Đề tài Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 18 (COMA18)

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18 (coma18) 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 1.1.1.Danh mục sản phẩm 1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng 1.1.3.Tính chất của sản phẩm 1.1.4. Loại hình sản xuất 1.1.5.Thời gian sản xuất 1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang 1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 1.2.1.Quy trình công nghệ 1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 1.3.1 Quản lý chung toàn doanh nghiệp 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.1.1- Nội dung chi phí NVL trực tiếp 2.1.1.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 2.1.1.3 Tài khoản sử dụng 2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 2.1.1.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.2.1- Nội dung 2.1.2.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 2.1.2.3 Tài khoản sử dụng 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 2.1.2.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 2.1.3.1- Nội dung 2.1.3.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 2.1.3.3- Tài khoản sử dụng 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.1.4.1- Nội dung 2.1.4.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 2.1.4.3- Tài khoản sử dụng 2.1.4.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 2.1.4.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất 2.2.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 2.2.2- Quy trình tính giá thành CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 3.1.1- Ưu điểm 3.1.2- Nhược điểm 3.1.3- Phương hương hoàn thiện 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 3.2.1.Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 3.2.2.Về chứng từ luân chuyển chứng từ 3.2.3.Về tài khoản và phương pháp kế toán 3.2.4.Về sổ kế toán chi tiết 3.2.5.Về sổ kế toán tổng hợp KẾT LUẬN

doc58 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 5367 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 18 (COMA18), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Công trình: Bệnh viện Huyện thiệu hóa STT Tên vật tư ĐV Số lượng Thành tiền 1. 2. 3. 4. 5. -Xi măng - Cát đen - Cát vàng - Dây điện ................ Kg M3 M3 m 11.000 42 60 500 55.000.000 2.520.000 4.800.000 195.000 Tổng cộng 200.500.000 Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ gốc cùng các chứng từ có liên quan nộp lên phòng tài vụ của công ty. Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán công ty ghi chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ và các chứng từ gốc, kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621. Cuối mỗi quý, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 vào chứng từ ghi sổ và các chứng từ ghi sổ khác có liên quan. Biểu số 2.1.3: Chứng từ ghi sổ TK 621 Mẫu Chứng từ ghi sổ Số:110 Ngày 31 tháng 07 năm 2010 STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có Chi phí NVL TT cho công trình 621 152 200.500.000 200.500.000 Tổng 200.500.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Biểu số 2.1.4: Sổ chi tiết nguyên vật liệu TK 621 Sổ chi tiết nguyên vật liệu TK 621: Bệnh viện Huyện thiệu hóa Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 0 HĐ 121 1/7 Mua cát cho thi công 111 18.500.000 PXK 120 5/7 Xuất xi măng cho thi công .................... 152 5.250.000 31/7 Cộng phát sinh trong tháng 7 200.500.000 ........................ 31/8 Cộng phát sinh tháng 8 118.000.000 ........................... 30/9 Cộng phát sinh tháng 9 105.200.000 30/9 Kết chuyển CPNVL quý 3 154 423.700.000 Tổng phát sinh 423.700.000 423.700.000 Dư cuối kì 0 Biểu số 2.1.5:Sổ cái TK 621 SỔ CÁI TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CTGS Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 0 110 31/7 CPNVLTT công trình bệnh viện 152 200.500.000 117 31/7 CPNVLTT trường PTTH Lê Văn Hưu 152 120.700.000 ................ 215 30/9 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp công trình bệnh viện huyện thiệu hóa 154 423.700.000 216 30/9 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp công trình PTTH Lê Văn Hưu 154 914.520.000 ............ Tổng phát sinh 18.178.962.000 18.178.962.000 Dư cuối kì 0 2.1.1.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty như sau Sơ đồ 2.1.1 : Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ Lập chứng từ Sổ cái tài khoản 621 Bảng cân đối số phát sinh Sổ chi tiết TK 621 Bảng tính giá thành và các bảng tổng hợp chi phí Báo cáo kế toán Sổ đăng kí chứng từ ghisổ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.2.1- Nội dung Tại Công ty khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành các công trình (10 ->15%), hơn nữa có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động cũng như nghĩa vụ của đơn vị đối với người lao động do đơn vị quản lý, sử dụng do vậy hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ góp phần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình mà còn giúp việc thanh toán chi trả lương, tiền công kịp thời, khuyến khích động viên người lao động. Lực lượng lao động trong công ty gồm: công nhân trong danh sách và công nhân ngoài danh sách (thuê ngoài). Trong đó, công nhân trong danh sách là nòng cốt bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân gián tiếp, số này được tổ chức thành các đội xây lắp và được công ty giao xây lắp các công trình, hạng mục công trình nhất định. Lao động ngoài danh sách làm theo hợp đồng ngắn hạn và biến động tùy thuộc từng thời kỳ theo yêu cầu sản xuất thi công. Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương, đó là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm (lương khoán). Lương khoán: chỉ áp dụng đối với công nhân làm việc tại công trình và có định mức hao phí nhân công, được giao khoán tới từng tổ, đội xây lắp. Lương thời gian: áp dụng đối với cán bộ chỉ đạo thi công, bộ máy gián tiếp của công ty và cũng áp dụng cho những công nhân làm công việc không có định mức tiêu hao chi phí nhân công (làm công nhật). Đối với khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, hàng quý Công ty tiến hành trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho bộ phận công nhân viên trong danh sách. Đối với bộ phận thuê ngoài, Công ty không trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất : Hiện nay, tại Công ty thực hiện phương thức khoán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các đội. Căn cứ vào dự toán công trình trúng thầu, chi phí nhân công trong dự toán, Phòng kế hoạch, Ban giám đốc sẽ giao khoán quỹ lương của công trình, xí nghiệp, đội căn cứ vào tiền lương được hưởng của công trình để dự toán tiền lương của công nhân sao cho hiệu quả nhất. Mỗi tháng giữa công ty và đội xây lắp đều có hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung, khối lượng, đơn giá công việc. Đội xây dựng căn cứ vào hợp đồng này để thực hiện khối lượng công việc được giao, đảm bảo đúng kỹ thuật, tiến độ thi công. Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có nhiệm vụ theo dõi chấm công cho từng công nhân trong ngày vào bảng chấm công của tháng. Cuối tháng, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng đội xây lắp tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Căn cứ hợp đồng khoán và biên bản này, kế toán xác định tổng mức lương mà đội xây lắp được hưởng trong tháng. Tổng số lương khoán = Tổng khối lượng công việc x Đơn giá khối lượng công việc Căn cứ bảng chấm công do độ gửi lên, kế toán xác định đơn giá 1 công và tiền lương mỗi công nhân được hưởng: Đơn giá một công = Tổng lương khoán Tổng số công Lương khoán 1 công nhân = đơn giá 1 công x số công của mỗi công nhân 2.1.2.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ *Chứng từ sử dụng: +Bảng chấm công +Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành +Bảng thanh toán lương và phụ cấp +Hợp đồng thuê ngoài, bảng nghiệm thu khối lượng thuê ngoài bảng thanh toán lương thuê ngoài. +Bảng phân bổ các khoản trích theo lương + BHXH + BHYT + KPCĐ *Trình tự luân chuyển chứng từ Căn cứ vào các chứng từ gốc như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương nhân công trực tiếp và nhân công thuê ngoài mà kế toán đội gửi lên, kế toán kiểm tra và định khoản trên chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ cuối mỗi tháng kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái TK 622 và các tài khoản khác có liên quan 2.1.2.3 Tài khoản sử dụng Hạch toán các khoản lương và các khoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất kế toán sử dụng các tài khoản: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK 334: Lương phải trả công nhân TK 3382: Kinh phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Sau khi làm các hợp đồng, các tổ công trình tự thi công. Trong quá trình đó tổ trưởng tự chấm công cho các thành viên trong tổ qua bảng chấm công. Lương cho tổ trưởng là 90.000đ/công, các công thợ là 75.000đ/công. Khi kết thúc công việc, đại diện tổ sẽ cùng đội trưởng làm bản nghiệm thu kết quả khoán gọn và thông qua bảng chấm công của các tổ, kế toán đội lập bảng thanh toán lương cho các tổ và tổ trưởng tự chia lương cho các thành viên trong tổ theo số công mà họ làm. Cuối tháng kế toán đội tập hợp các hợp đồng khoán gọn và bảng chấm công để lập bảng thanh toán lương và BHXH cho công nhân trực tiếp thi công. Biểu số 2.1.6: Bảng chấm công Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 18 Đội xây dựng số 1 Tổ 1 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 7 năm 2010 Công trình:Bệnh viện huyện thiệu hóa STT Họ tên Chức vụ Số ngày trong tháng Quy ra số công hưởng 1 2 .. 31 Lương thời gian Lương sản phẩm BH XH 1 Lê Duy Dũng Thợ xây x x 29 2 Lê Văn Tuấn Thợ xây x x x 27 ............. Tổng 260 Đội trưởng Người chấm công Biểu số 2.1.7: Bảng thanh toán tiền lương tháng Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 Đội xây dựng số 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 07/2010 Đội xây dựng số 1 Công trình: Bệnh viện huyện thiệu hóa SốTT Họ và tên Bộ phận Tổng lương Các khoản khấu trừ Còn lại 1 Lê Văn Tuấn Tổ 1 6.630.000 3.977.800 2.652.200 2 Lê Duy Dũng Tổ 2 .................. Tổng 27.384.000 - Đối với lao động thuê ngoài: Do khối lượng công việc lớn cần nhiều nhân công nên khi thi công cần thuê ngoài lao động tại địa bàn công trình. Việc thuê ngoài nhân công sẽ làm giảm bớt chi phí di chuyển lao động và chi phí sinh hoạt của công nhân. Đội trưởng công trình cùng với các tổ trưởng quản lý đội ngũ nhân công này và trả lương theo hình thức khoán gọn. Đây chính là hình thức trả lương theo sản phẩm. Mức khoán định mức dựa trên định mức khoán của từng phần việc. Căn cứ vào khối lượng công việc các tổ trưởng các đội sẽ lập hợp đồng thuê mướn nhân công, giao khoán khối lượng công việc cần phải hoàn thành cho người đại diện của nhóm nhân công đó. Sau khi công việc hoàn thành và lập biên bản nghiệm thu, kế toán đội lập bảng thanh toán nhân công thuê ngoài. Biểu số 2.1.8: Bảng thanh toán lương thợ thuê ngoài Công ty cổ phần cơ khí số 18 Đội xây dựng số 1 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THỢ THUÊ NGOÀI THÁNG 07/2010 Công trình: Bệnh viện huyện thiệu hóa STT Chứng từ Nội dung Số tiền (Đồng) Ký nhận SH NT 1 Thanh toán tiền cho ông Hải 600.000 2 Thanh toán tiền công cho cô Vân 700.000 ........................... Tổng 4.250.000 Căn cứ vào các chứng từ gốc như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương nhân công trực tiếp và nhân công thuê ngoài mà kế toán đội gửi lên, kế toán kiểm tra và định khoản trên chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ cuối mỗi tháng kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái TK 622 và các tài khoản khác có liên quan. Biểu số 2.1.9: Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Số :112 Ngày 31 tháng 07 năm 2010 STT Trích yếu TK ĐƯ Số tiền Nợ Có 1 Chi phí NCTT công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 622 334 27.384.000 27.384.000 2 Chi phí NCTT công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 622 111 4.250.000 4.250.000 Tổng 31.634.000 31.634.000 Biểu số 2.1.10: Sổ chi tiết nhân công trực tiếp SỔ CHI TIẾT NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Qúy III/2010 Tài khoản 622: Công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa Chứng từ Diến giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 0 56 21/07 Trả lương công nhân thuê ngoài 111 4.250.000 57 30/07 Thanh toán lương công nhân trực tiếp thi công 334 27384000 58 31/07 Cộng phát sinh tháng 7 31.634.000 ........................ 71 31/08 Cộng phát sinh tháng 8 50245000 .................... 