Đề tài Tìm hiểu kỹ thuật sinh sản nhân tạo giống cá sặc rằn (Trixchogaster Pectoralic Regan)

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 4 1.2 Muc tiêu thực tập 4 Nội dung 4 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Phân loại 5 2.2 Đặc điểm môi trường sống 5 2.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 6 2.4 Đặc điểm dinh dưỡng và phát triển 6 2.5 Đặc điểm sinh sản 6 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian 8 3.1.1 Địa điểm 8 3.1.2 Thời gian 8 3.2 Dụng cụ và phương pháp nghiên cứu 8 3.3 Phương pháp thực hiện 8 3.3.1 Thu thập và phân tích số liệu 8 3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 8 3.4 Phương pháp nghiên cứu 9 3.4.1 Kỹ thuật chọn cá bố mẹ 9 3.4.2Kỹ thuật xử lý nước và cho đẻ 11 3.4.3 Quan sát sức sinh sản, sự phát triển của phôi và tỉ lệ nở 16 3.5 Quy trình ương giống 18 3.5.1 Chuẩn bị ao ương 18 3.5.2 Thức ăn cho cá 19 3.5.3 Quản lý và chăm sóc 19 3.5.4 Thu hoạch 20 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các yếu tố môi trường bể nuôi 21 4.2 Tiêm kích dục tố 22 4.3 Sinh sản nhân tạo 22 4.4 Ương và chăm sóc cá bột 24 4.5 Biện pháp quản lý và chăm sóc cá từ giai đoạn phôi đến giai đoạn cá bột (3-7 ngày tuổi) 24 4.6 Quá trình phát triển phôi cá sặc rằn 25 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1 Kết luận 26 5.2 Đề xuất 26

doc27 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 05/06/2013 | Lượt xem: 2834 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tìm hiểu kỹ thuật sinh sản nhân tạo giống cá sặc rằn (Trixchogaster Pectoralic Regan), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN * Nhóm sinh viên chúng tôi xin chân thành cảm ơn : -Ban giám hiệu trường Đại Học Tiền Giang cùng các quý thầy cô trong khoa Nông Nghiệp -Thầy Trương Khắc Hiếu -Thầy Nguyễn Châu Đức -Gia đình anh Nguyễn Văn Tuấn -Đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập này. Do thời gian thực tập có hạn trình độ kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế dù đã cố gắng hết sức bài báo cáo của chúng tôi vẫn không tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. Tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC TRANG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Đặt vấn đề 4 1.2 Muc tiêu thực tập 4 Nội dung 4 Qui trình sản xuất giống cá sặc rằn -Kỹ thuật chọn cá bố mẹ -Kỹ thuật xử lý nước và cho cá đẻ - Kỹ thuật ấp trứng Qui trình ương giống Kỹ thuật Cải tạo ao nuôi Kỹ thuật Xử lý nước Kỹ thuật thả giống và chăm sóc CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Phân loại 5 2.2 Đặc điểm môi trường sống 5 2.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 6 2.4 Đặc điểm dinh dưỡng và phát triển 6 2.5 Đặc điểm sinh sản 6 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian 8 3.1.1 Địa điểm 8 3.1.2 Thời gian 8 3.2 Dụng cụ và phương pháp nghiên cứu 8 3.3 Phương pháp thực hiện 8 3.3.1 Thu thập và phân tích số liệu 8 3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 8 3.4 Phương pháp nghiên cứu 9 3.4.1 Kỹ thuật chọn cá bố mẹ 9 3.4.2Kỹ thuật xử lý nước và cho đẻ 11 3.4.3 Quan sát sức sinh sản, sự phát triển của phôi và tỉ lệ nở 16 3.5 Quy trình ương giống 18 3.5.1 Chuẩn bị ao ương 18 3.5.2 Thức ăn cho cá 19 3.5.3 Quản lý và chăm sóc 19 3.5.4 Thu hoạch 20 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các yếu tố môi trường bể nuôi 21 4.2 Tiêm kích dục tố 22 4.3 Sinh sản nhân tạo 22 4.4 Ương và chăm sóc cá bột 24 4.5 Biện pháp quản lý và chăm sóc cá từ giai đoạn phôi đến giai đoạn cá bột (3-7 ngày tuổi) 24 4.6 Quá trình phát triển phôi cá sặc rằn 25 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1 Kết luận 26 5.2 Đề xuất 26 DANH MỤC ẢNH TRANG