Đề tài Thực trạng dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank

MỤC LỤC Phần 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ của các NHTM đối với khách hàng doanh nghiệp 3 1.1.Khái niệm tín dụng tài trợ 3 1.2. Vai trò 3 1.3. Các hình thức tín dụng tài trợ thương mại quốc tế 3 Phần 2: Thực trạng dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 4 2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Eximbank 4 2.2. Các dịch vụ tín dụng của ngân hàng Eximbank 5 2.3. Các dịch vụ tài trợ ngoại tệ của ngân hàng Eximbank 6 2.3.1. Cho vay USD tài trợ nhập khẩu, cố định tỷ giá 6 2.3.2. Bao thanh toán 7 2.3.3. Cho vay đầu tư 8 2.3.4. Cho vay tài trợ vốn lưu động 9 2.3.5. Phát hành thư bảo lãnh 10 2.3.6. Thanh toán nhập khẩu 11 2.4. Các dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng Eximbank 14 2.4.1. Chiết khấu bằng ngoại tệ đối với bộ chứng từ hàng xuất 14 2.4.2 Tài trợ xuất khẩu có bảo hiểm tỷ giá, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá kì hạn 14 2.4.3. Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng, cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu 14 2.4.4. Tài trợ xuất khẩu, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá thời điểm bán 15 2.4.5. Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh 15 2.4.6. Cho vay thấu chi 15 2.4.7. Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 16 2.4.8. Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 16 2.4.9. Thanh toán xuất khẩu 17 2.5. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ với dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng Eximbank 19 2.6. Các dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB 20 2.6.1. Dịch vụ tài trợ ngoại tệ 20 2.6.2. Dịch vụ tài trợ nội tệ 21 2.7. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ, nội tệ của ngân hàng Eximbank với dịch vụ tài trợ nội tệ, ngoại tệ của ngân hàng ACB 21 2.8. Lý do nghiên cứu các dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank và ACB 21 2.8.1. Lý do nghiên cứu dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 22 2.8.2. Lý do nghiên cứu dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB 22 Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho dịch vụ tài trợ thương mại của ngân hàng Eximbank 25 3.1. Đánh giá dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 25 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho dịch vụ tài trợ thương mại của ngân hàng Eximbank 25 PHỤ LỤC 27 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

doc30 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 22/05/2013 | Lượt xem: 2278 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thực trạng dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC Phần 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ của các NHTM đối với khách hàng doanh nghiệp 3 1.1.Khái niệm tín dụng tài trợ 3 1.2. Vai trò 3 1.3. Các hình thức tín dụng tài trợ thương mại quốc tế 3 Phần 2: Thực trạng dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 4 2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Eximbank 4 2.2. Các dịch vụ tín dụng của ngân hàng Eximbank 5 2.3. Các dịch vụ tài trợ ngoại tệ của ngân hàng Eximbank 6 2.3.1. Cho vay USD tài trợ nhập khẩu, cố định tỷ giá 6 2.3.2. Bao thanh toán 7 2.3.3. Cho vay đầu tư 8 2.3.4. Cho vay tài trợ vốn lưu động 9 2.3.5. Phát hành thư bảo lãnh 10 2.3.6. Thanh toán nhập khẩu 11 2.4. Các dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng Eximbank 14 2.4.1. Chiết khấu bằng ngoại tệ đối với bộ chứng từ hàng xuất 14 2.4.2 Tài trợ xuất khẩu có bảo hiểm tỷ giá, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá kì hạn 14 2.4.3. Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng, cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu 14 2.4.4. Tài trợ xuất khẩu, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá thời điểm bán 15 2.4.5. Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh 15 2.4.6. Cho vay thấu chi 15 2.4.7. Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 16 2.4.8. Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 16 2.4.9. Thanh toán xuất khẩu 17 2.5. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ với dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng Eximbank 19 2.6. Các dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB 20 2.6.1. Dịch vụ tài trợ ngoại tệ 20 2.6.2. Dịch vụ tài trợ nội tệ 21 2.7. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ, nội tệ của ngân hàng Eximbank với dịch vụ tài trợ nội tệ, ngoại tệ của ngân hàng ACB 21 2.8. Lý do nghiên cứu các dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank và ACB 21 2.8.1. Lý do nghiên cứu dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 22 2.8.2. Lý do nghiên cứu dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB 22 Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho dịch vụ tài trợ thương mại của ngân hàng Eximbank 25 3.1. Đánh giá dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank 25 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho dịch vụ tài trợ thương mại của ngân hàng Eximbank 25 PHỤ LỤC 27 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TÀI TRỢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm tín dụng tài trợ Tín dụng tài trợ là một mảng dịch vụ trong hệ thống các dịch vụ chuyên biệt của NH thương mại nhằm hỗ trợ các nhà kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh XNK về vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh bằng uy tín, giúp họ gia tăng hiệu quả trong kinh doanh. 