Đề tài Quy trình lao động và công tác kế toán tại Công ty TNHH Dương Gia

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG THỰC TẾ VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV DƯƠNG GIA CHƯƠNG 2 NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 2.1 QUY TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ VÀ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CHƯƠNG 3 TỰ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 3.1 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TRONG 06 THÁNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ Trong 06 tháng lao động thực tế tại công ty Dương Gia em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích cho công việc thực tế đồng thời cũng củng cố được phần lớn kiến thức còn thiếu giữa thực tế và khi còn là một sinh viên ngồi trên ghế nhà trường. Để hoàn thành được công việc của một người kế toán tổng hợp đòi hỏi em phải vận dụng được những kiến thức của một kế toán đã học hỏi được từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào làm việc. Đồng thời cũng phải đi sâu vào thực tế của công ty áp dụng những chính sách, nghị định mới nhất của nhà nước vào công việc thực tế. Hay nói cách khác để đạt hiệu quả cao trong công việc một kế toán tổng hợp phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt vững vàng các chính sách về thuế cũng như pháp luật Việt Nam. 3.2 VỀ NGHỀ NGHIỆP BẢN THÂN

doc64 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1644 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Quy trình lao động và công tác kế toán tại Công ty TNHH Dương Gia, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
úng theo đơn giá mua trên hóa đơn mua vào). Chứng từ sử dụng: - Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại. - Phiếu chi. - Giấy báo. - Các chứng từ khác có liên quan. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 531 – “Hàng bán bị trả lại”. Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”. Doanh thu của hàng bán bị trả Kết chuyển doanh thu của hàng lại, đã trả lại tiền cho người mua bán bị trả lại vào bên Nợ tài hoặc tính trừ vào khoản phải thu khoản 511 hoặc Tài khoản 512 khách hàng về số sản phẩm, để xác định doanh thu thuần hàng hóa đã bán. trong kỳ báo cáo. Tổng số phát sinh Nợ. Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: -Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ TK 155: Thành phẩm. Nợ TK 156: Hàng hóa. Có TK 632: Giá vốn hàng bán. -Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại ( Giá chưa có thuế GTGT). Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải trả. -Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại ( nếu có), ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng. Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải trả. -Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 hoặc Tài khoản 512, ghi: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. Có TK 531: Hàng bán bị trả lại. Sơ đồ hạch toán: Phản ánh giá vốn: 155, 156 632 Kế toán hàng bán bị trả lại: 111, 112, 131 531 511, 512 Hàng bán bị trả lại Kết chuyển ghi giảm DT 3331 Thuế GTGT Nhận lại hàng trả lại: 632 156 Chi phí phát sinh trong quá trình nhận lại hàng: 111, 112, 131 641 2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. a) Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bao gồm: doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. b) Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu. - Giấy báo Có của ngân hàng. - Các chứng từ khác có liên quan. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”. Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” - Số thuế GTGT phải nộp theo Doanh thu hoạt động tài chính phương pháp trực tiếp (nếu có). phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền từ các khoản lãi được chia từ công ty con, ghi: Nợ TK 111, 112, 131, 221 Có TK 515. - Khi thu hồi, thanh lý khoản đầu tư vào công ty con, nếu phát sinh lãi, ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Trị giá tài sản nhận về. Có TK 221: Đầu tư vào công ty con. Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. - Trường hợp lãi, kế toán ghi: Nợ TK 138: Phải thu khác. Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. - Bên góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng số lợi nhuận được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, ghi: Nợ TK 222 Có TK 515 - Thu nhập do chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Có Tk 515: Doanh thu hoạt động tài chính. - Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 515 Có TK 3331 - Cuối kỳ kết chuyển tài khoản 515 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 515 Có TK 911. e) Sơ đồ hạch toán: 3331 515 111,112,131,331 (1) (3) 413 911 (4) (2) 121,221,222 (5) *Giải thích sơ đồ: (1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (nếu có). (2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. (3) Thu nhập hoạt động tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán do bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng, doanh thu cơ sở hạ tầng, doanh thu bất động sản,… (4) Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ (sau khi đã bù trừ). (5) Thu nhập về lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán. 2.2.1.4 Kế toán các khoản thu nhập khác. a) Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên. Thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm: -Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. -Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng. -Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. -Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. -Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. -Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại. -Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. -Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa. -Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. b) Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu. - Hóa đơn GTGT. - Sổ chi tiết tài khoản 711. