Để xuất phương án quy hoạch tuyến buýt

MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUiv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. v MỞ ĐẦU1 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ.4 1.1. Tổng quan về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.4 1.1.1. Sơ lược về vận tải hành khách công cộng.4 1.1.2. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.5 1.2. Tổng quan về quy hoạch tuyến VTHKCC bằng xe buýt.14 1.2.1. Khái quát chung về quy hoạch GTVTĐT.14 1.2.2. Quy trình lập quy hoạch GTVT.17 1.2.3. Quy hoạch tuyến VTHKCC bằng xe buýt.19 1.2.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.24 Chương II: HIỆN TRẠNG VTHKCC Ở HÀ NỘI VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TRÊN HƯỚNG TUYẾN ĐH NÔNG NGHIỆP I – PHÙNG29 2.1. Hiện trạng Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội và giao thông đô thị thành phố Hà Nội.29 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội.29 2.1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải ở Hà Nội.30 2.2. Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội.37 2.2.1. Quá trình phát triển VTHKCC bằng xe buýt.37 2.2.2. Mạng lưới tuyến và cơ sở hạ tầng.38 2.2.3. Công tác quản lý và điều hành xe buýt.41 2.2.4. Kết quả hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội trong một số năm gần đây.43 2.3. Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt trên hướng tuyến ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng.44 2.3.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên hướng tuyến.44 2.3.2. Hiện trạng nhu cầu đi lại trên hướng tuyến.48 2.3.3. Dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai.53 Chương III: ĐỂ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH TUYẾN ĐH NÔNG NGHIỆP I – PHÙNG.56 3.1. Căn cứ đề xuất phương án.56 3.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển GTVT đô thị của Thành phố Hà Nội.56 3.1.2. Quan điểm và định hướng phát triển VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội.57 3.1.3. Căn cứ pháp lý.58 3.1.4. Căn cứ vào nhu cầu đi lại trên hướng tuyến.59 3.2. Xây dựng phương án quy hoạch.59 3.2.1. Điểm đầu tuyến – cuối tuyến.59 3.2.2. Xây dựng lộ trình tuyến.61 3.2.3. Mối quan hệ của tuyến quy hoạch với mạng lưới.66 3.2.4. Lựa chọn phương tiện.67 3.2.5. Tính toán các chỉ tiêu vận hành, khai thác.71 3.2.6. Lập thời gian biểu và biểu đồ chạy xe.74 3.2.7. Công tác tổ chức lao động cho lái phụ xe.76 3.3. Tính toán chi phí và doanh thu của phương án.77 3.3.1. Chi phí đầu tư vào phương án.77 3.3.2. Chi phí vận hành phương án.78 3.3.3. Doanh thu của phương án.82 3.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của phương án.84 3.4.1. Đánh giá hiệu quả tài chính.84 3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ87 TÀI LIỆU THAM KHẢO89

docx112 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/06/2013 | Lượt xem: 2576 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Để xuất phương án quy hoạch tuyến buýt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n tiếp: 1,053 km = 1053 (m). Số điểm dừng đỗ trên tuyến (tính cả điểm đầu và điểm cuối): n = 48. - Quãng đường huy động (Lhđ): Đầu A của tuyến là ĐH Nông Nghiệp I tập kết xe tại BX Gia Lâm với quãng đường tập kết là 11km. Đầu B của tuyến là BX Phùng tập kết tại Bãi đỗ xe Mỹ Đình 2 với quãng đường tập kết là 13km. Quãng đường huy động bình quân là Lhđ = (11 + 13)/2 = 12 (km). - Quãng đường 1 xe chạy trong ngày (): = 5*49,5 + 2*12 = 269 (km). - Quãng đường một vòng xe (Lv): Lv = 2*LM = 2*49,5 = 99 (km). - Quãng đường cả đội xe hoạt động trong một ngày (): 269*27 = 7.263 (km). - Quãng đường cả đội xe hoạt động trong một năm (): = 7.263*365 = 2.650.995 (km). Nhóm chỉ tiêu về vận tốc: - Vận tốc kỹ thuật: VT = 30 (km/h). - Vận tốc lữ hành (Vlh): (km/h). - Vận tốc khai thác (Vkt): = 22,5 (km/h). Tần suất chạy xe (J): 6,14 (xe/giờ). Các chỉ tiêu liên quan đến lượng hành khách: - Hệ số thay đổi hành khách (): 5,82 Trong đó Lhk = 8,5 là quãng đường đi lại bình quân của hành khách (điều tra và ước lượng). - Năng suất bình quân của một chuyến xe tính theo giờ cao điểm (WQc): 434 (hành khách). Mặt khác nên 1,24 Vậy hệ số lợi dụng sức chứa của phương tiện trong giờ cao điểm là = 1,24 - Lượng luân chuyển hành khách trong một chuyến giờ cao điểm (WPc) 434*8,5 = 3.689 (HK.Km). - Lượng luân chuyển hành khách của đội xe trong một ngày (WPng): WPng = WQng*Lhk = 6.077.250*8,5 = 51.656.625 (HK.Km). Tổng hợp các chỉ tiêu khai thác, (xem Phụ lục 12). 3.2.6. Lập thời gian biểu và biểu đồ chạy xe. Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe có tác dụng cho việc tổ chức quản lý phương tiện, lái xe, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác của những xe buýt hoạt động theo hành trình và thông tin cho khách hàng biết. Thời gian biểu chạy xe là những tài liệu định mức cơ bản về tổ chức công tác vận tải của những xe buýt hoạt động theo hành trình trong đó quy định rõ chế độ chạy xe (thời gian lăn bánh, thời gian dừng đỗ) chế độ lao động cho lái xe, thời gian làm việc của hành trình (mở tuyến, đóng tuyến hay nói cách khác chuyến đầu chuyến cuối) số lượng xe, chuyến xe và khoảng cách chạy xe trên hành trình. Thời gian biểu chạy xe không những có tác dụng trong việc tổ chức chạy xe (liên quan tới lái xe, phụ xe, bán vé, điều độ, trạm, bến) mà còn tác dụng cho các bộ phận phục vụ kỹ thuật, vật tư (bảo dưỡng sửa chữa, vật tư, nhiên liệu) bộ phận kiểm tra hoạt động trên đường, cho hành khách. Biểu đồ chạy xe khác nhau giữa ngày làm việc và ngày nghỉ. Những hành trình hoạt động thông suốt quanh năm cũng phải lập riêng. a) Lập thời gian biểu: Ta xây dựng thời gian biểu chạy xe với các thông số sau: +) Thời gian hoạt động: Th = 16 (h). +) Giờ mở tuyến: 5h00 +) Giờ đóng tuyến: 20h00 +) Thời gian giờ cao điểm trong ngày: (6h00 – 7h00); (11h00 - 12h00); (17h00 - 18h00). + ) Giờ bình thường: thời gian còn lại (12 giờ) +) Giãn cách chạy xe:=10 (phút); =15 (phút). Thời gian biểu chạy xe thể hiện ở Phụ lục 13. b) Lập biểu đồ chạy xe: - Biểu đồ chạy xe được lập dựa trên các số liệu: + Chiều dài hành trình: LM = 49,5 km. + Số điểm dừng đỗ dọc đường kể cả điểm đầu cuối: n = 48 + Khoảng cách các điểm dừng đỗ. + Thời gian một chuyến xe: Tc = 132 (phút). + Thời gian tác nghiệp đầu cuối bến: Td = Tc = 5 (phút). + Thời gian dừng đỗ dọc đường tại mỗi điểm: : tdd1 = 30s = 0,5 (phút). + Tốc độ kỹ thuật của phương tiện: VT = 30 (km/h). Biểu đồ chạy xe thể hiện ở Phụ lục 14. 