Hình 1: Cá sặc rằn cái 10 Hình 2: Cá sặc rằn đực 10 Hình 3: HCG 11 Hình 4: LRH-A3 12 Hình 5: DOM 13 Hình 6: Tiêm kích dục tố cho cá 14 Hình 7: Cá bố mẹ được đưa vào bể đẻ 15 Hình 8: Trứng cá sặc rằn 15 Hình 9: Ấp trứng cá sặc rằn 16 Hình 10: Cá sặc rằn mới nở 17 Hình 11: Bể chứa cá bột 17 Hình 12: Cải tạo ao 18 Hình 13: Thả cá bột xuống ao 19 Hình 14: Thu hoạch cá con 20 Hình 15: Cá sặc rằn con 20 Hình 16: Cá bố mẹ sau khi nuôi vỗ 22 Hình 17:Tiêm kích dục tố cho cả 23 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề: Hiện nay ngành thủy sản đang giữ một vai trò quan trọng trong ngành kinh tế nước ta. Doanh thu từ các mặt hàng xuất khẩu thủy sản đã mang lại rất nhiều ngoại tệ cho đất nước. Tuy nhiên để có lượng sản phẩm xuất khẩu lón thì sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm phải gia tăng lên rất nhiều. Điều này dẫn đến tình trạng lạm phát nguồn lợi thủy hải sản gây nên cạn kiệt con giống tự nhiên Vì thế, kỹ thuật cho sinh sản nhân taọ cá là một phương pháp phù hợp cho thực trạng trên Trước thời cơ và thách thức đó chúng ta không thể không phát triển tốt hơn nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là việc chủ động nguồn giống qua công tác sinh sản nhân tạo. Điều này góp phần quan trong trong công tác sinh sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển thủy sản bền vững . Với những yêu cầu thực tế trên được sự phân công của khoa nông nghiệp bộ môn thủy sản trường Đại Học Tiền Giang, chúng tôi tiến hành “tìm hiểu qui trình sản xuất giống nhân tạo và ương nuôi cá sặc rằn (Trixchogaster pectoralic regan)” tại cơ sơ sản xuất giống của anh Nguyễn Van Tuấn tọa lạc xã Trung Hòa, Huyện Chợ Gạo, Tiền Giang 1.2 Mục tiêu thực tập: Ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất giống Rèn luyện kỹ năng trong nghề sản xuất giống và ương nuôi cá Có thể tự thực hiện một quy trình sản xuất giống Học hỏi kinh nghiệm thực tế bổ sung và củng cố phần lý thuyết. 1.3 Nội dung Qui trình sản xuất giống cá sặc rằn - Kỹ thuật chọn cá bố mẹ - Kỹ thuật xử lý nước và cho cá đẻ - Kỹ thuật ấp trứng Qui trình ương giống - Kỹ thuật Cải tạo ao nuôi - Kỹ thuật Xử lý nước - Kỹ thuật thả giống và chăm sóc LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Hiện nay phong trào nuôi cá đang phát triển mạnh mẽ như cá tra, basa, trê vàng lai, rô đồng, sặc rằn…. trong đó sặc rằn cũng là đối tượng nuôi phổ biến. Chúng sống ở nước lợ cũng có thể sống ở ao ruộng lúa, rừng tràm… Nuôi cá sặc rằn dễ, thịt lại thơm ngon và là thức ăn của nhiều hộ gia đình, cho nên để đáp ứng cho nhu cầu nuôi, nhà sản xuất đã chủ động tạo ra nguồn giống bằng phương pháp cho sinh sản nhân tạo. Do đó kỹ thuật nuôi cho sinh sản nhân tạo cần được quan tâm để đạt được hiệu quả cao. 2.1 Phân loại: - Cá sặc rằn thuộc + Bộ : Perxciformes + Họ : Anabantisdae + Giống: Tricbangaster + Loài :Trixchogaster pectoralic regan * Phân bố: - Cá sặc rằn phân bố tại Thái Lan, Campuchia, Việt Nam và được di giống sang các nước Mã Lai, Indonesia, Bangladesh. Cá sặc rằn phân bố rộng rãi trong nhiều thủy vực như kênh rạch, ruộng lúa, ao hồ. - Cá sặc rằn thích hợp ở những vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa hằng năm nhiều. -Tại Việt Nam, trong vùng châu thổ sông Mêkông, cá phân bố tập trung trong các vùng trũng ngập nước quanh năm, sinh sản tự nhiên trong ruộng, kinh mương nơi chúng cư trú, đặc biệt là có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiều chất hữu cơ. Hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng phân bố tập trung và có sản lượng cao hiện nay ở vùng ĐBSCL. 