79 30/09 Cộng phát sinh tháng 9 90780000 80 31/12 Kết chuyển chi phí NCTT Quý III/2010 154 172659000 Tổng phát sinh 172.659.000 172659000 Dư cuối kì 0 (Số liệu từ sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa) Biểu số 2.1.11:Sổ cái TK 622 Công ty cơ khí xây dựng số 18 SỔ CÁI (Trích số liệu từ sổ cái TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa) CTGS Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 0 218 31/07 Chi phí NCTT công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa tháng 7 111 31.634.000 230 31/10 Chi phí NCTT Công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 111 60.589.000 .......................... 400 30/09 Kết chuyển CPNCTT công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 172.659.000 401 30/09 Kết chuyển CPNCTT công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 154 378.560.000 ........................... Tổng phát sinh 5.123.560.000 5.123.560.000 Dư cuối kì 0 2.1.2.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty như sau: Sơ đồ 2.1.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp NCTT Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ Lập chứng từ Sổ cái tài khoản 622 Bảng cân đối số phát sinh Sổ chi tiết TK 622 Bảng tính giá thành và các bảng tổng hợp chi phí Báo cáo kế toán Sổ đăng kí chứng từ ghisổ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 2.1.3.1- Nội dung Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thi công ở Công ty bao gồm ôtô, máy xúc, máy trộn…Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà giao trực tiếp cho các đội sử dụng phục vụ thi công công trình. Để thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy do các công trình do Công ty thực hiện nằm phân tán nên các đội công trình thực hiện theo 2 cách: sử dụng máy thi công do Công ty giao cho hoặc thực hiện thuê máy thi công ngoài. Nếu sử dụng máy thi công thuê ngoài thông thường việc thuê máy thường đi kèm cả người trực tiếp điều khiển và sử dụng do vậy chi phí sử dụng máy thi công phát sinh sẽ bao gồm tiền thuê máy và các chi phí khác cho xe, máy thi công tuỳ vào các điều khoản trong hợp đồng thuê xe, máy. Nếu sử dụng máy thi công do Công ty giao cho, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh sẽ bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công; chi phí nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ và các khoản chi phí khác dùng cho máy thi công, ngoài ra còn phải thực hiện trích khấu hao máy thi công vào chi phí sử dụng máy thi công của công trình đó. Cuối mỗi kỳ, kế toán Công ty sẽ tiến hành tính tổng số khấu hao cho toàn bộ tài sản cố định trong Công ty. 2.1.3.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 2.1.3.3- Tài khoản sử dụng Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” 6231 “Chi phí nhân công” 6232 “ Chi phí vật liệu” 6233 “ Chi phí dụng cụ sản xuất” 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công” 6237 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài” 6238 “ Chi phí bằng tiền khác”- 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.1.4.1- Nội dung Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở đội gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác... - Với nhân viên quản lý đội: Căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng, kế toán đội tính ra số tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội. Sau đó lập bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp lương cho nhân viên quản lý đội. Chi phí này được hạch toán vào tài khoản 6271. - Với chi phí công cụ dụng cụ sản xuất như công cụ bảo dưỡng, máy móc thiết bị, vật tư phục vụ quản lý công trình... được tiến hành giống như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ chi phí này được hạch toán trên tài khoản 6273. - Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong văn phòng đội gồm nhà cửa, kho tàng... căn cứ vào tỷ lệ quy định, kế toán đội lập bảng khấu hao tài sản cố định và gửi cho phòng kế toán. Chi phí này được theo dõi qua tài khoản 6274. - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền được theo dõi qua tài khoản 6277 và 6278 gồm các khoản chi trả dịch vụ thuê ngoài như: điện, nước, điện thoại, chi tiếp khách...kế toán đội lập bảng kê các loại chi phí này theo từng nội dung chi phí. 2.1.4.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ Chứng từ sử dụng: +Bảng kê chi phí khác bằng tiền +Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung. Trình tự luân chuyển chứng từ +Kê khai các chi phí phát sinh +Sau khi đã xác định xong các loại chi phí sản xuất chung, kế toán tập hợp lại rồi phân bổ cho các công trình mà đội tham gia thi công. +Dựa theo tiêu thức phân bổ, kế toán tính ra chi phí sản xuất chung cho từng khoản mục và lập một bảng chi phí sản xuất chung của đội phân bổ cho các công trình đội tham gia thi công. +Kế toán Công ty căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng kê vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 627 và các sổ chi tiết có liên quan. 2.1.4.3- Tài khoản sử dụng Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: - Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu. - Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất, - Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, - Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác 2.1.4.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Biểu số 2.1.12: Bảng kê chi phí khác bằng tiền BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN Tháng..năm Số TT Nội dung Số tiền 1 Chi lắp máy điện thoại 425.000 2 Chi tiếp khách 2.500.000 3 Tiền nước 535.000 …. Tổng 5335000 Biểu số 2.1.13: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Đội xây dựng số: Công trình: Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Chi phí nhân viên quản lý đội 334 Chi phí công cụ dụng cụ 153 Chi phí khấu hao TSCĐ 214 Chi phí khác 111 Tổng 9.726.881 Biểu số 2.1.14:Chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :256 Ngày 30 tháng 09 năm 2010 STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có 1 Chi phí sản xuất chung công trường.. 627 111 9.726.881 9.726.881 Tổng 9.726.881 9.726.881 Biểu số 2.1.15: Sổ chi tiết sản xuất chung SỔ CHI TIẾT SẢN XUẤT CHUNG Quý III/2010 Tài khoản 627 Chứng Từ Diễn Giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 4/10 Chi phí thuê máy thi công 111 500.000 12/10 Trả tiền thuê nhân công chạy máy thi công 111 1.300.000 20/10 Trả tiền điện 111 1.536.000 ............................. 31/07 Cộng phát sinh tháng 7 9.726.881 ................................ 31/08 Cộng phát sinh tháng 8 15.270.500 ................................... 