3.2.7. Công tác tổ chức lao động cho lái phụ xe. Lao động của lái phụ xe là lao động phức tạp nguy hiểm có liên quan đến an toàn và tính mạng của hành khách . Vì vậy tổ chức lao động cho lái xe phải đảm bảo những quy định về chế độ lao động do nhà nước quy định như: + Thời gian làm việc một tháng: là tổng số thời gian làm việc trong tháng do nhà nước quy định. + Độ dài ca làm việc không lớn hơn 10 giờ trong ngày đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thành phố. + Thời gian chuẩn bị và kết thúc ca làm việc là 15 -20 phút. Sau 4 giờ xe chạy liên tục phải nghỉ ngơi 30 – 60 phút. + Cần chú ý tổ chức lao động cho lái xe và tổ chức chạy xe vào các ngày nghỉ: lễ tết,chủ nhật…theo chế độ phục vụ công cộng của nhà nước quy định. Lao động lái phụ xe là loại lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm vận tải, quyết định đến chất lượng sản phẩm vận tải. Lao động lái phụ xe có đặc thù riêng : đòi hỏi tính độc lập cao, nhanh nhẹn tháo vát, có sự hiểu biết rộng, có sức khoẻ tốt. Bởi vậy trong quá trình tuyển dụng lao động lái xe công ty phải đặt ra những yêu cầu rất chặt chẽ trước khi ký hợp đồng. Việc tuyển dụng và trả lương thực hiện theo hợp đồng lao động giữa Giám đốc và người lao động, phù hợp với quy định của pháp luật. Trong một ngày được chia làm 2 ca, mỗi ca 8 giờ. a) Xác định nhu cầu lái phụ xe cho tuyến buýt ĐH Nông Nghiệp I – Phùng. Theo phương pháp tính toán theo quỹ thời gian làm việc (bài giảng Tổ chức quản lý doanh nghiệp - Bộ môn KTVT & DL) thì nhu cầu về lái xe trên tuyến được xác định như sau: Nlx = = Trong đó: : Tổng thời gian làm việc của xe trên tuyến : Tổng thời gian chuẩn kết : Tổng thời gian khác QTGlx: Quỹ thời gian làm việc của lái xe trong một năm QTGlx = [ 365 – ( Dtb, cn + Dlễ + Dphép+ Dkhác) ] * 8 = 288 * 8 = 2304 (h) : Hệ số tăng năng suất lao động của lái xe . ADvd: Tổng số ngày xe vận doanh trong năm ADvd = Avd*Dc = 27*365 = 9.855 (ngày xe) Trong phương pháp này thông thường =1. Tổng thời gian chuẩn kết TCK = 10 phút và thời gian khác bằng 0. 65 (lái xe). Trên mỗi xe cần có 1 lái xe và 1 phụ xe vì vậy số lượng lao động lái phụ xe cần cho tuyến Bến xe Phùng – Bến xe Yên Nghĩa là: 65*2 = 130 (người). 3.3. Tính toán chi phí và doanh thu của phương án. 3.3.1. Chi phí đầu tư vào phương án. a) Vốn phương tiện =Ac*(Giápt + Ptb + Pd.ky + Pbh + Pdk). Trong đó: Ptb: thuế trước bạ. Tính bằng 2%*Giápt theo Thông tư TT95/2005/TT-BTC ngày 25/10/2005. Pd.ky: Phí đăng ký. Tính bằng 150.000 theo Thông tư TT34/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003. (Trích báo Công an Nghệ An ngày 24/03/2009). Pbh: Phí bảo hiểm TNDS lần đầu. Theo Quyết định QĐ23/2007/QĐ-BTC ngày 09/04/2007 tính bằng công thức Pbh = 2.790.000 + (số chỗ - 25)*30.000 = 3.840.000 (VNĐ). Pdk: Phí đăng kiểm lần đầu. Tính bằng 250.000 theo Quyết định QĐ101/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008. Ta có giá của loại xe Daewoo BS090 = 51000 (USD) Ở đây nếu xe BS090 mà bên bán được miễn thuế nhập khẩu cho lô hàng thì giá bán mỗi xe sẽ giảm xuống được 2267 (USD/xe). Khi đó = 34*(1+0,02)*51000*17.800 + 150.000 + 3.840.000 + 250.000 = 31.486.744.000 (VNĐ). Lấy tỷ giá là 17.800 (Theo Ngân hàng Ngoại Thương – 20/04/2009). b)Vốn xây dựng nhà chờ, biển báo. Lộ trình của tuyến đi qua nhiều tuyến đường đã có sẵn cơ sở hạ tầng cho xe buýt, nhưng vẫn còn 1 số tuyến đường chưa có cơ sở hạ tầng dành cho xe buýt hoặc là cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ. Vì vậy ta cần phải xây dựng thêm biển báo, nhà chờ mới tại các điểm dừng đỗ dọc đường chưa bố trí cơ sở hạ tầng cho tuyến buýt. Theo phụ lục 7 và phụ lục 8 thì số biển báo phải làm mới trên tuyến là 23 chiếc và số nhà chờ làm mới là 12 cái. Hiện nay chi phí xây dựng một nhà chờ khoảng 53 triệu đồng, chi phí xây dựng 1 biển báo là 5,5 triệu đồng. Chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng = 12*53.000.000 + 23*5.500.000 = 762.500.000 (VNĐ). 3.3.2. Chi phí vận hành phương án. a) Chi phí tiền lương cho lái phụ xe: (Hệ số lương lái xe + hệ số lương phụ xe)*lương cơ bản*Số xe hoạt động của tuyến* Hệ số ca xe*Hệ số ngày làm việc. Theo thông tư 76/ quy định đối với lương lái xe và phụ xe cụ thể trong bảng sau đây: Bảng 3.7. Hệ số lương lái phụ xe. Loại xe Đơn giá CNLX Đơn giá NVBV Lớn (từ 80 chỗ trở lên) 7,083 3,772 Trung bình (từ 40-80 chỗ) 6,228 3,772 Nhỏ (dưới 40 chỗ) 5,454 3,171 (Nguồn: Thông tư số 76/2004/TT-BTC) Lương lái phụ xe của tuyến xe trong 1 tháng = (6,228 + 3,772 )*650.000*27*2,14*1,27 = 534.924.000 (VNĐ) b) Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trong một tháng: Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ = 19% lương cơ bản của cả đội ngũ lái phụ xe = 0,19*650.000*130 = 16.055.000 (VNĐ) c) Chi phí tiền ăn ca của lái phụ xe: Chi phí ăn ca = Số lái phụ xe cho 1 xe*Số ca*Đơn giá ăn ca*ngày xe hoạt động Tiền ăn ca một tháng của các lái phụ xe đối với tuyến: = 2*2*10000*27*30 = 32.400.000 (VNĐ) d) Chi phí thuê đất: Căn cứ theo định mức của UBND Thành phố Hà Nội thì diện tích thuê đất được tính cho từng loại xe như sau: Xe buýt lớn là 149m2, xe buýt trung bình là 117,5m2, xe buýt nhỏ là 87m2. Tuyến ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng sử dụng loại xe buýt trung bình nên định mức diện tích đất là 117,5m2/xe . Chi phí thuê đất tính theo công thức sau: Chi phí thuê đất = Đơn giá thuê đất * Diện tích đất Đơn giá thuê đất trong một năm đối với một xe buýt trung bình là: 11550 đ/m2/năm. Vậy chi phí thuê đất 1 tháng của tuyến là: Chi phí thuê đất = = 3.845.187 (VNĐ) e) Chi phí nhiên liệu: Căn cứ vào quyết định số 76/2003/ QĐ-UB ban hành định mức tạm thời cho hoạt động xe buýt như sau: Đối với xe buýt mới thì định mức nhiên liệu được tính theo công thức sau đây: Qnl/100 = (K1 + q * K2* ) * + n * K3 * + K4 * Trong đó: K1: Lượng tiêu hao nhiên liệu cho 100km không tải trên đường loại một K2: Lượng tiêu hao nhiên liệu cho việc vận chuyển một tấn hàng (17 HK) trên quãng đường 100km K3: Lượng tiêu hao nhiên liệu cho một lần quay trở đầu xe . K4: Lượng tiêu hao nhiên liệu cho 1 giờ máy kéo lạnh q: Sức chứa của xe (Số hành khách) M: Khối lượng bình quân một hành khách bao gồm cả hành lý : Hệ số ảnh hưởng do dừng đỗ xe n: Số lần quay trở đầu xe trong 1 vòng. Chi phí nhiên liệu = Số Km hành trình xe chạy * Định mức nhiên liệu * Đơn giá nhiên liệu Định mức nhiên liệu cho 100km: + Có điều hoà là: 40 lít/ 100km + Không có điều hoà : 32 lít/100km Ta có bảng sau đây: Bảng 3.8. Chi phí nhiên liệu đối với loại xe buýt trung