Đề tài Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn bằng Việt Nam đồng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - Chi nhánh Huế

Qua quá trình thực tập tại PDG Bắc Trường Tiền thuộc Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Huế đã giúp em có nhiều hiểu biết hơn về thực tế, nắm bặt được nhiều vấn đề về kế toán cho vay đối với KHCN. Đề tài đã thực hiện được cơ bản những mục tiêu đặt ra, cụ thể như sau: - Thứ nhất, đề tài đã hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN bằng VND để làm căn cứ nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị thực tập. - Thứ hai, đề tài đã khái quát được những nét đặc trưng về Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế, tìm hiểu thực tế công tác hạch toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN của Ngân hàng. - Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu, đề tài đã chỉ ra được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần khắc phục, cải thiện công tác này cho NH. Bên cạnh những mục tiêu đã đạt được, đề tài vẫn còn một số điểm hạn chế sau: - Do lĩnh vực hoạt động của NH khá rộng cho nên các loại loại hình sản phẩm của NH cũng đa dạng và phong phú. Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN, chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu tình hình cho vay trung và dài hạn tại đơn vị, đặc biệt là đối với nhóm KH doanh nghiệp

pdf95 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 891 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn bằng Việt Nam đồng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tương ứng với tốc độ tăng 23,59% và đến năm 2015 tăng thêm 38.393 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 22,34%. Điều này do sự biến đổi của khoản mục chi phí trả tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Năm 2014 so với năm 2013, chi trả tiền gửi tăng 21.161 triệu đồng và năm 2015 tăng 22.260 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng lần lượt là 24,95% và 21,01%, nguyên nhân do trong thời gian qua NH triển khai đẩy mạnh hoạt động tiết kiệm vì vậy chi phí chi trả tiền gửi cũng tăng theo. Bên cạnh đó, tổng chi phí còn chịu tác động của những khoản mục khác như chi trả nhân viên, khoản mục này cũng tăng qua 3 năm liền (15,7% vào năm 2014 và 30,68% vào năm 2015). Khoản mục chi dự phòng chiếm tỷ trọng nhỏ nên dù có sự biến động bất thường (tăng 66,62% năm 2014 và giảm 9,26% năm 2015) nhưng cũng không làm ảnh hưởng đáng kể đến biến động của tổng chi phí. - Lợi nhuận trước thuế: Qua 3 năm từ 2013- 2015, ta có thể thấy rằng lợi nhuận trước thuế của NH tăng đều qua các năm. Năm 2014 so với năm 2013, lợi nhuận trước thuế tăng 944 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,08% và đến năm 2015 lại tiếp tục tăng thêm 2.752 triệu đồng tương ứng với mức tăng 33,71%. Điều này có thể thấy, do từ năm 2013- 2015 tổng thu nhập và tổng chi phí của MB Huế luôn tăng đều và ổn định bên cạnh đó tổng lợi nhuận luôn lớn hơn tổng chi phí dẫn đến lợi nhuận của NH luôn dương và tăng đều qua các năm. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 38 2.1.4.3. Tình hình sử dụng lao động tại MB Huế từ 2013- 2015 Bảng 2.3. Tình hình sử dụng lao động của MB Huế từ năm 2013 đến năm 2015 Đơn vị tính: Người Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014 Giá trị % Giá trị % Giá trị % CL % CL % Tổng số lao động 66 100,00 65 100,00 66 100,00 -1 -1,52 1 1,54 I. Phân loại theo giới tính 1. Nam 30 45,45 32 49,23 32 48,48 2 6,67 0 0,00 2. Nữ 36 54,55 33 50,77 34 51,52 -3 -8,33 1 3,03 II. Phân loại theo trình độ 1. Đại học và trên đại học 62 93,94 63 96,92 66 100,00 1 1,61 3 3,10 2. Cao đẳng và trung cấp 2 3,03 1 1,54 0 0,00 -1 -50,00 -1 -65,00 3. Phỗ thông 1 1,52 1 1,54 0 0,00 0 0,00 -1 -65,00 ( Nguồn Phòng hành chính – tổng hợp Ngân hàng Quân Đội- Chi nhánh Huế) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 39 Nhân sự là yếu tố quan trọng và then chốt trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh, quyết định đến sự thành bại của một tổ chức. Sự thành công những năm trở lại đây của chi nhánh một phần rất lớn nhờ đội ngũ nhân iên được đào tạo chuyên nghiệp và làm việc có hiệu quả. Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy được tình hình sử dụng lao động tại MB Huế có sự thay đổi qua các năm. Quy mô lao động năm 2014 giảm đi 1 người tương ứng giảm 1,52% và đến năm 2015 tăng thêm 1 người tương ứng tăng 1%. Cụ thể là:  Theo giới tính Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng lao động theo giới tính Năm 2013, cơ cấu lao động nam chiếm 45,45% và lao động nữ chiếm 54,55% trong tổng số lao động. Nguyên nhân do tính chất đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo léo, nhẹ nhàng, vui vẻ. Đến năm 2014, số lao động nam tăng lên 2 người chiếm 6,67% và lao động nữ giảm 3 người chiếm 8,33%. Điều này có thể lý giải do việc mở rộng các phòng ban như Quan hệ KH, Quản lý tín dụng nên NH đã tuyển thêm nhiều lao động nam giới, nhờ đó cơ cấu lao động đã có sự cải tiến về giới tính và việc kinh doanh của NH cũng có nhiều điều kiện thuận lợi. Năm 2015, số lao động nam không có biến động chỉ có lao đông nữ tăng thêm 1 người tương ứng tăng 1,97%. Như vậy tính đến năm 2015, cơ cấu lao động của MB Huế có thể coi là hợp lý, đảm bảo cho hoạt động NH hiệu quả. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 40  Theo trình độ học vấn Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng lao động theo trình độ học vấn Điểm nổi bật của lực lượng lao động của MB Huế là đa số có trình độ từ đại học trở lên, trong 3 năm luôn chiếm tỷ lệ trên 90%. Điều này chứng tỏ chất lượng lao động của NH rất cao, đồng thời thể hiện sự chú trọng quan tâm đến chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên tại chi nhánh. Cụ thể, năm 2013 số nhân viên cố trình độ đại học là 62 người chiếm 93,04%, trong khi đó số lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là 2 người và phỗ thông là 1 người. Sang năm 2014, cùng với việc tăng số lượng nhân viên có trình độ đại học lên 1 người (chiếm 96,92%) và cắt giảm nhân viên có trình độ cao đẳng trung cấp xuống 1 người, cho thấy NH ngày càng chú trọng hơn trong công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên. Đến năm 2015, số lượng lao động có trình độ đại học tăng thêm 3 người và không còn nhân viên có trình độ cao đẳng, trung cấp và phỗ thông nữa, điều này làm cho 100% nhân viên của MB Huế đều có trình độ đại học trở lên. Tóm lại, với số lượng nhân viên ngày càng được nâng cao phần nào thể hiện được chiến lược xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, tâm huyết, hiện đại và chuyên môn cao. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 41 2.1.5. Tổ chức công tác cho vay ngắn hạn 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán a) Sơ đồ bộ máy kế toán Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại MB Huế * Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ hỗ trợ b) Chức năng nhiệm vụ Kế toán trưởng: Tổ chức công việc kế toán, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong NH. Tổ chức công việc phù hợp với yêu cầu của luật pháp hiện hành, dựa trên cơ cấu, đặc trưng hoạt động kinh doanh, tổ chức việc việc kiểm kê, giám sát các hoạt động kinh doanh của chi nhánh, theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông tin tài chính. Kiểm soát quy trình lập hồ sơ sổ sách, các bút toán thanh toán, các quy trình kiểm kê tài sản, kiểm tra các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên quan của NH. Bộ phận giao dịch: Hướng dẫn, giới thiệu và tư vấn sử dụng các dịch vụ của NH tới KH. Thực hiện các thủ tục ban đầu khi KH sử dụng sản phẩm. Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn tiết kiệm dân cư, thu đổi ngoại tệ bằng tiền, séc du lịch và thanh toán các loại thẻ quốc tế. Đảm nhận nghiệp vụ thẻ MB, quản lý các tài khoản tiền gửi của KH, thực hện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của KH. Bộ phận kho quỹ: Thực hiện kiểm đếm, đóng bó theo tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách kịp thời. Tiếp quỹ cho các GDV và các quỹ PGD trực thuộc theo quy Kế toán trưởng BP giao dịch BP kho quỹ Kế toán nội bộ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 42 định. Thực hiện kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất theo quy định, đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ. Bộ phận kế toán nội bộ: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ số liệu phát sinh hàng ngày của các đơn vị trực thuộc. Kiểm soát hoạt động thanh toán của toàn chi nhánh đối với trong nội bộ NH và bên ngoài. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán do các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện, đề xuất các biện pháp xử lý các trường hợp sai sót. 2.1.5.2. Tổ chức chế độ kế toán a) Tổ chức chế độ chứng từ Tất cả các chứng từ kế toán của KH đều được lập trên mẫu in sẵn của NH. Các chứng từ đó phải được lập đầy đủ các liên, viết hoặc in rõ ràng, không được tẩy xóa và nộp vào NH theo đúng quy định. Hệ thống tài khoản kế toán của NH tuân thủ theo Quyết định 479/2004/QĐ- NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định 1146/2004/QĐ- NHNN ngày 10/9/2004, Quyết định 807/2005/QĐ- NHNN ngày 01/6/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. b) Tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán Hiện nay MB đang sử dụng hình thức kế toán máy, ứng dụng phần mềm giải pháp Ngân hàng lõi (Core Banking) T24, lập trình Nhật ký chứng từ. T24 là phần mềm dành riêng cho hệ thống NH do tập đoàn Temenos Thủy Sĩ cung cấp. Sơ đồ 2.3. Hình thức ghi sổ tại MB Huế * Chú thích: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối ngày, cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KI H TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 43 Hệ thống T24 hỗ trợ rất tốt cho việc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Thời gian qua MB đã triển khai được rất nhiều dịch vụ như; Internet banking, mobile banking, kết nối thanh toán với các công ty chứng khoán, thực hiện dịch vụ thanh toán cước viễn thông trực tuyến (online) với Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel, công ty FPT Telecom. Ngoài ra MB còn triển khai một số sản phẩm rất nhanh chóng như: thấu chi, kỳ phiếu, tiết kiệm dự phòng Trong thực tế T24 cho phép thực hiện tới 1000 giao dịch Ngân hàng/giây với cùng một lúc cho phép tới 10.000 người truy cập hệ thống trực tiếp và 100.000 người qua T24 Internet, quản lý hơn 50 triệu tài khoản KH. Chính những thuận tiện mà phần mèm đem lại đã giúp cho MB thực hiện các nghiệp vụ nhanh chóng và chính xác hơn, đẽ àng theo dõi tình hình nghiệp vụ tín dụng từ đó đưa ra các quyết định kịp thời, tất cả các quá trình phát vay, quản lý và thu nợ. 2.1.5.3. Các chính sách kế toán đang được áp dụng tại NH - Đơn vị ghi sổ: Ngoài đơn vị là VND, NH Quân đội còn thực hiện việc ghi sổ hầu hết tất cả các loại tiền thông dụng trên Thế giới bao gồm USD, EUR - Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày 01/1 đến 01/12 hàng năm. - Chế độ báo cáo: Hệ thống báo cáo tài chính tại NH tuân thủ theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của thóng đốc NHNN bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Hiện nay NH đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. - Phương pháp dự thu/dự chi lãi: Ngân hàng thực hiện dự thu và dự chi lãi vào ngày 25 hàng tháng. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 44 2.2. Thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế 2.2.1. Những quy định chung về kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại MB Huế  Nguyên tắc tín dụng Khách hàng vay vốn của MB Huế phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. - Phải hoàn trả nơ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.  Điều kiện vay vốn Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có đủ các điều kiện: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của pháp luật. - Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Cụ thể :  Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với hộ gia đình, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án.  Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn.  Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.  Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.  Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN.  Đối tượng cho vay Là cá nhân hay hộ gia đình có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân, đầu tư hay phục vụ sản xuất kinh doanh của mình. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 45  Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.  Lãi suất cho vay Mức lãi suất cho vay do MB Huế và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. MB Huế có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết. Tuỳ các mức độ quan hệ của Ngân hàng và khách hàng mà có các mức độ ưu tiên về lãi suất khác nhau. Nếu khoản vay quá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãi suất quá hạn. Tại Việt Nam lãi suất cho vay ngắn hạn do tổng giám đốc MB Huế ấn định trong phạm vi khung lãi suất do NHNN ấn định trong từng thời kỳ.  Mức cho vay MB Huế căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay nhưng không được vượt quá mức quy định.  Giải ngân và thu nợ Tuỳ theo nhu cầu vốn của KH trong từng thời điểm và những điều kiện cụ thể khác mà Ngân hàng thực hiện giải ngân theo đúng kế hoạch thoả thuận. Khi đến hạn Ngân hàng tiến hành thu nợ đối với các khoản cho vay. KH có trách nhiệm trả nợ theo phương thức thoả thuận và đúng hạn. Nếu KH không tự động trả nợ khi đến hạn thì Ngân hàng tự động trích tiền gửi của khách hàng hoặc gửi giấy báo nhờ Ngân hàng mà khách hàng có tài khoản thu hộ. Trong trường hợp đến hạn mà KH không trả được nợ và không được gia hạn nợ thì Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn. 2.2.2. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại MB Huế Xuất phát từ một NHTM, nên tín dụng là nguồn thu nhập đem lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng. Trong thời gian qua MB Huế luôn cố gắng để đẩy mạnh các hình thức TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 46 tín dụng của mình đặc biệt là cho vay ngắn hạn đối với KHCN đây là đối tượng KH chiếm tỷ lệ cao và quan trọng với NH. Hiện nay MB có nhiều hình thức cho vay với các mức lãi suất hấp dẫn, thủ tục đơn giản đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời của mỗi KH của MB. - Cho vay sản xuất kinh doanh - Cho vay thấu chi tài khoản - Cầm cố GTCG - Cho vay tiêu dùng có TSĐB - Cho vay tín chấp - Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất Tình hình cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại MB Huế từ 2013- 2015 được biểu hiện như sau: Bảng 2.4. Tình hình cho vay ngắn hạn của MB Huế từ năm 2013 đến năm 2015 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2014/2013 2015/2014 CL % CL % Số dư đầu năm 1.022.269 1.284.661 1.426.019 262.392 25,67 141.358 11,00 Cho vay trong năm 361.639 487.433 514.591 125.794 34,78 27.158 5,57 Thu nợ trong năm 326.374 457.662 500.236 131.288 40,23 42.574 9,30 Thu lãi trong năm 244.562 361.959 455.101 117.397 48,00 93.142 25,73 Số dư cuối năm 1.057.534 1.314.432 1.440.374 256.898 24,29 125.942 9,58 Nợ gốc quá hạn cuối kì 7.380 9.549 11.705 2.169 29,39 2.156 22,58 (Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Quân Đội- Chi nhánh Huế) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 47 2.2.2.1. Doang số cho vay Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay Trong các hoạt động của NH thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng bậc nhất của bất kỳ một NHTM nào, là hoạt động mạng lại nguồn thu lớn nhất cho NH. Sự dịch chuyển vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thể hiện chức năng trung gian tín dụng của NH không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà còn có ý nghĩa đối với NH. Bởi vì, thông qua hoạt động cho vay mà tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho NH, NH đã làm nhiệm vụ điều tiết rất khéo léo từ nơi nhàn rỗi vốn tới nơi thiếu vốn, góp phần cân bằng nguồn vốn trong nên kinh tế. Trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, MB Huế vẫn tiếp tục cố gắng, nổ lực thực hiện công tác cho vay ngắn hạn đối với KHCN trên địa bàn tỉnh, nhằm hỗ trợ nhu cầu của các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn. Qua biểu đồ trên, ta nhận thấy trong giai đoạn 2013- 2015, doanh số cho vay ngắn hạn đối với KHCN của MB Huế có xu hướng tăng, cụ thể năm 2014 tăng 125.794 triệu đồng so với năm 2013 tướng ứng tăng 34,78%. Đến năm 2015, chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng 27.158 triệu đồng tương ứng với mức tăng 5,57% so với năm 2014. Mặc dù trong năm 2015, doanh số cho vay không tăng nhiều nhưng vẫn nhận thấy rằng trong năm này MB Huế đã nổ lực hết mình trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHCN, điều này khẳng định vị thế của Ngân hàng trên thị trường hiện nay. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 48 2.2.2.2. Doanh số thu nợ (gốc) Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ Trong hoạt động cho vay, công tác thu hồi vốn cũng rất quan trọng. Việc cho vay và thu nợ có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Doanh số thu nợ phản ánh tình hình thu hồi vốn của NH và là cơ sở để xác địch vòng chu chuyển của vốn vay. Doanh số thu nợ (gốc) phụ thuộc vào phương thức thu lãi và gốc của NH. Trong hợp đồng tín dụng, chi nhánh thực hiện thu một phần lãi và một phần gốc. Từ năm 2013 đến năm 2015, doanh số thu nợ (gốc) của MB Huế có dấu hiệu tăng. Năm 2014, doanh số thu nợ (gốc) của NH tăng thêm 131.288 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng thêm 40,23% so với năm 2013. Đến năm 2015, doanh số này lại tiếp tục tăng lên 9,3% đạt mức 500.236 triệu đồng. Cũng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ gốc trong năm 2015 không tăng nhiều, nguyên nhân do doanh số cho vay trong năm 2015 không biến động lớn nhưng nhìn chung khả năng thu nợ gốc của MB Huế đều tăng qua các năm, điều này cho thấy MB Huế luôn chú trọng trong công tác thu nợ, khẳng định tình hình cho vay tương đối ổn định của MB Huế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 49 2.2.2.3. Doanh số thu lãi Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể hiện doanh số thu lãi Cũng như doanh số thu nợ (gốc), doanh số thu lãi cũng đóng vay trò quan trọng trong việc quản lý tín dụng của NH. Doanh số thu lãi và doanh số thu