối của mình bằng cách tìm kiếm các cơng ty chuyên phân phối vật tư nơng nghiệp cĩ kinh nghiệm và hiểu biết về tập quán sản xuất để hợp tác phân phối các sản phẩm phân bĩn vào miền Bắc. Kết hợp tổ chức các chiến dịch quảng bá, trình diễn và đặt đại lý phân phối tại các địa phương. 3.2.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng a) Quảng cáo:  Quảng cáo tại hệ thống phân phối: đây là một trong những phương tiện để quảng bá hình ảnh thương hiệu một cách hiệu quả. Đối với hệ thống đại lý cấp 2 và các cửa hàng bán lẻ, cơng ty nên tiến hành các chương trình chấm điểm trưng bày đối với các đại lý và cửa hàng này, bởi đây là địa điểm mà người nơng dân sẽ lui tới. Chấm điểm tập trung ở các điểm sau: trưng bày sản phẩm sạch sẽ, nằm ở vị trí dễ thấy nhất, và cĩ treo băng rơn của cơng ty. Việc chấm điểm sẽ do các nhân viên 104 giám sát khu vực theo dõi, và đại lý hay cửa hàng nào đạt các tiêu chuẩn trên trong 4 lần chấm điểm sẽ được thưởng từ 5 – 10 gĩi phân bĩn nước tùy theo mức độ đạt tiêu chuẩn trưng bày.  Sử dụng hình thức quảng cáo ngồi trời: Đây là một hình thức quảng cáo khá hiệu quả, lại ít tốn kém so với các hình thức quảng cáo khác. Sử dụng các banner tại các khu vực tập trung dân cư làm nơng nghiệp và ở những khu vực thành thị đầu mối. Người dân làm nơng nghiệp ở các khu vực này sẽ đọc được các thơng tin truyền tải về sản phẩm của cơng ty một cách thường xuyên (trên đường đi vào nội thành để tìm mua các vật tư nơng nghiệp…).  Sử dụng hình thức quảng cáo trên đài phát thanh: Hiện nay thị trường phân bĩn lá sinh học vẫn tập trung vào khu dân cư làm nơng nghiệp ở miền Tây. Đối với người nơng dân, họ thường hay dạy sớm đi thăm đồng, thăm vườn, vì thế họ tiếp xúc nhiều với đài phát thanh của địa phương. Do đĩ, cơng ty nên sử dụng hình thức quảng cáo này để quảng bá thương hiệu phân bĩn lá sinh học của mình. Chú ý cần nhấn mạnh lợi ích của sản phẩm (tăng năng suất cây trồng, sản phẩm phù hợp cho nền nơng nghiệp sinh thái).  Cần chú trọng nhiều hơn đến đến các thiết kế quảng cáo trên vật phẩm quảng cáo và khuyến mãi như áo mưa, lịch, áo thun…  Quảng cáo trực tuyến trên website: Cơng ty cĩ lợi thế là đã cĩ một website riêng, tuy nhiên cơng ty vẫn chưa khai thác hết những lợi ích mà website cĩ thể mang lại. Các thơng tin về cơng ty trên website của cơng ty cịn hạn chế. Cơng ty nên cập nhật thêm các thơng tin như các thơng điệp, mục tiêu hoạt động, cơng tác nghiên cứu và phát triển, các hoạt động chiêu thị và hỗ trợ khách hàng, các danh hiệu và giải thương và các thơng tin hoạt động khác liên quan đến cơng ty. Việc cơng khai các thơng tin này cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh của cơng ty, tạo lịng tin cho các khách hàng và giúp cơng ty cĩ thể thu hút được đối tác kinh doanh tiềm ẩn cĩ ý định làm ăn với cơng ty. 105 Cơng ty nên mở rộng liên kết website của mình với một số website chuyên ngành nơng nghiệp như Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, Viện lúa đồng bằng sơng Cửu Long, Trung tâm khuyến nơng & khuyến ngư Quốc Gia… Những website chuyên về Nơng nghiệp này rất cĩ lợi để khách hàng cũng như cơng ty cĩ thể cập nhật thêm những thơng tin nĩng trong nơng nghiệp, các kỹ thuật canh tác mới…Mặt khác, một lợi ích quan trọng nữa của việc mở rộng liên kết website đĩ là cơng ty sẽ cĩ nhiều thành viên khác trong cộng đồng mạng và trang web của cơng ty sẽ đến được với các khách hàng tiềm năng thơng qua các cơng cụ tìm kiếm khi những khách hàng này vào trang web của cơng ty thơng qua các đường link trên trang kết quả tìm kiếm. Ngồi ra cơng ty cịn cĩ thể tiến hành quảng cáo trực tuyến trên các trang mạng nổi tiếng như “Trangvangnongnghiep.com” đây là cầu nối nhanh nhất giữa các doanh nghiệp và người sử dụng nơng dược, giữa doanh nghiệp và các đại lý bán hàng ở khắp nơi trên đất nước, trang mạng này cập nhật rất nhiều các thơng tin nơng nghiệp và các sản phẩm vật tư nơng nghiệp. Thơng qua đĩ, cơng ty sẽ giới thiệu được nhiều các sản phẩm tiêu biểu của cơng ty, và các thơng tin mới nhất của cơng ty đến với người tiêu dùng nơng dược và các đại lý. b) Quan hệ cơng chúng  Triển khai hợp tác với các cơ quan chức năng ở địa phương, đài phát thanh, truyền hình địa phương để tài trợ chương trình như “Cùng Long Sinh phát triển nền nơng nghiệp bền vững”, các cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức nơng nghiệp” qua đĩ cơng ty tiến hành giới thiệu các lợi ích của chế phẩm sinh học cũng như củng cố và trang bị các kiến thức, kết hợp kỹ thuật thâm canh cho cây trồng với sử dụng sản phẩm để đạt năng suất cao nhất.  