bình. STT Chi phí nhiên liệu Định mức Đơn vị 1 Định mức nhiên liệu trên 100km - Có điều hoà 40 lít/100km - Không có điều hoà 32 lít/100km 2 Số ngày trong năm chạy điều hoà 275 ngày 3 Số ngày trong năm không chạy điều hoà 90 ngày 4 Số km trong năm chạy điều hoà 1.837.688 km 5 Số km trong năm không chạy điều hoà 601.425 km 6 Lượng nhiên liệu tiêu hao 1 tháng 77.294,24 Lít 7 Giá nhiên liệu/1 lít 12.500 đồng/lít Chi phí nhiên liệu một tháng 966.178.000 đồng/tháng Chi phí nhiên liệu 1km xe chạy = 4.820 Chi phí nhiên liệu 1km xe chạy là 4.820 (đồng/km). Quãng đường cả đội xe hoạt động trong một tháng: 2.650.995/12 = 220.916,25 (km). Chi phí nhiên liệu trong một tháng: 4.820*220.916,25 = 1.064.816.325 (VNĐ). f) Chi phí dầu nhờn: Căn cứ vào định mức, mức tiêu hao dầu nhờn từ 1% tới 1,5% so với mức tiêu hao nhiên liệu. Chi phí dầu nhờn = Mức tiêu hao nhiên liệu * % tiêu hao dầu nhờn * Đơn giá Đơn giá dầu nhờn là 10700 đ/ lít . Chi phí dầu nhờn trong một tháng = 77.294,24*0,015 * 10700 = 12.405.725 (VNĐ ) g) Trích khấu hao cơ bản (KHCB): CKHCB = Trong đó : i : Tỉ lệ trích khấu hao cơ bản G: Nguyên giá xe Thời gian trích khấu hao là 10 năm, số xe kế hoạch là 34 xe , vậy chi phí khấu hao cơ bản của tuyến trong 1 tháng là: KHCB = 257.210.000 (VNĐ) h) Chi phí trích trước sửa chữa lớn: Ta có chi phí sửa chữa lớn: Chi phí SCL = Số km hành trình trình chạy xe * Đơn giá SCL 1km Thông thường thì Chi phí trích trước SCL = 50% – 60% KHCB Chi phí Trích trước SCL trong 1 tháng = 0,6 * 180.047.000 = 108.028.200 (VNĐ) i) Chi phí mua bảo hiểm TNDS: Quy định mức bảo hiểm bắt buộc đối với chủ phương tiện. Theo Quyết định QĐ23/2007/QĐ-BTC ngày 09/04/2007 mức bảo hiểm 1 xe/năm là 3.840.000 VNĐ. Chi phí mua bảo hiểm TNDS là: Chi phí bảo hiểm TNDS = Số xe kế hoạch * Mức bảo hiểm 1xe/năm Chi phí bảo hiểm TNDS trong 1 tháng của tuyến = 34*3.840.000/12 = 10.880.000 (VNĐ) k) Chi phí sửa chữa thường xuyên (SCTX): Chi phí sửa chữa thường xuyên = Số km hành trình xe chạy * Đơn giá SCTX cho 1km Hiện nay đơn giá SCTX mà nhà thầu đang áp dụng cho loại xe vận hành thực tế bao gồm :Sửa chữa thường xuyên (bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ) + bảo dưỡng, sửa chữa điều hoà, sửa chữa đột xuất + phụ tùng bảo dưỡng + quản lý phân xưởng …Trong đó: Sửa chữa thường xuyên là 371 đồng/km; Bảo dưỡng sửa chữa điều hoà là 132 đồng/km; sửa chữa đột xuất là 35 đồng/km. Vậy chi phí SCTX cho 1km xe chạy là 538 (đồng/km). Chi phí SCTX một tháng: 220.916,25*538 = 118.852.942 (VNĐ/tháng). l) Chi phí săm lốp: Tại quyết định 76/2003UB-ND thì: Chi phí săm lốp = Hành trình xe chạy * Đơn giá xăm lốp 1km Định nghạch sử dụng lốp 58000km Số bộ lốp trên xe là 6 bộ/ xe ; Đơn giá loại lốp xe buýt trung bình là 2.510.000 đồng/bộ Chi phí săm lốp trên 1km xe chạy = = 260 (đồng/km). Chi phí săm lốp tính cho một tháng = 220.916,25*260 = 57.438.225 (VNĐ). m) Chi phí đăng kiểm: Phương tiện hoạt động phải đăng kiểm định kỳ. Theo tính toán vốn phương tiện ở trên thì chi phí đăng kiểm 1 xe 1 năm là 250.000 (VNĐ). Do đó phí đăng kiểm cho đoàn xe tính cho một tháng là: 34*250.000/12 = 708.000 (VNĐ). Tổng chi phí một tháng = 534.924.000 + 16.055.000 + 32.400.000 + 3.845.187 + 1.064.816.325 + 12.405.725 + 257.210.000 + 108.028.200 + 118.852.942 + 57.438.225 + 708.000 = 1.725.251.604 (VNĐ). 3.3.3. Doanh thu của phương án. Để xác định doanh thu cho tuyến ta xác định theo công thức sau đây: Doanh thu = Sản lượng * Giá vé Theo trên sản lượng vận chuyển 1 ngày của tuyến là = 16.650 (HK).Vì vậy ta chỉ cần xác định số hành khách đi vé lượt và đi vé tháng (ưu tiên và không ưu tiên). Đối với các tuyến buýt hiện nay của Hà Nội số lượng hành khách đi lại bằng xe buýt được chia ra như sau: Hình 3.6. Các loại vé áp dụng cho tuyến. HK đi lại bằng xe buýt HK đi vé lượt HK đi vé tháng HK đi vé tháng liên tuyến HK đi vé tháng 1 tuyến Đối tượngưu tiên Đối tượng không ưu tiên Đối tượngưu tiên Đối tượng không ưu tiên Theo kết quả thống kê của Trung tâm Quản lý và điều hành GTĐT năm 2008 thì nhu cầu vé tháng của toàn mạng hiện tại là khoảng 80%, còn lại là vé lượt. Số lượng hành khách sử dụng vé lượt trong 1 tháng: Qvl = 0,2*16.650*30 = 99.900 (HK) Số lượng hành khách đi vé tháng trong 1 tháng: Qvt = 0,8*16.650*30 = 399.600 (HK) Doanh thu vé lượt. Doanh thu hành khách đi vé lượt trong 1 tháng của tuyến là: DTvl = 5.000 * 99.900 = 499.500.000 (VNĐ) (Do cự ly tuyến là 49,5 Km nên lấy giá vé là 5.000 VNĐ/vé/HK) Doanh thu vé tháng. Giá vé xe buýt được lấy theo quyết định 35/2005/QĐ-UB ngày 15/3/2005 về việc điều chỉnh giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cơ cấu giá vé gồm hai loại vé cơ bản sau: + Giá vé tháng ưu tiên : gồm 2 loại vé sau: - Vé tháng ưu tiên 1 tuyến: 30.000 VNĐ - Vé tháng ưu tiên liên tuyến: 50.000 VNĐ + Giá vé tháng bình thường : Có hai loại cơ bản sau: - Vé tháng bình thường 1 tuyến: 50.000 VNĐ - Vé tháng bình thường liên tuyến: 80.000 VNĐ Trong cơ cấu giá vé trên thì có 70% người sử dụng vé tháng ưu tiên (học sinh, sinh viên ) và 30% người sử dụng vé tháng không ưu tiên (CBCNVC). Một người sử dụng vé tháng loại một tuyến trung bình một tháng đi khoảng 55 chuyến, còn người sử dụng vé tháng loại liên tuyến trung bình một tháng đi khoảng 70 chuyến. Qua nghiên cứu ta thấy số lượng hành khách đi vé tháng liên tuyến gấp 4 lần số lượng hành khách đi vé tháng 1 tuyến. Để tiện cho việc tính toán ta tính trung bình một người sử dụng vé tháng đi một tháng 67 chuyến. Số hành khách sử dụng vé tháng ưu tiên: Qvtưt = 0,7*399.600/67 4.175 (HK) Số hành khách sử dụng vé tháng không ưu tiên là: Qvtkưt = 0,3*399.600/67 1.790 (HK) Vậy doanh thu vé tháng trong 1 tháng loại một tuyến là : 0,2*30.000*4.175 + 0,2*50.000*1.790 = 42.950.000 (VNĐ). Doanh thu trong một tháng vé liên tuyến của tuyến được phân bổ theo tỷ trọng HK tuyến đảm nhận trong mạng lưới tuyến. Doanh thu này tính toán rất khó. HK đi vé tháng liên tuyến trên tuyến quy hoạch là 16.700 HK đi vé tháng liên tuyến ưu tiên và 7.160 HK đi vé tháng liên tuyến không ưu tiên.Giả sử lấy theo % tương đối sản lương của tuyến so với các tuyến liên quan (tức là tuyến trùng hoặc chuyển tiếp) là 15%. Khi đó tính: (50.000*16.700 + 80.000*7.160)*15% = 211.170.000 (VNĐ) Doanh thu vé tháng là: 42.950.000 + 211.170.000 = 254.120.000 (VNĐ) Tổng doanh thu một tháng: 499.500.000 + 254.120.000 = 753.620.000 (VNĐ). Doanh thu một năm của tuyến: = 753.620.000*12 = 9.043.440.000 (VNĐ). * Lưu ý: Doanh thu tính toán như trên chưa bao gồm doanh thu trợ giá của Nhà nước. 3.