nợ (gốc) luôn tác động qua lại và ảnh hưởng trực tiếp đến nhau, thậm chí đến quá trình tín dụng của KH. Năm 2014 doanh số thu lãi của MB Huế tăng lên 117.397 triệu đồng tương đương với tăng 48% so với năm 2013. Đến năm 2015, doanh số này tiếp tục tăng thêm 93.142 triệu đồng tương ứng mức tăng 25,73%. Có thể nói răng tình hình thu lãi của MB Huế tương đối ổn định, doanh số thu lãi tăng đều qua các năm. Điều này do chính sách tín dụng của NH tương đối tốt, cán bộ tín dụng luôn quan tâm và theo dõi khoản vay của mỗi KH, tránh việc thu lãi trễ hạn hay KH không có khả năng trả nợ. 2.2.3. Quy trình và chứng từ sử dụng trong cho vay ngắn hàng đối với KHCN tại MB Huế 2.2.3.1. Quy trình cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại MB Huế Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt hồ sơ (a) Tiếp nhận hồ sơ KH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 50 CV QHKHCN thu thập hồ sơ vay vốn và thông tin của KH theo quy định và hướng dẫn của MB. (b) Lập báo cáo đề xuất tín dụng CV QHKHCN lập báo cáo đề xuất tín dụng cho KH, báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm soát và chuyển sang TĐTD theo quy định của MB. (c) Lập báo cáo thẩm định tín dụng - CV TĐTD tiến hành thẩm định hồ sơ KH - Trường hợp những vấn đề còn vướng mắc, chưa rõ ràng do thiếu thông tin, phương án kinh doanh cần cơ cấu TĐTD yêu cầu QHKHCN bổ sung thông tin hay gặp KH. (d) Thẩm định TSĐB: CV TĐTD chịu trách nhiệm thẩm định TSĐB theo quy định của MB. (e) Xét duyệt: TĐTD gửi báo cáo đề xuất tín dụng, báo cáo TĐTD và hồ sơ tới cấp có thẩm quyền tại chi nhánh để phê duyệt. Giai đoạn 2: Hoàn thiện hồ sơ vay, ký hợp đồng (a) Hoàn thiện hồ sơ vay thủ tục theo phê duyệt - TĐTD nhận lại phê duyệt từ cấp có thẩm quyền và chuyển đến HT QHKH để thực hiện bước tiếp theo. - QHKH duyệt và thông báo cho KH các nội dung liên quan đến khoản vay, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục theo phê duyệt. (b) Ký các văn kiện tín dụng - HT QHKH soạn thảo văn kiện tín dụng theo quy định của MB phù hợp với các nội dung đã được phê duyệt . - KH ký các văn kiện tín dụng có liên quan. - HT QHKH hoàn thiện các thủ tục có liên quan đến TSĐB theo quy định của pháp luật và MB. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 51 Giai đoạn 3: Giải ngân (a) Nhận và lập hồ sơ - Khi KH có nhu cầu giải ngân, CV HT QHKH sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện giải ngân. - Cấp có thẩm quyền tại chi nhánh là Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký duyệt giải ngân. (b) Nhập thông tin vào hệ thống - Hồ sơ giải ngân sau khi được phê duyệt, tiến hành lấy sổ khế ước, nhập dữ liệu khoản vay vào hệ thống, thực hiện giải ngân theo quy định của MB. - Kế toán cho vay lưu hồ sơ theo quy định về thông tin khoản vay cho CV QHKH. Giai đoạn 4: Quản lý, kiểm tra và thu hồi tín dụng - Kế toán và CV QHKH thướng xuyên theo dõi, quản lý tài khoản/giao dịch của KH, thực hiện kiểm tra sau giải ngân như: tình hình sử dụng vốn, tình hình khoản vay, tình hình KH Việc kiểm tra sử dụng vốn vay, TSĐB được thể hiện trong biên bản kiểm tra sử dụng vốn. - Kế toán và CV QHKH theo dõi các điều kiện, điều khoản của hợp đồng. Thông báo cho KH về việc thực hiện các điều kiện của hợp đồng như: đánh giá TSĐB, nợ gốc lãi đến hạn Giai đoạn 5: Xử lý tín dụng xấu - Khi phát sinh nợ nhóm 2, kế toán cho vay, CV QHKH và TĐTD họp bàn phương án xử lý. - Kế toán thực hiện bút toán chuyển nhóm nợ khi KH quá thời gian thanh toán như trong hợp đồng. 2.2.3.2. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại MB Huế  Chứng từ gốc: - Đề nghị vay vốn - Biên bản kiểm tra phương án vay TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 52 - Hợp đồng tín dụng - Khế ước nhận nợ - Đề xuất giải ngân - Biên bản thẩm định TSĐB (đối với hình thức vay có TSĐB)  Chứng từ ghi sổ: - Giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chuyển khoản, phiếu chi - Giấy nộp tiền mặt (thu nợ bằng tiền mặt) - Phiếu chuyển khoản (thu nợ bằng chuyển khoản) - Bảng kê tính lãi phân kỳ - Phiếu tính lãi cho vay, phiếu dự thu lãi - Phiếu nhập, xuất kho TSĐB - Phiếu hạch toán chuyển nhóm nợ 2.2.4. Tình hình hạch toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại MB Huế bằng VND 2.2.4.1. Hạch toán giải ngân Trên thực tế, khi phát sinh nghiệp vụ có liên quan đến quá trình cho vay kế toán phải tiến hành kiểm soát tính hợp pháp hợp lệ các chứng từ, giấy đảm bảo khớp đúng với chứng từ trên máy do bộ phận tín dụng đã nhập và chuyển đến. Sau đó tiến hành nhập và phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác vào sổ sách kế toán quá trình cho vay: Nợ TK cho vay (mã hóa tài khoản vay vốn theo từng KH cụ thể) Có TK tiền mặt/ tiền gửi của KH/ TK thanh toán giữa các NH Đồng thời nhập TK ngoại bảng TSĐB: Giá trị TSĐB của KH Sau đó kế toán in các chứng từ liên quan đến giải ngân (giấy lĩnh tiền, phiếu chuyển khoản, phiếu chi) chuyển qua cán bộ kiểm soát ký và phê duyệt.  1 liên chính làm chứng từ gốc để lưu chứng từ kế toán  1 liên sẽ do KH giữ Ví dụ 1: Ngày 02/04/2015, phát sinh nghiệp vụ giải ngân cho KH vay để sản xuất kinh doanh với số tiền 200 triệu đồng, thời gian vay là 12 tháng và lãi suất Ngân Tổng số tiền KH nhận nợ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 53 hàng áp dụng là 8,7%/năm, gốc trả đều và lãi trả trên số dư giảm dần vào ngày 02 hàng tháng. * Quy trình kế toán thực hiện như sau:  Mời KH kí vào khế ước vay vốn.  Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý của đề xuất giải ngân.  Kiểm tra hạn mức giải ngân mà Hội sở đã phân bổ về cho chi nhánh trên T24 với trạng thái đã phê duyệt.  Vào giao dịch\Giao dịch chuyển tiền, nhập dữ liệu trên yêu cầu giải ngân và kết thúc, trình kế toán trưởng kiểm duyệt.  In chứng từ là giấy lĩnh tiền để lưu trữ kèm với đề xuất giải ngân và chuyển cho bộ phận lưu trữ để sắp xếp và đóng chứng từ theo quy định của NH.  Nghiệp vụ sẽ ghi: Nợ TK 5032111103004 : 200 triệu đồng Có TK 5034100402056 : 200 triệu đồng Biểu 2.1. Giấy lĩnh tiền theo ví dụ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 54  Đồng thời dựa vào báo cáo thẩm định TSĐB, kế toán in phiếu nhập kho và cho tiến hành nhập kho TSĐB của KH.  