2.2 Đặc điểm môi trường sống - Nhiệt độ thích hợp cho cá sặc rằn phát triển từ 15-30oC nhưng có thể chịu được nhiệt độ từ 11-390C - pH thích hợp từ 6.5-8 nhưng có thể sống ở môi trường có pH từ 4-4.5 nhưng phát triển chậm . - Độ mặn 80/00 - DO 3-4 mg/lít - Cơ quan hô hấp phụ hình thành từ 2-3 ngày tuổi nên cá có thể thở được khí trời trong điều kiện môi trường sống thiếu oxy. - Môi trường sống thuận lợi nhất cho sự phát triển nhanh chóng của cá là môi trường giàu chất hữu cơ rong cỏ, cây thối rửa, phân gia súc, gia cầm… 2.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển -Cá sặc rằn đẻ trứng và nở sau 18-20 giờ ở nhiệt độ 28-300C. - Cá mới nở 1 ngày tuổi có màu đen dinh dưỡng bằng noãn hoàng nằm ngửa trên mặt nước bơi lội không định hướng . - Cá 3 ngày tuổi nằm sấp, thường tập trung ở những nơi có ánh sáng. Bơi lội định hướng, bắt đầu dinh dưỡng bằng thức ăn bên ngoài . - Cá 5 ngày tuổi noãn hoàng hoàn toàn biến mất và cá chuyển sang sử dụng hoàn toàn bằng thức ăn bên ngoài. - Ở ĐBSCL nhiệt độ từ 250C – 300C cá đạt trọng lượng khoảng 140g/con sau 2 năm, quan sát cá đực và cá cái cùng tuổi thường cá đực có trọng lượng nhỏ hơn. 2.4 Đặc điểm dinh dưỡng: -Thức ăn ở thời kỳ đầu gồm nhiều loại như phiêu sinh động vật, phiêu sinh thực vật và thủy thực vật phân hủy. - Ở thời kỳ trưởng thành, cấu tạo bộ máy tiêu hóa của cá phù hợp với loài ăn tạp. Những loại thức ăn thường xuyên bắt gặp và chiếm khối lượng lớn trong ruột cá gồm: mùn bã hữu cơ, thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh, mầm non thực vật cũng như các loại thực vật thủy sinh mềm trong nước. - Cá cũng sử dụng tốt những loại thức ăn do người cung cấp như: bột ngũ cốc các loại, cám tấm, động vật và khi thiếu thức ăn chúng ăn cả trứng của chúng. - Khi cá trưởng thành, chiều dài ruột gấp 5,6-8,5 chiều dài thân. Cấu tạo đặc trưng của loài cá sử dụng thức ăn là mùn bã hữu cơ thực vật . 2.5 Đặc điểm sinh sản - Cá sặc rằn thành thục lần đầu sau 7 tháng tuổi. Khi thành thục, có thể phân biệt dễ dàng cá đực, cá cái bằng các biểu hiện bên ngoài của dấu hiệu sinh dục phụ . - Đặc điểm phân biệt cá trống, mái.Sự phát triển tuyến sinh dục của cá sặc rằn ở vùng ĐBSCL theo mùa rất rõ. Vào mùa khô (tháng 1 – 2), phần lớn cá ở giai đoạn II, sang tháng 3 giai đoạn III tăng dần và đã thấy xuất hiện những cá thể ở thời kỳ đầu của giai đoạn IV. -Vào khoảng thời điểm giao mùa (khô sang mưa) là sự chuyển biến rất nhanh của tuyến sinh dục. Thời kỳ này, đa số cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn IV, chỉ một ít cá ở giai đoạn III. - Khi mùa mưa tới, nhất là sau những trận mưa rào đầu mùa, cá tìm tới những nơi nước cạn ven bờ, nhiều cây cỏ thủy sinh để sinh sản. Cá sinh sản trong suốt mùa mưa, nên trong đàn luôn xuất hiện những cá thể có mức độ thành thục khác nhau. - Mùa vụ sinh sản trong tự nhiên từ tháng 4- tháng 9. Nhưng trong sinh sản nhân tạo thì thường kéo dài từ tháng 2- tháng 10. - Sức sinh sản đạt khoảng 150000-250000trứng/kg cá cái nếu điều kiện nuôi vỗ tốt . - Khi sinh sản cá sặc rằn bắt cặp và tìm đến vùng nước ven bờ, nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh để đẻ. - Hoạt động sinh sản bắt đầu với việc làm tổ bằng bọt của cá đực, sau đó cá cái đẻ trứng ra ngoài, trứng được thụ tinh và cũng chính cá đực dùng miệng gom trứng lại rồi đặt vào tổ bọt. - Kể từ khi trứng thụ tinh, trong điều kiện nhiệt độ nước 27 – 29oC cá nở sau 18-20 giờ. Trong suốt thời gian này kể từ khi trứng đẻ tới nở và dinh dưỡng bằng noãn hoàng, cá đực và cá cái thường xuyên bơi lội quanh tổ để bảo vệ và dùng vây quạt nước cung cấp oxy cho trứng.  NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian 3.1.1 Địa điểm - Tại cơ sở sản xuất giống và ương cá bột của anh Nguyễn Văn Tuấn tọa lạc tại xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 3.1.2 Thời gian: - Thời gian thực hiện từ ngày 20/10-20/11/2009. 