30/09 Cộng phát sinh tháng 9 45.685.895 30/09 Kết chuyển chi phí sản xuất chung quý III/2010 154 70.683.276 Cộng phát sinh 70.683.276 70.683.276 Dư cuối kì 0 Biểu số 2.1.16: Sổ cái TK 627 SỔ CÁI:TK 627 –CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 0 261 31/07 Chi phí SX chung thuê máy thi công công trường Bệnh viện huyện thiệu hóa 111 5.600.000 262 31/07 Chi phí chung phân bổ cho công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 111 9.276.881 263 31/07 Chi phí sx chung máy thi công công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 111 20.356.025 264 31/07 Chi phí chung phân bổ cho công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 111 15.268.110 ....................... 455 30/09 Kết chuyển chi phí sx chung công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 70.683.276 456 31/12 Kết chuyển chi phí sx chung công trình trường PTTH Lê Văn Hưu 154 102.500.000 ........................... Tổng phát sinh 2.523.456.000 2.523.456.000 Dư cuối kì 0 2.1.4.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ 2.1.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp CPSXT Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ Lập chứng từ Sổ cái tài khoản 627 Bảng cân đối số phát sinh Sổ chi tiết TK 627 Bảng tính giá thành và các bảng tổng hợp chi phí Báo cáo kế toán Sổ đăng kí chứng từ ghisổ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang Doanh nghiệp nào cũng vậy, quá trình sản xuất luôn được diễn ra liên tục và xen kẽ nhau, nên ở cuối mỗi kỳ (tháng, quý, năm) đều có khối lượng sản phẩm dở dang. Xuất phát từ đặc điểm riêng có của mình, các doanh nghiệp trong ngành xây lắp thường có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ rất lớn. Tuy nhiên việc đánh giá chính xác giá trị sản phẩm cuối cùng là rất phức tạp, khó có thể thực hiện chính xác một cách tuyệt đối. Vì vậy nhiệm vụ của phòng kế toán là căn cứ vào tình hình cụ thể của Công ty để lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm cuối kỳ thích hợp. Tại công ty xây lắp …., việc kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang được tiến hành vào cuối năm tài chính và có sự tham gia của Giám đốc, phòng tài vụ, các phòng ban khác và các đội trưởng xây dựng. Sản phẩm dở dang được coi là sản phẩm chưa hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Đối với một số công trình có giá trị lớn, chủ đầu tư và công ty có thể thống nhất nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật của từng hạng mục công trình để thanh toán. Vì vậy, sản phẩm dở dang cũng có thể là một phần của một hạng mục công trình chưa hoàn thành bàn giao. Khi lập báo cáo quyết toán quý, năm bắt buộc phải kiểm kê đánh giá giá trị các công trình xây lắp còn dở dang và lập "Bảng kiểm kê giá trị sản lượng dở dang" 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất Định kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành. Các chi phí sản xuất được tập hợp ở phần trên sẽ được kết chuyển vào bên nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp xuất vật tư, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng tháng cho công trình. Các sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng tháng là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng quý chi tiết cho từng công trình và cho tất cả các công trình. Biểu số 2.1.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Công trình: Tháng Chi phí NVL Chi phí NCTT Chi phí SXC Tổng Tháng.. 200.500.000 31.634.000 9.726.881 241.860.881 Tháng.. 118.000.000 50.245.000 15.270.500 183.515.500 Tháng.. 105.200.000 90.780.000 45.685.895 151.665.895 Tổng 423.700.000 172.659.000 70.683.276 667.042.276 Biểu số 2.1.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất năm BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM…. STT Tên công trình Số dư Chi phí trong năm Đầu kì Cuối kì 621 622 623 627 Tổng 1. 2. 3. …. 2.2.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 Giá thành sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước được nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng công tác sản xuất, biểu thị hiệu quả sử dụng các nguồn lực vật tư, lao động…Việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong công tác xây lắp là nguồn chính tạo nên lợi nhuận cho các doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy, phải tổ chức công tác tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp một cách khoa học, chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành như chế độ kế toán đã quy định. 2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty Xây lắp Hà Nam được xác định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên giá thành sản phẩm được tính cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi phí liên quan tới quá trình thi công lắp đặt đơn đặt hàng đó đều được tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi hoàn thành, giá thành thực tế của đơn đặt hàng chính là số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng. Tại Công ty, việc thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo điểm dừng kỹ thuật, kỳ tính giá thành là hạng mục công trình hoàn thành theo quý. Đây là phương pháp giản đơn để tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty. Công thức tính giá thành: Z = D đk + C ps - D ck. Trong đó: Z : là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình. D đk: là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ. C ps: là tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. D ck: là chi phí sản xuất kh dở dạng cuối kỳ. 2.2.2- Quy trình tính giá thành Kế toán tập hợp các chứng từ để lập các chứng từ ghi sổ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí về TK 154, vào sổ cái TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và lập bảng tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành Biểu số 2.2.1: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí NVLTT) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 430 Ngày 30 tháng 09 năm 2010 STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí NVLTT thi công công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 621 423700000 423700000 Tổng 423700000 423700000 Biểu số 2.2.2: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí NCTT) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:431 Ngày 30 tháng 09 năm 2010. STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí NCTT thi công công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 622 172.659.000 172.659.000 Tổng 172.659.000 172.659.000 Biểu số 2.2.3: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí máy thi công) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:432 Ngày 30 tháng 09 năm 2010 STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí máy thi công cho công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 623 70683276 70683276 Tổng 70683276 70683276 Biểu số 2.2.4: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí sản xuất chung) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:433 Ngày 30 tháng 09 năm 2010 STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho công trình Bệnh viện huyện thiệu hóa 154 627 Tổng Biểu số 2.2.5: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển vào giá vốn) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số… Ngày ..tháng..năm…. STT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Nợ Có 632 154 Tổng Biểu số 2.2.6: Sổ cái tài khoản154 - CPSXKDD SỔ CÁI TÀI KHOẢN154 - CPSXKDD CTGS Diễn Giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Dư đầu kì 621 31/12 622 31/12 627 31/12 632 31/12 621 31/12 622 31/12 627 31/12 632 ........................ Cộng phát sinh Dư cuối kì Mục đích của kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định đúng, chính xác giá thành sản phẩm nên công ty đã lựa chọn cho mình một phương pháp tính giá thành phù hợp. Theo phương pháp đó cuối quý các cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình xác định phần việc hoàn thành và dở dang cuối quý. Khối lượng xây lắp dở dang cuối quý là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định và xác định khối lượng xây lắp dở dang như trên đã trình bày. Sau khi đã xác định được phần việc đã và chưa hoàn thành, kết quả sẽ được gửi về phòng tài vụ. Căn cứ vào bảng kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý và tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán tính ra chi phí dở dang cuối kỳ. Từ đó kế toán lập bảng tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành năm... Biểu số 2.2.7: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Tháng..năm…. Tên công trình:….. Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia ra theo khoản mục NVLTT NCTT MTC SXC 1 2 3 4 5 6 1.Chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang đầu kì 2. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kì 3. Giá thành sản phẩm 4. Chi phí sản xuất kinh doanh đơ dang cuối kì 0 667.042.276 539.584.000 423.700.000 342.739.507 80.960.493 172.659.000 139.677.360 32.991.640 70.683.276 57.177.133 13.506.143 Kế toán tập hợp các chứng từ để lập các chứng từ ghi sổ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí về TK 154, vào sổ cái TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và lập bảng tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành. CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là tiêu chí để đánh giá mức độ cạnh tranh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu quản lý thì công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được thực hiện một cách chính xác khoa học, theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực hiện hành, phản ánh đúng giá thực tế tại thời điểm phát sinh chi phí. Kế toán hạch toán và lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí phải phù hợp, đúng các đối tượng chịu chi phí, vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với từng đối tượng tính giá. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty COMA 18 đã có những chuyển biến cơ bản trong việc kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành. Kế toán chi phí giá thành được thực hiện việc ghi chép phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chi phí hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung vào từng công trình, hạng mục cụ thể.Sau một thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty COMA 18, em thấy một số ưu nhược điểm sau: 3.1.1- Ưu điểm Tuy mới được thành lập và phát triển nhưng Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý và mô hình kế toán khoa học, hợp lý với đội ngũ kế toán làm việc vừa năng động vừa có trình độ phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ cũng rất thuận lợi cho công tác sổ sách. Việc kiểm tra hợp lý, hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và luân chuyên chứng từ đúng chế độ hiện hành. Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạo Công ty trong việc giám sát sản xuất thi công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức sản xuất, tổ chức kế toán được tiến hành hợp lý, phù hợp với khoa học hiện nay. * Về bộ máy quản lý: Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý. Các phòng ban chức năng làm việc có hiệu quả, cung cấp kịp thời và chính xác các thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty để có những đối sách phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó tạo điều kiện cho công ty chủ động trong xây dựng thi công, quan hệ với khách hàng và ngày càng có uy tín trên thị trường trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Bên cạnh đó việc áp dụng thực hiện cơ chế khoán trong xây lắp tuy mới là bước đầu song đã thu được kết quả rõ rệt trong công tác quản lý sản xuất thi công nói chung và quản lý nói riêng tạo điều kiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho đơn vị. *Về bộ máy kế toán: Phòng tài chính – kế toán Công ty gồm 10 người, có trình độ chuyên môn, tác phong làm việc nghiêm túc, có tinh thần trợ giúp nhau trong công việc, tạo điều kiện cho nhau hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao. Công ty đã và đang áp dụng chương trình hiện đại hóa trong công tác kế toán. Việc sử dụng tin học trong công tác kế toán ở Công ty đã nâng cao năng suất lao động cho bộ phận kế toán. Thông qua việc sử dụng chương trình kế toán máy khối lượng công việc được giảm rất nhiều so với việc thực hiện hạch toán kế toán sổ sách bằng tay. Góp phần nâng cao hiệu quả công việc trong kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. *Về vận dụng phương pháp chứng từ: Hệ thống chứng từ của Công ty được tổ chức hợp pháp, hợp lệ. Công ty đã vận dụng tương đối đầy đủ các loại chứng từ phù hợp mà quy chế tài chính đã ban hành và có mở một số chứng từ khác theo quy định riêng của Công ty. Chứng từ không phải lưu trữ theo từng phần hành kế toán như các đơn vị thực hiện kế toán thủ công mà các chứng từ này được lưu trữ trong các cặp chứng từ và được tập hợp cho các công trình theo từng tháng. * Về vận dụng phương pháp tài khoản kế toán: Kế toán phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí cũng phù hợp với yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phi sản xuất được xí nghiệp xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao là hợp lý, khoa học và phù hợp với đặc điểm sản xuất thi công của đơn vị. Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp cũng phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất * Về quản lý lao động, vật tư: Công ty đã quản lý lao động có trọng tâm, luôn động viên, khuyến khích đối với lao động có tay nghề cao bằng chế độ thưởng phạt, để động viên cũng như huy động nhân công được linh hoạt. Ngoài ra việc quản lý và cung cấp vật tư được giao cho phòng vật tư phụ trách nhưng đôi lúc phải tự quyết cho đội thi công tự mua sắm nhưng phải đảm bảo phù hợp với giá cả thị trường tại địa điểm thi công nhưng vẫn phải được phòng vật tư giám sát chặt chẽ. * Về đánh giá, kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: Công ty tiến hành đánh giá, kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chính xác khoa học, xác định được đúng chi phí thực tế phát sinh và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, cung cấp số liệu một cách chính xác kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm. * Về phương pháp xác định chi phí và tính giá thành: Bộ phận kế toán đã thống nhất phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm cho tất các các công trình xây lắp. Mặc dù các công trình Công ty đang thi công với số lượng nhiều giá trị công trình lớn nhưng kế toán vẫn tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, từng hạng mục công trình một cách rõ ràng, đơn giản phục vụ tốt cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất, quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp XDCB có đặc điểm riêng và công tác quản lý, phức tạp nên trong công tác quản lý tài chính nói chung của Công ty vẫn còn một số hạn chế sau: 3.1.2- Nhược điểm * Việc luân chuyển chứng từ kế toán: Do trụ sở chính của công ty đóng tại Hà Đông – Hà Tây nhưng các công trình thi công lại thường ở nhiều nơi, việc đi lại khó khăn và tốn kém do đó việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công tác lập báo cáo khó khăn, thậm chí không chính xác, từ đó làm giảm các hiệu quả về thông tin kế toán. Mặt khác do công ty thực hiện việc khoán công trình cho các xí nghiệp, tổ , đội cho nên việc gửi các chứng từ từ dưới các xí nghiệp, tổ, đội lên cho phòng kế toán vào cuối tháng hay cuối quý đã làm cho công việc ở phòng kế toán thường tập trung vào cuối mỗi tháng, trong khi ở thời điểm trong tháng công việc không nhiều, dẫn tới, công việc kế toán không được dàn đều trong tháng, việc tổng hợp xử lý số liệu vào cuối tháng thường là rất lớn, làm việc lập báo cáo kế toán quản trị và báo cáo kế toán tài chính để cung cấp thông tin bị chậm trễ, và do đó dễ gây thất thoát tiền vốn của công ty, và dễ gây ra nhiều sai sót trong công việc kế toán. * Về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Cũng như các Công ty xây lắp khác, khối lượng vật tư cung cấp cho các công trình sử dụng là rất lớn. Do các công trình ở những địa điểm khác nhau và xa trung tâm, nên hầu hết các vật liệu có khối lượng lớn, đặc thù của ngành được Công ty tổ chức cung cấp đến tận chân công trình. Như vậy việc quản lý lượng vật tư dư thừa sẽ không được đảm bảo, gây thất thoát đối với những vật tư dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường do không có kho bãi để bảo vệ. Nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ không được phản ánh đúng.Chi phí vật liệu thực tế tăng sẽ làm tổng chi phí tăng, kéo theo làm tăng giá thành công trình, hạng mục công trình, và làm giảm lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Công ty. * Về chi phí sửa chữa lớn: Hiện nay Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn. Khi máy móc thiết bị cần sửa chữa lớn thì toàn bộ chi phí sửa chữa đó được hạch toán vào chi phí sử dụng máy cho công trình, hạng mục công trình đang sử dụng máy móc đó. Vì vậy, chi phí trong giá thành ở những công trình, hạng mục công trình này sẽ tăng lên. Điều này sẽ làm cho việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình không được chính xác. * Về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: ở Công ty kế toán tổng hợp đảm nhận công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp các sổ cách bảng biểu có liên quan để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp nhiều loại chứng từ khác trong Công ty nên việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn biểu hiện nhiều hạn chế. Việc quản lý quá nhiều công việc dẫn tới sự thiếu chính xác trong quá trình hạch toán, điều đó là khó tránh khỏi. * Về đánh gía khối lượng sản phẩm dở dang: Việc tập hợp các chứng từ kế toán bảng biểu liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành đều do bộ phận quản lý thống kế của các đơn vị, tổ đội xí nghiệp cấp dưới chuyển lên. Với việc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp nên cần xác định chính xác khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối với sản phẩm xây lắp việc đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ là công việc rất khó do có nhiều loại công đoạn trong quá trình sản xuất và mức độ hoàn thành của các loại sản phẩm khác nhau nhưng cũng cần có sự đánh giá chính xác với khối lượng thực tế phát sinh. 3.1.3- Phương hương hoàn thiện Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các nhà quản lý phải hạn chế thấp nhất chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm, tổ chức một cách hợp lý quá trình sản xuất, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn nhân lực, vật lực đã có, khai thác tận dụng triệt để các thế mạnh của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán nói chung và kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng cần phản ánh kịp thời các thông tin liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm của đơn vị để từ đó các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, việc phân bổ nguyên vật liệu đầu vào, công cụ dụng cụ trong kỳ cũng góp phần ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tập hợp đúng, đủ lựa chọn phương pháp phân bổ thích hợp đối với các đối tượng như hao mòn tài sản cố định, lương và các khoản trích theo lương đảm bảo xác định giá thành sản phẩm một cách chính xác. Sau một thời gian tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty COMA 18 em có một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở đơn vị như sau: 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 3.2.1.Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Như đa trình bày ở trên nguyên vật liệu thực tế chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu giá thành của sản phẩm xây lắp nên việc cung ứng vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình là một yếu tố quyết định đến chất lượng và tiến độ thực hiện của công trình đó. Việc kiểm tra tiêu hao vật tư phần lớn dựa trên cơ sở các định mức trong thiết kế của từng công trình cụ thể do phòng kế hoạch của công ty phụ trách. Vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp phát vật tư vào sản xuất, kiểm tra được số vật tư tiêu hao cho từng công trình, hạng mục công trình là đúng định mức hay vượt định mức công ty nên sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức …Sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức sẽ tạo điều kiện theo dõi, quản lý chặt chẽ hơn việc xuất dùng vật liệu ở kho công trình. Mặt khác cũng hạn chế được những hao hụt, mất mát vật tư. Nếu có hao hụt thì việc kiểm tra phát hiện cũng dễ dàng hơn việc quy trách nhiệm vật chất cho các đối tượng liên quan có cơ sở xác đáng. Công ty có thể khắc phục được những hạn chế khi sử dụng hệ thống phiếu xuất kho cũ. Đặc điểm của chứng từ này là xuất vật tư được nhiều lần trong hạn mức cho phép. Căn cứ khối lượng công việc của từng công trình, hạng mục công trình mà Công ty thực hiện và định mức dùng vật tư cho một khối lượng công việc, phòng vật tư xác định hạn mức vật tư được duyệt trong tháng cho từng công việc.Nếu vật tư sử dụng hết mà công việc chưa hoàn thành, muốn sử dụng thêm phải lập phiếu xuất vật tư hoặc phiếu xuất vật tư theo hạn mức mới. Nếu công việc hoàn thành còn thừa vật liệu sẽ nhập lại kho để xuất cho công trình khác. Ngoài ra, nhân viên kinh tế đội nên lập phiếu báo vật tư tồn đọng cuối kỳ cho những vật tư còn sử dụng và đối với những vật tư tồn cuối kỳ không sử dụng nữa thì nên lập phiếu nhập kho chuyển về kho của Công ty. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu các chứng từ liên quan như phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK621 với số nguyên vật liệu thực tế còn lại của công trình. Đối với những thất thoát lớn cần quy rõ trách nhiệm đối với từng tổ, đội và đặc biệt là những người trực tiếp quản lý…… Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn. Chi phí sửa chữa lớn ở công ty bao gồm chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn máy thi công. Đây là khoản chi phí tương đối lớn. Tuy nhiên, trên thực tế công ty không tiến hành trích trước khoản chi phí sửa chữa lớn mà tính trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công trình. Việc tính trực tiếp vào chi phí công trình, hạng mục công trình có chi phí sửa chữa lớn phát sinh sẽ làm tăng đột biến giá thành của công trình, hạng mục công trình khi có phát sinh chi phí sửa chữa lớn. Trong khi đó, TSCĐ và máy thi công được sử dụng cho nhiều công trình. Do đó, để đảm bảo tính chính xác giá thành và thuận lợi cho việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công trình, hạng mục công trình công ty nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với TSCĐ và máy thi công.Việc trích trước được thực hiện căn cứ vào kế hoạch và dự toán chi phí từng công trình sửa chữa. Về việc giao khoán và thanh lý hợp đồng giao khoán: Tại công ty tổ chức giao khoán đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hạch toán cũng như tạo sự năng động cho công ty sử dụng nguồn vốn được khoán thi công công trình. Tuy nhiên để cho giá giao khoản được phù hợp với thực tế hơn, công ty nên theo dõi sát sao sự biến động của giá cả thị trường để có được mức khoán phù hợp. Đánh giá đúng mức tầm quan trọng của phần hành kế toán này, việc hạch toán chi phí sản xuất của công ty được tiến hành theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng kỳ rõ ràng, cụ thể đồng thời phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng được xác định phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Về nguyên vật liệu: các đội tự lập kế hoạch mua sắm vật tư và theo dõi qua phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật tư. Với một số công trình ở gần thì vật tư có thể xuất từ kho của Công ty và đưa tới tận chân công trình, nhưng với công trình ở xa thì các đội tự mua sắm và bảo quản tại kho của công trường. Đây chính là ưu điểm của cơ chế khoán gọn trong các doanh nghiệp xây lắp. Các chứng từ được gửi từ đội lên giúp kế toán Công ty có thể theo dõi được mức hao phí vật tư, định mức vật tư và tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư mỗi công trình một cách dễ dàng, có hệ thống. Về nhân công: Chi phí nhân công được hạch toán tương đối dễ dàng đảm bảo nguyên tắc hưởng theo lao động. Nhân công được sử dụng hợp lý, năng suất lao động cao. Kế toán Công ty có thể theo dõi lao động qua các bảng chấm công, các hợp đồng khoán mà đội gửi lên. Về chi phí sản xuất chung: Cũng được kế toán đội tập hợp trên các bảng kê kèm theo chứng từ gốc giúp kế toán công ty phân loại chi phí được rõ ràng. Công tác đánh giá sản phẩm dở dang có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận liên quan đã đánh giá được tương đối chính xác khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ, nhờ vậy tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng chính xác hơn.Như vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty đã được thực hiện rõ ràng, đầy đủ, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành hạng mục công trình hoàn thành, phục vụ hữu hiệu cho công tác quản lý. 3.2.2.Về chứng từ luân chuyển chứng từ * Về vận dụng phương pháp chứng từ: Hệ thống chứng từ của Công ty được tổ chức hợp pháp, hợp lệ. Công ty đã vận dụng tương đối đầy đủ các loại chứng từ phù hợp mà quy chế tài chính đã ban hành và có mở một số chứng từ khác theo quy định riêng của Công ty. Chứng từ không phải lưu trữ theo từng phần hành kế toán như các đơn vị thực hiện kế toán thủ công mà các chứng từ này được lưu trữ trong các cặp chứng từ và được tập hợp cho các công trình theo từng tháng. 