Nghiệp vụ sẽ ghi: Nhập TK 503994010014: 592.000.000 đồng Biểu 2.2. Phiếu nhập kho cho ví dụ 1 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien PHIẾU NHẬP KHO TSĐB Ngày: 02/04/2015 Số bì kho: Thông tin tài sản Mã khách hàng: Tên khách hàng: Số CO: Ngày nhập kho: 02/04/2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 55 Loại tài sản: Bat dong san Nguyên tệ: VND Giá trị: 592.000.000 Diễn giải: Ngày TS gửi kho: Ngày xuất kho: Mã Category: Hồ sơ chi tiết Tên hồ sơ Thông tin hồ sơ Loại hồ sơ Hop dong tin dung 13.503.203531.TD GOC GCN quyen su dung dat va nha o BT330406 GOC Giá trị TSĐB được thẩm định: 592.000.000 đồng CV QHKH NGƯỜI PHÊ DUYỆT NGƯỜI PHÊ DUYỆT T24 TRƯỞNG QUỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 56  Khoản vay của KH này được kế toán theo dõi tại sổ chi tiết tài khoản- Tín dụng (TK 5032111103004) theo mẫu sau: Biểu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 5032111103004 cho ví dụ 1 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TÍN DỤNG Ngày: 02/04/2015 Số hiệu tài khoản: 5032111103004 Tên tài khoản: No du tieu chuan cho vay ngan han KHCN ĐVT: VND Chứng từ/Phiếu Diễn giải Tài khoản đối ứng Phát sinh trong kì Số dư cuối kì Số CT Ngày CT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ TD052741 02/04/2015 Giai ngan von vay ngan hạn sxkd 5034100708008 200.000.000 200.000.000 Cộng phát sinh trong ngày: 200.000.000 Ngày 02 tháng 04 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) 2.2.4.2. Hạch toán tính lãi Ngân hàng Quân Đội tiến hành tính lãi dự thu cho KH vào ngày 25 hàng tháng. Vì vậy khi đến ngày dự thu lãi, kế toán tiến hành tính lãi cho KH trên hệ thống T24, sau đó in bảng kê phiếu tính lãi cho vay, kết thúc chuyển kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt rồi chuyển cho cán bộ tín dụng để thông báo thu nợ, thu lãi KH. Sau khi nhận phiếu tính lãi đã được đối chiếu với bộ phận tín dụng, kế toán hạch toán dự thu lãi để theo dõi lãi chưa thu, kết thúc kế toán in phiếu dự thu lãi đính kèm phiếu tính lãi rồi trình kế toán trưởng ký và lưu trữ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 57 Đồng thời chuyển lãi phí đến hạn để theo dõi lãi đến hạn thu, rồi trình kế trưởng duyệt. Nghiệp vụ được ghi nhận: Nợ TK lãi phải thu (mã hóa chi tiết cho từng KH) Có TK thu lãi cho vay (mã hóa chi tiết cho từng KH) Ví dụ 2: Ngày 25/06/2015, kế toán viên tiến hành tính lãi cho KH ở ví dụ 1 để dự thu lãi cho vay. Số tiền lãi là 648.472 đồng Kế toán truy vấn vào hệ thống T24 và in phiếu tính lãi trình kế toán trưởng phê duyệt. Sau đó, kế toán in phiếu dự thu lãi và trình cho kế toán trưởng ký và lưu trữ tại sổ chi tiết tài khoản – Tín dụng. Nghiệp vụ được ghi nhận: Nợ TK 503941007008: 648.472 đồng Có TK 503702001008: 648.472 đồng Biểu 2.4. Phiếu tính lãi theo ví dụ 2 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien PHIẾU TÍNH LÃI CHO VAY Từ ngày 02/06/2015 đến ngày: 25/06/2015 Khế ước số: .. Ngoại tệ: 00 Ngày tính lãi: 25/06/2015 Từ ngày Đến ngày Số ngày Số gốc phải trả Lãi suất Số tiền 02/06/2015 25/06/2015 23 16.666.667 8,7 648.472 Tổng cộng 648.472 Bằng chữ: [+] Sáu trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng chẵn. Kế toán Huế, ngày 25 tháng 06 năm 2015 Kế toán trưởng Số tiền dự thu lãi TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 58 Biểu 2.5. Phiếu dự thu lãi theo ví dụ 2 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien Số giao dịch: Mã giao dịch: PHIẾU DỰ THU LÃI Ngày 25 tháng 06 năm 2015 TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN SỐ TIỀN NỢ 503394101008 LAI PHAI THU VAY NGAN HAN SXKD 648.472 VND CÓ 503702001008 THU LAI CHO VAY NGAN HAN SXKD 648.472 VND Số tiền bằng số: 648.472 VND Số tiền bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng chẵn. Nội dung: Nhập lãi chưa thu cho khế ước số LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 59 2.2.4.3. Hạch toán thu lãi và thu nợ Khi thực hiện thu lãi và thu nợ, kế toán phải vào màn hình vấn tin để phân biệt thời điểm trả của KH sau đó mới thực hiện thu. Căn cứ vào chứng từ thu nợ kế toán cho vay nhập số tiền trả nợ của KH vào máy tính, bút toán được thực hiện như sau: Nợ TK tiền mặt/ tiền gửi của KH/ TK thanh toán giữa các Ngân hàng Có TK thu lãi cho vay (chi tiết theo từng mã KH): Số tiền chưa dự thu lãi Có TK lãi phải thu (chi tiết theo từng mã KH): Số tiền đã dự thu lãi Có TK cho vay (mã tài khoản vay vốn theo từng KH cụ thể) Sau đó kế toán tiến hành in phiếu nộp tiền trình kế toán trưởng duyệt, 1 liên lưu vào sổ chứng từ cùng ngày, liên 1 giao cho KH giữ. Ví dụ 3: Ngày 02/07/2015, KH đến trả nợ gốc và lãi tháng 7/2015 số tiền: 17.633.333 đồng, trong đó thu nợ gốc 16.666.667 đồng và thu lãi 966.667 đồng. Kế toán dựa vào bảng kê tính lãi phân kỳ của KH, tiến hành kiểm tra và in giấy nộp tiền cho KH. 1 liên giữ lại lưu vào sổ chứng từ cuối ngày, 1 liên giao cho KH giữ. Nghiệp vụ được ghi nhận như sau: - KH nộp tiền mặt vào tài khoản của mình: Nợ TK 503101121003: 17.633.333 đồng Có TK 5034100402056: 17.633.333 đồng - NH thực hiện trích thu gốc lãi trên tài khoản thanh toán của KH: Nợ TK 5034100402056: 17.633.333 đồng Có TK 5032110103004: 16.666.667 đồng Có TK 503941007008: 648.472 đồng Có TK 503702001008: 318.195 đồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 60 Biểu 2.6. Lịch trả nợ phân kỳ cho ví dụ 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 61 Biểu 2.7. Giấy nộp tiền theo ví dụ 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 62 Sau khi hạch toán, kế toán tiến hành nhập liệu vào sổ chi tiết tài khoản- Tín dụng đối với các TK trong quá trình hạch toán. Biểu 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 5032111103004 cho ví dụ 3 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TÍN DỤNG Ngày: 02/04/2015 Số hiệu tài khoản: 5032111103004 Tên tài khoản: No du tieu chuan cho vay ngan han KHCN ĐVT: VND Chứng từ/Phiếu Diễn giải Tài khoản đối ứng Phát sinh trong kì Số dư cuối kì Số CT Ngày CT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 133.333.332 TD052748 02/07/2015 Thu no goc vay ngan han sxkd 5034100402056 16.666.667 116.666.665 Cộng phát