1.2 Vai trò a. Đối với Ngân hàng : Giúp gia tăng lợi nhuận Nâng cao uy tín của Ngân hàng Duy trì sự phát triển ổn định, bền vững, giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa kinh doanh b. Đối với DN Kinh doanh quốc tế Giúp các DN XNK tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị truờng Thông qua TD tài trợ của NH, DN có đủ lượng vốn Tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp đồng, 1.3. Các hình thức Tín dụng tài trợ thương mại quốc tế. 1.3.1. Căn cứ vào mục đích tài trợ Tín dụng tài trợ nhập khẩu Tín dụng tài trợ xuất khẩu 1.3.2. Căn cứ vào thời gian tài trợ Tín dụng dài hạn Tín dụng trung hạn Tín dụng ngắn hạn 1.3.3. Căn cứ vào điều kiện tài trợ Tín dụng có bảo đảm Tín dụng thấu tri Chiết khấu các giấy tờ có giá khác 1.3.4. Một số hình thức tín dụng tài trợ khác Bảo lãnh ngân hàng Tín dụng bao thanh toán Thư tín dụng Tài trợ tư bản lưu động PHẦN 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ TÀI TRỢ CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK 2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Eximbank Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.  Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM. Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới. 2.2. Các dịch vụ tín dụng của ngân hàng Eximbank Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước. Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản. Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).  Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.   Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card. Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB...thanh toán qua mạng bằng thẻ.  Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.   Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành,ứngtrước...) Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ. Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking.  Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách. 2.3. Các dịch vụ tài trợ bằng ngoại tệ của ngân hàng Eximbank 2.3.1.Cho vay USD tài trợ nhập khẩu, cố định tỷ giá Đối với DN NK Eximbank có 4 sản phẩm để khách hàng lựa chọn + Cho vay USD với lãi suất 8,4%/năm – DN chịu rủi ro về tỷ giá + Cho vay USD và Eximbank bảo hiểm rủi ro theo hợp đồng tỷ giá cố định +Cho vay USD và Eximbank bảo hiểm rủi ro theo hợp đồng quyền chọn + Cho vay USD và Eximbank bảo hiểm rủi ro theo hợp đồng tỷ giá kỳ hạn. Tiện ích của sản phẩm Giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán nguồn vốn USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu. Eximbank chịu thay khách hàng về mọi rủi ro do biến động tỷ giá USD. Đặc điểm Tỷ giá USD cố định trong suốt thời gian vay vốn. Thời hạn cho vay: Tối thiểu 03 tháng, tối đa là 06 tháng. Điều kiện vay vốn: Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank. Có thị trường bán hàng đầu ra ổn định. Khách hàng vay vốn nhằm mục đích thanh toán tiền hàng nhập khẩu. Hồ sơ vay vốn Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn. Hồ sơ về tài chính của khách hàng: Các báo cáo quyết toán đến thời điểm gần nhất. Các hợp đồng đầu ra. Các giấy tờ liên quan khác (nếu có); 2.3.2. Bao thanh toán Tiện ích của sản phẩm: Đối với doanh nghiệp bán hàng: Cải thiện dòng tiền, tăng khả năng thanh khoản. Tăng doanh số bán hàng nhờ chính sách bán hàng trả chậm. Giảm chi phí hành chính, quản lý công nợ. Có nguồn tài chính mới mà không phụ thuộc vào các khoản vay Ngân hàng, không yêu cầu phải có tài sản bảo đảm. Giảm thiểu nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng. Đối với doanh nghiệp mua hàng: Có thể mua hàng theo điều khoản thanh toán sau. Sử dụng tín dụng người bán để tài trợ vốn lưu động. Cơ hội đàm phán điều khoản mua hàng tốt hơn. Thủ tục thanh toán đơn giản nhờ tập trung thanh toán về một đầu mối là Eximbank. Đặc điểm Loại hình: thực hiện hình thức bao thanh toán trong nước có quyền truy đòi. Phương thức: Bao thanh toán từng lần, Bao thanh toán theo hạn mức, đồng Bao thanh toán Điều kiện thực hiện Bao thanh toán: Khách hàng là tổ chức kinh tế Việt Nam và người nước ngoài cung cấp hàng hóa theo Hợp đồng mua bán hàng hóa sử dụng phương thức thanh toán trả chậm và được thụ hưởng các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa. Hồ sơ Bao thanh toán: Giấy đề nghị bao thanh toán (theo mẫu Eximbank). Hồ sơ pháp lý của khách hàng. Hồ sơ về tài chính của khách hàng. Hồ sơ về khoản phải thu đề nghị bao thanh toán Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu có). Các hồ sơ tài liệu khác (nếu có). 2.3.3. Cho vay đầu tư 1. Cho vay đầu tư theo dự án: Tiện ích của sản phẩm Đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn để doanh nghiệp đầu tư mới, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị, … Vốn gốc được trả dần thành nhiều phân kỳ trong suốt thời gian vay, lãi suất trả theo dư nợ giảm dần. Đặc điểm Lọai tiền cho vay: VND, vàng, hoặc ngoại tệ, phù hợp với nhu cầu của dự án và qui định của pháp luật. Phương thức cho vay: cho vay trả nợ theo phân kỳ Thời hạn cho vay: căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư và có xem xét ân hạn (nếu cần). Biện pháp bảo đảm: có thể đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Điều kiện giải ngân: giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án. Điều kiện vay vốn Doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank; Doanh nghiệp có dự án đầu tư khả thi và năng lực tài chính tốt. Hồ sơ vay vốn Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn. Hồ sơ về tài chính của khách hàng. Hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư và các giấy tờ liên quan khác (nếu cần); 2. Cho vay tài trợ đầu tư Phương tiện vận tải: Tiện ích của sản phẩm: Tài trợ nguồn vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư phương tiện vận tải và dùng chính phương tiện vận tải được đầu tư làm tài sản bảo đảm nợ vay. Vốn gốc được trả dần thành nhiều phân kỳ trong suốt thời gian vay, lãi suất trả theo dư nợ giảm dần. Đặc điểm Loại tiền cho vay: VND hoặc ngoại tệ. Thời hạn cho vay: tối đa là 4 năm. Tỷ lệ cho vay: tối đa 70% trị giá phương tiện vận tải. Hình thức bảo đảm nợ vay: đảm bảo bằng chính phương tiện vận tải hình thành từ vốn vay. Điều kiện vay vốn Doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank. Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ vay. Hồ sơ vay vốn Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn. Hồ sơ tài chính và các hồ sơ liên quan đến phương án vay, trả nợ. Hợp đồng mua PTVT      2.3.4. Cho vay tài trợ vốn lưu động Tiện ích của sản phẩm Lãi suất vay cạnh tranh. Có thể vay trả nhiều lần trong hạn mức tín dụng được duy trì đến 03 năm và hạn mức sẽ được xem xét lại hàng năm. Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, giúp ổn định nguồn vốn, tăng tính chủ động cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đặc điểm Loại tiền cho vay:    VND, ngoại tệ và vàng. Thời hạn cho vay theo từng lần rút vốn:  không quá 12 tháng. Phương thức cho vay: Cấp tín dụng từng lần, hạn mức tín dụng, hoặc giới hạn tín dụng. Trả nợ vay: Trả nợ gốc:  Trả một lần khi đáo hạn; trả định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng); hoặc trả nhiều lần theo chu kỳ tiêu thụ sản phẩm. Trả lãi:   Lãi sẽ được thu hàng tháng. Hình thức bảo đảm nợ vay: Có tài sản đảm bảo: Bất động sản, giấy tờ có giá, hàng hóa, chứng khoán…. Không có tài sản đảm bảo: Khách hàng cam kết sử dụng vật tư, nguyên liệu, hàng hoá lưu kho để đảm bảo khả năng trả nợ cho Eximbank. Khách hàng cam kết sử dụng quyền đòi nợ để bổ sung biện pháp bảo đảm nợ vay Không có tài sản đảm bảo. Điều kiện vay vốn: Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank; Phương án kinh doanh khả thi và hoạt động kinh doanh có lãi. Hồ sơ vay vốn Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn. Hồ sơ về tài chính của khách hàng: các báo cáo quyết toán đến thời điểm gần nhất. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương án vay, trả nợ và tài sản thế chấp (nếu có). 2.3.5. Phát hành thư bảo lãnh  Tiện ích của sản phẩm Eximbank cung cấp sản phẩm bảo lãnh nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho các doanh nghiệp trong việc nhập khẩu hàng hóa, đấu thầu, thực hiện hợp đồng … Gia tăng mức độ tin cậy của đối tác trong việc thực hiện hợp đồng, các giao dịch mua bán, cung cấp sản phẩm. Gia tăng cơ hội tham gia đấu thầu và thắng thầu cho khách hàng. Thủ tục phát hành đơn giản, nhanh chóng. Biểu phí cạnh tranh và hợp lý. Các sản phẩm bảo lãnh: Bảo lãnh phát hành chứng thư (đấu thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán …) Phát hành L/C AS, L/C trả chậm, L/C dự phòng … Điều kiện bảo lãnh: Đối tượng được bảo lãnh là tổ chức trong nước và ngoài nước có đủ điều kiện bảo lãnh theo quy định của Eximbank. Hồ sơ bảo lãnh: Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị được bảo lãnh và hồ sơ đề nghị bảo lãnh. Hồ sơ về tài chính của khách hàng  Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu có). 2.3.6. Thanh toán nhập khẩu Các phương thức thanh toán nhập khẩu gồm : Thư tín dụng Nhập khẩu (L/C nhập) ;Nhờ thu chứng từ Nhập khẩu THƯ TÍN DỤNG NHẬP KHẨU (L/C NHẬP) Trình tự thủ tục thực hiện Hồ sơ đề nghị mở L/C nhập khẩu gửi Eximbank: 01 bản chính giấy đề nghị mở L/C (theo mẫu Eximbank)  01 bản sao Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ tương đương như hợp đồng (nếu có) 01 bản sao chứng thư bảo hiểm (Đối với những L/C mở có giá trị không bao gồm bảo hiểm nhưng không ký quỹ đủ 01 bản sao Hợp đồng uỷ thác (Nếu nhập khẩu ủy thác)  Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành (Đối với các mặt hàng trong danh mục nhập khẩu có điều kiện).  01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số Xuất Nhập Khẩu của doanh nghiệp (Nếu Quý khách đến giao dịch lần đầu) Xem hồ sơ và phát hành L/C: Nếu ký quỹ đủ 100% trị giá L/C hoặc đã có thỏa ước về hạn mức mở L/C với Eximbank: Quý khách gửi hồ sơ đề nghị mở L/C trực tiếp tại Phòng Thanh Toán Nhập Khẩu.  Nếu ký quỹ nhỏ hơn 100% trị giá L/C: Quý khách liên hệ trực tiếp với Phòng Tín Dụng Doanh Nghiệp Eximbank (ĐT: 8.210052) để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục bảo lãnh, vay tín dụng, thế chấp hoặc cầm cố cũng như thỏa thuận mức ký quỹ và nộp hồ sơ đề nghị mở L/C tại đây để được xét duyệt.   Trường hợp Quý khách có nhu cầu mua ngoại tệ để ký quỹ mở hoặc thanh toán L/C, Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Phòng Kinh Doanh Ngoại tệ Eximbank (ĐT: 9142451).  EXIMBANK thực hiện mở L/C trong vòng 1 ngày làm việc Ký hậu vận tải đơn của đơn vị/Phát hành Thư Bảo Lãnh nhận hàng Trường hợp hàng về Việt Nam trước khi chứng từ gởi đến EXIMBANK, Quý khách muốn nhận hàng ngay (Trên sơ sở Quý khách ký quỹ đủ trị giá hóa đơn hoặc có bảo lãnh của Phòng Tín Dụng Doanh Nghiệp): Nếu có vận tải đơn do người bán gởi trực tiếp đến Quý khách: Eximbank sẽ ký hậu vận tải đơn trên cơ sở công văn đề nghị ký hậu và chấp nhận bất hợp lệ (nếu có) của bộ chứng từ. Nếu không có vận tải đơn do người bán gởi và Quý khách có yêu cầu, Eximbank sẽ phát hành thư bảo lãnh nhận hàng (Chứng từ xuất trình để phát hành. Ít nhất 2 bản chính thư bảo lãnh nhận hàng (Eximbank lưu bản chính)  Bản sao Invoice, B/L /AWB Xử lý chứng từ và thực hiện thanh toán Sau khi kiểm tra bộ chứng từ do Ngân hàng nước ngoài gởi đến, Eximbank sẽ thông báo ngay đến Quý khách.  Trên cơ sở Quý khách đã ký quỹ đủ trị giá của bộ chứng từ hoặc có bảo lãnh của và Phòng Tín Dụng Doanh Nghiệp :  Đối với L/C trả ngay: Nếu chứng từ phù hợp với L/C: Eximbank sẽ giao chứng từ cho Quý khách và thực hiện thanh toán cho Ngân hàng nước ngoài theo điều kiện L/C .   Nếu chứng từ không phù hợp với L/C: Eximbank sẽ giao chứng từ cho Quý khách ngay khi Quý khách ký chấp nhận bất hợp lệ và đồng ý thanh toán . Đối với L/C trả chậm:  Nếu chứng từ phù hợp với L/C: Eximbank sẽ giao chứng từ cho Quý khách ngay khi Quý khách ký xác nhận ngày đáo hạn.   