3.2 Dụng cụ và phương pháp nghiên cứu Cân Lưới đánh bắt Thùng xốp, thau nhựa, đường kính 60cm Máy bơm nước Vợt vớt cá bố mẹ Vợt vớt trứng và thu cá bột Vợt vớt trứng ung Bể lót bạt cao su (dùng làm bể đẻ và chứa cá bột) 3.3 Phương pháp thực hiện 3.3.1 Thu thập và phân tích số liệu Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn,cân đo,đếm,tài liệu thao khảo: báo cáo khoa học,trên mạng... Số liệu được xử lý và phân tích trên máy trên phần mềm Microsolf Office (World, Excel). 3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật - Tyû leä ñeû (TLÑ) %: - Tỷ lệ thụ tinh (%): TLTT cho phép đánh giá chất lượng tinh dịch, chất lượng trứng cũng như thao tác kỹ thuật gieo tinh. Để xác định TLTT của trứng, ta lấy 1 hoặc vài mẫu ngẫu nhiên (100 – 200 trứng). Thời điểm thích hợp để xác định TLTT là lúc phôi (trứng đã thụ tinh) và lúc trứng ở giai đoạn phôi vị. - Tỷ lệ nở (%): - Tỷ lệ sống (%): TLS= Số cá còn sống x 100 % Tổng số cá nở 3.4 Phương pháp nghiên cứu 3.4.1 Kỹ thuật chọn cá bố mẹ - Cá sau thời gian nuôi vỗ khi đã thành thục sinh dục thì tiến hành cho đẻ. - Cá có trọng lượng trung bình từ 90-120g/con. - Chọn cá bố mẹ: + Cá mẹ: bụng to mềm, lổ hậu môn lồi và ửng hồng, màu sắc tươi sáng, không dị tật dị hình + Cá bố: khỏe mạnh, vuốt nhẹ bụng thì có sẹ màu trắng chảy ra, cá không dị hình, dị tật Tỉ lệ ghép cho đẻ là 1:1 Hình 1: Cá sặc rằn cái Hình 2: Cá sặc rằn đực 3.4.2 Kỹ thuật xử lý và cho đẻ - Nguồn nước được lấy từ hệ thống kênh rạch cấp nước nội đồng ở địa phương .Dùng máy bơm nước vào bể, nước được lọc qua túi lọc bằng vải kate nhằm ngăn chặn dịch hại xâm nhập vào bể đẻ. - Các yếu tố môi trường sau đây phải được đảm bảo khi bơm nước vào bể đẻ. + Nhiệt độ 28-300C + pH từ 7-8,5 + Oxy hòa tan 3mg/l trở lên - Kích dục tố sử dụng : +HCG Hình 3: HCG + LRH-A3 (Luteotropin Hormone Releasing Hormone Analog) LRH-A3 là một loại kích dục tố được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất cá giống. LRH-A3 là kích dục tố tổng hợp (nhân tạo) làm tác động mạnh vào não thùy cá để làm sản sinh ra hormone sinh dục (hormone nội sinh). Ở nước ta, LRH-A3 hiện nay được dùng rất phổ biến trên nhiều loại cá, được nhập từ Trung Quốc, có giá rẻ lại không gây phản ứng phụ và phản ứng miễn dịch ở cá (nếu được sử dụng với liều lượng hợp lí). Tuy nhiên, khi sử dụng LRH-A3 kích thích sinh sản cá có nhiều nhược điểm là làm kéo dài thời gian tái thành thục của cá so với sử dụng HCG hoặc não thùy. Nguyên nhân cơ bản là LRH-A3 đã làm cho cá sử dụng cạn kiệt FSH và LH từ não thùy cho quá trình chín và rụng trứng (Nguyễn Tường Anh, 1999). FSH và LH là hormone hướng dục có ở dịch nghiền não thùy (tuyến yên) cá. FSH (Follicicle stimulating hormone- Prolan A) có tác dụng thúc đẩy màng Follicul hoạt động và làm trứng mau chín. LH (Luteo tropin hormone- Prolan B) có tác dụng làm vỡ màng Folli và rụng trứng. FSH và LH được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1930 trong thí nghiệm kích thích sinh sản cá và đã đem lại thành công. Hàm lượng FSH và LH trong tuyến yên cao nhất khi cá có tuyến sinh dục thành thục và hàm lượng ở cá cái cao hơn ở cá đực. Hình 4: LRH-A3 +DOM (Domperidone) là tên hóa học của thụ thể nhân tạo, có nhiều tên thương mại khác nhau nhưng tên phổ biến là Motilium. Trong quá trình sinh sản cá giống khi sử dụng LRH-A3 phải dùng kết hợp với DOM. Trong tuyến yên của cá, ngoài các hormone sinh dục, còn tiết ra một chất quan trọng khác có tác dụng ức chế quá trình tiết kích dục tố cơ bản (sản sinh ra kích dục tố tự phát) mà còn ức chế cả sự tiết kích dục tố dưới ảnh hưởng của GnRH. Đó là chất