sinh trong ngày: 16.666.667 Ngày 02 tháng 04 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 63 Biểu 2.9. Sổ chi tiết tài khoản 503941007008 cho ví dụ 3 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TÍN DỤNG Ngày: 02/04/2015 Số hiệu tài khoản: 503941007008 Tên tài khoản: lai phai thu vay ngan han SXKD ĐVT: VND Chứng từ/Phiếu Diễn giải Tài khoản đối ứng Phát sinh trong kì Số dư cuối kì Số CT Ngày CT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 648.472 TD025986 02/07/2015 Thu lai vay ngan han sxkd 5034100402056 648.472 0 Cộng phát sinh trong ngày: 648.472 Ngày 02 tháng 04 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 64 Biểu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 503702001008 cho ví dụ 3 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TÍN DỤNG Ngày: 02/04/2015 Số hiệu tài khoản: 503702001008 Tên tài khoản: Thu lai cho vay ngan han SXKD ĐVT: VND Chứng từ/Phiếu Diễn giải Tài khoản đối ứng Phát sinh trong kì Số dư cuối kì Số CT Ngày CT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 648.472 TD025986 02/07/2015 Thu lai vay ngan han sxkd 5034100402056 318.195 966.667 Cộng phát sinh trong ngày: 318.195 Ngày 02 tháng 04 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 65 2.2.4.4. Hạch toán tất toán khoản vay Khi KH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cuối cùng trong kỳ hạn của khoản vay, kế toán thực hiện xuất TK ngoại bảng như sau: Kế toán lập phiếu xuất TK ngoại bảng TSĐB trả lại KH Căn cứ phiếu xuất kho hạch toán, nghiệp vụ được ghi nhận: Xuất TK ngoại bảng TSĐB: Giá trị TSĐB Các giấy tờ của hồ sơ bảo đảm tiền vay ngoài các giấy tờ trả KH như trên còn lại chuyển cho bộ phận kế toán đóng vào hồ sơ vay vốn đã thu hết nợ. Ví dụ 4: Ngày 02/04/2015, KH đến trả nợ gốc và lãi kỳ cuối cùng trong thời gian vay 12 tháng. Số tiền 16.787.500 đồng, trong đó 16.666.667 đồng tiền gốc và 120.833 đồng tiền lãi phải trả. Kế toán tiến hành hạch toán thu tiền gốc lãi khoản vay cho KH như những kỳ trả nợ trước và tiến hành là thủ tục tất toán hồ sơ vay cho KH và trình kế toán trưởng ký. Tiến hành in phiếu xuất kho TSĐB cho KH và trình kế toán trưởng và Giám đốc ký xác nhận. Nghiệp vụ được ghi nhận: Xuất TK 503994010014: 592.000.000 đồng Phiếu xuất kho được KH ký nhận sẽ được lưu lại cùng với hồ sơ vay tại hồ sơ vay KHCN của PGD. Sau đó, kế toán cùng trưởng quỹ trả lại giấy tờ sở hữu TSĐB cho KH. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIN TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 66 Biểu 2.11. Phiếu xuất kho cho ví dụ 4 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien PHIẾU XUẤT KHO TSĐB Ngày: 02/04/2016 Số bì kho: Thông tin tài sản Mã khách hàng: Tên khách hàng: Loại tài sản: Bat dong san Nguyên tệ: VND Giá trị: 592.000.000 Diễn giải: Số CO: Ngày nhập kho: 02/04/2015 Ngày TS gửi kho: Ngày xuất kho: 02/04/2016 Mã Category: Hồ sơ chi tiết Tên hồ sơ Thông tin hồ sơ Loại hồ sơ Hop dong tin dung 13.503.203531.TD GOC GCN quyen su dung dat va nha o BT330406 GOC Giá trị TSĐB ban đầu: 592.000.000 đồng Giá trị TSĐB tăng/giảm: Giá trị TSĐB dư cuối: 592.000.000 đồng CV QHKH NGƯỜI PHÊ DUYỆT NGƯỜI PHÊ DUYỆT T24 TRƯỞNG QUỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 67 2.2.4.5. Hạch toán chuyển nợ quá hạn Đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi ghi trong HĐTD hoặc giấy nhận nợ, nếu TK tiền gửi thanh toán của KH không đủ tiền hoặc không có tiền, KH cũng không trả tiền bằng các hình thức thanh toán khác và không điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn nợ thì kế toán lập phiếu chuyển khoản để chuyển nợ quá hạn, nghiệp vụ được ghi nhận như sau: Nợ TK cho vay quá hạn (mã tài khoản vay quá hạn theo từng KH cụ thể) Có TK cho vay trong hạn (mã tài khoản vay quá hạn theo từng KH cụ thể) Đồng thời kế toán phải theo dõi, tính toán lãi quá hạn đối với phần dư nợ gốc của kỳ hạn mà KH không trả đúng hạn và tính lãi nợ trong hạn đối với phần dư nợ gốc chưa đến hạn trả nợ nhưng phải chuyển nợ quá hạn. Ví du 5: Ngày 15/03/2015, kế toán tiến hành chuyển nhóm nợ khoản vay cho một KH có số tiền vay là 25.000.000 đồng sang nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) vì KH đã trễ hạn thanh toán gốc hàng tháng khoản vay này. Kế toán truy vấn vào mục chuyển nợ quá hạn trên hệ thống T24, tiến hành chuyển nhóm nợ cho khoản vay của KH. Sau đó in phiếu hạch toán chuyển nhóm nợ trình kế toán ký duyệt. Tài khoản nợ quá hạn của KH được lưu vào sổ chi tiết tài khoản- tín dụng (TK nợ cần chú ý) Nghiệp vụ được ghi nhận như sau: Nợ TK 5032120108003: 25.000.000 đồng Có TK 5032110108003: 25.000.000 đồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 68 Biểu 2.12. Phiếu hạch toán chuyển nhóm nợ cho ví dụ 5 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien PHIẾU HẠCH TOÁN CHUYỂN NHÓM NỢ Ngày: 15/03/2015 Số bút toán: 992200020 TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN SỐ TIỀN NO 5032112108003 No can chu y cho vay ngan hanKHCN 25.000.000 VND CO 5032111108003 No du tieu chuan cho vay nganhan KHCN 25.000.000 VND Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng chẵn. Ngày 15 tháng 03 năm 2015 LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 5032112108003 cho ví dụ 5 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI Chi nhánh: PGD Bac truong tien SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TÍN DỤNG Ngày: 15/03/2015 Số hiệu tài khoản: 5032112108003 Tên tài khoản: No can chu y cho vay ngan han KHCN ĐVT: VND Chứng từ/Phiếu Diễn giải Tài khoản đốiứng Phát sinh trong kì Số dư cuối kì Số CT Ngày CT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ TD025986 02/07/2015 Thu lai vayngan han sxkd 5032111108003 25.000.000 25.000.000 Cộng phát sinh trong ngày: 25.000.000 Ngày 15 tháng 03 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 69 2.2.5. Quá trình lưu trữ và quản lí hồ sơ tại MB Huế Trong kế toán cho vay, việc lưu trữ và quản lý hồ sơ rất quan trọng vì đây là những bằng chứng vật chất có thể sử dụng để giải quyết những tranh chấp phát sinh sau này trong hoạt động tín dụng cũng như bảo quản lượng tài sản lớn của NH. Trên thực tế, kế toán tại MB Huế lưu mọi chứng từ kế toán và hồ sơ vay vốn của KH trên hệ thống T24 của NH, điều này giúp cho việc truy vấn thông tin của KH được dễ dàng và nhanh chóng hơn đồng thời thuận tiện trong công tác thu lãi, nợ gốc của KH từng kỳ. Bên cạnh đó, hồ sơ của KH cũng được sắp xếp một cách khoa học và an toàn theo từng hình thức vay vốn, từng loại nguồn vốn vừa tiện cho việc giám sát, quản lý món vay vừa tiện theo dõi kỳ hạn trả nợ, thu nợ của KH, sẵn sàng cung cấp số liệu cho ban lãnh đạo NH một cách nhanh chóng và kịp thời. Các chứng từ kế toán liên quan đến cho vay ngắn hạn đều được đánh số thứ tự và lưu lại trong nhật ký chứng từ từng ngày, được kế toảng trưởng và GĐ PDG kiểm duyệt. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 70 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN BẰNG VIỆT NAM ĐỒNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH HUẾ 3.1. Đánh giá về công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam Đồng tại MB Huế 3.1.1. Đánh giá chung Từ khi thành lập đến nay, MB Huế luôn đạt được những thành tích đáng ghi nhận. Đây vừa là thành công của đơn vị và cũng là của các nhà đầu tư sử dụng vốn tín dụng hiệu quả. - Liên tục nhiều năm công tác kế toán tại MB Huế luôn luôn hoàn thành chức năng và nhiệm vụ được giao. - Công tác kế toán cho vay được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ từ khâu ký nhận nợ, giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi lãi treo đúng quá trình nghiệp vụ. - Công tác kế toán tiền gửi được phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ phát sinh, tính và trả lãi theo đúng quy định, luôn làm hài lòng KH giao dịch. - Công tác kế toán thanh toán được kiểm tra, kiểm soát từ khâu nhập chứng từ, ập điện thanh toán và chọn đúng kênh chuyển tiền, không để xảy ra sai sót, nhầm lẫn. - Công tác kế toán theo dõi chi tiêu nội bộ được thực hiện đúng quy trình và bảo đảm đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước, không chi vượt định mức và khoản chi, nhiều năm thực hiện công tác tiết kiệm chi. 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân 3.1.2.1.Kết quả đạt được Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ trong tất cả lĩnh vực đăc biệt trong lĩnh vực kinh tế và để hòa nhập chung với xu thế phát TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 71 triển đó MB Huế đã luôn cố gắng nổ lực trong hoạt động của mình. Bước đánh dấu quan trọng trong sự nghiệp phát triển đó là việc ứng dụng thành công phần mềm T24. Nhờ hệ thống T24 mà công tác cho vay tại MB Huế đã trở nên nhanh chóng, an toàn và chính xác hơn, giảm thiểu tối đa các công việc thủ công mà kế toán phải làm trước đây tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ kế toán tiếp súc với công nghệ NH hiện đại, nâng cao nghiệp vụ trong công tác kế toán. Tất cả những mặt tích cực được thể hiện qua những kết quả đạt được như: - Kế toán thực hiện hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, không để xảy ra sai sót, nhầm lẫn bảo đảm an toàn, cung cấp thông tin trung thực về nghĩa vụ tín dụng cho các cấp quản trị NH. - Bộ phận kế toán cho vay đã chấp hành đúng quy trình cho vay, thu lãi và quản lý vốn vay giúp cho kết quả thu lãi đạt kết quả khá, tiền thu lãi được hạch toán kịp thời, tận thu lãi tồn đọng được kiểm soát chặt chẽ theo đúng quy định của MB. - Bộ phận kế toán cho vay phối hợp khá hiệu quả với cán bộ tín dụng trong toàn bộ nghiệp vụ cho vay đã làm cho nghiệp vụ cho vay làm việc quản lý tín dụng hoạt động hiệu quả và chặt chẽ hơn. - Trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cho vay luôn được nâng cao, thích nghi kịp thời với sự thay đổi của nền kinh tế đã thu hút ngày càng nhiều KH đến với NH. 3.1.2.2. Hạn chế Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được thì hoạt động cho vay cũng như công tác kế toán cho vay tại MB Huế vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như: - Hệ thống chứng từ còn nhiều phức tạp, gây bất tiện cho KH đến giao dịch. - Việc định kỳ hạn nợ được áp dụng đối với mọi món vay kể cả những món vay có giá trị nhỏ, số lãi thu từng tháng ít. Chính vì vậy làm cho khối lượng công việc phải giải quyết của kế toán cho vay phát sinh rất nhiều lãng phí tiền in ấn chứng từ, hồ sơ theo dõi. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 72 - Sự phối hợp giữa cán bộ tín dụng và kế toán cho vay trong một số trường hợp vẫn còn thiếu linh hoạt, mềm dẻo cần thiết dẫn đến việc giải ngân chậm, không đáp ứng nhu cầu của KH. - Số lượng cán bộ kế toán cho vay còn hạn chế trong khi KH đến giao dịch với NH ngày càng đông nên cán bộ kế toán xử lý số giao dịch nhiều hơn, điều này có thể dẫn đến những sai lầm đáng tiết xảy ra. 3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam Đồng tại MB Huế Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại MB Huế, nhận thức được tầm quan trọng của kế toán cho vay và những mặt tồn tại, hạn chế trong kế toán cho vay và những định hướng của NH trong thời gian tới, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn hiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại NH. 3.3.1. Đơn giản hóa thủ tục giấy tờ trong nghiệp vụ cho vay Sự phức tạp trong thủ tục giấy tờ cho vay đôi khi gây cho KH những khó khăn không cần thiết, tốn kém thời gian và tiền bạc cho KH trong quá trình lập hồ sơ vay vốn. Vì vậy, NH cần đổi mới hơn nữa các thủ tục hành chính, đơn giản hóa các thủ tục nhưng không làm giảm tính chặt chẽ của nó bằng việc tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng, cán bộ kế toán của mình để tìm ra những bất cập trong giấy tờ thủ tục từ đó có những biện pháp cải tiến thích hợp. 3.3.2. Đẩy mạnh việc kiểm soát sau đối với công việc hạch toán. Mỗi bút toán khi thực hiện sẽ được hệ thống máy tính chấp nhận và lưu vào bộ nhớ, việc thông tin trên hệ thống được xử lý trước tuyến một phần rất nguy hiểm nếu kế toán thực hiện bút toán sai. Do đó công việc của bộ phận kiểm soát sau rất quan trọng, đây là công việc của những cán bộ rất có kinh nghiệm trong công tác kế toán cũng như khả năng bao quát và am hiểu nghiệp vụ. Vì vậy, trong thời gian tới NH cần bổ sung cán bộ cố năng lực vào vị trí kiểm soát sau nhằm giảm bớt tình trạng quá