Nếu chứng từ không phù hợp với L/C: Eximbank sẽ giao chứng từ cho Quý khách ngay khi Quý khách ký chấp nhận bất hợp lệ và đồng ý thanh toán vào ngày đáo hạn.  Khi đến hạn thanh toán Eximbank sẽ ghi nợ tài khoản Quý khách để thanh toán cho Ngân hàng nước ngoài.  Lưu ý: Đối với bộ chứng từ đã được ký hậu vận tải đơn hoặc đã được EXIMBANK phát hành thư bảo lãnh nhận hàng trước, Eximbank sẽ thông báo ngày thanh toán đến Quý khách và thực hiện thanh toán theo điều kiện của L/C NHỜ THU CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU Khi nhận bộ chứng từ nhờ thu từ Ngân hàng nước ngoài gởi đến hoặc do người Bán gởi trực tiếp, Eximbank sẽ thông báo cho Quý khách ngay trong ngày.   Đối với nhờ thu trả ngay (D/P):  Trên cơ sở Quý khách đã ký quỹ đủ trị giá của bộ chứng từ hoặc có bảo lãnh của và Phòng Tín Dụng Doanh Nghiệp, Quý khách nhận bộ chứng từ ngay khi Quý khách có công văn chấp nhận thanh toán.  Đối với nhờ thu trả chậm (D/A):  Quý khách nhận chứng từ ngay sau khi ký chấp nhận thanh toán hối phiếu vào ngày đáo hạn. Đến hạn thanh toán Eximbank sẽ thông báo cho Quý khách trước khi thực hiện thanh toán và Eximbank sẽ thực hiện thanh toán khi đến hạn. Lưu ý :Khi giao dịch nghiệp vụ nhờ thu tại Eximbank, Quý khách cần có các chứng từ cần thiết sau: 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế (Nếu Quý khách đến giao dịch lần đầu) 2. Bản sao hợp đồng ngọai thương có xác nhận sao y bản chính của thủ trưởng Doanh nghiệp (Đối với chứng từ nhờ thu trả chậm D/A) Ký hậu vận đơn trước khi chứng từ nhờ thu gởi đến Eximbank:  Trường hợp hàng về Việt Nam trước khi chứng từ nhờ thu được gởi đến Eximbank, nếu Quý khách muốn nhận hàng ngay (Khi Quý khách đã ký quỹ đủ trị giá của hóa đơn hoặc có bảo lãnh của và Phòng Tín Dụng Doanh Nghiệp – Đối với chứng từ nhờ thu trả ngay D/P) Eximbank sẽ ký hậu vận tải đơn do người bán gởi trực tiếp đến Quý khách trên cơ sở công văn đề nghị ký hậu vận tải đơn và chấp nhận thanh toán bộ chứng từ nhờ thu. Khi bộ chứng từ nhờ thu về đến Eximbank, Eximbank sẽ thông báo ngày thanh toán cho Quý khách và sẽ thực hiện thanh toán theo điều kiện của bộ chứng từ nhờ thu. 2.4. Các dịch vụ tài trợ bằng nội tệ của ngân hàng Eximbank 2.4.1.Chiết khấu bằng ngoại tệ đối với bộ chứng từ hàng xuất với mức lãi suất 8,4%/năm, thu nợ bằng ngoại tệ và sản phẩm cho vay VND với lãi suất 8,4%/năm. 2.4.2.Tài trợ xuất khẩu có bảo hiểm tỷ giá, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá kỳ hạn (Chương trình 1): Eximbank tài trợ vốn để khách hàng thực hiện phương án xuất khẩu hàng hóa. Lãi suất Eximbank cho vay là 4,9%/năm, sau khi trừ lãi suất được hỗ trợ, lãi suất khách hàng sẽ trả chỉ là 0,9%/năm. Eximbank cam kết mua USD của khách hàng từ phương án xuất khẩu theo tỷ giá giao ngay. 2.4.3.Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng, cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Eximbank tài trợ vốn lưu động cho khách hàng trên cơ sở khách hàng dùng khoản phải thu từ bộ chứng từ xuất khẩu đảm bảo nợ vay. Lãi suất Eximbank cho vay là 8,1%/năm, sau khi trừ lãi suất được hỗ trợ, lãi suất khách hàng sẽ trả chỉ là 4,1%/năm. Eximbank mua USD của khách hàng từ khoản phải thu theo tỷ giá tại thời điểm bán. Tiện ích của Sản phẩm: Bổ sung nguồn vốn để doanh nghiệp tái tục tiến trình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bộ chứng từ được Eximbank kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ. Đặc điểm Đối tượng vay vốn: Khách hàng xuất khẩu đã giao hàng và có bộ chứng từ chờ phía nước ngoài thanh toán. Phương thức thanh toán của bộ chứng từ là L/C (trả ngay hoặc trả chậm) và D/P. Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh. Loại tiền cho vay: VND. Thời hạn cho vay: Tối đa 03 tháng. Khách hàng cam kết sử dụng nguồn ngoại tệ từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu bán cho Eximbank theo tỷ giá tại thời điểm bán ngoại tệ để trả nợ vay. Điều kiện cho vay chung: Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank. Khách hàng phải thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu qua Eximbank. Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh. Phương án kinh doanh phải có hiệu quả. Khách hàng vay vốn nhằm mục đích sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ bán cho Eximbank. 2.4.4.Tài trợ xuất khẩu, khách hàng cam kết bán ngoại tệ theo tỷ giá tại thời điểm bán (Chương trình 2): Eximbank tài trợ vốn để khách hàng thực hiện phương án xuất khẩu hàng hóa. Lãi suất Eximbank cho vay là 8,1%/năm, sau khi trừ lãi suất được hỗ trợ, lãi suất khách hàng sẽ trả chỉ là 4,1%/năm. Eximbank mua USD của khách hàng từ phương án xuất khẩu theo tỷ giá thời điểm bán. 2.4.5. Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh khác Eximbank thẩm định và tài trợ mọi nhu cầu vốn lưu động của khách hàng phục vụ sản xuất kinh doanh. Lãi suất Eximbank cho vay là 9,6%/năm, sau khi trừ lãi suất được hỗ trợ, lãi suất khách hàng sẽ trả chỉ là 5,6%/năm. 2.4.6. Cho vay thấu chi Tiện ích của sản phẩm Đáp ứng nhanh nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong ngắn hạn với thủ tục nhanh chóng. Khách hàng sử dụng vốn vay như tiền gửi sẵn có trên tài khoản. Không phải xuất trình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay. Hạn mức thấu chi cao với lãi suất cạnh tranh và phí hợp lý. Đặc điểm Loại tiền cho vay: VND. Thời hạn duy trì hạn mức: Không quá 03 năm, định kỳ tối thiểu 12 tháng/lần Eximbank sẽ   phân tích, thẩm định khách hàng để xem xét, quyết định việc tiếp tục duy trì HMTD. Thời hạn cho vay theo từng lần rút vốn: tối đa 07 ngày làm việc. Trong thời hạn vay, Eximbank tự động thu nợ ngay khi tài khoản tiền gửi bên vay có tiền. Phương thức cho vay:  Theo hợp đồng tín dụng hạn mức. Hình thức bảo đảm nợ vay: Eximbank và khách hàng thỏa thuận. Điều kiện vay vốn Doanh nghiệp có quan hệ tiền gửi thường xuyên với Eximbank và hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. 