Đề tài Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT đã rất chú trọng, quan tâm đến khâu quản lý hàng hoá, tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Công ty đã chủ động tìm bạn hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý chặt chẽ hàng hoá và ngày càng kinh doanh hiệu quả. Phòng kế toán và bộ phận kế toán hàng hoá và tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công ty. Trong thời gian tới với quy mô ngày càng mở rộng, hi vọng kế toán công ty sẽ ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý.

doc82 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 15/11/2013 | Lượt xem: 5730 | Lượt tải: 37download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ái Nguyên…kinh doanh sản phẩm của công ty và được hưởng tỷ lệ chiết khấu là 7% dựa trên một số điều kiện như: - Hợp tác kinh doanh tốt. - Doanh số bán ổn định ( không cần lớn ). - Thời gian hợp tác lâu năm. - Là thị trường trọng điểm. Đối với các khu vực có quy mô hẹp hơn như: Hoà Bình, Tuyên Quang, Bắc Cạn thì các nhà phân phối ở khu vực này được hưởng tỷ lệ chiết khấu là 5% theo doanh số bán. các cửa hàng nhỏ hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng theo giá buôn. Các chủ hàng lớn này cũng được hưởng tỷ lệ chiết khấu là 2% nếu doanh số bán > 5 triệu. * Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: * Cộng tác viên và tiếp thị lẻ: * Bán trực tiếp: 2.2.1.2. Phương thức thanh toán: Công ty thực hiện phương thức thanh toán chủ yếu đó là tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản. Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc chậm nhất 15 ngày kể từ ngày giao hàng. Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán đồng thời cũng đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp của mình. Để thu hút khách hàng, công ty có một chính sách giá cả hết sức linh hoạt…Giá bán được tính theo giá trị mua vào giá cả thị trường đồng thời mối quan hệ giữa khách hàng và đơn vị công ty sẽ thực hiện giảm giá đối với những khách hàng mua hàng thường xuyên, mua với khối lượng ớn và giảm giá cho khách hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% đến 5% trên tổng doanh thu bán ra trong cả năm cho khách hàng đó. Qua việc giảm giá, uy tín của công ty đối với bạn hàng và người tiêu dùng ngày càng cao điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. 2.2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT 2.2.2.1 Chứng từ sử dụng Phiếu xuất, lênh điều động. hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu nhập, phiếu chi, và các giấy tờ liên quan khác 2.2.2.2Tài khoản sử dụng: * Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho. Để hạch toán kế toán bán hàng công ty đã sử dụng các tài khoản sau: - TK 156: Hàng hoá. - TK 131: Phải thu của khách hàng. - TK 511: Doanh thu bán hàng. - TK 336: Phải trả nội bộ. - TK 333: Thuế GTGT phải nộp. - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ. - TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. - TK 142: Chi phí trả trước. - TK 531: Hàng bán bị trả lại. - TK 532: Giảm giá hàng bán. - TK 632: Giá vốn hàng bán. - TK 521: Chiết khấu bán hàng. - TK 641: Chi phí bán hàng. - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. - TK 421: lợi nhuận chưa phân phối. - TK 911: Xác định kết quả bán hàng. - Và một số tài khoản khác. 2.2.2.3. Trình tự hạch toán: Công ty cổ phần cổ phần dịch vụ Hoàng Linh là một doanh nghiệp thương mại nên trình tự hạch toán kế toán bán hàng được minh hoạ theo sơ đồ sau: (1): Nhập kho hàng công ty cổ phần dịch vụ Hoàng Linh(bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ). (2): Xuất kho hàng hoá theo giá vốn. (3): kết chuyển giá vốn để xác định kết quả bán hàng. (4): Doanh thu bán hàng thu tiền ngay. (5): Doanh thu bán hàng chưa thu tiền. (6): Thuế GTGT phải nộp. (7.1): Chiết khấu bán hàng. (7.2): Hàng bán bị trả lại. (8): Kết chuyển doanh thu thuần để xác định bán hàng. (9): Kết chuyển chi phí bán hàng. (10): Cuối kỳ kết chuyển lãi. (11): Cuối kỳ kết chuyển lỗ. 2.2.2.4. Ví dụ *) Phương thức bán hàng trực tiếp thu tiền ngay VÝ dô1: Ngµy 01/12/2010 c«ng ty ®· b¸n cáp thép không mạ cho Đỗ Minh Hồng thành tiền là:6.670.000đ. Đỗ Minh Hồng ®· tr¶ b»ng tiÒn mÆt là :7.337.000® (gồm cả VAT). KÕ to¸n c¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho ghi gi¸vèn vµo sæ chi tiÕt TK632-1, cuèi ngµy ghi vµo sæ nhËt ký chung, cuèi th¸ng ghi vµo sæ c¸i TK632-1. Trong thêi gian tõ 01/12 ®Õn 31/12/2011 c«ng ty ®· x¸c ®Þnh ®­îc gi¸ vèn hµng b¸n vµ thùc hiÖn kÕt chuyÓn sang TK 911. biÓu số 2.1 §¬n vÞ: C«ng ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT §Þa chØ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN MÉu sè: 02- VT ( Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/ Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña Bé tr­ëng BTC ) PhiÕu xuÊt kho Ngµy 02 th¸ng 12 n¨m 2010 Sè: 0000063 Nî TK 632 Cã TK 156(1) Hä tªn ng­êi nhËn hµng: Đoàn Thị Ngát §Þa chØ : Hoàn Kiếm – Hà Nội Lý do xuÊt kho: B¸n hµng XuÊt t¹i kho: A §Þa ®iÓm: §VT: VN§ STT Tªn nh·n hiÖu s¶n phÈm, hµng ho¸ M· HH §¬n vÞ tÝnh Sè l­îng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn 1 Cáp thép không mạ 6*37 FC 13 CKM6*37FC13 Kg 230 27.238,168 6.264.779 Cộng 6.264.779 Sáu triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm chín mươi chín đồng Sè chøng