Đề tài Quy trình nhập khẩu nguyên Contairner đường biển tại công ty Việt Hoa

Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống luật kinh tế nói chung và luật kinh doanh XNK nói riêng, cần phải tiến hành triệt tiêu “ 4 không “ trong các văn bản pháp luật: không ổn định, không rõ ràng, không đầy đủ, không đảm bảo. Khi có sự thay đổi về các biểu thuế cũng như có các quy định khác thì Bộ Tài Chính, và các cấp có thẩm quyền khác cần nhanh chóng phổ biến những thay đổi này để giúp doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện đúng.  Cần đẩy mạnh công tác đầu tư và xúc tiến thương mại với nước ngoài, tổ chức thường xuyên các chương trình: hội chợ triển lãm hàng hoá của Việt Nam ở trong và ngoài nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của mình. Đồng thời đây cũng là hoạt động kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy hoạt động XNK phát triển.  Ngành Hải quan cần tạo điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp tiến hành các thủ tục thông quan cho hàng hoá, bỏ đi những thủ tục rườm rà không cần thiết, cũng như cần phải thay đổi đội ngũ cán bộ Hải quan không có năng lực. Bên cạnh đó, ngành Hải quan cần có các biện pháp để hạn chế tối đa các tiêu cực, nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hoá của cán bộ Hải quan.

doc40 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 05/04/2013 | Lượt xem: 8093 | Lượt tải: 48download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Quy trình nhập khẩu nguyên Contairner đường biển tại công ty Việt Hoa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
óp phần làm nên sự tăng trưởng trong giai đoạn này, vị trí công ty nằm gần các cảng như cảng Vict, Tân cảng, cảng Khánh Hội và nằm gần các khu chế xuất như khu chế xuất Tân Thuận. Vì vậy việc vận chuyển hàng hóa nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đối với kết quả hoạt động năm 2008, do tác động của tình hình kinh tế không khả quan nên kết quả của Việt Hoa năm này không được như kế hoạch đề ra. Sự suy giảm trong năm này, khủng hoảng kinh tế, lạm phát cao và đặc biệt sự ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình xuất nhập khẩu của cả nước. Điều này dẫn đến sự bất ổn và giảm sút trong hoạt động giao nhận của Việt Hoa. Ÿ Nguyên nhân chủ quan: Do sự nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty nhằm phát triển công ty đạt được chỉ tiêu đặt ra cũng như theo kịp bước phát triển của thị trường. Sự lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty. Định hướng và đưa ra được những chiến lược phù hợp với tình hình chung, đặc biệt trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt. Uy tín của công ty trong suốt gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải. Đội ngũ nhân viên đặc biệt trong phòng giao nhận XNK, năng động, trẻ có tinh thần tập thể và trách nhiệm với công việc cao, luôn học hỏi và làm việc với lòng nhiệt huyết cao. Tuy nhiên, kinh nghiệm còn thiếu nên sự ứng biến trong một số hoàn cảnh còn chưa linh hoạt. Đây là một yếu điểm cần khắc phục để nâng cao hiệu quả giao nhận. Ø Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty Cũng như mọi doanh nghiệp khác cần vạch ra một phương hướng chiến lược cụ thể để công ty có được một hướng đi nhất định trong tương lai . Chiến lược hoạt động của Việt Hoa trong thời gian tới đó là : Về đầu tư : + Công ty sẽ chú trọng vào việc thay đổi trang thiết bị phục vụ cho việc chứa dựng hàng hóa xây dựng mới hệ thống kho bãi để chứa hàng , làm bãi chứa container , mua thêm phương tiện vận tải dùng vào việc chuyên chở container, hàng rời. + Ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc cải tiến quy tình từ khi tiếp nhận thực hiện dến khi hoàn tất để có thể theo dõi trực tiếp nhanh chóng chính xác kịp thời tạo ra dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Về dịch vụ giao nhận: Công ty sẽ phát huy dịch vụ giao nhận trọn gói và nhận hàng lẽ đồng thời cũng cơ cấu bố trí lại đội ngũ nhân viên giao nhận vào các vị trí thích hợp theo đúng khả năng chuyên môn bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ . Về thị trường : + Dự định khuếch trương mạng lưới kinh doanh dịch vụ mở rộng , thành lập thêm chi nhánh ở các tỉnh và thành phố lớn , công ty còn có thể phát triển thêm ngành xây dựng trong thời gian tới . + Mở rộng quan hệ giao dịch với đại lý hãng tàu trên khắp thế giới , phát triển mạnh cả về mạng lưới hàng không , và đường biển kể cả đường bộ. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỦ TỤC VÀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY VIỆT HOA 1. Sơ đồ quy trình chung về thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển Hợp đồng dịch vụ Chuẩn bị các chứng từ Lập tờ khai hàng nhập khẩu Quyết toán & bàn giao chứng từ cho khách hàng Hoàn tất toàn bộ chứng từ và hồ sơ Hải quan Giao hàng cho khách hàng Nhận hàng tại cảng Làm thủ tục Hải quan hàng nhập 2. Cụ thể hoá sơ đồ quy trình bằng việc thực hiện lô hàng nguyên container nhập khẩu Máy Điều Hòa Nhiệt Độ ,hiệu TRANE của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hồng Quang Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Quang ký hợp đồng với công ty TRANE (Thailand) LIMITED để nhập khẩu lô hàng Máy điều hòa nhiệt độ vào ngày 18/10/2009 với số hợp đồng : 215TLVN/HQUANG/09. Để dể dàng cho việc nhập khẩu công ty Hồng Quang đã ký hợp đồng dịch vụ với công ty Công Ty TNHH Dịch vụ vận tải và Thương mại Việt Hoa để thực hiện lô hàng đó Ngày 11/12/2009 Công ty TRANE( Thailand ) LIMITED thực hiện giao hàng bằng đường biển theo điều kiện giao hàng CIF HoChiMinh và hàng đến cảng Tân Cảng Sài Gòn vào ngày 14/12/2009. Khi hàng tới cảng, hãng tàu Biển Đông , địa chỉ 84-86 Nguyễn Trường Tộ, Quận 4, Tp.HCM đã fax cho Công ty Hồng Quang gồm Giấy thông báo hàng đến và Master Bill, Thông báo hàng đến cho Công ty Hồng Quang. Sau khi nhận được Thông báo hàng đến, Công ty Hồng Quang liên hệ với Công ty Việt Hoa để làm các thủ tục nhận hàng. Dựa vào hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Công ty Hồng Quang, Công ty Việt Hoa đã cử nhân viên giao nhận ( NVGN ) cụ thể là Tô Duy Kiên đến nhận các chứng từ cần thiết tiến hành làm thủ tục nhập khẩu lô hàng trên. Quy trình giao nhận lô hàng này cụ thể như sau: Ø Hợp đồng dịch vụ Thông thường trước khi thực hiện dịch vụ giao nhận lô hàng XNK, Công ty Việt Hoa cũng soạn thảo sẵn hợp đồng dịch vụ với khách hàng. Sau khi soạn xong, Giám đốc Công ty Việt Hoa đóng dấu, ký tên và giao cho nhân viên phụ trách làm lô hàng này mang sang bên khách hàng để đóng dấu, ký tên đồng thời lấy nốt các chứng từ cần thiết để làm thủ tục Hải quan. Nhưng đối với Công ty Hồng Quang, vì hai bên đã làm ăn lâu dài với nhau nên hợp đồng dịch vụ này được thực hiện bằng bảng báo giá mà bên Công ty Việt Hoa đã gửi mail cho Công ty Hồng Quang thông qua yêu cầu Công ty Việt Hoa thực hiện thủ tục nhận hàng của Công ty Hồng Quang. Ø Chuẩn bị các chứng từ cần thiết Ä Nhận thông tin, hồ sơ từ khách hàng: Đây là một trong những khâu quan trọng của quy trình làm hàng nhập khẩu. Công ty Hồng Quang sẽ cung cấp cho Công ty những thông tin, chứng từ cần thiết để Công ty Việt Hoa có thể nắm rõ nội dung lô hàng nhằm mục đích lên tờ khai Hải quan hàng nhập chính xác: - Hợp đồng ( Sale contract ) số 215TLVN/HQUANG/09, ngày 18/10/2009 - Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice ), Phiếu đóng gói ( Packing List ) số TT/1209/341, ngày 08/12/2009 - Giấy giới thiệu của Công ty Hồng Quang - Giấy chứng nhận Xuất xứ C/O From D 1 tờ gốc - Vận đơn đường biển số BR0590318178, ngày 11/12/2009 - Giấy thông báo hàng đến của Công ty Vận tải Biển Đông Công việc đầu tiên khi nhận các thông tin từ Công ty Hồng Quang NVGN phải kiểm tra bộ chứng từ . Vì nếu bộ chứng từ hoàn chỉnh, đầy đủ, không sai sót sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí ( như phí lưu kho, lưu bãi ), đồng thời nhanh chóng trong công tác tiến hành làm thủ tục Hải quan. Kiểm tra hợp đồng thương mại về tên người mua (Công ty Hồng Quang), người bán (TRANE( Thailand ) LIMITED ), xuất xứ ( Malaysia ), tên hàng ( Máy điều hòa nhiệt độ, hiệu TRANE )số lượng, đơn giá, tổng giá trị , điều kiện giao hàng ( CIF Ho Chi Minh), đồng tiền thanh toán ( USD )…có trùng với Invoice, Packing List, B/L không. Đặc biệt là phải xem xét mặt hàng nhập khẩu có thuộc Danh mục hàng cấm XNK hay không, hàng NK có cần xin giấy phép của Bộ quản lý chuyên ngành, hàng có phải kiểm dịch động thực vật, kiểm tra chất lượng nhà nước hay không để từ đó có hướng xử lý phù hợp. Bởi vì với mỗi trường hợp thì bộ hồ sơ khai Hải quan sẽ cần bổ sung các chứng từ khác nhau. Riêng lô hàng này không cần làm các chứng từ đó. Kiểm tra Invoice, Packing List có phù hợp với B/L và hợp đồng hay không. Chú ý, kiểm tra ngày phát hành phải sau ngày ký hợp đồng và trước hoặc trùng ngày gửi hàng. Cụ thể, lô hàng này ngày ký phát (08/12/2009 ) sau ngày ký hợp đồng ( 18/10/2009 ) và trước ngày B/L ( 11/12/2009 ). Kiểm tra B/L: ngày, số B/L, tên người nhận hàng, kiểm tra cước phí Freight Prepaid hay Freight Collect. Đối với lô hàng này, tên người nhận là Công ty Hồng Quang, cước phí là Freight Prepaid. Ngoài ra, nghiên cứu kỹ chất lượng mặt hàng để áp đúng mã số thuế cho hàng hoá trên tờ khai Hải quan theo biểu thuế nhập khẩu 2009. Thông thường, NVGN Việt Hoa yêu cầu khách hàng cung cấp Mã HS cho hàng hoá, sau đó sẽ kiểm tra lại. Ä Lên tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu: Sau khi đã tổng hợp được tất cả các thông tin về lô hàng, nhân viên làm chứng từ sẽ tiến hành lên tờ khai hàng nhập khẩu ký hiệu HQ/2002-NK theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu xanh lá cây nhạt, có in chữ “NK” đậm chìm. 1 Tờ khai hàng nhập khẩu bao gồm 2 phần: phần dành cho người khai Hải quan kê khai và tính thuế, phần dành cơ quan Hải quan kiểm tra. Đối với Công ty Việt Hoa, NVGN sẽ làm luôn công việc này. Nội dung tờ khai nhập khẩu lô hàng Máy điều hòa nhiệt độ ghi cụ thể như sau: Góc trên bên trái TK: Cục Hải quan: TP.HCM Chi cục Hải quan: KV1 Phần giữa TK: phần này sẽ do nhân viên mở tờ khai ghi sau khi đã đăng ký được TK. Cụ thể sẽ được ghi như sau: Tờ khai số: 35534 Ngày đăng ký: 25/12/2009 Số lượng phụ lục tờ khai: 01 ( vì lô hàng này gồm 05 mặt hàng ). Theo quy định, từ 03 mặt hàng trở lên thì phải có phụ lục TK và phụ lục đĩa. A - Phần dành cho người khai Hải quan Kê khai và tính thuế Ô số 1: Ghi tên, địa chỉ nhà nhập khẩu và mã số kinh doanh XNK: ( căn cứ vào Hợp đồng ) Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Quang 47 Phan Đình Phùng ,Tp Huế Mã số KDXNK:3300344046 Ô số 2: Ghi tên, địa chỉ nhà xuất khẩu và mã số kinh doanh XNK ( thông thường để trống ): ( căn cứ vào Hợp đồng ) TRANE (Thailand) LINITED 30TH- 31ST Floor, Vanit Building II 1126/2 New Petchburi Road, Makkasan, Rachthevee, BANGKOK 10400, THAILAND Ô số 3: Ghi tên, địa chỉ và mã số kinh doanh XNK của người uỷ thác ( nếu có ): Đối với lô hàng này để trống vì không cần thiết. Ô số 4: Ghi tên, địa chỉ và mã số kinh doanh XNK đại lý làm thủ tục Hải quan ( nếu có ). Để đơn giản hoá khâu này chỉ bắt buộc phải có “ giấy uỷ quyền cho đại lý “ hoặc “ giấy giới thiệu “ có chữ ký xác nhận giới thiệu người đến làm thủ tục thì xem như đã hợp thức hoá khâu này. Đối với lô hàng này để trống vì đã có Giấy giới thiệu. Ô số 5: Đánh dấu vào loại hình nhập khẩu. Ở đây ta đánh vào ô “ KD “ vì nhập với mục đích kinh doanh. Ô số 6: Ghi giấy phép của Bộ ngành ban hành ( nếu có ). Lô hàng này không cần giấy phép nên không cần điền vào. Ô số 7: Ghi số, ngày ký và ngày hết hạn Hợp đồng Số: 215TLVN/HQUANG/09 Ngày: 18/10/2009 Ô số 8: Ghi số và ngày Hoá đơn thương mại Số: TT/1209/341 Ngày: 08/12/2009 Ô số 9: Ghi tên, số hiệu và ngày đến của tàu Tên tàu: BIỂN ĐÔNG STAR/ V.BS039EB ( căn cứ Vận đơn hoặc Lệnh giao hàng ) Ngày đến:14/12/2009 ( căn cứ trên Thông báo hàng đến Lệnh giao hàng ) Ô số 10: Ghi số, ngày tháng năm ký phát Vận tải đơn Số: BR05090318178 Ngày: 11/12/2009 Ô số 11: Ghi tên nước xuất khẩu và mã số nước đó vào ô mã số: ( căn cứ vào Hợp đồng ). Cụ thể: Malaysia – MY Ô số 12: Cảng xếp hàng: BANGKOK (căn cứ vào Vận đơn hoặc Thông báo hàng đến ) Ô số 13: Cảng dỡ hàng: TÂN CẢNG( căn cứ vào Vận đơn) Ô số 14: Điều kiện giao hàng: CIF HOCHIMINH( lấy từ Hợp đồng ) Ô số 15: Đồng tiền thanh toán: USD ( theo thoả thuận trong Hợp đồng ) Tỷ giá tính thuế ( ghi tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kê khai ): 17,941 Ô số 16: Phương thức thanh toán: T/TR( căn cứ vào Hợp đồng ) Ô số 17: Tên hàng, quy cách phẩm chất ( căn cứ vào Hoá đơn thương mại hoặc Phiếu đóng gói ). Nếu 03 mặt hàng trở xuống thì ghi đầy đủ, chính xác. Nếu 03 mặt hàng trở lên thì ghi chung chung, còn lại khai chi tiết trên tờ khai phụ lục theo mẫu quy định. Vì lô hàng này gồm 05 mặt hàng nên ghi chung chung như sau: Máy điều hòa nhiệt độ, hiệu TRANE ( cam kết không sử dụng CFC ), Chi tiết như phụ lục đính kèm, Hàng mới 100% Ô số 18: Mã số hàng hoá: là mã số phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá XNK Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đây là một trong những ô quan trọng nhất của tờ khai, cho biết mã số thuế của hàng hoá NK nên cán bộ Hải quan tính thuế sẽ hết sức chú ý ô