Chương trình “Cùng Long Sinh phát triển nền nơng nghiệp bền vững”, liên kết với các cơ quan chức năng ở địa bàn các khu vực làm nơng nghiệp, để tiến hành tọa đàm với các người nơng dân về các vấn đề nơng nghiệp, canh tác, cây trồng. Chương trình được tổ chức định kỳ vào giữa tháng năm và sẽ được tiến hành tại 3 tỉnh Quảng Nam, Kiên Giang, Đồng Nai và sẽ tiến hành di chuyển đến các khu vực 106 khác ở các năm sau. Kết thúc chương trình sẽ là chương trình bốc thăm trúng thưởng với các giải thưởng hấp dẫn như tủ lạnh, xe đạp, áo giĩ, áo mưa. Ngồi ra, trong các đợt thực hiện các chương trình này, cơng ty cĩ thể tiến hành các hoạt động cộng đồng kết hợp với địa phương như trao học bổng “Nhà nghèo hiếu học”, trao quà cho các cụ già neo đơn.  Tài trợ cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức nơng nghiệp” được tổ chức từ khu vực từ Bình Thuận vào các tỉnh miền Trong. Cuộc thi nhằm tìm ra những hộ nơng dân cĩ quy trình canh tác kết hợp với sử dụng phân bĩn sinh học Long Sinh đem lại hiệu quả năng suất cao trên cây trồng. Chương trình sẽ được thơng báo trên đài phát thanh và kết hợp với các đại lý cửa hàng trong hệ thống phân phối thực hiện. Giải thưởng: 1 giải nhất 20 triệu đồng, giải nhì 10 triệu đồng, 3 giải ba mỗi giải 5 triệu đồng. Để các chương trình này đạt hiệu quả cao thì Cơng ty phải tạo lập mối quan hệ tốt với giới truyền thơng ở địa phương cũng như cả nước. Từ đĩ biến các chương trình tài trợ, sự kiện của cơng ty thành sự kiện đặc biệt để giới truyền thơng đưa tin.  Tham gia các hoạt động cộng đồng như “Mái ấm tình thương” chương trình này liên kết với đài phát thanh như Bình Dương, Cần Thơ, Quảng Nam… đây là chương trình mang tính nhân văn rất cao, tập trung chủ yếu vào các khu vực nghèo trên khắp cả nước và đặc biệt là các khu vực miền Tây, tham gia các hoạt động này sẽ giúp cơng ty tiếp cận được nhĩm các khách hàng mục tiêu của mình và cũng gia tăng mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu của cơng ty. Việc tổ chức thực hiện các chương trình quan hệ cộng đồng cho thương hiệu phân bĩn lá sinh học cần đảm bảo truyền tải một cách chọn lọc và phù hợp với giá trị và hình ảnh của thương hiệu. c) Bán hàng trực tiếp Điển hình là chiến dịch “Activation with farmer”, cơng ty nên mở rộng phạm vi hoạt động của chiến dịch này ra các tỉnh miền Trung với khoản thời gian một năm một lần. Thơng qua những chiến dịch này cơng ty khơng những thúc đẩy được tiêu thụ hàng hĩa mà cịn giúp nhà nơng nắm bắt các kỹ thuật canh tác sử dụng sản 107 phẩm đạt hiệu quả năng suất cao, mang lại cho nhà nơng cảm giá gần gủi hơn với hình ảnh cũng như sản phẩm của cơng ty. d) Khuyến mãi Đối với người tiêu dùng: Tập trung vào các chương trình khuyến mãi lớn vào những ngày cuối năm - đầu xuân, ngày kỷ niệm thành lập cơng ty với thơng điệp “Tri ân khách hàng”, “Trao quà tặng – Nhận niềm tin”. Các chương trình này được thể hiện như sự biết ơn đến khách hàng, sự chia sẻ lợi nhuận của cơng ty đối với khách hàng từ đĩ tạo được sự nhận biết thương hiệu cao, và giữ vững lịng trung thành của khách hàng.  Các loại quà tặng: chú ý đến các loại quà tặng thiết thực phù hợp với người nơng dân như: Nồi cơm điện, bình xịt thuốc, găng tay, áo giĩ, áo thun, lịch…các tặng phẩm này cĩ kèm theo logo Long Sinh được thiết kế đẹp mắt. Tổ chức cho khách hàng dùng thử sản phẩm phân bĩn lá sinh học.  Chương trình quay số bốc thăm trúng thưởng lớn được tổ chức trong một thời gian nhất định khoản ba hoặc bốn tháng. Theo đĩ các hộ nơng dân khi mua các sản phẩm phân bĩn của cơng ty sẽ cĩ cơ hội trúng thưởng với các giải như: giải đặc biệt 1 xe máy Honda Wave 110S, 2 giải nhất Tivi LCD Samsung 32’’, 4 giải nhì tủ lạnh Sanyo 150L, 6 giải ba xe đạp Martin. Các chương trình quay số sẽ được diễn ra định kỳ tại 3 khu vực khác nhau. e) Hội chợ triễn lãm thương mại Tham gia các hội chợ nơng nghiệp như “Hội chợ triễn lãm Quốc Tế Cần Thơ”, hội chợ này được tổ chức thường xuyên hằng năm, hội chợ này ngồi các doanh nghiệp, cịn cĩ các trang trại, nhà vườn, các hội nơng dân ở các tỉnh trưng bày triển lãm các thành tích nơng nghiệp ở tình nhà. Tham gia hội chợ, cơng ty khơng những cĩ cơ hội tiếp xúc trực tiếp, tư vấn kỹ thuật cho nhà nơng mà sản phẩm của cơng ty cịn tham gia các chương trình của Ban tổ chức để giành các giải thưởng cao quý cho sản phẩm của mình, từ đĩ tạo cho người nơng dân cĩ cái nhìn tin tưởng hơn về thương hiệu về sản phẩm của cơng ty. 108 3.3 Biện pháp thực hiện 3.3.1 Kế hoạch kinh phí