dophamin. Để làm giảm tác dụng của chất ức chế, người ta phải tiêm thêm chất kháng dophamin là doperidom (DOM) Ngoài DOM, thì hiện nay còn có các chất kháng dopamin thường dùng khác như là pimozid, metoclopramid, reserpin, spiperon, haloperidol... Hình 5: DOM -Liều dùng (3000UI HCG + 0.06mg LRH-A3 + 0,6mg DOM)/kg cá cái. Cá đực liều dùng bằng ½ cá cái -Vị trí tiêm là góc vi ngực, hướng mũi kim tạo với trục cơ thể một góc 30-45 độ, mũi kim hướng đầu cá Hình 6: Tiêm kích dục tố cho cá - Sau khi tiêm xong bố trí cá vào thao nhựa đã chuẩn bị sẵn, mực nước là 2/3 chiều sâu của thau, thau có nắp đậy để tránh cá nhảy ra ngoài. Bố trí mỗi thau là 2 cặp cá bố mẹ . - Dùng lá môn úp lên mặt nước để tạo giá thể cho cá làm tổ và cho trứng nổi tập trung, mỗi cặp chỉ dùng một lá - Sau khi tiêm khoảng 18-20h cá bắt đầu vật đẻ, trứng cá nổi và dính ở mặt dưới của lá môn, trứng cá có màu vàng sậm Hình 7: Cá bố mẹ được đưa vào bể đẻ Hình 8: Trứng cá sặc rằn 3.4.3 Quan sát sức sinh sản sự phát triển của phôi và tỉ lệ cá nở. -Kỹ thuật ấp trứng + Sau khi cá đẻ xong, tiến hành vớt trứng ra để ấp, sử dụng thau nhựa chuẩn bị sẵn được vệ sinh sạch sẽ .Nước bơm vào thau được lọc kỹ bằng vải kate và mực nước trong thau bằng 2/3 chiều sâu thau, mật độ ấp khoảng 40000 trứng / thau. Ấp trứng theo hình thức nước tĩnh không sục khí ,không thay nước trong quá trình ấp.Nhiệt độ ấp là 28-300C Hình 9: Ấp trứng cá sặc rằn +Cá mới nở dinh dưỡng bằng noãn hoàgn nằm ngữa trên mặt nước bơi lội kém và không định hướng .Trong thời gian này chú ý sang thưa mật độ, không nên để mật độ quá dày. Sau khi cá nở khoảng 60h, khối noãn hoàng đã tiêu hết, lúc này cá bơi lội nhanh và lặn xuống mặt nước và cá bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài, phải nhanh chóng chuyển cá xuống ao nuôi. Hình 10: Cá sặc rằn mới nở Hình 11: Bể chứa cá bột 3.5 Quy trình ương giống 3.5.1 Chuẩn bị ao nuôi - Ao ương có diện tích 3000m2. +Ao được tát cạn sên vét bùn đáy chừa một lớp mỏng 0,3cm, tu bổ bờ ao, trám hang mội,dọn sạch cỏ rác xung quanh bờ Hình 12: Cải tạo ao +Bắt hết cá tạp, lươn, rắn, cua, ếch ... - Bón vôi: Dùng vôi bột bón 10kg/100m2 - Phơi đáy ao: phơi đáy ao 3 ngày ,khi mặt đáy ao rạn nứt vết chân chim. - Bón phân: sử dụng phân gà ủ hoai lượng dùng 10kg/ 100m2 - Lấy nước cho ao: Nước cần được lọc qua lưới dày trước khi đưa vào ao để tránh cá khác, tép vào ao. Nước cấp cho ao đủ độ sâu cần thiết từ 0,8 - 1m. - Diệt trừ dịch hại trước khi thả cá: Có nhiều loại dịch hại đối với cá. Nhưng thường quan tâm để diệt nhất là trứng ếch nhái và bọ gạo. Để diệt trứng ếch nhái cần rào lưới xung quanh bờ ao. Để diệt bọ gạo, sử dụng dầu lửa - Sau 2 ngày cho nước vào ao thì tiến hành thả cá bột ,thả cá vào lúc sáng sớm, mật độ khoảng 300 con/ m2. Hình 13: Thả cá bột xuống ao 3.5.2 Thức ăn cho cá - Ao được cải tạo tốt thức ăn tự nhiên phong phú bên cạnh còn cung cấp thức ăn nhân tạo. + Tuần lễ đầu tiên thì cho ăn 200g bột đậu nành + 5 lòng đỏ trứng gà .Cho 100000 con/ngày tất cả thức ăn được nấu chín hòa tan vào nước tạt đều khắp mặt ao .Cho ăn ngày 2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát . + Tuần thứ 2 cho ăn 300g cám mịn + 300g bột cá cho 100000 cá/ ngày + Tuần thứ 3 cho ăn 500g cám mịn+ 500g bột cá cho 100000 cá/ ngày + Bắt đầu tuần thứ 3 cho ăn thức ăn công nghiệp khẩu phần 5% trọng lượng thân. 3.5.3 Quản lý chăm sóc: - Thường xuyên quan sát ao cá, tránh bị mọi, tràn bờ, kịp thời phát hiện bệnh và địch hại (ếch, nhái, rắn,cò, vạc...) để kip thời diệt trừ. Đồng thời quan sát hoạt động của cá (ăn mạnh hay yếu, có thiếu Oxy hay không...) để kịp thời xử lý. - Theo dõi mức nước, màu nước hàng ngày, duy trì mức nước luôn ở 