này. Do đó, nhân viên làm chứng từ phải hết sức cẩn thận để tra mã số thuế trong cuốn “ Biểu thuế hàng hoá XNK năm 2009 “ cho thật chính xác. Đối với lô hàng này, ô này bỏ trống ( vì 05 mặt hàng ) và sẽ được ghi trong tờ phụ lục tờ khai NK Ô số 19: Xuất xứ: Ghi tên nước mà hàng hoá được chế tạo ( căn cứ vào Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu có liên quan ): MALAYSIA Ô số 20: Lượng: ( Căn cứ vào Hoá đơn thuơng mại hoặc Phiếu đóng gói ). Đối với lô hàng này chỉ ghi chung chung “ TONG CONG : 288CARTONS / GW:8,917.50 KGS “ ( vì 05 mặt hàng ) và sẽ được ghi chi tiết trong tờ phụ lục tờ khai NK. Ô số 21: Đơn vị tính: ( dựa theo Phiếu đóng gói ). Đối với lô hàng này, ô này được ghi chung chung và thể hiện chi tiết với từng mặt hàng trên tờ phụ lục tờ khai NK. Ô số 22: Đơn giá nguyên tệ: ( Căn cứ vào Hoá đơn thương mại ). Đối với lô hàng này, ô này bỏ trống ( vì 05 mặt hàng ) và sẽ được ghi trong tờ phụ lục tờ khai NK Ô số 23: Trị giá nguyên tệ: Vì lô hàng này gồm 05 mặt hàng nên ô này chỉ ghi tổng trị giá nguyên tệ và sẽ thể hiện chi tiết trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng ở phụ lục tờ khai NK. Cụ thể ô này sẽ được ghi như sau: Tổng trị giá nguyên tệ = 59.815,00 Ô số 24: Thuế nhập khẩu: Chỉ ghi Tổng tiền thuế NK, còn chi tiết sẽ được thể hiện ở phụ lục tờ khai NK ( vì lô hàng này gồm 05 mặt hàng ). Cụ thể ghi như sau: Tiền thuế = 53,675,046 Ô số 25: Thuế GTGT ( hoặc TTĐB ): Cũng như ô 24, chỉ ghi Tổng tiền thuế GTGT ( hoặc TTĐB ), còn chi tiết sẽ được thể hiện ở phụ lục tờ khai NK ( vì lô hàng này gồm 05 mặt hàng ). Cụ thể ghi như sau: Tiền thuế = 112,284.618 Ô số 26: Thu khác: Phần này dành cho những mặt hàng đặc biệt ( như hàng quý hiếm, hàng theo quy định của pháp luật phải đóng thêm các khoản thuế khác theo tỷ lệ nhất định,… ). Cụ thể như sau: Tiền thuế = 123,947,776 Ô số 27: Tổng số tiền thuế và thu khác ( ô 24 + 25 +26 ) bằng số và bằng chữ. Cụ thể lô hàng này được ghi như sau: Bằng số: 290,284,618 Bằng chữ: Hai trăm chin mươi triệu hai trăm tám mươi bốn ngàn sáu trăm mười tám đồng. Ô số 28: Chứng từ kèm: Ghi số lượng bản chính, bản sao các chứng từ đi kèm trong bộ hồ sơ tương ứng Cụ thể lô này, nhân viên chứng từ ghi : Hợp đồng thương mại : 1 bản sao Hóa đơn thương mại: 1 bản chính Bảng kê chi tiết : 1 bản chính Vận tải đơn : 1 bản sao C/O From D: 1 bản chính Giấy giới thiệu: 1 bản chính Ô số 29: Người khai Hải quan ký tên, đóng dấu: Ghi rõ ngày tháng năm khai báo, họ tên, chức danh và đóng dấu ký tên. Cụ thể được ghi như sau: Ngày 25 tháng 12 năm 2009 Đóng mộc của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Quang Giám đốc Nguyễn Trường Sinh đã ký Tờ khai này được lập thành 02 bản, 01 bản do Hải quan lưu giữ, bản còn lại sẽ do người khai Hải quan lưu để làm thủ tục nhận và di lý hàng về kho riêng. Chú ý: Thời hạn khai báo Hải quan đối với hàng NK theo Điều 5 ( Nghị định 16/1999 ) quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng về đến cảng, cửa khẩu được thể hiện trên Vận đơn. Ä Lên phụ lục tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu: Theo quy định, lô hàng nào có từ 04 mặt hàng trở lên ngoài việc lập tờ khai Hải quan hàng NK phải lập thêm Phụ lục tờ khai Hải quan hàng NK ký hiệu PLTK/2002-NK theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành và Đĩa mềm phụ lục tờ khai hoặc USB theo mẫu của Hải quan để cán bộ đăng ký Hải quan không phải mất công nhập dữ liệu vào máy. Vì lô hàng này có đến 05 mặt hàng nên nhân viên chứng từ Công ty Việt Hoa phải làm thêm phần này. Nội dung Phụ lục tờ khai nhập khẩu lô hàng này được ghi cụ thể như sau: Ô số 17: Tên hàng và quy cách phẩm chất: ghi rõ ràng, chính xác, đầy đủ từng mặt hàng.Chi tiết từng mặt hàng và quy cách phẩm chất ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo ) Ô số 18: Mã số hàng hoá: Tra trong cuốn Biểu thuế, chọn mã thích hợp với từng mặt hàng và áp vào ô này. Cách ghi chi tiết: ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo) Ô số 19: Xuất xứ: Malaysia ( như trên Tờ khai hàng NK ) Ô số 20: Lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng của từng mặt hàng trong lô hàng và phải phù hợp với ô số 17 và 21 ( Căn cứ vào Hoá đơn thuơng mại hoặc Phiếu đóng gói ). Cách ghi chi tiết: ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo) Ô số 21: Đơn vị tính: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng ( dựa theo Phiếu đóng gói ). Cụ thể lô hàng này có đơn vị tính: bộ ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo ) Ô số 22: Đơn giá nguyên tệ: ghi đơn giá của 01 đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô 15. Ghi đầy đủ 05 mặt hàng ( căn cứ vào Hoá đơn thương mại ). Cách ghi chi tiết: ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo) Ô số 23: Trị giá nguyên tệ: là giá nguyên tệ của từng mặt hàng NK bằng kết quả của phép nhân giữa ô 20 và 22. Đồng thời, ghi thêm Tổng trị giá nguyên tệ theo như Tờ khai NK. Chi tíêt lô hàng này: ( xem trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo ) Ô số 24: Tiền thuế nhập khẩu gồm: Trị giá tính thuế NK: Ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam. Vì lô hàng này được tính theo giá CIF để phân bổ cước phí và được xác định theo công thức sau: † Trị giá tính thuế NK = Trị giá nguyên tệ * Tỷ giá tính thuế. † Thuế suất: Ghi mức thuế suất tương ứng với mã hàng hoá của từng mặt hàng đã được xác định ở ô 18 theo Biểu thuế NK. † Tiền thuế NK = Trị giá tính thuế NK * Thuế suất Ví dụ: Đối với mặt hàng 01 Máy điều hòa nhiệt độ 13.000BTU MCW512ZB000B/ TTK512ZB000B của lô hàng này sẽ đựơc tính thuế NK như sau: Trị giá tính thuế NK = (9.100,00* 17.941) = 163.263,100 Thuế suất: 5% ( tương ứng với mã hàng hoá 8415829010 Tiền thuế NK = 163.263,100 * 5% = 8.163,155 Xem chi tiết đối với các mặt hàng còn lại trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo. Ô số 25: Thuế Tiêu thụ đặc biệt(TTDB) gồm: † Trị giá tính thuế TTDB = Trị giá tính thuế NK + Tiền thuế NK † Thuế suất: Ghi mức thuế suất tương ứng với mã hàng hoá của từng mặt hàng đã được xác định ở ô 18 theo Biểu thuế NK ( làm tương tự như thuế suất của Thuế NK ) † Tiền thuế TTDB = Trị giá tính thuế GTGT * Thuế suất Ví dụ: Đối với mặt hàng 01 Máy điều hòa nhiệt độ 13.000BTU MCW512ZB000B/ TTK512ZB000B của lô hàng này sẽ được tính thuế TTDB như sau: Trị giá tính thuế TTDB = 163.263,100 +8.163,155 = 17.142,255 Thuế suất: 10% ( tương ứng với mã hàng hoá 8415829010 ) Tiền thuế TTDB = 17.142,255* 10% = 17.142,626 Xem chi tiết đối với các mặt hàng còn lại trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo. Ô số 26: Thu khác: ô này tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Ô Tỷ lệ : ghi % thuế GTGT của mặt hàng này Số tiền GTGT = ( Trị giá tính thuế NK + Tiền thuế NK + Tiền thuế TTDB) * tỷ lệ % Ví dụ: Đối với mặt hàng 01 Máy điều hòa nhiệt độ 13.000BTU MCW512ZB000B/ TTK512ZB000B của lô hàng này sẽ được tính thuế GTGT như sau: Thuế suất: 10% ( tương ứng với mã hàng hoá 8415829010 ) Tiền thuế GTGT = (163.263,100 +8.163,155 +17.142,626 ) * 10% = 18.856,888 Xem chi tiết đối với các mặt hàng còn lại trên Phụ lục Tờ khai NK, phần Chứng từ kèm theo. Ô số 29: Người khai Hải quan ký tên, đóng dấu. Cụ thể: Đóng mộc của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Quang Giám đốc Nguyễn Trường Sinh đã ký Cũng như Tờ khai Hải quan hàng NK, Phụ lục tờ khai Hải quan hàng NK này được lập thành 02 bản, 01 bản do Hải quan lưu giữ, bản còn lại sẽ do người khai Hải quan giữ. Ä Lên Tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu: Sau khi lập xong Tờ khai NK và Phụ lục tờ khai NK, nhân viên chứng từ phải lập thêm Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu ký hiệu HQ/2008-TGTT. Trong Tờ khai TGTT hàng NK, nhân viên chứng từ trả lời các câu hỏi từ câu số 2 đến câu số 5, sau đó tuỳ lô hàng mà kê khai các ô còn lại. Ô số 7: khai báo đơn giá nguyên tệ của từng mặt hàng ( dựa theo Hoá đơn thương mại ). Ví dụ cụ thể mặt hàng 01 Máy điều hòa nhiệt độ 13.000BTU MCW512ZB000B/ TTK512ZB000B của lô hàng này là: 260.00.. Ô số 23: Trị giá tính thuế nguyên tệ Ô số 24: Trị giá tính thuế bằng đồng Việt Nam = ô 23 * Tỷ giá Ghi kết quả này vào ô 24 ở mặt hàng 1. Các mặt hàng còn lại tính tương tự ( xem chi tiết đối với các mặt hàng còn lại trên Tờ khai TGTT hàng NK, phần Chứng từ kèm theo). Tới đây, kết thúc các bước lên Tờ khai. Ä Lấy lệnh giao hàng Ngày 25/12/2009, trước khi đem bộ chứng từ đã hợp lệ đến Chi cục Hải quan KV1 ( cảng Tân Cảng ) tiến hành thủ tục mở tờ khai, NVGN đã liên hệ với hãng tàu để lấy Lệnh giao hàng ( D/O ). D/O được dùng để đóng tiền thương vụ và lấy hàng tại cảng. Để lấy lệnh, NVGN đã mang: 01 Giấy giới thiệu Công ty HỒNG QUANG, 01 B/L gốc , 01 Giấy thông báo hàng đến mà Công ty BIỂN ĐÔNG đã gửi cho Công ty HỒNG QUANG đến xuất trình cho bộ phận hàng nhập . Nhân viên của đại lý giao nhận kiểm tra Giấy thông báo hàng đến và nội dung Vận đơn đường biển có hợp lệ không và sẽ giữ lại. Sau đó thu các loại phí Đồng thời xuất hoá đơn, đóng dấu “ Đã trả “, ký tên lên D/O và đổi D/O cho NVGN Khi nhận được D/O, NVGN đã kiểm tra chi tiết trên D/O như: tên tàu, số chuyến, cảng dỡ, cảng xếp, tên hàng, số container, số seal,… có khớp với B/L không. Nếu chi tiết trên B/L và D/O khác nhau thì phải nhờ nhân viên của BIỂN ĐÔNG chỉnh sửa lại và đóng dấu CORRECTION lên. Đối với lô hàng này thì các chứng từ hợp lệ, không bị sai sót. Ngoài ra, còn chú ý D/O có giá trị đến ngày nào để nhận hàng trong thời gian đó. Sau này, nếu như lệnh hết hạn nhưng vẫn chưa làm xong thủ tục Hải quan thì phải cầm D/O đến đại lý hãng tàu tại cảng yêu cầu gia hạn lệnh và đóng tiền gia hạn. Ä Hoàn tất toàn bộ chứng từ và hồ sơ Hải quan: Ngày 25/12/2009, sau khi đã lên Tờ khai hàng nhập, Phụ lục tờ khai, Tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập và Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế, NVGN tiến hành xem xét, kiểm tra chứng từ đồng thời yêu cầu Công ty này làm các công việc sau: - Đóng mộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Quang Giám đốc Nguyễn Trường Sinh đã ký lên ô 29 của 02 Tờ khai Hải quan hàng NK, 02 Phụ lục Tờ khai Hải quan hàng NK ( bản lưu Hải quan và bản lưu người khai Hải quan), ô 23 của Tờ khai trị giá tính thuế hàng NK và Phụ lục Tờ khai trị giá tính thuế hàng NK. - Sao y Hợp đồng 01 bản có đóng dấu giáp lai. - Invoice, Packing list: mỗi loại 01 bản chính, 01 bản sao. - Sao y 01 B/L - Viết “ Giấy giới thiệu “ để đến cảng làm thủ tục Hải quan. Trong khâu này, nếu chứng từ nào mà theo Tổng cục Hải quan được phép cho nợ khi làm thủ tục Hải quan thì ta được quyền làm công văn xin nợ chứng từ đó và sẽ bổ sung trong thời hạn mà luật quy định. Ví dụ: ta có thể làm “ Công văn xin nợ Invoice, Packing list, C/O, Vận đơn. Nhưng phải bổ sung các chứng từ trên trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Riêng đối với Vận đơn, muốn được nợ thì ngoài việc phải có công văn xin nợ Bill, còn phải có Thư bảo lãnh nhận hàng ( Shipping Guarantee ) của Ngân hàng thì Hải quan mới cho phép mở tờ khai. Vì lô hàng này chứng từ để mở tờ khai đầy đủ nên không cần làm công văn xin nợ. Quy trình làm thủ tục Hải quan hàng nhập khẩu: Địa điểm mở tờ khai : Chi cục Hải Quan Cảng Tân Cảng Thời gian mở tờ khai :sau 30 ngày kể từ ngày tàu cập cảng Bộ hồ sơ Hải quan cho lô hàng Máy điều hòa nhiệt độ, hiệu TRANE được xếp theo quy trình mới của phòng tiếp nhận hồ sơ NK: - Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ Hải quan ( 01 bản chính ) - Tờ khai hàng hoá nhập khẩu ( 02 bản chính ) - Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu ( 02 bản chính ) - Tờ khai trị giá hàng hoá tính thuế nhập khẩu ( 01 bản chính ) - Giấy giới thiệu ( 01 bản chính ) - Hợp đồng thương mại, 01 bản sao ) - Commercial Invoice ( 01 bản chính, 01 bản sao ) - Packing list ( 01 bản chính, 01 bản sao ) - Bill of lading ( 01 bản sao ) - Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O From D ( 01 bản chính ) Ngoài ra, tùy vào các trường hợp sau mà bộ hồ sơ Hải quan cần phải có các chứng từ sau: - Công văn xin nợ Invoice, Packing list, Bill ( nếu xin nợ các chứng từ này) - Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp ( 01 bản chính ) - Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ( nếu hàng nhập phải có giấy phép ) ( 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao nếu nhập khẩu nhiều lần và xuất trình bản chính để đối chiếu ) - Giấy đăng ký kiểm thực vật ( nếu hàng thuộc diện kiểm thực vật ) ( 01 bản chính ) - Nếu như doanh nghiệp lần đầu làm thủ tục Hải quan thì phải có thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( 01 bản sao ) và giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế ( 01 bản sao ) Vì lô hàng này không thuộc các trường hợp trên nên không cần thêm các chứng từ đó vào bộ hồ sơ Hải quan. Sơ đồ làm thủ tục Hải quan Mở tờ khai HQ Lãnh đạo duyệt tỷ lệ Cán bộ đội phân công Lấy hàng, thanh lý Thương vụ cảng Bộ phận trả tờ khai Kiểm tra gía thuế Kiểm hoá Ä Mở Tờ khai Hải quan: Do lệnh giao hàng ( D/O ) thể hiện hàng nhập kinh doanh được giao tại cảng Tân Cảng nên ngày 25/12/2009 NVGH sau khi kiểm tra đầy đủ chứng từ, bộ hồ sơ đã mở tờ khai tại Chi cục Hải quan KVI. Việc đầu tiên là NVGN bốc số thứ tự bên hàng nhập và ngồi chờ đợi đến lượt số của mình sẽ được phân công vào cửa số mấy tại khu vực đăng ký tờ khai thì sẽ đến gặp cán bộ đăng ký ở cửa đó để nộp bộ hồ sơ mở tờ khai. Lúc này, NVGH nộp bộ hồ sơ Hải quan cho cán bộ này, cán bộ Hải quan sẽ xem xét bộ hồ sơ, nhập mã số kinh doanh XNK của doanh nghiệp ( cụ thể là : 330044046 ) vào máy tính để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế. Vì Công ty Hồng Quang không nợ thuế nên lô hàng được phép mở tờ khai. Sau đó, cán bộ Hải quan tiến hành: - Nhập nội dung chi tiết tờ khai vào máy kiểm tra - Kiểm tra nội dung khai - Kiểm tra tính đồng bộ, chính xác của bộ hồ sơ, số lượng chứng từ Nếu bộ hồ sơ hoàn chỉnh, đầy đủ, chính xác, Hải quan sẽ mở tờ khai và cho số tờ khai. Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai, Hải quan tiếp nhận in Lệnh hình thức xác định thời hạn nộp thuế và mức độ kiểm tra của máy tính và Hải quan, ký tên Trần Thị Bích Vân và đóng dấu số hiệu công chức vào ô dành cho công chức bước 1 ghi trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra Hải quan, ô “ cán bộ đăng ký “ trên Tờ khai, ô 24 trên Tờ khai trị giá tính thuế. Đồng thời đóng dấu, ký tên trên Phụ lục tờ khai NK, Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế. Sau đó, Hải quan chuyển bộ hồ sơ cho NVGN xem số tờ khai, thời hạn đóng thuế, luồng kiểm hoá. NVGN sau khi nhận bộ hồ sơ đã ghi STK: 35534/NK/NKD/CO2I và ngày mở tờ khai: 25/12/2009 vào Tờ khai, Phụ lục tờ khai và các chứng từ còn lại đồng thời đánh số thứ tự chứng từ và gửi trả lại bộ hồ sơ cho cán bộ Hải quan. Tiếp theo, Hải quan đăng ký chuyển toàn bộ hồ sơ kèm Lệnh hình thức cho Lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra. Thủ tục Muợn container, Đăng ký chuyển bãi kiểm hoá và in Phiếu giao nhận container ( phiếu EIR ): Ÿ Mượn container ( vì lô hàng này giao nguyên container ): Trong khi chờ đợi lô hàng mình thuộc mức mấy, cán bộ nào tính thuế, cán bộ nào kiểm hoá, NVGN đã cầm D/O đến đại lý hãng tàu tại cảng . Để tiến hành cược container, NVGN phải điền vào “ Giấy xin mượn container “ theo mẫu của hãng tàu và đóng tiền cược container là 200.000 VNĐ. Sau khi nộp phí, nhân viên đại lý hãng tàu đã đóng dấu “ Hàng giao thẳng “ lên D/O và xuất phiếu thu đồng thời hãng tàu giữ lại 1 B/L Lúc này, NVGN phải chú ý kiểm tra xem hãng tàu quy định hoàn trả container về bãi nào và sau bao nhiêu ngày lấy container ra khỏi cảng để tranh thủ làm hàng, trả container trước thời gian quy định thì không bị nộp phí lưu giữ container quá thời hạn. Ÿ Đăng ký chuyển bãi kiểm hoá: Theo lý thuyết, sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt hàng kiểm hoá thì NVGN mới đăng ký chuyển bãi. Nhưng đối với lô hàng này, do kinh nghiệm làm hàng và dựa theo Lệnh hình thức nên NVGN biết chắc lô hàng này sẽ bị kiểm hoá, vì thế đã đăng ký chuyển bãi từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hoá luôn nhằm tiết kiệm thời gian. Thủ tục đăng ký chuyển bãi như sau: NVGN nộp 01 B/L“ quầy đăng ký chuyển bãi kiểm hoá “. Trước đó, NVGN ghi tên, số điện thoại, vị trí container ( dựa theo số container trên D/O mà dò trên máy tính vị trí container ở đâu ) lên D/O. Nhân viên Thương vụ cảng đóng mộc đội nào cắt seal lên D/O và hẹn giờ chuyển container ra bãi. Sau đó, Thương vụ cảng giữ lại 01 D/O copy. Ÿ In Phiếu giao nhận container ( Phiếu EIR ): Vì là hàng giao thẳng nên để lấy được hàng ra khỏi cảng sau khi đã hoàn thành thủ tục Hải quan đồng thời để tiết kiệm thời gian đi lại, NVGN đã tiến hành in phiếu EIR luôn. NVGN mang 01 D/O có đóng dấu “ Hàng giao thẳng “sang Phòng Thương vụ cảng đóng tiền, Trước đó, NVGN ghi mã số thuế ( MST ) lên D/O để Thương vụ cảng nhập vào máy. Sau khi thu phí, nhân viên Thương vụ cảng xuất hoá đơn và in ra 01 phiếu EIR để NVGN lấy hàng. Mở rộng: Đối với Tân Cảng, NVGN phải cầm D/O đến Hải quan đối chiếu, xác nhận container có ở cảng rồi mới đến Thương vụ Cảng in phiếu EIR. Ngoài ra, đối với hàng giao nguyên container, Tân Cảng in 04 phiếu EIR. Sau các bước chuẩn bị cho việc kiểm hoá và lấy hàng, NVGN quay trở lại bộ phận mở tờ khai. Quan sát trên màn hình vi tính, hồ sơ có STK: 5534 được duyệt ở mức 3c ( tức là kiểm tra 5% thực tế hàng hoá ), cán bộ tính thuế là Nguyễn Thị Thu Huyền, cán bộ kiểm hoá là: Lương Xuân Linh và Đỗ Thị Châu Giang . Lúc này, bộ hồ sơ được chuyển qua bộ phận tính thuế. Ä Kiểm hoá: Việc kiểm hoá trước hay sau tính thuế là tuỳ quy trình từng cảng, đôi khi cũng tuỳ thuộc vào mặt hàng. Nhưng theo quy trình thủ tục Hải quan ở cảng Tân Cảng thì kiểm hoá trước, tính thuế sau. Do đó, sau khi bộ hồ sơ được chuyển qua cán bộ tính thuế, dựa theo bảng phân công kiểm hoá và tính thuế trên màn hình, NVGN đã liên hệ trực tiếp với cán bộ tính thuế yêu cầu chuyển bộ hồ sơ qua cán bộ kiểm hoá để được kiểm hàng trước. Đáng lẽ, ngay sau khi biết lô hàng bị kiểm hoá, NVGN phải làm thêm bước chuẩn bị cho việc kiểm hoá là đăng ký chuyển bãi để Hải quan kiểm hoá xuống bãi kiểm tra hàng. Nhưng ở đây, NVGN đã làm khâu này trong khi chờ đợi phân luồng. Vì thế, lúc này hàng đã ở bãi kiểm hoá rồi. Do đó, NVGN chỉ việc tra cứu vị trí container ở bãi kiểm hoá hoặc nhìn trên phiếu EIR Sau khi tìm thấy được vị trí container ở bãi kiểm hoá, NVGN đã gọi điện liên lạc với 2 cán bộ kiểm hoá đã được phân công yêu cầu họ xuống vị trí container để kiểm. Khi Hải quan mang bộ hồ sơ của TK số 35534 xuống, NVGN cùng 2 Hải quan đối chiếu số container, số seal. Vì phù hợp nên Hải quan yêu cầu cắt seal để tiến hành kiểm hoá. Lúc này, NVGN đưa 01 D/O đã đóng dấu “ chuyển bãi kiểm hoá “ cho công nhân cắt seal và họ giữ lại D/O này. Sau đó, cán bộ kiểm hoá yêu cầu khui thùng hàng để kiểm tra 5% mỗi loại về tên hàng, xuất xứ, số lượng,… có khớp với trên tờ khai không. Sau khi kiểm hoá xong, NVGN khoá cửa container, bấm seal lại để tránh tình trạng mất mát và cùng với 2 cán bộ kiểm hoá quay trở lại khu vực làm thủ tục Hải quan để ghi kết quả kiểm tra hàng hoá. Vì kiểm tra 5% lô hàng không thấy nghi ngờ, cán bộ kiểm hoá tiến hành ghi kết quả kiểm tra vào phần “ Kiểm tra hàng hoá “ trên tờ khai với nội dung: hàng NK đúng khai báo của người khai Hải quan. Đồng thời, 2 cán bộ kiểm hóa ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào ô số 32, NVGN Tô Duy Kiên ký tên vào ô số 31 trên tờ khai. Ä Tính thuế: Sau khi cán bộ kiểm hoá lên tờ khai xong, bộ hồ sơ được chuyển trở lại cho cán bộ tính thuế Nguyễn Thị Thu Huyền. Hải quan tính thuế kiểm tra việc áp mã HS của Công ty Hồng Quang , thuế suất, giá trên Phụ lục tờ khai có hợp lý không. Mục đích của việc này là so sánh giá doanh nghiệp kê khai