Phát triển thương hiệu muốn thành cơng thì đĩ trước tiên phải là nỗ lực của cả một doanh nghiệp. Trong đĩ, các biến số marketing hỗn hợp sẽ là cơng cụ hỗ trợ để đem thương hiệu đến với khách hàng mục tiêu đúng lúc, đúng chỗ, với mức giá hợp lý. Các hoạt động khuếch trương quảng bá thương hiệu sẽ cĩ nhiệm vụ thơng tin, thuyết phục, nhắc nhở khách hàng về sự nhận diện cũng như lợi ích của thương hiệu, cùng với sự thỏa mãn và gắn bĩ của thương hiệu với khách hàng. Như vây, cĩ thể thấy được tầm quan trọng của hoạt động khuếch trương quảng bá thương hiệu đến khách hàng. Trong trường hợp của cơng ty cũng thế, việc gia tăng chất lượng cảm nhận của khách hàng qua các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, từ đĩ tiến tới gia tăng giá trị thương hiệu bằng các hoạt động khuếch trương quảng bá thương hiệu là rất quan trọng. Tuy nhiên, để thực hiện được việc này, cơng ty cần cĩ một kế hoạch ngân sách riêng cho phát triển thương hiệu và kế hoạch ngân sách marketing nĩi chung. Sinh viên đề xuất lập kế hoạch ngân sách tối thiểu cho phát triển thương hiệu trong một năm như sau:  Chi phí thực hiện các chương trình Quảng cáo: - Quảng cáo trên đài phát thanh Tiếng Nĩi Việt Nam 6h – 7h sáng: 3.25 triệu/phút. Tập trung quảng cáo vào các thời điểm tháng 11 và tháng 6 dương lịch. Đây là thời điểm các vụ đơng xuân và hè thu. Tiến hành quảng cáo trong khoảng 3 lần/tuần/tháng. Như vậy, tổng chi phí ước tính 78 triệu. - Quảng cáo bằng các banner trong các khu vực dân cư làm nơng nghiệp, các khu tập trung đầu mối ở miền Tây, như khu vực phía Nam sơng Hậu, nơi thường xuyên diễn ra các hội quốc tế nơng nghiệp hằng năm. Chi phí để một banner hiện nay, trung bình khoảng 80 triệu.  Chi phí thực hiện các chương trình PR: - Chương trình “Cùng Long Sinh phát triển nền nơng nghiệp bền vững”, tính theo chương trình thực hiện các cuộc hội nghị, hội thảo ở cơng ty (10 triệu), các chi phí liên quan trong chương trình cĩ thể kể đến như: chi phí thơng báo như giấy mời, 109 chi phí trên đài phát thanh, chi phí quà tặng và các chi phí phát sinh khác như vậy trung bình một chương trình khoản 12 triệu, tổng cộng một năm chi khoản 36 triệu. - Cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức nơng nghiệp” các chi phí cĩ thể kể đến là chi phí đăng kí các giấy phép cĩ liên quan, chi phí thuê địa điểm, chi phí thuê ê kíp, cơ cấu giải thưởng, chi phí thơng báo phát giấy mời, trên đài phát thanh, và các chi phí khác phát sinh thì trung bình chiếm khoảng 80 triệu đến 95 triệu. - Các hoạt động cộng đồng chiếm khoảng 30 triệu cho một năm (theo dự tính của cơng ty).  Chi phí thực hiện các chiến dịch bán hàng trực tiếp như “Action with farmer” trung bình một năm chiếm khoảng 70 triệu (ước tính của cơng ty).  Chi phí thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn như bốc thăm các chi phí liên quan như cơ cấu quà tặng, chi phí thơng báo, các chi phí khác phát phát sinh ước tính 100 triệu  Chi phí tham gia hội trợ triễn lãm, chi phí thuê gian hàng nằm trong tầm 6 triệu – 8 triệu, các chi phí như vận chuyển, banner, poster, thơng báo trên đài phát thanh, giấy mời, và chi phí phát sinh trong tầm 4 triệu đến 6 triệu. Tổng chi phí ước tính 13 triệu. Như vậy, ước tính ngân sách cho hoạt động quảng bá thương hiệu đối với khách hàng mục tiêu tối thiểu 500 triệu, cơng ty cần phải xem xét để thành lập khoản ngân sách này, khơng nên xem đây là khoản biến số theo doanh thu mà sẽ là khoản đầu tư dài hạn cho thương hiệu. Kế hoạch kinh phí được người phụ trách thương hiệu (giám đốc Marketing) lên trước kèm theo những kế hoạch hành động cụ thể và phải được ban tổng giám đốc đồng ý thì các chương trình mới cĩ thể tiến hành được. Giám đốc Marketing phải lập kế hoạch chi tiêu số tiền này một cách hợp lý, để đảm bảo cho mỗi đồng tiền chi cho marketing cĩ hiệu quả trong việc củng cố và phát triển thương hiệu cao hơn giá trị chi tiêu của nĩ. 3.3.2 Cơng tác quản lý thương hiệu Cần phải hình thành bộ phận quản lý thương hiệu chuyên nghiệp dưới sự chỉ đạo hướng dẫn cụ thể của giám đốc marketing đối với các nhân viên cấp dưới. Bộ 110 phận này sẽ chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến thương hiệu của cơng ty. Cần phải đầu tư hơn nữa cho cơng tác đào tạo nghiệp vụ quản lý thương hiệu cho các nhân viên marketing để nâng cao trình độ chuyên mơn và nghiệp vụ cho họ, đặc biệt là cán bộ và nhân viên phụ trách thương hiệu phải được tổ chức tập huấn, học tập và nghiên cứu từ các mơ hình xây dựng và phát triển thương hiệu thành cơng của các đơn vị