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của phương án. 3.4.1. Đánh giá hiệu quả tài chính. Đối với các dự án đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng nó có một‎ nghĩa mang tính chất xã hội rất quan trọng và không đơn thuần chỉ xét ở góc độ kinh tế. Do vậy đối với các dự án đầu tư phát triển VTHKCC đều không xác định được các chỉ tiêu NPV và IRR, vì vậy dự án đầu tư phát triển VTHKCC phải được xem xét trên quan điểm “kinh tế- Xã hội”, thì dự án mới thạt sự có hiệu quả. Nhìn chung các dự án đầu tư phát triển VTHKCC thường có số vốn đầu tư khá lớn, chi phí khai thác cao hơn doanh thu, thời gian thu hồi vốn chậm. Do vậy với các dự án đầu tư phát triển VTHKCC cần có sự quan tâm và trợ giá của nhà nước. Khi đánh giá về mặt tài chính ta phải xem xét chủ yếu đến giá mờ. Giá mờ của dịch vụ xe bus: + VOC (Vihicle operating cost) (chi phí khai thác) + Môi trường ( giảm ô nhiễm môi trường ) + Giảm tai nạn giao thông. 3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội. Hầu như tất cả các nhà khoa học, các nhà quản lý và mọi người dân đều hiểu và khẳng định VTHKCC bằng xe buýt mang lại một lợi ích kinh tế xã hội rất lớn. Điều đó được bắt đầu từ việc giảm phương tiện cá nhân (xe máy, ô tô, xe đạp), do đó để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại ta sẽ tính lợi ích (quy đổi thành tiền) của việc thay thế sử dụng phương tiện cá nhân bằng xe bus. a) Giảm chi phí mua phương tiện. Giả sử 16.650 lượt hành khách đi xe buýt một ngày quy ra 5.550 hành khách (tức là 1 người sẽ đi 3 chuyến 1 ngày) đều sử dụng PTVT cá nhân là xe máy thì số xe máy thỏa mãn cho 5.550 hành khách là 3.700 xe (1 xe máy tương ứng 1,5 hành khách). Chi phí mua PTVT cá nhân là: 3.700*12.000.000 = 44.400.000.000 (VNĐ) Mặt khác chi phí đầu tư xe buýt là: 30.700.000.000 (VNĐ). Như vậy tiết kiệm được 13.700.000.000 (VNĐ) chi phí mua phương tiện. b) Giảm tắc nghẽn giao thông. Theo Vuchic (2001) đã tính toán, diện tích chiếm dụng động cho một hành khách đi lại bằng xe buýt tiêu chuẩn (xe 12*2.50m) với hệ số sử dụng ghế 0,5 là 2,7m2/HK chỉ bằng 40% so với xe đạp (6.9 m2) , 11% so với xe máy (24,9 m2)và bằng 5,4% so với một chuyến đi bằng xe con cá nhân (49.9 m2). c) Giảm ô nhiễm môi trường. Việc giảm ô nhiễm môi trường sống là một trong những nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sống, bảo vệ sức khoẻ của cư dân đô thị, giảm những chi phí xã hội cho vấn đề này, góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội. Bảng 3.9. Lượng khí xả ứng với từng loại phương tiện (Dựa trên HK.Km) TT Loại phương tiện Mức tiêu hao nhiên liệu (lít) Lượng khí xả(G) CO HC NO SOx CO2 1 Xe máy 0,13 33,65 2,4 0,672 0,0035 1,79 2 Xe buýt 0,045 4,85 0,3 0,13 0,001 0,98 (Nguồn: Khoa học công nghiệp. 10-02) Ô nhiễm tiếng ồn: Theo tiêu chuẩn Việt Nam số 5937 -1995 về tiêu chuẩn tiếng ồn cho phương tiện vận tải: Bảng 3.10. Mức ồn cho phép. Loại xe Mức ồn cho phép (dB) Xe mới Xe cũ Xe máy 79 92 Xe buýt 89 92 “Nguồn: TCVN số 5937-1995 về TC tiếng ồn cho PTVT” Khi tham gia giao thông mức ô nhiễm tiếng ồn tính cho một hành khách là: - Mức ô nhiễm tiếng ồn của xe máy là: (79+92)/(2*2) = 42,75 (dB/HK) - Mức ô nhiễm tiếng ồn của xe buýt là: (89+92)/(2*60) = 1,51 (dB/HK) Vậy khi sử dụng xe buýt sẽ giảm tiếng ồn là: 42,75/1,51 = 28,31 lần so với sử dụng phương tiện cá nhân. Ngoài ra phát triển xe buýt còn góp phần giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm chi phí về nhiên liệu nâng cao độ an toàn cho người dân. Như vậy việc phát triển VTHKCC nói chung và việc mở tuyến buýt ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng nói riêng là cần thiết, không những đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân với tốc độ đô thị hoá chóng mặt mà còn hướng tới một hệ thống đô thị an toàn, thông suốt, hiệu quả và kinh tế. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận. Như ta thấy giao thông vận tải luôn là tiền đề,động lực sự phát triển của mỗi quốc gia để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc đầu tư phát triển giao thông vận tải ngày càng trở nên quan trọng. Với tốc độ đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng ở nước ta, đặc biệt là các đô thị lớn, kéo theo sự gia tăng sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tạo nên những áp lực mạnh mẽ lên cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, tình trạng ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, ô nhiễm mội trường đã trở nên báo động. Trước tình hình đó hệ thống VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố đã được UBND thành phố quan tâm và đầu tư phát triển. Bước đầu trong hoạt động đầu tư đó đã mang lại những hiệu quả rõ rệt trong việc đáp ứng được một lượng nhu cầu đi lại lớn của người dân thành phố và đạt một số hiệu quả xã hội như: giảm ách tắc giao thông trong giờ cao điểm, tiết kiệm nhiên liệu cho xã hội, giảm khí thải và tiếng ồn do phương tiện cá nhân gây ra…giảm chi phí đi lại của người dân. Việc phát triển VTHKCC nói chung và việc mở tuyến buýt ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng nói riêng là cần thiết, không những đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân với tốc độ đô thị hoá chóng mặt mà còn hướng tới một hệ thống đô thị an toàn, thông suốt, hiệu quả và kinh tế. Những mặt đã đạt được: - Thông qua nghiên cứu các tài liệu sẵn có và tiến hành điều tra thu thập số liệu trên tuyến, đã xây dựng quy trình thiết kế một tuyến xe bus. - Xác định được điểm đầu, cuối của tuyến, lộ trình tuyến, các điểm dừng đỗ. - Đưa ra được những tính toán luồng hành khách trên hướng tuyến. - Đánh giá được luồng hành khách trên hướng tuyến. - Tính toán được một số chỉ tiêu vận hành khai thác trên tuyến. - Đánh giá được một số tác động của phương án quy hoạch (theo định tính và định lượng). Những mặt chưa đạt được - Chưa dự báo được nhu cầu đi lại gián tiếp trong khu vực một cách chính xác, mới chỉ tính toán được công suất luồng HK trực tiếp đi lại trên hướng tuyến theo một chiều. - Chưa tính toán được doanh thu vé tháng liên tuyến được phân chia cho các tuyến bus khác nhau theo tỷ lệ nào, vì vậy doanh thu tính toán được ước lượng theo suy luận chủ quan. Kiến nghị Việc phát triển VTHKCC nói chung và việc mở tuyến buýt ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng nói riêng là cần thiết, không những đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân với tốc độ đô thị hoá cao mà còn hướng tới một hệ thống đô thị an toàn, thông suốt, hiệu quả và kinh tế. Vì thế: + Nên điều tra công suất luông hành khách một cách cụ thể và đi sâu hơn để sớm đưa tuyến buýt ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng vào hoạt động. + Xem xét sự hợp lý của các điểm dừng đỗ trên hướng tuyến để điều chỉnh cho hợp lý. Trong quá trình làm đồ án em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong viện. Đặc biệt là cô giáo An Minh Ngọc đã quan tâm, hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án này. Tuy nhiên do hạn chế về nhiều mặt: Nhân lực, tài chính,và đặc biệt là kinh nghiệm làm việc nên trong đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong các thầy cô góp ý để đồ án được hoàn thiện hơn. Em chân thành cảm ơn các thầy cô! Hà Nội tháng 4 năm 2009. Sinh viên thực hiện. Lê Doãn Giáp. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. “Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả của Viện chiến lược và phát triển GTVT” (2006), Viện Chiến lược và phát triển GTVT. 2. TS. Khuất Việt Hùng (2007), Bài giảng Quy hoạch GTVT, Viện QH&QLGTVT, Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội. 3. Bài giảng Kinh tế Giao thông đô thị, Bộ môn QH&QLGTVT, Viện QH&QLGTVT, Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội. 4. Bài giảng Điều tra và dự báo trong quy hoạch GTĐT, Bộ môn QH&QLGTVT, Viện QH&QLGTVT, Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội. 5. HAIDEP (2007), Chương trình phát triển Đô thị tổng thể thủ đô Hà Nội nước CHXHCNVN. 6. “Báo cáo công tác quản lý và điều hành hoạt động VTHKCC thành phố Hà Nội 2008” (2008), Trung tâm Quản lý và điều hành Giao thông đô thị, Sở Giao thông Vận tải Tp.Hà Nội. 7. Bài giảng Đánh giá dự án đầu tư trong Quy hoạch và Quản lý GTĐT, Bộ môn QH&QLGTVT, Viện QH&QLGTVT, Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội. 8. Bài giảng Quy hoạch GTVTĐT, Vũ Hồng Trường. 9. Quyết định 101/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2008. 10. Quyết định 23/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 09 tháng 04 năm 2007. 11. Thông tư 95/2005/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2005. … PHỤ LỤC Phụ lục 1:Hệ thống các tuyến buýt ở Hà Nội. STT SHT Tên tuyến Chiều dài (Km) Phương tiện và lượt xe Mác xe Sức chứa BQ Xe KH Xe VD 1 1 Long Biên -Hà Đông 13 Daewoo BS 105 80 13 10 2 2 Bác Cổ - H.Đông - Ba La 19 Daewoo BS 105 80 30 26 3 3 Giáp Bát - Gia Lâm 15.3 Daewoo BS 105 80 14 11 4 4 Long Biên - Lĩnh Nam 11.3 Mercedes 60 10 8 5 5 Linh Đàm - Phú Diễn 20.9 Combi 24 14 9 6 6 Ga Hà Nội - Thường Tín 19 Daewoo BS 106 80 12 10 7 7 Kim Mã - Nội Bài 31.5 Daewoo BS 105 80 19 16 8 8 Long Biên - Ngũ Hiệp 20.2 Daewoo BS 090 60 25 21 9 9 Bờ Hồ - Bờ Hồ 19.5 Transinco 45 16 12 10 10 Long Biên - Từ Sơn 18 Renault 80 15 12 11 11 Ga Hà Nội - ĐH NN I 18.7 Daewoo BS090DL 60 13 11 12 12 Kim Mã - Văn Điển 13.9 Hyundai 24 13 10 13 13 Kim Mã – Học viện Cảnh sát 19.6 Combi 24 7 5 14 14 Bờ Hồ – Cổ Nhuế 15.1 Daewoo BS090DL 60 12 10 15 15 Long Biên - Phố Nỉ 44.2 Daewoo BS 105 80 20 18 16 16 Giáp Bát - Bxe Mỹ Đình 13.7 Daewoo BS 090 60 14 11 17 17 Long Biên - Nội Bài 36.7 B80 Transinco 80 19 17 18 18 Kim Mã - L.Biên - Kim Mã 21.3 Transinco 45 15 11 19 19 Trần Khánh Dư - Hà Đông 14.5 Daewoo BS090DL 60 13 11 20 20 Kim Mã - Phùng 19.4 Daewoo BS090DL 60 15 13 21 21 Giáp Bát - Hà Đông 11.8 Daewoo BS090DL 60 20 17 22 22 BX Gia Lâm – BV Quân Y 103 19.2 Mercedes 80 31 26 23 23 Ng. C.Trứ - Ng. C.Trứ 17.9 Hyundai 24 13 10 24 24 L.Yên - N.T.Sở - C. Giấy 12.6 Daewoo BS 090 60 12 10 25 25 Nam TLong - Giáp Bát 19.7 Combi 24 22 14 26 26 Mai Động - SVĐ Quốc Gia 18.4 Daewoo BS090DL 60 28 24 27 27 Hà Đông - N.Thăng Long 18 Daewoo BS 090 60 21 17 28 28 Giáp Bát - Đông Ngạc 18.3 Transinco 30 19 14 29 29 Giáp Bát - Tây Tựu 22.6 Transinco 30 18 13 30 30 Mai Động- HQ Việt 16.4 Daewoo BS 090 60 15 13 31 31 Bách Khoa- Đ.H Mỏ 19.5 Transinco 45 19 14 32 32 Giáp Bát - Nhổn 18.8 Mercedes 80 30 25 33 33 Mỹ Đình - CV Tây Hồ 16.9 Combi 24 12 9 34 34 Bxe Mỹ Đình- Gia Lâm 18.3 Renault 80 18 14 35 35 Trần .K. Dư - Nam TL 17.5 Daewoo BS090DL 60 11 9 36 36 Yên Phụ - Linh Đàm 16 Hyundai 24 12 9 37 37 G.Bát - L.Đàm - Hà Đông 14.6 Combi 24 14 9 38 38 N.T.Long - Mai Động 20 Daewoo BS090DL 60 12 10 39 39 H.Q. Việt - BX Nước Ngầm 24.8 Daewoo BS090DL 60 17 14 40 40 Ga Hà Nội - Phú Thị 21.2 Renault 80 17 14 41 50 Yên Phụ - SVĐ Quốc Gia 17.1 Cosmos 30 13 8 42 54 Long Biên - Bắc Ninh 32.4 Hyundai HD 540 80 16 12 43 55 L.Yên - L.Biên - C. Giấy 18.1 Daewoo BS 090 60 14 12 44 56 N.T.Long-Đa Phúc-Núi Đôi 29.3 Daewoo BS090DL 60 10 8 CÁC TUYẾN BUÝT ĐẶT HÀNG 854 723 577 1 CNCty TNHH Bắc Hà 84.6 73 58 45 41 Giáp Bát - Nghi Tàm 13.5 Daewoo 80 13 10 46 42 Kim Ngưu - Đức Giang 14.1 Thaco 60 15 12 47 43 Ga Hà Nội - Đông Anh 26.4 HQ 80 15 12 48 44 Trần Khánh Dư - Mỹ Đình 15.5 Thaco 60 15 12 49 45 T.K.Dư - Đông Ngạc 15.1 Thaco 60 15 12 2 Cty CP TM & DL Đông Anh 24 Transinco 15 12 50 46 Mỹ Đình - Cổ Loa 24 Transinco 60 15 12 3 CÁC TUYẾN XHH TCT 65 0 50 42 51 47 Long Biên - Bát Tràng 14.5 Daewoo BS090DL 60 12 10 52 48 T.K.Dư - Bxe Nước Ngầm 14.3 Daewoo BS090DL 60 12 10 53 53 H.Q.Việt - Đông Anh 24 B80 Transinco 80 15 13 54 52 Ga Hà Nội - Bx Nước Ngầm 11.8 B80 Transinco 80 11 9  4 Công ty Cổ phần XKHN 27.5 0 26 22 55 49 T.K.Dư - KĐT Mỹ Đình 13.2 HQ 60 13 11 56 51 T.K. Dư - KĐT Trung Yên 14.3 B80 Transinco 80 13 11 5 Cty TNHH XD&DL Bảo Yến 40 0 25 22 57 57 KĐT Mỹ Đình - Bxe Hà Đông 17.4 HQ 60 9 8 58 58 Yên Phụ - Mê Linh Plaza 22.5 HQ 60 16 14 59 59 TT Đông Anh – ĐH NN1 14.5 HQ 60 15 13 60 60 CV Nghĩa Đô - Bxe Nước Ngầm 21.6 HQ 60 15 13 CÁC TUYẾN BUÝT XHH 241 189 156 Tổng mạng lưới 1,095 0 912 733 (Nguồn: “Báo cáo của tổng công ty vận tải Hà Nội)” Phụ lục 2: Hệ thống các điểm đầu cuối. STT Vị trí Điểm đầu cuối các tuyến Tổng số tuyến 1 Bến xe Giáp Bát 3, 16, 21, 25, 28, 29, 32, 37 8 2 Bến xe Gia Lâm 3, 22, 34 3 3 Điểm đỗ xe Kim Ngưu 26, 30, 38 3 4 Bến xe Hà Đông 1,19, 21, 27, 37 5 5 Điểm đỗ xe Long Biên 1, 4, 8, 15, 17, 36, 50 7 6 Điểm đỗ xe Mỹ Đình 13, 16, 34, 50 4 7 Sân bay Nội Bài 7, 17 2 8 Bến xe Nam Thăng Long 25, 27, 35, 38 4 9 Bến xe Kim Mã 7, 12, 13, 18, 20 5 10 Điểm đỗ xe Trần Khánh Dư 2, 10, 19, 35 4 11 BX Yên Nghĩa 27; 02 2 (Nguồn: Thống kê của tổng công ty vận tải Hà Nội) Phụ lục 3: Kết quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt năm 2008: Bảng 1. Tổng hợp kết quả VTHKCC toàn mạng. STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện 2007 Kế hoạch 2008 Ước thực hiện 2008 So sánh cùng kỳ So sánh KH 1 Số tuyến Tuyến 59 60 60 