cùng một mặt hàng và cùng một điều kiện có thấp hơn các lần nhập khẩu trước đó và kiểm tra phần tự tính thuế của doanh nghiệp Kết thúc kiểm tra giá thuế, cán bộ này ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra ( phần dành cho công chức tính thuế ) và ghi kết quả kiểm tra việc khai thuế vào Tờ khai Hải quan ( phần kiểm tra thuế ). Đồng thời ký tên, đóng dấu công chức Nguyễn Thị Thu Huyền lên Lệnh hình thức bước 2, Tờ khai Hải quan ô số 36 “ Cán bộ kiểm tra thuế “ và ô số 25 trên Tờ khai trị giá tính thuế. Sau đó chuyển cho cán bộ kiểm hoá Đỗ Thị Châu Giang ký thông quan vào ô số 38 “ xác nhận đã làm thủ tục Hải quan “. Kế tiếp, cán bộ tính thuế chuyển vào bộ phận Lãnh đạo đội để phúc tập hồ sơ. Việc phúc tập nhằm xem xét hồ sơ có bị vi phạm không, nếu có thì sẽ bị lưu lại để lần sau doanh nghiệp làm thủ tục, Hải quan sẽ xem xét và quyết định tăng hoặc giảm mức phạt. Sau đó, bộ hồ sơ được chuyển qua bộ phận thu lệ phí Hải quan đóng dấu “ đã làm thủ tục Hải quan “ và trả Tờ khai lại cho người khai Hải quan. Ä Trả Tờ khai: NVGN đến bộ phận trả tờ khai, ghi số tờ khai, tên doanh nghiệp vào giấy và đưa cho Hải quan thu lệ phí để viết 03 Biên lai thu lệ phí Hải quan ( cụ thể là 30,000 VNĐ ) gồm: liên màu xanh ( bộ phận thu phí giữ ), liên màu tím và màu đỏ ( đưa lại cho NVGN ). Sau khi theo dõi trên sổ tờ khai hàng nhập đã có số tờ khai của Công ty Hồng Quang, NVGN nộp Giấy nộp tiền thuế có đóng dấu “ đã thu “ ( bản chính và bản copy ) cùng 02 Biên lai thu lệ phí Hải quan màu tím và màu đỏ vào bộ phận trả tờ khai. Kế tiếp, NVGN tự tách tờ khai ( bản lưu người khai Hải quan ) riêng ra, các chứng từ còn lại cùng với Biên lai thu lệ phí Hải quan màu tím được bấm chung lại với nhau. Khi tách tờ khai xong, NVGN đưa bộ hồ sơ tới bộ phận trả tờ khai để được đóng dấu “ Đã làm thủ tục Hải quan “ vào góc bên phải phía trên mặt trước của Tờ khai Hải quan. Đồng thời nhận lại Tờ khai và Phụ lục tờ khai ( bản lưu người khai Hải quan ), Tờ khai trị giá tính thuế, Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế và biên lai lệ phí Hải quan màu đỏ. Cuối cùng, NVGN ký nhận vào sổ. Ä Trình tự nhận hàng tại cảng: In Phiếu giao nhận container ( phiếu EIR ): Theo lý thuyết, sau khi hoàn thành thủ tục Hải quan, NVGN bắt đầu đến Thương vụ cảng in phiếu EIR để nhận hàng. Nhưng ở đây, NVGN đã làm trước việc này trong lúc chờ đợi Lãnh đạo Chi cục phân luồng. Do đó ở khâu này, NVGN chỉ điều xe chuyên chở vào nhận container ( cụ thể là xe của Công ty Việt Hoa ), đồng thời đưa Giấy cược container ( bản copy ) cho Phòng điều độ của cảng để gắp container lên xe chuyên chở và tiến hành thanh lý cổng. Lưu ý, NVGN cần kiểm tra tình trạng container trước khi ra khỏi cảng. Nếu phát hiện container bị hư hỏng thì phải yêu cầu Điều độ bãi phê chú vào Phiếu giao nhận container để sau này có cơ sở miễn trách đối với hãng tàu. Do container của lô hàng này không bị hư hỏng nên NVGN bỏ qua công việc này. Thanh lý cổng: Riêng đối với cảng Tân Cảng thì phải đối chiếu D/O trước mới được thanh lý cổng ở cảng . Thủ tục thanh lý cổng cho lô hàng này như sau: NVGN xuất trình 01 D/O gốc ( đã ghi số tờ khai, tên hàng ), Tờ khai Hải quan ( bản chính và copy ), Phụ lục tờ khai và phiếu EIR cho Hải quan cổng. Lúc này, Hải quan cổng kiểm tra và vào sổ thanh lý, ký xác nhận và đóng dấu mộc Hải quan lên phiếu EIR. Sau đó giữ lại D/O và trả lại cho NVGN Tờ khai, Phụ lục tờ khai và phiếu EIR. Kế đó, NVGN đưa phiếu EIR ( cổng sẽ giữ lại ) cho xe nhằm xuất trình bảo vệ cổng kiểm tra để chở hàng ra khỏi cảng. Ä Giao hàng cho khách hàng: Sau khi kéo container ra khỏi cổng cảng, NVGN cùng tài xế giao hàng cho Công ty Hồng Quang . Kết thúc việc giao hàng, NVGN và đại diện Công ty Hoa Việt lập Biên bản bàn giao hàng trên đó ghi rõ tên hàng, số lượng và tình trạng hàng hoá khi được giao. Ä Quyết toán và bàn giao chứng từ cho khách hàng: Đây là khâu cuối cùng của quy trình giao nhận hàng nhập khẩu. Trước khi thực hiện lô hàng này, NVGN đã được ứng tiền trước do đó khi thực hiện xong phải thực hiện giải chi cho Công ty. Đến đây, quy trình nhập khẩu hàng nguyên container đường biển đã hoàn tất Ä So sánh hàng container( hàng nguyên cont, hàng rút ruột )với hàng lẻ: Lấy lệnh: Nếu hàng container thì phải cược container, chỉ có hàng lẻ không có cược container. Hàng container phải đóng phí lưu container tại hãng tàu, hàng lẻ đóng phí lưu kho tại kho. Làm thủ tục nhận hàng: nếu hàng container thì vào thương vụ cảng làm Phiếu giao nhận container ( EIR ) đối với hàng nguyên container hoặc Phiếu đóng dỡ container đối với hàng rút ruột, hàng lẻ thì xuống kho làm Phiếu xuất kho. Kiểm hoá: Hàng container thì phải làm yêu cầu chuyển container vào bãi kiểm hoá trước khi tiến hành kiểm, muốn tìm vị trí container thì phải in Phiếu EIR hoặc tra trên máy tính của cảng. Ngoài ra, còn phải cắt seal trước khi kiểm hoá. Đối với hàng lẻ thì xuống trực tiếp kho để tiến hành kiểm hoá, trước khi kiểm NVGN cũng phải tìm hàng bằng cách xuất trình House D/O cho quản lý kho để xác định vị trí lô hàng. Thanh lý: Hàng container thì chỉ có thủ tục thanh lý cổng. Hàng lẻ ngoài thủ tục thanh lý cổng còn phải thanh lý kho trước. Ä Những điểm cần lưu ý khi nhập khẩu hàng bằng đường biển Đối với hàng tiêu dùng, doanh nghiệp muốn nhận hàng thì phải đóng thuế ngay, trừ khi doanh nghiệp được bảo lãnh thuế. Để xem hàng của công ty mình có thuộc diện phải đóng thuế ngay hay không, NVGN có thể tra trong “ Danh mục hàng tiêu dùng để xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu “. Nếu hàng kiểm dịch hoặc hàng kiểm tra chất lượng nhà nước thì bộ hồ sơ Hải quan phải có Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật lúc mở Tờ khai và Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật lúc ký thông quan hoặc Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước. Khi nhà nhập khẩu muốn được hưởng mức thuế NK ưu đãi đặc biệt thì phải yêu cầu bên bán cấp C/O from gì tuỳ thuộc vào nước xuất khẩu hay loại hàng hoá và C/O phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hoá. Trường hợp chưa có C/O thì khi đăng ký mở Tờ khai Hải quan, doanh nghiệp phải trình công văn xin nợ C/O. Hải quan sẽ tạm thời tính thuế NK theo thuế xuất ưu đãi. Nếu sau 30 ngày mà doanh nghiệp chưa xuất trình C/O thì sẽ bị phạt và hànng hoá đó sẽ chịu mức thuế xuất thông thường. Khi đăng ký Tờ khai có xuất trình C/O kèm bộ hồ sơ như: C/O from D, E, AK, Hải quan đăng ký sẽ yêu cầu NVGN tra chữ ký trên C/O đó dựa theo quyển sổ lưu chữ ký cơ quan cấp C/O của các nước trên thế giới. Sau đó, NVGN sẽ photo trang giấy có chữ ký đơn vị