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 711 – “ Thu nhập khác”. Tài khoản 711 – “Thu nhập khác” - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) Các khoản thu nhập khác phát tính theo phương pháp trực tiếp đối sinh trong kỳ. với các khoản thu hập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi: Nợ TK 111, 112: Số tiền mặt, TGNH thu về nhượng bán. Nợ TK 131: Số tiền phải thu về nhượng bán. Có TK 711: Giá nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Khi doanh nghiệp phạt các khách hàng do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi: Nợ TK 111, 112, 138: Số tiền phạt phải thu. Có TK 711: Thu nhập khác. - Nếu doanh nghiệp trừ vào số tiền khách hàng đang ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 338: Tiền phạt thu được trừ tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn. Nợ TK 334: Tiền phạt thu được trừ tiền ký quỹ, ký cược dài hạn. Có TK 711: Thu nhập khác. Các khoản bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán của những năm trước, năm nay phát hiện ra, ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thu được. Có TK 711: Doanh thu bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có). - Các khoản nợ thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu hồi được, ghi: Nợ TK 139: Phần nợ phải thu khó đòi đã lập dự phòng. Nợ TK 6426: Phần nợ phải thu khó đòi chưa lập dự phòng. Có TK 131: Các khoản nợ phải thu của khách hàng. Có TK 138: Các khoản nợ phải thu khác. Đồng thời ghi: Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý. -Thu nhập quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 111,112,152,153,156,211,213: Trị giá quà biếu, tặng. Có TK 711: Thu nhập khác. -Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 711 Có TK 3331. -Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”,ghi: Nợ TK 711 Có TK 911. e) Sơ đồ hạch toán: 3331 711 111,112,131 (1) (3) 911 338,334,344 (2) (4) 331,338,3331 (5) * Giải thích sơ đồ: (1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động khác (nếu có). (2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. (3) Thu về thanh lý tài sản cố định, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khóa đòi đã xử lý sau đó thu được. (4) Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, khấu trừ lương của công nhân viên. (5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ. 2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh. 2.2.2.1 Kế toán xác dịnh giá vốn hàng bán. a) Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là đã bán. Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. *Công thức: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra = Chi phí thu mua tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ * Giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ + giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ b) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn thuế GTGT. - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Biên bản kiểm nghiệm. - Sổ chi tiết. - Bản kê hàng xuất nhập tồn. - Các chứng từ khác kèm theo. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 632 – “Giá vốn hàng bán”. Tài khoản 632 Số phát sinh Nợ Số phát sinh Có Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có *Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. - Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ bao gồm hàng tồn kho của doanh nghiệp, hàng tồn kho mà doanh nghiệp gửi bán,… - Phản ánh chi phí vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. - Phản ánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phong năm trước. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. * Bên có: - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán. - Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số nguyên nhân khác nhau đã bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ tài khoản 911. * Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: * Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Khi xuất bán sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán. Có TK 154,155,156,157. - Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ TK 115, 156 Có TK 632. - Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911, ghi: Nợ TK 911 Có TK 632. * Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đối với doanh nghiệp thương mại: - Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán. Có TK 611: Mua hàng. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên nợ TK 911, ghi: Nợ TK 911 Có TK 632. e) Sơ đồ hạch toán. - Trường hợp mua hàng vận chuyển thẳng không qua nhập kho: 111,112,331 632 Trị giá thực tế hàng hóa xác định tiêu thụ 157 Hàng hóa gửi bán 133 Thuế GTGT - Trường hợp bán hàng theo phương thức trực tiếp: + Xuất kho hàng hóa bán: 1561 632 + Ghi nhận doanh thu bán hàng: 511 111,112,131 3331 2.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng. a) Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm,….. b) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn thuế GTGT. - Phiếu thu, phiếu chi. - Phiếu đề nghị thanh toán. - Bảng kê thanh toán tạm ứng. - Các chứng từ khác có liên quan,… c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 641 – “Chi phí bán hàng”, dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” Các chi phí phát sinh liên quan - Các khoản ghi giảm chi phí bán đến quá trình bán sản phẩm, hàng hàng. hóa, cung cấp dịch vụ của doanh - Kết chuyển chi phí bán hàng vào nghiệp. TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí bán hàng vào TK 142 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”, có 7 tài khoản cấp 2: TK 6411: Chi phí nhân viên. TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì. TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định. TK 6415: Chi phí bảo hành. TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6418: Chi phí bằng tiền khác. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Chi phí nhân viên, cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng: Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên Có TK 334: Phải trả công nhân viên. - Trích các khoản trên theo tiền lương quy định: Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên Có TK 3382: Kinh phí công đoàn. Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội. Có TK 3384: Bảo hiểm y tế. - Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi: Nợ TK 6412 Có TK 152, 153. - Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định. Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định. - Loại dụng cụ, đồ dùng phân bổ nhiều lần, khi xuất kế toán, ghi: Nợ TK 142: Chi phí trả trước. Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn. Có TK 153: Công cụ, dụng cụ. - Khi phân bổ kế toán ghi: Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. Có TK 142 Có TK 242 - Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641: Chi phí bán hàng. Có TK 335: Chi phí phải trả. - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 335 Có TK 331, 241, 111, 112, 152,…. - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Khi phát sinh chi phí, ghi: Nợ TK 6417 Nợ TK 6418 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 331 - Các khoản làm giảm chi phí bán hàng: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 641 Có TK 133 - Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi: Nợ TK 641 Nợ TK 133 Có TK 131 - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911, ghi: Nợ TK 911 Có TK 641 e) Sơ đồ hạch toán: 334, 338 641 911 Chi phí lương và khoản trích Kết chuyển chi phí theo lương bán hàng 152, 153 Chi phí NVL, dụng cụ 111, 112, 331 Chi phí bằng tiền khác 2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: a) Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm : Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…. b) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường. - Phiếu thu, phiếu chi. - Giấy báo nợ, giấy báo có. - Bảng kê chi trả tiền lương. - Bảng kê thanh toán tạm ứng. - Các chứng từ khác có liên quan. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, dùng để phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, có 8 tài khoản cấp 2: TK 6421: chi phí nhân viên quản lý. TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định. TK 6425: Thuế, phí và lệ phí. TK 6426: Chi phí dự phòng. TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6428: Chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” - Tập hợp các chi phí quản lý doanh - Các khoản giảm trừ chi phí quản nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. lý doanh nghiệp phát sinh trong - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự kỳ hạch toán. phòng phải trả. - Hoàn nhập dự phòng phải thu - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. khó đòi, dự phòng phải trả. - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Chi phí nhân viên quản lý. Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý. Có TK 334: Phải trả công nhân viên. - Trích các khoản trên lương theo quy định, kế toán ghi: Nợ TK 6421 Có TK 3382 Có TK 3383 Có TK 3384 - Chi phí vật liệu quản lý. Xuất vật liệu phục vụ quá trình quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. Có TK 152: Nguyên vật liệu - Chi phí đồ dùng văn phòng. Loại công cụ, dụng cụ phân bổ một lần: Nợ TK 6423 Có TK 153 - Loại công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần. Khi xuất kế toán ghi: Nợ TK 142 Nợ TK 242 Có TK 153 - Khi phân bổ kế toán ghi: Nợ TK 6423 Có TK 142 Có TK 242 - Chi phí khấu hao tài sản cố định. Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 6424 Có TK 214 - Thuế, phí và lệ phí, thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí và lệ phí phải nộp, kế toán ghi: Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí. Có TK 3337: Thuế nhà, đất (tiền thuê đất) phải nộp. Có TK 3338: Thuế môn bài phải nộp. Có TK 3339: Phí và lệ phí phải nộp. - Chi phí dự phòng, dự phòng phải thu khó đòi khi trích lập được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi: Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng. Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi. - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phát sinh : Nợ TK 6427 Nợ TK 6428 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 331 - Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, nếu có: Nợ TK 111 Nợ TK 112 Nợ TK 1388 Nợ TK 139 Có TK 642 Có TK 133 - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 Có TK642 e) Sơ đồ hạch toán: 642 111, 112 142 138, 139 911 Ghi giảm chi phí Chi phí QLDN chuyển sang kỳ sau Ghi giảm chi phí dự phòng phải thu khó đòi Kết chuyển chi phí QLDN 334, 338 152, 153 142, 214 3331 139, 159 331 111, 112 CP TLg và các KTTL Chi phí công cụ, dụng cụ Phân bổ chi phí trả trước chi phí khấu hao Thuế GTGT phải nộp Các khoản dự phòng Phải trả cho người bán Trả bằng tiền khác 133 2.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: a) Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương ứng tiền. b) Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi. - Giấy báo nợ, giấy báo có. - Các chứng từ khác có liên quan. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 635 – “Chi phí tài chính”, dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính. Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” - Các chi phí của hoạt động tài chính. – Hoàn nhập dự phòng giảm giá - Chi phí lãi tiền vay,lãi thuê tài sản. đầu tư chứng khoán. - Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá. – Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ đầu tư ngắn hạn. phát sinh trong kỳ sang TK 911 để - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng xác định kết quả kinh doanh. khoán. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. *Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Khi thu hồi, thanh lý khoản đầu tư vào công ty con, nếu phát sinh lỗ, ghi: Nợ TK 111 Nợ TK 112 Nợ TK 131 Nợ TK 635 Có TK 221 - Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán,ghi: Nợ TK 635 Có TK 111, 112, 141,… - Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi: Nợ TK 111, 112: Giá bán. Có TK 221: Đầu tư vào công ty con. Có TK 222: Vốn góp liên doanh. Có TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết. - Các hoạt động tài chính khác, trong trường hợp mua bán ngoại tệ, khi xuất tiền mua ngoại tệ, căn cứ giá mua, ghi: Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá mua thực tế. Có TK 111, 112: Tỷ giá mua ngoại tệ. - Khi bán ngoại tệ, căn cứ giá bán, kế toán, ghi: Nợ TK 1111, 1121: Tỷ giá bán ngoại tệ. Có TK 1112, 1122: Tỷ giá xuất ngoại tệ. - Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 221, 213 Nợ TK 133 Nợ TK 242 Có TK 331 - Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 635 Có TK 242. - Cuối kỳ kế toán, tính toán khoản lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư nắgn hạn, dài hạn, ghi: Nợ TK 635: Chi phí tài chính. Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Có TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. e) Sơ đồ hạch toán: 129, 229 635 129, 229 (1) (6) 111,112,131,141 (2) 911 (7) 121,128,221,222 (3) 228,413 (4) 111,112,131,315 (5) *Giải thích sơ đồ: (1) Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn. (2) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng. Chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, chi phí hoạt động tài chính; số lỗ về tỷ giá do bán ngoại tệ. (3) Lỗ về đầu tư thu hồi. (4) Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá; trị giá vốn đầu tư bất động sản. (5) Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả. (6) Hoàn nhập dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn. (7) Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 2.2.2.5 Kế toán các khoản chi phí khác: a) Khái niệm: Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước. Chi phí khác phát sinh, gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kihn tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế;các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác. b) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT. - Phiếu chi. - Giấy báo nợ. c) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 811 – “Chi phí khác”, phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Tài khoản 811 – “Chi phí khác” Các khoản chi phí khác phát sinh. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ. d) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Phản ánh chi phí về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi: Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ. Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế TSCĐ. Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình. - Các chi phí phát sinh khác liên quan đến quá trình nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ TK 811: Các chi phí phát sinh khác. Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải thanh toán. - Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi: Nợ TK 811: Chi phí khác. Có TK 111, 333, 338. - Doanh nghiệp bị đối tác khác trừ vào số tiền doanh nghiệp đang ký quỹ, ký cược, kế toán ghi: Nợ TK 811: Chi phí khác. Có TK 144, 244: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn. - Trường hợp rủi ro trong hoạt động kinh doanh như cháy nổ, hỏa hoạn, lũ lụt, ghi: Nợ TK 811 Nợ TK 133 Có TK 111,112,331. - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 811: Chi phí khác. e) Sơ đồ hạch toán: 111,112,141 811 911 (1) (4) 211,213 (2) 333,338 (3) *Giải thích sơ đồ: (1) Chi phí phát sinh khi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh. (2) Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi thanh lý, nhượng bán. (3) Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp đồng kinh tế, phải nộp về khoản doanh nghiệp bị truy thu thuế. (4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. 2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: a) Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Chi phí thuế = Thu nhập * Thuế suất thuế thu nhập thu nhập doanh nghiệp chịu thuế doanh nghiệp b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, có 2 tài khoản cấp2: TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tk 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” Số phát sinh Nợ Số phát sinh Có Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. * Bên nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm. - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả. - Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. * Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm. - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước. - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại. - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 821 Có TK 3334 - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 911 Có TK 821 d) Sơ đồ hạch toán: 3334 821 911 2.