khác. Theo dõi liên tục và xác lập các tiêu chuẩn đánh giá trong mỗi giai đoạn phát triển thương hiệu. Việc đánh giá hiệu quả trong mỗi giai đoạn cĩ ý nghĩa quan trọng và rất cần thiết để rút kinh nghiệm từ đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường, xây dựng kế hoạch…từ đĩ cĩ những điều chỉnh hợp lý cho các giai đoạn sau. Việc theo dõi và xác lập các tiêu chuẩn đánh giá phải dựa trên cơ sở hệ thống thơng tin về thương hiệu, đối thủ cạnh tranh, thơng tin về thị trường. Đánh giá định kỳ hiệu quả của các hoạt động chiêu thị, sức khỏe của thương hiệu là việc rất quan trọng nhằm theo dõi và khắc phục những hạn chế của thương hiệu. Các thơng tin phản hồi sẽ được điều chỉnh kịp thời và tiếp tục đẩy mạnh tiếp thị để duy trì và nâng cao mức độ nhận thức và sự trung thành của thương hiệu. 3.4 Một số kiến nghị đối với nhà nước  Ban hành các NĐ xử phạt, sản xuất kinh doanh hĩa chất nơng nghiệp Phân bĩn giả, hàng nhái, phân bĩn kém chất lượng đang là vấn nạn nhức nhối trong ngành nơng nghiệp khiến nơng dân bị thiệt hại nặng nề khơng biết kêu ai. Vấn nạn này đã kéo dài từ nhiều năm trước cho đến hơm nay. Theo báo cáo của Cục Trồng Trọt, năm 2009 qua kiểm tra 859 mẫu phân bĩn của 17 tỉnh thành thì cĩ đến 419 mẫu khơng đạt chất lượng, chiếm gần 48,78%, tăng 1,6% so với năm 2008. Trong số các mẫu phân bĩn khơng đạt chất lượng cĩ 58% là phân vơ cơ, 23% là phân hữu cơ và 19% là phân bĩn lá. Và hiện trạng này đến nay vẫn chưa thể giải quyết dứt điểm nguyên nhân lớn nhất là do quản lý lỏng lẻo, chế tài chưa nghiêm. Hiện nay, việc cấp giấy phép sản xuất kinh doanh khá đơn giản cở sở sản xuất tự cơng bố, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm khi đưa vào sản xuất lưu thơng rồi cơ quan chức năng mới tiến hành kiểm tra. Lợi dụng điều này các cơ sở in 111 khống tiêu chí chất lượng trên bao bì, thậm chí là làm nhái bao bì của các doanh nghiệp phân bĩn lơn để dễ tiêu thụ. Đến khi bị phát hiện thì đổi địa điểm, mẫu mã và tiếp tục vi phạm. Chế tài xử phạt trong sản xuất kinh doanh phân bĩn hiện nay quá thấp chỉ 40 – 50 triệu một lần vi phạm trong khi lợi nhuận từ việc kinh doanh phân bĩn giả là rất lớn, điều này dẫn đến hệ quả là đối tượng lại tiếp tục thực hiện hành vi gian lận. Trước thực trạng này, các cơ quan quản lý nhà nước phải xem xét hồn thiện nghị định 15 của chính phủ về xử phạt hành chính nghiêm ngặt trong sản xuất kinh doanh phân bĩn. Tiến tới ban hành Luật Phân Bĩn trong quản lý sản xuất kinh doanh phân bĩn với điểm mấu chốt là quy định sản xuất kinh doanh phân bĩn là một mặt hàng kinh doanh cĩ điều kiện và phải được quản lý theo nhĩm hai (tức là nhĩm quản lý theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia).  Điều chỉnh mức thuế suất hợp lý Trong tình hình chi phí đầu vào ngày càng leo thang như chi phí điện nước, than…đều tăng tác động trực tiếp đến giá thành sản xuất trong nước. Mặt khác đối với một số DN việc tích trữ hàng hĩa để bình ổn giá thị trường cũng khơng khả quan khi mức lãi suất tăng cao kèm theo các chi phí khác để được vai tiền ngân hàng thì các DN này lại mất thêm một khoảng tiền lãi cho một tấn phân bĩn dự trữ. Vì vậy, các doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn cầm chừng. Mặt khác nhu cầu phân bĩn của người dân khi bắt đầu một vụ mùa nơng nghiệp là rất cao. Thực tế cho thấy nhiều hộ nơng dân rất nghèo khơng đủ tiền để trang trải cho các vụ mùa . Vì thế, để tạo điều kiện cho hộ nhà nơng mua phân bĩn với giá cả hợp lý, nhà nước nên xem xét việc giảm thuế cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bĩn, điển hình là giảm thuế giá trị gia tăng từ 5% xuống 0%.  Bải bỏ quy định khống chế mức trần quảng cáo, tiếp thị Việc khống chế mức trần chi phí quảng cáo sẽ gây khĩ khăn cho doanh nghiệp. Trước hết nĩ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước đối với doanh nghiệp nước ngồi trong cuộc đua chiếm lĩnh thị phần.Tiếp sau 112 đĩ một ảnh hưởng dễ nhìn thấy nhất đĩ chính là nĩ hạn chế doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu, bởi để cĩ một thương hiệu tốt thì người kinh doanh cần phải đầu tư trong thời gian dài với quy mơ vốn khơng nhỏ cho cả trước, trong và sau khi sản phẩm dịch vụ được sản xuất, do đĩ nếu doanh nghiệp bị khơng chế mức trần chi phí quảng cáo, tiếp thị…thì sẽ khĩ khăn trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. 