2.4.7. Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp dành cho DN nhỏ và vừa Tiện ích của sản phẩm Hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn và có kế hoạch trả nợ gốc phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế. Vốn gốc được trả dần thành nhiều phân kỳ sẽ giảm áp lực về nguồn vốn thanh toán nợ vay. Lãi suất rất cạnh tranh và trả theo dư nợ giảm dần. Đặc điểm Loại tiền cho vay: VND và vàng SJC Phương thức cho vay: cho vay trả góp, trong đó: Nợ gốc:  trả định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý. Lãi vay: thu định kỳ hàng tháng. Thời hạn cho vay: tối đa 36 tháng, không ân hạn. Mức cho vay: lên đến 10 tỷ đ/ doanh nghiệp. Biện pháp bảo đảm: thế chấp tài sản. Điều kiện vay vốn Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank; Doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi và đủ khả năng trả nợ. 2.4.8. Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 1. Chương trình 1: Tiện ích của Sản phẩm: Lãi suất vay cực thấp. Tài trợ các hợp đồng xuất khẩu với nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: T/T, D/P, D/A, L/C, CAD. Tài trợ linh hoạt từ khi thu mua nguyên vật liệu để sản xuất đến khi nhận được tiền thanh toán từ bên mua hàng. Đặc điểm: Khách hàng ký hợp đồng Forward bán số USD tương ứng số VND Eximbank đã cho vay bằng tỷ giá giao ngay do Eximbank công bố tại thời điềm giải ngân. Thời hạn cho vay tối đa là 06 tháng. Khách hàng có thể vay có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo. 2. Chương trình 2: Tiện ích của Sản phẩm: Lãi suất vay ưu đãi. Khách hàng có thể chủ động thương lượng giá bán USD. Tài trợ các hợp đồng xuất khẩu với nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: T/T, D/P, D/A, L/C, CAD. Tài trợ linh hoạt từ khi thu mua nguyên vật liệu để sản xuất đến khi nhận được tiền thanh toán từ bên mua hàng. Đặc điểm Khách hàng cam kết bán USD xuất khẩu cho Eximbank theo tỷ giá tại thời điểm bán. Thời hạn cho vay tối đa là 06 tháng. Khách hàng có thể vay có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo. 2.4.9.Thanh toán xuất khẩu THÔNG BÁO THƯ TÍN DỤNG Ngay sau khi nhận được L/C hoặc tu chỉnh từ Ngân hàng phát hành và đã kiểm tra tính xác thực, Eximbank sẽ thông báo ngay qua điện thoại cho Quý khách hàng để cử nhân viên đến Ngân hàng nhận (cán bộ đến nhận L/C và hoặc tu chỉnh cần mang theo giấy giới thiệu của cơ quan).  Khi nhận L/C hoặc tu chỉnh, Quý khách cần kiểm tra lại nội dung, nếu có điểm nào không phù hợp với hợp đồng đã ký kết với người mua nước ngoài hoặc bất lợi cho việc thanh toán, xin Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với người mua để yêu cầu tu chỉnh L/C cho phù hợp.  Trường hợp Quý khách từ chối không nhận L/C hoặc tu chỉnh, xin vui lòng thông báo ngay bằng văn bản cho Eximbank  để chúng tôi thông báo kịp thời cho Ngân hàng phát hành.  CHUYỂN NHƯỢNG THƯ TÍN DỤNG (L/C)   1. Điều kiện để L/C có thể được chuyển nhượng tại VN Eximbank:  - L/C cho phép chuyển nhượng  - Ngân hàng được ủy quyền chuyển nhượng là VN Eximbank  2. Khi Quý khách có yêu cầu chuyển nhượng L/C, xin vui lòng gửi cho Eximbank thư yêu cầu chuyển nhượng theo mẫu in sẵn của Eximbank kèm bản chính của L/C cùng các tu chỉnh liên quan (nếu có).  XUẤT TRÌNH VÀ THANH TOÁN BỘ CHỨNG TỪ THEO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Thủ tục xuất trình bộ chứng từ xuất khẩu để thanh toán theo L/C: Thư yêu cầu gửi chứng từ đòi tiền có ký tên, đóng dấu và ghi đầy đủ các chi tiết (theo mẫu).   Bản chính L/C và các tu chỉnh liên quan (nếu có)  Các chứng từ theo yêu cầu của L/C Khi nhận được báo có từ Ngân hàng nước ngoài, Eximbank sẽ thực hiện ngay việc ghi có theo chỉ thị của Quý khách phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, sau khi đã trừ các phí phát sinh. GỬI NHỜ THU HỘ - BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU Hồ sơ cần thiết: Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu (theo mẫu)  Bộ chứng từ gốc hàng hóa xuất khẩu Thủ tục thực hiện Khách hàng gửi hồ sơ cho Phòng Thanh toán Xuất khẩu.  Nhân viên Phòng Thanh toán Xuất khẩu sẽ lập thư nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ cho Ngân hàng nước ngoài thu hộ tiền hàng.  Eximbank theo dõi và thông báo cho khách hàng khi nhận được tiền thanh toán từ Ngân hàng nước ngoài. CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ HÀNG XUẤT:   Nhằm hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu, tăng vòng quay vốn, Eximbank thực hiện nghiệp vụ chiết khấu chứng từ hàng xuất cho các doanh nghiệp xuất khẩu có bộ chứng từ hàng xuất. Đối tượng: Tất cả các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, có tài khoản tại Eximbank và có bộ chứng từ hàng xuất xuất trình tại Eximbank để đòi tiền theo Phương thức Tín dụng chứng từ (L/C), phương thức Nhờ thu trả ngay (D/P)/trả chậm (D/A) kèm chứng và Chuyển tiền điện (TTR) áp dụng đối với doanh nghiệp xuất khẩu vàng. Thủ tục: Khi Quý khách có nhu cầu chiết khấu, xin vui lòng gửi Giấy đề nghị chiết khấu theo mẫu (2 bản)  Xuất trình Giấy đề nghị chiết khấu chứng từ hàng xuất theo L/C trả ngay hoặc Nhờ thu trả ngay trong vòng 10 ngày kể từ ngày Eximbank gửi bộ chứng từ hàng xuất cho Ngân hàng nước ngoài.   Xuất trình Giấy đề nghị chiết khấu chứng từ hàng xuất theo L/C trả chậm bất kỳ lúc nào trong thời hạn thanh toán của bộ chứng từ thuộc L/C trả chậm. Thời gian chiết khấu tối đa: 30 ngày đối với L/C trả ngay.  45 ngày đối với L/C chuyển nhượng.  60 ngày đối với Nhờ thu trả ngay (D/P).  120 ngày đối với bộ chứng từ L/C/Nhờ thu trả chậm  Riêng đối với chiết khấu TTR 15 ngày. Tỷ lệ chiết khấu tối đa:  Tùy theo yêu cầu và theo từng trường hợp cụ thể. 2.5. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ với dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng Eximbank * Giống nhau: Dịch vụ tài trợ bằng ngoại tệ và nội tệ đều rất đa dạng và phong phú. Tỷ lệ tài trợ cao * Khác nhau: Tài trợ ngoại tệ Tài trợ nội tệ Loại tiền cho vay: USD, GBP, CHF, JPY, AUD, CAD, EUR Thời hạn cho vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 12 tháng Phương thức cho vay: cho vay trả nợ theo phân kỳ, Bao thanh toán từng lần, Bao thanh toán theo hạn mức, Cấp tín dụng từng lần, hạn mức tín dụng, hoặc giới hạn tín dụng…. Phương thức thanh toán:D/P, D/A, L/C, B/L. Hình thức đảm bảo nợ vay: Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đảm bảo bằng chính phương tiện vận tải hình thành từ vốn vay. Có tài sản đảm bảo: Bất động sản, giấy tờ có giá, hàng hóa, chứng khoán…. Không có tài sản đảm bảo: Khách hàng cam kết sử dụng vật tư, nguyên liệu, hàng hoá lưu kho để đảm bảo khả năng trả nợ cho Eximbank. Khách hàng cam kết sử dụng quyền đòi nợ để bổ sung biện pháp bảo đảm nợ vay Tỷ lệ lãi suất với dịch vụ tài trợ ngoại tệ là 8,4%/năm. Loại tiền cho vay: VNĐ, vàng SJC Thời hạn cho vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 36 tháng Phương thức cho vay: theo hợp đồng tín dụng hạn mức. cho vay trả góp, trong đó: Nợ gốc:  trả định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý. Lãi vay: thu định kỳ hàng tháng. Phương thức thanh toán: T/T, D/P, D/A, L/C (trả ngay hoặc trả chậm),CAD. Hình thức đảm bảo nợ vay: Eximbank và khách hàng thỏa thuận Có tài khoản đảm bảo Không có tài sản đảm bảo Thế chấp tài sản. Tỷ lệ lãi suất đối với dịch vụ tài trợ bằng nội tệ được phân chia theo hình thức tài trợ. Nhìn chung, dịch vụ tài trợ bằng ngoại tệ của ngân hàng Eximbank mạnh hơn so với dịch vụ tài trợ bằng nội tệ. Trong hơn 3 năm gần đây, doanh số kinh doanh ngoại tệ của Eximbank đạt gần 30 tỷ USD. Doanh số mua bán ngoại tệ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 40%/năm, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và phi mậu dịch đạt tốc độ tăng trưởng trên 30%, doanh số kiều hối ngày càng lớn. 2.6. Các dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, GIấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. 2.6.1. Dịch vụ tài trợ ngoại tệ: Tài trợ nhập khẩu Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập. Chương trình tài trợ nhập khẩu lãi suất ưu đãi Thư tín dụng L/C nhập khẩu Chuyển tiền CAD nhập khẩu Thanh toán biên mậu 2.6.2. Dịch vụ tài trợ nội tệ Thấu chi tài khoản Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp Cho vay sản xuất kinh doanh trong nước"Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động" Cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức chuyển tiền bằng điện ( T/T) Tài trợ thu mua dự trữ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng Tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói Cho vay ứng tiền ngày T Cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức D/A, D/P, L/C Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức L/C, D/A, D/P Chương trình tín dụng đặc biệt 3000 tỷ đồng Chương trình tài trợ xuất khẩu lãi suất siêu ưu đãi Chuyển tiền CAD xuất khẩu Thư tín dụng L/C xuất khẩu 2.7. So sánh dịch vụ tài trợ ngoại tệ, nội tệ của ngân hàng Eximbank với dịch vụ tài trợ ngoại tệ, nội tệ của ngân hàng ACB Dịch vụ tài trợ tín dụng của ngân hàng Eximbank và dịch vụ tài trợ tín dụng của ngân hàng ACB đều rất đa dạng và phong phú về hình thức tài trợ và tỷ giá. Song dịch vụ tài trợ tín dụng của ngân hàng Eximbank còn chưa mạnh bằng ngân hàng ACB về dư nợ tín dụng. Dư nợ tín dụng của ngân hàng ACB năm 2009 là 62,358 tỷ đồng trong khi đó dư nợ tín dụng của ngân hàng Eximbank năm 2009 chỉ là 38, 381 tỷ đồng. Dịch vụ tài trợ ngoại tệ của ngân hàng Eximbank đa dạng hơn so với dịch vụ tài trợ bằng ngoại tệ của ngân hàng ACB. Dịch vụ tài trợ bằng nội tệ của ngân hàng Eximbank chưa đa dạng bằng dịch vụ tài trợ nội tệ của ngân hàng ACB. Biểu phí thanh toán quốc tế, tài trợ của ngân hàng Eximbank vẫn còn cao hơn so với biểu phí thanh toán quốc tế, tài trợ của ngân hàng ACB. Lãi suất tài trợ của ngân hàng Eximbank cao hơn lãi suất tài trợ của ngân hàng ACB, chưa hấp dẫn được các khắc hàng doanh nghiệp. 2.8. Lý do nghiên cứu các dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank và ngân hàng ACB. ACB và Eximbank đều là những ngân hàng hàng đầu, tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh tín dụng xuất nhập khẩu, dịch vụ tín dụng quốc tế, có uy tín lớn và từ lâu được các nhà kinh doanh quốc tế đánh giá là những ngân hàng hạng nhất ở Việt Nam. 2.8.1. Lý do nghiên cứu các dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank Eximbank chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990.Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Sau hơn 19 năm hoạt động, Eximbank luôn nằm trong nhóm các NHTMCP có quy mô lớn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng; nhiều năm liền được các tổ chức trong nước và thế giới trao tặng bằng khen về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế, danh hiệu “ Thương hiệu vang”, “ Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007”, “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”, danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng…Sau nhiều lần tăng vốn, hiện nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng; có mạng lưới bao phủ rộng khắp cả nước với Hội sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh. Eximbank thuộc nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt nam hiện nay xét về quy mô hoạt động, tài sản và vốn điều lệ. Thương hiệu Eximbank không những được các khách hàng trong nước công nhận mà còn được hàng loạt các tổ chức tài chính đánh giá cao. Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của Eximbank được thể hiện khã rõ ràng qua các mặt: là một trong những ngân hàng có quy mô vốn điều lệ lớn nhất;tình hình tài chính vững mạnh; kinh doanh hiệu quả; công nghệ hiện đại; nhân lực có trình độ, chuyên môn cao; ưu thế nổi bật trong nhiều lĩnh vực hoạt động tài chính như ngân hàng bán lẻ, tài trợ thương mại, hoạt động kinh doanh thẻ…So với các ngân hàng thương mại cổ phần trong cùng khối, thị phần huy động vốn của Exim bank chiếm tỷ lệ tương đối khá. Eximbank hiện là ngân hàng có tổng vốn chủ sở hữu đứng thứ 2 trong hệ thống các NHTMCP Việt Nam sau Vietcombank.Tuy nhiên, nếu chỉ so sánh với các NHTMCP ngoài quốc doanh thì Eximbank là ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất hiện nay.Xét về quy mô tổng tài sản thì Eximbank thuộc nhóm 5 NHTMCP có tổng tài sản cao nhất hiện nay với tổng giá trị là 54.827 tỷ đồng, đứng sau ACB, STB và Techcombank. 2.8.2.Lý do nghiên cứu các dịch vụ tài trợ của ngân hàng ACB ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất trong khối NHTMCP, đứng thứ 5 trong toàn ngành., kểtừ ngày 27/ 11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814.137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) . Gồm 251 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc. ACB là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong một năm (2006) nhận 3 giải thưởng quốc tế danh giá do tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times, The Asian Banker và Euro Money trao tặng. Thương hiệu và uy tín được khẳng định là ưu thế giúp cho ACB chiếm được lòng tin của khách hàng. Ngày 15/06/2009, Tạp chí tài chính FinanceAsia đã công bố Ngân hàng Á Châu (ACB) được bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank in Vietnam) năm 2009. Đây là lần thứ hai trong năm ACB được giải thưởng ngân hàng tốt nhất Việt Nam. Vào tháng 5 năm 2009, Tạp chí Asiamoney cũng đã bình chọn ACB là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Domestic Bank, Vietnam); lần thứ ba trong năm 2009, ACB nhận được giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do Euromoney trao tặng. Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánh giá xếp hạng tín nhiệm ACB. Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực bản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T. KẾT LUẬN: Với tư cách là người sử dụng dịch vụ (doanh nghiệp có nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ tài trợ bằng nội tệ cũng như bằng ngoại tệ), nhóm chúng tôi sẵn sàng sử dụng các dịch vụ tài trợ nói trên của ngân hàng Eximbank vì: Eximbank đã triển khai nhiều chương trình tài trợ xuất nhập khẩu phong phú với lãi suất ưu đãi và điều kiện sử dụng vốn linh hoạt nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Cùng với sự đa dạng về sản phẩm, ưu thế của Eximbank còn được khẳng định bởi nhiều tiện ích khác đi kèm như phí dịch vụ rẻ, thủ tục nhanh chóng chính xác, phong cách phục vụ tận tình chu đáo... Bên cạnh đó, Eximbank còn luôn sẵn sàng tư vấn miễn phí cho mọi khách hàng doanh nghiệp về thủ tục xuất nhập khẩu, về lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, cung cấp thường xuyên thông tin cho doanh nghiệp về những rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, lập hộ chứng từ xuất khẩu, tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói với mức lãi suất chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu thấp, cùng doanh nghiệp tìm nguồn ngoại tệ đảm bảo yêu cầu thanh toán quốc tế đúng hạn... Không dừng ở đó, những tháng đầu năm 2009, song song với việc thực hiện chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, Eximbank tiếp tục hoàn thiện các sản phẩm của mình và cho ra đời nhiều chương trình tài trợ xuất nhập khẩu mới để các doanh nghiệp có cơ hội lựa chọn. Với chương trình tài trợ xuất khẩu 1, doanh nghiệp được vay vốn VND với lãi suất rất thấp và hấp dẫn, khách hàng cam kết bán ngoại tệ cho Eximbank theo tỷ giá kỳ hạn. Với chương trình tài trợ xuất khẩu 2, doanh nghiệp vay vốn VND với lãi suất ưu đãi trên cơ sở đảm bảo bằng nguồn thu từ hàng xuất khẩu. Còn với chương trình tài trợ nhập khẩu cố định tỷ giá, nhà nhập khẩu hoàn toàn yên tâm về hiệu quả của phương án kinh doanh vì tỷ giá USD đã được Eximbank thỏa thuận và chốt tại thời điểm nhận nợ vay, đồng thời cố định trong suốt thời gian vay vốn. Bên cạnh việc triển khai các chương trình tài trợ xuất nhập khẩu, Eximbank còn tham gia cho vay đầu tư các dự án trung, dài hạn phục vụ yêu cầu xây dựng, phát triển về điện, dầu khí, cơ sở hạ tầng… PHẦN 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TIỆN ÍCH VÀ HIỆU QUẢ CHO DỊCH VỤ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK 3.1. Đánh giá dịch vụ tài trợ của Eximbank Eximbank thuộc nhóm NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam xét về quy mô hoạt động, tài sản và vốn điều lệ Thương hiệu được biết đến cả trong nước mà được hàng loạt các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá cao Khả năng cạnh tranh về các mặt : + Quy mô vốn điều lệ lớn + Tình hình tài chính vững mạnh + Kinh doanh hiệu quả + Công nghệ hiện đại + Mạng lưới hoạt động rộng khắp… Dịch vụ tài trợ của Eximbank đa dạng, phong phú; khả năng cạnh tranh khá. Lãi suất tài trợ ưu đãi, tương đối hấp dẫn. Thủ tục thực hiện tương đối nhanh chóng, thuận tiện. 