101,7 100 2 Tổng lượt xe vận chuyển Lượt 3.710.354 3.808.458 3.777.017 101,8 99,2 3 Tổng Km xe hoạt động Km 74.374.947 77.007.808 76.062.551 102,3 98,8 4 Hành khách vận chuyển HK 349.428.008 340.507.758 393.798.785 112,7 115,7 -Khách vé lượt 67.726.308 71.951.057 75.736.083 111,8 105,3 - Khách vé tháng 281.701.700 268.556.701 318.062.702 112,9 118,4 5 Doanh thu vận tải 1000đ 329.232.392 338.685.068 369.159.791 112,1 109,0 -DT vé lượt 1000đ 215.978.510 228.087.878 240.746.580 111,5 105,5 - DT vé tháng 1000đ 113.253.882 110.597.190 128.413.211 113,4 116,1 6 Chi phí (Theo QĐ 1630) 1000đ 566.520.789 719.942.313 728.520.043 128,6 101,2 Bq/hk Đồng 1.621 2.114 1.850 114,1 87,5 Bq/lượt Đồng 152.686 189.038 192.882 126,3 102,0 7 Trợ giá 1000đ 236.955.475 381.257.246 359.360.252 151,7 94,3 Bq/hk Đồng 678 1.120 913 134,6 81,5 Bq/lượt Đồng 63.863 100.108 95.144 149,0 95,0 (Nguồn: Báo cáo của Trung tâm Quản lý và điều hành GTĐT). Bảng 2. Tổng hợp kết quả VTHKCC 44 tuyến đặt hàng. STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện 2007 Kế hoạch 2008 Ước thực hiện 2008 So sánh cùng kỳ So sánh KH 1 Số tuyến Tuyến 44 44 44 100 100 2 Tổng lượt xe vận chuyển Lượt 2.958.451 2.944.864 2.924.457 98,9 99,3 3 Tổng Km xe hoạt động Km 60.603.775 60.832.752 60.088.134 99,1 98,8 4 Hành khách vận chuyển HK 305.532.823 302.257.706 342.118.315 112,0 113,2 -Khách vé lượt 60.772.416 59.579.718 67.763.022 111,5 113,7 - Khách vé tháng 244.760.407 242.677.988 274.355.293 112,1 113,1 5 Doanh thu vận tải 1000đ 293.358.373 289.411.684 327.261.442 111,6 113,1 -DT vé lượt 1000đ 194.613.495 190.065.436 216.187.509 111,1 113,7 - DT vé tháng 1000đ 98.744.878 99.346.248 111.073.933 112,5 111,8 6 Chi phí (Theo QĐ 1630) 1000đ 474.317.396 587.120.387 596.444.279 125,7 101,6 Bq/hk Đồng 1.552 1.942 1.743 112,3 89,8 Bq/lượt Đồng 160.326 199.371 203.950 127,2 102,3 7 Trợ giá 1000đ 182.209.462 297.708.703 269.182.837 147,7 90,4 Bq/hk Đồng 596 985 787 131,9 79,9 Bq/lượt Đồng 61.589 101.094 92.045 149,4 91,0 (Nguồn: Báo cáo của Trung tâm Quản lý và điều hành GTĐT). Bảng 3. Tổng hợp kết quả VTHKCC 16 tuyến xã hội hóa. STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện 2007 Kế hoạch 2008 Ước thực hiện 2008 So sánh cùng kỳ So sánh KH 1 Số tuyến Tuyến 15 16 16 106,7 100 2 Tổng lượt xe vận chuyển Lượt 751.903 863.594 852.560 113,4 98,7 3 Tổng Km xe hoạt động Km 13.771.172 16.175.056 15.974.418 116,0 98,8 4 Hành khách vận chuyển HK 43.895.185 38.250.052 51.680.470 117,7 135,1 -Khách vé lượt 6.953.892 12.371.339 7.973.061 114,7 64,4 - Khách vé tháng 36.941.293 25.878.713 43.707.409 118,3 168,9 5 Doanh thu vận tải 1000đ 35.874.019 49.273.384 41.898.348 116,8 85,0 -DT vé lượt 1000đ 21.365.015 38.022.442 24.559.071 114,9 64,6 - DT vé tháng 1000đ 14.509.004 11.250.942 17.339.277 119,5 154,1 6 Chi phí (Theo QĐ 1630) 1000đ 92.203.393 132.821.926 132.075.763 143,2 99,4 Bq/hk Đồng 2.101 3.472 2.556 121,7 73,6 Bq/lượt Đồng 122.627 153.801 154.917 126,3 100,7 7 Trợ giá 1000đ 56.329.374 83.548.543 90.177.415 160,1 107,9 Bq/hk Đồng 1.283 2.184 1.745 136,0 79,9 Bq/lượt Đồng 74.916 96.745 105.773 141,2 109,3 (Nguồn: Báo cáo của Trung tâm Quản lý và điều hành GTĐT). BIỂU MẪU ĐẾM HÀNH KHÁCH TRÊN XE BUÝT Ngµy………….. Thêi thiÕt: m­a o r©m m¸t o n¾ng o TuyÕn ………… M¸c xe…………….(….chç) BiÓn sè xe…………… Nh©n viªn ®iÒu tra……………………. STT Tªn bÕn vµ ®iÓm dõng ®ç Giê ®Õn Giê ®i Sè HK Ghi chó Giê Phót Giê Phót Lªn Xuèng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 … Tæng Phụ lục 4: Biểu mẫu đếm hành khách trên xe buýt. (Nguồn: Trung tâm tư vấn phát triển GTVT – Đại học Giao thông Vận tải). Phụ lục 5: Biểu mẫu phỏng vấn hành khách đi xe buýt. BIỂU MẪU PHỎNG VẤN HÀNH KHÁCH ĐI XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Thời gian:........h............p Ngày: ................/…. /2009 Xe buýt số :........... 1.Giới tính: 1. o Nam 2. o Nữ 2. Tuổi: 1. o 60 3. Nghề nghiệp: 1. o Cán bộ, viên chức 3. o Công nhân 5. o Chủ cửa hàng 7. o Về hưu 9. o Khác 2. o Sinh viên (ĐH/CĐ.) 4. o Học sinh 6. o Thất nghiệp 8. o Khách du lịch 4. Thu nhập hàng tháng: 1. o Không có 2. o Dưới 1 triệu 3. o 1-2 triệu 4. o 2-4 triệu 5. o Trên 4 triệu 5. Ông/bà có sử dụng xe buýt thường xuyên không? 1. o (hầu như) hàng ngày 2. o vài lần/tuần 3. o thỉnh thoảng (vài tuần một lần) 7. Ông/bà có vé xe tháng hay không? o Có o Không 8. Mục đích chuyến đi của ông/bà? 1. o Đi làm/Đi học 3. o Đi mua bán 5. o Thăm viếng 2. o Đi về nhà 4. o Giải trí 6. o Mục đích khác 9a. Ông/bà bắt đầu đi từ đâu?..................................................................................... 9b. Ông/bà chuyển xe mấy lần…………chuyển ở đâu? ………………................................ 9c. Ông/bà đi đến đâu? ……………….......................................................... 10a. Ông/bà đến điểm dừng đỗ bằng cách nào? 1. o Đi bộ 3. o Xe máy/ô tô gia đình 5. o Xe máy/ô tô gia đình 2. o Xe đạp 4. o Xe buýt 4. o Xe ôm/Ô tô khách 10b. Ông/bà mất bao lâu để tới được điểm dừng đỗ xe buýt .........phút. 11a. Từ điểm xuống xe buýt đến đích Ông/bà đi bằng cách nào? 1. o Đi bộ 3. o Xe máy/ô tô gia đình 5. o Xe máy/ô tô gia đình 2. o Xe đạp 4. o Xe buýt 4. o Xe ôm/Ô tô khách 11b. Và Ông/bà mất bao lâu để từ điểm xuống xe tới đích .........phút. 12. Ngoài xe buýt Ông/bà sử dụng phương tiện nào để đi lại? 1. o Xe đạp 3. o Xe ôm/Taxi 5. o Xe cơ quan đưa rước 2. o Xe máy gia đình 4. o Ôtô gia đình 3. o Khác 13. Sử dụng phương tiện đó cho chuyến đi này mất bao nhiêu lâu: ............phút 14. Trong gia đình ông/bà còn có máy người sử dụng xe buýt? Hàng ngày………… Hàng tuần…………..Thỉnh thoảng…………….. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác giúp đỡ của ông/bà! (Nguồn: Trung tâm tư vấn phát triển GTVT – Đại học Giao thông Vận tải). Phụ lục 6: Danh sách các điểm phát sinh thu hút chính dọc theo hành lang tuyến. STT Chiều đi Chiều về Các tuyến buýt đang hoạt động Chiều đi Chiều về 1 ĐH Nông Nghiệp I Bến xe Phùng 11, 59 20 2 Quốc lộ 5 (kết nối) Bệnh viện Đan Phượng 11, 59, 202, 204, 205, 207 Chưa có 3 Yên Sở (kết nối) Tiểu học Tân Hội 04, 48, 52, 207, 208 4 Giải Phóng (kết nối) Chợ Tân Hội 60 5 BX Giáp Bát Phổ thông trung học Tân Lập 03, 06, 08, 16, 21, 25, 28, 29, 32, 36, 37, 41 6 Ngân hàng CSXH Việt Nam Phổ thông dân lập Tây Đô 16, 19, 24, 29 7 Đại học Y Hà Nội Ngã tư liên xã (kết nối 4 xã) 8 Chợ Ngã Tư Sở Thôn Phúc Lý – Minh Khai 24, 29 9 Công ty Cơ khí Hà Nội Công ty Giầy Thụy Khuê 01, 02,19, 21, 27, 29, 44, 60, 05 Pico Plaza Tiểu học Cổ Nhuế B 11 BX khách + Nhà khách Sơn La Khu đô thị mới 38, 46 12 BIDV Thanh Xuân Siêu thị Metro 05, 29, 44, 33, 39, 46, 16, 34 13 Làng Sinh Viên CĐ Thương Mại & Du Lịch Hà Nội 14 Công ty VMS Mobifone BV Y học Cổ truyền Hà Nội 15 BigC Bệnh viện 198 16 Tòa nhà Vimeco Chợ Mỹ Đình 17 Bộ chỉ huy Quân sự TP Hà Nội BX Mỹ Đình 18 T.học + Tr.học Nam Trung Yên Khu cơ quan hành chính Mỹ Đình 05, 13, 29, 33, 44, 50 19 Đại học FPT Mua sắm Toàn Anh 20 Chợ Sinh viên C.ty Giầy Thượng Đình 01, 02, 19, 21, 27, 29, 44, 60, 05 21 Đại học Quốc Gia Tổng C.ty Thuốc lá Việt Nam 22 Đại học Ngoại Ngữ C.ty CP Xà phòng Hà Nội 46, 30, 13 23 Phổ thông chuyên Ngoại Ngữ C.ty Cao su Sao Vàng 24 Triển Lãm Nông Nghiệp CĐ Cơ khí Hà Nội 25 Học viện Cảnh sát Học viện Không Quân 13 16, 19, 24 26 Thôn Phúc Lý – Minh Khai Bảo tàng Không quân Chưa có 27 Ngã tư liên xã (kết nối) Sân vận động Không quân 28 Tiểu học Tây Tựu B Khu liên cơ Phương Liệt 06, 08, 12 29 Trung học cơ sở Tây Tựu Khu đô thị Định Công 29 30 ĐH C.Nghiệp Hà Nội khu B Ga Giáp Bát 31 Thôn Hạ Hội – Tân Lập Bến xe Nước Ngầm Chưa có 39, 48, 52, 60 32 Trung học cơ sở Tân Lập Khu Yên Sở (kết nối) 48, 52, 04 207, 208, 33 CĐ Bách Nghệ Tây Hà C.ty Bê tông Ngôi sao Việt Nam 29 34 Cụm công nghiệp Phùng Quốc lộ 5 (kết nối) Chưa có 11, 59,202, 204, 205, 207 35 Phổ thông TH Đan Phượng Viện nghiên cứu rau quả 11, 59 36 Bến xe Phùng ĐH Nông Nghiệp I 20 (Nguồn: Kết quả tự điều tra). Phụ lục 7: Danh sách điểm dừng đỗ chiều ĐH NN I - Phùng. STT Điểm dừng đỗ Cự ly Nhà chờ Biển báo Tận dụng CSHT cũ Làm mới Chú thích Lẻ (m) Cộng dồn (m) Biển báo Nhà chờ 1 Đầu A: ĐH Nông Nghiệp I 0 0 0 1 1 0 1 Điểm đầu cuối 2 Điểm dừng số 1 450 450 0 1 1 0 0 3 Điểm dừng số 2 400 850 1 1 2 0 0 Trên QL5 4 Điểm dừng số 3 550 1400 0 1 1 0 0 5 Lĩnh Nam 8550 9950 0 1 1 0 0 6 Tổ 22 Yên Sở - Hoàng Mai 1700 11650 0 1 1 0 0 7 ĐD C.Ty Bê Tông Ngôi Sao VN 1000 12650 0 1 1 0 0 8 ĐD BX Nước Ngầm 2500 15150 0 0 0 1 1 Chưa có điểm 9 Điểm dừng số 8 (Giải Phóng) 450 15600 0 1 1 0 1 10 935 Giải Phóng 1100 16700 1 1 2 0 0 11 807 Giải Phóng 700 17400 1 1 2 0 0 12 651 Giải Phóng 500 17900 0 1 1 0 1 13 489 Giải Phóng 450 18350 0 1 1 0 0 14 88 Trường Chinh 800 19150 0 1 1 0 1 15 Đại học Y Hà Nội 900 20050 1 1 2 0 0 16 604 Trường Chinh 900 20950 1 1 2 0 0 17 74 Nguyễn Trãi 600 21550 1 1 2 0 0 18 256 Nguyễn Trãi 700 22250 1 1 2 0 0 19 332 Nguyễn Trãi 300 22550 0 1 1 0 1 20 90 Nguyễn Tuân 500 23050 0 1 1 0 0 21 Làng Sinh Viên 700 23750 1 1 2 0 0 22 BigC - 220 Trần Duy Hưng 900 24650 1 1 2 0 0 23 BigC – Phạm Hùng 500 25150 1 1 2 0 0 24 Điểm dừng số 23 (P.Hùng) 700 25850 1 1 2 0 0 25 Trường Nam Trung Yên 500 26350 0 1 1 0 1 26 Điểm dừng số 25 (P.Hùng) 500 26850 1 1 2 0 0 27 Điểm dừng số 26 (P.Hùng) 500 27350 0 1 1 0 0 28 ĐD BX Mỹ Đình 600 27950 1 1 2 0 0 29 Chân cầu vượt Mai Dịch 800 28750 0 1 1 0 0 30 ĐH Ngoại Ngữ 600 29350 1 1 2 0 0 31 36A Phạm Văn Đồng 1200 30550 0 1 1 0 0 32 Điểm dừng số 31 (Đầu Trần Cung) 900 31450 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 33 ĐD Tiểu học Cổ Nhuế B 1200 32650 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 34 58 Học viện Cảnh Sát 1300 33950 0 1 1 0 0 35 ĐD C.Ty Giầy Thụy Khuê 600 34550 0 0 0 1 1 Chưa có điểm 36 Phúc Lý – Minh Khai – Từ Liêm 1400 35950 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 37 Ngã tư liên xã CN – TC – LM - TT 800 36750 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 38 Tiểu học Tây Tựu B 700 37450 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 39 ĐD Nghĩa trang liệt sỹ Tây Tựu 1200 38650 0 1 1 0 0 40 Tr.HCS Tây Tựu 1400 40050 0 1 1 0 0 41 ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khu B 600 40650 0 1 1 0 0 42 Thôn Hạ Hội – Tân Lập 1200 41850 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 43 Tr.HCS Tân Lập 1000 42850 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 44 CĐ Bách Nghệ Tây Hà 1000 43850 0 1 1 0 1 Điểm cuối xe 29 45 Ngã 3 Cừ 800 44650 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 46 ĐD Tiểu học Tân Hội 1200 45850 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 47 Cụm công nghiệp Phùng 2500 48350 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 48 Đầu B: BX Phùng 1150 49500 1 1 2 0 0 Điểm đầu cuối Tổng: 46 điểm dừng đỗ dọc đường 15 36 51 12 9 12 điểm mới (Nguồn: Số liệu tự điều tra trên tuyến). Chú thích: CN - TC – LM – TT: Cổ Nhuế - Thượng Cát – Liêm Mạc – Tây Tựu. Phụ lục 8: Danh sách các điểm dừng đỗ chiều BX Phùng – ĐH Nông Nghiệp I. STT Điểm dừng đỗ Cự ly Nhà chờ Biển báo Tận dụng CSHT cũ Làm mới Chú thích Lẻ (m) Cộng dồn (m) Biển báo Nhà chờ 1 Đầu B: BX Phùng 0 0 1 1 2 0 0 Điểm đầu cuối 2 ĐD Cụm công nghiệp Phùng 1150 1150 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 3 Tiểu học Tân Hội 2500 3650 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 4 Ngã 3 Cừ 1200 4850 0 0 1 0 0 Chưa có điểm 5 Trường Cấp 3 Tân Lập 800 5650 0 1 1 0 1 6 ĐD Trường Cấp 2 Tân Lập 1000 6650 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 7 Thôn Hạ Hội – Tân Lập 1000 7650 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 8 ĐD ĐH C.Nghiệp Hà Nội Khu B 1200 8850 0 1 1 0 0 Tiến thêm 50m 9 ĐD Cấp 2 Tây Tựu 600 9450 0 1 1 0 0 10 Nghĩa trang liệt sỹ Tây Tựu 1400 10850 0 1 1 0 0 Lùi lại 50m 11 Cấp 3 dân lập Tây Đô 1200 12050 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 12 Ngã tư liên xã CN – TC – LM - TT 700 12750 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 13 Phúc Lý – Minh Khai – Từ Liêm 800 13550 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 14 Công ty Giầy Thụy Khuê 1400 14950 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 15 ĐD 58 Học viện Cảnh Sát 600 15550 0 1 1 1 0 16 Tiểu học Cổ Nhuế B 1300 16850 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 17 Điểm dừng số 16 (Trần Cung) 1200 18050 0 0 0 1 0 Chưa có điểm 18 Điểm dừng số 17 (P.V.