113 KẾT LUẬN Trong xu thế phát triển hiện nay, khi khách hàng được tiếp xúc với nhiều loại sản phẩm với mẫu mã, thương hiệu và chất lượng khác nhau khiến họ lúng túng giữa việc lựa chọn một trong số các chủng loại đĩ. Chính vì thế, các doanh nghiệp ngày nay khơng chỉ chú tâm vào chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm để tìm ra điểm khác biệt mà họ phải tìm cách để khách hàng tiếp xúc, nhận biết, tin dùng và lựa chọn sản phẩm đĩ. Với nội dung nghiên cứu ở chương một, khĩa luận đã đưa ra các khái niệm liên quan đến thương hiệu, vai trị của thương hiệu đối với doanh nghiệp, và cả người tiêu dùng, các cơ sở làm nền tảng cho cơng tác phát triển thương hiệu phân bĩn lá sinh học tại Cơng ty TNHH Long Sinh. Trong chương hai, khĩa luận đã giới thiệu tổng quan về cơng ty, về thị trường phân bĩn lá ở Việt Nam và thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu phân bĩn lá sinh học của cơng ty TNHH Long Sinh trong thời gian qua. Từ những lý thuyết ở chương một, thực trạng ở chương hai, chương ba đã nêu lên quan điểm và mục tiêu phát triển cho thương hiệu phân bĩn lá sinh học, từ đĩ khĩa luận đề ra các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác phát xây dựng và phát triển thương hiệu để thương hiệu phân bĩn lá sinh học của cơng ty trở thành một thương hiệu mạnh trên thị trường. Tồn tại trong mơi trường cạnh tranh hiện nay thì việc phát triển thương hiệu phân bĩn sinh học là cơng việc rất quan trọng của cơng ty TNHH Long Sinh. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: 1. Lê Anh Cường (2004), “Tạo Dựng Và Quản Trị Thương Hiệu”, Nhà xuất bản Lao Động và Xã Hội. 2. Lê Xuân Tùng (2005), “Xây dựng và phát triển thương hiệu”, Nhà xuất bản Lao Động và Xã Hội. 3. An Thị Thanh Nhàn – Lục Thị Thu Hường (2010), “Quản Trị Xúc Tiến Thương Mại Trong Xây Dựng Và Phát Triển Thương Hiệu”, Nhà xuất bản Lao Động và Xã Hội. 4. Thanh Hoa (2002), “Chiến lược quản lý Thương Hiệu”, Nhà xuất bản Thanh Niên. 5. Phillip Kotler (2003), “Quản Trị Marketing”, Nhà xuất bản Thống Kê. Các bài luận văn tốt nghiệp cĩ liên quan tại thư viện trường Đại Học Nha Trang: 1. Nguyễn Phương Nam (2008), “Các giải pháp phát triển thương hiệu cho cơng ty Anh Khoa”, Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Nha Trang. 2. Nguyễn Thành Trung (2008), “Nghiên cứu thực trạng cơng tác xây dựng và phát triển thương hiệu Long Hầu Ceramic tại cơng ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình”, Luận văn tốt nghiệp trường Đại Học Nha Trang. 3. Nguyễn Thị Thu Sương (2010), “Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm phân bĩn sinh học tại cơng ty TNHH Long Sinh”, Luận văn tốt nghiệp trường Đại Học Nha Trang. Một số các website sau: - - - - - - 115 PHỤ LỤC Phụ lục 1 Cơng ty TNHH Long Sinh Bộ phận Marketing 37 Hồng Văn Thụ – Nha Trang – Khánh Hịa Số phiếu: .............................. Ngày khảo sát: ....... 20 ...... PHIẾU CÂU HỎI KHẢO SÁT HỘ NƠNG DÂN Địa điểm khảo sát: ................. ................... Người trả lời: ..................................... Độ tuổi : 1. Dưới 30 2. Từ 30 – 45 3. Trên 45 Giới tính : 1. Nam 2. Nữ 3. Khác Dân tộc : 1. Kinh 2. Khác ........................... Tín ngưỡng/Tơn giáo: 1. Phật 2. Thiên chúa 3. Khác:................ Câu 1. Đất canh tác nơng nghiệp của anh/chị hiện cĩ diện tích bao nhêu? .............................................. ................................................................................. Câu 2. Nhĩm cây trồng chủ yếu? 1. Cây cơng nghiệp 2. Cây lương thực 3. Cây ăn trái 4. Hoa màu Liệt kê một vài loại cụ thể: ...................................................................................... Câu 3. Anh/chị hay sử dụng loại phân bĩn nào cho cây trồng? 1. Phân bĩn gốc 2. Phân bĩn lá 3. Phân đổ gốc Câu 4. Tên một số loại phân bĩn thường sử dụng: ................................................... ................................................................................................................................ Câu 5. Tên cửa hàng/Đại lý anh/chị thường mua phân bĩn: ..................................... ................................................................................................................................ Câu 6. Anh/chị đánh giá thái độ phục vụ, cung cách bán hàng của cửa hàng/đại lý đĩ như thế nào? 1. Rất tốt 2. Bình thường 3. Chưa tốt 116 Cơng ty TNHH Long Sinh Bộ phận Marketing 37 Hồng Văn Thụ – Nha Trang – Khánh Hịa Số phiếu: .............................. Ngày khảo sát: ....... 