3.2.3.Về tài khoản và phương pháp kế toán * Về vận dụng phương pháp tài khoản kế toán: Kế toán phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí cũng phù hợp với yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phi sản xuất được xí nghiệp xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao là hợp lý, khoa học và phù hợp với đặc điểm sản xuất thi công của đơn vị. Công ty đã lựa chọn phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp cũng phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 3.2.4.Về sổ kế toán chi tiết Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp mà công ty đang sử dụng là phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm của công ty. Tuy nhiên do công ty dựa trên định mức của từng chi tiết, sản phẩm để cấp vật liệu hoặc cấp tiền cho các phân xưởng, các phân xưởng sau khi hoàn thành chi tiết, sản phẩm đó sẽ chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán nhưng đó là số liệu tổng hợp. Kế toán công ty dựa trên định mức phí để phân bổ chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí. Điều này đã làm giảm tính chính xác của các khoản mục chi phí. Vì có những chi phí sản xuất ở công ty có thể tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm nhưng do kế toán ở các phân xưởng không tập hợp để đưa lên. Ngoài ra, tại các phân xưởng chưa thấy hạch toán phế liệu thu hồi. Điều này thể hiện việc quản lý chưa chặt chẽ các phế liệu có thể thu hồi ở công ty. Công tác này nếu làm tốt sẽ cho phép công ty giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phân xưởng, sau đó trong một quý kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và lên sổ giá thành theo chủng loại sản phẩm. Tại công ty, kế toán đã tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: tập hợp lên các bảng kê tổng hợp thanh quyết toán theo từng hợp đồng giao khoán, căn cứ đó lập lên các chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi chi tiết vào từng Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642... Cuối cùng lên sổ tính gía thành sản phẩm. Việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo sản phẩm làm cơ sở cho việc tính gía thành chính xác, đầy đủ. Sổ tính giá thành sản phẩm Công ty được hạch toán tất cả những chi phí liên quan đến việc sản xuất chủng loại sản phẩm đó, không chi tiết thành các sản phẩm cụ thể. 3.2.5.Về sổ kế toán tổng hợp *Về hệ thống sổ Nhìn chung, hệ thống sổ hiện công ty đang sử dụng đã đáp ứng được về cơ bản những yêu cầu của công tác kế toán. Tuy nhiên, ở công ty không có bảng phân bổ vật tư mà chỉ có bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng. Bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng của công ty có nội dung gần giống với bảng phân bổ vật liệu nhưng nó không thể hiện được nội dung kinh tế của bảng phân bổ vật liệu. Vì bảng kê tổng hợp những số liệu đó chỉ phản ánh quá trình tập hợp chi phí về vật tư phát sinh trong kỳ ở Công ty mà không phản ánh được quá trình phân bổ vật tư cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan trong trường hợp vật tư đó xuất sử dụng cho nhiều đối tượng và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng………. *Về công tác ghi chép ban đầu Tại công ty, hình thức sổ kế toán được áp dụng hiện nay là hình thức Chứng từ ghi sổ. Nhưng kế toán chỉ lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng nên công việc bị dồn vào cuối tháng và cuối quý. KẾT LUẬN Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng quyết liệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải làm thế nào để tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và sử dụng, nhưng phải hạ được thấp giá thành sản phẩm mà các doanh nghiệp Xây lắp cũng không nằm ngoài quy luật này. Không những thế mà yêu cầu về chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm xây lắp đồi hỏi còn khắt khe hơn vì nó là sản phẩm có giá trị lớn là thị trường của tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội… Chính vì vậy để có được các thông tin cần thiết cho các quyết định đầu tư, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hết sức quan trọng, xác định đúng, đủ, và kịp thời các thông tin chi phí và tính giá thành chính xác là vấn đề sống còn của Doanh nghiệp. Đề tài của em đã đi khá sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18. Từ tình hình thực tế ở công ty kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, đề tài của em đã phản ánh phần nào tình hình thực tế ở Công ty và mạnh dạn đề ra hướng khắc phục. Tuy nhiên đây chỉ là kết quả ban đầu giữa lý luận và thực tế nên em chưa phản ánh được sâu rộng, đầy đủ về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, mà đây chỉ là một vài suy nghĩ chủ quan của bản thân với hy vọng có thể đóng góp phần nào vào việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Một lần nữa em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành với thầy giáo TS.Phạm Đức Cường ,cùng các thầy cô trong khoa kế toán. Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể phòng Tài chính kế toán của Công ty COMA18 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.2: Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty COMA18 9 Sơ đồ 2.1.1 : Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL 20 Sơ đồ 2.1.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp NCTT 29 Sơ đồ 2.1.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp CPSXT 36 DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu Số 2.1.1: Phiếu xuất kho 16 Biểu số 2.1.2: Bảng tổng hợp xuất vật tư tháng 17 Biểu số 2.1.3: Chứng từ ghi sổ TK 621 17 Biểu số 2.1.4: Sổ chi tiết nguyên vật liệu TK 621 18 Biểu số 2.1.5:Sổ cái TK 621 19 Biểu số 2.1.6: Bảng chấm công 24 Biểu số 2.1.7: Bảng thanh toán tiền lương tháng 25 Biểu số 2.1.8: Bảng thanh toán lương thợ thuê ngoài 26 Biểu số 2.1.9: Chứng từ ghi sổ 27 Biểu số 2.1.10: Sổ chi tiết nhân công trực tiếp 27 Biểu số 2.1.11:Sổ cái TK 622 28 Biểu số 2.1.12: Bảng kê chi phí khác bằng tiền 32 Biểu số 2.1.13: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 33 Biểu số 2.1.14:Chứng từ ghi sổ 33 Biểu số 2.1.15: Sổ chi tiết sản xuất chung 34 Biểu số 2.1.16: Sổ cái TK 627 35 Biểu số 2.1.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 38 Biểu số 2.1.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất năm 38 Biểu số 2.2.1: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí NVLTT) 40 Biểu số 2.2.2: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí NCTT) 40 Biểu số 2.2.3: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí máy thi công) 41 Biểu số 2.2.4: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển chi phí sản xuất chung) 41 Biểu số 2.2.5: Chứng từ ghi sổ(Kết chuyển vào giá vốn) 41 Biểu số 2.2.6: Sổ cái tài khoản154 - CPSXKDD 42 Biểu số 2.2.7: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 43

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 18 (COMA18).doc
Luận văn liên quan