1,2m. Gĩữ cho màu nước ao luôn có màu xanh đọt chuối, cấp thêm nước khi mực nước giảm. - Xung quanh bờ ao rào lưới chắn để ngăn chặn địch hại xâm nhập vào. - Dùng lưới kéo đánh bắt ấu trùng chuồn chuồn, bọ gạo, bắp cầy… vào lúc sáng sớm. - Bổ sung thêm vitamin C, premix khoáng vào khẩu phần ăn để tăng cường sức đề kháng cho cá. 3.5.4 Thu hoạch -Trước khi đưa cá ra khỏi ao luyện trước bằng cách lội xuống ao xua đuổi cá, mỗi ngày 1 lần khoảng vài ngày trước khi thu hoạch. -Khi cá ương được 30 ngày tiến hành thu hoạch cá huơng để chuyển sang ao ương cá giống hoặc xuất bán -Dùng lưới kích thước mắt nhỏ. Chứa cá trong vèo chứa khoảng 2-3 ngày trước khi xuất bán hoặc chuyển sang ao ương cá giống. - Tỉ lệ sống đạt 27% - Trọng lượng cá trong giai đoạn này khoảng 400-500con/kg Hình 14: Thu hoạch cá con Hình 15: Cá sặc rằn con CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các yếu tố môi trường bể nuôi Kết quả kiểm tra các chỉ số môi trường (kết quả trung bình) trong bể ấp trứng và ao nuôi vỗ cá bố mẹ là: Nhiệt độ: 18 – 30oC, pH : 7 – 8.5,-Oxy(DO): 3 – 4 mg/l Cá sặc rằn bố mẹ trước khi cho vào nuôi vỗ được chọn lựa kỹ lưỡng, cá thành thục tốt, tỷ lệ thành thục cao (70 – 80 %), đạt tiêu chuẩn cho sinh sản nhân tạo. Các yếu tố thủy lý hóa môi trường ao nuôi vỗ cho thấy thích hợp cho sự phát dục của cá bố mẹ.Nhiệt độ là cơ sở quan trọng cho sự tái thành thục nhanh hay chậm của cá bố mẹ được nuôi. Trong phạm vi nhiệt độ cho phép, khi nhiệt độ tăng thì cường độ trao đổi chất sẽ tăng. Khi nhiệt độ quá cao sẽ làm cho các sản phẩm sinh dục thoái hóa nhanh hơn, dẫn đến chất lượng các sản phẩm sinh dục thấp. Nhìn chung, pH nằm trong ngưỡng 7 – 8.5 so với sự thành thục tuyến sinh dục cá bố mẹ. Trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ, pH ảnh hưởng rất quan trọng đối với sự thành thục cá bố mẹ, ảnh hưởng đến hàm lượng oxy hòa tan và khí độc trong ao. Khi pH nhỏ hơn 7 và lớn hơn 9 thì sự thành thục cá bố mẹ sẽ chịu ảnh hưởng xấu, nếu thời gian kéo dài thì sự phát triển các sản phẩm sinh dục rất kém và hệ số thành thục của cá thấp, thậm chí có thể gây chết cá bố mẹ. Hàm lượng oxy hòa tan trung bình trong ao (từ 3-4 mg/l). Hàm lượng oxy hòa tan nằm trong mức thích hợp, các yếu tố sinh lý như sự phát triển tuyến sinh dục, hệ số thành thục...đạt tỷ lệ cao. Ngược lại, khi thiếu oxy trong ao, cá bố mẹ sẽ giảm cường độ dinh dưỡng; giảm khả năng tích lũy dinh dưỡng phục vụ cho sự phát triển tuyến sinh dục sau này. Nếu hiện tượng thiếu oxy kéo dài sẽ cản trở sự thành thục của cá, dẫn đến rối loạn chức năng sinh lý sinh sản và thúc đẩy nhanh chóng sự thoái hóa các sản phẩm sinh dục Hình 16: Cá bố mẹ sau khi nuôi vỗ Tỷ lệ sống 75 - 85 %. Tỷ lệ phát dục 70 – 80 %. 4.2 Tiêm kích dục tố Trong quá trình sinh sản nhân tạo, kích dục tố tham gia sinh sản được tiêm như sau: - Kích dục tố dùng để tiêm: HCG, LRH-A3, DOM - Liều lượng kích dục tố: (3000 UI HCG +0,06mg LRH-A3+0,6mg DOM)/kg cá cái,cá đực liều tiêm bằng 1/2 liều cá cái. Cá cái tiêm 1 lần: vào lúc 8 giờ Cá đực tiêm 1 lần: cùng lúc - Cá đẻ sau khi tiêm kích dục tố: từ 18 – 20 giờ. Khi kích thích sinh sản cho cá sặc rằn, sử dụng kích dục tố là (HCG + LRH-A3 + DOM) chích cho cá. Qua kết quả sử dụng kích dục tố cho thấy thời gian hiệu ứng thuốc là 7giờ. Tuy nhiên, khi đem thụ tinh thì tỷ lệ thụ tinh lại hơi thấp (70%). Nguyên nhân có thể là do thời gian hiệu ứng thuốc của cá đực chậm hơn cá cái, khi cá cái rụng trứng đồng loạt thì cá đực chưa sản sinh ra tinh trùng kịp lúc, dẫn đến chất lượng tinh kém, khả năng thụ tinh không cao. Một lý do khác dẫn đến tỷ lệ thụ tinh không cao là do khi đánh bắt cá từ dưới ao về nhà, khả năng cá bị thiếu oxy trong