20 ...... Câu 7. Chương trình khuyến mãi nào anh/chị ưa thích: 1. Mua hàng tặng hàng 2. Mua hàng tặng quà 3. Mua hàng tặng thẻ cào 4. Tham gia bốc thăm trúng thưởng5. Chương trình khác:.................................. Câu 8. Anh/chị đã sử dụng phân bĩn Long Sinh chưa? 1. Đã sử dụng 2. Đang sử dụng 3. Chưa Câu 9. Anh/chị nhận định như thế nào về phân bĩn Long Sinh? (Thang điểm: 1: Tốt 2: Bình thường 3: Chưa được) Mức đánh giá Tiêu chí 1 2 3 1. Chất lượng sản phẩm 2. Giá cả 3. Quy cách đĩng gĩi, nhãn hiệu, bao bì 4. Chương trình khuyến mãi Câu 10. Anh/chị cĩ tiếp tục sử dụng phân bĩn Long Sinh khơng? 1. Cĩ 2. Khơng 3. Chưa xác định Câu 11. Đề xuất/ý kiến: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Xin cảm ơn sự hợp tác của Quý khách hàng Chúc quý khách hàng vị mùa bội thu 117 Phụ lục 2 BẢNG GIÁ PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC T7/2012 QUI CÁCH TÊN HÀNG HÓA PHÂN LOẠI Gói Thùng ĐƠN GIÁ Phát triển cây con, ra hoa, đậu trái 10 ml 1.000 gói 3,600 LS – SUM Tăng cường dinh dưỡng cho cây 100 ml 40 chai 37,500 LS – SUM SIÊU LÚA Chống rụng bông – Hạt to, sáng chắc 10 ml 1.000 gói 3,400 LS – SUM SIÊU HOA MÀU Chống rụng hoa - To củ - Xanh lá 10 ml 1.000 gói 3,400 LS – SUM SIÊU RAU ĂN LÁ Lá xanh tự nhiên, dày & bóng mượt 10 ml 1.000 gói 3,400 Phát triển cây con, ra hoa, đậu trái 10 ml 1.000 gói 3,600 GRE PO Tăng cường dinh dưỡng cho cây 100 ml 40 chai 37,500 Duy trì màu xanh của lá 10 ml 1.000 gói 3,600 GRE CHA Tăng cường diệp lục tố 100 ml 40 chai 37,500 Ra rễ cực nhanh 10 ml 1.000 gói 3,600 GRORO Tạo bộ rễ khỏe 100 ml 40 chai 37,500 FRETOX Ngâm ủ hạt giống,Kích thích nẩy mầm 10 ml 1.000 gói 3,600 LS – KONONG Siêu lớn trái, bóng đẹp trái 10 ml 1.000 gói 3,600 LS - KONONG Thanh Long Siêu to trái, tai lá xanh , không lem 100 ml 40 chai 37,500 Ra rễ cực nhanh 10 ml 1.000 gói 3,600 LS - YANGKINSU Tạo bộ rễ khỏe 100 ml 40 chai 37,500 Chống rụng hoa & trái non 250 ml 40 chai 32,700 LS – SUM Trái Cây Tăng đậu trái 500 ml 40 chai 52,100 Chống rụng bông 250 ml 40 chai 32,700 To hạt 500 ml 40 chai 52,100 LS – SUM LÚA Kích thích trổ bông đều 1 Lít 20 chai 92,000 Đứng dây, tạo củ 500 ml 40 chai 52,100 LS – SUM Khoai Lang Phì củ 1 Lít 20 chai 92,000 LS – SUM Vọt hoa điều Kích thích hoa điều ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 LS – SUM Đậu trái điều Tăng đậu trái điều, chống rụng trái non 250 ml 40 chai 36,300 Ra hoa tập trung, Tăng đậu trái 500 ml 40 chai 37,500 LS – SUM Tiêu, Cafe Hạt chắc nặng, trái chín đều 1 Lít 20 chai 67,800 118 GRE-PO Vọt hoa điều Kích thích hoa điều ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 GRE-PO Tăng đậu trái điều Tăng đậu trái điều, chống rụng trái non 250 ml 40 chai 36,300 Kích thích hoa xoài ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 GRE-PO Vọt hoa xoài Vọt mạnh & đồng loạt 500 ml 40 chai 67,800 GRE-PO Tiêu, Cafe Ra hoa tập trung, tăng đậu trái 500 ml 40 chai 37,500 FRETOX Tăng đậu trái xoài Tăng đậu trái xoài, chống rụng trái non 250 ml 40 chai 36,300 FRETOX Chống xì mủ xoài Chống xì mủ xoài, tăng giá trị xoài 1 Lít 20 chai FRETOX Tăng đậu trái điều Tăng đậu trái điều, chống rụng trái non 250 ml 40 chai 36,300 FRETOX Vọt hoa điều Kích thích hoa điều ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 FRETOX trái cây Tăng vị ngọt, vỏ trái bóng đẹp 500 ml 40 chai 48,400 FRETOX Tiêu, Cafe Ra hoa tập trung, tăng đậu trái 500 ml 40 chai 37,500 GRE CHA Mãng Cầu Siêu lớn trái, nở gai, đẹp màu 500 ml 40 chai 52,000 GRE CHA Thanh Long Siêu lớn trái, trái bóng đẹp 500 ml 40 chai 53,300 GRE CHA Điều Dưỡng trái, lớn hạt điều 500 ml 40 chai 48,400 GRE CHA Cam, Quýt, Bưởi Dưỡng trái, lớn đẹp, bóng trái 500 ml 40 chai 48,400 GRE CHA Xoài Dưỡng trái, Siêu lớn trái 500 ml 40 chai 48,400 Đẩy nhanh quá trình hình thành củ 500 ml 40 chai 52,000 GRE CHA Siêu To Củ Củ phình to, lớn nhanh, đồng điều 1 Lít 20 chai 92,000 Chuyên gia hạ phèn 500 ml 40 chai 43,600 GRORO - Hạ Phèn Ra rễ cực mạnh, chống ngộ độc hữu cơ 1 Lít 20 chai 81,100 Siêu lớn trái, bóng đẹp trái 500 ml 40 chai 37,500 LS - KONONG Trái cây Giúp cây phát triển tốt vào vụ sau 1 Lít 20 chai 67,800 Lá xanh tự nhiên, năng suất cao 500 ml 40 chai 37,500 LS - KONONG Rau Aên Lá Cải thiện màu xanh tự nhiên của lá 1 Lít 20 chai 67,800 Tăng năng suất, chất lượng 500 ml 40 chai 37,500 LS - KONONG Củ Quả Hạt Tăng tỉ lệ ra hoa, đậu quả cao 1 Lít 20 chai 67,800 Trái bóng đẹp, tăng trọng lượng trái dưa 500 ml 40 chai 37,500 LS - KONONG Dưa Hấu Vị ngọt tinh khiết 1 Lít 20 chai 67,800 Đẻ nhánh - Vọt đòng - Trổ đều 500 ml 40 chai 37,500 LS – KONONG Lúa Tăng năng suất 1 Lít 20 chai 67,800 LS - KONONG Cà chua Trái to, bóng đẹp 500 ml 40 chai 50,900 LS – KONONG Ớt Nhú đọt, vọt chồi 