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp). Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – (Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Chiết khấu thương mại). Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT. - Phiếu thu. - Phiếu xuất kho. - Giấy báo có của ngân hàng. - Biên bản giao nhận hàng. - Ủy nhiệm chi. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sủa dụng 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa đã bán. hóa đã tiêu thụ. - Chi phí bán hàng và chi phí quản - Doanh thu hoạt động tài chính. lý doanh nghiệp. - Thu nhập khác. - Chi phí khác, chi phí thuế thu - Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong nhập doanh nghiệp. kỳ. - Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có. * Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: - Kết chuyển các khoản doanh thu thuần và thu nhập khác phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 Nợ TK 512 Nợ TK 515 Nợ TK 711 Có TK 911 - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 Có TK 632 Có TK 641 Có TK 642 Có TK 635 Có TK 811 Có TK 821 - Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, số lãi trước thuế : Nợ TK 911 Có TK 421 - Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ : Nợ TK 421 Có TK 911 Sơ đồ hạch toán: 632 911 511, 512 Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh hàng bán thu bán hàng 641, 642 711 Kết chuyển CPBH, Kết chuyển thu CPQLDN nhập khác 635, 811 515 Kết chuyển chi phí hoạt Kết chuyển thu nhập động tài chính, chi phí khác hoạt động tài chính 821 Thuế TNDN tạm nộp 421 421 Lãi Lỗ Để thấy rõ hơn công việc của từng người ta đi vào tình hình thực tế tại Phòng kế toán của công ty Dương Gia Tháng 05 năm 2011 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Trường hợp ghi nhận doanh thu: Ngày 03 tháng 05 năm 2011 bán 01 máy Photocopy cho Ủy Ban Nhân Dân Huyện Tân Uyên với gía bán chưa thuế là 55.800.000 đồng, thuế VAT 10%, Ủy Ban Nhân Dân Huyện Tân uyên đã chuyền khoản qua ngân hàng thanh toán số tiền máy trên cho Công ty . Biết rằng giá vốn hàng bán của máy photocopy là 48.300.000 đồng. Kế toán định khoản như sau: a.Ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ Tk 632: 48.300.000 đồng Có Tk 156: 48.300.000 đồng b. Ghi nhận doanh thu bán hàng: Nợ Tk 112: 61.380.000 đồng Có TK511: 55.800.000 đồng Có TK 3331:5.580.000 đồng Trường hợp chi phí bán hàng Ngày 10 tháng 05 năm 2011 công ty Vận chuyển gởi hóa đơn số 003452, số tiền xe chở hàng là 15.200.000 đồng, thuế VAT 10% . Công ty đã xuất tiền mặt thanh toán ngay cho công ty Vận chuyển. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 641: 15.200.000 đồng. Nợ TK133: 1.520.000 đồng Có TK 111: 16.720.000 đồng. Chi Phí quản lý doanh nghiệp: Ngày 13/05/2011 mua văn phòng phẩm với hóa đơn số 013478, số tiền phải thanh toán là 17.600.000 đồng, bao gồm 10% thuế VAT, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 642: 16.000.000 đồng Nợ TK 133:1.600.000 đồng Có TK 111: 17.600.000 đồng Trường hợp ghi nhận chi phí tài chính Ngày 20/05/2011 nhận được thông báo của ngân hàng Sacombank về số tiền lãi tháng 05/2011 về khoản tiền vay dài hạn là 5.370.000 đồng. Ngân hàng đã trừ vào tài khoản tiền gởi của công ty. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 635: 5.370.000 đồng. Có TK 112: 5.370.000 đồng. TRường hợp ghi nhận doanh thu khác: Ngày 22/05/2011 công ty thu về số tiền mặt là 7.400.000 đồng của công ty ABC do công ty ABC đã vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký với công ty. Theo hợp đồng số 021/HĐMB/DG ban hành ngày 09/03/2010 thì công ty Dương gia bán cho Công ty ABC 01 máy photocopy với trị giá 57.000.000 đồng và công ty ABC hẹn tới ngày 02/11/2010 sẽ thanh toán nhưng tới ngày 20/05/2011 công ty ABC vẫn chưa thanh toán do đó công ty ban hành phụ lục đính kèm đồng số 021/HĐMB/DG về việc xử phạt công ty ABC. CÔng ty ABC đã thanh toán số tiền phạt trên cho công ty bằng tiền mặt. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 111: 7.400.000 đồng Có TK 711: 7.400.000 đồng Tiền lương và tiền bảo hiểm Ngày 30/05/2011 tính ra số tiền lương phát sinh phải trả cho cán bộ công nhân viên là 61.578.000 đồng. Công ty đã thanh toán cho cán bộ công nhân viên qua ngân hàng sau khi trích BHYT, BHXH, BHTN nộp cho cơ quan bảo hiểm kể cả phần trừ vào lương công nhân viên. Kế toán định khoản: a/ Tiền lương phải thanh toán cho cán bộ công nhân vên: Nợ TK 642: 61. 578.000 đồng. Có TK: 334: 61.578.000 đồng. b/Chi phí Bảo hiểm: Nợ TK 642: Có TK338: c/Chi phí Bảo hiểm trừ vào lương công nhân viên: Nợ TK 334: 5.249.430 đồng Có TK 338: : 5.249.430 đồng d/Thanh toán lương qua ngân hàng : Nợ TK 334: 56.328.570 đồng Có TK 112: 56.328.570 đồng Đó là một số ví dụ về các trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được kế toán định khoản trong tháng của công ty. Đến cuối kỳ kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp các chi phí, doanh thu và làm bảng báo cáo xác định kinh doanh ,đưa vào Sơ đồ chữ T như sau: Sơ đồ tài khoản chữ T: 632 911 511, 512 930.567.250 1.312.670.000 641, 642 711 205.594.250 7.400.000 635, 811 9.620.000 821 33.915.875 421 101.717.625 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 05 NĂM 2011 ĐVT: đồng Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Tháng này Tháng trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03) 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30=20+(21-22)-(24+25)] 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 01 03 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70 VI.25 VI.26 VI.27 VI.28 VI.29 VI.30 VI.31 VI.32 VI.33 1.312.670.000 38.625.000 1.274.045.000 930.567.250 343.477.750 5.370.000 58.902.000 146.692.250 132.513.500 7.400.000 4.250.000 135.663.500 33.915.875 101.717.625 Ngày 31 tháng 05 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.3 ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN HỆ GIỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ Sau thời gian lao động thực tế tại Công ty TNHH TM & DV Dương Gia cũng như quá trình tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty em có một số nhận xét sau: Trong suốt thời gian vừa qua, từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã không ngừng phấn đấu và đã đạt được những thành quả nhất định. Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất, thực hiện chuyên môn hóa và nâng cao nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán. Công ty đã xây dựng nên bộ máy quản lý hết sức chặt chẽ và gọn nhẹ. Đặc biệt là bộ máy kế toán đã được Công ty tổ chức rất phù hợp với đặc điểm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Hình thức tổ chức bộ máy hiện nay đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán. Mỗi người làm một chuyên môn tạo điều kiện cho việc ứng dụng trang thiết bị hiện đại có hiệu quả. Công nghệ thông tin được ứng dụng tốt, các máy tính được nối mạng với nhau từ các bộ phận của Công ty. Nhờ vậy mà thông tin luôn được cập nhật nhanh và tương đối hiệu quả, đồng thời góp phần làm giảm bớt gánh nặng trong công việc ghi chép của nhân viên kế toán, in ra các báo cáo hợp lý, chính xác và kịp thời. Các phần mềm kế toán của Công ty được giao trách nhiệm cho những kế toán theo những chức vụ và một người thực hiện công việc của mình, không được thực hiện các phần mềm kế toán khác trừ kế toán trưởng nên rất tiện lợi trong việc quản lý nhân viên. Mỗi phần mềm kế toán được chuyên môn đảm nhận nên đảm bảo tốt trong việc kiểm soát nội bộ công ty. Công ty có đội ngũ nhân viên lâu năm, tay nghề cao, có năng lực, cán bộ kỹ thuật với trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm. Đặc biệt là sự nhiệt tình trong công việc đã góp phần đáng kể vào việc hoàn thành các kế hoạch và mục tiêu Công ty đề ra. Công ty luôn thực hiện tốt các quy định của Nhà nước, tuân thủ pháp luật và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. 2.3.1 Ưu điểm: Công tác kế toán luôn được xem là công cụ quản lý kinh tế, chỉ rõ sự quan sát, đánh giá hoạt động kinh tế trên cơ sở ghi chép nhằm phản ánh các hoạt động đó trên sổ sách và trên hệ thống máy tính, điều này đã thể hiện ít nhiều tại phòng kế toán của Công ty. Công ty tổ chức sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ đã phản ánh kịp thời tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, phù hợp với tình hình kinh doanh tại Công ty. Doanh nghiệp xử lý thông tin kế toán bằng phần mềm máy vi tính, một số phần hành sử dụng excel và một số phần hành sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp SMART trong công tác hạch toán kế toán. Công ty có sử dụng hệ thống mạng Internet nội bộ giúp cho việc trao đổi, hợp tác giữa các nhiệm vụ kế toán thuận tiện nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán. Công việc tại phòng kế toán được tiến hành nhịp nhàng bởi có sự phối hợp và thống nhất giữa các nhân viên với nhau. Các nhân viên được bố trí công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn. Các nhân viên kế toán cũng như tập thể nhân viên của Công ty có tinh thần ham học hỏi, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, trung thực và có ý thức kỷ luật cao trong công việc. Luôn cập nhật những thông tin và quy định, chủ trương mới của Bộ Tài Chính. Hằng ngày, kế toán viên thực hiện công việc của mình, sau đó số liệu được chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ cái và cuối cùng Kế toán trưởng tổng hợp và ra báo cáo tài chính nên có độ chính xác cao. Do Công ty chịu trách nhiệm phân phối cho các cơ sở và đại lý nên số lượng hàng hóa tương đối lớn. Vì vậy mà bộ phận kế toán của Công ty luôn làm việc rất tích cực và nhất là những ngày cuối quý, cuối tháng. Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên kế toán mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Điều này giúp nhân viên kế toán càng làm việc hăng say và luôn muốn gắn bó lâu dài với công việc tại Công ty. Các thành viên trong Công ty luôn đoàn kết , vui vẻ và giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Sổ sách kế toán tại Công ty được in bằng máy vi tính và đóng lại thành cuốn nên đảm bảo rõ ràng, không tẩy xóa, sạch, đẹp. Việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có khoa học và hợp lý giúp cho các nhà quản lý phát huy được vai trò của mình. Đó là một công cụ quản lý kinh tế đắc lực cho từng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty đã vận dụng tương đối sát với chế độ kế toán hiện hành và ứng dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty. 2.3.2 Nhược điểm: Trên thực tế thì không ai cho mình là hoàn hảo cả, bất cứ ai cũng có những nhược điểm khó tránh khỏi và trong kinh doanh cũng vậy, khó mà có doanh nghiệp nào được coi là hoàn hảo toàn bộ. Ở Công ty TNHH TM & DV Dương Gia cũng vậy, dù đã đạt được nhiều ưu điểm trên nhưng Công ty cũng không tránh khỏi một số khuyết điểm sau: Là một công ty thương mại có phát sinh việc buôn bán nhiều nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho kế toán phải ghi chép thật cẩn thận vì nó dễ nhằm lẫn và dễ bị bỏ sót nghiệp vụ đó, có thể thất lạc chứng từ trước khi đưa vào phòng kế toán. Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ ngoại ngữ chưa cao. Chưa kiểm soát được sự thiếu sót của nhân viên như nhiều khi công nhân bỏ làm, nghỉ không báo cáo với cấp trên. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được Công ty theo dõi chặt chẽ, chính xác theo từng nội dung kinh tế phát sinh. Tuy nhiên, hiện nay mức chi phí cho nhân viên đi công tác còn tùy tiện đã làm cho chi phí này còn tương đối cao. Kế toán viên vừa phải đánh giá số liệu, vừa phải tham mưu cho giám đốc trong việc ra các quyết định, chiến lược đầu tư nên tạo ra áp lực cho kế toán nhiều. 2.3.3 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH TM & DV Dương Gia Công tác kế toán ở Công ty được dựa trên căn cứ khoa học, dựa trên đặc điểm, tình hình thực tế của Công ty và vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành.Công ty đã tiến hành quản lý và đánh giá doanh thu, hạch toán chính xác kết quả bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, tập hợp đầy đủ các khoản chi phí nhờ đó mà xác định kết quả kinh doanh ở từng thời điểm. Công ty tiến hành đăng ký và ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, thuận tiện cho phân công công việc trong phòng kế toán. Nhưng bên cạnh đó nó có nhược điểm là ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng nên thông tin cung cấp thường bị chậm. Về việc áp dụng phần mềm kế toán. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán mà Công ty có thể lựa chọn để đem vào sử dụng. Việc áp dụng kế toán máy đảm bảo thống nhất đồng bộ hệ thống không chỉ riêng ở bộ phận kế toán, mà việc áp dụng kế toán máy sẽ tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. 2.3.4 Kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH TM & DV Dương Gia Tổ chức công tác kế toán tại công ty ngày càng đi vào ổn định và hoàn thiện. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề sau cần lưu ý hơn : -Nâng cao hơn nữa trình độ ngoại ngữ của nhân viên là một vấn đề cấp bách vì hiện nay đa số các công ty nước ngoài vào dầu tư và kinh doanh tại Việt Nam nên chúng ta cần phải tăng thêm vốn ngoại ngữ để giao tiếp như vậy sẽ thuận lợi hơn trong việc ký kết hợp đồng và làm ăn với họ. -Cần tuyển thêm nhân viên cho bộ phận bán hàng (Nhân viên Kinh Doanh) vì hiện nay rất cần nhân viên đi tiếp thị mặt hàng của công ty nhằm quảng bá sản phẩm của công ty trên thị trường để nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của công ty hơn và khả năng bán được nhiều hàng sẽ tăng lên đáng kể, xây dựng và cập nhật trang web của công ty. -Đặt ra chế độ khen thưởng hợp lý cho nhân viên có thành tích xuất sắc đồng thời xử phạt nghiêm túc đối với nhân viên có thái độ lơ là trong công việc và không tuân theo những quy định của công ty. CHƯƠNG 3 TỰ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 3.1 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TRONG 06 THÁNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ Trong 06 tháng lao động thực tế tại công ty Dương Gia em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích cho công việc thực tế đồng thời cũng củng cố được phần lớn kiến thức còn thiếu giữa thực tế và khi còn là một sinh viên ngồi trên ghế nhà trường. Để hoàn thành được công việc của một người kế toán tổng hợp đòi hỏi em phải vận dụng được những kiến thức của một kế toán đã học hỏi được từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào làm việc. Đồng thời cũng phải đi sâu vào thực tế của công ty áp dụng những chính sách, nghị định mới nhất của nhà nước vào công việc thực tế. Hay nói cách khác để đạt hiệu quả cao trong công việc một kế toán tổng hợp phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt vững vàng các chính sách về thuế cũng như pháp luật Việt Nam. 3.2 VỀ NGHỀ NGHIỆP BẢN THÂN Sau khi kết thúc thời gian lao động thực tế tôi thấy tự tin với công việc hơn và hài lòng về quyết định lựa chọn công việc của mình là đúng đắn. Bên cạnh đó tôi thấy có nhiều điểm cần phải học hỏi thêm để áp dụng trong công việc một cách hoàn thiện hơn đó là: Cần đi học những lớp nâng cao về nghiệp vụ khai báo thuế và làm báo cáo Xác định kết quả kinh doanh. Cần đi học thêm ngoại ngữ (Anh Văn) để phục vụ tốt hơn cho công việc thao tác trên máy tính và giao tiếp với khách hàng. Thường xuyên theo dõi và học những lớp tập huấn của cơ quan thuế để nắm bắt được những nghị định, thông tư mới mà nhà nước mới ban hành. Học hỏi thêm anh giám đốc, các trưởng phòng về công tác quản lý nhân viên, cũng như cách giao việc và hoàn thành công việc của họ. Đặc biệt về cách giải quyết mâu thuẫn còn thiên về tình cảm nhiều. Nhưng thực tế vẫn phải đặt công việc lên trên hết. Cần tập trung nhiều hơn trong công việc để giải quyết công việc nhanh hơn, hiệu quả hơn. 3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỒNG NGHIỆP TRONG CÔNG TY. - Trong công ty mọi người có mối quan hệ thân thiết, hòa đồng và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc cũng như trong đời sống. - Nhân viên trong công ty thường tổ chức các cuộc tham quan, dã ngoại với mục đích nghỉ ngơi, thư giãn đầu óc sau những ngày lao động mệt mỏi và tạo sự liên kết giữa các nhân viên và cũng chính những cuộc vui này sẽ giúp cho Ban lãnh đạo và nhân viên có sự thân thiết hơn, hòa đồng hơn và hiểu nhau nhiều hơn. - Đối với mỗi doanh nghiệp việc thành công hay thất bại đều phụ thuộc phân lớn vào nguồn nhân lực, lực lượng lao động luôn là lực lượng nòng cốt để điều hoà chu kỳ kinh doanh, là chủ thể tác động tạo ra sản phẩm, tạo ra kết quả kinh doanh. Vì thế, giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường. - Do đặc thù nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, tay nghề nên trong công ty có sự phân công, bố trí công việc phù hợp với từng bộ phận, từng người. Sự bố trí công việc phù hợp sẽ giúp cho họ phát huy được năng lực đem lại hiệu quả tốt nhất. Đối với những lao động chưa có tay nghề làm việc trong ngành thì cần thiết phải đào tạo để bước đầu họ có sự làm quen dần với công việc. - Đối với những