tải trong công việc đối với kế toán trưởng từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 73 3.3.3. Đảm bảo tình hình hoạt động trong thu lãi Đối với KH có vòng quay chu chuyển vốn nhanh (trên 3 vòng 1 quý) có thu nhập thường xuyên, ổn định thì vẫn áp dụng lãi suất hàng tháng theo phương pháp tích số. Điều này sẽ tạo thuận lợi cho NH vì số tiền lãi được rải đều ra các tháng của kỳ hạn vay Đối với các món vay nhỏ có giá trị nhỏ số tiền lãi có thể quy định được thu vào ngày cuối tháng của kỳ hạn nợ, cùng với trả gốc. Điều này góp phần giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán giảm chi phí về thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho KH. 3.3.4. Nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ kế toán Đây là điều kiện vô cùng quan trọng mà bất cứ NH nào cũng phải thực hiện khi đang ứng dụng công nghiệp hiện đại vào hoạt động kinh doanh của mình. Mỗi cán bộ tín dụng không ngừng học hỏi, tiếp thu, tiếp cận những kiến thức nghiệp vụ mới cũng như khả năng sử dụng cũng như các thiết bị giao dịch NH hiện đại, mặt khác NH cũng cần thường xuyên mở các đợt điều tra trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán để có kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng tại NH hoặc cử cán bộ đi học thêm tại các trung tâm đào tạo cán bộ. 3.3.5. Tách bạch công việc của kế toán cho vay và kế toán thanh toán Kế toán giao dịch ở MB Huế vừa thực hiện nghiệp vụ thanh toán, vừa giải ngân, thu lãi, do đó khối lượng công việc rất lớn tạo ra áp lực công việc nên có thể dẫn tới sai sót. Vậy cần có sự phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi kế toán như đảm bảo cán bộ kế toán có thể thực hiện đúng chuyên môn của mình, công việc sẽ giải quyết nhanh gọn và chính xác hơn. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 74 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua quá trình thực tập tại PDG Bắc Trường Tiền thuộc Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Huế đã giúp em có nhiều hiểu biết hơn về thực tế, nắm bặt được nhiều vấn đề về kế toán cho vay đối với KHCN. Đề tài đã thực hiện được cơ bản những mục tiêu đặt ra, cụ thể như sau: - Thứ nhất, đề tài đã hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN bằng VND để làm căn cứ nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị thực tập. - Thứ hai, đề tài đã khái quát được những nét đặc trưng về Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Huế, tìm hiểu thực tế công tác hạch toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN của Ngân hàng. - Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu, đề tài đã chỉ ra được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần khắc phục, cải thiện công tác này cho NH. Bên cạnh những mục tiêu đã đạt được, đề tài vẫn còn một số điểm hạn chế sau: - Do lĩnh vực hoạt động của NH khá rộng cho nên các loại loại hình sản phẩm của NH cũng đa dạng và phong phú. Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN, chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu tình hình cho vay trung và dài hạn tại đơn vị, đặc biệt là đối với nhóm KH doanh nghiệp. - Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của bản thân và đặc thù về tính bảo mật thông tin của NH nên khả năng tiếp cận số liệu còn hạn chế, đề tài vẫn chưa so sánh được tình hình chung của MB so với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn, cũng như các biện pháp chỉ mang tính chủ quan do đó không thể tránh khỏi những sai sót. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 75 2. Một số kiến nghị về hướng phát triển đề tài Hiện tại, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu công tác kế toán cho vay ngắn hạn bằng VND đối với KHCN tại MB Huế. Đây là một đề tài rộng, phức tạp nhưng do thời gian thực hiện cũng như khả năng tiếp cận thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết này chưa thể giải quyết triệt để mọi vấn đề. Trong tương lai, nếu được tạo điều kiện tiếp tục thực hiện đề tài nghiên cứu em xin đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau: - Mở rộng phạm vi nghiên cứu đối với nhiều nhóm KH tại đơn vị để có được cái nhìn tổng quan hơn về công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng. - Tìm hiểu, so sánh, phân tích biến động cho vay giữa các kỳ kế toán với nhau. Và nếu có điều kiện sẽ tìm hiểu và so sánh cho vay ngắn hạn tại MB Huế với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn để đưa ra nhận xét, đánh giá một cách khách quan nhất về công tác cho vay ngắn hạn tại đơn vị. - Cuối cùng, trong việc hoạch định phương hướng cải thiện công tác kế toán kế toán cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại đơn vị, Ban lãnh đạo Ngân hàng nên quan tâm đến những giải pháp được đề xuất trong chương 3. Những giải pháp này được đúc rút sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại đơn vị, cho nên nếu được thực hiện sẽ mang lại hiệu quả hơn nữa cho công tác kế toán cho vay ngắn hạn của đơn vị. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN Trang 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Lê Thị Kim Liên (2007), Giáo trình Kế toán Ngân hàng, Đại học Kinh tế Huế. [2] Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê. [3] Ngân hàng Nhà nước (2001), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, số 1627/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001. [4] Ngân hàng Nhà nước, Quy định về phân loại nợ trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, số 493/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005. [5] Ngân hàng Nhà nước, Quy định về phân loại nợ trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, số 22/VBHN- NHNN ngày 04/06/2014. [6] Website tham khảo: https://mbbank.com.vn https://tailieu.vn https://webketoan.vn [7] Cùng một số tài liệu tham khảo về cho vay ngắn hạn đối với KHCN tại PGD Bắc Trường Tiền, MB Huế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KI H TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN PHỤ LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Huyền Trang - K46B KTDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdo_thi_huye_n_trang_8075.pdf
Luận văn liên quan