500 ml 40 chai 50,900 LS - KONONG Tiêu, Cafe Ra hoa tập trung, tăng đậu trái 500 ml 40 chai 37,500 Kích thích hoa điều ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 LS – KONONG Vọt hoa điều Vọt mạnh & đồng loạt 500 ml 40 chai 67,800 LS – KONONG Đậu trái điều Tăng đậu trái điều 250 ml 40 chai 36,300 119 Chống ruing trái non 500 ml 40 chai 66,600 Siêu lớn trái, bóng đẹp trái 500 ml 40 chai 37,500 LS – LAND KING Trái cây Giúp cây phát triển tốt vào vụ sau 1 Lít 20 chai 67,800 Tăng năng suất - Chất lượng 500 ml 40 chai 37,500 LS – LAND KING Hoa Màu tăng khả năng chống chịu cho cây trồng 1 Lít 20 chai 67,800 Trái bóng đẹp, tăng trọng lượng trái dưa 500 ml 40 chai 37,500 LS – LAND KING Dưa Hấu Vị ngọt tinh khiết 1 Lít 20 chai 67,800 Đẻ nhánh - Vọt đòng - Trổ đều 500 ml 40 chai 37,500 LS – LAND KING Lúa Tăng năng suất 1 Lít 20 chai 67,800 Ra hoa tập trung, Tăng đậu trái 500 ml 40 chai 37,500 LS - LAND KING Tiêu, Cafe Hạt chắc nặng, trái chín đều 1 Lít 20 chai 67,800 Kích thích hoa điều ra sớm, nhiều 250 ml 40 chai 37,500 LS – LAND KING Vọt hoa điều Vọt mạnh & đồng loạt 500 ml 40 chai 67,800 Tăng đậu trái điều 250 ml 40 chai 36,300 LS – LAND KING Đậu trái điều Chống ruing trái non 500 ml 40 chai 66,600 LS – LAND KING Cao su Nhiều mủ, lớn nhanh 1 Lít 20 chai 163,400 LS – CB Siêu Canxi Bo 500 ml 20 chai 58,100 Ra hoa tập trung, Tăng đậu trái 500 ml 40 chai 58,100 LS – CB Tiêu, Cafe Hạt chắc nặng, trái chín đều 1 Lít 20 chai 103,000 LS – LONG SAN Lúa Siêu đẻ nhánh, bông to 500 ml 20 chai 51,500 LS – LONG SI Lúa Siêu lớn hạt lúa, tăng năng suất hạt lúa 500 ml 20 chai 53,300 LS - LONG SI Ớt Siêu lớn trái, đẹp màu 500 ml 20 chai 52,000 BON 7-7-7 LS Bón lót, bón thúc cho tất cả các loại cây trồng 1kg 25kg 14,500 Better Land 95 – Super Humic Siêu hạ phèn, chống ngộ độc hữu cơ 1kg 20kg 65,000 Tái sinh rễ, ra rễ cực mạnh 5 Lít 6 Cal 473,000 Humic LS Tiêu, Cafe, Điều To nhân, chắc hạt, trái chín đồng loạt 4 Lít Xơ 397,000 120 Phụ lục 3 Bảng Phân Bổ Lao Động Năm 2011 Số lao động Bộ phận phịng ban chức năng 2010 2011 1. Ban lãnh đạo 2 3 2. Phịng tổ chức 2 2 3. Phịng kế tốn 5 4 4. Phịng quản lý kinh doanh 5 5 5. Bộ phận sản xuất 40 33 6. Nhân viên nghiệp vụ kinh doanh 30 23 7. Phịng KCS hĩa nghiệm 3 3 8. Nhân viên cơ khí điện nước 6 5 9. Bộ phận thủ kho giao nhận 4 3 10. Bộ phận xuất nhập khẩu 1 1 11. Lái xe, bảo vệ, tạp vụ, xe nâng 14 20 12. Bộ phận Marketing 4 8 13. Bộ phận mơi trường lị hơi 4 4 14. Bộ phận cịn lại 5 6 Tổng cộng 125 120 121 Phụ lục 4 BẢNG THỐNG KÊ NHĨM SẢN PHẨM CHUYÊN DỤNG CHO CÂY TRỒNG 1. Sản phẩm chuyên dùng cho cây lúa STT Tên Cơng dụng 1 LS-Sum siêu lúa Chống rụng bơng, kích thích trổ bơng đều – hạt to, sáng chắc. 2 Sum super Sung Kích thích trổ bơng đều, giảm tỷ lệ rụng bơng, hạn chế sự phát sinh một số mầm bệnh, giảm tỷ lệ lép hạt, nâng cao chất lượng và năng suất lúa sau khi thu hoạch. 3 LS-Konong Lúa Cải tạo chất lượng đất, giúp lúa phân hĩa mầm nhanh, đẻ nhánh khỏe, cây lúa cứng cáp, trổ bơng đều cho năng suất cao. 4 LS-Land King Lúa Tăng năng suất và chất lượng của lúa. 5 LS-Long San Lúa Siêu đẻ nhánh, bơng to 6 LS-Long SI Lúa Siêu lớn hạt tăng năng suất lúa. 2. Sản phẩm chuyên dùng cho cây rau và hoa màu: STT Tên Cơng dụng 1 LS-Sum siêu hoa màu Chống rụng hoa – to củ – xanh lá 2 LS-Sum rau ăn lá Lá xanh tự nhiên – dày và bĩng mượt 3 Gre Cha siêu to củ Đẩy nhanh quá trình hình thành củ, củ phình to, lớn nhanh, đồng đều 4 LS-Konong rau ăn lá Lá xanh tự nhiên, năng suất cao, cải thiện màu xanh tự nhiên của lá 5 LS-Konong củ quả hạt Tăng năng suất, chất lượng tăng tỉ lệ ra hoa, đậu quả cao 6 LS-Konong cà chua Chất lượng trái to, bĩp đẹp 7 LS-Konong ớt Nhú đọt, vọt chồi 8 LS-Land King hoa màu Tăng cường quang hợp cải thiện màu xanh tự nhiên, tăng năng suất, chất lượng và tăng khả năng chơng chịu cho cây trồng 9 LS-Long Si Ớt Siêu lớn trái và đẹp màu 10 LS-Sum Khoai Lang Đứng dây, tạo củ, phì củ 122 3. Sản phẩm chuyên dùng cho cây ăn trái STT Tên Cơng dụng 1 LS-Ko Nong Thanh Long Siêu to trái, tai lá xanh, khơng lem, trai chắc nặng 2 LS-Sum Trái cây Chống rụng hoa và trái non tăng đậu trái 3 Gre Po vọt hoa xồi Kích thích hoa xồi ra sớm, và nhiều – hoa xồi vọt mạnh và đồng loạt 4 Fretox tăng đậu trái xồi Tăng đậu trài, chống rụng trái non 5 Fretox chống xì mủ xồi Chống xì mủ xồi, tăng giá trị trái xồi 6 Fretox trái cây Tăng vị ngọt và phẩm chất trái 7 Gre Cha Mãng cầu Siêu lớn trái nở gai, đẹp màu 8 Gre Cha Thanh Long Trái chín đồng đều, màu sắc bĩng đẹp, hạn chế hiện tượng nấm đồng tiền ở