cấp C/O lô hàng đó và nộp cho cán bộ đăng ký kiểm tra. Đối với hàng Đầu tư, Gia công, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký tờ khai tại Cục Hải quan Thành phố nhưng việc kiểm hoá thì diễn ra tại Chi cục Hải quan nơi hàng đến. Ví dụ: hàng về cảng Tân Cảng thì Doanh nghiệp tiến hành mở tờ khai tại Cục Hải quan Thành phố, nếu hàng được phân kiểm thì việc kiểm hoá diễn ra tại cảng Cát Lái do Hải quan của Cục Hải quan Thành phố kiểm.Sau khi kiểm xong, Hải quan kiểm hoá lên tờ khai và trả tờ khai ngay tại khu vực riêng của Hải quan Đầu tư, Gia công để cho doanh nghiệp tiến hành giải phóng hàng, rút ngắn thời gian nhận hàng của doanh nghiệp. CHƯƠNG 3: NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY 1. Những thuận lợi, khó khăn của công ty Ä Thuân lợi: Công ty có trụ sở đặt ở đường Nguyễn Tất Thành, Q4 là nơi đặt nhiều văn phòng đại diện cuả các hãng tàu nước ngoài nên công ty rất thuận lợi trong việc liên hệ giao dịch với hãng tàu, hoàn thành nhanh chóng trong việc làm các thủ tục về thương mại và xuất nhập khẩu. Hơn nữa, công ty lại nằm gần các cảng lớn và khu chế xuất như : Cảng Tân thuận, Tân Cảng, Cảng Khánh Hội, Cảng Sài Gòn, khu chế xuất Tân Thuận. Nhờ đó, công ty đã rút ngắn được khoảng cách vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển đưa hàng hóa từ cảng về công ty, xí nghiệp, khu chế xuất… Là Doanh nghiệp kinh doanh có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước tạo được sự tin cậy nơi họ . Những khách hàng cũ có những ưu đãi để duy trì mối quan hệ lâu dài , bên cạnh đó cũng có các chính sách phù hợp thu hút những khách hàng mới thiết lập quan hệ với công ty . Công ty đã mở rộng được thị trường trong và ngoài nước nhờ có mối quan hệ tốt với các ngân hàng và các đơn vị chức năng có liên quan đến hoạt động sản xuất nhập khẩu . Đội ngũ nhân viên giao nhận làm việc năng động , có kinh nghiệm và thường xuyên được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phong cách phục vụ khách hàng . Ngoài những thuận lợi chủ quan kể trên còn có những thuận lợi khách quan như : + Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và đã gia nhập và WTO cho nên việc mua bán với các nước ngày càng được mở rộng đây cũng là một trong những điều kiện tạo cho công ty ngày càng phát triển trong lĩnh vực đầy tiềm năng là vận tải quốc tế và thương mại xuất nhập khẩu + Hệ thống ngân hàng thanh toán ngày càng được hiện đại hóa , thủ tục được sửa đổi phù hợp theo thông lệ quốc tế . Ä Khó khăn: Khó khăn của công ty hiện nay là hệ thống kho bãi của công ty chưa đủ lớn nên với những lô hang có khối lượng lớn công ty hông thể chứa hết ,buột phải thuê thêm kho bãi để lưu kho hàng hóa . Vì thế hàng năm công ty phải mất một khoảng chi phí không nhỏ cho việc thuê kho bãi . Đội xe vận tải chở hàng rời hàng container còn chưa đủ theo nhu cầu khách hàng nên đôi lúc đã làm chậm quá trình giao nhận tại cảng vì xe không đủ đáp ứng để giải phóng hàng . Điều kiện hạ tầng cơ sở giao thông TP.HCM thường xuyên bị ùn tắt đường , gần đây là các cảng năng lực bốc dỡ hang hóa bị quá tải dẫn đến lượng hàng hóa bị ứ đọng kệt quả là cảng tắc đường kẹt có những thời điểm bị dồn ứ khá lớn đây là một khó khăn lớn cho không ít doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất thương mại xuất nhập khẩu trong thời gian sắp tới , để cắt giảm chi phí nâng cao khả năng cạnh tranh Bị ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu , hàng hóa giao thương ít đi tác động rất sâu sắc đến doanh thu hoạt động công ty . Tình hình biến động rất lớn Sự cạnh tranh không lành mạnh của nhiều công ty mới ra , tạo nên sự mất bình đẳng và ổn định của thị trường ,đây cũng là điều gây trở ngại cho công ty. 2 Đánh giá hoạt động giao nhận của Công ty Ä Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình cùng với tốc độ làm việc nhanh và hiệu quả đã đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng. Có hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải riêng, mặc dù chưa thực sự lớn nhưng cũng giúp Công ty chủ động một phần nào trong quá trình bảo quản, vận chuyển hàng hoá. Công ty luôn đặt chất lượng dịch vụ, uy tín lên hàng đầu, với phương châm kinh doanh là “ uy tín, tận tâm, giá cả cạnh tranh “ Nếu như không có vấn đề phát sinh thì thời gian giao nhận lô hàng thường ngắn, giúp tiết kiệm chi phí cho khách hàng. ÄNhững tồn tại cần cải tiến để nâng cao hiệu quả giao nhận tại công ty: Vẫn còn một số nhân viên chứng từ còn yếu kinh nghiệm nên lập các chứng từ còn vài sai sót gây khó khăn cho NVGN trong việc làm thủ tục Hải quan như áp mã hàng sai, ghi tên hàng không chính xác,… Vài NVGN trẻ, mới ra trường còn non tay nghề nên dễ bị Hải quan gây khó dễ trong khâu làm thủ tục Hải quan. Phương tiện vận tải tuy có nhưng vẫn ít ỏi, chỉ mới đáp ứng được một phần nhu cầu chuyên chở hàng hoá của Công ty. 3. Một số kiến nghị đối với Công ty: Ÿ Thời gian là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh của Công ty trong việc giành khách hàng. - Muốn rút ngắn được thời gian thì điều trước tiên cần làm là phải có sự phới hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Công ty. Để làm được điều này, các bộ phận kinh doanh, bộ phận kho vận, bộ phận giao nhận,… phải thường xuyên liện lạc, trao đổi thông tin cho nhau qua hệ thống mạng điện thoại, vi tính nội bộ,… Các phòng ban cần thường xuyên tổ chức các cuộc họp chung nhằm rút kinh nghiệm đối với những vấn đề phát sinh, thảo luận đưa ra hướng giải quyết và khắc phục hiệu quả. Các phòng ban có liên quan phải luôn phối hợp với nhau để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình, nhiệm vụ chung của Công ty một cách tốt nhất. Cụ thể: + Bộ phận giao nhận: nhanh chóng tiến hành làm thủ tục nhận hàng ngay khi nhận được phiếu yêu cầu từ bộ phận kinh doanh, nhằm tránh tình trạng tồn đọng công việc. NVGN cần thu thập đầy đủ thông tin về lô hàng trước khi làm thủ tục nhận hàng. Đồng thời thường xuyên liên lạc với chủ hàng, với bộ phận kinh doanh của Công ty để thông báo tiến độ công việc cũng như các vướng mắc phát sinh. Chủ động liên lạc với bộ phận kho vận để được sắp xếp, điều động phương tiện vận tải nhận hàng theo đúng kế hoạch. + Bộ phận kinh doanh và bộ phận kho vận: cần hỗ trợ tích cực cho bộ phận giao nhận. Khi có hàng hoá cần nhận, bộ phận kinh doanh phải thông báo sớm, làm phiếu yêu cầu kèm theo đầy đủ chứng từ liên quan đến lô hàng và gửi ngay cho phòng giao nhận. Bộ phận kho vận phải chuẩn bị, sắp xếp phương tiện vận tải nhận hàng kết hợp với NVGN đưa hàng về kho nhà nhập khẩu một cách nhanh và an toàn nhất. Để tránh tình trạng thiếu phương