Đồng) 900 18950 1 0 1 0 0 19 CĐ Thương Mại & Du Lịch HN 1200 20150 1 1 2 0 0 20 BV Y học Cổ truyền Hà Nội 600 20750 0 1 1 0 0 21 BX Mỹ Đình 800 21550 1 1 2 0 0 22 Điểm dừng số 21 (Phạm Hùng) 600 22150 0 1 1 0 0 23 Điểm dừng số 22 (Phạm Hùng) 500 22650 1 1 2 0 0 24 Điểm dừng số 23 (Phạm Hùng) 500 23150 0 1 1 0 0 25 Điểm dừng số 24 (Phạm Hùng) 500 23650 0 1 1 0 0 26 ĐD BigC (Phạm Hùng) 700 24350 1 1 2 0 0 27 ĐD BigC (Trần Duy Hưng) 500 24850 1 1 2 0 0 28 ĐD Làng Sinh viên 900 25750 1 1 2 0 0 29 ĐD Công ty xe đạp (N.Tuân) 700 26450 0 1 1 0 0 30 Công ty CP Xà phòng Hà Nội 500 26950 1 1 2 0 0 31 Điểm dừng số 30 (Nguyễn Trãi) 300 27250 0 1 1 0 1 32 CĐ Cơ Khí Hà Nội 700 27950 1 1 2 0 0 33 171 Trường Chinh 600 28550 0 1 1 0 0 34 Học viện Phòng Không 900 29450 1 1 2 0 0 35 Điểm dừng số 34 (Trường Chinh) 900 30350 0 1 1 0 0 36 Tòa nhà C3 (Giải Phóng) 800 31150 0 1 1 0 0 37 Điểm dừng số 36 (Giải Phóng) 450 31600 1 1 2 0 0 Gần Định Công 38 Ga Giáp Bát 500 32100 1 1 2 0 0 39 Đại Từ - Giải Phóng 700 32800 0 1 1 0 0 40 BX Nước Ngầm 1100 33900 0 1 1 0 0 41 Điểm dừng số 40 (Đầu Yên Sở) 450 34350 0 1 1 0 0 42 Điểm dừng số 41 2500 36850 0 1 1 0 0 Yên Sở - Pháp Vân 43 C.ty Bê tông Ngôi sao Việt Nam 1000 37850 0 1 1 0 0 44 Lĩnh Nam 1700 39550 0 1 1 0 0 45 Điểm dừng số 44 8550 48100 0 1 1 0 0 Trên QL5 46 Điểm dừng số 45 550 48650 0 1 1 0 1 47 Điểm dừng số 46 400 49050 0 1 1 0 0 48 Đầu A: ĐH Nông Nghiệp I 450 49500 1 1 2 0 0 Điểm đầu cuối Tổng: 46 điểm dừng đỗ dọc đường 14 37 51 11 3 11 điểm mới (Nguồn: Số liệu tự điều tra trên tuyến). Chú thích: CN - TC – LM – TT: Cổ Nhuế - Thượng Cát – Liêm Mạc – Tây Tựu. Phục lục 9: Bảng tổng hợp các phương tiện trong mạng lưới VTHKCC. TT Phương tiện Sức chứa Số lượng xe Tổng số chỗ A Tổng công ty vận tải Hà Nội (đặt hàng) 723 41830 1 Daewoo BS 105 80 96 7680 2 Daewoo BS 090 60 101 6060 3 Daewoo BS 090DL 60 155 9300 4  B80 Hàn Quốc 80 16 1280 5 Medcerdes 80 61 4880 6 Medcerdes 60 10 600 7 Renault 80 50 4000  8 B80- Transico 80 19 1520 10 Transico 45 50 2250 11 Transico 30 37 1110 12 Asia Cosmos 30 13 390 13 Asia Combi 24 77 1848 14 Hyundai 24 38 912 B Công ty CPTM vận tải & du lịch Đông Anh 15 900 1 Transico 60 15 900 C Công ty TNHH Bắc Hà 73 4940 1 Daewoo 80 28 2240 2 Hyundai 60 45 2700 D Công ty cổ phần xe khách Hà Nội 13 1040 1 80 13 1040 E Tổng công ty vận tải Hà Nội (XHH) 50 3520 1 Daewoo - Hyundai 80 26 2080 2 Transico 60 24 1440 Cộng (A + B +C+D+E) 874 52230 (Nguồn: Tổng công ty VTHKCC Hà Nội). Phụ lục 10: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác xe buýt. Chất lượng khai thác xe buýt Chỉ tiêu đánh giá 1.Tính năng duy lượng Sửa chữa thiết kế Số chỗ ngồi tương ứng với kích thước bên ngoài Số chỗ đứng 2.Tính thuận tiện trong sử dụng a.Thuận tiện khi chạy Chấn động của xe Hệ số phân bố khối lượng đối với trục ngang qua trọng tâm Tương quan khối lượng dưới nhip nâng Tương quan khoảng cách từ chỗ ngồi đến trục và trọng tâm xe b.Thuận tiện cho lái xe Số lần thao tác của lái xe Lực lái sinh ra khi điều khiển. Chỗ ngồi của lái xe, tầm nhìn, khả năng chiếm sát tình trạng còi đèn c.Thuận tiện cho hành khách Chỗ ngồi rộng rãi và thuận tiện Hệ thống gió và sưởi ấm Có thiết bị chống bụi mưa và ánh nắng mặt trời cho hành khách. Các thiết bị tăng tiện nghị sử dụng(đồng hồ...) Số lượng và sự bố trí của xe,chiều cao bậc lên xuống d.Tính cơ động Bán kính quay vòng tối thiểu(m) 3.Tính năng tốc độ Tính năng động lực,tính năng gia tốc Tốc độ lớn nhất Tốc độ kỹ thuật bình quân 4.Tính kinh tế nhiên liệu Loại nhiên liệu sử dụng Lượng tiêu hao nhiên liệu tối thiểu Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi chạy 1/100 km 5.Tính an toàn a.Tính ổn định Hệ số ổn định,hệ số chuyển hướng Hệ số phân phối khối lượng theo trục đứng b.Tính năng phanh Quãng đường phanh(m) 6.Tính thích ứng với bảo dưỡng sửa chữa Số lần bảo dưỡng/1 vạn km xe chạy Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật Giờ công bảo dưỡng kỹ thuật/1 vạn km xe chạy Chi phí bảo dưỡng sửa chữa 7.Khả năng giảm mức độ ô nhiễm môi trường Lượng khí thải ra môi trường /1 phút Lượng (CO và CO2) trong 1m3 khí thải Độ ồn Rung động Phụ lục 11: Các kích thước hình học cơ bản của xe buýt chuẩn ở Hà Nội. TT Các kích thước hình học cơ bản Đơn vị Buýt lớn tiêu chuẩn Buýt trung bình Mini buýt 1 Chiều dài tối đa mm 12000 9000 7000 2 Chiều rộng tối đa mm 2500 2500 2100 3 Chiều cao tối đa mm 3300 3200 3100 4 Chiều dài cơ sở tối đa mm 5400 5000 3500 5 Bán kính vòng quay tối thiểu mm 12800 8000 6700 6 Tỷ lệ sức chứa (HK)/cửa đơn HK/cửa 20/01 20/01 25/01 7 Số cửa đơn tối thiểu cửa 4 3 1 8 Chiều rộng cửa tối thiểu mm 1150 900 700 9 Chiều cao sàn xe tối đa mm 790 790 590 10 Số bậc lên xuống tối đa bậc 3 3 2 11 Chiều cao tối đa bậc thứ nhất (trước/sau) mm 370/ 340 370/ 340 370 12 Chiều cao bậc thứ 2 (trước/sau) mm 220/ 240 220/ 240 220 13 Chiều cao bậc thứ ba (trước/sau) mm 200/ 210 200/ 210 14 Chiều cao lòng xe tối thiểu (trước/sau) mm 2050/1860 2050/1860 1950/1650 15 Tỷ lệ ghế ngồi/ sức chứa tối đa % 40 40 60 16 Diện tích sàn xe tối thiểu / 1 HK m2 0,25 0,25 0,25 ( Nguồn: Bài giảng công nghệ khai thác PTVT đô thi - PGS.TS Nguyễn Văn Thụ) Phụ lục 12: Tổng hợp một số chỉ tiêu khai thác trên tuyến. STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 1 Chiều dài tuyến Km 49,5 12 Cự ly HK đi lại bình quân Km 8,5 2 Hệ số trùng tuyến - 1,7 13 Hệ số thay đổi HK - 5,82 3 Số điểm dừng đỗ dọc đường Điểm 92 14 Vận tốc kỹ thuật Km/h 30 4 Khoảng cách giữa 2 điểm dừng đỗ m 1053 15 Vận tốc lữ hành Km/h 27,25 5 Thời gian hoạt động của tuyến Giờ 15 16 Vận tốc khai thác Km/h 22,5 6 Số giờ cao điểm Giờ 3 17 Sản lượng giờ cao điểm HK 2.664 7 Số giờ bình thường Giờ 12 18 Sản lượng 1 ngày HK 16.650 8 Thời gian xe dừng dọc đường Phút 23 19 Sản lượng 1 năm HK 6.077.250 9 Thời gian lăn bánh Phút 99 20 Số xe vận doanh Xe 27 10 Thời gian một chuyến xe Phút 132 21 Số xe có Xe 34 11 Thời gian một vòng xe Phút 264 22 Quãng đường 1 năm cả đội xe Km 2.650.995 Phụ lục 13: Thời gian biểu chạy xe tuyến ĐH Nông Nghiệp I – BX Phùng. STT ĐH NN I BX Phùng STT ĐH NN I BX Phùng 1 5:00 5:00 35 12:30 12:30 2 5:15 5:15 36 12:45 12:45 3 5:30 5:30 37 13:00 13:00 4 5:45 5:45 38 13:15 13:15 5 6:00 6:00 39 13:30 13:30 6 6:10 6:10 40 13:45 13:45 7 6:20 6:20 41 14:00 14:00 8 6:30 6:30 42 14:15 14:15 9 6:40 6:40 43 14:30 14:30 10 6:50 6:50 44 14:45 14:45 11 7:00 7:00 45 15:00 15:00 12 7:15 7:15 46 15:15 15:15 13 7:30 7:30 47 15:30 15:30 14 7:45 7:45 48 15:45 15:45 15 8:00 8:00 49 16:00 16:00 16 8:15 8:15 50 16:15 16:15 17 8:30 8:30 51 16:30 16:30 18 8:45 8:45 52 16:45 16:45 19 9:00 9:00 53 17:00 17:00 20 9:15 9:15 54 17:10 17:10 21 9:30 9:30 55 17:20 17:20 22 9:45 9:45 56 17:30 17:30 23 10:00 10:00 57 17:40 17:40 24 10:15 10:15 58 17:50 17:50 25 10:30 10:30 59 18:00 18:00 26 10:45 10:45 60 18:15 18:15 27 11:00 11:00 61 18:30 18:30 28 11:10 11:10 62 18:45 18:45 29 11:20 11:20 63 19:00 19:00 30 11:30 11:30 64 19:15 19:15 31 11:40 11:40 65 19:30 19:30 32 11:50 11:50 66 19:45 19:45 33 12:00 12:00 67 20:00 20:00 34 12:15 12:15

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxĐể xuất phương án quy hoạch tuyến buýt- đh nông nghiệp i – phùng.docx