cây, tăng phẩm chất và chất lượng trái và bảo quản lâu khi vận chuyển 9 Gre Cha Cam, Quýt, Bưởi Dưỡng trái lớn đẹp bĩng trái, hạn chế một số hiện tượng làm xấu phẩm chất trái. 10 Gre Cha Xồi Dưỡng trái siêu lớn trái 11 LS-Konong Trái cây Tăng dinh dưỡng cho cây trồng giúp cây tăng trưởng và phát triển nhanh, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và thời tiết. 12 LS-Konong Dưa hấu Cải thiện phẩm chất và chất lượng trái, tăng năng suất sau thu hoạch 13 LS-Land King Trái cây Siêu lớn trái, bĩng đẹp trái giúp cây phát triển tốt mùa vụ sau 14 LS-Land King Dưa hấu Trái to bĩng đẹp, tăng trọng lượng dưa hấu, và cĩ vị ngọt tinh khiết 15 LS-Long Si 37 mãng cầu Nở gai, lớn trái, trịn trái 123 4. Sản phẩm chuyên dùng cho cây cơng nghiệp STT Tên Cơng dụng 1 LS-Sum vọt hoa điều Kích thích hoa điều ra sớm và nhiều 2 LS-Sum đậu trái điều Tăng đậu trái điều, chống rụng trái non 3 LS-Sum tiêu cafe Ra hoa tập trung, tăng đậu trái, hạt chắc nặng, trái chín đều 4 Gre Po vọt hoa điều Kích thích điều ra hoa sớm và nhiều 5 Gre Po tăng đậu trái điều Tăng đậu trái điều, chống rụng trái non 6 Gre Po tiêu café Ra hoa tập trung, tăng đậu trái 7 Fretox tăng đậu trái điều Tăng đậu trái và chống rụng trái non 8 Fretox vọt hoa điều Kích thích hoa điều ra sớm và nhiều 9 Fretox tiêu café Ra hoa tập trung, tăng đậu trái 10 Gre Cha điều Dưỡng trái lớn hạt điều 11 LS-Ko Nong tiêu café Ra hoa tập trung tăng đậu trái 12 LS-Ko Nong vọt hoa điều Kích thích điều ra hoa sớm, nhiều, hoa vọt mạnh và đồng loạt 13 LS-Ko Nong đậu trái điều Tăng đậu trái điều, và chống rụng trái non 14 LS-Land King tiêu café Ra hoa tập trung, tăng đậu trái hạt chắc nặng, trái chín đều 15 LS-Land King vọt hoa điều Kích thích điều ra hoa sớm nhiều, vọt mạnh và đồng loạt 16 LS-Land King đậu trái điều Tăng đậu trái điều chống rụng trái non 17 LS-Land King cao su Nhiều mủ lớn nhanh 18 LS-CB tiêu, café Ra hoa tập trung, tăng đậu trái hạt chắc nặng, trái chín đều 124 Phụ lục 5 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN BĨN LÁ DẠNG NƯỚC Mơ tả sơ đồ: Chuẩn bị dụng cụ: Vì sản phẩm pha chế là sản phẩm nước, rất nhạy cảm với mơi trường vì thế trước hết phải đem các dụng cụ pha chế và đĩng gĩi thành phẩm đi xử lý vơ trùng. Các hoạt động tiếp nhận, kiểm tra, cân đơng nguyên liệu căn cứ theo bảng cơng thức để lãnh nguyên liệu trong kho, đưa đến phịng hĩa nghiệm để kiểm tra. Sau đĩ bắt đầu hoạt động sơ chế nguyên liệu: Sau khi kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn, nguyên liệu được để lắng, vớt bọt rồi chuyển sang cơng đoạn khuấy và trộn đều. Nguyên liệu tiêu chuẩn Chuẩn bị kiểm tra và xử lý nguyên liệu Xử lý vơ trùng chai, bình đựng Để lắng vớt bọt – phá bọt trung hịa PH Cân, đong chính xác Hỗn hợp khuấy đều Bổ sung phụ liệu Cân định lượng Đĩng chai Dán nhãn Đĩng thùng Nhập kho – bảo quản Kiểm tra bán thành phẩm Kiểm tra bán thành phẩm 125 Tại cơng đoạn này cơng nhân cũng tiến hành bổ sung phụ liệu (hương liệu, chất phụ gia dẫn dụ) cho phù hợp với từng loại sản phẩm, sau khi trộn đều hỗn hợp, tiếp tục để lắng, vớt hết bọt và củng cố độ ổn định sau đĩ bán thành phẩm được tiến hành kiểm tra kết thúc giai đoạn bán thành phẩm. Sản phẩm được đĩng chai, cân lại kiểm tra trọng lượng chai và ép miệng chai rồi chuyển qua dán nhãn, đĩng thùng, cân lại trọng lượng thùng, kiểm tra thành phẩm trước khi nhập kho và tiến hành nhập kho thành phẩm như đối với sản phẩm dạng bột. Nhìn chung, cơng ty đã xây dựng được một hệ thống phân phối rộng với hai chi nhánh chủ lực ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng cĩ khả năng bao phủ thị trường tốt, đây là một trong những điểm mạnh để cơng ty cĩ thể duy trì bảo vệ và khuếch trương thương hiệu. Tuy nhiên, với đội ngũ nhân viên nghiệp vụ kinh doanh hiện tại vẫn chưa đủ để bao phủ khắp các khu vực làm nơng nghiệp, nguồn lực của cơng ty chỉ mới tập trung chủ yếu ở các khu vực thị trường miền Tây điểm yếu này cĩ thể dẫn đến việc sụt giảm doanh thu trên các thị trường, cũng như khai thác tốt các giá trị tiềm tàng trong mỗi thương hiệu. 126 Phụ lục 6 BẢNG LIỆT KÊ MÁY MĨC THIẾT BỊ STT Loại Số Lượng 1 Máy xay 01 cái 2 Máy cát, nghiền thơ 01 cái 3 Máy nghiền mịn 02 cái 4 Máy trộn, máy khuấy 04 cái 5 Máy chiết rĩt 03 cái 6 Máy sàn lọc, phân loại, rây… 03 cái 7 Máy đĩng gĩi, ép miệng chai, thổi màng co 04 cái 8 Máy đĩng date 03 cái 9 Cân điện tử 04 cái 10 Cân đồng hồ 02 cái

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_thuong_hieu_san_pham_phan_bon_tai_cong_ty_tnhh_long_sinh_4888.pdf
Luận văn liên quan