tiện vận tải chuyên chở hàng trong giờ cao điểm, Công ty cần dự phòng một số xe trong bãi để khi cần là có, hạn chế phải thuê xe bên ngoài tiết kiệm chi phí. - Ngoài ra cũng cần chú ý đến khâu thông quan cho hàng hoá ( nhất là hàng nhập khẩu ) vì đây là khâu mất nhiều thời gian nhất. Do đó, để tiến hành thông quan cho hàng hoá được nhanh chóng thì đòi hỏi NVGN cần chuẩn bị hồ sơ Hải quan thật đầy đủ, hợp lệ và xuất trình theo đúng quy định. Đồng thời, cần nắm vững quy trình khai báo Hải quan và các quy trình thủ tục nhận hàng tại bãi, cảng chứa hàng cũng như các quy định hiện hành có liên quan. Lúc này mới nhận thấy sự cần thiết khi kiểm tra hàng ở khâu ban đầu giúp NVGN chủ động để biết được mình cần chuẩn bị những chứng từ nào là cần thiết và hợp lệ nhằm tránh được những sai sót và tạo điều kiện cho quá trình giao nhận diễn ra nhanh hơn, ít tốn kém hơn. - Việc áp mã tính thuế và tính thuế cho hàng hoá là công việc hết sức quan trọng vì khi áp mã thuế sai thì sẽ tính sai thuế phải nộp. Lúc này, Cán bộ Hải quan sẽ phải áp mã lại và mời doanh nghiệp đến để tham vấn giá và phải chỉnh sửa tờ khai thậm chí trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể bị phạt do việc áp mã sai, điều này có thể làm mất rất nhiều thời gian và chi phí. Do đó, đòi hỏi NVGN phải cẩn thận, tỉ mỉ để áp thật đúng và tính thuế thật chính xác. Muốn vậy, NVGN phải hiểu rõ về tính chất, đặc điểm, công dụng,…của hàng hoá. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm về các mã số hàng hoá được áp mã trong các lô hàng trước đó, đồng thời phải nắm chắc phương pháp, quy tắc, quy định về áp mã hàng hóa. Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật, áp dụng ngay các chính sách chuyển đổi của Nhà nước, Hải quan trong lĩnh vực kinh doanh XNK, các quy tắc làm thủ tục Hải quan, kịp thời đáp ứng cho khách hàng mọi thông tin kinh tế cần thiết. Từ đó, có những điều chỉnh hợp lý cho Công ty mình, tiết kiệm được thời gian cho đôi bên. Ÿ Chi phí cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp. Do vậy, bên cạnh việc làm thế nào để có thể thực hiện nhanh nhất việc đưa hàng hoá đến cho khách hàng thì còn phải thực hiện điều đó với chi phí thấp nhất. Để giảm được chi phí thì cũng như đã đề cập ở trên thì cần chuẩn bị bộ chứng từ cho thật chính xác. Điều này ngoài việc tránh được sự tiêu cực trong Hải quan còn có thể khắc phục được tình trạng bị phạt do áp mã hàng hoá sai. Ngoài ra cũng cần chú ý đến chi phí vận tải vì nó chiếm một phần tương đối lớn của lô hàng. Do đó, để giảm được chi phí vận tải thì trước hết đòi hỏi đội ngũ NVGN không những trang bị vững chắc nghiệp vụ mà còn phải am hiểu các công việc liên quan đến giao nhận: - Biết tận dụng tối đa thể tích và trọng tải của phương tiện vận tải nhằm giảm đến mức tối đa các chi phí tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. - Đồng thời phải có kinh nghiệm trong việc giải quyết vấn đề vướng mắc một cách nhanh nhất, tốt nhất nhằm giảm những chi phí không cần thiết. Ÿ Bên cạnh đó, Công ty Việt Hoa cũng cần nâng cấp, mở rộng hệ thống kho bãi vừa giúp công ty tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể cho việc thuê kho ngoài khi lượng hàng hoá quá tải, vừa mở rộng được dịch vụ cho thuê kho bãi, bổ sung phần nào lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó, cũng cần sửa chữa, nâng cấp đội xr chở hàng để phục vụ tận nơi cho khách hàng ở mọi nơi trong thành phố và các tỉnh lân cận một cách nhanh chóng, đúng hạn. Nâng cao hiệu quả trong hoạt động giao nhận nhằm nâng cao uy tín của Công ty. Ÿ Hoạt động uỷ thác của Việt Hoa hiện đang chịu một sức ép mạnh mẽ từ phía các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước đã có kinh nghiệm lâu năm, đồng thời cũng từ cơ chế quản lý XNK của Nhà nước ( tất cả các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh đều được phép XNK trực tiếp ). Từ đó, đòi hỏi Công ty phải có các biện pháp phù hợp, kịp thời nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục bằng cách thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhân viên trong Công ty mà đặc biệt là các nhân viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm. Một mặt nhằm nâng cao nghiệp vụ của các nhân viên, một mặt kịp thời phổ biến các thay đổi về chính sách cũng như các quy định mới được ban hành để mọi người trong Công ty có thể nắm bắt được mà thực hiện cho đúng. Bên cạnh đó, cũng cần thành lập phòng Marketing cũng như huấn luyện về Marketing cho mỗi thành viên trong Công ty để tất cả mọi người đều có thể là nhân viên Marketing ở mọi lúc mọi nơi nhằm để dễ dàng nắm bắt được cơ hội trong kinh doanh. Ÿ Ngoài ra, Công ty cần quan tâm hơn trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, nhằm tăng năng lực cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ khác thông qua việc đa dạng hoá các hình thức nhập khẩu cũng như mặt hàng được phép nhập khẩu kinh doanh, nhập khẩu uỷ thác. 4. Một số kiến nghị đối với Nhà nước: Ÿ Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống luật kinh tế nói chung và luật kinh doanh XNK nói riêng, cần phải tiến hành triệt tiêu “ 4 không “ trong các văn bản pháp luật: không ổn định, không rõ ràng, không đầy đủ, không đảm bảo. Khi có sự thay đổi về các biểu thuế cũng như có các quy định khác thì Bộ Tài Chính, và các cấp có thẩm quyền khác cần nhanh chóng phổ biến những thay đổi này để giúp doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện đúng. Ÿ Cần đẩy mạnh công tác đầu tư và xúc tiến thương mại với nước ngoài, tổ chức thường xuyên các chương trình: hội chợ triển lãm hàng hoá của Việt Nam ở trong và ngoài nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của mình. Đồng thời đây cũng là hoạt động kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy hoạt động XNK phát triển. Ÿ Ngành Hải quan cần tạo điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp tiến hành các thủ tục thông quan cho hàng hoá, bỏ đi những thủ tục rườm rà không cần thiết, cũng như cần phải thay đổi đội ngũ cán bộ Hải quan không có năng lực. Bên cạnh đó, ngành Hải quan cần có các biện pháp để hạn chế tối đa các tiêu cực, nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hoá của cán bộ Hải quan. Ÿ Trong dài hạn chính quyền thành phố cần có các biện pháp di dời một số cảng ra ngoại thành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc di chuyển hàng từ các kho ra cảng cũng như lấy hàng từ cảng về kho được thuận lợi hơn. THE END CHÚC THÀNH CÔNG — ˜&™ –

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQuy trình nhập khẩu nguyên contairner đường biển tại công ty Việt Hoa.doc
Luận văn liên quan