tõ gèc kÌm theo: Ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2011 Ng­êi lËp phiÕu ( Ký, hä tªn) Ng­êi nhËn hµng ( Ký, hä tªn) Thñ kho ( Ký, hä tªn) KÕ to¸n tr­ëng ( Ký, hä tªn) Gi¸m ®èc ( Ký, hä tªn) Định khoản : Nợ TK 632 6.264.779 Có TK 156 6.264.779 §ång thêi ghi hãa ®¬n GTGT(khi xuÊt b¸n trùc tiÕp s¶n phÈm cho kh¸ch hµng hay khi kh¸ch hµng thanh to¸n hoÆc chÊp nhËn thanh to¸n). Hãa d¬n GTGT ®­îc lËp thµnh 3 liªn : BiÓu số 2.2 Ho¸ ®¬n GI¸ TRÞ GIA T¡NG Liªn 3: Néi bé MÉu sè: 01 GTKT-3LL QQ/2010B 0000063 Ngµy 01 th¸ng 12 n¨m 2011 §¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty TNHH thượng mại và dịch vụ GMT §Þa chØ:Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sè TK: 2258745678 §iÖn tho¹i: 04.6243351 MS T: 0102759692 §¬n vÞ: Đỗ Minh Hồng §Þa chØ: Tổ 18, P.Yên Ninh, Q Hoàng Mai, HN Sè TK: 0134973254 H×nh thøc thanh to¸n: Tiền mặt MST : 5300199582 STT Tªn hµng hµng ho¸, dÞch vô §¬n vÞ tÝnh Sè l­îng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn 1 Cáp thép không mạ 6*37 FC13 Kg 230 29.000 6.670.000 Cộng tiền hàng 6.670.000 Thuế GTGT:10% Tiền TGTGT 670.000 Tổng cộng thanh toán 7.340.000 Số tiền (viết bằng chữ) : Bảy triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng Ngµy 01 th¸ng 12 n¨m 2011 Ng­êi mua hµng ( Ký, ghi râ hä tªn) KÕ to¸n tr­ëng ( Ký, ghi râ hä tªn) Thñ tr­ëng ®¬n vÞ ( Ký, ghi râ hä tªn) Định khoản : Nợ TK 131 7.337.000 Có TK 6.670.000 Có TK 670.000 BiÓu số 2.3 §¬n vÞ: C«ng ty TNHH TM và dịch vụ ô tô GMT Bé phËn: B¸n hµng MÉu sè: 02-TT (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña Bé tr­ëng BTC) PhiÕu thu Ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2011 QuyÓn sè:09 Sè:726 Nî TK 111 Cã TK 333,511 Hä tªn ng­êi nép tiÒn: Đoàn thị Ngát §Þa chØ: Hoàn Kiếm – Hà Nội Lý do nép: Thu tiÒn b¸n hµng SètiÒn:7.340.000(viết bằng chữ) : bảy triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng. KÌm theo: 01 chøng tõ gèc Ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2011 Gi¸m ®èc (Ký,hätªn) KÕ to¸n tr­ëng (Ký,hä tªn) Thñ quỹ (Ký,hä tªn) Ng­êi lËp phiÕu (Ký,hä tªn) Ng­êi nhËn tiÒn (Ký,hä tªn) Định khoản : Nợ TK 111 7.337.000 Có TK 131 7.337.000 *)Phương thức bán hàng trực tiếp chưa thu tiền Ví dụ 2: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT cho Công ty TNHH tư vấn thuế Liên Việt theo hợp đồng thỏa thuận. C¨n cø vµo hîp ®ång Biểu số 2.4 Ho¸ ®¬n GI¸ TRÞ GIA T¡NG Liªn 3: Néi bé MÉu sè: 01 GTKT-3LL QQ/2010B 0025715 Ngµy 05 th¸ng 12 n¨m 2011 §¬n vÞ b¸n hµng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT §Þa chØ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sè TK: 2258749092 §iÖn tho¹i: 04.6243351 MS T: 0102845045 §¬n vÞ: C«ng ty TNHH tư vấn thuế Liên Việt §Þa chØ: Ba Đình - Hà Nội TK: 0152973269 MST: 0103681163 H×nh thøc thanh to¸n: CK STT Tªn hµng hµng ho¸, dÞch vô §¬n vÞ tÝnh Sè l­îng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn 1 Phí thuê xe Lần 1 11.500.000 11.500.000 Céng tiÒn hµng: 11.500.000 ThuÕ GTGT: 10% TiÒn TGTGT: 1.150.000 Tæng céng thanh to¸n 12.600.000 Sè tiÒn (viÕt b»ng ch÷): Mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng. Ngµy 05 th¸ng 12 n¨m 2011 Ng­êi mua hµng ( Ký, ghi râ hä tªn) KÕ to¸n tr­ëng ( Ký, ghi râ hä tªn) Thñ tr­ëng ®¬n vÞ ( Ký, ghi râ hä tªn) Định khoản: Nợ TK 131 12.600.000 Có TK 5113 11.500.000 Có TK 33311 1.150.000 2.2.2 Sổ kế toán Biểu số 2.5 Mẫu số S10 –DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Đơn vị : Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT Địa chỉ : Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Năm :2011 Tªn tµi kho¶n :156(1) Tªn quy c¸ch nguyªn liÖu, vật liệu, công cụ (sản phẩm, hàng hãa) : C.từ DIỄN GIẢI TK Đ.Ứ NHẬP XUẤT TỒN GHI CHÚ SH NT SL TT SL TT SL TT Sè d­ ®Çu kú 400 PX 0063 15/12 Xuất b¸n cho Đỗ Minh Hồng 632 - - 230 6.264.779 170 4.630.488 Céng 11.218.781 Sè d­ cuèi kú 170 4.630.488 Ng­êi ghi sæ (Ký, hä tªn) KÕ to¸n tr­ëng (Ký, hä tªn) Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) Ngày 31 tháng 12 năm 2010. Biểu số 2.6 Mẫu số S10 –DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Đơn vị : C«ng ty TNHH TM và dịch vụ ô tô GMT Địa chỉ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA Tªn tài khoản:156 Th¸ng 12 năm 2011 STT Tªn, quy c¸ch, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hãa Số tiền Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ 1 Bình ắc quy GS N70 5.658.146 17.094.000 5.658.146 17.094.000 2 Bình ắc quy GS GX 120 0 113.740.000 0 13.740.000 3 Bình ắc quy GS N100 4.481.112 58.275.000 4.481.112 58.275.000 4 Cáp thép không mạ 6*37 FC13 10.895.267 0 6.264.779 4.630.488 Céng 21.034.525 189.109.000 16.404.037 193.739.488 Ngày 30 th¸ng 12 năm 2011 Người lập KÕ to¸n tr­ëng (Ký, hä tªn) (Ký ,hä tªn) MÉu biÓu 2.7 C«ng ty: Công ty CP TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT §Þa chØ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sæ chi tiÕt gi¸ vèn hµng b¸n Hµng ho¸: Cáp thép không mạ 6*37 FC 13 ( TrÝch): Tõ ngµy 01/12/2011 ®Õn ngµy 31/12/2011 §VT: VN§ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Sè tiÒn Sè hiÖu Ngµy th¸ng ghi sæ Nî Cã 63 01/12 B¸n cho Đỗ Minh Hồng 156(1) 6.264.779 KÕt chuyÓn 911 6.264.779 Céng ph¸t sinh 6.264.779 6.264.779 Sè d­ cuèi kú 0 0 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2010 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) MÉu biÓu 2. 