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho dịch vụ tài trợ thương mại của ngân hàng Eximbank. Nhà nước cần có các quy định, chế tài tạo điều kiện cho dịch vụ tài trợ của NH phát triển. NH Eximbank cần hoàn thiện và đa dạng hoá các hình thức TD tài trợ ngoài các hình thức đã có, đáp ứng nhu cầu đa dạng của DN. Giảm thủ tục phiền hà, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo điều kiện tài trợ dễ dàng thông thoáng hơn cho DN. Eximbank nên cho vay ngoại tệ với lãi suất thấp mà không kèm điều kiện DN phải bán lại ngoại tệ từ doanh thu nhập khẩu hoặc mua lại ngoại tệ của DN XNK nhưng sẵn sàng cho DN đó mua lại hoặc vay ngoại tệ với chi phí phù hợp và kịp thời về thời điểm khi DN này có nhu cầu. Eximbank nên áp dụng các hạn mức cho vay với thời gian dài hơn, tạo điều kiện cho các DN trong nước đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Eximbank nên giảm mức lãi suất hơn nữa cho hoạt động cho vay ngoại tệ, hiện tại lãi suất cho vay ngoại tệ của Eximbank vẫn cao hơn so với một số ngân hàng khác như ACB, Vietcombank. Nâng cao khối lượng quy mô tài trợ nhằm thoả mãn nhu cầu của DN. Giảm chi phí tài trợ phù hợp với khả năng chi trả của DN và lợi ích mà dịch vụ tài trợ đó mang lại cho DN. Không phân biệt đối xử với các loại hình DN trong cung cấp dịch vụ tài trợ. Cam kết và thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với DN khi cung cấp dịch vụ tài trợ. Eximbank cần hoàn thiện, đa dạng hơn nữa các sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại ngoài các sản phẩm hiện có của ngân hàng. Giảm giá biểu phí thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại để tăng khả năng cạnh tranh với các NHTMCP khác. PHỤ LỤC Biểu phí thanh toán quốc tế của ngân hàng Eximbank Khoản mục thu phí Mức phí  quy định Mức  tối thiểu Mức  tối đa I. XUẤT KHẨU 1. Nhận chuyển khoản đến từ ngân hàng nước ngoài 1.1 Nhận tiền đến từ nước ngoài 0,05% 2 USD 100 USD 1.2 Phí thoái hối lệnh chuyển tiền cho Ngân hàng nước ngoài 10 USD 2. Nhờ thu 2.1 Gửi đi nước ngoài nhờ thu  3 USD 2.2 Thanh toán kết quả nhờ thu nghiệp vụ mậu dịch 0,15%/trị giá BCT     10 USD 136.36 USD 2.3 Thanh toán kết quả nhờ thu qua séc 0,2% 2 USD 100 USD 2.4 Sửa đổi chỉ thị nhờ thu theo yêu cầu 10 USD/lần 2.5 Tra soát chứng từ nhờ thu 5 USD/lần 3. Thư tín dụng xuất khẩu 3.1 Thông báo thư tín dụng a. Thông báo trực tiếp đến khách hàng 15 USD/LC b. EIB là ngân hàng thông báo thứ nhất 20 USD/LC c. EIB là ngân hàng thông báo thứ hai 10 USD+Phí NH thông báo thứ nhất 3.2 Thông báo tu chỉnh thư tín dụng a. Thông báo trực tiếp đến khách hàng 5USD/tu chỉnh b. EIB là ngân hàng thông báo thứ nhất 15USD/tu chỉnh c. EIB là ngân hàng thông báo thứ hai 5USD/tu chỉnh+Phí NH thông báo thứ nhất 3.3 Chuyển nhượng và tu chỉnh L/C a. Chuyển nhượng trong nước 20USD b. Chuyển nhượng ngoài nước 30USD 3.4 Thương lượng bộ chứng từ theo thư tín dụng 0,15%/ trị giá BCT     10USD 136.36 USD 3.5 Xử lý bộ chứng từ a. Bộ chứng từ xuất trình tại EIB Miễn phí b. Bộ chứng từ EIB đã thực hiện kiểm tra xong nhưng khách hàng lại xuất trình tại ngân hàng khác 20USD 3.6 Xác nhận thư tín dụng của ngân hàng đại lý phát hành 0,15%/tháng 50 USD 3.7 Huỷ thư tín dụng theo yêu cầu 10USD 3.8 Lập Bộ chứng từ L/C theo yêu cầu khách hàng 0,1%/ trị giá BCT 20USD 200USD II. NHẬP KHẨU 1. Chuyển tiền đi nước ngoài 1.1 Chuyển tiền bằng điện a. Phí dịch vụ chuyển tiền  0,20%-5,0% 5 USD b. Phí tu chỉnh, tra soát, hủy lệnh chuyển tiền (chưa bao gồm điện phí) Theo thỏa thuận 10 USD 1.2 Chuyển tiền đi bằng Bankdraft a. Phát hành Bankdraft + Cung ứng Bankdraft  Miễn phí + Phí dịch vụ  0,20%-5,0% 5 USD b. Phí hủy Bankdraft + Phí hủy Bankdraft bằng USD Theo thỏa thuận 10 USD/tờ + Phí hủy Bankdraft bằng ngoại tệ khác Theo thỏa thuận 10 USD/tờ 2. Nhờ thu 2.1 Nhận và thông báo nhờ thu  5 USD 2.2 Thanh toán kết quả nhờ thu nghiệp vụ mậu dịch a. Nếu người mua chịu 0,15%-5%/trị giá thanh toán 10 USD b. Nếu người bán chịu  0,2% - 5%/trị giá thanh toán 20 USD 2.3 Thanh toán kết quả nhờ thu qua séc 0,2%  2 USD  100 USD  2.4 Chuyển tiếp bộ chứng từ nhờ thu cho ngân hàng khác theo yêu cầu ngân hàng nhờ thu/người mua 20 USD+chi phí thực tế phát sinh 2.5 Huỷ nhờ thu theo yêu cầu/từ chối thanh toán/giao chứng từ không thanh toán 10 USD+chi phí thực tế phát sinh 3. Thư tín dụng nhập khẩu 3.1 Phát hành thư tín dụng a. Ký quỹ 100% trị giá 0,075% - 2%/trị giá LC 20 USD b. Ký quỹ dưới 100% trị giá Tối đa 2%/trị giá LC 20 USD + Số tiền được ký quỹ Tỷ lệ thu tối thiểu 0,075%/ số tiền ký quỹ + Số tiền chưa được ký quỹ  Tỷ lệ thu tối thiểu 0,15%/số tiền chưa ký quỹ 3.2 Tu chỉnh thư tín dụng a. Tu chỉnh tăng trị giá Như phát hành thư tín dụng b. Tu chỉnh khác 10USD/lần 3.3 Hủy thư tín dụng theo yêu cầu 20 USD+Phí Ngân hàng nước ngoài (nếu có) 3.4 Thanh toán L/C 0,2% - 2%/trị giá LC 20 USD 3.5 Phát hành thư tín dụng sơ bộ (Pre- advise) 20 USD/ LC 3.6 Hoàn trả chứng từ theo L/C  20 USD+chi phí thực tế phát sinh 4. Ký hậu vận đơn để nhận hàng 4.1 Trường hợp người mua chịu 5USD/ vận đơn 4.2 Trường hợp người bán chịu 20USD/ vận đơn 5. Phát hành thư bảo đảm nhận hàng 50 USD/ thư bảo đảm III. ĐIỆN PHÍ 1. Điện phí chuyển điện qua hệ thống SWIFT 1.1 L/C 20 USD 1.2 Loại điện khác 5 USD 2. Giải, làm test 10 USD 3. Giải, làm test và chuyển tiếp điện cho ngân hàng khác 25 USD LƯU Ý: 1. Biểu phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). 2. Các dịch vụ có phát sinh các chi phí như bưu phí, điện phí và các chi phí khác do ngân hàng khác thu sẽ được thu theo thực chi. 3. Không hoàn lại phí dịch vụ và các chi phí phát sinh khác đã thu trong trường hợp khách hàng giao dịch yêu cầu huỷ bỏ dịch vụ. 4. Đối với những khoản phí thu bằng ngoại tệ, nếu thu bằng VNĐ sẽ tính theo tỷ giá bán hiện hành của Eximbank tại thời điểm thu. 5. Phí dịch vụ bảo lãnh được thu 1 lần ngay khi phát sinh dịch vụ và được thu theo số ngày thực tế phát sinh (thu tròn ½ tháng). Trong trường hợp thời hạn bảo lãnh lớn hơn 3 tháng và số tiền thu phí bảo lãnh trên 5.000 USD thì được quyền thu phí theo phân kỳ: quý, 6 tháng hoặc năm. 6. Biểu phí dịch vụ trên chỉ mang tính chất tham khảo. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Thanh, “Quản trị tài chính quốc tế”, NXB Thống kê, 2004 2. Nguyễn Thị Phương Liên, “ Quản trị tài chính”, NXB Thống kê, 2007 3. www.asset.vn 4. www.eximbank.com 5. www.acb.com.vn 6. www.ven.vn ( Báo Kinh tế Việt Nam )

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThực trạng dịch vụ tài trợ của ngân hàng Eximbank.doc
Luận văn liên quan