lao động làm lâu thì cần không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tạo điều kiện cho các nhân viên học tập nâng cao trình độ, tiếp thu những kỹ thuật mới vì trình độ của lao động ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công Ty. - Động viên, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên bằng cách có một chính sách lương, thưởng, phạt hợp lý để nâng cao tinh thần trách nhiệm khi làm việc. - Có sự quan tâm về mặt tinh thần cho nhân viên ngày càng nâng cao điều kiện làm việc, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người lao động, đánh giá đúng năng lực làm việc của từng lao động với mục đích phát hiện ra những lao động có năng lực vượt trội để có chính sách đào tạo cho phù hợp. 3.4 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY DƯƠNG GIA Thời gian làm việc -Thời gian làm việc: Ngày làm 08 giờ từ thứ Hai đến thứ Bảy. -Sáng : từ 07giờ 30’ đến 11giờ 30 -Chiều : từ 13giờ 30’ đến 17giờ 30’ - Lễ , tết nghỉ theo qui định của nhà nước. Tác phong làm việc - Cán bộ công nhân viên phải trong trang phục gọn gàng, lịch sự. - Khi khách hàng đến làm việc phải khiêm tốn, lịch sự, nhiệt tình, giải quyết công việc nhanh chóng, không gây khó khăn cho khách hàng. - Giải thích rõ ràng dễ hiểu cho khách hàng về các giấy tờ ,văn bản, hợp đồng… - Phải giữ trật tự chung, có trách nhiệm với công việc của mình. Trách nhiệm bảo vệ tài sản, tài liệu cơ quan : - Các phương tiện, dụng cụ làm việc được cơ quan trang bị, cán bộ nhân viên có  trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng đúng mục đích. Mất hoặc hư hỏng không có lý do chính đáng phải bồi thường theo quy định của cơ quan, pháp luật. - Không sử dụng điện thoại vào việc riêng. Khi có nhu cầu cần phải có ý kiến của Ban giám đốc. - Tài liệu cơ quan được bảo quản theo chế độ mật. Khi cần tra cứu, sử dụng phải có ý kiến của Lãnh đạo. - Tuyệt đối không cung cấp tài liệu của cơ quan ra bên ngoài  khi chưa có ý kiến của Lãnh đạo. - Phải kiểm tra và khoá cửa phòng cẩn thận trước khi ra về. Giữ gìn vệ sinh cơ quan : Cán bộ công nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, ngăn nắp, không được vứt rác bừa bãi gây mất vệ sinh chung tại cơ quan Phòng chống cháy nổ: -Ban hành và tổ chức thực hiện quy định an toàn PCCC, niêm yết nội quy PCCC, biển cấm lửa, tiêu lệnh chữa cháy tại những nơi dễ cháy nổ, niêm yết sơ đồ, biển chỉ dẫn thoát nạn. -Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức và cách phòng chống PCCC. - Thường xuyên kiểm tra an toàn PCCC, khắc phục những thiếu sót về PCCC, thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của cơ quan PCCC. - Lắp đặt hệ thống điện theo đúng quy định an toàn PCCC, lắp đặt antomat từ nguồn cấp điện chính, cho từng tầng, từng phòng làm việc và từng thiết bị có công suất lớn; kiểm tra, cắt điện đối với hệ thống đèn, điện vá các thiết bị điện chuyên dùng khi không cần thiết. -Cấm hút thuốc trong khuôn viên cơ quan. - Trang bị đúng và đủ phương tiện chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan PCCC, cho từng khu vực, hướng dẫn cán bộ công nhân viên sử dụng các phương tiện, thiết bị đó. - Khi xảy cháy, cần phải tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho cơ quan PCCC số 114.Cán bộ công nhân viên nghiêm chỉnh chấp hành mọi quy định PCCC đã nêu. 3.5 NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ THU NHẬN ĐƯỢC SAU KHI KẾT THÚC THỜI GIAN LAO ĐỘNG THỰC TẾ. Trong 06 tháng lao động thực tế tại Công Ty Dương Gia với vai trò là một kế toán tổng hợp cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty tôi đã rút ra được nhiều bài học bổ ích giúp cho công việc tôi đang làm tốt hơn đồng thời từ những kiến thức thu nhận được từ các thầy cô trong suốt ba năm học qua cộng thêm những nghiệp vụ kế toán trực tiếp gặp phải trong 06 tháng lao động thực tế tôi rút ra được những điều như sau: -Tôi đã làm quen và nhuần nhuyễn với vai trò là một kế toán tổng hợp đó là đã làm tốt công tác kế toán và làm báo cáo thuế giá trị gia tăng các tháng, báo cáo Xác định kết quả kinh doanh tháng, quí đạt yêu cầu. Bằng những nghiệp vụ thực tế và những kiến thức mà các thầy cô đã trau dồi. - Tôi đã biết vận dụng những kiến thức về sử dụng phần mền kế toán, sử dụng Internet vào công tác kế toán trong doanh nghiệp mình đang làm. - Tôi thấy những kiến thức mà mình học khi ngồi trên ghế nhà trường không áp dụng hết hoàn toàn vào công việc thực tế mà chỉ áp dụng một phần nào, do đó đòi hỏi mỗi người phải biết chọn lọc và sử dụng những kiến thức mà mình đã được các thầy cô trau dồi sao cho có hiệu quả nhất, và phù hợp với công việc thực tế của mình. - Tôi đã tạo cho mình một thói quen làm việc và xử lý công việc một cách nhanh nhạy, chính xác. Bên cạnh đó tôi cũng thấy mình không tránh khỏi những thiếu xót đó là thời gian lao động thực tế do vừa phải tận dụng thời gian làm việc thực tế để đi sâu học hỏi thêm những điều mình chưa biết về nghiệp vụ kế toán cho nên công việc có phần không được tập trung, và với kiến thức hạn chế tôi cảm thấy mình cần phải học hỏi thêm nhiều hơn nữa kinh nghiệm của các anh chị đi trước cũng như những kiến thức của các thầy cô để công việc ngày một tốt hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Và tôi cũng trân thành cảm ơn sự dìu dắt, hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Tiến Quang đã chỉ ra và hướng dẫn tôi sửa những điều chưa hợp lý khi tôi đưa ra ý kiến và bài học của mình từ công việc thực tế vào báo cáo lao động thực tế. Để bài báo cáo của tôi hoàn chỉnh hơn và đạt đúng theo yêu cầu của nhà trường.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQuy trình lao động và công tác kế toán tại Công ty TNHH Dương Gia.doc
Luận văn liên quan