thời gian ngắn cũng làm cho chất lượng tinh không tốt. 4.3 sinh sản nhân tạo Sau khi kiểm tra tỷ lệ thành thục của cá, ta tiến hành sinh sản nhân tạo. Kết quả sinh sản được trình bày ở bảng sau: Hình 17: Tiêm kích dục tố cho cá Bảng : Kết quả sinh sản nhân tạo cá sặc rằn: Số lượng cá Số lượng cá đẻ (con) Tỷ lệ đẻ (%) Tỷ lệ thụ tinh (%) Tỷ lệ nở (%) Tỷ lệ sống (%) Đực (con) Cái (con) 105 105 210 80 70 64 90 Đa số cá sặc rằn kích cỡ tương đối đều, chất lượng trứng tốt, trứng căng tròn, màu vàng trong, rời nhau, Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của cá chênh lệch nhau. . Nguyên nhân làm cho tỷ lệ thụ tinh thấp có lẽ là do cá đực gieo tinh muộn và không đủ liều lượng, sản phẩm sinh dục cá chưa hoàn toàn ở giai đoạn 4,... 4.4 ương và chăm sóc cá bột - Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày (72 giờ). - Cá từ 3 ngày tuổi trở đi cho ăn trứng nước (moina) và thức ăn tự chế biến ( bột cá + cám).Mỗi ngày cho ăn 2 lần: sáng 7-8 giờ; chiều 16-17 giờ. Trứng nước có sẵn trong ao khi gây màu nước,nhưng số lượng ít ta mua thêm và được lọc qua lưới có kích thước nhỏ, sau đó hòa với nước, dùng ca nhỏ múc và té đều khắp ao ương. Thức ăn tự chế biến hòa với nước trong vòng 4-5 phút cho mềm ra, dùng lưới kích thước nhỏ lọc và dùng ca té đều khắp bề mặt bể ương. - Sau 7-10 ngày được gây màu thật tốt. Nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến tỷ lệ sống của cá bột. Do đó, ao ương cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá, quản lý kỹ nguồn nước ra vào...) - Cho cá ăn bằng thức ăn tự chế biến, lượng thức ăn tăng dần theo giai đoạn phát triển của cá. - Việc chăm sóc trong giai đoạn ương quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước. Luôn giữ nước có màu xanh là chuối non, ao luôn được thông thoáng. Tùy vào điều kiện có thể thay nước 2-3 lần/ tháng. - Cá sặc rằn cũng giống nhiều loài cá khác, cũng xảy ra nhiều bệnh tật. Các bệnh thường gặp như biếng ăn, kí sinh trùng bám trên vật chủ... Trường hợp cá bị bệnh nặng cần vớt ra để riêng để theo dõi. Tuy nhiên vấn đề phòng bệnh là quan trọng hơn cả. Để phòng bệnh cho cá cần phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ...đến khâu quản lý ao ương cá con. 4.5 biện pháp quản lý và chăm sóc cá từ giai đoạn phôi đến giai đoạn cá bột (3-7 ngày tuổi) Qua quá trình ương và chăm sóc cá bột cho thấy cá bột sống khỏe, mau lớn do cung cấp thức ăn đầy đủ, thường xuyên kiểm tra yếu tố môi trường (pH, Oxy, NH3, H2S) và thay nước,... Các chỉ số môi trường trong bể ấp trứng là ( nhiệt độ: 28oC - 30oC; pH: 7- 8.5; hàm lượng oxy hòa tan: 3-4mg/ l) đều thích hợp cho sự phát triển của cá giai đoạn phôi đến cá bột). Nhiệt độ ảnh hưởng quyết định tới tốc độ phát triển của phôi. Do đó, trong giai đoạn này, mọi sự thay đổi các yếu tố môi trường (nhất là nhiệt độ) đều có ảnh hưởng xấu đến phôi (tỷ lệ dị hình, tỷ lệ phôi chết cao trước lúc nở,...). Phôi phát triển bình thường khi hàm lượng oxy từ 3 mg/l trở lên. Nhu cầu oxy của trứng cá tăng dần theo quá trình phát triển nhưng sẽ tăng đột ngột từ giai đoạn xuất hiện mầm đuôi, nhất là giai đoạn trước và sau khi trứng nở. Thức ăn cho cá trong giai đoạn 3 – 7 ngày tuổi là moina và thức ăn tự chế biến một ngày cho ăn 2 lần (sáng 7-8 giờ, chiều 4-5 giờ). Moina (trứng nước) là thức ăn ưa thích của cá sặc rằn sau 3 – 7 ngày tuổi do chúng có hàm lượng chất dinh dưỡng cao (đạm > 50 %, chất béo 20 – 27 %) .Tuy nhiên, khi cho cá ăn thì (giai đoạn từ 3-7 ngày tuổi) thích ăn moina hơn là thức ăn (cám+bột cá).