8 Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sæ chi tiÕt Doanh thu b¸n hµng Hµng ho¸: Cáp thép không mạ 6*37 FC 13 ( TrÝch): Tõ ngµy 01/12/2010 ®Õn ngµy 31/12/2010 N T ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản giảm trừ SH Ngày tháng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521, 531, 532) 15/12 63 15/12 B¸n cho Đỗ Minh Hồng 111 230 29.000 6.667.000 Cộng 230 6.667.000 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2010 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) Mẫu Số-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Biểu số 2.9 Sổ Nhật ký Chung. Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT Địa chỉ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sổ Nhật Ký Chung Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 15/12 PXK 63 PT01 Xuất b¸n cho Đỗ Minh Hồng Thu tiÒn mÆt 632 156 111 511 333.1 6.264.779 6.670.000 6.264.779 670.000 7.337.000 05/12 PXK 85 Phải thu của khách hàng 131 511 3331 12.600.000 11.500.000 1.150.000 31/12 BC 112 Công ty TNHH tư vấn thuế Liên Việt thuê xe thanh to¸n tiÒn hµng 112 131 12.600.000 12.600.000 ........ ....... ............................................... .......... .................... ...................... 31/12 Kết chuyển Giá vốn hàng bán Kết quả kinh doanh Giá vốn hàng bán 911 632 3.299.861.235 3.299.861.235 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần BH và CC dịch vụ Doanh thu BH và CCDV Kết quả kinh doanh 511 911 3.755.061.235 3.755.061.235 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết quả kinh doanh Chi phí bán hàng 911 641 102.050.000 102.050.000 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả kinh doanh Chi phí Quản lý doanh nghiệp 911 642 267.985.000 267.985.000 ........ ........... ...................................................................... ............ ......................... ....................... Tổng Cộng 7.715.369.401 7.715.369.401 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2010 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) MÉu biÓu 2.10 C«ng ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sæ c¸i TK 632- Gi¸ vèn hµng b¸n ( TrÝch): Tõ ngµy 01/12/2010 ®Õn ngµy 31/12/2010 §VT:VN§ Ngµy th¸ng ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Sè ph¸t sinh Sè Ngµy th¸ng Nî Cã Sè ph¸t sinh 15/12 2/12 B¸n hµng cho Đỗ Minh Hồng 156(1) 6.264.779 ... 31/12 31/12 KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng b¸n 911 2.264.758.000 Céng 2.264.758.000 2.264.758.000 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2010 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) Tõ c¸c sæ chi tiÕt b¸n hµng, b¶ng kª b¸n lÎ hµng ho¸, ho¸ ®¬n GTGT. Cuèi th¸ng kÕ to¸n sÏ vµo sæ c¸i TK 511 MÉu biÓu 2.11 C«ng ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: : Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sæ C¸i TK 511- Doanh thu b¸n hµng Tõ ngµy 01/12/2011 ®Õn ngµy 31/12/2011 §VT: VN§ Ngµy th¸ng ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Sè ph¸t sinh Sè Ngµy th¸ng Nî Cã Sè ph¸t sinh 05/12 15/12 Cho Công ty TNHH tư vấn thuế Liên Việt thuê xe 111 11.500.000 15/12 05/12 B¸n hµng cho Đỗ Minh Hồng 131 6.264.779 ... 31/12 31/12 KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn hµng b¸n 911 3.035.930.590  Céng 3.104.930.590 3.104.930.590 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2011 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) MÉu biÓu 2.12 C«ng ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: : Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN Sæ C¸i TK 911- xác định kết quả kinh doanh Tõ ngµy 01/12/2011 ®Õn ngµy 31/12/2011 ĐVT : VNĐ NT Ghi Sổ Chứng từ Diễn giải TK Đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có 31/12 Kết chuyển doanh thu 511 3.104.930.590 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 2.264.750.000 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 10.000.000 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 20.000.000 31/12 Kết chuyển thuế TNDN 3334 202.545.148 31/12 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 421 607.635.442 Cộng 3.104.930.590 3.104.930.590 MÉu biÓu 2.13 C«ng ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: : Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN B¶NG TæNG HîP CHI TIÕT DOANH THU TK 511- Doanh thu b¸n hµng Tõ ngµy 01/12/2011 ®Õn ngµy 31/12/2011 §VT: VN§ Ngµy ghi sæ MÆt hµng DT tiªu thô Gi¶m trõ DT DT thuÇn Gi¸ vèn LN gép 31/12 6.670.000 6.670.000 6.264.779 405.221 …… … … 31/12 Céng ph¸t sinh 3.104.930.590 0 3.104.930.590 2.264.750.000 840.180.590 Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2011 Ng­êi ghi sæ KÕ to¸n tr­ëng ( ký hä tªn) ( ký hä tªn) MÉu biÓu 2.14 C«ng ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT §Þa chØ: : Số 35B, ngõ 91 đường Hoàng Mai, tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, HN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Chỉ tiêu Số tiền Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gốp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chình Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi nhuận sau thuế TNDN Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.104.930.590 - 3.104.930.590 2.264.750.000 840.180.590 - - 10.000.000 20.000.000 810.180.590 - - - 810.180.590 202.545.148 - 607.635.442 - í Chương III Một số ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT 3.1 Đánh giá chung về thực trạng bán hàng tại công ty . Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh như ngày nay, việc tổ chức hoạt động kinh doanh như thế nào để đem lại lợi nhuận cao nhất luôn là vấn đề quan trọng và là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Để đạt được mục đích này bên cạnh các biện pháp kỹ thuật như nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất lao động thì việc quản lý chặt chẽ sản phẩm, hàng hóa và tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đây là khâu cuối cùng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp và là điều kiện cần cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng. Vì vậy mà việc tăng cường quản lý và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là vấn đề đã và đang được ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên mà ban lãnh đạo Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục khó khăn, từng bước tháo gỡ được các vấn đề để đưa doanh nghiêp phát triển hòa nhịp với nền kinh tế thị trường. Với đặc trưng là kinh doanh phục vụ khách hàng công ty luôn quan tâm đến chất lượng hàng hóa phục vụ, từng bước nâng cao uy tín trên thị trường. Bản thân công ty đã rất năng động trong việc quay vòng vốn, bảo tồn và phát triển vốn, đồng thời chủ động tìm bạn hàng mới, thắt chặt quan hệ với bạn hàng đã có quan hệ lâu năm. chính vì thế cho đến nay thị trường tiêu thụ của công ty đã tương đối rộng. Công ty có một đội ngũ bán hàng trực tiếp tới tay người tiêu dùng giúp họ giảm được thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm mà được sử dụng đúng sản phẩm chất lượng cao, giá cả lại hợp lý để từ đó công ty có thể quảng bá được mặt hàng của mình nhằm thúc đẩy việc bán hàng tốt hơn. Chính vì vậy các mặt hàng của công ty đang kinh doanh rất được khách hàng quan tâm, tin tưởng và tín nhiệm. Để có được những thành quả trên, nhất là trong điều kiện cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác, không thể không nói đến sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu trong quá trình bán hàng, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng kế toán. Phòng kế toán công ty với việc tổ chức công tác kế toán được chuyên môn hóa khoa học và hợp lý. Bên cạnh đó việc áp dụng kế toán trên máy vi tính đã giảm nhẹ khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT em đã rút ra được một số ưu nhược điểm của công ty trong việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như sau: 3.1.1. ưu điểm. - Về chế độ hạch toán ban đầu: Việc lâp chứng từ và luân chuyển chứng từ tới các bộ phận được thực hiện nhanh chóng, hợp lý phù hợp với yêu cầu quản lý, có sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán. Chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và có các chữ ký của các bên liên quan. - Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác vào sổ sách tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ sách và thực tế. Chứng từ được phân loại hệ thống từng nghệp vụ kinh tế phát sinh, theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ kinh tế. Và được đóng thành từng tệp theo từng quý nên thuận lợi cho việc kiển tra khi cần thiết. Thường xuyên có sự kiểm tra, đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp. - Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán lưu thông hàng hóa. Phương thức này tạo điều thuận lợi cho việc phản ánh và ghi chép, theo dõi thường xuyên sự biến động của hàng hóa. Do hàng hóa của công ty có giá trị cao lại chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thi trường nên phương pháp này giúp cho quản lý chặt chẽ hàng hóa và có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự biến động trên thị trường, tạo điều kiện thận lợi cho công tác bán hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty khá đầy đủ và hợp lý. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm kinh doanh của công ty kế toán chi tiết một số tài khoản đảm bảo thuận tiện cho việc hạch toán và theo dõi. - Về việc áp dụng các mẫu chứng từ, mẫu sổ và tài khoản kế toán: công ty áp dụng đúng mẫu chứng từ, sổ, tài khoản do Bộ Tài chính ban hành. Đối với các mẫu chứng từ, mẫu sổ hướng dẫn, công ty áp dụng rất linh hoạt, rõ ràng, dễ hiểu, không gây khó khăn cho quá trình ghi chép, phản ánh. - Công ty áp dụng hình thức thanh toán và phương thức tiêu thụ phù hợp với tình hình thị trường hiện nay. - Chính sách giá cả của công ty khá hợp lý với nhiều mức giá linh hoạt áp dụng cho các trường hợp khác nhau. - Công ty cũng luôn tham gia các hội chợ giới thiệu sản phẩm, tổ chức các hội nghị khách hàng để đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành phẩm. - Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách của Nhà nước cũng như các chế độ kế toán tài chính do Bộ tài chính ban hành. Đồng thời công ty cũng thực hiện việc nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn. - Công tác kế toán của công ty hiện nay hầu hết đã được thực hiện trên phần mềm máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, phù hợp và thuận tiện, giảm bớt được khối lượng ghi chép, tính toán cũng như sổ sách. Mỗi nhân viên kế toán được trang bị một máy tính, làm việc độc lập và đảm bảo tính bảo mật. Mọi thông tin được kế toán trưởng quản lý và phân quyền trách nhiệm rõ ràng. - Đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ vững vàng, nhiệt tình trong cộng việc, nhiều năm kinh nghiệm trong nghề nên công tác kế toán ở Công ty nói chung đã đáp ứng được yêu cầu của quản lý, thực hiện đầy đủ chế độ tài chính kế toán theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Như vậy có thể thấy công tác quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH thương mại và dịch vụ GMT nhìn chung đã đáp ứng được yêu của công ty, cung cấp kịp thời, đầy đủ được các thông tin cần thiết cho lãnh đạo công ty. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm mà công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã đạt được, việc hạch toán vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. 3.1.2. Hạn chế. - Đối với nghiệp vụ bán lẻ hàmg hóa, các cửa hàng bán lẻ thường gửi báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ, hóa đơn bán hàng về phòng kế toán của Công ty theo định kỳ 05 ngày. Tuy nhiên, các cửa hàng nhiều khi không thực hiện đúng quy định gây thiếu hụt thông tin, làm ảnh hưởng tới công tác kế toán nói riêng và công tác quản lý nói chung. - Về khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: hiện nay công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này làm cho công ty thụ động đối với sự giảm giá của hàng hóa trên thị trường, do đó chính sách giá bán gặp khó khăn, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa. - Về việc xác định kết quả tiêu thụ của các nhóm hàng: Do công ty hoạt động cả trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực kinh doanh thương mại, thi công các công trình nội thất nên sản phẩm của công ty rất đa dạng. Trong khi đó công ty lại không xác định được kết quả của từng hoạt động. Công ty không theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn của từng nhóm hàng hóa. Không phân bổ được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của từng nhóm hàng nên không thể xác định được chính xác kết quả bán hàng cụ thể của từng hoạt động. Kết quả xác định được còn mang tính chung chung. Vì thế nhà quản trị doanh nghiêp sẽ không biết được mặt hàng nào mang lại hiệu quả kinh tế cao từ đó có chiến lược tiêu thụ phù hợp , tìm ra phương thức đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng đó. - Về việc đôn đốc thu hồi nợ và lập dự phòng phải thu khó đòi: ở công ty hiện nay cho thanh toán chậm rất nhiều nên công ty bị ứ đọng vốn và khả năng bị chiếm dụng vốn là cao, trong khi đó công ty không thể nắm hết được khả năng thanh toán của khách hàng mà công ty lại không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Như vậy khi có nhiều khách hàng không có khả năng thanh toán nợ mà công ty không trích lập dự phòng thì sẽ dẫn tới tình trạng bị thụ động trong việc quay vòng và tìm kiếm nguồn vốn để sản xuất kinh doanh và tái sản xuất mở rộng. - Về việc hạch toán hàng hóa: Doanh nghiệp đều hạch toán cả vật tư và hàng hóa trên tài khoản 1521 vì những vật tư, hàng hóa doanh nghiệp mua về vừa để thi công các công trình lại vừa để bán . Việc cùng hạch toán cả vật tư và hàng hóa như vậy sẽ khó phân biệt được đâu là vật tư và đâu là hàng hóa dễ gây ra sự nhầm lẫn. Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, việc hoàn thiện công tác kế toán ở khâu này là vấn đề cần được giải quyết ngay trước mắt. Trong thời gian thực tập ở Công ty CP TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT, qua thực tế tìm hiểu và phân tích thực tế công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng, đối chiếu với lý luận đã được học tập và nghiên cứu, em xin được đưa ra một số kiến nghị về tổ chức công tác kế toán ở khâu này. 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT. Việc không ngừng hoàn thiện công tác kế toán doanh nghiệp nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng là một điều hết sức thiết thực và cần thiết để công tác kế toán đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Các giải pháp hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng chế độ tài chính, tôn trong chế độ kế toán của nhà nước nhưng cũng phải phù hợp với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu đạt kết quả cao nhất. Từ những kiến thức đã học tập, nghiên cứu và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau: *) Đối với nghiệp vụ bán lẻ: theo quy định của doanh nghiệp thì định kỳ 05 ngày nhân viên bán hàng phải gửi bảng kê bán lẻ hàng hóa và các chứng từ cấn thiết về phòng kế toán của công ty. Tuy nhiên nhiều khi nhân viên bán hàng thực hiện không đúng. Vì thế công ty nên kiển soát chặt chẽ việc thực hiện quy định của Công ty trong việc báo cáo bán hàng. Nếu nhân viên bán hàng làm sai kế toán trưởng cần có biện pháp đôn đốc việc thực hiện quy định của công ty, khi cần thiết có thể xử lý bằng biện pháp hành chính nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện quy định của doanh nghiệp. Có như vậy mới đảm bảo chứng từ kế toán được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ sách kế toán, thông tin kế toán được phản ánh liên tục đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty *) Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Như đã biết giá cả thị trường luôn luôn biến động không theo một quy luật nào cả. Mà hàng hóa doanh nghiệp mua về không phải tất cả đều xuất bán ngay. Chính vì thế khi hàng hóa để trong kho sau một thời gian có thể nó sẽ bị biến động giá cao hơn giá và giá trị thuần có thể thực hiện được có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá gốc. Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được cao hơn giá gốc thì khi đó doanh nghiệp có lãi nhưng nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Vì thế để hạn chế điều này thì doanh nghiệp nên trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa theo công thức sau: Mức dự phòng cần lập Số lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ = x Mức giảm giá hàng hóa (*) Cuối niên độ kế toán khi ước tính được mức giảm giá hàng hóa tồn kho thì doanh nghiệp cần trích lập dự phòng theo công thức (*) và kế toán sẽ hạch toán: Nợ TK632 - Mức trích lập dự phòng. Có TK159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đối với công ty đang thực hiện việc trích lập dự phòng thì cuối mỗi niên độ kế toán khi xác định được hàng hóa tồn kho có giá trị gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế toán cần xác định mức dự phòng cần lập cho hàng hóa. + Nếu số tiền dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết cho từng hàng hóa) Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Nếu số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán - Khi tổn thất thực tế xảy ra kế toán xử lý: Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Nợ TK632 (Nếu chưa trích lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ) Có TK 156… Ví dụ: Có tình hình về hàng hóa: Lọc gió - Mã hàng VT152177 tại công ty ngày 31/12/2008 như sau: - Số lượng hàng tồn kho cuối năm 2008 là 600 (cái). - Trị giá gốc của hàng tồn kho cuối năm là: 15 672 000 đ - Ngày 15/01/2010 công ty xuất kho lô hàng hóa tồn kho trên bán cho công ty An Dân - Mã khách hàng 1311021 với giá bán là: 25 500 (đ/cái). Như vậy ta thấy lô hàng hóa trên đã bị giảm giá là: (15 672 000 : 600) - 25 500 = 620 (đ/cái). Vì thế cuối năm 2008 doanh nghiệp cần trích lập dự phòng giảm giá cho lô hàng này với mức trích lập dự phòng là: 600 x 620 = 372 000 đ. Kế toán hạch toán : NợTK632 : 372 000 Có TK159 : 372 000. Việc hạch toán như vậy vừa giữ được uy tín cho công ty đồng thời đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán. *) Về việc thu hồi công nợ và lập dự phòng phải thu khó đòi. - ở công ty có hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp bằng tiền và thanh toán chậm. Với chính sách của công ty là xúc tiến việc tiêu thụ hàng hóa nhanh bằng cách cho thanh toán chậm vì thế hình thức thanh toán chậm ở công ty khá nhiều. Điều này dẫn tới sự bất lợi cho công ty là công ty sẽ bị ứ đọng vốn, bị chiếm dụng nhiều và không có vốn để quay vòng. Để giải quyết được tình trạng này thì công ty có thể: Đôn đốc việc thu hồi nợ, có chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm mà không ảnh hưởng tới sản lượng tiêu thụ hàng hóa và lập dự phòng phải thu khó đòi. - Về việc đôn đốc thu hồi nợ: Công ty nên có những hình thức nhằm động viên, khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, sòng phẳng như cho hưởng chiết khấu thương mại, áp dụng giá bán ưu đãi với những khách hàng thanh toán ngay, những khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc thanh toán trước thời hạn để giảm số vốn bị chiếm dụng khá lớn hiện nay. Trong trường hợp khách hàng thân tín, đã có quan hệ lâu dài, có tiền sử tốt trong việc thanh toán thì công ty có thể ưu tiên cung cấp hàng hóa trước cho những khách hàng này. Bên cạnh đó phải kiểm tra đối chiếu định kỳ hoặc mỗi niên độ từng khoản phải thu của khách hàng nhằm tránh khỏi những nhầm lẫn, từ đó kịp thời đôn đốc việc thanh toán công nợ nhằm giảm vốn bị chiếm dụng của công ty. - Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Hiện nay công ty có nhiều khách hàng thanh toán chậm mà công ty không thể kiểm soát hết được khả năng thanh toán của khách hàng vì thế rủi ro mất vốn cũng khá cao. Tuy vậy nhưng công ty lại không trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi. Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng thì công ty nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập dự phòng. Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản … nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không thu được nợ. Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ, công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ. Trong trường hợp đặc biệt, tuy thời gian quá hạn chưa tới 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, hoặc có dấu hiệu khác như bỏ trốn hoặc đang bị các cơ quan pháp luật giam giữ, xét xử... thì cũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi. ) Phương pháp lập dự phòng. - Trên cơ sở những đối tượng và điều kiện lập dự phòng về nợ phải thu khó đòi như đã trình bầy ở trên, công ty phải lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi. - Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, công ty tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lí doanh nghiệp. - Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa không quá 20% tổng số dư nợ phải thu của công ty tại thời điểm 31/12 hàng năm và đảm bảo công ty không bị lỗ. Đối với các khoản nợ khó đòi sau khi xoá khỏi bảng cân đối kế toán, kế toán vẫn phải một mặt tiến hành mọi biện pháp đòi nợ, mặt khác vẫn phải theo dõi ở tài khoản 004 – “Nợ khó đòi đã xử lý” trong thời gian 15 năm. Các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi trên tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, tài khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán. ) Quá trình hạch toán như sau: - Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế toán tính xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. - Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm. Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi - Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập và ghi giảm chi phí: Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi) - Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ kế toán hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642: CP quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131: Phải thu của khách hàng Có TK 138: Phải thu khác Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” - Đối với những khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiển gửi ngân hàng Có TK 711: Thu nhập khác Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”. Ví dụ: Cuối năm 2008 công ty xác định được có khách hàng mất khả năng thanh toán số tiền hàng khách hàng đang nợ công ty là 3.100.000đ. Như vậy cuối năm 2008 công ty nên thực hiện trích lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi này. Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK642 3.100.000 Có TK139 3.100.000. Đến khi có tổn thất xảy ra do đến hạn thanh toán mà khách hàng này không có thể thanh toán được thì kế toán tiến hành xử lý: thông báo cho giám đốc công ty về khoản nợ khó đòi này. Nếu được giám đốc ký quyết định cho xóa sổ nợ thì kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK139 3.100.000 Có TK131 3.100.000. Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi đảm bảo nguyên tắc thận trọng của kế toán và để công ty không bị thụ động khi có nhiều khách hàng bị mất khả năng thanh toán. Làm được điều này sẽ giúp cho công ty giảm được lượng vốn bị ứ đọng từ việc đôn đốc thu hồi nợ; chủ động hơn trong việc sử dụng vốn và sử dụng vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp. *) Về việc hạch toán hàng hóa: Vật tư mua về để sử dụng cho sản xuất sản phẩm, còn hàng hóa mua về để bán kiếm lợi nhuận. Giữa hai loại này khác nhau về bản chất, mục đích sử dụng. Vì thế khi hạch toán vật tư, hàng hóa thì công ty cần xác định đâu là vật tư đâu là hàng hóa và phải hạch toán riêng để tránh nhầm lẫn và để dễ dàng hơn trong việc quản lý. Để hạch toán vật tư thì công ty vẫn sử dụng tài khoản 152 như lâu nay công ty vẫn đang sử dụng. Còn để hạch toán hàng hóa thì công ty nên sử dụng TK156 để hạch toán. Nội dung, kết cấu và cách hạch toán của tài khoản này như sau: + Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại hàng hóa của doanh nghiệp. + Kết cấu: Bên nợ: Trị giá mua vào của hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa. trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến. trị giá của hàng hóa đã bán bị trả lại, hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê. Bên có: • Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao cho đại lý. • Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ. • Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, các khoản giảm giá hàng mua được hưởng. • Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán. • Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê. + Cách hạch toán: Khi mua hàng hóa trong nước về nhập kho: Nợ TK1561 (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK133 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK111,112,331,…(tổng giá thanh toán). Khi mua hàng hóa do nhập khẩu về nhập kho. Nợ TK156 (Giá mua + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) Có TK3333,3332 (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiệu thụ đặc biệt) Có TK111,112,331,… Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh. Nợ TK1562 - Hàng hóa. Nợ TK133 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK111,112,331,… Khi xuất bán hàng hóa. Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán Có TK1561 (Hàng hóa). Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa đã bán trong kỳ. Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán Có TK1562 (Hàng hóa). Ví dụ: Trong quý I/2010 có tài liệu về công ty như sau: - Ngày 15/01/2010 công ty nhập kho 800 Lọc gió - Mã hàng LG152214 với trị giá nhập kho 22.400.000. chưa thanh toán tiền hàng. - Ngày 31/12/2010 công ty xuất kho 900 Lọc gió bán cho công ty TNHH Kiến Tạo và Kiệt Tác mã khách hàng 1311608. Với đơn giá bán 45.143 đ/cái. VAT 5%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Với trường hợp này công ty hạch toán như sau: + Nợ TK1521 22.400.000 Nợ TK133 1.120.000 Có TK331 23.520.000 + Khi tiêu thụ phản ánh giá vốn và doanh thu: Phản ánh giá vốn: Nợ TK632 25.296.593 Có TK1521 25.296.593 Phản ánh doanh thu: Nợ TK111 42.660.135 Có TK511 40.628.700 Có TK333 2.031.435 Theo em trường hợp này công ty nên sử dụng TK156 để theo dõi và hạch toán việc nhập xuất tấm thạch cao đỏ nói riêng và các loại hàng hóa của công ty nói chung như sau: + Nợ TK156 22.400.000 Nợ TK133 1.120.000 Có TK331 23.520.000 + Khi tiêu thụ phản ánh giá vốn và doanh thu: Phản ánh giá vốn: Nợ TK632 25.296.593 Có TK156 25.296.593 Phản ánh doanh thu: Nợ TK111 42.660.135 Có TK511 40.628.700 Có TK333 2.031.435 Tóm lại, bên cạnh một số hạn chế còn tồn tại, nhìn chung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ ô tô GMT đã được tổ chức chặt chẽ, góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của công ty như hiện nay. Em cũng hy vọng những đề xuất trên đây sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, giúp cho việc hạch toán được chính xác và hợp lý hơn, phù hợp với chính sách và chế độ kế toán mà Bộ tài chính đã ban hành. Kết luận. Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong một chu trình sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, khâu bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng cũng có một vị trí, vai trò và ý nghĩa to lớn trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Kết quả cuối cùng sẽ đánh giá được thực chất năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT đã rất chú trọng, quan tâm đến khâu quản lý hàng hoá, tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Công ty đã chủ động tìm bạn hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý chặt chẽ hàng hoá và ngày càng kinh doanh hiệu quả. Phòng kế toán và bộ phận kế toán hàng hoá và tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công ty. Trong thời gian tới với quy mô ngày càng mở rộng, hi vọng kế toán công ty sẽ ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý. Trải qua một quá trình nghiên cứu lý luận và thời gian thực tế tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT em đã đi sâu nghiên cứu để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Trong luận văn này em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhỏ đóng góp vào việc hạch toán tại Công ty. Xong đây là đề tài khá phức tạp đồng thời do thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các anh chị Phòng kế toán của Công ty và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập: Đào Thị Hằng và sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo của công ty đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, trên cơ sở những số liệu thực tế thu thập được kết hợp với kiến thức đã học được tại nhà trường, bài viết của em đã được hoàn thành. Hà nội, ngày 01tháng 03năm 2012 Sinh viên Trần Thị Cúc Tài liệu tham khảo. Giáo trình kế toán tài chính – Đại học Lao Động – Xã Hội Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1 và 2) - Bộ Tài Chính. Nhà xuất bản Tài Chính - Hà Nội 2006. Kế toán Tài chính - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh (Khoa Kinh Tế). Chủ biên: TS. Phan Đức Dũng. Nhà xuất bản Thống Kê năm 2009. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001-2006) - Bộ Tài chính. Nhà xuất bản Tài chính. Hệ thống Tài khoản kế toán doanh nghiệp - Bộ Tài chính. Một số chuyên đề, luận văn của các khóa trước. Đề Cương bài giảng của Giáo viên trường cao đẳng CN dệt may thời trang Hà Nội Tài liệu thực tế tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... MỤC LỤC Lời nói đầu 5 Chương I : Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6 1.1Những vấn đề cơ bản về bán hàng trong doanh nghiệp Thương Mại 7 1.1.1. Khái niệm và nội dung của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.1.1.1 Khái niệm bán hàng 1.1.1.2 Khái niệm xác định kết quả bán hàng 1.1.1.3 Yêu cầu quản lý qua trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp Thương Mại 9 1.1.3 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, gía vốn trong DN 12 1.1.3.1 Doanh thu bán hàng 12 1.1.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 13 1.1.3.3 Giá vốn hàng bán. 14 1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Thương Mại 21 1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Thương Mại 22 1.3.1 Chứng từ sử dụng 22 1.3.2 Tài khoản sử dụng 22 1.3.3 Sổ kế toán sử dụng......................................................................................................... Chương II : Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và DV GMT Error! Bookmark not defined. 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 27 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 27 2.1.2.1 Hệ thống bộ máy tổ chức 27 2.1.2.2 Chức năng ,nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban : 29 2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 31 2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH TM và DV GMT 32 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 32 2.1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty 37 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và DV GMT 42 2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty. 42 2.2.3 Kế toán tổng hợp bán hàng tại công ty Error! Bookmark not defined. 2.2.3.1 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán Error! Bookmark not defined. 2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng Error! Bookmark not defined. Chương III Một số ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và DV GMT 66 3.1 Đánh giá chung về thực trạng bán hàng tại công ty . 66 3.1.1. ưu điểm. 67 3.1.2. Hạn chế. 69 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và DV GMT. 70 Tài liệu tham khảo. 80

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐề tài- Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô GMT.doc