Điều này chứng tỏ rằng, giai đoạn còn nhỏ, cá sặc rằn nói riêng và các loài cá khác nói chung đều thích ăn thức ăn tự nhiên hơn (do chúng sống lơ lửng trong tầng nước, phù hợp với tập tính bắt mồi của cá; giá trị dinh dưỡng cao, phù hợp với giai đoạn phát triển cá; không làm môi trường nước bị ô nhiễm, do quá dư thừa). Do đó, cường độ và nhu cầu dinh dưỡng của cá sẽ tăng lên, cần cho cá ăn thức ăn tinh và thức ăn công nghiệp với hàm lượng và kích cỡ phù hợp với giai đoạn phát triển của cá. Có như vậy thì cá sẽ phát triển tốt, khỏe mạnh, sức đề kháng và tỷ lệ sống cao. 4.6 Quá trình phát triển phôi cá sặc rằn - Cấu tạo trứng: trứng cá sặc có cấu tạo hai lớp màng là màng sơ cấp và màng thứ cấp. Khi trứng rụng và rơi vào nước màng thứ cấp trương nước, trứng có đặc điểm nổi trên mặt nước . Noãn hoàng là chất dự trữ năng lượng cho sự phát triển của phôi. - Quá trình phát triển của phôi: thời kỳ tiền phôi, tính từ lúc trứng được thụ tinh đến khi trứng nở 1-2 ngày. Trong thời kỳ này tốc độ phát triển của phôi tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường bể ương. Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của phôi cá sặc rằn từ 28-30oC. Ánh sáng trắng,có nguồn nước sạch và giàu oxy (>3mg/l) là điều kiện thuận lợi cho phôi phát triển. Cần tránh các tác động cơ học làm vỡ trứng, nhất là ở giai đoạn cuối Tómlại -Nhìn chung quy trình cho sinh sản nhân tạo tốt nhưng tỉ lệ thụ tinh hơi thấp,trứng hư nhiều. -Phương pháp sinh sản nhân tạo cá sặc rằn tương đối đơn giản,dễ tiến hành, dễ áp dụng rộng rãi. -Tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở, tỉ lệ sống không cao vì bước đầu chọn cá bố mẹ không đồng đều về kích thước,buồng trứng chưa hoàn toàn ở giai đoạn 4 nên xảy ra trình trạng trứng bị hư nhiều. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1 Kết luận: Trại sản xuất giống (của anh Nguyễn Văn Tuấn) đã giúp sinh viên hoàn thành tốt đợt thực tập, tiếp cận thực tế, rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. -Đối tượng sản xuất là những loài cá mang lại hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu thị trường. -Những thuận lợi của trại: +Cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện đáp ứng được yêu cầu sản xuất. +Điều kiện giao thông thuận lợi. +Nguồn nước lấy từ kênh có chất lượng tốt, các chỉ tiêu thuỷ lý hoá phù hợp với yêu cầu sản xuất. +Qui hoạch của trại rất hợp lý và khoa học. -Những khó khăn: +Trại nằm trong khu vực nội đồng, gần khu nhà ở dân cư nên phần nào bị ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật… +Việc cấp nước vào ao phải dựa vào hệ thống máy bơm, vào mùa khô sẽ bị thiếu nước. +Việc cải tạo ao (vét bùn) không thường xuyên làm ảnh hưởng đến cá nuôi +Qui trình nuôi vỗ chưa hoàn chỉnh, nuôi ghép nhiều loài cá và sau khi cá sinh sản xong lại thả xuống ao vì vậy rất khó chăm sóc và quản lý +Nhiều địch hại ẩn nấp xung quanh bờ ao (chuột, rắn…) do sử dụng diện tích xung quanh bờ ao để trồng cỏ nuôi gia súc… +Tuy nhiên những khó khăn trên là do điều kiện khách quan có thể chấp nhận được 5.2 Đề xuất: -Cần hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước. -Gia cố lại bờ ao để hạn chế sự mất nước. -Tăng cường công tác quản lý địch hại. -Nâng cấp hệ thống ao, nạo vét sâu để đáp ứng được yêu cầu cá nuôi tốt hơn. -Nuôi riêng từng loài cá, tách riêng cá chưa sinh sản và đã sinh sản để có kế hoạch nuôi hợp lý. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Đoàn Khắc Độ, Kỹ thuật nuôi cá sặc rằn, NXB: Đà Nẵng - Phạm Văn Khánh, Kỹ thuật sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt, Trung tâm Quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt Nam Bộ. - Dương Tấn Lộc, Kỹ thuật sản xuất giống cá sặc rằn, Nhà xuất bản thanh niên.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docFormat tieu luan sv07.doc
  • docbia.doc
Luận văn liên quan